Dạy học theo chủ đề sẽ tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, biết đâu là trọng tâm của chủ đề và dành thời gian nhiều cho đơn vị kiến thức đó để khai thác, phân tích, tổng hợp và r
Trang 1CHỦ ĐỀ TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
PHẦN I
I LÝ DO XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
Như chúng ta đã biết, dạy học theo chủ đề là biện pháp đổi mới nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh, vì dạy học theo chủ đề tạo điều kiện cho học sinh
dễ nhớ, dễ tiếp thu bài một cách có hệ thống Học sinh lĩnh hội kiến thức sâu hơn, tìm ra bản chất của sự vật và hiện tượng, các em hiểu vấn đề một cách thấu đáo
Dạy học theo chủ đề sẽ tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, biết đâu là trọng tâm của chủ đề và dành thời gian nhiều cho đơn vị kiến thức đó để khai thác, phân tích, tổng hợp và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, chuyển tải đơn vị kiến thức đó bằng các phương pháp dạy học tích cực phù hợp với đặc trưng bộ môn, sử dụng đồ dùng dạy học khai thác kiến thức có hiệu quả
Thật vậy, những năm gần đây, hoà cùng dòng chảy đổi mới giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển toàn diện ở học sinh về kiến thức, kĩ năng Qua thực tế trải nghiêm chúng tôi nhận thấy trong khi viết bài cảm nhận, phân tích nhất là làm bài theo kiểu chủ đề, đề tài các em còn rất nhiều hạn chế Vì vậy trong chuyên đề
này tôi muốn trao đổi cùng đồng nghiệp chủ đề “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” để mong tìm được giải pháp chung giúp học sinh viết bài tốt nhất, hiệu quả nhất.
II NỘI DUNG
Như ta biết, Cáo cùng với Hịch, Chiếu là những văn bản có tính chất công
vụ hành chính từ trên ban truyền hoặc trình bày, giải thích một chủ trương hoặc công bố một sự kiện Ở đây, Nguyễn Trãi dùng từ đại cáo vì sự kiện mà bài văn nói đến là một sự kiện lớn: công cuộc bình Ngô Đòi hỏi ở một bài cáo nói riêng, một bài văn nghị luận nói chung phải là sự chặt chẽ đã đành, trong trường hợp này, tác giả vừa lược thuật chiến tranh vừa bàn luận về chiến tranh Nó vừa là lịch sử vừa là
tư tưởng Làm thế nào phối hợp được cái bề nổi và chiều sâu hàm ẩn ấy, điều này quả không đơn giản chút nào Hiện diện bằng câu chữ thì bài văn gồm có bốn phần: chân dung quốc gia Đại Việt; tội ác của quân thù; cuộc dấy binh thắng lợi; một trang sử mới mở ra, ấy là theo trình tự của loại văn miêu tả, tự sự thông thường Dựa vào đó mà phân tích không phải là không có lí Nhưng bài văn còn một tầng nghĩa thứ hai là chuyên chở tư tưởng của người viết Chính tư tưởng
Trang 2(mạch chìm) của người viết mới tạo ra cho bài văn cái ý nghĩa kép làm cho câu, chữ toả sáng, lung linh, rung động lòng người từ đó đến nay, xứng đáng là một
"thiên cổ hùng văn" mà người xưa ca ngợi
Đặt đoạn một của bài văn trong kết cấu chung, vấn đề cần phân tích để rút ra: sự tồn tại của quốc gia Đại Việt là một chân lí vĩnh hằng Quốc gia ấy có tư tưởng riêng, có sức mạnh riêng, nghĩa là những yếu tố tinh thần nằm trong một hệ thống song hành cùng với các yếu tố vật chất như địa lí, đất đai Vậy, tư tưởng riêng ấy là gì? Đừng vội trả lời rằng đó là đạo lí nhân nghĩa, dù câu văn trong bài cáo là "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân" Bởi nhân nghĩa vốn là học thuyết của Nho gia nói về quan hộ đối xử giữa con người với con người Nhưng đến Nguyễn Trãi, nó được nâng lên, được mở rộng ra trong một quan hệ khác: giữa các quốc gia, dân tộc với nhau Cũng như sau này, cách Nguyễn Trãi năm thế kỉ, Hồ Chí Minh, trong Tuyên ngôn Độc lập đã "suy rộng ra" ("Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là ") Từ quyền sống của con người cá thể, từ đạo lí mà con người cá thể ấy nên theo mà "suy rộng ra" như vậy là hợp lí với lô gích của tư duy, nhất là nó phù hợp với hoàn cảnh lịch
sử của dân tộc ta, một dân tộc vốn là đối tượng nhòm ngó của bao nhiêu thế lực bên ngoài từ đông sang tây, từ nam đến bắc Nhân nghĩa là trái với bạo ngược Nhân nghĩa là tình thương và lẽ phải hướng về phía nhân dân "Trừ bạo" vì "yên dân" là nhân nghĩa, đó là nói chung Còn nói riêng, khi đất nước bị xâm lăng, vì thương dân (nhân), vì việc phải, nên làm (nghĩa), quân dội ấy trở thành "quân điếu phạt" Nhân nghĩa không còn là một khái niệm khoan dung mà là trừ ác, có trừ ác mới đạt được cái đích yên dân Tính chặt chẽ trong lập luận nổi bật hẳn' lên giữa hai khía cạnh tướng như đối lập mà thống nhất Hai câu văn như hàm súc một chân
lí thiêng liêng, là người nói mà như là trời nói, nghĩa là cùng một thứ "sách trời" (hai chữ thiên thư trong Nam quốc sơn hà)
Chính sự mở rộng về khái niệm nhân nghĩa này, Nguyễn Trãi đã đưa được nó vào một khái niệm rộng hơn : nền văn hiến Đất nước có chủ quyển không chỉ dựa vào yếu tố lịch sử, đất đai, mà chủ yếu là đất nước ấy thực sự có một nền văn hiến Đó
là dấu hiệu của một nền văn minh Nền văn hoá phi vật thể này chính là sự bổ sung quan trọng cho tinh thần dân tộc Quốc gia Đại Việt không chỉ có "Núi sông bờ cõi
đã chia" (dùng lại ý trong bài Nam quốc sơn hà) mà còn có "Phong tục Bắc Nam cũng khác" Cái khác ấy phải chăng là ở chỗ chúng ta, dân tộc ta đã nâng khái niệm nhân nghĩa thành lẽ sống, thành đạo lí, thành bản lĩnh, cốt cách riêng của mình Bức chân dung tinh thần của quốc gia Đại Việt có phần chìm chính là ở chỗ đó Và cũng chính là vì lẽ đó mà Nguyễn Trãi có thể tự hào: một nước nhỏ mà có thể sánh vai, ngang hàng với một nước lớn:
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần hao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương.
So với câu thơ "Nam quốc sơn hà Nam đế cư" đời Lí, niềm tự hào, tự tôn đã nâng lên một bậc, nâng lên bằng một ý thức văn hoá hẳn hoi Cái linh, cái hồn vía của
Trang 3"địa linh" đã tạo ra "nhân kiệt" là lẽ đương nhiên như thế Cách nhìn vào Jịch sử dân tộc bằng cái nhìn như thế là cĩ chiều sâu, đảm bảo được sức sống trường tồn khơng gì khuất phục được Đoạn văn trần thuật, đúng hơn là tự thuật ấy nếu hiểu sâu xa thì cĩ đến hai lớp nghĩa: giữa các triều đại phương Nam và phương Bắc khơng chỉ cĩ sự tồn tại ngang hàng mà cịn cĩ lí do để cĩ sự tồn tại ngang hàng Muốn tồn tại ngang hàng, quốc gia Đại Việt đã trả bằng máu của mình, nhưng dù
cĩ thế, chúng ta đã "thà hi sinh tất cả" (chữ của Hổ Chí Minh) để đánh đổi lấy chủ quyền, độc lập, tự do Cịn một điều nữa: nếu tính tốn, cân đong một cách máy mĩc, bình quân thì lịch sử của mảnh đất phương Nam làm sao cĩ độ dài tương đương lịch sử vùng đất phương Bắc ? Điều mà Nguyễn Trãi nĩi là "bao đời xây nền độc lập", hay "Như nước Đại Việt ta từ trước", hoặc "Vốn xưng nền văn hiến
đã lâu" thực thì chỉ mấy trăm năm làm sao cĩ thể sánh vai với lịch sứ mấy ngàn năm tính từ thời Xuân thu - Chiến quốc ? Sự thiếu hụt về độ dài vật lí ấy đã cĩ niềm kiêu hãnh về tâm lí bù vào để cán cân khơng cịn nghiêng lệch Nĩ cĩ đủ độ cân bằng Đoạn văn khơng hề cĩ ý định chứng minh (vì chỉ cĩ mục đích trần thuật)
mà cĩ tác dụng như một sự tự phản biện (hỏi và đáp) một cách hùng hồn, ấy là do
