1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo đề tài NHỮNG yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH sử DỤNG INTERNET BANKING của SINH VIÊN tại TP HCM

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế thừa từ các mô hình nghiên cứu trước đó, nhóm tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo bao gồm: nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022

- -

BÀI BÁO CÁO

ĐỀ TÀI: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH

SỬ DỤNG INTERNET BANKING CỦA SINH VIÊN

TẠI TP.HCM

Môn học : Phương Pháp Nghiên Cứu Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Thanh Vân

Mã môn học : RMET220406_22_1_05 Nhóm thực hiện : Nhóm 4

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG:

ĐỀ TÀI: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG

INTERNET BANKING CỦA SINH VIÊN TẠI TP.HCM

NHÓM 4 gồm có 8 thành viên:

Họ và tên thành viên - MSSV Nội dung đóng góp Phần trăm

đóng góp

Lưu Như Thảo – 21132199

Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó, viết tay 3 bài của phần TLTK, tổng hợp word

100%

Nguyễn Văn Quốc Anh - 21132005 Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê

các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó 100%

Nguyễn Đoàn Anh Kha - 21151250

Tìm ra bài nghiên cứu gốc, tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó, tạo bìa bài báo cáo, làm một số bài của TLTK bằng phần mềm

100%

Đinh Phát - 21132158 Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê

các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó 100%

Trần Như An - 21132001 Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê

các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó 100%

Nguyễn Hà Sơn - 21132186

Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó, làm một số bài của TLTK bằng phần mềm

100%

Lê Bảo Ngọc - 21132132 Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê

các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó 100%

Thạch Thị Thu Hương - 21132298 Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê

các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó 100%

Trang 3

- Phương pháp nghiên cứu: sử dụng thang đo Likert và phương pháp hồi quy

- Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ ba yếu tố: nhận thức hữu ích, ảnh hưởng

từ xã hội và niềm tin vào ví điện tử Momo có tác động đến biến phụ thuộc Kế thừa từ các mô hình nghiên cứu trước đó, nhóm tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo bao gồm: nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức riêng tư/ bảo mật, ảnh hưởng xã hội và niềm tin vào ví điện tử Momo

1.1.2 Mô hình nghiên cứu:

Dựa trên lý thuyết của mô hình lý thuyết hành động hành lý (TRA- Theory

of Reasoned Action), thuyết hành vi dự định (TPB- Theory of Planned Behavior)

và các mô hình nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng ví điện tử, nhóm tác giả

đề xuất mô hình nghiên cứu gồm năm yếu tố: (1) nhận thức hữu ích; (2) nhận thức dễ sử dụng; (3) nhận thức riêng tư/ bảo mật; (4) ảnh hưởng xã hội và (5)

niềm tin vào ví điện tử Momo:

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Nguyễn Văn Sơn và cộng sự, 2021

Trang 4

- Phương pháp nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập là 201 đáp viên có hiểu biết về

ví điện tử Momo, ZaloPay, AirPay, ViettelPay tại thành phố Cần Thơ, đã được phân tích để cung cấp bằng chứng

- Kết quả nghiên cứu: mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất một phần (PLS-SEM) chỉ ra rằng nhận thức uy tín, điều kiện thuận lợi, hiệu quả kỳ vọng và ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng ví điện tử Bên cạnh đó, nghiên cứu này đã đề xuất cách tiếp cận mới để dự đoán biến ý định sử dụng ví điện tử thông qua vai trò trung gian của thái độ của khách hàng để dự đoán ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng Cụ thể, biến hiệu quả mong đợi và ảnh hưởng xã hội chỉ tác động gián tiếp đến ý định sử dụng ví điện tử; nhận thức uy tín đã tác động trực tiếp

và gián tiếp đến ý định sử dụng ví điện tử, và điều kiện thuận lợi chỉ tác động trực tiếp đến ý định sử dụng ví điện tử Cuối cùng, nghiên cứu cũng đã đề xuất một số hàm ý quản trị để nâng cao ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại thành phố Cần Thơ

1.2.2 Mô hình nghiên cứu:

Dựa vào các mô hình lý thuyết, các nghiên cứu trước liên quan (Peña-García et al.,2020; Wijaya et al., 2020) và kết quả thảo luận nhóm, nghiên cứu này đã được đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến YD sử dụng ví điện tử gồm: HQKV, NLKV, AHXH, ĐKTL, TD đối với sản phẩm và nhận thức uy tín (NTUT):

Hình 1.2: Mô hình và giả thuyết nghiên cứu được đề xuất của Bùi Nhất Vương,

2021

Trang 5

3

1.3 Bài nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Thanh Xuân, 2022: 1.3.1 Khảo lược:

- Mục tiêu nghiên cứu: là nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định

sử dụng dịch vụ Agribank E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại tỉnh Trà Vinh

