1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty Tiêu Chí Vàng pdf

58 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận: Một Số Giải Pháp Góp Phần Hoàn Thiện Chính Sách Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Ở Công Ty Tiêu Chí Vàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 493,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự đổ vỡ sự nghiệp kinh doanh cảu nhiều nhà sản xuất, kể cả những hãng lớn trên thế giới, cũng bắt đầu từ sự đổ vỡ uy tín về chất lượng sản phẩm, tù sự xa lánh của những người tiêu dùng,

Trang 2

về chất lượng sản phẩm đó đến đau Nếu lời mời chào mua hàng quá hoa mỹ, đang rót vào nhu cầu mua của bạn những lời đường mật, hãy bình tâm lại để xem xét tính năng đích thực của hàng hoá đó ,cái giá trị tiêu dùng mà bạn phải bỏ đồng tiền xương máu ra để mua, chứ không phải cái hộp giấy màu đựng món hàng đó”(tạp chí lao động và công đoàn) Đặc biệt ở thời điểm hiện tại, khi lý thuyết marketing đã thực sự ra nhập vào đời sống, đã trở thành cứu cánh cho các nhà sản xuất đang cạnh tranh với nhau quyết liệt để hòng chia rẽ thị trường, chiếm đoạt mức lợi nhuận ngày một khan hiếm hơn, thì chất lượng sản phẩm từ những người sản xuất, có lúc đã buộc cơ quan pháp luật phải can thiệp Vì vậy cần cạnh tranh càng quyết liệt, yêu cầu nâng cao chất lường sản phẩm, để thoã mãn các nhu cầu tiêu dùng, càng phải tăng lên Sự đổ vỡ sự nghiệp kinh doanh cảu nhiều nhà sản xuất, kể cả những hãng lớn trên thế giới, cũng bắt đầu từ sự đổ vỡ uy tín về chất lượng sản phẩm, tù sự xa lánh của những người tiêu dùng, khi nhu cầu của họ không được thoả mãn ”Chất lượng sản phẩm là chất keo gắn kết người tiêu dùng với các nhà sản xuất, là uy tín

và sự sống còn của các công ty Người bán không vì cái mà họ đang sản xuất, mà vì cái mà thị trường đang cần, trong đó trước hết là giá trị sử dụng, và chất lượng của hàng hoá dịch vụ”(Marketing dịch vụ_ĐHKTQD).Trong phương châm kinh doanh

đó ,hành vi bán hàng của người sản xuất đã không chỉ vì lợi ích của người mua mà trước hết vì sự sống còn của chính họ

Như vậy chất lượng sản phẩm không chỉ là yêu cầu của tập hợp người tiêu dùng, không chỉ là sự ngang giá cho đồng tiền mà họ đã quyết định bỏ ra để mua hàng, mà hơn hết vì chính sự tồn tại để phát triển hay phá sản của doang nghiệp Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại công

Trang 3

ty Tiêu Chí Vàng, em đã quyết định chọn đề tài :”Một số giải pháp góp phần hoàn

thiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty Tiêu Chí Vàng”

Chuyên đề tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận được bố cục thành 3 chương:

Chương I:Sản phẩm và chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm trong Marketing - Mix

Chương II: Công ty Tiêu Chí Vàng và thực trạng về chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm

Chương III: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty Tiêu Chí Vàng

Trang 4

1 Khái niệm

"Sản phẩm được hiểu là tất cả mọi hàng hoá và dịch vụ có thể đem chào bán ,

có khả năng thoả mãn một nhu cầu hay mong muốn của con người, gây sự chú ý, kích thích sự mua sắm và tiêu dùng của họ" (Marketing - ĐH KTQD )

Với cách định nghĩa đó, sản phẩm không có sự phân biệt với hàng hoá, vì quan niệm rằng, trong nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm là kết quả của khâu sản xuất, trước khi đi vào tiêu dùng, đều được trao đổi qua thị trường Hay nói cách khác thị trường đã là hàng hoá mọi sản phẩm dịch vụ, đặt các nhu cầu mua, cũng như những hành vi sản xuất để bán, dưới sự điều tiết khắc nghiệt của các quy luật kinh tế khách quan của thị trường

2 Phân loại sản phẩm

Theo khái niệm trên, sản phẩm hàng hoá được chia thành 2 loại: hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình

Trang 5

2.1 Hàng hóa vô hình

Hàng hoá vô hình là những lợi ích mà người tiêu dùng có thể nhận được khi tiêu dùng chúng, nhưng không thể hiện dưới dạng vật chất cụ thể Người ta gọi chúng là các dịch vụ

2.2 Hàng hóa hữu hình

Hàng hoá hữu hình là những hàng hoá tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể mang ra trao đổi mua bán trên thị trường Nhưng ngay trong một hàng hoá hữu hình cũng bao hàm cả yếu tố hữu hình và yếu tố vô hình

3 Đơn vị hàng hóa

Hàng hoá mà doanh nghiệp cung cấp cho người tiêu dùng được xác định bằng các đơn vị hàng hoá Đơn vị hàng hoá là một chỉnh thể riêng biệt được đặc trưng bằng các thước đo khác nhau, có giá cả, hình thức bên ngoài và các đặc tính khác nữa về một sản phẩm hàng hoá Những yếu tố, đặc tính và thông tin đó được sắp xếp theo 3 cấp độ tương xứng với tầm quan trọng của các cấp độ đó:

3.1 Sản phẩm – hàng hóa theo ý tưởng

Đây là cấp độ cơ bản nhất Cấp sản phẩm hàng hoá theo ý tưởng có chức năng

cơ bản là trả lời câu hỏi: Về thực chất, sản phẩm và hàng hoá này thoả mãn những đặc điểm lợi ích cốt yếu nhất mà khách hàng sẽ theo đuôỉ là gì? Và chính đó là những giá trị mà nhà kinh doanh sẽ bán cho khách hàng Những lợi ích cơ bản tiềm

ẩn đó có thể thay đổi tuỳ những yếu tố hoàn cảnh của môi trường và mục tiêu cá nhân của các khách hàng, nhóm khách hàng trong bối cảnh nhất định Điều quan trọng đối với các doanh nghiệp là phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng để phát hiện

ra những đòi hỏi về các khía cạnh lợi ích khác nhau tiềm ẩn trong nhu cầu của họ Chỉ có như vậy họ mới tạo ra những hàng hoá có khả năng thoả mãn đúng và tốt những lợi ích mà khách hàng mong đợi

