1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nguyen thi my phuongFILE 20220227 192816 KIỂM TRA GIỮA KI 1 chân trời 6

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 60,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút TT Kĩ năng Mức độ nhận thức Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tỉ lệ % Thời gian phút Tỉ l

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

TT Kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Nội

dung

kiến

thức/kĩ

năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Tổng

Nhậ

n biết

Thôn

g hiểu

Vận dụn

g

Vận dụng cao

HIỂU

- Đọc hiểu văn bản

“Những cánh buồm”

Nhận biết:

- Xác định được tác giả, tác phẩm, phương thức biểu đạt trong đoạn trích

- Xác định được từ láy, biện pháp

tu từ trong đoạn trích

Thông hiểu:

- Hiểu được nội dung của câu thơ,

- Hiểu được tình cảm của tác giả

Vận dụng: viết đoạn văn ngắn về tình cha con

VĂN

Văn miêu tả Nhận biết:

- Xđ được phương thức biểu đạt chính miêu tả

- Xác định được ngôi kể, yếu tố tự sự

và biểu cảm

1

Trang 2

Thông hiểu:

- Hiểu được những hình ảnh chính trong cảnh miêu tả

- Hiểu vai trò của ngôi kể, lời kể, trong văn miêu tả

Vận dụng:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

Vận dụng cao:

- Lựa chọn và sắp xếp diễn biến

sự việc một cách nghệ thuật; diễn đạt sáng tạo, miêu tả

ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II Năm học 2021 – 2022

Môn: Ngữ văn, lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Hai cha con bước đi trên cát Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh.

Bóng cha dài lênh khênh Bóng con tròn chắc nịch.

Sau trận mưa đêm rả rích Cát càng mịn, biển càng trong.

Cha dắt con đi dưới nắng mai hồng, Nghe con bước lòng vui phơi phới.

(Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm)

Câu 2: Trong đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? (0,5 điểm)

Câu 3: Xác định từ láy có trong đoạn trích trên? (0,5 điểm)

Câu 4: Em hình dung như thế nào về hình ảnh người cha và con qua câu thơ (0,75

điểm):

Cha dắt con đi dưới nắng mai hồng

Trang 3

Nghe con bước lòng vui phơi phới

Câu 5: Nội dung chính của đoạn trích trên? (0,75 điểm)

Câu 6: Từ nội dung của đoạn thơ, em hãy viết đoạn văn ngắn nói về tình cha con

trong gia đình (Khoảng 6 -> 8 dòng) (1,0 điểm)

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Gia đình – nơi có ông bà, cha mẹ và anh chị em, là nơi nuôi dưỡngtâm hồn, tình yêu thương, ấm áp nhất trong cuộc đời này Em hãy viết một bài văn miêu tả

về một người mà em yêu quý nhất trong gia đình.

* ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: Ngữ văn lớp 6

1 - Văn bản : Những cánh buồm Tác giả: Hoàng Trung Thông

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 0,5 điểm

- Trả lời không đúng thể thơ: không cho điểm.

0,5

2 Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả, tự sự

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Trả lời không đúng từ láy: không cho điểm

0,5

3 - Từ láy: Rực rỡ, lênh khênh, rả rích, phơi phới

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Trả lời không đúng: không cho điểm.

0,5

4

* Hai câu thơ:

Cha dắt con đi dưới nắng mai hồng Nghe con bước lòng vui phơi phới

Hình ảnh người cha dắt tay con đi dạo trên bờ biển trong buổi bình minh rất đẹp có nắng mai hồng Người cha đi bên con nghe những bước chân nhỏ bé, bước đi của con cảm thấy vui sướng, hạnh phúc,

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời được 2 ý như đáp án: 0,75 điểm

- Trả lời 1 ý như đáp án: 0,5 điểm

0,75

Trang 4

- Không trả lời được ý nào: 0,0 điểm

5 Tác giả nói đến tình cảm cha con thân thiết,…

- …

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời được như đáp án: 0,75 điểm

- Trả lời được 1 ý: 0,5 điểm

- Trả lời chung chung, chưa cụ thể: 0,25 điểm

- Không trả lời được ý nào: 0,0 điểm

0,75

6 Đoạn văn viết về tình cảm cha con trong gia đình

VD:

