LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4 1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4 1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp: 4 1.1.2. Nội dung của tài chính doanh nghiệp 6 1.2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8 1.2.1. Sự cần thiết của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 8 1.2.2. Phương pháp phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 10 1.2.2.1. Phương pháp so sánh: 10 1.2.2.2. Phương pháp tỷ lệ: 11 1.2.3. Nội dung phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 12 1.2.3.1. Phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán 12 1.2.3.2. Phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh 15 1.2.3.3. Đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp 15 1.2.3.4. Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 16 1.2.3.5. Đánh giá tình hình tài chính thông qua việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 25 1.3. Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 25 1.3.1. Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh. Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả, tránh để ứ đọng vốn gây lãng phí. 26 1.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức và sử dụng vốn lưu động hợp lý, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động. 26 1.3.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phù hợp để bảo đảm thu hồi vốn. Thường xuyên nâng cao, đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị sản xuất. 27 1.3.4. Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 27 1.3.5. Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. 28 1.3.6. Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Có các biện pháp thu hồi nợ, đồng thời có kế hoạch trả nợ đúng hạn làm tăng khả năng thanh toán, tăng uy tín của doanh nghiệp. 29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 30 CHƯƠNG II 31 2.1- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG 31 2.2.1- Qúa trình hình thành và phát triển của công ty. 31 2.1.2- Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính của công ty. 32 2.1.3- Cơ cấu bộ máy quản lý và hệ thống nhân sự 32 2.1.4- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 35 2.1.4.1- Đặc điểm sản phẩm 35 2.1.4.2- Đặc điểm trình độ công nghệ sản xuất sản phẩm chính và hệ thống quản lý chất lượng 36 2.1.4.3- Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất 36 2.1.4.4- Đặc điểm về các yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào và sản xuất sản phẩm chính 38 2.1.4.5- Thị trường đầu ra- tiềm năng và thách thức 39 2.2 –PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG 40 2.2.1- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty. 40 2.2.2- Phân tích tình hình tạo lập vốn 42 2.2.2.1- Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn 42 2.2.2.2- Diễn biến nguồn vốn 45 2.2.2.3- Phân tích mô hình tài trợ vốn 47 2.2.3. Phân tích tình hình sử dụng vốn 47 2.2.3.1- Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 47 2.2.3.2- Diễn biến sử dụng vốn 51 2.2.3.3- Phân tích tình hình phân bổ nguồn vốn 51 2.2.4- Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán 53 2.2.5- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 58 2.2.5.1- Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn (bảng 2.13) 58 2.2.5.2- Phân tích hiệu quả sử dụng từng loại vốn 59 2.2.6- Đánh giá tiềm lực tài chính của công ty. 62 2.2.6.1- Phân tích đánh giá chung kết quả kinh doanh (bảng 2.17 & 2.18) 62 2.2.6.2 – Đánh giá khả năng sinh lời 66 2.2.6.3- Phân tích DUPONT (Sơ đồ 3) 68 2.2.6.4- Đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 69 2.3- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2011. 69 KẾT LUẬN CHƯƠNG 72 CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG 73 3.1- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIẾN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG 73 3.1.1. Bối cảnh kinh tế- xã hội năm 2012 73 3.1.2- Kế hoạch chi tiết năm 2012 76 3.2- MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG. 76 3.2.1. Thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp nhằm tăng cường quản lý nợ phải thu 76 3.2.2. Coi trọng hơn nữa công tác Marketing và việc tổ chức bán hàng 78 3.2.3- Lập kế hoạch sản xuất hợp lý, giảm thiểu chi phí lưu kho. 80 3.2.4- Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn vốn kịp thời cho sản xuất kinh doanh với chi phí sử dụng vốn thấp nhất. 81 3.2.5- Coi trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư xây dựng thương hiệu bia Quang Trung nhẳm khẳng định uy tín và thương hiệu, vị thế của công ty. 83 3.3- CÁC GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO 83 3.4- MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 84 KẾT LUẬN 86
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh đang diễn ra ngày cànggay gắt Doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp cùngngành cùng lĩnh vực trong nước mà còn phải cạnh tranh với nhiều đối thủ cótiềm lực tài chính lớn mạnh từ các nước trên thế giới Nền kinh tế Việt Namđang trong quá trình chuyển động theo hướng kinh tế thị trường, mở cửa vàtừng bước hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới, để tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp đang luôn cố gắng tìm đáp án cho các bài toán của kinh tế họcdựa trên điều kiện các nguồn lực kinh tế là có hạn
Có thể nói: quản lý tài chính là chức năng quan trọng số một trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập và sự thành bạitrong kinh doanh Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệttrên phạm vi toàn thế giới, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn như cácthảm họa thiên tai, tình hình bất ổn chính trị, lạm phát cao, kinh tế tăng trưởngchậm Muốn vậy, các nhà quản trị tài chính phải tiến hành phân tích các hoạtđộng kinh doanh cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp một cách chitiết để từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lược đầu tư và phát triểnđúng đắn trong tương lai, cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó đạtđược mục tiêu cuối cùng là tối đa gía trị doanh nghiệp
Việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp được tiến hành thườngxuyên sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, chủ nợ, cán bộcông nhân viên và các chủ thể khác thấy rõ thực trạng hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp, xác định đầy đủ và đúng đẳn nguyên nhân, mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính để từ đó có những giải pháphữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trong thực tế Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp vẫn còn xem nhẹviệc phân tích tài chính doanh nghiệp dẫn đến việc các nhà quản lý doanh
Trang 2nghiệp gặp khó khăn trong việc ra quyết định khi thị trường có biến động,không tự chủ được trong điều kiện canh tranh gay gắt hiện nay, lúng túngtrong việc huy động và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả,không bảo toàn vốn kinh doanh, gây ra tình trạng thua lỗ, dẫn tới phá sản.Đây là một vấn đề bức xúc được đặt ra đối với các nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp và cũng thu hút sự chú ý đặc biệt của những người quan tâm,nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính Nhận thức được tầm quan trọng và đểhiểu rõ hơn việc phân tích này, qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Họcviện Tài chính, sau gần 2 tháng thực tập tại công ty cổ phần Quang Trung,với sự tận tình hướng dẫn của thầy giáo- TS Bùi Văn Vần và các cô chú trongphòng tài chính- kế toán công ty, em đã chọn nghiên cứu luận văn tốt nghiệpvới đề tài:
“ Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp chủ yếu nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Quang Trung.”
