1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

báo cáo thực tập công tác xã hội cá nhân THỰC TRẠNG CÔNG tác xã hội cá NHÂN THƯƠNG BINH tại UBND xã sơn lư, HUYỆN QUAN sơn, TỈNH THANH hóa

47 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I:KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG VỀ UBND XÃ SƠN LƯ (0)
    • 1.1. Đặc điểm chung về xã Sơn Lư (8)
      • 1.1.2. Dân số (8)
      • 1.1.3. Địa hình và khí hậu (8)
      • 1.1.4. Tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Sơn Lư (9)
    • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy UBND xã Sơn Lư (17)
      • 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn (17)
      • 1.2.2. Hệ thống tổ chức bộ máy (18)
      • 1.2.3. Đội ngũ cán bộ công chức viên chức và lao động (18)
    • 1.3. Thuận lợi và khó khăn (18)
      • 1.3.1. Thuận lợi (19)
      • 1.3.2. Khó khăn (19)
    • 2.1. Quy mô, cơ cấu đối tượng (20)
    • 2.2. Quy trình xét duyệt, tiếp cận và quản lý hồ sơ đối tượng (22)
    • 2.3. Tình hình thực hiện chính sách của nhà nước và quy định của địa phương (22)
      • 2.3.1. Theo quy định của Nhà nước (22)
      • 2.3.2. Theo quy định của địa phương (23)
    • 2.4. Các chương trình chăm sóc người có công với cách mạng (23)
      • 2.4.1. Hoạt động chăm sóc theo quy định của nhà nước (23)
      • 2.4.2. Các chương tình chăm sóc của địa phương (24)
    • 2.5. Nguồn lực thực hiện (25)
    • 2.6. Những vướng mắc khi thực hiện chính sách (25)
  • PHẦN III: VẬN DỤNG CÁC THÁI ĐỘ VÀ KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TRONG GIAO TIẾP TẠI CƠ SỞ VÀ TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG (26)
    • 3.1. Mô tả ca (26)
      • 3.1.1. Mô tả hoàn cảnh của thân chủ (26)
      • 3.1.2. Mô tả vấn đề của thân chủ (26)
    • 3.2. Các công cụ sử dụng trong làm việc với thân chủ (27)
      • 3.2.1. Cây vấn đề (27)
      • 3.2.2. Sơ đồ phả hệ (28)
      • 3.2.3. Sơ đồ sinh thái (29)
      • 3.2.4. Điểm mạnh, điểm yếu của thân chủ (31)
    • 3.3. Bản kế hoạch giúp đỡ (32)
    • 3.4. Phúc trình công tác xã hội cá nhân (34)
      • 3.4.1. Phúc trình công tác xã hội cá nhân lần 1 (34)
      • 3.4.2. Phúc trình 2 (37)
      • 3.4.3. Phúc trình 3 (39)
    • 3.5. Lượng giá và đề xuất (39)
      • 3.5.1. Lượng giá (39)
      • 3.5.2. Đề xuất (40)
      • 3.5.3. Những ưu điểm, nhược điểm, hạn chế của bản thân (41)
  • KẾT LUẬN (42)

Nội dung

1.1.4.Tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Sơn Lư Bước vào triển khai thực hiện kế hoạch năm 2016 với điều kiện kinh tế - xãhội còn nhiều khó khăn, ngành nghề phát triển chưa ổn định

QUÁT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG VỀ UBND XÃ SƠN LƯ

Đặc điểm chung về xã Sơn Lư

Sơn Lư là xã miền núi xã loại II thuộc diện 30a; của Chính phủ, Còn 1 bản đặc biệt khó khăn, có tổng chiều dài 13 km nằm dọc theo tuyến Quốc lộ 217; có địa giới sát với Thị trấn huyện Quan Sơn, với tổng diện tích tự nhiên là: 4.538,39 ha, trong đó đất lâm nghiệp là: 3.672,76ha( chiếm 80,92% tổng diện tích chung của toàn xã); Cả xã có 6 thôn bản; 605 hộ và 2.694 khẩu, có 3 trường học và 01 trạm y tế Xã gồm 3 dân tộc anh em, Thái, Mường, Kinh cùng chung sống, với 90% dân sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp

- Phía bắc giáp huyện Quan hoá.

- Phía nam: giáp với 2 xã Tam L và Sơn Hà

- Phía tây: Giáp Sơn Điện

- Phía đông: Giáp với Thị Trấn Quan Sơn

- Địa bàn xã giáp sát với Thị trấn huyện nên có điều kiện thuận lợi được tiếp cận nhanh chóng với những sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội Các bản đều nằm theo tuyến Quốc lộ 217 thuận lợi cho giao thông phát triển kinh kế. Các sản phẩm hàng hóa làm ra đều tiêu thụ tại chỗ.

- Nhân dân có truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái nghiêm túc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước; giữ vững ổn định chính trị, chăm lo phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, văn hóa xã hội từng bước phát triển; AN - QP luôn được củng cố và giữ vững.

Dân số, theo thống kê năm 2014 là 2.680 người, với số hộ gia đình là 622 hộ Trong đó hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) là 275 hộ.

1.1.3 Địa hình và khí hậu Địa hình của xã Sơn Lư là vùng đồi núi phía tây của tỉnh Thanh Hóa, có khí hậu mát, lượng mưa lớn nên có nguồn lâm sản dồi dào, lại có tiềm năng thủy điện lớn, trong đó sông Chu và các phụ lưu có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các nhà máy thủy điện Miền đồi núi phía Nam đồi núi thấp, đất màu mỡ thuận lợi trong việc phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây đặc sản và có Vườn quốc gia Bến En (thuộc địa bàn huyện Như Thanh và huyện Như Xuân), có rừng phát triển tốt, với nhiều gỗ quý, thú quý.

1.1.4.Tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Sơn Lư

Bước vào triển khai thực hiện kế hoạch năm 2016 với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, ngành nghề phát triển chưa ổn định và bền vững, hàng hóa sản phẩm người dân làm ra tiêu thụ còn bấp bênh; thời tiết, hạn hán mưa lũ thất thường; các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi xảy ra thường xuyên, đã tác động không nhỏ đến tư tưởng tâm lý, đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Song, với quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết HĐND xã về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, ngày từ đầu năm UBND xã đã ban hành Chương trình công tác năm, tổ chức Hội nghị đánh giá tình hình kinh tế – xã hội năm 2015, giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội, Thu - Chi ngân sách nhà nước năm 2016; đồng thời, quyết định một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tập trung chỉ đạo thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, theo chỉ tiêu, kế hoạch của huyện và Nghị quyết HĐND xã giao; do đó, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 đã đạt được một số chỉ tiêu cơ bản, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng an ninh được đảm bảo, đời sống của nhân dân được ổn định, từ đó tạo được niềm tin trong quần chúng nhân dân.

1) Về lĩnh vực kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế đạt 14,5 %, tăng 0,6 % so với cùng kỳ; Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng; trong đó nông, lâm thủy sản 60%; công nghiệp xây dựng 15%; thương mại dịch vụ 25%; có 14/18 chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt và vượt mục tiêu đề ra, trong đó: Thu nhập bình quân đầu người ước đạt15,3 triệu đồng, vượt kế hoạch 0,8 triệu đồng (tăng 2,3 triệu đồng so với cùng kỳ); Lương thực bình quân đầu người đạt 267 kg/người/năm; Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 9.160 triệu đồng, vượt kế hoạch 160 triệu đồng.

* Nông nghiệp a) Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm toàn xã đạt 240,35 ha Trong đó: Diện tích cây lúa nước 66,4 ha, tăng 3,8 ha so với cùng kỳ; Lúa rẫy 8,5 ha; Ngô 19,2 ha; Sắn 3,8 ha, còn lại là diện tích rau, củ, quả các loại …

Năng suất lúa bình quân đạt 52,9 tạ/ha; Sản lượng lúa đạt 720 tấn tăng 17,5 tấn so với cùng kỳ; đạt chỉ tiêu kế hoạch (KH 720 tấn) b) Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc trên địa bàn xã: 1.194 con, trong đó:

+ Tổng đàn trâu: 220 con, đạt 74,6 % so với cùng kỳ.

+ Tổng đàn bò: 494 con, đạt 113 % so với cùng kỳ.

+ Tổng đàn gia cầm: 7.674 con, đạt 99,3 % so với cùng kỳ.

+ Tổng đàn lợn: 480 con, đạt 42,3 % so với cùng kỳ, giảm so với cùng kỳ; Trong tháng 7/2016 đã xảy ra ổ dịch lở mồm long móng ở đàn trâu, bò tại bản Păng với 16 con mắc bệnh Trước tình hình đó; UBND xã đã thành lập chốt kiểm dịch cấp xã và chỉ đạo các bộ phận chuyên môn tích cực phối hợp với bản triển khai các biện pháp phòng, trị bệnh không để lây lan trên diện rộng.

* Lâm nghiệp: Công tác bảo vệ, quản lý rừng, phát triển rừng, an ninh rừng được tăng cường, cơ bản đã quản lý và bảo vệ tốt nên trong năm 2016 không xảy ra cháy rừng và khai thác buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép, tài nguyên rừng ngày càng được nhân dân coi trọng và bảo vệ tốt hơn

- Về khai thác lâm sản, khai thác cây luồng (cả luồng cọc) trên 25 nghìn cây, khai thác vầu, nứa nan thanh đạt 1.177 tấn (tính trọng lượng phiếu xuất kho của xã theo Quyết định 2318), tăng 192 tấn so với cùng kỳ, gỗ vườn 35 m 3 chủ yếu khai thác tiêu thụ tại chỗ cho các cơ sở chế biến trên địa bàn xã

- Về trồng rừng: trồng mới được 1.600 cây trồng phân tán và 4,5 ha vầu.

* Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thương mại.

- Trên địa bàn xã đã hình thành 13 cơ sở sơ chế đũa và tăm mành, 02 doanh nghiệp khai thác khoáng sản (Đá vôi vật liệu xây dựng) Giá trị sản xuất đạt từ 3 đến 3,5 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho trên 500 lao động địa phương có việc làm và thu nhập ổn định.

- Dịch vụ phát triển ổn định, đáp ứng được nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân; các mặt hàng chủ yếu là phân bón, gạo, xi măng, xăng, dầu, hàng nông sản, hàng tiêu dùng được cung ứng đầy đủ.

- Hoạt động uỷ thác cho vay của Ngân hàng CSXH huyện tiếp tục thực hiện tốt cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn theo Nghị quyết 30a, cho vay sản xuất kinh doanh, hộ nghèo, hộ cận nghèo xóa đói giảm nghèo tổng dự nợ là 11.891.800.000 đồng/419 hộ được vay (tính đến ngày 24/11/2016)

* Về Thu - Chi ngân sách: (tính đến ngày 22/12/2016)

- Tổng thu NSNN trên địa bàn ước đạt 6.622.121.560 đồng;

- Thu hoa lợi cộng sản, đạt 82,390,000 đồng, đạt 68,7 % dự toán huyện giao.

- Tổng chi ngân sách xã 7,900,157,770 đồng, đạt 51,1 % dự toán huyện giao và HĐND xã giao; trong đó chi thường xuyên 6,352,460,770 đồng; chi XDCB 1,547,697,000 đồng

- Chi nộp hoa lợi cộng sản 82,390,000 đồng, đạt 68,7 % dự toán huyện giao.

- Nhìn chung tình hình thu – chi ngân sách trên địa bàn xã đảm bảo cho các hoạt động của bộ máy nhà nước, kịp thời đáp ứng yêu cầu hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh …

Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy UBND xã Sơn Lư

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn

Theo Luật Tổ chức của HĐND và UBND nêu rõ “UBND xã (phường, thị trấn) do HĐND bầu ra gồm: Chủ tịch, phó Chủ tịch và các UV.UB.

UBND xã Sơn Lư là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm, chịu sự giám sát và báo cáo công tác trước HĐND (phường, thị trấn), chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo của HĐND huyện Quan Sơn.

UBND xã Sơn Lư hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện quyền hạn của mình theo hiến pháp và pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội công nghiệp.

UBND xã Sơn Lư thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo, quả lý thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.

UBND xã Sơn Lư thực hiện theo quy định tại Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 bao gồm các lĩnh vực:

- Trong lĩnh vực kinh tế.

- Trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp.

- Trong lĩnh vực xây dựng giao thông thủy lợi.

- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thể dục thể thao.

- Trong lĩnh vực Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành chính sách pháp luật của địa phương.

- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo.

- Trong việc thi hành pháp luật.

1.2.2 Hệ thống tổ chức bộ máy

Theo quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 16/01/2014 UBND xã, phường, thị trấn có những cán bộ, công chức phụ trách các lĩnh vực sau: Địa chính, Kế toán ngân sách, văn phòng, văn hóa – xã hội, công an, quân sự.

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy UBND xã Sơn Lư

1.2.3 Đội ngũ cán bộ công chức viên chức và lao động

1 – Ông: Nguyễn Văn Hải - Chức vụ: Chủ tịch UBND xã

2 – Bà: Lê Thị Hà - Chức vụ: Phó chủ tịch UBND

3 – Ông: Lò Văn Bảo - Chức vụ: Phó chủ tịch UBND

4 – Ông: Hồ Hải Mạnh - Chức vụ: Bí thư Đảng ủy

5 – Ông: Nguyễn Văn Hà - Chức vụ: Phó bí thư Đảng ủy

6 – Ông: Hà Văn Thái - Chức vụ: Chủ tịch HĐND

7 - Bà: Lê Thị Nga - Chức vụ: Uỷ viên – Phó chủ tịch HĐND Tổng số cán bộ công nhân viên chức hiện nay là 25 người.

8/25 cán bộ công chức có trình độ đại học.

10/25 cán bộ công chức có trình độ cao đẳng.

7/25 cán bộ, công chức có trình độ sơ cấp và trung cấp.

25/25 cán bộ, công chức có trình độ trung cấp lý luận chính trị.Cán bộ chuyên trách là: 14 người.

Thuận lợi và khó khăn

PHÓ CHỦ TỊCH UBND XÃ

PHÓ CHỦ TỊCH UBND XÃ

Kế toán Địa chính Văn phòng Tư pháp

UBND xã Sơn Lư làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò của tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động sáng tạo của Chủ tịch UBND xã.

Mỗi việc chỉ giao một người phụ trách và chịu sự trách nhiệm chính Mỗi thành viên UBND xã chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công Giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm, đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả, đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình kế hoạch của UBND xã.

UBND xã thảo luận tập thể và quyết định đa số các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2013.

Do là một xã thuộc khu vực đồi núi, dân cư thưa thớt, người dân sinh sống trên địa bàn là nhiều dân tộc như: dân tộc kinh, mường, thái … Vì vậy mà việc quản lý và tuyên truyền thông tin gặp rất nhiều khó khăn.

THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC

Quy mô, cơ cấu đối tượng

Thực hiện trợ giúp xã hội được căn cứ vào các văn bản của Chính phủ, bộ, tỉnh để thực hiện:

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư số 09/2007/TT- BLĐTBXH về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 24/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duỵêt “Đề án trợ giúp người tàn tật giai đoạn 2006-2010”.

Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý.

Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010.

Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ bị bỏ rơi.

Nội dung là trợ giúp cho 09 nhóm đối tượng bao gồm:

Nhóm 1 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, hẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của Pháp lật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo - mã đối tượng là 01

Nhóm 2 Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ nghèo trong đó có cô đơn không nơi nương tựa thuộc hộ nghèo có mã đối tượng là 02.1, cô đơn không nơi nương tựa thuộc hộ nghèo bị tàn tật nặng có mã đối tượng là 02.2.

Nhóm 3 Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội có mã đối tượng là 03.

Nhóm 4 Người tàn tật nặng thuộc hộ nghèo được chia ra người tàn không có khả năng lao động - mã đối tượng là 04.1, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ - mã đối tượng là 04.2

Nhóm 5 Người tâm thân mãn tính không nơi nương tựa thuộc hộ nghèo – mã đối tượng là 05.

Nhóm 6 Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ nghèo - mã đối tượng là 06

Nhóm 7 Gia đình/cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ mồ côi/bị bỏ rơi được chia ra: Nuôi trẻ từ 18 tháng tuổi hở lên - mã đối tượng là 07.1, dưới 18 tháng, trên

18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS - mã đối tượng là 07.2; Trẻ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS - mã đối tượng là 07.3

Nhóm 8 Gia đình có từ 2 người tàn tật nặng trở lên, không có khả năng tự phục vụ được chia ra: Có 2 người tàn tật nặng - mã đối tượng 08.1; Có 3 người tàn tật nặng - mã đối tượng 08.2; Có 4 người tàn tật nặng trở lên - mã đối tượng là 08.3.

Nhóm 9 Người đơn thân nuôi con thuộc hộ nghèo được chia ra: Con từ

18 tháng tuổi trở lên - mã đối tượng là 09.1; Dưới 18 tháng, trcn 18 tháng bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HVI/AIDS - mã đối tượng 09.2; Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc nhiễm HIV/AIDS - mã đối tượng 09.3

Qua đó thống kê trên địa bàn có 21 gia đình và cá nhân thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công bao gồm: 01 hộ gia đình liệt sĩ, 01 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, 05 thương binh, 02 bệnh binh, 09 cán bộ lão thành cách mạng,

02 người có công giúp đỡ cách mạng, 01 hộ gia đình có người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học.

Cuối năm 2016 xã có 236 hộ nghèo, chiếm 39 % (giảm so với cùng kỳ 39 hộ, chiếm 5,21 %); hộ cận nghèo 92 hộ chiếm 15,36 % (giảm so với cùng kỳ 38 hộ, chiếm 5,54%) theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều).

Quy trình xét duyệt, tiếp cận và quản lý hồ sơ đối tượng

Quy trình tiếp nhận và chăm sóc đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội gồm các bước sau:

1 Tiếp nhận thông tin, yêu cầu của đối tượng; tổ chức sàng lọc và phân loại đối tượng.

2 Đánh giá về tâm sinh lý, tình trạng sức khỏe và các nhu cầu của đối tượng.

3 Lập kế hoạch chăm sóc đối tượng.

4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc.

5 Thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích và đánh giá sự tiến triển của đối tượng; giám sát, đánh giá các hoạt động chăm sóc và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc nếu cần thiết.

6 Lập kế hoạch dừng chăm sóc và tái hòa nhập cộng đồng cho các đối tượng.

Tình hình thực hiện chính sách của nhà nước và quy định của địa phương

2.3.1 Theo quy định của Nhà nước

Thực hiện trợ cấp thường xuyên theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 và Nghị định 13/2010/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung Nghị định 67/2007/NĐ-CP cho 236 đối tượng trên địa bàn với số tiền là 138.240.000đ/9tháng đầu năm (chi trả 23.360.000đ/ltháng/236 đối tượng).

Một 100% đối tượng được cấp BHYT khám chữa bệnh.

Một 100% đối tượng đi học thì đều được miễn giảm học phí.

Các đối tượng nào có nhu cầu về việc làm thì Phòng CTXH đều giới thiệu về Trung tâm dạy nghề học nghề và được học nghề miễn phí.

2.3.2 Theo quy định của địa phương

- Ngày 27/7, Tết Nguyên Đán hàng năm, cùng với các cấp uỷ đảng, chính quyền của tỉnh, huyện, địa phương đều tổ chức nhiều hoạt động phong phú thiết thực để ghi nhớ công ơn, sự đóng góp to lớn của những người đã hy sinh xương máu cho dân tộc, cho Tổ quốc như: Thăm hỏi, tặng quà, động viên, chăm sóc thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng; thắp nên tri ân; tổ chức đưa đoàn đi viếng nghĩa trang liệt sĩ; huy động các nhà hảo tâm, tổ chức xã hội và toàn dân tham gia đóng góp Quỹ đền ơn đáp nghĩa các cấp; hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa nhà tình nghĩa….

Các chương trình chăm sóc người có công với cách mạng

2.4.1 Hoạt động chăm sóc theo quy định của nhà nước

Thấm nhuần lời căn dặn của Bác: “Thương binh, bệnh binh, gia đình quân nhân, gia đình liệt sĩ là những người có công với Tổ quốc, nhân dân, cho nên bổn phận của chúng ta là phải biết ơn, phải yêu thương và giúp đỡ họ”; trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Sơn Lư luôn quan tâm, thực hiện tốt chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng. Ưu đãi Người có công là chính sách lớn của Đảng và nhà nước, có ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc, thể hiện sự tôn vinh của tổ quốc và nhân dân đối với những người đã hy sinh và cống hiến cho sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Để khẳng định vị trí quan trọng của công tác thương binh, liệt sỹ, ghi nhớ công ơn với những người con ưu tú của dân tộc, ngày 27/7/1947 được chọn là ngày "Thương binh toàn quốc" (nay là ngày

"Thương binh liệt sỹ") Từ đó đến nay, ngày 27/7 hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của sự nghiệp chăm sóc Người có công, tạo nên nét đẹp mới trong đời sống văn hoá – xã hội của dân tộc ta.

Trong những năm qua, thực hiện đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, Đảng bộ và chính quyền xã Sơn Lư luôn quan tâm đến công tác chăm sóc và thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng thường xuyên của các cấp, các ngành Cùng với các địa phương trên cả nước, các cấp ủy, chính quyền trên địa bàn xã đã luôn đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với thương binh, bệnh binh và thân nhân gia đình liệt sỹ; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách đối với người có công và thân nhân; kịp thời rà soát, xử lý những vướng mắc, tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách Hiện toàn xã có 21 gia đình và cá nhân thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công bao gồm: 01 hộ gia đình liệt sĩ, 01 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, 05 thương binh,

02 bệnh binh, 09 cán bộ lão thành cách mạng, 02 người có công giúp đỡ cách mạng, 01 hộ gia đình có người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học.

Cuối năm 2016 xã có 236 hộ nghèo, chiếm 39 % (giảm so với cùng kỳ 39 hộ, chiếm 5,21 %); hộ cận nghèo 92 hộ chiếm 15,36 % (giảm so với cùng kỳ 38 hộ, chiếm 5,54%) theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều).

Phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, hàng năm, ngoài phần kinh phí Trung ương cấp, địa phương đã cố gắng huy động mọi nguồn lực đóng góp để xây dựng, tu bổ nghĩa trang, nhà bia và các phần mộ liệt sỹ

2.4.2 Các chương tình chăm sóc của địa phương

Dịp 27/7 hàng năm và Tết Nguyên Đán, cùng với các cấp uỷ đảng, chính quyền của tỉnh, huyện, địa phương đều tổ chức nhiều hoạt động phong phú thiết thực để ghi nhớ công ơn, sự đóng góp to lớn của những người đã hi sinh xương máu cho dân tộc, cho Tổ quốc như: Thăm hỏi, tặng quà, động viên, chăm sóc thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng; thắp nên tri ân; tổ chức đưa đoàn đi viếng nghĩa trang liệt sĩ; huy động các nhà hảo tâm, tổ chức xã hội và toàn dân tham gia đóng góp Quỹ đền ơn đáp nghĩa các cấp; hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, sửa chữa nhà tình nghĩa….

Nhìn chung, nhờ các chính sách ưu đãi của Nhà nước; sự quan tâm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể; sự giúp đỡ, động viên của cộng đồng và sự cố gắng của bản thân, đến nay, phần lớn đời sống hộ chính sách Người có công của tỉnh đều ở mức trung bình khá so với cộng đồng dân cư nơi cư trú, trong đó có nhiều thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công đã không ngừng phấn đấu, tiếp nối truyền thống anh hùng trong học tập, công tác,lao động sản xuất, xứng đáng là “gia đình cách mạng gương mẫu”, là tấm gương sáng cho cộng đồng và xã hội noi theo.

Nguồn lực thực hiện

Nguồn lực bên trong: Đa số những đối tượng đều có hoàn cảnh khó khăn nên nguồn từ gia đình và bản thân đối tượng là rất ít Tuy nhiên một số người vẫn tự vươn lên và được gia đình quan tâm giúp đỡ, họ không trông chờ ỉ lại vào nguồn trợ cấp.

Nguồn lực bên ngoài: Nhận được sự hỗ trợ của chính quyền, các tổ chức ở địa phương, Nhân viên công tác xã hội; Nhận được đất rừng lâm nghiệp doUBND xã Sơn Lư giao cho để trồng rừng theo chương trình 327 của Nhà nước;Nhận hỗ trợ cây giống của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa;Nhận hỗ trợ nguồn vốn từ Tổ chức Tầm nhìn thế giới hỗ trợ những người dân nghèo thuộc vùng dự án.

Những vướng mắc khi thực hiện chính sách

Việc thực hiện chính sách CTXH vẫn còn một số hạn chế, tồn tại là: Do mô hình CTXH là một ngành mới, nên sự tin tưởng từ các đối tượng thân chủ còn nhiều nghi vấn; Chưa đáp ứng được nhu cầu cần được chăm sóc của các đối tượng, nhất là đối với người tâm thần, trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi, người cao tuổi cô đơn; mô hình CTXH trên địa bàn chưa được chú trọng, nhân rộng.

Nguồn ngân sách từ Nhà nước được phân bổ đầu năm về chưa đủ để chi hả cho các đối tượng trong năm.

VẬN DỤNG CÁC THÁI ĐỘ VÀ KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TRONG GIAO TIẾP TẠI CƠ SỞ VÀ TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG

Mô tả ca

3.1.1 Mô tả hoàn cảnh của thân chủ a Thông tin cá nhân thân chủ

Nơi sinh: xã Sơn Lư, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Trình độ văn hóa: Không

Trình độ chuyên môn: Không

Chế độ: Thương tật loại A b Thông tin môi trường thân chủ

1 Pó A D 87 Nam Bố đẻ Không Nông dân Tuổi già

2 Lục Thị N Nữ Mẹ đẻ Không Nông dân Đã mất

3 Phạm Văn Kh 79 Nam Bố vợ Không Nông dân Tuổi già

4 Phạm Thị A 75 Nữ Mẹ vợ Không Nông dân Tuổi già

5 Phạm Thị K Nữ Vợ Không Nông dân

6 Pó Thị C 35 Nữ Con đầu Không Nông dân Chưa lấy chồng

7 Pó A Ph 27 Nữ Con thứ 2 Không Nông dân Chưa lấy chồng

8 Pó A Ch 16 Nữ Con thứ 3 10/12 Học sinh

3.1.2 Mô tả vấn đề của thân chủ

Pó A D là một thương binh, với chế độ thương tật loại A, ông bị mất một bàn tay trái, tỷ lệ thương tật là 40% Ông được phụ cấp thương tật là 15kg gạo/tháng.

Tuy ông được nhà nước, cũng như địa phương trợ giúp và hưởng chế độ ưu đãi Nhưng vì bị thương tật, sức khỏe yếu, gia đình đông người, phải nuôi 3 người con, trong đó 2 người con do bị ảnh hưởng chất độc da cam, bị tâm thần nhẹ và một người con gái rốt 16 tuổi đang là học sinh cấp 2 Vì vậy hoàn cảnh kinh tế gia đình ông gặp rất nhiều khó khăn.

Cũng vì hoàn cảnh kinh tế khó khăn, vợ chồng không sinh được con trai, chỉ có 3 người con gái, mất 2 người con bị tâm thần nhẹ nên dẫn đến tinh thần chán nản, tự ti với bản thân và gia đình mình, ông lánh xa hàng xóm, láng giềng và mọi người xung quanh, ông tìm đến men rượu để quên đi cuộc sống chán nản của mình.

Các công cụ sử dụng trong làm việc với thân chủ

Thương binh mất một bàn tay

Kinh tế gia đình khó khăn

Mặc cảm, tự ti về bản thân

Không còn sức khỏe để lao động

Việc làm không ổn định

Phân tích cây vấn đề

Nhìn vào sơ đồ cây vấn đề cho ta thấy thân chủ Pó A D gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế cũng như cuộc sống, ông tự ti, mặc cảm về bản thân mình Kinh tế gia đình khó khăn do sức khỏe ông ngày càng yếu, ốm đau bệnh tật triền miên.

Chú thích Quan hệ bình thường

Quan hệ xa cách Quan hệ mâu thuẫn

Nữ đã mất Quan hệ vợ chồng.

Phân tích sơ đồ phả hệ

Anh Pó A D sống chung với vợ chị Phạm Thị K cùng 3 người con gái và bố đẻ là Pó A Dinh nay đã già tuổi 87.

Do chán nản về cuộc sống, tự ti về bản thân và cũng một phần là do vợ không sinh được con trai nên quan hệ giữa thân chủ Pó A D và vợ Phạm Thị K là quan hệ mâu thuẫn Cũng vì điều này mà quan hệ giữa bố mẹ vợ và thân chủ là quan hệ xa cách do anh không quan tâm đến bố mẹ vợ và bố mẹ vợ cũng không quan tâm anh.

Tương tác gắn bó Quan hệ bình thường Quan hệ xa cách

Phân tích biểu đồ sinh thái

Pó A D là một thương binh cũng là một hội viên của hội Cựu chiến binh của xã Nhà nước trợ giúp, phụ cấp thương tật thông qua Hội CCB, Hội cũng nhiều lần động viên, chia sẻ những khó khăn mà thân chủ gặp phải Chính vì vậy quan hệ giữa thân chủ Pó A D và Hội Cựu chiến binh là quan hệ tương tác gắn bó.