âm vang của lịng yêu nước tự thân lên tiếng Ấy là tiếng nĩi tự bên trong, cái ý ở ngồi lời, lặn sâu dưới mặt bằng câu chữ
Đoạn văn mở đầu bài Bình Ngơ đợi cáo khơng dài, tuy vậy, nĩ vẫn là điểm tựa,
là nền mĩng lí luận cho tồn bài Nĩ đã hồn thành xuất sắc nhiệm vụ của kẻ dẫn đường từ nơi xuất phát Đoạn vãn ấy cĩ sức khái quát rất cao: biến những gì đã xảy
ra thành những quy luật vận hành Người thắng kẻ thua là do nghĩ và làm thuận chiều hay ngược chiều với nĩ Khép lại đoạn văn bằng hai câu "Việc xưa xem xét -Chứng cớ cịn ghi", Nguyễn Trãi muốn biến lời nĩi của mình thành lời của người chép sử, biến cái chủ quan thành khách quan, biến một hiện tượng cá biệt thành quy luật muơn đời để mọi tính tốn của con người hãy soi mình vào đĩ Bể nổi của lời văn là sự nghiêm khắc răn dạy, cịn chiều sâu thấm thìa một đạo lí, một tư tưởng, một lẽ phải làm người: nhân nghĩa
PHẦN II XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
1 MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1.1 Kiến thức:
- Sơ giản về thể cáo.
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.
- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc.
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích
Trang 41 2 Kó naêng:
- Biết cách đọc - hiểu các tác phẩm văn học trung đại
- Vận dụng kiến thức tổng hợp để tạo lập đoạn văn, bài văn nghị luận
1.3 Thái độ:
- Ý thức độc lập, niềm tự hào dân tộc.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước
1.4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
Năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực đọc hiểu
- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
2 NỘI DUNG
*Tiến trình xây dựng chuyên đề:
Bước 1: Xác định tên chuyên đề, thời gian, thời lượng:
CHỦ ĐỀ TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Bước 2: Xác định các nội dung của chuyên đề (các đề mục, nội dung kiến
thức của chuyên đề)
1 Mạch kiến thức liên quan
- Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) (2 tiết)
- Nước Đại Việt ta (Trích “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi) (1 tiết)
2 Cấu trúc của chủ đề:
1 Cơ sở khoa học:
a.Cơ sở lý luận:
- Học sinh có những hiểu biết cơ bản về nội dung của một số tác phẩm về văn học trung đại Việt Nam
Trang 5- Học sinh cảm nhận được tinh thần yêu nước của nhân dân ta qua các tác phẩm
Sông núi nước Nam (Lí Thường Kiệt), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Nước Đại Việt ta (Trích “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi),…
- Tài năng nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, sắc bén, chứng cứ hùng hồn,…
b.Cơ sở thực tiễn:
- Vận dụng những kiến thức về tác phẩm văn học, giúp học sinh có những kiến thức cơ bản khi đọc các tác phẩm trong giai đoạn văn học
- Đọc - hiểu một tác phẩm văn học, có kỹ năng cảm thụ về giá trị nội dung và nghệ thuật
c Vận dụng thực tiễn:
- Có những hiểu biết về tác phẩm truyện trung đại Việt Nam đã học
- Vận dụng vào việc thực hành viết bài nghị luận về tác phẩm văn học
Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực, phẩm
chất cần hướng tới cho học sinh trong từng đề mục thiết kế chuỗi hoạt động phù hợp
Năng lực cần hướng tới của chủ đề:
- Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động đặt ra mục tiêu học tập; tiếp thu kiến thức bài học (cảm thụ được cái hay cái đẹp qua tác phẩm văn học)
- Năng lực tư duy:
+ Hiểu biết giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật (bối cảnh xã hội, con người, tình cảm, hành động…)
+ Có những nhận định, đánh giá về tác phẩm văn học nhà trường
- Năng lực giải quyết vấn đề: Có những kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ, truyện trung đại đã học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, vận dụng: Vận dụng kiến thức về các tác phẩm để viết bài văn nghị luận kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong chương trình
Bước 4 Bảng mô tả mức độ kiến thức nội dung chủ đề:
Nội dung
hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 6Đọc- hiểu
một tác
phẩm văn
học
Tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung, mỗi tác phẩm
Giá trị nội dung và nghệ thuật qua từng tác phẩm
Có nhận định, đánh giá khi đọc các tác phẩm văn học
- Nhận biết sư khác nhau giữa các tác phẩm văn học
- Kỹ năng cảm thụ tác phẩm văn học
Có kỹ năng viết bài văn nghị luận kết hợp yếu tố miêu tả
và biểu cảm trong chương trình
Bước 5: Xác định các sản phẩm cần hoàn thành hoặc biên soạn câu hỏi, bài tập tương
ứng với các cấp độ tư duy đã mô tả
1 Lập bảng thống kê theo mẫu:
T
T
Tên
tác
phẩm
(đoạn
trích)
Tác giả
Năm sáng tác
Thể loại Đặc sắc nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
1 Hịch
tướng
sĩ
Trần Quốc Tuấn
1284 Hịch
Hịch tướng sĩ từ xưa đã được xem là một "thiên cổ hùng văn"
bất hủ của dân tộc Bài hịch là sự kết tinh sâu sắc của truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm,
là kết tinh của ý chí và sức mạnh quật cường của dân tộc qua mấy trăm năm lịch sử Qua bài hịch, Trần Quốc Tuấn đã thể hiện mạnh
mẽ lòng yêu nước thiết tha và căm thù giặc sâu sắc của vị chủ tướng một lòng vì nước vì dân
Là một áng văn chính luận xuất sắc.Lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ rõ ràng, giàu hình ảnh, có sức thuyết phục cao
Kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu
2 Nước
Đại
Việt ta
(Trích
Bình
Ngô
Nguyễn Trãi
1428 Cáo
-Đoạn trích Nước Đại Việt ta
chính là bản tuyên ngôn độc lập hào hùng nhất của cha ông ta:
nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng, phong tục
-Thể văn biền ngẫu
-Lập luận chặt chẽ, chứng cứ
Trang 7cáo) riêng, có chủ quyền, có truyền
thống lịch sử…bất kì hành động xâm lước trái đạo lí nào của kẻ thù đều sẽ phải chịu một kết cục thất bại
-Bài cáo với khí thế bừng bưng, lòng tự hào, tự tôn dân tộc sâu sắc
đã cho thấy sức sống mạnh mẽ, vững bền của dân tộc ta trong lịch
sự xây dựng và bảo vệ đất nước
Trải qua nhiều thế kỉ nhưng Bình Ngô đại cáo vẫn giữ nguyên giá trị – bản đại cáo tuyên ngôn độc lập của dân tộc
hùng hồn, lời văn trang trọng
2 Sau khi học xong văn bản “Hịch tướng sĩ” và đoạn trích “Nước Đại Việt ta” giúp học sinh hiểu và cảm nhận được tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Bước 6: Cụ thể hóa tiến trình hoạt động học Trong đó tiến trình hoạt động học là
chuỗi hoạt động học của học sinh thể hiện rõ ý đồ sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được áp dụng trong toàn bộ chuyên đề
PHẦN II I
TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ LÊN LỚP
TIẾT DẠY MINH HỌA.
Trang 8
Tuần 25 - Tiết 97 Ngày soạn: 17 /
03 / 2021
CHỦ ĐỀ TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích “Bình Ngơ đại cáo” – Nguyễn Trãi)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về thể cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài
Bình Ngô đại cáo
- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất
nước, dân tộc
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở
một đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu một văn bản viết theo thể cáo.