Trang 3Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy giáo- TS Bùi Văn Vần, cùngcác cán bộ phòng Tài chính- kế toán công ty cổ phần Quang Trung đã tận tìnhchỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn liềnvới sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ Để tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp cần bỏ ra một số vốn nhất định, phù hợp vớiquy mô và điều kiện kinh doanh của mình nhằm có được các phương tiện cầnthiết, đó là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Qua quátrình sản xuất tạo ra sản phẩm đầu ra, doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ hànghóa, lấy thu bù chi, nộp thuế cho Nhà nước, còn lại lợi nhuận sau thuế và tiếptục phân phối khoản lợi nhuận này Như vậy, quá trình hoạt động của doanhnghiệp cũng chính là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệnhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợinhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp Sự phát sinh, vận động và chuyển hóaliên tục của các dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư, hoạtđộng tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu nhằmtạo ra sự chuyển dịch về giá trị
Bên trong của quá trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tàichính phản ánh bản chất của tài chính doanh nghiệp Đó là quan hệ tài chínhgiữa doanh nghiệp với Nhà nước; quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với cácchủ thể khác; quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 5Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạttới mục tiêu gia tăng giá trị doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp liên quantới các nội dung sau:
Thứ nhất, trong rất nhiều các quyết định đầu tư, doanh nghiệp nên lựa
chọn đầu tư vốn vào đâu, đánh giá cơ hội đầu tư và hoạch định dự toán vốnnhư thế nào để đem lại lợi nhuận lớn nhất trong tương lai
Thứ hai, với nhu cầu vốn đầu tư đã được hoạch định đó thì doanh
nghiệp nên sử dụng nguồn tài trợ nào? Doanh nghiệp cần cân nhắc nhiều mặt:
về kết cấu nguồn vốn, ưu, nhược điểm của từng hình thức huy động vốn, chiphí sử dụng vốn… để đưa ra lựa chọn tối ưu
Thứ ba, tổ chức quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả và huy động tối đa mọi nguồn lực hiện có vào hoạt động kinhdoanh
Thứ tư, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp được tiến hành như thế nào, có hợp lý, vừa đảm bảo được lợiích của người lao động, các cổ đông vừa đáp ứng nhu cầu vốn phát triểndoanh nghiệp những kỳ tiếp theo hay không?
Thứ năm, kiểm soát, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động như thế
nào để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, đưa ra dự báo, từ đó có đượcnhững quyết định kịp thời, thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, luôn đảm bảo doanh nghiệp trong tình trạng tài chính lànhmạnh
Thứ sáu, thực hiện kế hoạch hóa tài chính như thế nào để đảm bảo
doanh nghiệp luôn hoạt động liên tục và có hiệu quả
Như vậy, Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu
hiện dưới hình thức giá trị gắn liền với sự chu chuyển vốn của doanh nghiệpphát sinh trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ
Trang 6nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong khuôn khổpháp luật cho phép.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động củadoanh nghiệp; nó huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh diễn
ra bình thường và liên tục; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp và là công cụ hiệu quả để kiểm soát tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp
1.1.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp
Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc vào việc lựachọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đónhằm đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hóalợi nhuận, không ngừng gia tăng giá trị doanh nghiệp trên cơ sở cung ứng tốtnhất sản phẩm hàng hóa cho xã hội và tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường
Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp, có sứcảnh hưởng, chi phối các quyết định quản trị khác trong toàn doanh nghiệp.Trong hoạt động kinh doanh, các vấn đề tài chính luôn vận động liên tục, đòihỏi các nhà quản trị tài chính phải có năng lực quản lý nhạy bén, vững vềchuyên môn để đưa ra và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính một cáchkhoa học, kịp thời và phù hợp Như vậy, để thực hiện tốt việc quản trị tàichính của doanh nghiệp thì cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh, xácđịnh rõ mục tiêu, lộ trình thực hiện và vạch ra chính sách tài chính doanhnghiệp Các chuyên gia tài chính luôn phải đối mặt với các câu hỏi xoayquanh ba loại quyết định chiến lược quan trọng:
(1) Quyết định đầu tư: Doanh nghiệp nên đầu tư vào cơ hội nào, lĩnh
vực nào là phù hợp và có khả năng đạt hiệu quả kinh doanh cao
Trang 7nhất ? Đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, ra bên ngoài hay bên trongdoanh nghiệp ?
(2) Quyết định tài trợ: Doanh nghiệp huy động nguồn vốn nào cho
quyết định đầu tư, vốn chủ hay vốn vay, nguồn dài hạn hay ngắnhạn, cơ cấu huy động như thế nào là hợp lý?
(3) Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp được chia như thế nào, tỷ lệ phân chia lãi, tỷ lệ giữ lạitái đầu tư là bao nhiêu %?
Để thực hiện được mục tiêu cuối cùng là gia tăng giá trị doanh nghiệp thìcác nhà quản trị tài chính sau khi đề ra mục tiêu dài hạn cần phải xác địnhđược những công việc cụ thể, thực hiện các mục tiêu trong ngắn hạn Chỉ khidựa trên cơ sở phân tích, đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp thì mớiđưa ra được các quyết định tài chính phù hợp, khả thi và hiệu quả
Tài chính doanh nghiệp có vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triểncủa doanh nghiệp; điều đó được thể hiện qua những điểm chủ yếu sau :
Thứ nhất, Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn nảy sinh các nhu cầu vốn ngắnhạn và dài hạn cho các hoạt động thường xuyên cũng như cho đầu tư pháttriển của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp giúp xác định đúng đắn cácnhu cầu vốn cần thiết trong từng thời kỳ và tìm nguồn vốn đáp ứng kịp thờinhu cầu vốn kinh doanh Các nhà quản trị sẽ cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọnphương án huy động vốn có chi phí thấp, thuận lợi cho doanh nghiệp nhằmđảm bảo hoạt động kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục
Thứ hai, Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả.
Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựachọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro
Trang 8của các dự án, từ đó giúp lựa chọn dự án tối ưu Việc huy động vốn kịp thời
và phương pháp huy động vốn thích hợp giúp doanh nghiệp giảm được chiphí sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận Đồng thời, huy động tối đa số vốnhiện có giúp doanh nghiệp tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòngquay tài sản, giảm số vốn vay, giảm tiền lãi phải trả, góp phần tăng lợinhuận
Thứ ba, Kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêutài chính, các báo cáo tài chính, các nhà quản trị có thể đánh giá tổng quát vàkiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện những tồn tại
và đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp
Tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp Các nhà quản trị doanh nghiệp cần sử dụng tốt công cụquan trọng này để đưa ra được những kết quả phân tích đúng đắn và các quyếtđịnh phù hợp nhằm đạt được mục tiêu quan trọng nhất là tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp
1.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1 Sự cần thiết của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét, phân tích mộtcách toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động của tài chính doanh nghiệp đểthấy được thực trạng tài chính là tốt hay xấu, xác định rõ nguyên nhân và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó giúp nhà quản lýdoanh nghiệp có những quyết định kịp thời để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ là một biệnpháp hữu ích giúp cho các nhà quản trị kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chínhdoanh nghiệp, phát hiện những điểm yếu cần khắc phục và những mặt mạnhcần phát huy; là cơ sở để xác lập các kế hoạch tài chính và xây dựng các mụctiêu trong kinh doanh, mà nó còn là phương tiện giúp các đối tượng sử dụngthông tin khác có thể đánh giá về năng lực tài chính và triển vọng phát triểncủa doanh nghiệp Kết quả phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có ảnhhưởng lớn đến các quyết định của đối tượng sử dụng thông tin Với những đốitượng khác nhau thì quan tâm tới những góc độ khác nhau của kết quả phântích nhưng đều có mục đích chung là đảm bảo cho lợi ích kinh tế của mình.Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị, mối quan tâm của họ là lợinhuận và sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp Do vậy, họ đánh giá tìnhhình tài chính để thực hiện chức năng quản trị của mình, cân đối giữa lợinhuận và rủi ro để đưa ra những giải pháp tối ưu trong quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu tư, là những người quan tâm đến hiệu quả của đồngvốn đã bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp, mục đích sử dụng thông tin phân tíchtài chính của họ là đánh giá năng lực tài chính, khả năng thanh toán, khả năngsinh lời, hiệu quả sử dụng vốn,…để từ đó xem xét đồng vốn đầu tư có sinh lờihay không, có nên tiếp tục đầu tư vào doanh nghiệp hay chuyển hướng khác
sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế hơn
Khác với hai đối tượng trên, chủ nợ là những người cho doanh nghiệp vayvốn hay ứng trước vốn, bán chịu cho doanh nghiệp; họ luôn quan tâm tới khảnăng trả nợ của doanh nghiệp để đảm bảo thu hồi được nợ và lãi Nhữngngười cho vay luôn chú ý tới hệ thống các chỉ số thể hiện khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp; số lượng vốn chủ sở hữu - khoản đảm bảo cho họ trongtrường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro; đồng thời quan tâm đến khả năng sinh
Trang 10lời - cơ sở của việc sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lãi Qua phân tích và đánh giá tìnhhình tài chính họ sẽ đưa ra quyết định cho vay hay thu hồi các khoản đã chovay.
Còn người lao động, những người có nguồn thu nhập chính từ kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp, họ sử dụng kết quả phân tích để kiểm tra hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp, đồng thời định hướng ổn định việc làm, trên cơ
sở đó yên tâm đóng góp sức lao động, tận tâm với công việc
Đối với cơ quan quản lý nhà nước: biết được tình hình tài chính doanhnghiệp sẽ giúp họ đánh giá, kiểm soát được việc thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước của doanh nghiệp; đồng thời thấy rõ những ảnh hưởng của các yếu
tố kinh tế xã hội tác động tới hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế nói chung Từ đó, có cơ sở để đề ra các chính sách, cơchế, giải pháp tài chính phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển lành mạnh Như vậy đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô nềnkinh tế
Những vấn đề nêu trên đây đã cho thấy việc phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp là hết sức cần thiết, không chỉ là công cụ quản trị hữu ích trongdoanh nghiệp mà còn là cơ sở giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin khácngoài doanh nghiệp đưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họquan tâm
1.2.2 Phương pháp phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Trang 11So sánh số thực hiện kỳ này với số kế hoạch, kết quả so sánh sẽ cho biết tìnhhình thực hiện trong thực tế của doanh nghiệp so với kế hoạch đã đặt ra.
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để đánh giámột cách khách quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp so với cácdoanh nghiệp trong cùng ngành
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng số;
so sánh theo chiều ngang trong nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi về cả sốtương đối và số tuyệt đối của chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp
Tóm lại, sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích sẽ giúp có được cáinhìn tổng quát và khách quan về tình hình tài chính doanh nghiệp trên các góc
độ khác nhau, góp phần nâng cao hiệu quả phân tích, từ đó mới rút ra đượcnhững nhận xét, đánh giá có độ chính xác cao, giúp đưa ra các giải pháp phùhợp, kịp thời
Trang 121.2.3 Nội dung phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
Thông qua việc xem xét Bảng cân đối kế toán phục vụ cho quá trìnhphân tích tình hình tài chính, chủ thể phân tích cũng như người sử dụng thôngtin sẽ có cái nhìn chung nhất, tổng thể và bao quát về thực trạng tài chính củadoanh nghiệp; biết được doanh nghiệp đang hoạt động như thế nào với sựbiến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và mức độ hợp lý giữa cơ cấuvốn, cơ cấu nguồn vốn Từ đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sửdụng vốn cho kỳ tiếp theo
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổngquát tình hình tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất địnhdưới hình thái tiền tệ theo hai cách phân loại là tài sản và nguồn hình thành tàisản Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán được phản ánh dưới hình thức giátrị và tuân theo nguyên tắc cân đối: tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn.Phần tài sản phản ánh số vốn và kết cấu các loại vốn hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm lập báo cáo như tài sản cố định, tiền, các khoản đầu tư tàichính, vật liệu, sản phẩm hàng hóa, các khoản nợ phải thu,…Xem xét sự biếnđộng về giá trị, tỷ trọng của các chỉ tiêu trong phần tài sản sẽ biết được tổng
số và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá khái quát về quy
mô kinh doanh và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp
Vậy, trước tiên sẽ phải tiến hành so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm
cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng tài sản và chi tiết từng loại tài sản,đồng thời chú ý tới sự tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh,
cụ thể:
- Sự biến động của tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ảnhhưởng đến khả năng ứng phó với các khoản nợ đến hạn
Trang 13- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình sảnxuất kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng.
- Sự biến động của khoản phải thu ảnh hưởng đến khả năng thanhtoán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp với khách hàng; ảnh hưởng trựctiếp tới việc quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Tài sản cố định biến động thể hiện sự thay đổi về quy mô và nănglực sản xuất hiện có
Thứ hai, cần xem xét cơ cấu vốn có hợp lý, phù hợp với lĩnh vực kinhdoanh của doanh nghiệp hay không và sự tác động của cơ cấu vốn đến quátrình kinh doanh Để thấy được sự biến động trong cơ cấu vốn thì cần xácđịnh tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, so sánh chênh lệch sốcuối kỳ với đầu năm Việc đánh giá phải dựa trên những biến động thực tế,đồng thời liên hệ với đặc điểm của ngành nghề kinh doanh và các yếu tố liênquan trên thị trường, khi đó mới đưa ra được nhận xét đúng đắn
Thứ ba, phần nguồn vốn bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phảitrả Những thay đổi về số tuyệt đối hay số tương đối các khoản mục giá trị sẽphản ánh chính sách cũng như khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.Cần phải khái quát mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp thông quaviệc so sánh về giá trị và tỷ trọng của từng loại nguồn vốn giữa số cuối kỳvới đầu năm Nếu vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao chứng tỏ khả năng tựchủ về tài chính của doanh nghiệp, nhưng cũng có thể thấy mức độ sử dụngđòn bẩy tài chính là không lớn Đó chỉ là những nhận xét khái quát, cần phảicăn cứ vào các yếu tố liên quan khác để đưa ra kết luận chính xác
Thứ tư, cần xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoảnmục trên bảng cân đối kế toán
Nếu xét tính cân đối về mặt thời gian của tài sản và nguồn vốn, ta có batrường hợp:
Trang 14TH1: Nợ ngắn hạn + TSLĐ và ĐTNH
hoặc TSCĐ và ĐTDH = NVCSH + vay dài hạn
Trên bảng cân đối kế toán, phần tài sản và nguồn vốn luôn cân đối về mặt thờigian Nguyên tắc cân bằng tài chính đòi hỏi tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởinguồn vốn dài hạn; nguồn vốn ngắn hạn chỉ tài trợ cho tài sản ngắn hạn; nhưvậy mới đảm bảo sự an toàn về tình hình tài chính
TH2: Nợ ngắn hạn < TSLĐ và ĐTNH
Do tính chất cân đối nên ta có: TSCĐ và ĐTDH < NVCSH + vay dài hạnTrong trường hợp này doanh nghiệp đã dùng một phần nguồn vốn dài hạn đểtài trợ cho tài sản ngắn hạn Điều này vẫn đảm bảo tình hình tài chính doanhnghiệp được an toàn nhưng chi phí sử dụng nguồn vốn dài hạn luôn cao hơnnguồn vốn ngắn hạn nên làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
TH3: Nợ ngắn hạn > TSLĐ và ĐTNH, do tính chất cân đối nên ta có :TSCĐ và ĐTDH > NVCSH + vay dài hạn
Trong trường hợp này doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắnhạn để đầu tư cho tài sản dài hạn, chi phí sử dụng vốn sẽ thấp hơn hai trườnghợp trên nhưng lại không đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, ảnh hưởngđến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Theo lý thuyết, trường hợp một là tốt nhất cho doanh nghiệp Tuy nhiêntrên thực tế cần phải cân nhắc giữa các yếu tố tác động trong hoàn cảnh, điềukiện kinh doanh cụ thể để xác định cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn hợp lý,đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính
Cuối cùng, xem xét doanh nghiệp đang có những dấu hiệu tích cực ởkhía cạnh nào, tiêu cực ở những bộ phận nào, tìm ra những mặt thuận lợi vànhững vấn đề khó khăn trong tình hình sử dụng vốn và khai thác nguồn vốntrên thị trường; từ đó có được hiểu biết tổng quát về thực trạng tài chính củadoanh nghiệp
Trang 151.2.3.2 Phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là bản báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanhnghiệp Số liệu trên báo cáo này cung cấp thông tin tổng hợp về phương thứckinh doanh, việc sử dụng vốn, lao động, kinh nghiệm quản lý và kết quả đạtđược của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán, đồng thời là cơ sở để đưa ranhững dự báo, kế hoạch cho kỳ tiếp theo
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh về tình hình doanh thu, giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận và tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh liên quan đến việc xem xét biếnđộng của các chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước, chủ yếu là về tình hình thựchiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu, chi phí và lợinhuận; kết quả so sánh phải gắn với đặc điểm sản xuất kinh doanh, phươnghướng kinh doanh và tình hình thị trường thực tế để đưa ra nhận xét phù hợp
Từ việc phân tích sẽ thấy được hiệu quả của từng hoạt động, tìm ra nguyênnhân và đưa ra các giải pháp khắc phục
1.2.3.3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò cung cấp thông tin rất quan trọngcho các đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Nó làbáo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hoàn thành và sử dụng lượng tiềnphát sinh trong kỳ kinh doanh
Qua việc phân tích BCLCTT sẽ thấy được khả năng tạo ra tiền và việc
sử dụng các khoản tiền đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việc xem xét các dòng tiền vào, ra của ba loại hoạt động: hoạt
Trang 16động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính là cơ sở để đánh giámức độ ảnh hưởng của từng hoạt động đối với doanh nghiệp; kiểm tra đượcmối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng tiền thuần lưu chuyển và nhữngtác động của thay đổi giá cả, so sánh với kế hoạch luồng tiền đã lập cũng nhưcác doanh nghiệp cùng ngành Từ đó, cũng có thể đánh giá được sự thay đổitrong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi thành tiền, khảnăng thanh toán và khả năng tạo tiền của doanh nghiệp trong những kỳ tiếptheo BCLCTT là nguồn cung cấp thông tin chính xác về năng lực tạo tiền,thể hiện tiềm lực hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3.4 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ thống các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thanhtoán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp, bao gồm :
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Trên thực tế, trong tổng tài sản của doanh nghiệp, có những tài sản cóthể dễ dàng chuyển đổi thành tiền nhưng cũng có những tài sản không có khả
Trang 17năng chuyển đổi được, giá trị của chúng vẫn được tính vào tổng tài sản củacông ty Mặt khác, trong tổng nợ phải trả bao gồm cả những khoản trong hạn,đến hạn, quá hạn và chưa đến hạn Như vậy chỉ tiêu này chỉ thể hiện một cáchchung nhất về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
TSLĐ và ĐTNH
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảmbảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn (TSLĐ và ĐTNH) Hệ số này phụthuộc vào tính chất của ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực nào có TSLĐ chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì chỉ tiêu này sẽ lớn và ngược lại Để đánh giácần dựa vào hệ số trung bình của ngành
Nếu hệ số khả năng thanh toán hiện thời thấp, chứng tỏ khả năng trả nợcủa doanh nghiệp yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn
về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ
Nếu hệ số này cao thể hiện doanh nghiệp có năng lực tốt để thanh toáncác khoản nợ đến hạn Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao cũng chưa chắc đã tốt
vì có thể doanh nghiệp có lượng hàng tồn kho lớn gây ứ đọng vốn hoặc bịchiếm dụng các khoản phải thu lớn…Vậy, để đánh giá đúng hơn cần xem xétthêm về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Trong cách tính hệ số khả năng thanh toán nhanh hàng tồn kho bị trừ rakhỏi tài sản ngắn hạn do trong tài sản lưu động thì hàng tồn kho có khả năng
Trang 18thanh khoản kém nhất Do vậy, hệ số này phản ánh khả năng trả ngay cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ mà không cần dựa vào việcbán các loại vật tư, hàng hóa
Hệ số càng cao càng tốt nhưng nếu quá cao thì phải xem xét lại, nếunhư do có các khoản phải thu quá lớn sẽ bất lợi cho doanh nghiệp Xem xét hệ
số này cần phải đặt trong sự so sánh với hệ số trung bình của ngành để có cáinhìn khách quan hơn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền vàcác khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn.Nếu hệ số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp quá thấp, chứng tỏdoanh nghiệp đang thiếu tiền; ngược lại nếu quá cao, thể hiện doanh nghiệp
để quá nhiều tiền nhàn rỗi, bị ứ đọng vốn, vòng quay tiền chậm, giảm hiệuquả sử dụng vốn
Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lãi vay phải trả
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp,đồng thời phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ Hệ số nàythể hiện số vốn doanh nghiệp vay được sử dụng mang lại lợi nhuận như thếnào, có đủ bù đáp lãi vay phải trả
Trang 19Nếu hệ số này càng cao thì khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp càngcao và ngược lại Tuy nhiên phải xem xét chi tiết, đánh giá kết hợp với các chỉtiêu khác, mới đưa ra được kết luận chính xác.
Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Cơ cấu vốn cũng như cơ cấu nguồn vốn có tác động trực tiếp tới hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn muốn xây dựngđược cơ cấu nguồn vốn tối ưu, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, cơ cấu tàisản hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình kinh doanh, cácđiều kiện, hoàn cảnh luôn thay đổi, do đó cơ cấu tài chính của doanh nghiệpcũng có sự thay đổi Do đó việc nghiên cứu các hệ số về cơ cấu tài chính và tỷsuất đầu tư sẽ cung cấp cho nhà quản trị cũng như các đối tượng sử dụngthông tin khác nắm bắt được tình hình tổng quát về sự phát triển của doanhnghiệp
Hệ số vốn chủ sở hữu :
Hệ số nợ =
Nợ phải trả Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Trang 20Hệ số này phản ánh mức độ đóng góp vốn của chủ sở hữu trong tổng sốvốn hiện có của doanh nghiệp
Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ độc lập hay phụthuộc về tài chính của doanh nghiệp Tỷ lệ vốn chủ cao thể hiện doanh nghiệp
tự chủ về tài chính cao, lượng vốn tự có cao, ít bị ràng buộc, chịu sức ép củacác khoản vay Nếu tỷ lệ nợ cao thì doanh nghiệp có mức độ sử dụng đòn bẩytài chính cao, số vốn tự bỏ ra ít mà chủ yếu sử dụng vốn từ bên ngoài
Tỷ suất đầu tư :
Tỷ suất đầu tư vào TSDH =
TSDH
x100 % Tổng tài sản
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản dài hạn;cho thấy tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng pháttriển lâu dài của doanh nghiệp Nếu số cuối năm lớn hơn số đầu năm chứng tỏdoanh nghiệp đã quan tâm đầu tư đổi mới tài sản cố định, tăng năng lực sản xuất.
Tỷ suất đầu tư vào TSNH =
Chỉ tiêu này phản ánh trong số TSCĐ hiện có của doanh nghiệp thì cóbao nhiêu giá trị được đóng góp từ vốn chủ sở hữu Nếu tỷ suất này lớn hơn 1nghĩa là toàn bộ TSCĐ và ĐTDH của doanh nghiệp được đầu tư bằng nguồnvốn chủ sở hữu Nếu tỷ suất này nhỏ hơn 1, chứng tỏ một phần TSCĐ đượctài trợ bởi nguồn vốn vay
Trang 211.2.3.4.3 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,
đo lường năng lực quản lý và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp
Số vòng quay hàng tồn kho :
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng tồn kho luânchuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớnvào đặc điểm ngành kinh doanh
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho :
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay HTK
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân hàng tồn kho quay được mộtvòng Số ngày càng nhỏ thì vòng quay hàng tồn kho càng nhanh, càng tốt chodoanh nghiệp
Vòng quay các khoản phải thu :
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu bán hàng(có thuế) Các khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếmdụng vốn lớn Chỉ tiêu này phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanhnghiệp
Kỳ thu tiền trung bình :
Kỳ thu tiền trung bình =
Số ngày trong kỳ Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được cáckhoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung
Trang 22bình càng nhỏ và ngược lại Nếu kỳ thu tiền trung bình càng dài thì doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn lớn Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với cácdoanh nghiệp cùng ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi.
Số ngày một vòng quay vốn lưu động ( kỳ luân chuyển vốn lưu động ) :
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ Vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh trung bình một vòng quay vốn lưu động hết baonhiêu ngày, là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng nhỏ thì thể hiện vốn lưu động không bị ứđọng
Hiệu suất sử dụng vốn cố định :
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu càng cao thể hiện hiệu quả
sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn cố định, từ đó giúp doanh nghiệpcân nhắc trước khi đầu tư vào tài sản cố định mới, xem xét mức khấu hao củatài sản cố định cũ đã hợp lý hay chưa
Vòng quay toàn bộ vốn :
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần
Trang 23 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Các hệ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêusau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :
Tỷ suất LN/DT=
LN (trước)sau thuế
x 100%
DTT từ hđkd
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu của doanh nghiệp thì
có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này càng cao thì thể hiện doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.Tuy nhiên khi đánh giá cần xem xét thêm chỉ số của ngành và tình hình cụ thể
để có kết luận chính xác
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh :
Trang 24Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =
LN (trước) sau thuế
x 100% VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận
Nếu tỷ suất này cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn tốt có hiệu quả cao
và ngược lại tỷ suất này thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động kém hiệuquả
Sử dụng phương pháp phân tích Dupont sẽ thấy được mối quan hệtương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sửdụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận:
= Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
LN ST
x 100%
VCSH bq
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn chủ
sở hữu Theo phương trình Dupont ta có:
Tỷ suất LNST/
LN ST
x Doanh thu thuần
Trang 25Điều này cho ta thấy:
- Trong một đồng Vốn kinh doanh bình quân có bao nhiêu đồng hìnhthành từ nợ vay
- Sử dụng bình quân một đồng Vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu
- Trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.2.3.5 Đánh giá tình hình tài chính thông qua việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Thông qua bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn sẽ thấyđược diễn biến thay đổi của nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ vốnbằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Qua đó nắm đượckhái quát tình hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể là vốn được hình thành từđâu và được sử dụng như thế nào Từ đó có cơ sở để định hướng cho việc huyđộng vốn và sử dụng vốn của kỳ tiếp theo
Để lập được bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, người tathường tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toángiữa hai thời điểm là đầu kỳ và cuối kỳ Mỗi sự thay đổi của từng khoản mụctrong bảng cân đối kế toán đều được xếp vào cột diễn biến vốn hoặc sử dụngvốn theo cách thức như sau:
- Sử dụng vốn tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
- Diến biến nguồn vốn tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tàisản
1.3 Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục đích của việc đánh giá tình hình tài chính đối với doanh nghiệp đóchính là tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoạt động kinhdoanh, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 26kinh doanh nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận và giatăng giá trị doanh nghiệp Do vậy, việc tìm ra các giải pháp chính là một phầnquan trọng trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp Sau đây là một sốgiải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp:
1.3.1 Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả, tránh để ứ đọng vốn gây lãng phí.
Vốn là yếu tố quan trọng và cần thiết cho quá trình kinh doanh Nhucầu về vốn luôn nảy sinh trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp Do
đó quản trị về vốn được coi là nhiệm vụ hàng đầu để duy trì và phát triểndoanh nghiệp Để đạt được thực hiện tốt điều này thì các nhà quản trị luônphải xác định đúng nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệptrong từng thời kỳ; lựa chọn các biện pháp huy động vốn tối ưu, tận dụngđược mọi nguồn lực từ bên trong lẫn bên ngoài để đáp ứng kịp thời nhu cầuvốn cho hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, phải tổ chức sử dụng vốn cóhiệu quả, xây dựng định mức chi phí hợp lý, xác định chế độ trách nhiệm ởtừng khâu, từng bộ phận quản lý của doanh nghiệp, thường xuyên kiểm tragiám sát tình hình sử dụng tài sản và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Chủ động trong công tác huy động vốn, luôn đáp ứng vốn kịp thời chokinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động liên tục, nắm bắt được các cơ hộiđầu tư Huy động tối đa số vốn hiện có, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng,theo dõi chặt chẽ mọi khoản chi phí phát sinh là các biện pháp cơ bản màdoanh nghiệp phải thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần giatăng lợi nhuận
1.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức và sử dụng vốn lưu động hợp lý, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
Trang 27Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, trước tiên doanh nghiệpcần xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ở khâu sản xuất và lưuthông hàng hóa
Thứ ba, thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng tài sản, kiểm kêhàng tồn kho, đối chiếu các công nợ phải thu, phải trả, đồng thời thực hiệnphân tích thường xuyên để kịp thời xử lý tình trạng ứ đọng, thất thoát vốn
1.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phù hợp để bảo đảm thu hồi vốn Thường xuyên nâng cao, đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị sản xuất.
Doanh nghiệp cần có kế hoạch trang bị và sử dụng có hiệu quả TSCĐtrong qua trình kinh doanh Xây dựng biện pháp quản lý chặt chẽ các tài sảnhiện có; phân cấp quản lý, thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng tài sản ởcác bộ phận cũng như toàn doanh nghiệp Đồng thời lựa chọn phương phápkhấu hao hợp lý, quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu haoTSCĐ Chú trọng tới việc đổi mới tài sản cố định kịp thời và thích hợp đểtăng khả năng cạnh tranh Trong quá trình sử dụng cần có kế hoạch sửa chữa,bảo dưỡng để duy trì năng lực sản xuất
1.3.4 Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Để thực hiện được điều này doanh nghiệp cần:
- Thực hiện tốt công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, lập kếhoạch giá thành sản phẩm để từ đó có biện pháp quản lý chi phí, giám sát tìnhhình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm
Trang 28- Chú trọng đầu tư đổi mới máy móc thiết bị sản xuất để tiết kiệmnguyên vật liệu tiêu hao Đối với biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu haophải chú ý tới định mức tiêu hao và đơn giá nguyên vật liệu.
- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý, tiết kiệm chi phí giántiếp hạn chế sự lãng phí của nguyên vật liệu
- Nâng cao năng suất lao động, quản lý và sử dụng lao động có hiệuquả để giảm bớt chi phí tiền lương và nhân công
- Tăng cường công tác thu mua, dự trữ nguyên vật liệu và sử dụngnguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
- Vận dụng tốt ảnh hưởng tích cực của nhân tố khoa học công nghệ để
hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh, cụ thể là phải thường xuyên nâng caonăng lực sản xuất của tài sản cố định, chú trọng đầu tư đổi mới máy móc thiết
bị hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất
1.3.5 Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu và lợi nhuận thì mỗidoanh nghiệp cần:
- Tổ chức tốt việc điều tra, nghiên cứu thị trường, sản xuất những thứ
mà thị trường cần, những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng,đồng thời có chiến lược quảng cáo đa dạng và phù hợp
- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, quảng bá sản phẩm, cung cấpthông tin về sản phẩm cho nhiều đối tượng khách hàng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng cải thiện về mẫu mã vàchất lượng để đáp ứng nhu cầu thị trường
- Ổn định thị trường đầu vào, tạo dựng các mối quan hệ với đối tác, tìm
ra nhiều nguồn cung cấp nguyên liệu có chất lượng và giá cả hợp lý
Trang 29- Đa dạng hóa các phương thức thanh toán là một trong các biện phápgóp phần thúc đẩy tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
- Thực hiện chính sách giá cả linh hoạt, góp phần thu hút khách hàng,tăng doanh thu
1.3.6 Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp Có các biện pháp thu hồi nợ, đồng thời có kế hoạch trả nợ đúng hạn làm tăng khả năng thanh toán, tăng uy tín của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và luôn quan tâm đếntình trạng của các khoản phải trả cũng như các khoản phải thu Như vậy mới
có khả năng ứng phó kịp thời và có biện pháp xử lý phù hợp đối với nhữngkhoản phải thu, phải trả đến hạn, quá hạn Từ đó phần nào kiểm soát đượctình hình, hạn chế bớt rủi ro Theo dõi các khoản phải thu giúp doanh nghiệpnắm bắt được số vốn đang bị chiếm dụng, sẽ đưa ra biện pháp thu hồi nợ phùhợp để giảm bớt lượng vốn ứ đọng Thường xuyên giám sát các khoản phảitrả giúp doanh nghiệp có kế hoạch trả nợ hợp lý để tránh tình trạng nợ quáhạn gây mất uy tín của doanh nghiệp Việc xem xét khả năng thanh toán mộtcách thường xuyên là một biện pháp quản lý cần thiết đối với hoạt động củadoanh nghiệp
Trên đây là một số giải pháp tài chính cơ bản mà các nhà quản trịdoanh nghiệp nên sử dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau, tùy thuộc vào tình hình
cụ thể của doanh nghiệp cũng như thực trạng nền kinh tế trong từng thời kỳ
mà các nhà quản trị cần xem xét lựa chọn những biện pháp phù hợp và hiệuquả nhất cho doanh nghiệp mình
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG
Chỉ trong giới hạn một luận văn tốt nghiệp đề tài không thể nêu hết được hết những lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp mà chỉ nêu lên những nhận định chung nhất là cơ sở làm sáng tỏ vấn đề: tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói chung và ý nghĩa của phân tích tài chính với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Hơn nữa, luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu những hoạt động của phân tích tài chính doanh nghiệp và đưa ra những phương pháp, nội dung phân tích thích hợp áp dụng đối với từng loại hình doanh nghiệp
Nhưng để hiểu hơn về bản chất của phân tích tài chính doanh nghiệp, chương hai của luận văn sẽ nghiên cứu trực tiếp thực tế tình hình tài chính của công ty cổ phần Quang Trung thông qua các nội dung phân tích, và các phương pháp phân tích đã được thống nhất trong chương một của luận văn
Trang 31CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN QUANG TRUNG
2.1- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG
Tên công ty: Công ty cổ phần Quang Trung
Tên giao dịch tiếng anh: Quang Trung Joint Stock Company
Tên viết tắt: QTC
Trụ sở: Cụm công nghiệp Thanh Oai- xã Bích Hòa- Hà Nội
Số điện thoại: 043.825.646
Giám đốc hiện tại: ông Đào Hồng Sơn
Vốn điều lệ của công ty là 10.500.000.000 VNĐ ( mười tỷ năm trăm
triệu đồng ) trong đó Nhà nước và người lao động trong cty chiếm
35%, người ngoài công ty chiếm 65%
2.2.1- Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty liên doạnh sản xuất bia hơi và nước giải khát Quang Trung là đơn
vị liên doanh giữa Công ty lương thực Hà Tây và Viện Khoa học các hợp chấtthiên nhiên được thành lập theo quyết định số 333/QĐ-UB ngày 28/12/1993của UBND tỉnh Hà Tây
Năm 1994, Công ty liên doanh đã đầu tư 3.127.950.000 đ xây dựng thiết bịnhà xưởng theo công nghệ sản xuất mới với công suất 2.000.000 lít/ năm Theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước về việc cổ phần hóa các doanhnghiệp Nhà nước để phát huy tính chủ động của doanh nghiệp mình Căn cứvào quyết định 62/2002 NĐ-CT ngày 19/06/2002 của Chính phủ về việcchuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Thực hiện quyết định
số 152/HĐQT/TCLĐ/QĐ ngày 07/05/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Trang 32của Công ty lương thực Miền Bắc quyết định cổ phần hóa xí nghiệp bia nướcgiải khát Quang Trung của công ty lương thực Hà Tây.
Theo quyết định số 5866/ QĐ-BNN-TCCB ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng
Bộ NN&PTNT về chuyển:” Chuyển bộ phận doanh nghiệp Nhà nước, xínghiệp chế biến kinh doanh lương thực nước giải khát Quang Trung thànhCông ty cổ phần Quang Trung” Công ty cổ phần Quang Trung chính thức đivào hoạt động từ ngày 31/12/2003 theo giấy phép kinh doanh số 0303000141
do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây cấp 10/02/2004 Là doanh nghiệp có tưcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về mặt tài chính và dưới sựchỉ đạo trực tiếp UBND thành phố Hà Nội Được thành lập vào tháng 12 năm
2003, công ty cổ phần Quang Trung mới chỉ là một doanh nghiệp nhỏ, quy
mô cơ sở vật chất còn hạn chế, nhưng qua nhiều năm hoạt động sản xuất kinhdoanh với sự cố gắng, nỗ lực vượt bậc, và sáng tạo không ngừng của cán bộcông nhân viên và người lao động trong công ty thì kết quả kinh doanh củacông ty ngày càng cao, nhờ đó cơ sở vật chất, nguồn vốn kinh doanh của công
ty luôn được công ty tăng Hiện nay, công ty cổ phần Quang Trung đang ngàycàng phấn đấu không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh và tìm chỗ đứngvững chắc trên thị trường
2.1.2- Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính của công ty.
Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 31/12/2003 theo giấy phép kinh doanh
số 0303000141 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây cấp 10/02/2004, ngànhnghề kinh doanh hiện nay của công ty bao gồm các lĩnh vực sau:
Chế biến lương thực- thực phẩm,
Cung cấp bia- nước giải khát( chủ yếu),
Dịch vụ vận tải và cho thuê tài sản
2.1.3- Cơ cấu bộ máy quản lý và hệ thống nhân sự
Trang 33Bộ máy quản lý (Sơ đồ)
Đại hội đồng cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty cóquyền quyết định các vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định.Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua:
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm các thành viên HĐQT và ban kiểm soát
- Quyết định các vấn đề về cổ phiếu, sửa đổi, và bổ sung điều lệ côngty
- Thông qua các báo cáo tài chính và định hướng phát triển, quyết địnhbán tài sản có giá trị lớn của công ty
- Xem xét, xử lý các vi phạm gây thiệt hại cho công ty và cổ đông củaHĐQT hoặc ban kiểm soát
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáotài chính Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban giámđốc
Trang 34Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐCĐ
Chủ tịch HĐQT là ông Nguyễn Duy Tiệp- là người thay mặt HĐQT lậpchương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT, chuẩn bị chương trình, nộidung, tài liệu tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
Ban Giám đốc
Giám đốc là ông Đào Hồng Sơn- là người trực tiếp điều hành và chịutrách nhiệm về mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theonghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của HĐCĐ
Các phòng chức năng
- Phòng tổ chức hành chính (TCHC) - Có nhiệm vụ thực hiện các chế
độ chính sách của Đảng và Nhà nước với cán bộ công nhân viên, đảm bảo cácquyền lợi về văn hóa, tinh thần, vật chất và đời sống sức khỏe cho cán bộcông nhân viên
- Phòng kế hoạch- kinh doanh (KHKD) - lập kế hoạch sản xuất, kếhoạch giá thành, biện pháp thực hiện kế hoạch, sau đó có nhiệm vụ cân đối,giúp giám đốc, lập kế hoạch nhập-xuất nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng ngàytiến hành giao hàng, vận chuyển hàng hóa
- Phòng tài chính kế toán (TCKH) - Tiến hành hạch toán kết quả kinhdoanh tập hợp toàn bộ các chi phí cho việc tính giá thành sản phẩm và cáckhoản thu chi 1 cách hợp lý, hạch toán lãi lỗ, thực hiện hạch toán tiền lươngcho các cán bộ, công nhân viên hàng tháng, thanh toán tiền cho các kháchhàng, làm báo cáo tháng, quý, năm
- Phân xưởng sản xuất- là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất sảnphẩm và được giám sát bởi quản đốc phân xưởng
Trang 35Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty Công ty cổ phần Quang Trung
là đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, vì vậy, để nâng cao hiệu quả trong sảnxuất kinh doanh thì Công ty phải có bộ máy quản lý hợp lý, chặt chẽ và đạt sựthống nhất cao giữa các bộ phận trong công ty
2.1.4- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Giống như phần lớn các chất chứa đường khác có thể bị lên men mộtcách tự nhiên, rất có thể là các đồ uống tương tự như bia đã được phát minhmột cách độc lập giữa các nền văn minh trên toàn thế giới Việc kiểm địnhhóa học các bình gốm cổ phát hiện ra rằng bia (tương tự như rượu vang) đãđược sản xuất khoảng 7.000 năm trước ở khu vực ngày nay là Iran và là mộttrong số các công nghệ sinh học đã biết, trong đó các quy trình sinh học của
sự lên men được áp dụng
Bia là loại thức uống phổ biến nhất hiện nay, với nồng độ cồn thấpkhoảng 4-5%, không gây nhiều tác hại cho người sử dụng và nếu người sửdụng biết sử dụng sản phẩm này một cách hợp lý thì bia sẽ đem lại nhiều tácdụng tốt Trong bất kể mùa nào, những cuộc hội họp đều không thể thiếu loại
đồ uống này
Chính những đặc điểm và những tác dụng nêu trên đã khiến sản phẩmnày ngày càng được người tiêu dùng chấp nhận cao, do vậy, tiềm năng pháttriển sản phẩm này là rất lớn
Trang 362.1.4.2- Đặc điểm trình độ công nghệ sản xuất sản phẩm chính và hệ thống quản lý chất lượng
Với công nghệ tiên tiến, hiện đại hiện nay, để đảm bảo tạo ra những sản phẩmchất lượng, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dung và được người tiêu dùngchấp nhận thì việc chú trọng đầu tư trang thiết bị để nâng cao chất lượng sảnphẩm và hiệu quả sản xuất là điều tất yếu, khách quan Phần lớn các trangthiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty hiện giờ được nhập khẩu từNhật Bản, Đức Cụ thể ta có bảng tổng hợp sau:
Đơn vị tính: đồng
2.1.4.3- Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất
Quy trình tổ chức sản xuất của công ty được tóm tắt theo sơ đồ sau
Trang 37Công ty cổ phẩn Quang Trung là một doanh nghiệp vừa, sản phẩm chủyếu của công ty là Bia do đó quy mô sản xuất không lớn Toàn bộ Công ty có
01 phân xưởng sản xuất từ khâu đầu vào cho đến khâu tạo ra sản phẩm Trongquy trình sản xuất gồm có:
- 01 phân xưởng sản xuất
- 05 tổ sản xuất (tổ nghiền, tổ nấu men, tổ áp lực, tổ lọc và tổ biachai) mỗi tổ có nhiệm vụ riêng của mình Tuy nhiên, cơ cấu tỏ chức của các
tổ sản xuất này thường không cố định
Tổ nghiền: nhận đúng, đủ số lượng và tiêu chuẩn chất lượng gạo,malt (theo phiếu xuất kho) mới được sản xuất Khi nghiền gạo, malt phảiđược đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình công nghệ đóng thựcphẩm vào bao theo mẻ nấu và giao cho tổ nấu
Tổ nấu men: nhận đúng, đủ số lượng từ tổ nghiền chuyển cho lên vàcao hoa, cao viên, đường từ khâu nguyên liệu Khi nấu phải đảm bảo đúngquy trình công nghệ nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất Kiểm tra hệ thốngvan hơi, van nước, hệ thống bơm và thanh trùng vại lọc Sau khi lấy dịch nha
Trang 38được chuyển sang để lên men, dịch nha được chuyển sang phải đúng dungtích, nhiệt độ và tiêu chuẩn (nước nha phải có độ đường 10.50 C) Kiểm trathường xuyên hệ thống cấp nước muối lạnh, kiểm tra thử dịch bia trong thùnglên men.