Quan hệ giữa nhân viên xã hội và thân chủ Pó A D cũng là quan hệ tương tác gắn bó bởi thông qua nhân viên xã hội, thân chủ Pó A D nắm được các chính sách pháp lý, các biện pháp cụ thể của nhà nước hỗ trợ đời sống kinh tế giúp thân chủ vượt qua khó khăn.

Quan hệ giữa thân chủ và họ hàng, Hội phụ nữ, phòng kế hoạch xã và bạn bè là quan hệ một chiều do họ hàng, hội phụ nữ, phòng kế hoạch và bạn bè có những biện pháp, chương trình động viên, hỗ trợ và giúp đỡ thân chủ, tuy nhiên do mặc cảm, tự ti về bản thân nên thân chủ không có mối quan hệ qua lại với 2 hội này.

Quan hệ giữa thân chủ và hội CCB và hội NCT là quan hệ xa cách bởi do thân chủ có những mâu thuẫn, bất mãn và tự ti gây nên sự xa cách này.

3.2.4 Điểm mạnh, điểm yếu của thân chủ

Từ cây vấn đề, sơ đồ phả hệ và sơ đồ sinh thái nói trên cho ta thấy được điểm mạnh, điểm yếu cũng như các nguồn lực để từ đó xây dựng được kế hoạch trợ giúp xã hội đối với thân chủ Pó A D như sau:

Quan hệ Điểm mạnh Điểm yếu

Gia đình Gia đình và các con của thân chủ là mục tiêu để thân chủ phấn đấu.

Gia đình không mâu thuẫn thương yêu nhau.

Thân chủ là người đàn ông có trách nhiệm, tính tình hiền hậu thương vợ, thương con Được hưởng trợ cấp của nhà nước

- Hai người con ốm đau, bố tuổi già, người con gái rốt đang học là gánh nặng của thân chủ.

- Thân chủ sống khép kín, ít giao tiếp khó có thể chia sẽ tuổi cao sức yếu.

- Cách suy nghĩ chưa tích cực làm cho vấn đề của bản thân bị bế tắc

- Sợ đối mặt với những mâu thuẫn, khó khăn với môi trường xung quanh.

- Vết thương cũ hay tái phát nên sức khỏe đôi khi không được tốt. Hội CCB,

Hội cựu chiến binh hiểu và thông cảm trước hoàn cành của thân chủ

Hội phụ nữ nắm được thông tin kịp thời về hoàn cảnh của thân chủ

Hội luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ thân chủ.

- Tự ti về hoàn cảnh của gia đình

- Họ hàng, hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội người cao tuổi không can thiệp sâu vào vấn đề của thân chủ.

Nhân viên xã hội Động viên, an ủi, chia sẻ và giúp đỡ thân chủ vượt qua khó khăn

Sau khi đưa ra những vấn đề mấu chốt và những mặt mạnh mặt yếu của thân chủ và môi trường xung quanh nhân viên xã hội cùng với thân chủ và gia đình thảo luận lên kế hoạch giúp đỡ thân chủ

Bản kế hoạch giúp đỡ

- Nhân viên xã hội trò chuyện làm giảm đi cảm xúc chán nản mất niềm tin vào bản thân, giúp thân chủ bình tĩnh và lấy lại sự cân bằng.

- Thân chủ giải tỏa được những cảm xúc tiêu cực.

- Cũng cố lòng tin vào sự thay đổi tích cực cùng gia đình.

- Nhân viên xã hội kết hợp với cán bộ phòng chính sách xã Sơn Lư, Hội cựu chiến binh, Hội người cao tuổi, Hội phụ nữ có những biện pháp, chương trình động viên, hỗ trợ và giúp đỡ thân chủ có thể hòa đồng và lấy lại sự tự tin trong cuộc sống.

Nhân viên xã hội cần phải xác định được mục tiêu ưu tiên nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất trong quá trình trợ giúp thân chủ.

* Bảng kế hoạch cụ thể:

1 Tiếp cận, gặp gỡ làm quen thân chủ

- Tiếp cận gặp gỡ trò chuyện

- Ông bà nội, ngoại, họ hàng

- Đã gặp được đối tượng, bước đầu tiếp cận và làm quen với thân chủ.

2 Tiếp cận thân chủ, tìm hiểu về những khó khăn và vấn đề của thân chủ

- Tiếp tục gặp gỡ và trò chuyện và lắng nghe sự chia sẻ của thân chủ về những vướng mắc đang gặp phải với thân chủ

- Ông bà nội, ngoại, họ hàng

- Đạt được kết quả bước đầu nắm được vấn đề mà thân chủ đang gặp phải.

Pó A D xóa bỏ sự tự ti và mặc cảm về hoàn cảnh của bản thân và giúp thân chủ tự mình có những thay đổi tích cực tạo sự gắn bó mật thiết để thân chủ hòa đồng với môi trường và các mối quan hệ xung quanh

- Giúp thân chủ Pó A D tham gia vào các hoạt động của Hội CCB,

Hội NCT cùng các chi hội khác trong thôn và hoạt động xã hội khác

- Gặp gỡ, trò chuyện, động viên

- Qua đó nắm bắt được các vấn đề của thân chủ và cách tháo gỡ những khó khăn

- Nhờ sự giúp đỡ của thôn trưởng

Lữ Đức Xuân và Hội trưởng hội CCB là ông Lữ Đức Hải đến gia đình thân chủ trò chuyện và động viên

Các thành viên trong gia đình thân chủ

Hội người cao tuổi Bạn bè Nhân viên xã hội

- Trưởng thôn Lữ Đức Xuân

- Hội cựu chiến binh Hội người cao tuổi

- Thân chủ Pó A D chia sẻ khó khăn và bức xúc của mình.

- Có những suy nghĩ tích cực, không còn tự ti về hoàn cảnh của mình

- Thân chủ Pó A D có tâm lý ổn định để không khí gia đình vui vẻ đầm ấm

- Xóa bỏ cảm giác tự ti, hào hứng tham gia các hoạt động cộng đồng.

- Có dấu hiệu tích cực, tự tin và có ý chí.

- Thân chủ hòa nhập với môi trường và các mối quan hệ xung quanh

Phúc trình công tác xã hội cá nhân

3.4.1 Phúc trình công tác xã hội cá nhân lần 1:

Thời gian: 14h00 ngày 22/12/2016 (Tuần 1) Địa điếm: Tại gia đình nhà thân chủ Pó A D

Mục đích: Tiếp cận chủ động gặp đối tượng

Nghề nghiệp: Nông dân Địa chỉ: xã Sơn Lư, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Mục đích: Tiếp cận, gặp gỡ và làm quen với đối tượng.

+ Làm quen và tạo lập mối quan hệ ban đầu với thân chủ.

+ Thu thập tìm hiểu các thông tin ban đầu

Sau khi trò chuyện với bác Kim (Vợ thân chủ) Pó A D được bác chia sẻ trong cuốc sống Bác Pó A D vốn là người hiền lành, thật thà chất phác và ít nói, chưa tự tin trong giao tiếp nhất là đối với người lạ.

Bác Pó A D là một thương binh thương tật loại A bị mất một bàn tay trái.

Vì bị thương tật, sức khỏe yếu, gia đình thì đông người phải nuôi 3 người con gái, trong đó có 2 người con gái bị ảnh hưởng chất độc da cam bị tâm thần nhẹ.

Vì vậy hoàn cảnh kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn nên dẫn đến tinh thần bác

Pó A D chán nản, tự ti với bản thân và gia đình mình, hàng xóm láng giềng.

Hôm nay theo như kế hoạch sinh viên đã chủ động có buổi tiếp xúc đầu tiên với thân chủ tại nhà.

Như đã hẹn: 14h sinh viên có mặt tại nhà bác Kim vừa đến nơi bác Kim đứng chờ sẵn ở cổng đón sinh viên.

- Bác Kim niềm nỡ đón sinh viên, cầm tay hỏi thăm: Cháu đúng giờ quá. Đi đường có lạnh lắm không cháu?

- Dù đi đường có hơi lạnh nhưng cử chỉ ân cần hỏi han của bác làm sinh viên ấm lòng.

- Dạ! cháu cảm ơn bác cháu không lạnh bác ạ! Nhà mình ăn cơm tối chưa bác?

- Bác Kim: Ừ ăn rồi cháu ạ Bác trai đang ở trong nhà cháu ạ.

- Bác Kim vui vẻ mời sinh viên uống nước: Cháu uống nước đi Hồi sáng bác cũng bao qua với bác trai: “Chiều nay có cháu Thịnh – là nhân viên xã hội đến chơi nhà và muốn trò chuyện với Ông”

- Cháu ạ, tính tình bác trai ít nói lắm, nhưng bác cũng hiền lành thôi cháu ạ Cháu ngồi đợi bác chút để bác vào gọi bác trai ra nói chuyện

- NVXH: Tâm trạng hồi hộp, đan xen với lo lắng Sau đó hít một hơi thật sâu để lấy lại bình tĩnh.

- Thân chủ: Bác Pó A D mở cửa từ trong phòng bước ra.

- NVXH: Cháu chào bác ạ! Cháu là sinh viên trường đại học lao động xã hội đang thực tập tại xã Sơn Lư mình bác ạ! Cháu rất vui được gặp bác!

- Thân chủ: Ừ! Chào cháu (Mặt hơi cúi xuống)

- NVXH: Thưa bác! Bác có thể bớt chút thời gian trò chuyện với cháu được không ạ!

- Thân chủ: Thân chủ yên lặng, không biểu hiện cảm xúc Sau một hồi suy nghĩ bắt đầu có sự phản hồi với sinh viên Thân chủ nhìn thẳng sinh viên Ừ cháu cứ nói đi

- NVXH: Cười tươi, Thưa bác! Là một nhân viên xã hội bản thân cháu muốn tìm ra mọi vướng mắc mà thân chủ đang gặp phải Dựa trên cơ sở đó tìm ra hướng giải quyết những vấn đề về việc hỗ trợ giúp đỡ gia đình cá nhân thuộc diện chính sách và liên hệ đến các tổ chức đoàn thể để có thể chia sẽ và có chương trình hỗ trợ.

Thân chủ: Nhìn sinh viên giọng trùng xuống Bác cũng nghe cán bộ xã nói như cháu nhưng bác chẳng thấy có các chế độ chính sách gì cả.

NVXH: Dạ thưa bác, đúng như bác nói, từ trước tới nay không phải chỉ mình trường hợp của bác mà có rất nhiều người, nhiều gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách dù được hưởng chế độ của nhà nước, của các cơ quan Tuy nhiên do sự tiếp cận pháp luật của người dân còn hạn chế, các thủ tục còn nhiều rườm rà phức tạp nên những chính sách trên vẫn chưa được thực hiện đúng Chính vì vậy mà ngành Công tác xã hội mới thành lập với mục đích giải quyết những vấn đề này bác ạ!

Thưa bác! Đây là Quyết định 1791/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và một số tài liệu về ngành công tác xã hội ạ.

Thân chủ: Bác nhìn tôi với vẻ chưa được tin tưởng.

NVXH: Dạ thưa bác, giờ cũng đã muộn rồi cháu xin phép bác cháu về cơ quan Cháu rất cảm ơn bác đã dành thời gian trò chuyện cùng cháu Cháu rất mong bác dành một chút thời gian vào cuối tuần này để cháu trò chuyện cùng bác được không ạ!

Thân chủ: Ừ, bác chào cháu! Tuy bác không dám tin là bác được hưởng những gì cháu nói, nhưng qua trò chuyện cùng cháu bác cảm thấy cháu cũng thân thiện, gần gũi Khi nào cháu rãnh, cháu cứ qua nhà bác xơi nước.

Mặt tích cực: Đã gặp gỡ được đối tượng, nắm bắt được hoàn cảnh gia đình: Những vấn đề mà đối tượng đang gặp phải; Nhà nghèo kinh tế khó khăn, bản thân là thương binh, mất một cánh tay, gia đình có 3 người con đều là gái, 2 người con có dấu hiệu nhiễm chất độc da cam, phải nuôi người con thứ 3 ăn học.

Hạn chế: Tuy chỉ mới tiếp xúc ban đầu, các thông tin thu thập được mang tính một chiều nên NVXH cần kiểm nghiệm chính xác nên cần tiến hành các buổi tiếp xúc lần sau.

Thân chủ chưa được tin tưởng về các chính sách hỗ trợ, giúp đỡ của NVCTXH.

Nguyên nhân: Đã nhiều lần thân chủ làm các thủ tục, giấy tờ để hưởng các chế độ chính sách theo quy định của nhà nước nhưng đều không được Vì vậy thân chủ bất mãn, tự ti và không có lòng tin đối với các chính sách hỗ trợ này.

Mục đích: Tạo lòng tin của thân chủ đối với chính sách công tác xã hội, nắm bắt vấn đề đặc trưng của thân chủ.

Sau khi tìm hiểu, thu thập thông tin từ phía thân chủ, cùng với sự giúp đỡ của Hội Cựu chiến binh, Ban chính sách của xã Sơn Lư tôi nắm bắt được vấn đề khó khăn điển hình mà thân chủ đang gặp phải đó là gia đình nghèo, rất khó khăn về kinh tế, bản thân thân chủ là thương binh bị mất một bên tay, mặc dù đã được hưởng chế độ thương tật là 40% nhưng không đủ để trang trải cuộc sống, nuôi con cái Mặc dù vậy nhưng gia đình thân chủ không được hưởng chế độ gia đình hộ nghèo.

Sáng ngày 23/12/2016 theo như kế hoạch NVXH tiếp tục đến nhà thân chủ Pó A D để thực hiện mục đích tạo lòng tin của thân chủ đối với chính sách xã hội, qua đó nắm bắt, cũng cố vấn đề mà gia đình đang gặp phải, từ đó lên kế hoạch thực hiện trợ giúp thân chủ 7h30 tôi đến nhà thân chủ Nhìn cả gia đình bác Pò A D đang ngồi trong nhà

NVCTXH: Dạ, cháu chào hai bác ạ.

NVCTXH: Hai bác vẫn khỏe chứ ạ!

Thân chủ: Ừ cảm ơn cháu! Hai bác vẫn khỏe Cháu ngồi xuống uống nước đi.

NVCTXH: Dạ cháu cảm ơn! Thưa hai bác qua lần nói chuyện lần trước với bác trai, cháu nghĩ chuyện gia đình mình cần được biết các chế độ chính sách hỗ trợ của người nghèo và cùng tìm cách giải quyết.

Thân chủ: Tỏ ra sốt sắng Cháu có thể nói rõ hơn được không?

Lượng giá và đề xuất

Những mặt đã đạt được:

- Bước đầu đã thu được kết quả khả quan, các mục tiêu đạt hoàn thành tốt, thân chủ đã có sự thay đổi về tâm lý rõ rệt, từ tiêu cực sang hướng tích cực.

- Thân chủ đã tự tin, có ý chí phấn đấu vươn lên.

- Thân chủ tích cực tham gia các hoạt động xã hội như tham gia Hội CCB, Hội NCT.

Những hạn chế tồn tại:

- Không thể kết nối tất cả các nguồn lực để trợ giúp thân chủ.

- Việc triển khai kế hoạch giúp đỡ thân chủ còn gặp nhiều vướng mắc và trở ngại.

- Vấn đề ốm đau, bệnh tật của bản thân, của 2 người con gái còn tồn tại.

- Việc học của người con gái rốt ngày càng tốn kém.

- Định kiến về việc phải sinh con trai còn tồn tại.

- Chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể như: Hội CCB, Hội NCT, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ thường xuyên động viên, giúp đỡ gia đình và bản thân thân chủ, tuyên truyền những chính sách hỗ trợ người có công kịp thời đến thân chủ.

- Các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương, các đoàn thể và các nhà hảo tâm trợ giúp thân chủ trong việc điều trị thương tật mỗi khi trái gió trở trời. Đồng thời điều trị bệnh cho 2 người con gái Có các chính sách hỗ trợ người con gái út đang còn đi học.

- Có biện pháp tuyên truyền, động viên, phân tích cho thân chủ không còn định kiến về việc sinh con trai hay gái.

3.5.3 Những ưu điểm, nhược điểm, hạn chế của bản thân.

Trong quá trình hỗ trợ thân chủ :

Trong suốt quá trình thực tập em luôn nhận thấy được để làm được một công việc gì đó khi mới bắt đầu được tiếp xúc và làm quen thật không dễ dàng vì thái độ tôn trọng đối với những công việc của mọi người và biết chú ý lắng nghe là điều vô cùng cần thiết

Bên cạnh đó để mang lại hiệu quả khi thực hiện công việc trong mọi hoàn cảnh nào đều có sự cởi mở, chan hòa với tất cả mọi người đồng thời luôn thể hiện sự khiêm tốn trước mọi người không thể hiện cho mọi người thấy mình làm cái gì Như vậy sẽ rất khó có được sự thiện cảm của mọi người cần phải tích cực tiếp thu học hỏi những cái mới những vấn đề chưa biết để hoàn thiện bản thân mình hơn.

Cần phải nâng cao tinh thần thái độ tích cực của một nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp, vì một xã hội công bằng bình đẳng văn minh và tiến bộ

Kiến thức học được mới chỉ là lý thuyết cơ hội thực hành trong quá trình thực tập tại cơ sở còn lúng túng, chưa biết xử lý các tình huống một cách tốt nhất cần phải có sự tìm kiếm, học hỏi và bổ sung kiến thức có thể can thiệp/ hỗ trợ thân chủ giải quyết vấn đề.

Cần phải rèn luyện phát triển tác phong chuyên nghiệp của một nhân viên xã hội khi làm việc với thân chủ của mình Tiếp tục rèn luyện và củng cố các kiến thức kỹ năng thực hành công tác xã hội như:

- Kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp, lập kế hoạch, giải quyết vấn đề,tham vấn, thu thập và xử lý thông tin, phân tích hành vi, quan sát, ghi chép…

Ngày đăng: 26/10/2022, 08:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w