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo
3 Thái độ:
- Ý thức độc lập, niềm tự hào dân tộc.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, giao tiếp, hợp tác
5 Nội dung lồng ghép, tích hợp: ( ANQP)
- Tinh thần chiến đấu dũng cảm của tướng sĩ trong các cuộc kháng chiến chống giặc
ngoại xâm
II Phương pháp và kĩ thuật:
- Vấn đáp; nêu và giải quyết vấn đề; phân tích cắt nghĩa, thảo luận, giảng bình,thuyết trình…
- Đặt câu hỏi, chia nhĩm, dộng não, …
Trang 9III Phương tiện / thiết bị dạy học
- SGK, SGV, bảng phụ, vi tính, đèn chiếu, …
IV Chuẩn bị:
- GV: Đọc văn bản, SGV, chuẩn KTKN, soạn bài
- HS: Đọc trước văn bản nhiều lần, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
1 Hoạt động khởi động: (4')
Mục tiêu: Ổn định lớp, tạo tâm thế cho HS học tập, kiểm tra lại kiến thức cũ Phương pháp, kĩ thuật: nêu vấn đề, vấn đáp/ đặt câu hỏi
Phương tiện:sgk, stk…
Tổ chức hoạt động học của
giáo viên
Dự kiến Hoạt động của học sinh và sản phẩm
Kiến thức trọng tâm
Thiết bị, học liệu sử dụng:
hình ảnh
+ GV yêu cầu:
GV: Trình chiếu hình ảnh
* Ở chương trình Ngữ Văn
mà các em đã được học văn
bản nào được xem là bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên
của dân tộc ta ?
GV: Cùng với Sông núi nước
Nam được xem là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của dân
tộc ta thì Bình Ngô Đại Cáo
có ý nghĩa như thế naò về chủ
quyền độc lập: Hônm nay
thầy cùng các tìm hiểu đoạn
trích” Nước Đại Việt ta”
(Trích Bình Ngô đại
cáo-Nguyễn Trãi)
Nhiệm vụ: HS làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động:
cá nhân
SP: Sông núi nước Nam
HS: trình bày
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (35')
Mục đích: Hướng dẫn HS thực hiện hoạt động học tập khai thác, tìm hiểu, chiếm
lĩnh tri thức theo từng nội dung; hình thành các kĩ năng, các năng lực cần thiết, giáo dục tư tưởng, tình cảm, tự hoàn thiện nhân cách bản thân
Phương pháp: thuyết trình, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,
gợi mở, phân tích, tổng hợp,
Trang 10Kĩ thuật: đọc tích cực, trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, chia nhĩm,
Phương tiện: sgk, stk, sgv
Tổ chức hoạt động học của
giáo viên
Dự kiến Hoạt động học của HS và sản phẩm
Kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1: (4’)
Tìm hiểu tác giả, tác
phẩm
- Gọi HS đọc chú thích * SGK
* Nêu hiểu biết của em về tác
giả, tác
phẩm?
GV nhấn mạnh: Nguyễn Trãi
anh
hùng và Nguyễn Trãi bi
kịch đều ở
mức tột cùng.
Nhấn mạnh: đặc điểm,
chức năng cua thể
cáo, giải thích nhan đề “
Bình
Ngô đại cáo”: Cáo là thể
văn chính luận cĩ tính chất
quy phạm chặt chẽ thời trung
đại, cĩ chức năng cơng bố
kết quả 1 sự nghiệp của vua
chúa hoặc thủ lĩnh Đoạn
trích thuộc phần đầu của bài
cáo.
Hoạt động 2: (28’)
HD đọc – hiểu văn bản
YC: Đọc giọng hùng
hồn, sảng khoái,
mạnh mẽ
- GV đọc mẫu –gọi HS đọc
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV nhận xét chung
GV Đoạn này cĩ ý nghĩa
- Học sinh đọc chú thích sao
- Làm việc cá nhân
SP: HS nêu hiểu biết về tác
giả, tác phẩm
- HS đọc
- HS khác nhận xét
- Làm việc cá nhân
- 3 phần:
+ Hai câu đầu: Nguyên lý nhân nghĩa
+Tám câu tiếp theo: Chân
lí về độc lập, chủ quyền
I Tác giả, tác phẩm
1 Tác giả:
Nguyễn Trãi là
nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hĩa thế giới
2 Tác phẩm:
Năm 1428 Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ viết bài cáo công bố ngày
17 tháng chạp năm Đinh Mùi sau khi quân ta đại thắng quân giặc
II Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc: