1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 5 sử 6

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 297,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học.. Trình bày được những nét chính về đời sống của con người th

Trang 1

TU N Ầ 4 Ngày so n ạ : 12.9.2022 Ngày d y ạ : 6B: 26.9.2022

Tiết 6 - Bài 4 NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI

(Đã so n tu n 3)ạ ở ầ

13.9.2022 Ngày d y 6B: 27.9.2022 +3.10 (Tu n ạ : 6A: 27 + 29.9.2022 ầ

5) 6C: 27 + 30.9.2022

Tiết 7+8: Bài 5: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

1.1 Mô tả được các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ

1.2 Trình bày nét chính đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ

1.3 Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của con người

và xã hội loài người thời nguyên thuỷ

1.4 Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ

2 Năng lực

*Năng lực riêng :

2.1 Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học

2.2 Nhận thức và tư duy lịch sử: Bước đầu mô tả sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ Trình bày được những nét chính về đời sống của con người thời nguyên thuỷ trên thế giới và Việt Nam Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của con người thời nguyên thuỷ và xã hội loài người

2.3 Vận dụng: Nhận thức sự tiến bộ vượt bậc trong đời sống vật chất của Người tinh khôn là sự xuất hiện của trồng trọt và chăn nuôi Từ đó xác định được nhiệm

vụ chính của học sinh trong giai đoạn hiện nay

*Năng lực chung:

2.4 Năng lực giải quyết vấn đề: Có khả năng phát hiện, phân tích, GQVĐ giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học

2.5 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực hợp tác khi trao đổi, thảo luận với các thành viên trong nhóm về vấn đề giáo viên đưa ra

2.6 Năng lực tự học: Học sinh biết cách tự tìm hiểu và nghiên cứu kiến thức trong SGK và các tài liệu tham khảo một cách có hiệu quả

3 Phẩm chất

3.1.Yêu nước: Xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, trân trọng quá khứ hào hùng của dân tộc

3.2 Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn

Trang 2

3.3 Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- Thiết kế bài giảng + tài liệu tham khảo + bài giảng powerpoint

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sgk + vở ghi + đọc, chuẩn bị ở nhà theo định hướng tổ chức hoạt động học trong SHD và theo yêu cầu của giáo viên

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Nội dung dạy học

(Nội dung ghi bảng, Sp của học sinh)

Tiết 7 ND: 6A+B+C: 27.9.2022

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: 2.1, 2.2, 3.1

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: PP vấn đáp, KT động não, trình bày

- Phương tiện và học liệu: Câu hỏi trình chiếu hình ảnh 1

HS quan sát vào hình 1- SHD để thực

hiện nhiệm vụ:

? Theo em hình 1 do ai vẽ ? nội dung

của hình 1 là gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới

DKSP:

Hình 1 Bức tranh của người nguyên thuỷ vẽ cảnh đi săn: Trong hình vẽ

những người cầm cung đang nhắm bắn vào một đàn hươu đang chạy

- Người nguyên thuỷ biết dùng những mảnh đá nhọn khắc sâu vào vách hang đá đề vẽ hình Vì vậy, hình người và động vật chỉ là một nét khắc, sau đó họ mới biết vẽ thêm cho có thân, có đầu Nhiều bức tranh còn được tô màu, chủ yếu là màu đỏ

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: 1.1, 1.3, 2.1, 2.4, 2.5, 3.1, 3.2, 3.3

- PP, KT: Nêu và GQVĐ, vấn đáp, dạy học hợp tác, động não, trình bày, thảo

luận nhóm

- Phương tiện và học liệu: Bảng nhóm, giấy bút

*Giai đoạn 1: Bầy người nguyên thuỷ

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS :

HS dựa vào bảng 1, hình 2, kênh chữ/

1 Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ

- Xã hội nguyên thủy trải qua 2 giai đoạn: bầy người nguyên thủy (người tối cổ) công xã thị tộc (người tinh khôn)

- Bầy người nguyên thuỷ:

+ Là tổ chức xã hội sơ khai đầu tiên của

Trang 3

20, 21 và kiến thức đã học cho biết:

Hoạt động nhóm: GV chia lớp thành

4 nhóm, TL trong 5 phút nội dung

sau:

? Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua

những giai đoạn phát triển nào?

? Hãy cho biết đời sống vật chất, tinh

thần của Người tối cổ và Người tinh

khôn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, thảo

luận theo sự phân công của GV

Bước 3: HS trả lời – hs khác nhận xét

bổ sung

Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng.

GV mở rộng: Hình 2: Hình ảnh thực

nghiệm cách chế tạo công cụ đá của

người nguyên thuỷ: Người nguyên

thuỷ dùng 1 hòn cuội (hoặc đá) ghè

vào mũi hay rìa cạnh của hòn đá khác,

tạo thành những rìa sắc cạnh hay mũi

nhọn để làm công cụ đào củ, chặt

cành, săn thú và tự vệ

* Giai đoạn 2: Công xã thị tộc

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Hoạt động cá nhân: Thế nào là công

xã thị tộc?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS trả lời – hs khác nhận xét

bổ sung

Bước 4: GV chốt ý và ghi bảng

GV mở rộng:

+ Thị tộc (một nhóm người có cùng

dòng máu, sống quần tụ cùng nhau)

+ Công xã (một tổ chức xã hội cộng

đồng, trong đó mọi cái đề là của

chung - làm chung - hưởng chung)

+ Công xã thị tộc: là 1 tổ chức xã hội

mà trong đó mọi thành viên đều có

cùng huyết thống, bình đẳng và cùng

làm chung, hưởng chung

+ Để sinh tồn và phát triển, người

nguyên thủy phải lao động (săn bắt,

hái lượm) để có thức ăn; phải chế tác

công cụ, cải tiến công cụ để tăng năng

suất và hiệu quả lao động, Những

hoạt động đó có tác dụng đến sự phát

loài người, có người đứng đầu, có sự phân công lao động giữa nam và nữ + Biết chế tạo công cụ lao động bằng đá, được ghè đẽo thô sơ

+ Đời sống dựa vào săn bắt và hái lượm, biết tạo ra lửa

- Công xã thị tộc:

+ Gắn liền với sự xuất hiện của Người tinh khôn (khoảng 15 vạn năm trước) + Công cụ lao động đã được mài cho sắc bén và đẹp hơn; chế tạo cung tên, làm đố gốm, dệt vải, đặc biệt đã biết đến trồng trọt và chăn nuôi

+ Biết chế tạo, sử dụng đổ trang sức, sáng tạo nghệ thuật (vẽ tranh trên vách hang đá, )

Trang 4

triển của xã hội nguyên thủy Đời

sống vật chất và tinh thần của người

nguyên thuỷ như thế nào? -> chuyển

sang tiết 8

Tiết 8 ND: 6A: 29.9.2022 6B: 3.10.2022 6C: 30.9.2022

2

Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam

-Mục tiêu: 1.2, 1.3, 1.4, 2.1, 2.4, 2.5, 3.1, 3.2, 3.3

-PP, KT: Nêu và GQVĐ, dạy học hợp tác, giao nhiệm vụ, vấn đáp, cặp đôi, thảo

luận nhóm…

-Phương tiện và học liệu: Bảng nhóm, giấy bút, file trình chiếu

* Nội dung 1: Đời sống vật chất

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS :

Nhiệm vụ 1: Thảo luận cặp đôi

? Quan sát trên lược đồ Hình 4 Lược

đồ di chỉ thời đổ đá và đổ đồng ở Việt

Nam, hãy chỉ các dấu tích của con

người từ thời đại đồ đá (đồ đá cũ và đồ

đá mới) đến thời đại đồ đổng ở Việt

Nam Qua đó em có nhận xét gì về sự

phân bố các dấu tích thời nguyên thuỷ

trên đất nước ta?

Nhiệm vụ 2: Thảo luận cặp đôi

? Quan sát bức tranh sau cho biết: Ki

thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm

gì tiến bộ hơn Núi Đọ?

Bước 2:HS Nhận nhiệm vụ và triển

khai hoạt động

GV quan sát và hỗ trợ nếu cần bằng

các câu hỏi gợi mở:

- Chỉ lược đồ chú ý phần chú thích (Đồ

đá cũ, mới, đồng)

2 Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam

- Đời sống vật chất:

+ Người nguyên thuỷ biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, cuốc đá, ; dùng tre, gỗ, xương, sừng để làm mũi tên, mũi lao,

+ Biết làm đồ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú + Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi (tìm thấy nhiều xương gia súc, dấu vết của các cây ăn quả, rau đậu, )

Trang 5

- Chế tác công cụ có gì mới? (mảnh

tước, ghè đẽo, mài)

- Công cụ được mài so với công cụ ghè

đẽo thì loại công cụ nào mang hiệu quả

cao hơn? Vì sao?

Bước 3: Cử đại diện cặp lên báo cáo

-các cặp khác nhận xét bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, trình bày và

chốt ý (kết luận)

- G V mở rộng : trên Lược đồ các di

chỉ thời đổ đá và đồ đồng ở Việt Nam

nhấn mạnh: các di chỉ đá mới ở Việt

Nam được phân bố rải rác khắp mọi

miến đất nước Chứng tỏ đến thời đá

mới, cư dân đã định cư gần như trên

toàn bộ lãnh thổ Việt Nam ngày nay

Qua các hiện vật được tìm thấy trong

các di chỉ, chúng cho chúng ta biết khá

chi tiết về đời sống vật chất và tinh

thần của người xưa

- Với nguyên liệu đá thì chỉ có mài dần

mới có thể tạo ra những loại hình công

cụ theo đúng hình dáng mà người chế

tạo mong muốn, còn ghè đẽo thì đá sẽ

vỡ lung tung, không theo ý muốn

*Nội dung 2: Đời sống tinh thần

Bước 1: GVgiao nhiệm vụ:

- Thảo luận nhóm 3 phút

? Quan sát bức tranh hình 5: Bức hình

này gợi cho em điều gì?