Mở đoạn…thân đoạn… kết đoạn

- Hướng dẫn chấm:

- Trình bày đúng yêu cầu đoạn văn, đảm bảo nội dung, có tính liên kết, mạch lạc 1,0 điểm

- Trình bày được 2 ý: 0,75 điểm

- Trình bày được 1 ý: 0,5 điểm

- Trình bày chung chung nhưng không sai lệch câu hỏi: 0,25 điểm

- Không trả lời được ý nào: 0,0 điểm Học sinh có thể trình bày theo dàn ý khác (nếu hợp lí), giáo viên vận dụng đáp án và HDC để cho điểm

1,0

Miêu tả một người thân trong gia đình 6,0

a Đảm bảo cấu trúc bài miêu tả

Mở bài giới thiệu chung về người thân trong gia đình Thân bài miêu

tả chi tiết về một người thân Kết bài cảm nghĩ về người thân

0,5

b Xác định đúng đề tài

Hướng dẫn chấm:

- Xác định đúng đối tượng cần miêu tả: 0,5 điểm.

- Xác định không xác định đúng đối tượng cần miêu tả

: 0,0 điểm.

0,5

c Triển khai các nội dung cần tả

Học sinh có thể miêu tả theo trình tự

Hướng dẫn chấm:

* Giới thiệu đối tượng được tả: 0,5 điểm

- Thiếu 1 trong 2 ý: 0,25 điểm

- Không giới thiệu đối tượng được tả: 0,0 điểm

0,5

Trang 5

* Miêu tả một người thân

- Tả ngoại hình

- tả hành động

- Tính tình, phẩm chất

- Kỉ niệm của em với người thân

- Tả chi tiết, hợp lí, đầy đủ;

- (ngôn ngữ của học sinh) hấp dẫn, lôi cuốn;

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày đầy đủ, hệ thống, rõ ràng: 2,5 - 3,0 điểm

- Trình bày chưa đầy đủ: 1,25 - 2,25 điểm.

- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 - 1,0 điểm

- Không miêu tả được đối tượng cần tả: 0,0 điểm

3,0

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,5

e Sáng tạo:

Vận dụng lời kể, tả, sắp xếp chi tiết một cách sáng tạo; biết liên hệ bài học vào cuộc sống; văn viết mạch lạc, giàu hình ảnh, cảm xúc;

Hướng dẫn chấm

+ Đáp ứng được 2 trong các yêu cầu trên: 1,0 điểm.

+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0, 5 điểm.

+ Không đáp ứng được yêu cầu nào: 0,0 điểm.

1,0

-Hết -MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

Trang 6

Tổng điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Nội dung

kiến thức/kĩ

năng

Đơn vị kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Tổng

Nhậ

n biết

Thôn

g hiểu

Vận dụn

g

Vận dụng cao

1 ĐỌC HIỂU - Đọc hiểu c

văn bản:

“Tức cảnh Pác Bó”

Nhận biết:

- Xác định tác giả, tác phẩm

- Xác định được phương thức biểu đạt chính của văn bản/đoạn trích

- Xác định được từ láy

Thông hiểu:

- Hiểu được tác dụng của từ láy được sử dụng trong đoạn trích

- Hiểu được nội dung của đoạn trích

Vận dụng:

- Viết đoạn văn nêu hiểu biết

và ý kiến của bản thân về một vấn đề liên quan tới nội dung trong đoạn trích

2 LÀM VĂN Văn nghị

luận

Nhận biết:

- Xác định được vấn đề cần

1

Trang 7

- Giới thiệu, giải thích

nghị luận

- Xác định được phương thức biểu đạt chính

- Xác định cách trình bày bài văn nghị luận

Thông hiểu:

- Nghị luận được vấn đề

- Giới thiệu, chứng minh làm sáng tỏ vấn đề

- Sắp xếp, trình bày các luận điểm, luận cứ theo trình tự

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng

từ, viết câu, các phép liên kết, cách sử dụng lí lẽ làm rõ vấn đề

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức

và trải nghiệm của bản thân

để nghị luận về vấn đề

- Có sáng tạo trong diễn đạt,

sử dụng câu linh hoạt, lí lẽ sắc bén, từ ngữ trau chuốt, lập luận giàu sức thuyết phục

Trang 8

PHÒNG GD & ĐT YÊN THỦY ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

TRƯỜNG TH & THCS HỮU LỢI

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8

(Thời gian: 90 phút - Không kể thời gian giao đề)

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu bên dưới:

“Sáng ra bờ suối, tối vào hang,

Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng.

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,

Cuộc đời cách mạng thật là sang.”

(Ngữ văn 8, tập 2)

Câu 1: Bài thơ trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 3: Phương thức biểu đạt của bài thơ?

Câu 4: Xác định từ láy có trong bài thơ? Tác dụng của những từ láy đó?

Câu 5: Nêu nội dung chính của bài thơ?

Câu 6: Từ nội dung bài thơ trên em hãy viết đoạn văn (từ 10 – 12 câu) trình bày

suy nghĩ của em về tinh thần lạc quan.

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Trò chơi điện tử đang trở thành trò chơi tiêu khiển hấp dẫn, nhất là đối với các bạn học sinh Nhiều bạn vì mãi chơi nên sức học ngày càng giảm sút và còn phạm những sai lầm khác Hãy viết một bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về hiện tượng đó.

- Hết

Trang 9

- ĐÁP ÁN VÀ HUỚNG DẪN CHẤM

Môn: Ngữ văn, lớp 8

1 Hướng dẫn chấm:

- Văn bản: Tức cảnh Pác Bó Tác giả Hồ Chí Minh

- Học sinh trả lời đúng: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng : không cho điểm.

0,5

2 Hướng dẫn chấm:

Thể thơ: Thất ngôn tư tuy t ệt

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính: không cho điểm.

0,5

3 Hướng dẫn chấm:

Phương thức: Biểu cảm, tự sự, miêu tả

- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.

0,5

4 Hướng dẫn chấm:

Từ láy: Sẵn sàng, chông chênh

Tác dụng: Sắn sàng chông chênh: gợi sự gập ghềnh, gian khó -> Giúp cho sự vật được

miêu tả dễ hình dung hơn, sinh động và hấp dẫn hơn (0,5 điểm)

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm

- Học sinh chỉ nêu chung chung: 0,5 điểm

- Học sinh trả lời không đầy đủ ý: 0,25 điểm

- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm

0,75

5 Hướng dẫn chấm:

- Bài thơ cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách

mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Với Người, làm cách mạng và sống hào hợp với thiên nhiên là

một niềm vui lớn nên dù trong gian khổ, người vẫn cảm thấy vui

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm

- Học sinh trả lời đúng 1 ý của đáp án: 0,5 điểm;

- Học sinh trả lời chưa rõ ràng các ý hoặc chép nguyên văn câu chứa đáp án: 0,25 điểm

- Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm

0,75

6 Học sinh viết được đoạn văn ngắn

Lạc quan là luôn vui tươi, vui cười dù có bất kì chuyện gì xảy ra Lạc

quan sẽ tạo nên cuộc sống tươi đẹp cho tất cả mọi người Giúp chúng ta

biết sống một cách có ý nghĩa hơn Con người tránh khỏi những hiểm

họa trong c/s Những ng lạc quan thường thành công trong c/s và công

việc Bác Hồ ở trong tù vẫn có thể sáng tác thơ, ngắm trăng Các bệnh

nhân ung thư vẫn lạc quan để chiến đấu bệnh tật để giành giật sự sống

Các em bé mồ côi vẫn lạc quan sống để mong ngày gặp lại cha mẹ của

1,0

Trang 10

mình Biểu hiện của tinh thần lạc quan: Luôn yêu đời, tươi cười dù có

chuyện gi xảy ra Luôn bình tĩnh xử lí mọi tình huống dù có chuyện gi

xảy ra Chính tinh thần lạc quan là yếu tố tạo nên ý chí, khát vọng vượt khó để thành công.

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày thuyết phục, đủ 2 ý: 1,0 điểm.

- Trình bày chưa đầy đủ, chung chung: 0,5-0,75 điểm

- Trình bày 1 ý chưa thuyết phục: 0,25 điểm.

- Trả lời không đúng yêu cầu: không cho điểm

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

- Khái quát về tác hại của trò chơi điện tử.

- Nêu vấn đề cần nghị luận.

0,5

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

Tác hại chơi game

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.

- Học sinh không đúng vấn đề nghị luận: không cho điểm.

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, đảm bảo các yêu cầu sau:

a Mở bài (0,5 điểm):

Hướng dẫn chấm:

- Giới thiệu đúng, đủ: 0,5 điểm

- Giới thiệu chưa đầy đủ, chưa hay: 0,25 điểm

0,5

b Thân bài

* Hiện trạng

* Hậu quả

* Nguyên

nhân:-* Giải pháp khắc phục, lời khuyên

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày đầy đủ, sâu sắc, thuyết phục: 2,5 điểm

- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25 điểm.

- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm - 1,0 điểm

2,5

c Kết bài (0,5 điểm): - Khái quát nhận định của cá nhân về vấn đề nghị luận.

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày thuyết phục: 0,5 điểm.

- Trình bày chưa thuyết phục: 0,25 điểm.

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,5

e Sáng tạo: biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc,

thể hiện tư duy mới mẻ, gây ấn tượng cho người đọc.

1,0

Trang 11

Hướng dẫn chấm

+ Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.

+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm

PHÒNG GD&ĐT YÊN THỦY MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC2021 - 2022

TRƯỜNG TH &THCS HỮU LỢI MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

TT

Kĩ năng

Mức độ nhận thức Tổng

% tổng điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Số câu hỏi

Thời gian Tỉ

lệ

%

Thời gian (phút)

Tỉ lệ

%

Thời gian (phút)

Tỉ lệ

%

Thời gian (phút )

Tỉ lệ

%

Thời gian (phút )

hiểu

2 Viết

đoạn

văn

nghị

luận xã

hội

3 Viết bài

văn

nghị

luận

văn học

Trang 12

PHÒNG GD&ĐT YÊN THỦY BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ

II - NĂM HỌC 2021 – 2022

TRƯỜNG TH &THCS HỮU LỢI MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

STT

Nội dung kiến

thức/ Kĩ năng

Đơn vị kiến thức/ Kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Nhận biết

1

“Không có gì tự đến đâu con”

Nhận biết:

- Xác định được phương thức biểu đạt chính trong văn bản

- Chỉ ra được biện pháp so sánh trong đoạn thơ

Thông hiểu:

- Hiểu được ý nghĩa của câu thơ: Quả muốn ngọt phải

tháng ngày tích nhựa?

Vận dụng:

- Vận dụng thấy được nỗi lòng của cha mẹ được gửi gắm qua đoạn thơ

2

2 Viết đoạn văn

nghị luận xã hội

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

Nhận biết:

- Xác định được vấn đề nghị luận

- Xây dựng được cấu trúc đoạn văn (đúng đặc điểm hình thức đoạn văn)

Thông hiểu:

- Hiểu được ý nghĩa nghị lực của con người trong cuộc sống

- Hiểu được vấn đề cần bàn luận

Vận dụng:

- Viết được đoạn văn nghị luận bàn luận vấn đề với những

lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

Vận dụng cao:

- Đoạn văn lập luận chặt chẽ và sáng tạo

3 Viết bài văn

nghị luận văn

học

- Nghị luận về một nhân vật văn học

Nhận biết:

- Xác định được kiểu nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Xây dựng được bố cục ba phần MB, TB, KB với những nội dung cơ bản

Thông hiểu:

- Hiểu được những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên

- Hiểu được nghệ thuật xây dựng tình huống,miêu tả nhân vật của tác giả

Vận dụng:

- Đánh giá, nhận xét được những nét phẩm chất đẹp ở nhân vật

- Phân tích tác dụng của nghệ thuật được sử dụng trong

Trang 13

việc xây dựng nhân vật.

Vận dụng cao:

- Bài văn diễn đạt trau chuốt, nêu đầy đủ luận điểm và sáng tạo

Tổng

Tỉ lệ chung

PHÒNG GD& ĐT YÊN THỦY ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II

TRƯỜNG TH &THCS HỮU LỢI MÔN :NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Không có gì tự đến đâu con Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa

Mùa bội thu trải một nắng hai sương.

Không có gì tự đến, dẫu bình thường Phải bằng cả đôi tay và nghị lực.

Như con chim suốt ngày chọn hạt Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ.

(Không có gì tự đến đâu con - Nguyễn Đăng Tấn)

a (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.

b (0,5 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn thơ.

Ngày đăng: 26/10/2022, 09:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w