* Năng lực chuyên biệt: 2.3 Tìm hiểu lịch sử : Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử như thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lị
Trang 1TUẦN 2 Ngày soạn: 10.9.2022 Ngày dạy: 6A: 15.9.2022
6B: 19.9.2022 (tuần 3) 6C: 16.9.2022
Tiết 4 - BÀI 3 THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Giúp học sinh
1.1 Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế kỉ, thập kỉ, thiên niên
kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên…)
1.2 Cách tính thời gian theo Công lịch và những quy ước gọi thời gian theo chuẩn quốc tế
1.3 Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử
1.4 Vận dụng vẽ biểu đồ thời gian, tính được các mốc thời gian
2 Năng lực
* Năng lực chung:
2.1 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
2.2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
* Năng lực chuyên biệt:
2.3 Tìm hiểu lịch sử : Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử như
thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch
2.4 Nhận thức và tư duy lịch sử: Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của
thế giới
2.5 NL vận dụng: Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian.
3 Phẩm chất:
3.1 Trách nhiệm: Biết quý trọng thời gian, biết sắp xếp thời gian một cách hợp lí,
khoa học cho cuộc sống, sinh hoạt của bản thân
3.2 Chăm chỉ: Tính chính xác, khoa học trong học tập và trong cuộc sống.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy + Tài liệu tham khảo + Bài giảng powerpoint
- Máy tính
2.Học sinh: SGK, vở ghi, đọc và chuẩn bị ở nhà theo định hướng tổ chức hoạt động
học trong SGK và theo yêu cầu của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Nội dung dạy học
Tổ chức thực hiện Sản phẩm học tập
(Nội dung ghi bảng, Sp của học sinh)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: 2.1, 2.2
- PP, KT: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, KT giao nhiệm vụ…
Trang 2- Phương tiện và học liệu: SGK, file trình chiếu; giấy bút
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Sử dụng phương tiện hỗ trợ cho HS
nghe một đoạn nhạc (Bài hát: Cả tuần đều
ngoan - Xuân Mai) và đặt câu hỏi:
? Đoạn nhạc nhắc đến những thứ mấy trong
tuần?
? Em hãy cho biết, hôm nay là thứ mấy?
Ngày, tháng, năm nào?
? Vì sao em biết điều đó?
- Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
HS: Lắng nghe đoạn nhạc và trả lời các câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo sp:
GV:
- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi
- Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận
xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận
xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)
- Bước 4: GV nhận xét, đánh giá
+ Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến
thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành
kiến thức mới
+ Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và
dẫn vào HĐ tiếp theo
GV dẫn dắt vào bài học mới
Các em có thể biết được hôm nay là thứ
mấy, ngày tháng năm nào là do xem thông tin
trên thờ lịch Nhưng trên tờ lịch có ghi hai
ngày khác nhau, ở góc phải tờ lịch còn ghi
thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân,
năm Tân Sửu, Vì sao lại như vậy? Việc xác
định thời gian, là một trong những yêu cầu
bắt buộc của khoa học lịch sử Từ xa xưa,
người ta đã rất quan tâm và phát minh ra
nhiều cách tính thời gian khác nhau: đồng
hồ, lịch, Tại sao lại có nhiều cách tính thời
Dự kiến sản phẩm
- Các thứ được nhắc đến: thứ hai, thứ
ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật
- Hôm nay là thứ … ngày… tháng … Năm …
- Có thể biết được do lịch, đồng hồ…
Trang 3gian khác nhau? Để hiểu rõ hơn về vấn đề
này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm
nay - Bài 3: Thời gian trong lịch sử.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
1 Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
- Mục tiêu: 1.1, 2.1, 2.2, 2.3
- PP,KT: Nêu và GQVĐ, vấn đáp, dạy học hợp tác, động não, trình bày, trình bày
1p…
- Phương tiện và học liệu: bảng nhóm, giấy bút, file trình chiếu
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Sử dụng máy chiếu hình ảnh và đặt yêu cầu: Em
hãy chia sẻ với cả lớp các sự kiện sau của cuộc đời em.
+ GV gợi ý: Đường thời gian đó chính là lịch sử phát triển
của cá nhân em trong thời gian năm năm: sự kiện nào diễn
ra trước, sự kiện nào diễn ra sau, ) Từ đó có thể cho HS
ôn lại kiến thức cũ: Lịch sử là quá trình thay đổi của sự
vật theo thời gian
- Yêu cầu cần đạt: HS nêu được việc xác định thời gian là
một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa học lịch sử
- GV nhấn mạnh: Để tính được thời gian, từ xa xưa loài
người đã rất quan tâm và phát minh ra nhiều dụng cụ để
tính thời gian khác nhau Vĩ dụ: phát minh ra đống hồ cát,
đồng hồ nước, đồng hổ mặt trời,
- GV: Sử dụng máy chiếu, chiếu hình ảnh tiếp theo và đặt
câu hỏi:
? Quan sát các hình ảnh trên và cho biết, nguyên tắc hoạt
động của 3 loại đồng hồ ?
? Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử
- Lịch sử là những gì đã
xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả
sự kiện theo đúng trình tự của nó
- Để đo đếm được thời gian, cần biết cách tính
Trang 4- Để giúp HS mở rộng hiểu biết về các dụng cụ tính
thời gian này của người xưa, GV có thể cho HS trình bày
hiểu biết của mình (cá nhân/nhóm HS), rồi giới thiệu sơ
lược về một số dụng cụ như hướng dẫn trong mục b ở
trên Có thể mở rộng cho HS kể thêm một số cách tính
thời gian khác mà các em biết
- Đồng hồ cát: là 1 dạng đồng hồ, dụng cụ đo thời gian
gồm hai bình thuỷ tinh được nối với nhau bằng một eo
hẹp, để cát mịn chảy từ bình này sang bình kia qua eo nối,
với một tốc độ nhất định Khi cát từ bình này đã chảy hết
vào bình kia, đồng hồ cát được dốc ngược lại để cát chảy
theo chiều ngược lại Đồng hồ cát được thiết kế để đo
nhiều khoảng thời gian ngắn khác nhau: có loại 1 giờ, nửa
giờ, vài phút
- Đồng hồ nước: Đây là thiết bị đo thời gian đầu tiên
không phụ thuộc vào các yếu tố thiên văn để xác định thời
gian do người Ai Cập phát minh có nghĩa là nó có thể
dùng được vào bất cứ lúc nào trong ngày/đêm Đồng hồ
nước hoạt động bằng cách đo lượng nước nhỏ từ 1 bình
chứa này sang bình chứa khác
- Đồng hồ mặt trời: Hđ theo nguyên tắc theo dõi bóng
của cái que cắm trên phiến đá thay đổi hướng và độ dài
Thuở sơ khai công cụ này chỉ giúp họ biết được thời điểm
nào là giữa ngày nhưng về sau họ đã nghĩ ra cách để phân
chia thời gian thành những phần nhỏ hơn Ngày nay hệ
thống tính giờ của chúng ta vẫn dựa vào mặt trời thông
qua việc quy ước những múi giờ
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được vì sao phải xác định được
thời gian trong lịch sử: muốn hiểu và phục dựng lại lịch
sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự Đây là
một yêu cầu bắt buộc của khoa học lịch sử HS kể được
một số cách xác định thời gian của người xưa (cả trong
SGK và thông tin mà các em tìm kiếm thêm)
- Một số cách tính khác: Đồng hồ cơ học, đồng hồ đo thời
gian bằng nhang, đồng hồ thạch anh, đồng hồ nguyên tử,
lịch… ( yêu cầu học sinh về tìm hiểu thêm)
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
- Suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
thời gian Để tính được thời gian từ xưa loài người đã sáng tạo ra nhiều loại công cụ như đống hồ, đồng hồ cát (nguyên tắc cũng như đồng hồ nước), đồng hồ
đo bằng ánh sáng mặt trời
Trang 5Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên
màn hình
-> GV trình chiếu trên máy chiếu, bổ sung, cung cấp thêm
tư liệu -> Chốt kiến thức
2 Các cách tính thời gian trong lịch sử
- Mục tiêu: 1.2, 1.3, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4
- PP, KT: Nêu và GQVĐ, dạy học hợp tác, trình bày 1p,
- Phương tiện và học liệu: bảng nhóm, giấy bút, file trình chiếu
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn để: Có lẽ, cơ sở đầu tiên mà
con người dùng để phân biệt thời gian là sáng
và tối hay ngày và đêm Từ đó, con người rút
ra nhân tố đã dẫn đến sự khác nhau đó chính
là chu kì quay của Mặt Trăng và Mặt Trời
(lúc đầu con người lẩm tưởng Mặt Trời quay
quanh Trái Đất) Do nhận thức và nhu cầu
thực tiễn cuộc sống mà con người đã nghĩ ra
các cách làm lịch khác nhau, đó là âm lịch và
dương lịch
Dựa vào gợi ý nội dung kênh hình, tư liệu ở
sgk GV có thể giải thích đơn giản giúp HS
hiểu được cách tính âm lịch và dương lịch,
cũng như vai trò của các loại lịch trong đời
sống.
- GV có thể mở rộng cho HS: Quan sát hình 1
kết hợp vói hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi: Người Việt Nam hiện nay đón tết Nguyên
đán dựa theo loại lịch nào? Sau khi HS trả
lời, GV dẫn dắt thêm: Trên tờ lịch, ngoài
ngày dương lịch còn ghi ngày âm lịch
- GV có thể đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Theo em, cách tính thời gian thống nhất trên
toàn thế giới có cần thiết không? Vì sao? từ
đó nêu được lí do Công lịch ra đời
- GV giải thích các khái niệm trước
- Người xưa đã nghĩ ra cách làm lịch: + Âm lịch: được tính theo chu kì chuyển động của mặt trăng quay quanh trái đất
+ Dương lịch: được tính theo chu kì chuyển động của trái đất quay quanh mặt trời (còn gọi là công lịch)
- Trước kia mỗi dân tộc hay khu vực dùng một loại lịch riêng Tuy nhiên,
xã hội ngày càng phát triển, việc giao lưu, trao đổi giữa các dân tộc, khu vực ngày càng mở rộng Điều đó đòi hỏi phải có cách tính thời gian thống nhất trên toàn thế giới Vì thế, dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch đã được hoàn chỉnh để các dần tộc đều
có thể sử dụng, đó là Công lịch Công lịch lấy năm ra đời của chúa Giê-su (tương truyền là người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) là năm đầu tiên của Công nguyên Ngay trước năm đó là năm 1 trước Công nguyên (viết tắt là TCN)
- Các đơn vị thời gian theo công lịch + 1 ngày có 24 giờ
+ 1 tháng có 30 hoặc 31 ngày
+ 1 năm có 12 tháng = 365 ngày 6 giờ (năm nhuận thêm 1 ngày)
+ 1 thập kỉ = 10 năm + 1 thế kỉ= 100 năm + 1 thiên niên kỉ = 1000 năm
Quy ước:
Trang 6Công nguyên, thiên niên kỉ, thế kỉ, và cách
tính các mốc thời gian
- GV có thể nêu ra những mốc thời gian
cụ thể, ví dụ: Năm 1500 TCN cách hiện nay
bao nhiêu năm? để HS trả lời và rút ra quy
tắc tính
GV : Trên tờ lịch in ngày, tháng, năm của cả
Công lịch và âm - dương lịch vì nước ta dùng
đồng thời cả hai loại lịch
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm
(nếu cần)
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và TL
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm
trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu
cần)
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi
nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần)
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS
GV cho HS tham khảo tài liệu về ÂL và DL
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập
+ Năm 1999 thuộc thế kỉ XX, thuộc thiên niên kỷ II
+ Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI, thuộc thiên niên kỉ III
- Ở Việt Nam, Công lịch được dùng trong các cơ quan nhà nước, tuy nhiên
âm lịch vẫn được dùng cho văn hoá
và tâm linh, bởi vậy trên tờ lịch đều ghi rõ ÂL và DL
HĐ 3: Luyện tập
- Mục tiêu: 1.4, 2.2, 2.3, 2.4
- PP, KT: LT và thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, động não, giao nhiệm vụ….
- Phương tiện và học liệu: sách tham khảo, file trình chiếu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Đây là bài luyện tập cách tính và quy đổi các
Bài tập
1
Trang 7mốc thời gian trong lịch sử Việc luyện tập
này là rất cần thiết Ở đây có những thuật ngữ
cần phân biệt: TCN, trước đây, cách ngày
nay,
1
+ Khi nói: 5 000 năm trước đây thì cũng là
cách đây 5 000 năm và là khoảng năm 3000
TCN Cho biết 5 000 năm trước đây là vào
năm bao nhiêủ TCN?
+ Khoảng thiên niên kỉ III TCN cách năm
hiện tại (2021) bao nhiêu năm
+ Năm 208 TCN cách năm hiện tại (2021)
bao nhiêu năm
2 Một hiện vật bị chôn vùi năm 1000 TCN.
Đến năm 1995 hiện vật đó được đào lên.
Hỏi nó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ
sơ đồ thời gian của hiện vật đó?
3 Một bình gốm được chôn dưới đất năm
1885 TCN Theo tính toán các nhà khảo cổ,
bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm Hỏi
người ta đã phát hiện nó vào năm nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ
cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm
bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá
và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): GV
nhận xét bài làm của HS
Khi nói: 5 000 năm trước đây thì cũng là cách đây 5 000 năm và là khoảng năm 3000 TCN Muốn biết 5
000 năm trước đây là vào năm bao nhiêu TCN thì ta lấy 5000 - 2021 sẽ
ra là năm 2979 TCN
Tương tự như vậy:
- Khoảng thiên niên kỉ III TCN cách năm hiện tại (2021): 3000 + 2021 =
5021 năm
- Năm 208 TCN cách năm hiện tại (2021): 2021 + 208 = 2229 năm
2
- Hiện vật đó đã nằm ở dưới đất là:
1000 TCN + 1995 = 2995 năm
- Sơ đồ thời gian của hiện vật đó:
1000 CN 1995 (2995 năm)
3
- Người ta đã phát hiện nó vào năm:
3877 – 1885 =1992
- Hiện vật đó được phát hiện vào năm
1992
HĐ 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho Hs
- PP, KT: ĐVĐ, KT giao nhiệm vụ
- PT và học liệu: sách Gk, tài liệu vở tham khảo, trang web
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): (GV giao bài tập)
Bài tập: THIẾT KẾ SỔ TAY LỊCH SỬ CÁ NHÂN
Bằng cách:
Trang 8 Ghi lại những mốc thời gian quan trọng của em và
gia đình
Những kỉ niệm mà em nhớ nhất
Ảnh chụp những khoảnh khắc đẹp trong cuộc sống
của em
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi
hoàn thành
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống
CNTT mà GV hướng dẫn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS
không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có)
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho
bài học sau
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, làm các BT trong SBT
- Tìm đọc các tài liệu tham khảo về cách tính thời gian trong lịch sử
- Chuẩn bị: đọc và chuẩn bị bài 4/sgk
Kiểm tra ngày…… tháng…… năm 2022