? Nêu những nét chính về đời sống tinh

thần của người nguyên thuỷ trên đất

nước Việt Nam

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ và triển

khai hoạt động

- GV quan sát và hỗ trợ các em nếu cần

bằng các câu hỏi gợi mở (nếu cần)

GV gợi ý cho HS: Qua hình vẽ ta thấy

trong nhóm quan hệ thị tộc tình mẹ con

anh em ngày càng gắn bó mật thiết với

nhau.

- Hình vẽ trên cũng cho chúng ta suy

đoán rằng những cư dân nguyên thủy ở

đây có tín ngưỡng thờ vật tổ Vật tổ

của họ có thể là một loài động vật ăn

cỏ, có thể là hươu hoặc trâu, bò vì trên

- Đời sống tinh thần:

+ Biết làm đàn đá, vòng tay bằng đá và

vỏ ốc, làm chuỗi hạt bằng đất nung, biết vẽ tranh trên vách hang,

+ Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức,

Trang 6

mặt người có sừng

Bước 3: HS báo cáo

GV điều khiển các nhóm cử đại diện

trình bày từng nội dung, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét cách trình bày và

góp ý của các nhóm cuối cùng chốt ý

(kết luận)

Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: 2.1, 2.3, 2.4, 2.6, 3.1

- Phương pháp, kĩ thuật: Luyện tập và thực hành, PP nêu và giải quyết vấn đề, vấnđáp, thuyết trình, Kĩ thuật đặt câu hỏi, KT động não

- Phương tiện và học liệu: giấy bút, nháp

Bài 1:

Bước 1: giao nhiệm vụ cho HS

Hoạt động cá nhân trả lời các câu

hỏi ? Theo em, lao động có vai trò như

thế nào trong việc làm thay đổi con

người và cuộc sống của người nguyên

thuỷ? Xã hội ngày nay có cần phải lao

động không?

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ và triển

khai hoạt động

Bước 3: HS báo cáo, HS khác nhận

xét, bổ sung

Bài 2

Bước 1: giao nhiệm vụ cho HS

Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi

? Đời sống vật chất, tinh thần và tổ

chức của Người tinh khôn có điểm nào

tiến bộ hơn Người tối cổ

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ và triển

Luyện tập Bài 1/23

+ Lao động và chính trong lao động mà

từ một loài vượn người đã dần dấn biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chi trước trỏ’ nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, họp

sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn, ) để trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn

+ Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá, ;

+ Trong đời sống: từ chỗ phải sống trong các hang đá tiến tới biết làm những túp lếu bằng cành cây, lợp lá hoặc cỏ khô, biết chế tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn;

+ Từ chỗ phải sống thành từng bầy để

tự bảo vệ và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng” loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công xã thị tộc

Bài 2/23

So với đời sống của Người tối cổ, đời sống của Người tinh khôn có sự tiến bộ hơn:

- Không sống theo bầy mà theo từng thị tộc: các nhóm nhỏ, gồm vài chục

Trang 7

khai hoạt động

Bước 3: HS báo cáo, HS khác nhận

xét, bổ sung

gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau Những người cùng thị tộc đều làm chung, ăn chung và giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công việc

- Biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm và đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ

- Đời sống được cải thiện hơn, thức ăn kiếm được nhiều hơn và sống tốt hơn, vui hơn

Hoạt động 4: Vận dụng

- Mục tiêu: 2.2, 2.4,2.5, 2.6, 3.1, 3.2

- PP, KT: Đặt vấn đề, KT giao nhiệm vụ

- PT và học liệu: Sách HD, tài liệu vở tham khảo, trang web

1.Tìm trên lược đồ hình 4 trang 22 kết

hợp với tra cứu thông tin từ sách và

internet, hãy cho biết các di tích thời

đồ đá được phân bố ở những tỉnh nào

ngày nay và sự phân bố đó nói lên điều

gì?

Dự kiến sản phẩm

Câu 1 GV cần hướng dẫn HS đối

chiếu với bản đồ Việt Nam hiện tại để tìm và trả lời chính xác

- Di tích thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh sau: Thanh Hóa ( Núi Đọ), Quảng Ninh (Hạ Long), Phú Thọ, Vĩnh Yên, Hòa Bình, Hà Tây, Hải Phòng, Hà Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Quảng Bình, Đồng Nai, Bình Phước

- Ý nghĩa: Sự phân bố các di chỉ cho thấy con người đã sống rải rác khắp mọi miền trên đất nước Việt Nam hiện nay, từ miền đồi núi đến đồng bằng, ven biển và cả hải đảo

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Tìm hiểu quá trình xuất hiện công cụ kim loại

- Đọc và chuẩn bị bài 6, chuẩn bị nội dung các câu hỏi theo SHD

Ki m tra ngày…… tháng…… năm 2022 ể

Ngày đăng: 26/10/2022, 09:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w