Tổ áp lực: kiểm tra đầy đủ trước khi vận hành máy móc Cung cấp
đủ hơi bão hòa cho tổ nấu, tổ bia chai và cung cấp đủ lạnh cho tổ men, tổ lọc
Có nhiệm vụ thu hút hết khí CO2 của các thùng lên men, thường xuyên bảodưỡng nén khí
Tổ lọc: nạp và lọc khí CO2 đúng tiêu chuẩn Nạp và lọc bia đủ khốilượng bia để tiêu thụ trong ngày Đo và điều khiển các thùng bão hòa, thùngchứa tăng 1 bằng nước muối lạnh theo đúng quy trình kỹ thuật
Tổ bia chai: nhận chai đủ tiêu chuẩn trước khi đóng, chiết bia vàochai phải kiểm tra chất lượng bằng cảm quan Vận chuyển sang phòng thanhtrùng, đảm bảo an toàn tuyệt đối, quy trình nhiệt độ thanh trùng đảm bảo yêucầu ỹ thuật Thanh trùng xong chuyển bia lên kho dán nhãn mác Quy trìnhsản xuất bia ở công ty cổ phần Quang Trung là quy trình công nghệ phức tạp,kiểu chế biến liên tục Hiện nay, công ty sản xuất chủ yếu và bia hơi và biachai, dây chuyền để sản xuất bia hơi và bia chai là một, do đó nếu nấu mẻ biathì bia hơi chiết vào téc còn bia chai thì chiết luôn vào chai
2.1.4.4- Đặc điểm về các yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào và sản xuất sản phẩm chính
Nguồn nguyên vật liệu chính
Sản xuất kinh doanh rượu bia nước giải khát là ngành khá phong phú,
đa dạng, các sản phẩm chủ yếu được sản xuất từ các nông sản, phục vụ nhucầu ăn uống giải khát của con người Do vậy, nguồn nguyên liệu đầu vào khádồi dào Các nguyên liệu này, chủ yếu được sản xuất trong nước Việc lựachọn nhà cung cấp đầu vào là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến chất lượng
Trang 39sản phẩm cung cấp cho thị trường, từ đó ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệucủa công ty Nên công ty đã lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín trên thịtrường:
Bảng 2.1 Danh sách một số nhà cung cấp truyền thống và có uy tín của công ty
TT Tên nhà cung cấp Mặt hàng cung cấp Xuất xứ
Việt Nam
2.1.4.5- Thị trường đầu ra- tiềm năng và thách thức
a- Tiềm năng:
Từ phía công ty: với gần mười năm xây dựng và trưởng thành, với
những cố gắng, nỗ lực vượt bậc trong lao động sáng tạo, cùng những thànhtích đạt được, công ty cổ phần Quang Trung đã sớm khẳng định sức vươn lêncủa một nhà cung cấp bia- nước giải khát có uy tín trên thị trường cả nước nóichung và thị trường Miền Bắc nói riêng
Luôn không bằng lòng với những gì mình có, Công ty cổ phần QuangTrung liên tục chủ động, sáng tạo ra những cái tiến mang tính đột phá ở tất cảcác khâu với mục đích nâng cao tính hiệu quả trên cơ sở hiện đại hóa thiết bịmáy móc sản xuất Công ty là đơn vị được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây(cũ)chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần hoạt động dưới sự quản lý củaNhà nước
Hiện nay, với đội ngũ gần 100 cán bộ công nhân viên giỏi nghiệp vụ,
có tay nghề vững vàng, giàu kinh nghiệm, với xu thế yêu cầu của hội nhập vàcạnh tranh để tồn tại và phát triền đồng thời nâng cao trình độ phương phápquản lý chất lượng, Công ty đã áp dụng các trang thiết bị, máy móc công nghệ
Trang 40cao vào sản xuất Công ty có khả năng cung cấp các sản phầm chất lượng caocho toàn miền bắc nói riêng và vươn tới cả nước nói chung Công ty cũng sãnsàng liên kết với các đối tác để có đủ năng lực vươn xa hơn ra các thị trườngquốc tế.
Triển vọng ngành: trong dài hạn, vượt qua khủng hoảng, nền kinh tế
đang trên đà tăng trưởng giúp cho ngành sản xuất bia- nước giải khát có cơhội phát triền mạnh Lĩnh vực sản xuất thực phẩm, hàng tiêu dùng nói chung
và rượu bia, nước giải khát nói riêng đòi hòi phải phát triển với tốc độ lớn hơntốc độ của nền kinh tế Do đó, công ty cần phải có định hướng lâu dài để pháttriển trong tương lai
b- Thách thức
Cùng với sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, cơ hội mở ranhiều nhưng sự cạnh tranh diễn ra ngày càng quyết liệt giữa các doanh nghiệptrong nước cũng như với các công ty nước ngoài
Năng lực tài chính còn hạn chế, thiếu vốn đầu tư, tiếp cận vốn khókhăn,thường xuyên phải ứng trước tiền cho nhà cung cấp, nên vòng quay vốnchậm, chưa đảm nhận được các hợp đồng kinh tế lớn
Các nguyên liệu đầu vào chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanhthường xuyên có biến động giá lớn trong thời gian hiện nay
2.2 –PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG TRUNG
2.2.1- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.
Nhìn bảng 2.2- Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của công ty
trong 3 năm gần nhất, ta thấy:
- Vốn điều lệ công ty năm 2011 so với năm 2010 không tăng, giữ ởmức là 10,500,000,000 đồng Năm 2010 tăng 3,500,000,000 đồng so với năm
2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 50%