Trang 6

3.2 Sản phẩm - hàng hóa hiện thực

Đó là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của sản phẩm hàng hoá Những yếu tố đó bao gồm: Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bề ngoài, đặc thù, tên nhãn hiệu cụ thể và đặc trưng của bao gói Trong thực tế, khi tìm mua những lợi ích cơ bản, khách hàng dựa vào những yếu tố này Và cũng nhờ hàng loạt các yếu tố này nhà sản xuất khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trường,

để người mua tìm đến doanh nghiệp, họ phân biệt hàng hoá của hãng này so với hãng khác

3.3 Sản phẩm - hàng hóa bổ sung

Đó là những yếu tố như: tính tiện lợi cho việc lắp đặt, những dịch vụ bổ sung sau khi bán, những điều kiện bảo hành Nhờ các yếu tố này đã tạo ra sự định giá mức độ hoàn chỉnh khác nhau, trong nhận thức của người tiêu dùng, về mặt hàng hay nhãn hiệu cụ thể Nó góp phần tăng cường sức cạnh tranh của các nhãn hiệu hàng hoá

4 ý nghĩa của sản phẩm – hàng hóa

Dù là hàng hoá hay dịch vụ, nhu cầu tiêu dùng (tức là nhu cầu mua và có khả năng thanh toán) chỉ xuất hiện khi hàng hoá dịch vụ đó đem lại cho người mua một hay nhiều lợi ích nào đó Như vậy những hàng hoá hay dịch vụ mà người kinh doanh đem bán chỉ là phương tiện truyền tải những lợi ích mà người tiêu dùng chờ đợi Những lợi ích đó lại phụ thuộc vào nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng

Do vậy nhiệm vụ đặt ra cho các nhà kinh doanh là phải xác định chính xác nhu cầu, mong muốn và do đó, lợi ích mà người tiêu dùng cần được thoả mãn, để từ đó sản xuất và cung cấp những hàng hoá và dịch vụ có thể đảm bảo tốt nhất những lợi ích cho người tiêu dùng

II Chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm trong Marketing – Mix

Trước một quyết định tiêu dùng của người mua, lợi ích của hàng hoá và dịch

vụ mang lại biểu hiện dưới nhiều tiêu thức khác nhau Song chung qui lại, có thể lượng hoá lợi ích của hàng hoá và dịch vụ trên 2 mặt chủ yếu: số lượng và chất

Trang 7

lượng Số lượng là khái niệm của chỉ lượng của sản phẩm mà người tiêu dùng nhận được khi họ trao đổi mua bán trên thị trường Số lượng là hình thái hữu hình, là những hiện vật cụ thể mà con người có thể quan sát trực tiếp Số lượng cũng là một nhu cầu cơ bản của loài người vì "con người thích nhiều hơn ít" Nhưng nhu cầu về

số lượng thường nhanh đạt được sự thoả mãn, đặc biệt khi đời sống kinh tế - xã hội phong phú, thu nhập ngày một tăng cao Khi nền kinh tế càng phát triển thì con người có xu hướng chuyển từ yếu tố số lượng sang yếu tố chất lượng Với càng nhiều loại sản phẩm như nhau người ta tìm đến yếu tố chất lượng nhiều hơn và cao hơn Chất lượng sản phẩm là khái niệm chỉ khả năng thích ứng cao của hàng hoá, nhằm thoả mãn tốt nhất một hay nhiều mong muốn của người mua chúng Đây là yếu tố định tính, thường chỉ thông qua sự tiêu dùng hàng hoá mới nhận thức được một cách toàn diện và đầy đủ Hay nói cách khác, chất lượng sản phẩm là cách hiểu, cách đánh giá của con người bằng kinh nghiệm, bằng nhận thức, băng ước đoán và mang nhiều đặc tính chủ quan hơn là cách đánh giá và hiểu về số lượng

1 Khái quát về chất lượng sản phẩm

Cái còn lại, lưu giữ mãi, những ấn tượng sâu sắc tốt đẹp với người tiêu dùng

về một sản phẩm của doanh nghiệp nào đó là chất lượng sản phẩm Người tiêu dùng họ có thể quên kiểu dáng, kích cỡ của hàng hoá, nhưng nhắc đến tên các hãng sản xuất hay các doanh nghiệp kinh doanh là họ nhớ ngay đến sản phẩm làm

ra với những lời nhận xét mà chỉ chất lượng sản phẩm mới phản ánh được Làm tan

vỡ trong họ lòng tin về chất lượng một sản phẩm nào đó, cũng tức là loại bỏ hàng hoá đó khỏi các nhu cầu tiêu dùng, cũng đồng nghĩa với việc đóng cửa sản xuất Chất lượng sản phẩm đã là thước đo năng lực cạnh tranh, uy tín và khả năng tồn tại của một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Bởi vì trong cơ chế thị trường hiện nay, rất nhiều các doanh nghiệp mới ra đời, rất nhiều các sản phẩm mới đượ làm ra

đa dạng phong phú, sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt khốc liệt Đặc biệt khi có sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật công nghệ, một mặt giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội thuận lợi hơn để phát triển, một mặt với sự phát triển như vũ bão nó lại đặt các doanh nghiệp trong những tình thế cạnh tranh mới Các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới mọi mặt, thích nghi trong mọi hoàn cảnh mà thị trường đặt ra cho nó

Trang 8

Trên thị trường không chỉ có một người sản xuất với một mặt hàng duy nhất của anh ta Những người cùng sản xuất loại hàng hoá đó, cũng ngấm ngầm tìm giải pháp tranh giành khách hàng với đối thủ của mình Họ cũng thay đổi mẫu mã, hạ giá bán, mời chào người mua, hứa hẹn những dịch vụ tốt nhất với khách hàng "thị trường giống như cái sân chơi trên đó các nhà kinh doanh tha hồ thi thố tài lực của mình Ai chiếm được nhiều phần sân chơi nhất, sẽ hành động thuận lợi, kinh doanh phát triển, ngược lại, ai đuối sức hơn, sẽ bị đối thủ cùng chơi lấn át, và kết cục, anh

ta sẽ nhận lấy phần thất bại" (Paul Sammelson - Kinh tế học tập I )

Về mặt lý thuyết, chất lượng sản phẩm liên quan đến các yếu tố sau:

+ Công nghệ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp trong việc sản xuất sản phẩm + Tay nghề bậc thợ của lao động trực tiếp sản xuất, trình độ chuyên môn của các nhà quản lý trong việc tổ chức sản xuất

+ Các quyết định về bao bì, mẫu mã sản phẩm, đóng gói, nhãn hiệu

+ Các quyết định trong việc ưu đãi và quan tâm đến người lao động

+ Các dịch vụ khác đi kèm để thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của người tiêu dùng

2 Yêu cầu cấp thiết của chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm

Do đó, để tránh phá sản, để chiếm lĩnh lòng tin của khách hàng để mở rộng thị trường tiêu thụ, đòi hỏi các doanh nghiệp phải bằng mọi biện pháp chạy đua với nhau, cạnh tranh với nhau "Nâng cao chất lượng sản phẩm" là một biện pháp,là một chính sách hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệp sử dụng để tăng thêm uy tín, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nó không chỉ giúp cho doanh nghiệp tồn tại, đứng vững và vươn lên ở hiện tại mà còn giúp cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển

mở rộng trong tương lai.Chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm cũng là phương châm để duy trì "sự sống" của sản phẩm, cũng là cách duy trì sự sống của doanh nghiệp Bởi vì nói như Kono Suke Matsuhita - Chủ tịch tập đoàn điện tử hàng đầu Nhật Bản :"Nếu cho rằng mọi hàng hoá có linh hồn, thì chất lượng chính là linh hồn của nó" (Bản lĩnh trong kinh doanh và cuộc sống - NXB chính trị quốc gia 1994).Chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm cần đến nhiều nỗ lực và thái độ của các nhà sản xuất Chỉ khi các nhà sản xuất thấy yêu cầu về chất lượng sản phẩm

Trang 9

không phải từ phía người mua, mà từ chính sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, lúc đó chất lượng sản phẩm sẽ là một mục tiêu quan trọng không kém mục tiêu lợi nhuận Chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm có thể thực hiện thông qua hàng loạt các giải pháp, từ khâu định chiến lược kinh doanh, đến việc thuê mua các yếu tố đầu vào, tổ chức công nghệ sản xuất và cung ứng sản phẩm đến đối tượng tiêu dùng Nó đặt ra không chỉ đối với những người trực tiếp sản xuất sản phẩm, mà còn là yêu cầu với những nhân viên bán hàng, những người làm dịch vụ phân phối

3 Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm bao trùm trên mọi khâu, mọi giai đoạn của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Mặt khác, chất lượng sản phẩm, từ muôn thủa luôn là lợi ích của người tiêu dùng Nhưng chính nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán của họ lại trở thành mệnh lệnh và sự quyết định thành bại của các hãng kinh doanh

Do đó, chính sách "nâng cao chất lượng sản phẩm" là đặt ra với bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào trên thị trường Nó giúp cho các doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh, đánh bại các đối thủ cùng kinh doanh mặt hàng đó và nâng cao uy tín của doanh nghiệp.Chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm, có thể tập trung vào các vấn đề sau

3.1.Giải pháp về thiết bị công nghệ

Khoa học kỹ thuật công nghệ, với sự phát triển như vũ bão đã thổi vào các doanh nghiệp những luồng sinh khí mới Nó giúp cho năng suất lao động tăng lên không ngừng, sản phẩm làm ra ngày một nhiều Đặc biệt những công nghệ hiện đại

đã tạo ra sản phẩm rất đa dạng phong phú, thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng

và khắt khe của người tiêu dùng Đầu tư vào việc mua sắm các thiết bị công nghệ hiện đại cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tăng cường năng lực sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường Sản phẩm làm ra đảm bảo độ chính xác cao hơn, có nhiều tính năng hơn, thu hút khách hàng nhiều hơn, và do đó tạo chỗ đứng vững chắc trong cơ chế cạnh tranh khốc liệt Tuy nhiên khi đầu tư mua sắm các thiết bị công nghệ mới hiện đại phải chú ý một số điểm sau:

Trang 10

- Các thiết bị mua sắm phải phù hợp với tình hình sản xuất chung của doanh nghiệp Có nghĩa là các thiết bị lắp đặt phải hài hoà với đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp Nguyên nhiên vật liệu phải đảm bảo tối ưu sao cho công suất hoạt động của máy móc đạt tối đa Mặt khác, việc tiêu thụ các sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp phải là tốt nhất để thu hồi vốn nhanh, vòng sản xuất của doanh nghiệp không

bị gián đoạn

- Thiết bị công nghệ được mua phải tương xứng với trình độ hiểu biết và chuyên môn của người lao động trong doanh nghiệp Có như vậy họ mới vận hành máy móc được chính xác, sản phẩm làm ra đảm bảo yêu cầu chất lượng

Đáp ứng hai yêu cầu trên thì việc đầu tư công nghệ sản xuất của doanh nghiệp sẽ cho kết quả tốt, tránh sự lãng phí vốn sản xuất mà tình hình sản xuất không được cải thiện

3.2 Giải pháp về con người

Nâng cao tay nghề, bậc thợ cho người lao động trong doanh nghiệp, đây là yếu tố quan trọng nhất để nâng cao chất lượng sản phẩm Bởi lẽ máy móc thiết bị dù hiện đại đến đâu cũng do con người làm ra Người lao động vận hành máy móc chính xác mới tạo ra các sản phẩm hoàn thiện, đa tính năng Bên cạnh đó năng suất lao động của công nhân phản ánh năng suất lao động của toàn doanh nghiệp trình

độ tay nghề chuyên môn, bậc thợ tay nghề của người lao động quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Với cùng các yếu tố đầu vào các các yếu tố môi trường như nhau thì người lao động nào có trình độ hơn sẽ tạo ra được số sản phẩm nhiều hơn

và đẹp bền hơn Mà trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay, với các sản phẩm cùng loại, sản phẩm nào có sự cải tiến độc đáo, có giá trị sử dụng cao, tức là có các đặc tính thoả mãn những nhu cầu của người tiêu dùng, thì sản phẩm đó sẽ được người tiêu dùng ưa chuộng, tín dùng Và vì vậy, sản phẩm đó sẽ tìm được một chỗ đứng trên thị trường, ngược lại các sản phẩm bị đào thải dần dần Do đó yêu cầu nâng cao tay nghề, bậc thợ cho người lao động là một yêu cầu cấp bách của các doanh nghiệp Nâng cao tay nghề bậc thợ cho người lao động cũng là cách nâng cao chất lượng sản phẩm làm ra cuả doanh nghiệp, cũng là cách để duy trì sự tồn tại và

Trang 11

- Có thể đào tạo, nâng cao tay nghề tại chỗ: các công nhân có tay nghề bậc thợ cao trực tiếp hướng dẫn, truyền kinh nghiệm cho những người lao động có trình

độ thấp

- Tổ chức sắp xếp lại bộ máy làm việc cho phù hợp, gọn nhẹ, tận dụng tối đa năng suất lao động của từng người trong doanh nghiệp Phân các công việc hợp với khả năng và trình độ của họ

Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà các doanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp đào tạo tại chỗ hay nhờ đào tạo, hay phối kết hợp nhiều biện pháp sao cho hiệu quả đào tạo là tốt nhất

Mọi cán bộ, nhân viên doanh nghiệp như gia đình của mình, họ nỗ lực vì sự thịnh vượng của doanh nghiệp, đồng thời sự phát triển của doanh nghiệp lại là tiền

đề để tăng thu nhập và những phúc lợi giành cho họ Bí quyết quản lý và cách sử dụng con người để phát huy hiệu quả các hoạt động kinh doanh hiện được xem là lợi thế cạnh tranh mạnh nhất của các doanh nghiệp Suy cho cùng, chiến lược, sáng tạo những phương thức kinh doanh độc đáo đều được thực hiện bởi con người và vì mục tiêu do con người vạch ra Các doanh nghiệp phải có các chính sách ưu đãi, khuyến khích người lao động, tạo cho họ niềm say mê gắn bó hơn với công việc sản xuất Có như vậy toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp mới là một khối đoàn kết thống nhất, cùng cố gắng nỗ lực cho sự phát triển của doanh nghiệp

3.3 Giải pháp về mẫu mã,bao bì, nhãn hiệu sản phẩm

Chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm còn liên quan đến bao bì, mẫu mã, đóng gói và nhãn hiệu sản phẩm Sự thay đổi về kiểu dáng, mẫu mã cũng là một biện pháp lôi kéo các khách hàng tiêu dùng Mẫu mã, bao gói, nhãn hiệu phải thay đổi thường xuyên liên tục đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Người tiêu dùng ưa

Trang 12

chuộng sản phẩm đẹp về thẩm mỹ, gọn nhẹ về kiểu dáng Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp có những bí quyết hữu hiệu trong việc thường xuyên cải tiến mẫu mã, nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ, không chỉ thoả mãn nhu cầu tiêu dùng tức thời, mà còn kích thích những nhu cầu mới ở dạng tiềm năng khuyếch đại thị trường, kể cả những thị trường "khó tính" mà đối thủ của nó phải bó tay Thành công trong cạnh tranh là

"Doanh nghiệp biết làm những việc mà doanh nghiệp không thể làm được"

3.4 Giải pháp về hệ thống dịch vụ Marketing

Để hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm còn kết hợp nhiều yếu tố khác nữa Đó là đẩy mạnh hoạt động của hệ thống dịch vụ Marketing của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp nắm vững thị trường mà nó đang phục vụ, hiểu về đối thủ, cung cấp cho người quản lý những thông tin nhanh, chuẩn xác về mọi khâu của quá trình tái sản xuất, về nhu cầu của người tiêu dùng, giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện hơn các sản phẩm nó đang cung ứng Đó là việc doanh nghiệp tổ chức các dịch vụ đi kèm bổ trợ cho sản phẩm như dịch vụ hướng dẫn, tư vấn, dịch vụ lắp đặt Nó làm tăng thêm tính hoàn chỉnh của sản phẩm tới tay người tiêu dùng, cũng từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 13

4 ý nghĩa của chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm trong Marketing – Mix:

Tóm lại, chất lượng sản phẩm là 1 chỉ tiêu khái quát Trong thực tế nó thường được phản ánh qua những tham số và đặc tính khác nhau tuỳ thuộc từng loại hàng

và nhất thiết phải do quan niệm của người tiêu dùng quyết định Nâng cao chất lượng sản phẩm vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện, vừa đặt ra yêu cầu, vừa tạo động lực giúp các doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh Nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi các doanh nghiệp phối kết hợp nhiều yếu tố, tạo ra các sản phẩm có nhiều tính năng đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng

Trang 14

bộ nhập từ CHLB Đức với công suất 150 triệu trang in mỗi năm và đã được in các chứng từ, ấn phẩm cao cấp phục vụ nhu cầu thị trường

Tên giao dịch quốc tế của công ty là Gold Focus Compani Phương châm sản xuất và kinh doanh của Công ty hiện nay là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thao địa chỉ khách hàng, đảm bảo tiến độ, chất lượng và thời gian giao hàng cho khách

Công ty Tiêu Chí Vàng là doanh nghiệp tư nhân chuyên về in ấn Nhiệm vụ chủ yếu là:

+ In các loại sản phẩm như: cataloge, kep file, tiêu đề thư…

+ In các loại hóa đơn chứng từ, thẻ nghành cho các công ty

Theo thời gian, năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty mạnh dần lên, cùng với điều kiện phát triển của nền kinh tế mà Công ty mở rộng kinh doanh sang một số lĩnh vực khác như:

+ In các loại giấy tờ, biểu mẫu quản lý kinh tế và các loại biểu mẫu khác + In sách báo, nhãn hàng hoá, bao bì, các ấn phẩm quảng cáo

Cho tới nay sau 10 năm hoạt động công ty đã mở rộng quan hệ với bên ngoài

để tận dụng một khối lượng lớn các công việc in, khai thác từ thị trường, tận dụng

Trang 15

được công suất máy móc thiết bị hiện có, tạo nguồn in ổn định và đáp ứng nhu cầu thị trường mặt khác đem lại nguồn thu cho công ty bảo đảm việc làm cho cán bộ công nhân viên và nâng cao thu nhập cho họ

Sau một thời gian xây dựng và phát triển Công ty đã lớn mạnh về mọi mặt, từ

cơ sở vật chất kỹ thuật đến trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao Sản phẩm của Công ty đã nhiều lần được đánh giá đạt chất lượng cao Đặc biệt, năm 2007 Công ty đã vinh dự được đánh giá là đạt "hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000"

2 Bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành 4 phòng và 4 phân xưởng

2.1 Các phòng ban quản lý

+ Phòng Tổ chức - Hành chính: Làm công tác tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức tất cả các công việc liên quan đến cán bộ, phát triển tay nghề, ra các quyết định khen thưởng, kỷ luật chịu trách nhiệm về các thủ tục hành chính, cung cấp, lưu trữ, bảo vệ tài sản của Công ty và tiếp khách hội nghị

+ Phòng Tài chính - Kế toán: Làm tham mưu giúp việc cho Giám đốc về các mặt tài chính, tổ chức hạch toán kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh như: kế toán tiền lương, chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và quyết toán đối với Nhà nước

+ Phòng Kế hoạch - Sản xuất: Có nhiệm vụ giao dịch, tìm việc làm cho Công

ty, ký kết hợp đồng kinh doanh, theo dõi tình hình sản xuất của Công ty, theo dõi các hợp đồng kinh doanh, soạn thảo các văn bản, công văn

+ Phòng Vật tư - Kinh doanh: Đây là nơi theo dõi tình hình kinh doanh và cung ứng vật tư của Công ty

2.2 Các phân xưởng sản xuất

+ Phân xưởng chế bản: Có nhiệm vụ chế bản vi tính, bình bản, phối bản và sửa bản tạo ra những bản in được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho quy trình in

Trang 16

+ Phân xưởng in Offset: Có nhiệm vụ kết hợp bản in, giấy và mực in để tạo

ra những trang in đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Phân xưởng bao bì - Flexo: Có nhiệm vụ sản xuất các loại bao bì màng mỏng, PP, PE, OPP, màng xốp, bao bì giấy tráng màng mỏng, sau đó in và gia công chúng lên máy in Flexo, in lưới bể hợp

+ Phân xưởng sách: Có nhiệm vụ khâu, đóng sách để hoàn thiện sản phẩm Tất cả các bộ phận dưới sự chỉ đạo chung của Ban Giám đốc gồm một Giám đốc, một Phó Giám đốc Các phân xưởng chịu sự quản lý trực triếp của Giám đốc thông qua các quản đốc phân xưởng Nhiệm vụ của các phân xưởng là trực tiếp sản xuất theo lệnh sản xuất của Phòng Kế hoạch - Sản xuất

Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, người có quyền lãnh đạo cao nhất là Giám đốc, chịu trách nhiệm với Nhà nước cũng như với cán bộ công nhân viên toàn Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giúp việc cho Giám đốc có một Phó Giám đốc, một kế toán trưởng, một số Trưởng phòng, một trợ lý kỹ thuật và một số chuyên viên khác

Phòng quản lý chất lượng (QM):

Xây dựng, thiết kế hệ thống quản lý chất lượng cho toàn công ty (QM):

Xây dựng, thiết kế hệ thống quản lý chất lượng cho toàn công ty Theo dõi, điều chỉnh các định hướng về chất lượng trong quá trình thực hiện hệ thống

Trang 17

Sơ đồ 1: Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Tiêu Chí Vàng:

Công ty Tiêu Chí Vàng là công ty có quy mô sản xuất vừa và bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình tham mưu trực tuyến Bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ quản lý theo chế độ một thủ trưởng đứng đầu là giám đốc công ty, người có quyền lãnh đạo cao nhất chịu mọi trách nhiệm với Nhà nước cũng như đối với cán bộ công nhân viên về mọi hoạt động kinh doanh của công ty Giúp việc cho giám đốc có 1 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trưởng, 1 trợ lý kế hoạch, 1 trợ lý mỹ thuật

và một số chuyên viên khác

Số cấp quản trị được chia làm 3 cấp:

+ Quản trị cấp cao: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc

+ Quản trị cấp thừa hành: gồm các trưởng phòng chức năng

+ Quản trị viên thực hiện: gồm những người có nhiệm vụ chuyên môn như kế toán, mỹ thuật, các quản đốc phân xưởng

Phòng

Kế hoạch

P

Kinh doanh

g Offs

Phân xưởn

g Flex

Phân xưởn

g sách

Kho

Trang 18

3 Một số đặc điểm về ngành hàng và thị trường của Công ty

3.1 Đặc điểm về sản phẩm sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm sản xuất của Công ty phục vụ và đáp ứng nhu cầu của thị trường Tuỳ theo tựng loại sản phẩm cụ thể như về các ấn phẩm, sách báo, văn hoá phẩm và các biểu mẫu kinh tế mà kết cấu và kích thước của mỗi sản phẩm là khác nhau

Sản phẩm của Công ty nhìn chung khá đa dạng phức tạp, không cố định, phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng cho nên đối với khách hàng này có thể là đẹp, là chất lượng tốt nhưng đối với khách hàng khác lại chưa đạt chất lượng theo yêu cầu

Sản phẩm của Công ty đòi hỏi kiến thức đa dạng phong phú, từ những ngôn ngữ bình thường đến các từ khoa học ở nhiều lĩnh vực, do đó cách bố trí lao động ở các khâu, đặc biệt là khâu chế bản phải có một trình độ am hiểu trên nhiều lĩnh vực

Sản phẩm in là các sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng vì thế nó không giống các sản phẩm khác ở chỗ tự thiết kế sản xuất và tiêu thụ mà bằng chính chất lượng sản phẩm của chính mình để thu hút khách hàng đến ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ

Các sản phẩm giấy của Công ty hiện có mặt trên khắp các siêu thị và các khách sạn nhà hàng và công ty ở khu vực phía bắc Công ty còn được sự tín nhiệm của hàng trăm bạn hàng thường xuyên đặt in và gia công đủ các loại ấn phẩm chế bản kin Flexo phục vụ các cơ sở in ở khắp mọi miền Mặc dù thị trường hiện nay khắc nghiệt nhưng công ty đã chọn cho mình một hướng đi riêng

Với đặc điểm như vậy công ty ngày càng được khách hàng biết đến và hợp tác đặt hàng trong kinh doanh, sản xuất cũng như liên doanh, liên kết mua bán cung cấp nguyên vật liệu ngành in

3.2 Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng

Với sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng thì phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của mẫu mã, chất lượng và thời gian hoàn thành cho khách hàng, do đó Công ty phải tự lo đầy đủ và kịp thời các nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Vật liệu của Công ty bao gồm:

+ Giấy in: giấy bãi bằng, giấy couche, giấy gango, giấy offson

Trang 19

+ Mực in các màu chủ yếu của Hồng Kông, Nhật, Đài Loan

+ Bản in các loại các khổ của CHLB Đức, Trung Quốc

+ Xăng nhờn, cao su, cồn công nghiệp

Hầu hết nguyên vật liệu này đều được nhập ngoại có chất lượng tương đối tốt, nhưng phải mua ở nhiều nơi, do đó việc thu mua tốn kém thời gian, vận chuyển nhiều lần dễ gây hư hỏng, lãng phí, đôi khi chi phí rất cao ảnh hưởng không tốt đến chất lượng sau này Còn các nguyên vật liệu khác được sản xuất trong nước có bán

tự do trên thị trường nên có thể dễ mua Điều quan trọng là Công ty phải tìm được nguồn cung ứng ổn định, tin cậy và lâu dài với chất lượng tốt, giá cả hợp lý

Sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên vẫn có những vật liệu vẫn có thể dùng chung để sản xuất ra các sản phẩm như giấy in, mực in, thông thường những nguyên vật liệu này có thể mua về nhập kho với số lượng lớn để dùng lâu dài Tuy nhiên có những vật liệu chỉ dùng cho sản xuất theo một đơn đặt hàng nào đó Vì vậy công ty phải tính toán sao cho đủ để sản xuất nhằm giảm tối thiểu các chi phí phát sinh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của công ty

3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Công ty Tiêu Chí Vàng là một doanh nghiệp in tư nhân Loại hình sản xuất sản phẩm của Công ty là kiểu chế biến liên tục sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, quy mô sản xuất thuộc loại vừa, sản phẩm có thể tạo ra trên một quy trình công nghệ, theo cùng một phương pháp Song giữa các loại sản phẩm có các đặc tính khác nhau về thiết kế kích cỡ, yêu cầu kỹ thuật và cả về mặt kinh tế Ngoài dây chuyền in Offset khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối, Công ty còn có dây chuyền khác là dây chuyền sản xuất bao bì Flexo Việc sản xuất sản phẩm dựa trên công nghệ chủ yếu sau:

+ In Lazar điện tử: Phục vụ cho việc soạn thảo tài liệu gốc, chứng từ ban đầu với những tài liệu đòi hỏi chất lượng cao

+ In Offset: In tranh ảnh, sách báo, tạp chí, quảng cáo

+ In Flexo: Sử dụng bản in bằng chất dẻo in lên chất liệu có tính nhẹ mỏng như nilon, giấy bóng

Trang 20

+ Tách màu điện tử: Đối với các bản in cần màu sắc như tranh ảnh mỹ thuật chữ màu được đem chụp tách màu, mỗi màu được chụp ra một bản riêng thành 4 màu: vàng, đỏ, đen, xanh Việc tách màu điện tử và lập Market được tiến hành đồng thời

+ Bình bản: Trên cơ sở Market tài liệu và phim tách màu, bình bản làm nhiệm vụ bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng một màu vào các tấm Mica theo từng trang in

+ Chế bản khuôn in: Trên cơ sở các tấm Mica do bộ phận bình bản chuyển sang, chế bản có nhiệm vụ chế vào khuôn nhôm hoặc kẽm sau đó đem phơi bản, rửa bản để bản in không bị nhoè hoặc lỗi

+ In: Khi nhận được các chế bản khuôn nhôm hoặc kẽm do bộ phận chế bản chuyển sang, bộ phận in Offset sẽ tiến hành in hàng loạt theo các chế bản khuôn in

+ Gia công hoàn thiện sản phẩm: Sau khi in xong, các trang in được chuyển sang bộ phận gia công, bộ phận này sẽ tiến hành xén, đóng chuyển, kiểm tra thành phẩm và chuyển giao cho khách hàng

Như vậy, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Tiêu Chí Vàng

là quy trình sản xuất khép kín từ khâu đưa nguyên liệu vào sản xuất đến khi hoàn thiện sản phẩm giao cho khách hàng

Với quy trình công nghệ sản xuất của mình, Công ty Tiêu Chí Vàng đã sản xuất ra được những sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của thị trường đặc biệt là đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho Công ty ngày càng

có uy tín trên thị trường

Sơ đồ 2: sơ đồ quy trình in offset

Trang 21

3.4 Đặc điểm lao động

Đến nay Công ty đã có 105 lao động, trong đó số cán bộ quản lý có trình độ đại học và trên đại học được đào tạo chuyên ngành in trong nước và nước ngoài chiếm 30% Số công nhân kỹ thuật chuyên ngành có trình độ trung học được đào

Tài liệu gốc

tách màu điện

tử lập market

bình bản Chế bản phơi bản

in sách

bắt tay đóng sách vào bìa thành phẩm

Trang 22

- Phân xưởng Offset: 26 người

- Phân xưởng chế bản: 10 người

- Phân xưởng sách: 20 người

- Phân xưởng giấy: 18 người

Việc bố trí lao động trong Công ty là tương đối hợp lý tuy nhiên còn một số người làm việc chưa hết khả năng, việc phân phối quyền hạn trách nhiệm chưa rõ ràng

Trình độ bậc thợ tăng dần qua các năm, bậc cao chiếm số lượng lớn, điều đó chứng tỏ chất lượng lao động tăng lên Đặc biệt đối với lao động gián tiếp, đó là đội ngũ lãnh đạo chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ hành chính, năm 2006

có 38 người đến năm 2009 lên tới 42 người trong đó 23 người có trình độ đại học Như vậy công ty có đội ngũ quản lý có trình độ cao, đây là một thuận lợi rất lớn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao

3.5 Đặc điểm về vốn

Là một doanh nghiệp nếu muốn thắng thế trên thị trường thì phải biết mình là ai? hoạt động như thế nào? hiệu quả kinh doanh ra sao? Điều đó đòi hỏi họ phải quan tâm đến tình hình tài chính của mình Do vậy việc quản lý và sử dụng vốn trở thành mục tiêu quan trọng nhất

Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty Tiêu Chí Vàng do phòng tài chính quản lý và phân phối, trong đó một phần từ quỹ phát triển doanh nghiệp, phần lớn vốn của Công ty là vốn vay ngân hàng Vốn vay cảu Công ty có lãi suất cao từ 1,2%

Trang 23

đến 1,5% Do đó Công ty đã cố gắng sử dụng nguồn vốn có hiệu quả với vòng quay nhanh nhất

Năm 2007, tổng số vốn kinh doanh của Công ty là 14.572 triệu đồng, trong

đó số vốn tự có của Công ty là 7.565 triệu đồng, vốn vay là 6.800 triệu đồng, huy động từ các nguồn vốn khác là 207 triệu đồng

Công Tiêu Chí Vàng là doanh nghiệp tư nhân, chủ yếu vốn kinh doanh là vốn

tự bổ sung (chiếm khoảng 95%) Công ty không có vốn góp liên doanh hay cổ phần cho nên tình hình huy động vốn là khó khăn Điều kiện cơ bản để có thể bổ sung thêm vốn chính là sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công ty phải dựa vào chính hoạt động kinh doanh của mình để đầu tư bổ sung nhằm mở rộng quy mô sản xuất cũng như đầu tư theo chiều sâu nhằm tăng hiệu quả ngày càng cao hơn

3.6 Cơ cấu sản xuất của Công ty

Công ty Tiêu Chí Vàng là doanh nghiệp tư nhân hạch toán độc lập, quy trình sản xuất mang tính chất riêng, hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù trong ngành, quy trình sản xuất kinh doanh khép kính đồng bộ phù hợp với cơ cấu in công nghiệp, in chứng từ trong ngành

