1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Slide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoa

14 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 625,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoaSlide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoaSlide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoaSlide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoaSlide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoaSlide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoaSlide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoaSlide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoaSlide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoaSlide bài giảng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em trong y khoa

Trang 1

Pediatric Sepsis

Dr S Veroukis

Pediatric Critical Care

Winnipeg Children’s

Hospital

Winnipeg, MB

CANADA

HUYẾT TRẺ EM

Trang 2

Objective

Review of the 2007

Clinical Practice

Guidelines on

Pediatric and Neonatal

Septic Shock

MỤC TIÊU

Hướng dẫn thực hành lâm sàng về sốc

nhiễm khuẩn trẻ

em và sơ sinh năm

2007.

Trang 3

Guidelines

Aim to standardize

care of the septic

patient to decrease

mortality

Expected mortality if

guidelines adhered to

are expected to be very

low:

healthy children

chronic illness

HƯỚNG DẪN

Mục đích chuẩn hóa chăm sóc bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết để giảm tỷ lệ tử vong.

Nếu các hướng dẫn được tuân thủ chặt chẽ thì

tỷ lệ dự kiến rất thấp.

- 0 – 5% cho trẻ trước

đó khỏe mạnh.

- 10% cho trẻ bệnh mạn tính.

Trang 4

Recognizing Sepsis

Clinical triad: fever,

tachycardia,

vasodilation plus

change in level of

consciousness and

urine output is the

most common

presentation of sepsis

Our hospital has a

screening tool

Used for the febrile

patient who also has

changes in vital signs

or level of

consciousness

NHẬN BIẾT NHIỄM KHUẨN HUYẾT HUYẾT

Bộ ba lâm sàng: Sốt, nhịp tim nhanh, sự giãn mạch cộng với sự thay đổi mức

độ ý thức và sự bài xuất nước tiểu là những biểu hiệu phổ biến nhất của nhiễm khuẩn huyết

Bệnh viện chúng tôi có một dụng cụ sàng lọc được sử dụng cho bệnh nhân có sốt, thay đổi DH sinh tồn hoặc mức độ ý thức

Trang 5

SIRS

SIRS = Systemic Inflammatory

Response Syndrome

2 out of the 4 must be met, and

1 out of the two must be either

a) or b)

– a) core temperature >38.5

degC or <36degC

– b) leukocyte count

elevated or depressed or >

10% immature neutrophils

– c) tachycardia, or

bradycardia (<1yr old)

– d) tachypnea or need for

mechanical ventilation

HỘI CHỨNG ĐÁP ỨNG VIÊM TOÀN THÂN

2 trong 4 phải có, và

ít nhất 1 trong 2 tiêu chuẩn a hoặc b.

Nhiệt độ > 38,5 độ C hoặc < 36 độ C.

Số lượng bạch cầu tăng cao hoặc thấp hoặc > 10% bạch cầu trung tính chưa trưởng thành.

Nhịp tim nhanh, hoặc chậm (< 1 tuổi)

Thở nhanh hoặc cần phải thở máy

Trang 6

Sepsis Definition

Sepsis is defined as a

condition meeting the

SIRS definition in the

presence of suspected or

proven infection.

Septic shock is Sepsis

with cardiovascular

dysfunction

(hypotension, poor

perfusion, elevated

lactate)

ĐỊNH NGHĨA NHIỄM KHUẨN HUYẾT

định nghĩa như hội chứng đáp ứng viêm toàn thân với sự có mặt hoặc nghi ngờ hoặc bằng chứng nhiễm khuẩn.

khuẩn huyết với sự rối loạn chức năng tim mạch (Hạ huyết áp, tưới máu kém, lactate máu cao).

Trang 7

Recommendation

s for Pediatric

Septic Shock

KHUYẾN CÁO SỐC NHIỄM KHUẪN Ở TRẺ EM

Trang 9

Clinical Diagnosis

Suspected or proven infection

Hypothermia or hyperthermia

Signs of inadequate tissue

perfusion:

>2sec, diminished pulses,

narrow pulse pressure (cold

shock)

pulses, wide pulse pressure

(warm shock)

<1ml/kg/hr

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

chứng nhiếm khuẩn.

nhiệt.

- Giảm tri giác

- Kéo dài thời gian đổ đầy mao mạch > 2 giây, mạch nhẹ, huyết áp kẹp (SỐC LẠNH)

- Đổ đầy mao mạch nhanh, mạch nẩy mạnh, huyết áp cách xa (SỐC ẤM).

Giảm bài xuất nước tiểu <

1ml/kg/h

Trang 10

The First Hour of

Resuscitation

(Emergency

Room )

Push 20cc/kg of Crystalloid or

Colloid up to 60cc/kg IV or

Intraosseous

Start antibiotics (eg

Vancomycin, Cefotaxime)

Correct hypoglycemia and

hypocalcemia

Need to give fluids until

capillary refill and peripheral

pulses are normalized or until

hepatomegaly and/or rales

develop

GIỜ ĐẦU TIÊN CỦA HỒI SỨC

dung dịch tinh thể hoặc cao phân tử thể 60ml/kg hoặc tiêm tủy xương.

( Vancomycin, cefotaxime).

hạ calci.

khi phục hồi mao mạch và mạch ngoại biên bình thường hoặc cho đến khi xuất hiện gan to và ran ở phổi.

Trang 11

Airway and

Ventilation

work of breathing may

increase, oxygen

saturation may decrease

used for work of breathing

medications: atropine and

ketamine (0.5-1.5mg/kg IV

or IO)

ĐƯỜNG THỞ VÀ THÔNG KHÍ

có thể tăng, độ bão hòa oxy có thể giảm.

quản.

dụng cho thở.

Atropine và Ketamine(0.5-1.5mg/kg IV or IO).

Trang 12

Fluid Refractory

Septic Shock

inotrope

– Cold shock: (low CO, high

SVR) choose epinephrine

IV or IO

– If warm shock (high CO,

low SVR) choose

norepinephrine

venous access soon in

order to run inotropes at

central concentrations

SỐC NHIỄM KHUẨN

KHÁNG TRỊ

thuốc vận mạch:

Sốc lạnh: ( CO thấp, SVR cao), chọn Epinephrine IV or IO Sốc ấm: ( CO cao, SVR thấp), chọn

Norepinephrine.

Cần thiết lập đường truyên tĩnh mạch trung ương để tiêm thuốc khi cần.

Trang 13

Cold Shock

Characterized by

capillary refill

with narrow pulse

pressure

is low but Systemic

Vascular Resistance

(SVR) is high

SỐC LẠNH

Đặc trưng bởi:

Nhịp tim nhanh.

Chi lạnh.

Mạch nhẹ, phục hồi mao mạch kéo dài.

Cao huyết áp với

HA kẹp.

Thường thường cung lượng tim thấp, sức đề kháng mạch máu cao.

Tải bản FULL (28 trang): https://bit.ly/3wiq1k0

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 14

Warm Shock

– Tachycardia

– Low BP especially diastolic

blood pressure

– Warm extremities, brisk

capillary refill

– Bounding pulses

– Wide pulse pressure (from

low Diastolic BP)

– Usually a state of high

Cardiac Output but low

SVR

SỐC ẤM

Đặc trưng bởi:

Nhịp tim nhanh.

HA tâm trương thấp.

Chi ấm, phục hồi mao mạch nhanh.

Mạch nổi.

HaTT-HaTTR giãn rộng Thường cung lượng

tim cao, đề kháng mạch máu thấp.

3103521

Ngày đăng: 26/10/2022, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm