1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN: Hoàn thiện các giải pháp Marketing tại công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA pot

53 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện các giải pháp Marketing tại công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA
Trường học Đại học Thủ Đô Hà Nội
Chuyên ngành Marketing và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 586,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp: Báo cáo bao gồm 4 chương với nội dung cụ thể như sau: Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA Chương 2: Thị trường cá

Trang 2

Lời nói đầu

Marketing ngày nay đã trở thành một công cụ rất quan trọng cho các công ty kinh doanh hiện đại Tuy nhiên để hiểu cho được và đúng bản chất của Marketing thì không phải đơn giản, thậm chí ngay cả những người đứng đầu của các công ty lớn

và nhất là các công ty Nhà nước cũng cho rằng Marketing là huy động lực lượng bán hàng của mình vào thị trường để bán tất cả những thứ gì mà công ty làm ra Quan niệm như vậy sẽ dẫn đến thảm hoạ cho công ty

Bước sang thế kỷ 21, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đó mở ra những vận hội lớn cho cỏc quốc gia thành viờn, trong đó có Việt Nam Đây là những

cơ hội không nhỏ cho các Doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng để phát triển Tuy nhiên, xu thế này cũng đặt các Doanh nghiệp trước những thách thức không nhỏ, đó

là sức ép cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, môi trường kinh doanh thường xuyên biến động, tiềm ẩn nhiều nguy cơ

Hội nhập là một xu thế tất yếu để phát triển, nhưng để phát triển một cách bền vững thỡ cũng cần phải biết đánh giá, và chủ động phũng trỏnh những nguy cơ, những rủi ro luôn tiềm ẩn trong một môi trường kinh doanh thường xuyên biến động Một chiến lược kinh doanh cụ thể, mang tính thực tiễn cao trong cả ngắn hạn và dài hạn là một giải pháp hữu hiệu để doanh nghiệp có thể định hỡnh được con đường Công ty phải đi để đạt tới sự phát triển bền vững Bởi trước hết, chiến lược kinh doanh giúp Công ty nhận rừ mục đích hướng đi của mỡnh, là cơ sở và kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Công ty Và trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên có sự thay đổi và vận động, chiến lược kinh doanh giúp cho Công ty có thể nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời chủ động tỡm ra những giải phỏp khắc phục và vượt qua những nguy cơ, những rủi ro luôn tiềm ẩn Ngoài ra, một bản chiến lược Marketing cụ thể, rừ ràng, mang tớnh thực tiễn cao cũng là cơ sở

để Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và tăng cường vị thế cạnh tranh đảm bảo cho sự phát triển bền vững và liên tục của doanh nghiệp Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh cũn là cơ sở vững chắc cho việc hoạch định chính sách và ra những quyết định phù hợp trong quá trỡnh kinh doanh

Trang 3

Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA với mong muốn được sử dụng những kiến thức đã học góp phần làm tăng hiệu quả công tác hoạch định chiến lược Marketing, tăng năng lực Marketing tại công ty,

người viết xin chọn đề tài : "Hoàn thiện các giải pháp Marketing tại công ty cổ

phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA" làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt

nghiệp của mình Công ty HOÀNG GIA có nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, do vậy đề tài này chỉ giới hạn trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và xây lắp viễn thông của công ty

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Việc nghiên cứu đề tài này hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:

- Đánh giá, phân tích điểm mạnh điểm yếu của công ty

- Đánh giá tác động của môi trường tới hoạt động của Công ty

- Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động marketing của công ty trong thời gian vừa qua

- Đánh giá thực tế hoạt động Marketing tại Công ty trong thời gian qua

- Đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện các giải pháp Marketing của Công ty

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng:

- Hoạt động hoạch định và quản trị chiến lược kinh doanh nói chung và hoạt động Marketing nói riêng trong Công ty

- Điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ mà Công ty gặp phải

- Những đề xuất, giải pháp Markting

 Phạm vị nghiên cứu:

- Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA

- Địa chỉ : Xúm Bói - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội

 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 4

- Số liệu trên báo chí, Internet

- Kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp:

Báo cáo bao gồm 4 chương với nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA

Chương 2: Thị trường các loại vật tư xây lắp, xõy dựng cụng trỡnh của cụng ty

HOÀNG GIA

Chương 3: Thực trạng hoạt động Marketing của công ty

Chương 4 : Phương hướng hoàn thiện các giải pháp Marketing

Chương I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VIỄN

THÔNG HOÀNG GIA

Trang 5

TÊN GIAO DỊCH : HOANG GIA TELECOMUNICATION CONSTRUTION

JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt : Hoang Gia TC., JSC

Ngân hàng : Công Thương Chi Nhánh Hoàng Mai

Quyết định thành lập doanh nghiệp số: 0103011819 cấp ngày 28/4/2006

Do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội

- Xõy dựng, xõy lắp cỏc cụng trỡnh bưu chính, viễn thông;

- Buôn bán, lắp đặt thiết bị, linh, phụ kiện bưu chính, viễn thông;

- Đại lý kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông;

- Đại lý kinh doanh xuất bán phẩm được phép lưu hành;

- Kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Buôn bán, lắp đặt, sửa chữa, bảo trỡ vật tư, máy móc, thiết bị tổng đài điện

thoại, điện thoại cố định, điện thoại di động, fax, thiết bị ngành công nghiệp, hàng

điện tử, điện lạnh, tin học;

- Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách (bao gồm cả vận chuyển khách du

lịch);

- Sản xuất, mua bán nước giải khát;

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá;

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

Trang 6

1.3 Quỏ trỡnh hoạt động của công ty

Kể từ khi thành lập cho đến nay, tuy chỉ mới 3 năm hoạt động nhưng công ty

đó gặt hỏi được những thành công nhất định trên một số lĩnh vực:

+ Về lĩnh vực xây lắp: Công ty đó xõy lắp được nhiều công trỡnh quan trọng đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất nước, đặc biệt trong ngành bưu chính viễn thông Để đáp ứng được yêu cầu phát triển trong thời kỡ mới, cụng ty luụn tiếp cận với cụng nghệ tiờn tiến, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại phù hợp với xu hướng phát

triển của đất nước Có những chính sách hợp lý để thu hút nhân lực, có kế hoạch bồi

dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực như: Có các chế độ ưu đói hợp lý, đóng bảo hiểm xó hội cho toàn thể cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty

Đến nay, công ty đó thi cụng hàng trăm công trỡnh xõy lắp lớn nhỏ trờn nhiều tỉnh thành của cả nước, nhiều công trỡnh do Cụng ty thi cụng đó được đánh giá

là công trỡnh chất lượng cao

Số năm kinh nghiệm trong các loại hỡnh xõy dựng:

- Xây lắp mạng ngoại vi : 3 năm

- Lắp đặt tổng đài dung lượng nhỏ : 3 năm

- Xây lắp tuyến cáp sợi quang : 3 năm

- Cung cấp vật tư : 3 năm

- Xây dưng dân dụng : 3 năm

+ Về lĩnh vực kinh doanh: Công ty đó trao đổi và mua bán rất nhiều sản phẩm

trong nghành xây dựng, viễn thông như:Sắt thép, Xi măng, Cột phát sóng, cột bê tông, cáp quang, cáp đồng, dây co, máy in, máy fax, trang thiết bị phụ trợ viễn thông…Ngoài ra công ty cũng kinh doanh một số sản phẩm khác (như đó nờu trờn) Cỏc sản phẩm này được các doanh nghiệp, các công ty, người tiêu dùng đánh giá cao

về chất lượng cũng như các dịch vụ đi kèm

1.4 Tài chính của công ty

Số liệu về tài chính

1.4.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu:

Đơn vị tính: đồng (VNĐ)

Trang 7

Số liệu về tài chính trên được tính đến ngày 31/12/2007 ( Nguồn : Phũng kế toán, taỡ chính – công ty HOÀNG GIA )

1.4.2 Đánh giá về tỡnh hỡnh tài chính:

- Công ty được thành lập từ năm 2006 Quá trỡnh hoạt động kinh doanh của Công ty đó đi vào ổn định Năm 2007 và năm 2008 hoạt động kinh doanh công ty tăng một cách rừ rệt

- Tài sản cố định đầu tư mua sắm hàng năm đó tạo điều kiện cho thi công được tốt hơn

- Doanh thu của Công ty trong năm 2006 là 7.015.508.281 VNĐ Năm 2007 là 8.280.000.000 VNĐ

- Công ty đó đóng góp cho Ngân sách địa phương mỗi năm hàng trăm triệu đồng tiền thuế

- Công ty đó tạo cụng ăn việc làm cho người lao động năm 2006 là 150 người Năm 2007 là 160 người Năm 2008 là 171 người

Trang 8

- Ngay từ khi thành lập Công ty đó hoạt động có hiệu quả và thu được lợi nhuận qua năm đầu tiên hoạt động kinh doanh là 498.615.204 VNĐ Năm 2007 là 583.324.204 VNĐ

Nội dung tỡnh hỡnh tài chính của Công ty Cổ phần xây lắp Viễn Thông

HOÀNG GIA nói trên là lành mạnh, không có nợ, bảo toàn và phát triển được vốn,

công ty cân đối và đảm bảo được khả năng thanh toán với khách hàng, đảm bảo

đư-ợc doanh thu hàng năm, thu nhập của công ty ổn định đồng thời có lói Cụng ty luụn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

1.4.3 Cơ cấu tổ chức quản lý Cụng ty

+ Thành phần ban lónh đạo :

- Chủ tịch HĐQT ông : Nguyễn Thanh Hải

- Giám đốc ông : Đặng Minh Cường

- Kỹ sư chuyên nghành xây dựng : 3 người

- Kỹ sư chuyên nghành viễn thông : 10 người

- Cử nhân kinh tế : 4 người

* Cán bộ trung cấp các nghành nghề

- Cán bộ trung cấp chuyên nghành xây dựng dân dụng : 09 người

- Cán bộ trung cấp chuyên nghành bưu chính viễn thông : 18 người

Trang 9

- Công nhân kỹ thuật các nghành nghề : 68 người

- Công nhân chuyên nghành xây dựng dân dụng : 15 người

- Công nhân chuyên nghành bưu chính viễn thông : 53 người

DANH SÁCH BIấN CHẾ CÁN BỘ QUẢN Lí, KỸ THUẬT CHỦ CHỐT

CHUYÊN MÔN

THÂM NIÊN NGHỀ NGHIỆP

Thương

6 năm

DANH SÁCH CÔNG NHÂN VIÊN

thông

18

4 Công nhân kỹ thuật các nghành nghề 68

Trang 10

( Nguồn : Phũng quản lí nhân sự - Cong ty HOÀNG GIA )

1 Về sản phẩm

Là một công ty kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực nhưng lĩnh vực chủ yếu của Công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA là kinh doanh, vật tư, sản phẩm thuộc lĩnh vực xây dựng và thi cụng cụng trỡnh viễn thụng Chớnh vỡ vậy hoạt động chủ yếu là kinh doanh sản phẩm vật liệu trong xây lắp viễn thông và xây dựng cỏc cụng trỡnh viễn thông

Cỏc cụng trỡnh xõy dựng có đặc điểm chung là vốn đầu tư lớn, sử dụng lâu dài

và phục vụ lợi ích của nhiều người, thời gian thi công dài và đũi hỏi nguồn nhân lực

và công nghệ lớn Vỡ vậy, việc đảm bảo chất lượng, chất lượng vật, chất lượng cỏc cụng trỡnh xõy dựng luôn là một yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng tới uy tín của đơn vị thi công Đó cũng là khó khăn mà công ty HOÀNG GIA gặp phải

2 Thị trường

Trong những năm qua, nền kinh tế đó cú những bước phát triển mạnh mẽ, tốc

độ tăng trưởng luôn đạt mức cao, GDP năm 2007 đạt 8.5%, thu hút đầu tư nước ngoài đạt ngưỡng kỷ lục 19 tỷ USD, bên cạnh những tín hiệu khả quan của nền kinh tế sau khi là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đó được đánh giá là nền kinh tế đầy triển vọng tại khu vực Chõu Á – Thỏi Bỡnh Dương, là điểm đến hấp dẫn bên cạnh những nền kinh tế lớn như Trung Quốc và Ấn Độ

Chớnh vỡ sự tăng trưởng mạnh mẽ đó, Việt Nam đang đứng trước những làn sóng đầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài Tuy nhiên, thực tế đầu tư tại Việt Nam vẫn cũn những hạn chế khiến cho nhà đầu tư nước ngoài phải do dự khi quyết định đầu

tư Chớnh vỡ vậy, trong những năm qua, lĩnh vực xây dựng cỏc cụng trỡnh viễn

Trang 11

thông luôn có tốc độ tăng trưởng cao để đáp ứng nhu cầu đưa thông tin liên lạc đến khắp mọi nơi Điều này mang lại cho công ty những thuận lợi nhất định, đó là: Công ty ngày càng có thêm nhiều hợp đồng mới, đặc biệt là kinh doanh các sản phẩm phục vụ cho xây lắp viễn thông, kinh doanh vật liệu xây dựng

Sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực xây dựng cụng trỡnh viễn thông và xây dựng công trỡnh được xây mới và mở rộng ở nhiều nơi, nhiều khu vực với mức vốn đầu tư rất lớn Công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA trong những năm qua cũng trúng thầu xây dựng nhiều cụng trỡnh lớn, tại nhiều vùng miền trong cả nước từ Hà Nội, Hà Tây, Thái Nguyên cho tới Điện Biên, Lào Cai… Đa phần cỏc cụng trỡnh đều có tổng vốn đầu tư lớn

Có thể nói, sự phát triển của thị trường trong những năm tới là rất lớn, tuy nhiên sức ép cạnh tranh cũng là không nhỏ, nhu cầu về xây dựng là rất lớn, thị trường mở cửa dẫn tới sự xuất hiện của các Công ty lớn với tiềm lực mạnh đến từ các quốc gia phát trỉên như Nhật bản, Hàn Quốc, Malaysia Đó đều là các Công ty lớn, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp với trỡnh độ công nghệ cao và ý thức cũng như tinh thần làm việc rất chuyên nghiệp Đó là một thách thức cạnh tranh không nhỏ cho các Công ty của Việt Nam nói chung và Công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA nói riêng

Để có thể tạo được sức mạnh cạnh tranh, các Công ty cần phải xây dựng được chiến lược phát triển đúng đắn, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện hệ thống quản lý, phỏt huy những lợi thế sẵn có, tạo sức mạnh cho quá trỡnh phỏt triển

và hoàn thiện

3 Trỡnh độ phát triển công nghệ

Sự phát triển của khoa học công nghệ luôn là tiền đề cho mọi sự phát triển Trong những năm qua, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học là cơ sở tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới Đồng thời, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng góp phần làm cho việc sử dụng các nguồn lực trở nên hiệu quả hơn Đặc biệt là trong lĩnh vực xây lắp viễn thông, với đặc thù là chi phí các nguồn lực luôn là rất lớn Việc thi cụng cỏc cụng trỡnh lớn không chỉ đũi hỏi lượng vốn đầu tư lớn mà cũn phải có nguồn nhân lực mạnh cả về số lượng và chất lượng, và thời gian thi cụng cụng trỡnh thường kéo dài, dẫn tới những biến động về thời tiết, giá cả nguyên vật

Trang 12

liệu đầu vào Mặt khác, không có đủ các máy móc thiết bị thi công cần thiết, trong nhiều trường hợp sẽ không thể thi công được cụng trỡnh, không những thế việc cỏc cụng trỡnh thi cụng ở cỏc vựng nỳi, vựng cao thỡ rất khó khăn trong việc chuyển vật liệu cũng như là đi lại Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và thi công cụng trỡnh cú vai trũ rất lớn trong việc cấu thành sức cạnh tranh cho Công ty Một Công ty, Doang Nghiệp có hệ thống máy móc, thiết bị thi công đầy đủ và hiện đại, công nghệ - kỹ thuật xây dựng tiên tiến sẽ có điều kiện để đảm bảo tốt hơn chất lượng công trỡnh, đảm bảo tiến độ thi công, tránh các rủi ro có thể gặp phải, nhất là tạo được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ

Đối với Công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA, để có thể đảm bảo chất lượng cụng trỡnh, tiến độ thi công và hiệu quả sử dụng các nguồn lực thỡ việc đảm bảo đầy đủ các thiết bị, máy móc phục vụ quỏ trỡnh thi cụng cụng trỡnh luụn

là một ưu tiên hàng đầu cùng với việc áp dụng các kỹ thuật thi công tiên tiến vào quỏ trỡnh thực thi dự án Hiện nay Công ty có hệ thống các máy móc thiết bị thi công đảm bảo cả về chất lượng và số lượng, đa phần đều là các máy móc thiết bị mới và được sản xuất tại các quốc gia có nền công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc

Với một số lượng máy móc thiết bị thi công đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, tuy nhiên việc sử dụng các máy móc thiết bị này như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất đũi hỏi phải có một hệ thống quản lý chặt chẽ cũng như bảo quản tốt phục vụ cho nhu cầu khi cần thiết Hiện nay, tại Công ty việc quản lý số lượng máy móc thiết bị thi công được giao cho các đội xây lắp cụng trỡnh trực tiếp sử dụng

và bảo quản, thường xuyên có báo cáo về Cụng ty tỡnh hỡnh sử dụng và hiện trạng máy móc thiết bị, cũng như nhu cầu sử dụng hiện tại để lónh đạo Công ty có những điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng đội và phù hợp với tỡnh hỡnh thực tế

Ngoài ra, để có thể sử dụng một cách hiệu quả những máy móc thiết bị này thỡ Cụng ty phải có chiến lược xây dựng hệ thống quản trị công nghệ thích hợp, đảm bảo khai thác một cách hợp lí, bởi sự phát triển của khoa học công nghệ một mặt tạo ra những bước tiến mới về công nghệ nhưng cũng đồng thời làm giảm chu kỡ sống của các công nghệ đó ra đời Chớnh vỡ vậy, một hệ thống quản trị công nghệ

Trang 13

tốt sẽ đảm bảo Công ty sử dụng có hiệu quả những máy móc thiết bị hiện có, quyết định đầu tư đúng lúc, không gây lóng phớ

4 Chất lượng nguồn nhân lực

Đối với bất kỳ một Công ty hay tổ chức nào, chất lượng nguồn nhân lực luôn là một lợi thế cạnh tranh không nhỏ Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh năng lực phát triển của Công ty hay tổ chức, chất lượng nguồn nhân lực cao phản ánh khả năng nắm bắt và tiếp cận khoa học công nghệ, khả năng tổ chức và điều hành tốt,

đó là một yếu tố cú vai trũ quyết định tới sự tồn vong của công ty hay tổ chức Với đặc thù của ngành xây lắp, trong quỏ trỡnh thi cụng cụng trỡnh, cú nhiều tỡnh huống phát sinh, kinh nghiệm và trỡnh độ tay nghề của cán bộ công nhân viên trong Công ty góp phần quyết định vào giải quyết các khó khăn, đảm bảo chất lượng và tiến độ

Để nguồn nhân lực thực sự trở thành thế mạnh của Công ty, Công ty đó có chiến lược phát triển nguồn nhân lực mang tính dài hạn, có chính sách đào tạo và tuyển dụng hợp lí, phù hợp với nhu cầu nhân lực trong Công ty

Trang 14

1 Phân loại hàng vật tư

Các tổ chức mua rất nhiều chủng loại hàng và dịch vụ khác nhau Việc phân loại hàng vật tư theo công dụng sẽ đưa ra những chiến lược Marketing thích hợp trên thị trường vật tư công nghiệp Hàng vật tư công nghiệp có thể phân loại theo sự tham gia của chúng vào quá trình sản xuất và giá trị tương đối của chúng Ta có thể phân

và mức độ tin cậy vào người cung ứng là những yếu tố quan trọng nhất đối với việc mua hàng Các phụ tùng tham gia toàn bộ vào các thành phẩm và không thay đổi hình dạng Hầu hết các vật liệu phụ tùng được bán trực tiếp cho người sử dụng công nghiệp theo các đơn đặt hàng thường được đưa trước một năm, hay sớm hơn Giá cả

và dịch vụ là những vấn đề marketing quan trọng còn nhãn hiệu và quảng cáo có xu hướng trở thành ít quan trọng hơn

+ Hạng mục cơ bản : là những thứ hàng có tuổi thọ dài tạo thuận lợi cho việc phát triển và quản lý thành phẩm, Chúng có hai nhóm công trình và thiết bị

Trang 15

Công trình bao gồm phần xây dựng ví dụ nhà xưởng và văn phòng và trang

bị ví dụ máy phát điện máy dập lỗ, máy tính, thang máy Công trình là phần mua sắm chủ yếu, chúng thường được mua trực tiếp từ người sản xuất sau một thời gian thương lượng dài Những người sản xuất sử dụng lực lượng bán hàng giỏi, thường những người bán hàng phải có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao Người sản xuất phải luôn sẵn sàng thiết kế theo yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo những dịch vụ hậu mãi Việc quảng cáo có được sử dụng nhưng ít quan trọng hơn nhiều so với việc bán hàng trực tiếp

+ Thiết bị bao gồm những thiết bị lưu động của xưởng máy và công cụ (ví

dụ, máy tính lưu dữ số liệu bàn làm việc…) Những kiểu trang thiết bị này không trở thành một bộ phận của thành phẩm Chúng chỉ hỗ trợ cho quá trình sản xuất, chúng

có tuổi thọ ngắn hơn các công trình, nhưng dài hơn so với tuổi thọ của các vật tư phụ Tuy có một số nhà sản xuất thiết bị bán trực tiếp, nhưng thông thường thì họ sử dụng những người trung gian, bởi vì thị trường phân tán về mặt địa lý, người mua rất đông

và đơn đặt hàng nhỏ Chất lượng, tính năng, giá cả và dịch vụ là những vấn đề quan trọng trong công việc lựa chọn người bán Lực lượng bán hàng có xu hướng quan trọng hơn quảng cáo mặc dù quảng cáo có thể sử dụng một cách có hiệu quả

+ Vật tư phụ và dịch vụ : Là những thứ hàng có tuổi thọ ngắn và được dùng

hỗ trợ vật liệu, trang thiết bị chính Đây là sản phẩm rất quan trọng vỡ nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ hoàn thành hạ mục công trỡnh cung như tuổi thọ của chúng

+ Vật tư phụ có hai loại : Vật tư phục vụ sản xuất và vật tư bảo trì sửa chữa (sơn ,đinh, chổi…) Vật tư phụ tương đương như hàng dùng ngay trong công nghiệp

và chúng thường được mua sắm một cách dễ dàng bằng phương thức tái đặt hàng Chúng thường được bán qua trung gian, bởi vì khách hàng rất đông và phân tán về mặt đại lý, giá trị đơn vị của những thứ hàng này thấp Giá cả và dịch vụ là những vấn đề quan trọng vì các mặt hàng được tiêu chuẩn hoá hoàn toàn và ít có sự ưa thích nhãn hiệu

+ Dịch vụ kinh doanh bao gồm dịch vụ bảo trì và sửa chữa (ví dụ, dịch vụ sửa chữa bảo trỡ máy in, máy fax, máy điện thoại…) và dịch vụ tư vấn ví dụ tư vấn

Trang 16

về pháp luật, quản lý quảng cáo Dịch vụ bảo trì và sửa chữa thường được thực hiện theo hợp đồng Dịch vụ bảo trì thường do những người sản xuất những thiết bị độc đáo đảm nhận Dịch vụ tư vấn thường cần đến trong trường hợp mua sắm phục vụ nhiệm vụ mới và người mua vật tư lựa chọn người cung cấp trên cơ sở uy tín và con người của họ

Như vậy ta đã thấy rằng đặc điểm của sản phẩm sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến chiến lược Marketing Đồng thời chiến lược Marketing cũng còn phụ thuộc vào những yếu tố khác nữa, như giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm, chiến lược của các đối thủ cạnh tranh và điều kiện kinh tế

2 Đặc điểm về khu vực thị trường

Các loại hàng vật tư dùng trong xây lắp viễn thông, xây dựng công trình có khu vực thị trường rất rộng lớn, và phân tán về mặt địa lý Các khách hàng thường ở khu vực khác nhau về mặt địa lý Điều này đã làm cho chi phí vận chuyển sản phẩm tăng lên rất lớn, trong khi đó các loại hàng vật tư cho vận tải và xây dựng bao giờ khách hàng cũng đòi hỏi công ty phải vận chuyển đến tận chân công trình Do vậy kinh doanh loại mặt hàng này là khó và có nhiểu rủi ro

Hiện nay với tốc độ công nghiệp hoá thông tin của Việt Nam rất cao, xuất hiện thêm nhiều khu dân cư và các đô thị với dẫn đến việc đầu tư xây dựng, lắp đặt

hệ thống thông tin mới là rất cao Đây là một cơ hội lớn cho ngành vật tư xây dựng viễn thông Tuy nhiên do đặc điểm kinh doanh của ngành này là có khu vực thị trường rộng lớn và mỗi khu vực thị trường lại có những đặc điểm về địa lý, khí hậu, địa hình khác nhau dẫn đến đòi hỏi, yêu cầu các loại vật tư cho mỗi khu vực cũng khác nhau

3 Đặc điểm khách hàng trên thị trường

Đối với hầu hết các lĩnh vực kinh doanh, ngoại trừ những lĩnh vực có tính độc quyền như xăng dầu, điện thỡ cỏc nhà sản xuất đều phải chịu những sức ép từ phía khách hàng về chất lượng sản phầm và giá thành Lĩnh vực xây dựng cỏc cụng trỡnh viễn thông và cơ sở hạ tầng cho nghành viễn thông cũng không phải là ngoại

lệ

Trang 17

Trong lĩnh vực xây dựng và thi cụng cụng trỡnh, khỏch hàng của các DN chính là các chủ đầu tư và sức mạnh thị trường của các đối tượng này là tương đối lớn Theo đúng quy trỡnh, khi cú nhu cầu đầu tư vây dựng cụng trỡnh, cỏc chủ đầu

tư sẽ có thông báo mời thầu, mời các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư tới tham gia đấu thầu Theo đó, chủ đầu tư thường

có nhiều sự lựa chọn trong số các công ty tham gia đấu thầu

Mặt khỏc, cỏc cụng trỡnh viễn thông có đặc thù là vốn đầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu dài và phục vụ lợi ích của nhiều người, dó đó yêu cầu của các chủ đầu tư là rất cao về chất lượng Thực tế ở Việt Nam trong những năm qua cho thấy, chất lượng cụng trỡnh viễn thông đang trở thành vấn đề cấp thiết trong xó hội Chớnh vỡ vậy, trong nỗ lực cải thiện hỡnh ảnh của ngành, các cong ty, doanh nghiệp phải đầu tư nâng cao chất lượng cụng trỡnh để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài và với chính các đối thủ khác trong ngành để có thể phát triển

Trong bảng các dự án mà công ty đang thi công trong lĩnh vực xây dựng công trỡnh viễn thông, có thể thấy chủ yếu là các dự án thi cônểntạm phát sóng và nhà trạm, đó là những dự án lớn, phục vụ đời sống dân sinh và phát triển nguồn thông tin xó hội, do đó yêu cầu về chất lượng đối với những cụng trỡnh này phải được đặt lên hàng đầu Nhưng để nâng cao chất lượng thường phải đánh đổi bằng chi phớ cụng trỡnh cao hơn, đó là một bài toán đối với các công ty xây lắp như HOÀNG GIA

Tuy các DN trong ngành xây dựng cụng trỡnh giao thụng khụng phải đối mặt với nguy cơ về sản phẩm thay thế nhưng khụng vỡ thế mà sức ép từ phía khách hàng giảm bớt Yêu cầu từ phía khách hàng về chất lượng mỗi ngày một cao, và cùng với đó là sức ép về tiến độ

Sức ép về chất lượng và tiến độ tạo ra sức ép về chi phí, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị và kỹ thuật thi công Đó là những sức ép không nhỏ mà công ty như

HOÀNG GIA gặp phải từ phía khách hàng là các chủ đầu tư cụng trỡnh

Một đặc diểm quan trọng của thị trường các loại vật tư đó là hầu hết các khách hàng của công ty đều là các khách hàng công nghiệp Hành vi mua công nghiệp rất phức tạp nó là sự tác động qua lại, hiện hoặc ẩn của việc ra quyết định

Trang 18

- Đàm phán và đi tới thoả thuận về các điều khoản mua,

- Hoàn thành việc mua

- Đánh giá chất lượng mua hàng đối với việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức

Như vậy hành vi mua công nghiệp không chỉ đơn giản là hành động mà ai đó tiến hành, mà giữa những người mua, người sử dụng, những người có ảnh hưởng người cung cấp và những người khác Mua là một bước thực hiện của toàn bộ quá trình ra quyết định vì thế hiếm khi nó là hành động đơn độc của chính nó, mà có sự bàn bạc ra quyết định

Các khách hàng của thị trường vật tư hầu hết đều là các tổ chức, các công ty, doanh nghiệp khác do đó quyết định mua rất phức tạp, liên quan đến nhiều phòng ban

và nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua

3.1 Những người tham gia vào thị trường mua các loại vật tư xây lắp công trình viễn thông

Họ là các công ty kinh doanh thương mại, các công ty xây dựng, Thị trường này thì người mua có một số đặc điểm khác biệt so với thị trường hàng tiêu dùng Thông thường trên thị trường này có ít người mua hơn tuy nhiên họ là những người mua lớn với số lượng đặt mua lớn và giá trị cao cho một đơn đặt hàng Quan

hệ giữa khách hàng và người cung ứng rất chặt chẽ do có ít khách hàng và tầm quan trọng cùng quyền lực của những khách hàng tầm cỡ Người cung ứng thường sẵn sàng cung cấp hàng hoá theo ý khách hàng cho từng nhu cầu của doanh nghiệp khách hàng Các hợp đồng đều đổ dồn về những người cung ứng nào đảm bảo được những quy cách kỹ thuật và yêu cầu giao hàng của người mua Những người đi mua hàng

Trang 19

đều là những người chuyên nghiệp, họ đều là những người có trình độ chuyên môn được đào tạo, họ học tập suốt đời để hành nghề của mình sao cho mua hàng có lợi nhất

Trong quá trình ra quyết định mua có nhiều người ảnh hưởng đến việc mua hàng Nó phụ thuộc nhiêù vào yêu cầu của các công trình xây dựng Do đó các công

ty bán hàng phải cử những đại diện bán hàng được đào tạo kỹ và thường là cả những tập thể bán hàng để làm việc với những người mua có trình độ nghiệp vụ giỏi Mặc

dù quảng cáo, kích thích tiêu thụ và tuyên truyền giữ một vài trò quan trọng trong những biện pháp khuyến mãi các loaị hàng vật tư vận tải và xây dựng công trình, nhưng việc bán hàng trực tiếp vẫn là công cụ Marketing chính

3.2 Những người tác động vào quá trình mua các mặt hàng vật tư vận tải và xây dựng

- Người sử dụng: Là những người có nhu cầu đổi mới trang thiết bị cho xây dựng và xây lắp viễn thông, các chủ đầu tư xây dựng

- Người ảnh hưởng: là những người có ảnh hưởng đến quyết định mua sắm

Họ thường giúp xác định quy cách kỹ thuật và cung cấp thông tin để đánh giá các phương án Các nhân viên kỹ thuật, kỹ sư là người ảnh hưởng quan trọng

- Người quyết định: là những người quyết định về yêu cầu của vật tư hoặc nhà cung cấp vật tư

- Người phê duyệt thường là người người đứng đầu phê chuẩn những đề nghị của người quyết định hay người mua

- Người mua: Là người chính thức lựa chọn người cung ứng và thương lượng những điều kiện mua hàng

4 Đặc điểm về sản phẩm

Nhân tố quyết định của bất kỳ công ty Marketing công nghiệp thành đạt nào

là sự phát triển và đưa ra liên tục sản phẩm và dịch vụ đáp ứng được nhu cầu khách hàng và đạt được những mục tiêu của công ty Trên thị trường vật tư cũng vậy, sản phẩm và dịch vụ mới chiếm phần quan trọng trong sản lượng bán và lợi nhuận Chiến

Trang 20

Bảng 1: So sánh nhân tố chiến lược trong thị trường tiêu thụ và thị

Rất quan trọng, nhiều khi quan trọng hơn các yếu tố khác của Marketing - Mix Người mua và người sử

Thường được coi trọng bởi vì nhiều khách hàng bao gồm cả sự hỗ trợ trong các quy cách mua đòi hỏi của họ

và xúc tiến

Chủ yếu cho mục đích bảo vệ hơn là xúc tiến Các đặc tính hấp dẫn bề

ngoài như là màu sắc,

Trang 21

Thường không là yếu tố chỉ đạo trong sự phát triển sản phẩm mới

Do đặc điểm về sản phẩm của thị trường vật tư có những khác biệt so với thị trường hàng tiêu dùng như vậy nên hoạt động marketing của các công ty kinh doanh vật tư xây lắp và xây dựng công trình xây dựng có những nét đặc thù riêng

Các loại mặt hàng vật tư viễn thông và xây dựng công trình thường bán cho các khách hàng công nghiệp mua về để phục vụ cho mục đích kinh doanh và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của Doanh nghiệp mình Như vậy, vật tư cho ngành xây dựng viễn thông như trạm phát sóng, dây cáp, máy in, máy fax…có nhu cầu rất lớn, tuy nhiên loại mặt hàng này đang chủ yếu là phải nhập khẩu và việc vận chuyển bảo quản thì phải sử dụng, những phương tiện và thiết bị chuyên dụng đặc biệt do đó các Doanh nghiệp kinh doanh loại mặt hàng này chưa có nhiều đã mở ra cơ hội lựa chọn kinh doanh

Các loại sản phẩm vật tư viễn thông và xây dựng có những đặc tính kỹ thuật, tính năng phải có những người có trình độ chuyên môn hiểu biết và được đào tạo thì mới có thể kinh doanh hay mua chúng do đó quá trình mua bán loại mặt hàng này đòi hỏi phải thông qua nhiều khâu kiểm định về mặt kỹ thuật chặt chẽ thì khách hàng mới chấp nhận ký hợp đồng mua Việc bán chúng chủ yếu là nhờ bán hàng cá nhân trực tiếp, chứ không thể bán chúng trên cửa hàng cho khách hàng xem

5 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Ngoài những nhân tố tác động trên, trong ngành xây dựng cỏc cụng trỡnh viễn thông có thể kể tới sức ép cạnh tranh từ các đối thủ tiềm ẩn bởi đây cũng là một ngành có mức tăng trưởng cao

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn đầu tiên phải kể tới là sự tham gia thị trường của các doanh nghiệp nước ngoài Đây là những doanh nghiệp đến từ những quốc gia có nền công nghiệp phát triển Trong những năm qua, các doanh nghiệp này đó bắt đầu xuất hiện tại thị trường Việt Nam, với những thế mạnh so với các doanh

Trang 22

nghiệp trong nước về vốn, công nghệ, nhân lực và kinh nghiệm thi cụng cụng trỡnh Bờn cạnh đó, khi tham gia vào thị trường Việt Nam, một lợi thế cho những nhà thầu này đó là thái độ làm việc nghiêm túc và chuyên nghiệp, đi cùng với sự đảm bảo về chất lượng cụng trỡnh Đó là những yếu tố mà một số các doanh nghiệp Việt Nam chưa tạo được sự tin tưởng từ phía các nhà đầu tư, đặc biệt là trong các dự án lớn, quan trọng

Điểm yếu đối với những đối thủ này là sự mới mẻ khi tham gia thị trường Chớnh vỡ vậy mà trong những năm qua, một số doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam phần lớn với tư cách của các nhà giám sát và tư vấn thi công, và đối với các dự án lớn, mang tầm cỡ quốc gia, có kỹ thuật thi cụng khú thỡ cỏc nhà thầu này mới trực tiếp đảm nhiệm

Tuy nhiên trong thời gian tới, khi chúng ta hội nhập sâu rộng với nền kinh

tế thế giới, sự tham gia của các doanh nghiệp này vào thị trường xây dựng Việt Nam

là tất yếu Với những ưu thế vượt trội hơn các doanh nghiệp trong nước về công nghệ và kinh nghiệm thi công, đây chắc chắn sẽ là những đối thủ cạnh tranh đáng kể của các doanh nghiệp trong nước

Cũn một nhóm các đối thủ tiềm ẩn mới đó là các doanh nghiệp tư nhân và

DN thành lập mới trong nước Tuy nhiên sức ép từ nhóm các doanh nghiệp này không lớn bởi ngành xây dựng có những đặc thù đó trở thành những rào cản nhất định đối với nhóm các doanh nghiệp này đó là:

- Để tham gia ngành cần phải có một lượng vốn lớn

- Thời gian thu hồi chậm do thời gian thi cụng cụng trỡnh kộo dài

- Giá trị Tài Sản Cố Định lớn

- Đũi hỏi Công ty cần phải có kinh nghiệm thi cụng cụng trỡnh

Đây không phải là những rào cản không thể vượt qua nhưng nó cũng sẽ là những thách thức đối với những doanh nghiệp tư nhân nếu muốn trở thành doanh nghiệp lớn trong ngành

Do đó, sức ép lớn nhất từ các đối thủ tiềm ẩn mà các Công ty như HOÀNG GIA gặp phải đó chính là sự xuất hiện của các doanh nghiệp nước ngoài, những đối thủ cạnh tranh thực sự mạnh Để có thể cạnh tranh với các đối thủ này, đũi hỏi các Công ty trong ngành như HOÀNG GIA phải tích cực đổi mới, nõng cao

Trang 23

trỡnh độ công nghệ và kỹ thuật thi công, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao uy tín của Công ty đặc biệt là về chất lượng cụng trỡnh

Hiểu được các đối thủ cạnh tranh của mình, là điều kiện cực kỳ quan trọng

để có thể lập kế hoạch marketing có hiệu quả Công ty phải thường xuyên so sánh các sản phẩm của mình, giá cả, các kênh và hoạt động khuyến mãi của mình đối với các đối thủ cạnh tranh Nhờ vậy mà họ có thể phát hiện được những lĩnh vực mình có ưu thế cạnh tranh hay bị bất lợi trong cạnh tranh

Thị trường vật tư viễn thông và xây dựng có tốc độ tăng trưởng khá nhưng việc mua hàng thường là dựa vào mối quan hệ, làm ăn lâu dài, các nhà cung ứng lớn,

có uy tín trên thị trường, bởi vậy chỉ có thể tăng mức tiêu thụ bằng cách giành giật các hợp đồng từ các đối thủ cạnh tranh của công ty,tuy nhiên hiểu được vấn đề là như vậy nhưng công ty vẫn chưa có một chiến lược cụ thể để có thể tiếp xúc với các nhà cung ưng xa lạ nên việc giành giật các hợp đồng mới là rất khó Muốn làm được điều

đó thì buộc công ty phải có sự thay đổi trong việc vạch ra những kế hoạch cụ thể và một chiến lược kinh doanh lâu dài

Các công ty hoạt động kinh doanh trên thị trường hiện nay chủ yếu là các công ty thuộc Bộ Bưu chính viễn thông ngoài ra có một số các công ty thuộc Bộ thương mại hay Bộ xây dựng nhưng những nhà cung ứng lớn vẫn chủ yếu là các công ty xuất nhập khẩu của Bộ viễn thông

Do đó các đối thủ cạnh tranh thường tập trung mạnh vào việc cố gắng giảm giá và tăng dịch vụ bán hàng cho khách nhằm thu hút khách hàng Điều đó đòi hỏi công ty cũng cần phải giảm giá và tăng các dịch vụ bán hàng, bên cạnh đó công ty cung cần có những phương pháp để xâm nhập thị trường mới để tránh được đối thủ cạnh tranh

Trang 24

Chương III Thực trạng hoạt động marketing của công ty HOÀNG GIA

I Vấn đề lựa chọn thị trường mục tiêu

Vấn đề phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu là rất quan trọng nhờ có

nó mà công ty mới có thể đưa ra được chiến lược marketing phù hợp Hiện nay công

ty dụng biến số địa lý để phân khúc thị trường của mình Theo đó công ty chia thị trường Việt Nam ra làm miền Bắc, miền Trung Công ty đã chọn thị trường miền Bắc

để tập trung các nỗ lực Marketing của mình đáp ứng nhu cầu của khu vực thị trường này Với thị trường miền Bắc công ty tập trung vào thị trường các tỉnh thành phố lớn như Hà Nội, và các tỉnh lân cận Hà Nội, bên cạnh đó cũn một số tỉnh như Điện Biên, Sơn La…Việc phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu như vậy là hợp lý vì các sản phẩm của công ty là vật tư cho ngành viễn thông và xây dựng công trình viễn thông nên chỉ tập trung vào các thành phố lớn, và những vùng chưa có điều kiện phủ sóng dang có nhu cầu góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Hai khúc thị trường này có quy mô phát triển khá lớn, tốc độ tăng trưởng cao về kinh tế, có nhu cầu lớn

về xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc truyền tải thông tin đến mọi người Tuy nhiên các tỉnh miền Trung hiện nay cũng đang phát triển rất mạnh và tập trung ở các tỉnh như Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng Các tỉnh này hiện nay đang kêu gọi đầu tư nước ngoài do đó việc phát triển cơ sở hạ tầng trang thiết bị cho việc đưa hệ thống thông tin liên lạc đến mọi người sẽ phát triển rất mạnh vì vậy vật tư cho vận tải và xây dựng giao thông sẽ có nhu cầu lớn Thực tế đây là một thị trường tốt cần phải nhảy vào kinh doanh Việc này không chỉ đơn giản là mở rộng thị trường về mặt địa

lý mà nó còn làm tăng sức mạnh cạnh tranh của công ty trên cả nước

Công ty sử dụng chiến lược Marketing không phân biệt Với cả hai khu vực thị trường công ty sử dụng một chiến lược marketing duy nhất Lý do để công ty sử dụng chiến lược Marketing không phân biệt là thị trường vật tư viễn thông và xây dựng công trình không có sự khác nhau nhiều về nhu cầu của khách hàng Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thì việc mua sắm sản phẩm nào là rõ ràng dựa vào tính năng, công dụng của sản phẩm Giữa các loại sản phẩm nhãn hiệu khác nhau thì cũng

Trang 25

Tuỳ theo tình hình nhu cầu của thị trường mà công ty có thể tiếp tục tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm Những người phụ trách chiến lược của công ty nắm tình hình thị trường thu thập thông tin do phòng kinh doanh cung cấp để đánh giá những loại sản phẩm cần phát triển mạnh, cần duy trì để đáp ứng nhu cầu của thị trường hay loại bỏ khi cần thiết

Trong thị trường vật tư viễn thông và xây dựng thì sản phẩm là ít quan trọng hơn giá cả và dịch vụ hỗ trợ đi kèm với sản phẩm

Thị trường vật tư viễn thông và xây dựng có đặc điểm là các loại vật tư này đều đã được tiêu chuẩn hoá do đó khó có thể thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm dẫn đến bề sâu của danh mục sản phẩm của công ty HOÀNG GIA cũng ngắn Đây là tình hình chung cho tất cả các công ty đang hoạt động ở thị trường vật tư và xây dựng viễn thông

2.2 Quyết định hỗ trợ sản phẩm

Việc quyết định chính sách hỗ trợ sản phẩm là rất quan trọng đối với công ty HOÀNG GIA, bao gồm vận chuyển lắp đặt, các chương trình bảo hành, phụ tùng thay thế sự trợ gíup kỹ thuật, công ty HOÀNG GIA coi việc hỗ trợ sản phẩm là lĩnh

Trang 26

vực thuộc trách nhiệm Marketing bởi vì nó ảnh hưởng tới sự thoả mãn của khách hàng với hàng hoá mà họ mua Quan điểm như vậy là đúng và cần thiết để tiếp tục kinh doanh và có một sự thuận lợi trong kinh doanh Trên thực tế trong những năm vừa qua, nhờ có chính sách hỗ trợ sản phẩm tốt công ty đã chiếm được cảm tình của khách hàng và đã dành được những hợp đồng lớn Điều đó được chứng tỏ bởi tốc độ tăng doanh thu của ngành thương mại rất cao

Tuy nhiên các hoạt động hỗ trợ sản phẩm đưa ra những lợi ích bổ xung cho khách hàng nhưng lại làm tăng chi phí của công ty Vì vậy công ty phải đảm bảo được sản lượng bán và lợi nhuận bổ xung bù đắp được các chi phí bổ sung đó

2.3 Quyết định việc quản lý sản phẩm

Việc quản lý sản phẩm đã được ban lãnh đạo công ty đặt ra ngay từ khi mới thành lập công ty Trong công ty có một người chuyên phụ trách việc quản lý sản phẩm Người này nắm được lượng hàng tổn kho, nắm danh mục các loại sản phẩm và tình hình tiêu thụ của sản phẩm trên thị trường Người phụ trách sản phẩm của công

ty chịu trách nhiệm phối hợp những nỗ lực Marketing và bán hàng của công ty Hàng tháng người phụ trách sản phẩm phải báo cáo cho trưởng phòng kinh doanh, cũng như vậy, người phụ trách quảng cáo, người phụ trách bán hàng và các người phụ trách khác về Marketing báo cáo với trưởng phòng kinh doanh Ngoài ra người phụ trách sản phẩm còn phải có trách nhiệm xây dựng và sàng lọc các ý tưởng về sản phẩm, kế hoạch hóa sản phẩm, xây dựng kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm của công ty

Việc quản lý sản phẩm tốt đã góp phần giúp cho công ty thực hiện được tốt những biến số khác của Marketing-mix

2.4 Quyết định về bao bì và nhãn hiệu

Khác với thị trường hàng hóa tiêu dùng cá nhân, thị trường vật tư và xây dựng viễn thông, vấn đề bao bì không mang ý nghĩa nhiều trong xúc tiến, hầu như bao bì chỉ có ý nghĩa bảo vệ Do đó vấn đề bao bì đối với công ty không được ban lãnh đạo quan tâm nhiều lắm

Ngày đăng: 16/03/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh nhân tố chiến lược trong thị trường tiêu thụ và thị - TIỂU LUẬN: Hoàn thiện các giải pháp Marketing tại công ty cổ phần xây lắp viễn thông HOÀNG GIA pot
Bảng 1 So sánh nhân tố chiến lược trong thị trường tiêu thụ và thị (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w