Công ty chủ động hoàn toàn trong việc khai thác vật tư, nguyên vật liệu (tự tìm nhà cung cấp) bố trí lao động theo dây chuyền hợp lý, kiểm soát công việc chặt chẽ từ Marketing, ký kết hợp đồng, tổ chức điều hành sản xuất đến hoàn thiện sản phẩm và cung cấp sản phẩm cho khách hàng

4 Những khó khăn và thách thức của công ty

Hiện tại công ty có những khó khăn và thách thức khá lớn:

- Thứ nhất, sự cạnh tranh của thị trường in mỗi ngày một quyết liệt Công ty phải cạnh tranh để mở rộng đối tượng phục vụ, nhận in gia công trên bao bì, thiết kế market cho một số đơn vị khác Hình thức tổ chức in của tư nhân với thiết bị hiện đại dịch vụ linh hoạt, bộ máy gọn nhẹ, có thể trốn thuế đang là đối thủ cạnh tranh rất mạnh với công ty in hàng không nói riêng và các cơ sở in quốc doanh nói chung

- Thứ hai, sự cạnh tranh đầu tư đổi mới kỹ thuật hiện đại của ngành in Chất lượng sản phẩm in phụ thuộc rất căn bản vào chất lượng hoạt động của máy móc

Trang 24

thiết bị Ngày nay kỹ thuật và công nghệ in đã phát triển rất nhanh, tạo sức cạnh tranh cho nhiều cơ sở có vốn lớn Tuy vậy, giá thành máy in hiện đại vẫn rất cao, vượt quá khả năng của những doanh nghiệp vừa và nhỏ Nếu công ty vay vốn để đổi mới thiết bị, thường phải trả lãi rất lớn đội giá thành khó giữ được thị phần của ngành hàng Nếu chờ tích luỹ từ nội bộ, thường khó thực hiện, hoặc không thể mua sắm được những thiết bị hiện đại Bài toán về tạo nguồn vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động, đang là một thách thức đối với những người quản lý công ty

- Thứ ba, trình độ đội ngũ cán bộ CNV của công ty mặc dù đã có sự tăng trưởng khá nhanh về lượng và chất, nhưng về cơ bản vẫn cần có sự đầu tư lớn hơn

và qui hoạch phát triển cao hơn Thiết bị kỹ thuật hiện đại chỉ là một điều kiện cần, nhưng nhân tố có tính quyết định để sử dụng thiết bị, kỹ thuật đó là con người Đội ngũ lao động lành nghề, trình độ quản lý cao, ý thức trách nhiệm của công nhân, lao động về chất lượng sản phẩm được tạo ra, là lợi thế mạnh mẽ của cạnh tranh

Những yêu cầu như vậy đối với công ty in hiện nay là một thách thức lớn

II Phương hướng phát triển của Công ty Tiêu Chí Vàng trong thời gian tới

1 Chiến lược mặt hàng kinh doanh

Công ty Tiêu Chí Vàng hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm chính là in các loại sách báo, ấn phẩm, catologe, kep file, in các loại giấy tờ, biểu mẫu kinh tế

và các biểu mẫu khác

Công ty nghiên cứu thị trường sản phẩm in có chất lượng, chủng loại phong phú hơn nhằm vào các tổ chức cá nhân, các công ty, xí nghiệp lớn trong nước và quốc tế như bao bì, nhãn mác, tờ quảng cáo của Công ty được sản xuất bởi nhiều chất lượng khác nhau (in trên giấy nilon, các-tông, nhựa cao su ) Phải đi sâu vào thị trường trên thì Công ty sẽ phát triển mạnh

2 Chiến lược thị trường Marketing

Đây là chiến lược rất quan trọng đối với mọi thành phần kinh tế nói chung và ngành in nói riêng, nhất là đối với một doanh nghiệp in vì hợp đồng sản xuất ở doanh

Trang 25

Phát triển thị trường là mục tiêu chính của Công ty, thị trường mở rộng, Công

ty tăng cường sản xuất kinh doanh, kèm theo việc mở rộng sản xuất thì phải đầu tư đúng hướng, phát triển sản xuất theo nhu cầu của thị trường để thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng

3 Chiến lược cạnh tranh

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy để Công ty phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh do đó Công ty có các chiến lược chính sau:

+ Phòng kinh doanh phải luôn nghiên cứu khách hàng để tìm mọi cách giữ và tìm đến khách hàng mới bằng các yếu tố chất lượng sản phẩm, thời gian, giới thiệu sản phẩm

+ Đội ngũ công nhân kỹ thuật phải được lựa chọn để cho sản phẩm có chất lượng cao

+ Đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty phải có trình độ quản lý theo sát các kế hoạch sản xuất

+ Ban giám đốc phải có kế hoạch chiến lược không những giữ vững mối quan hệ với khách hàng cũ mà còn phải tìm các lôi kéo khách hàng mới về với Công ty bằng uy tín của mình

4 Chiến lược phát triển sản xuất

Một yếu tố then chốt để đưa một doanh nghiệp in mở rộng thị trường là vấn

đề cải tiến và đầu tư công nghệ mới để cho ra những sản phẩm có kỹ thuật cao phù hợp với nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp sẽ từng bước đổi mới thiết bị lạc hậu

Trang 26

Ngoài ra Công ty còn cần chú trọng những sản phẩm chất lượng cao mà nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được thì Công ty sẵn sàng mua nguyên liệu của nước ngoài để sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

5 Chiến lược phòng ngừa rủi ro

Đây là chiến lược quan trọng của doanh nghiệp vì nó quyết định một phần lớn trong sự phát triển hay suy tàn của Công ty và đưa Công ty đến chỗ phải trả các khoản nợ cho các tổ chức tín dụng nên sẽ khó khăn về vốn Do vậy Công ty phải giao cho phòng chức năng phân tích, nghiên cứu các khách hàng đến với Công ty để

có biện pháp phòng ngừa thích hợp đối với từng loại khách hàng khác nhau, tránh những rủi ro cho Công ty

6 Chỉ tiêu kế hoạch năm 20010

+ Tổng doanh thu: 26.000.000.000 đồng, trong đó:

Trang 27

III Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tiêu Chí Vàng

1 Kết quả kinh doanh của Công ty trong thời gian qua (2003 - 2008)

1.1 Doanh thu và chi phí của Công ty trong thời gian qua (2003 - 2008)

Bảng 1: Tình hình doanh thu thực hiện so với kế hoạch

Năm Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ % thực hiện

Bảng 2: Chi phí của công ty trong thời gian qua

STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008

1 Chi phí nguyên vật liệu 7.952 8.858 10.940 13.090 15.420 19.014

2 Chi phí nhân công 2.721 2.774 2.822 2.992 3.128 4.528

3 Chi phí KHTSCĐ 1.112 1.208 1.320 1.440 1.556 3.191

4 Chi phí bán hàng 743 889 757 850 984 2.207

Trang 28

5 Chi phí khác bằng tiền 1.846 1.925 1.005 1.325 1.745 1.267

6 Tổng chi phí 14.374 15.624 16.844 19.697 22.833 25.207

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Tiêu Chí Vàng từ năm 2003 - 2008)

Xét về tổng thể chi phí năm sau đều tăng so với năm trước Năm 2004 tăng

so với năm 2003 là 1.250 triệu đồng với tỷ lệ tăng tương đối là 8,7% năm 2005 tăng

so với năm 2004 là 1.220 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 7,8%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 2.853 triệu đồng với tỷ lệ tăng tương đối là 16,9%, năm 2007 lại tăng 3.136 triệu đồng so với năm 2006 với tỷ lệ tăng tương đối là 15,9%, còn năm 2008 lại tăng 2374 triệu đồng so với năm 2007 Tỷ lệ tăng tương đối là 10,4% năm 2008 giảm so với năm 2007 là 1906 triệu đồng với tỷ lệ giảm lớn 9,1%

+ Chi phí nguyên vât liệu là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng trong tổng chi phí của Công ty bởi nó chiếm tỷ trọng rât lớn trên một nửa tổng các chi phí Chi phí nguyên vật liệu năm 2004 tăng so với năm 2003 là 906 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 11,4%, năm 2005 tăng so với năm 2004 là 2.082 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 23,5%, năm

2006 tăng so với năm 2005 là 2.150 triệu đồng tức là tăng tương đối 19,7%, năm

2007 tăng so với năm 2006 là 2330 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 17,8% Vậy trong tổng chi phí của năm 2003 thì chi phí nguyên vật liệu chiếm 55,3%, năm 2004 chiếm 56,7%, năm 2005 chiếm 65%, năm 2006 chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 66,5%, còn năm 2007 chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 67,5% năm 2008 lại chiếm tới 55,6% Sở dĩ có sự biến động lớn như vậy là do giá cả, cung cầu về giấy thay đổi , mặt khác do quy mô sản xuất của Công ty được mở rộng đòi hỏi những loại giấy cao cấp với số lượng lớn

+ Chi phí nhân công cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong các chỉ tiêu chi phí của Công ty Chi phí nhân công năm 2004 tăng 53 triệu đồng so với năm 2003 tức

là tăng 1,9%, năm 2005 tăng so với năm 2004 là 176 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 6,8%, năm 2006 chỉ tăng so với năm 2005 là 170 triệu đồng tức là tăng 6% trong khi năm 2007 tăng 136 triệu đồng so với năm 2006 tức là tăng 4,5%, năm 2008 tăng

1400 triệu đồng so với năm 2007 tức là tăng 44,75%

Trang 29

Chi phí nhân công trên tổng chi phí qua các năm 2003 là 18,9%, năm 2004 là 17,5%, năm 2005 là 16,8%, năm 2006 là 14,3%, năm 2007 là 13,7%, năm 2008 là 17,96%

+ Chi phí KHTSCĐ của Công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 96 triệu đồng với tỷ lệ tăng 8,6%, năm 2005 tăng so với năm 2004 là 112 triệu đồng với tỷ

lệ tăng là 9,3%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 120 triệu đồng với tỷ lệ tăng tương đối là 9%, năm 2007 tăng 116 triệu đồng so với năm 2006 tức là tăng 8,1%, năm 2008 tăng 16,5 triệu đồng so với năm 2007 tức là tăng 105% Nguyên nhân làm tăng KHTSCĐ là do trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TSCĐ bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần về giá trị mặc dù năm 2006 máy móc thiết bị đã được đưa vào bảo dưỡng và sữa chữa

+ Từ năm 2005 Công ty mở một cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm Chi phí bán hàng năm 2004 tăng so với năm 2003 là 146 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 19,6%, năm 2005 so với năm 2004 là 132 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 14,8%, năm

2006 tăng 93 triệu đồng so với năm 2005 với tỷ lệ tăng tương đối là 12,3%, năm

2007 tăng 134 triệu tức là tăng 15,8%, năm 2008 tăng đến tận 1223 triệu tức là tăng 124,0% Sở dĩ tình hình này xảy ra là do chi phí quảng cáo và giới thiệu sản phẩm tăng lên vào năm 2006 và năm 2007 nhằm giới thiệu sản phẩm của Công ty đến nhiều khu vực khác nhau trong và ngoài nước

+ Chi phí khác bằng tiền bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác nhe chi phí sản phẩm hỏng, chi phí tiếp khách, hội họp và các chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí này năm 2003 so với tổng chi phí chiếm 12,8%, năm 2004 chiếm 12%, năm 2005 chiếm 6%, năm 2006 chiếm 6,7% năm 2007 chiếm 7,6%, năm 2008 chiếm 5,02% Như vậy tỷ lệ này cũng được giảm đáng kể so với năm 2003, đó là sự

cố gắng lớn của Công ty và đây cũng là chỉ tiêu quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp cần phải cố gắng giảm càng nhiều càng tốt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 16/03/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Tiêu Chí Vàng: - TIỂU LUẬN: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty Tiêu Chí Vàng pdf
Sơ đồ 1 Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Tiêu Chí Vàng: (Trang 17)
Bảng 1: Tình hình doanh thu thực hiện so với kế hoạch - TIỂU LUẬN: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty Tiêu Chí Vàng pdf
Bảng 1 Tình hình doanh thu thực hiện so với kế hoạch (Trang 27)
Bảng 4: Tình hình in ấn các loại sách báo tài liệu qua các năm 2004 - 2005 - 2006- 2007 - TIỂU LUẬN: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty Tiêu Chí Vàng pdf
Bảng 4 Tình hình in ấn các loại sách báo tài liệu qua các năm 2004 - 2005 - 2006- 2007 (Trang 32)
Bảng 5:Tình hình in ấn các loại sách, tài liệu cho các loại khách hàng qua các năm - TIỂU LUẬN: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty Tiêu Chí Vàng pdf
Bảng 5 Tình hình in ấn các loại sách, tài liệu cho các loại khách hàng qua các năm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w