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Nghiên cứu định tính được thực hiện để xác định các nhân tố ảnh hưởng và phát

triển thang đo của các khái niệm trong mô hình nghiên cứu

+ Phương pháp định lượng thông qua khảo sát 219 khách hàng cá nhân vào quý II năm 2021 tại tỉnh Trà Vinh, công cụ phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố và kiểm định mô hình hồi quy Binary logistic được thực hiện để đo lường mức độ ảnh hưởng

của các nhân tố

- Kết quả nghiên cứu cho thấy: hình ảnh ngân hàng, nhận thức rủi ro, tính dễ dàng

sử dụng, tính linh hoạt, hiệu quả mong đợi và ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Agribank E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân, trong

đó tính linh hoạt khi sử dụng dịch vụ có mức tác động cao nhất Nghiên cứu cũng đề xuất các hàm ý góp phần nâng cao dịch vụ và gia tăng khả năng quyết định lựa chọn dịch vụ Agribank E-Mobile Banking đối với khách hàng cá nhân tại tỉnh Trà Vinh

1.3.2 Mô hình nghiên cứu:

Nguồn: tác giả đề xuất dựa trên tổng quan nghiên cứu

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị

Thanh Xuân, 2022

Trang 6

triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Sài Gòn (BIDV-BSG)

- Phương pháp nghiên cứu: khảo sát 235 khách hàng cá nhân của Chi nhánh Nghiên cứu sử dụng công cụ SPSS 20 để phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình hồi quy tuyến tính bội

- Kết quả nghiên cứu: cho thấy các nhân tố tác động tích cực, sắp xếp theo độ mạnh giảm dần, bao gồm: Cảm nhận dễ sử dụng, Cảm nhận sự hữu ích, Cảm nhận sự tin tưởng tới quyết định sử dụng Smart banking của khách hàng Trong khi đó, các nhân

tố tác động tiêu cực, sắp xếp theo độ mạnh giảm dần, bao gồm: Cảm nhận về rủi ro, Cảm nhận về chi phí Kết quả cũng giúp cho các nhà quản trị nhận thấy được tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân, và

từ đó có những điều chỉnh chiến lược và hành động phù hợp trong quá trình cạnh tranh khốc liệt hiện nay đối với các ngân hàng

1.4.2 Mô hình nghiên cứu:

Các mô hình nghiên cứu gần đây về smartbanking áp dụng thành công ở trong

và ngoài nước phần lớn đều xuất phát từ mô hình TAM của Davis (1989) và mô hình TAM mở rộng (Extended TAM) của Luarn và Lin (2005) Do đó, nhóm tác giả đã đề xuất sử dụng mô hình TAM mở rộng, có chọn lọc và bổ sung thêm một số nhân tố phù hợp với điều kiện của Việt Nam từ nghiên cứu của Nguyễn Thế Phương (2014) và Lê

Tô Minh Tân (2013) Từ đó, kết hợp với khảo lược các nghiên cứu có liên quan, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu:

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất dựa trên mô hình TAM mở rộng và các nghiên cứu trong nước

Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Hà Nam Khánh Giao và Trần Kim

Châu, 2020

Trang 7

5

1.5 Bài nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Dung và cộng sự, 2021:

1.5.1 Khảo lược:

- Mục tiêu nghiên cứu: trên nền tảng lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng

công nghệ, mô hình chấp nhận công nghệ, lý thuyết hành vi có kế hoạch, nghiên cứu này khám phá mối quan hệ của các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến yếu tố niềm tin và tác động sau cùng là ý định sử dụng thanh toán di động của người dân Thêm vào đó, mối quan hệ này còn được xem xét dựa trên hai kiểu người dùng: Chấp nhận sớm và chấp nhận muộn

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: Định tính

và định lượng, và xem xét sự phù hợp bằng mô hình cấu trúc tuyến tính

- Kết quả nghiên cứu thu được từ 300 người dùng thanh toán di động đã khẳng định mối quan hệ tích cực giữa tính di động, khả năng tiếp cận, tính tương thích, sự thuận tiện, sự đổi mới cá nhân, kiến thức về thanh toán di động đến nhận thức dễ dàng

sử dụng và nhận thức về sự hữu ích, tác động tích cực sau cùng là ý định sử dụng thanh toán di động của người dân, cũng như khẳng định mối quan hệ tích cực giữa nhận thức

dễ dàng sử dụng và nhận thức về sự hữu ích

1.5.2 Mô hình nghiên cứu:

Kết quả nghiên cứu cho thấy đặc điểm của hệ thống thanh toán di động và khả năng sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến thái độ, các chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi Không chỉ vậy, ba yếu tố chính của mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của người dùng Vì vậy, nhóm tác giả vận dụng ba lý thuyết nền tảng gồm: (1) Lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ (UTAUT), (2) mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), và (3)

lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) là tiền đề cho việc xây dựng và phát triển mô hình nghiên cứu Trong bối cảnh nghiên cứu thanh toán di động cho thấy lý thuyết hành vi

có kế hoạch khẳng định sự khác biệt cá nhân, đặc điểm của hệ thống thanh toán di động tác động gián tiếp đến ý định sử dụng thanh toán di động của người dân thông qua nhận thức kiểm soát hành vi (“nhận thức kiểm soát hành vi” của lý thuyết hành vi có kế hoạch giống như “nhận thức dễ dàng sử dụng” của mô hình chấp nhận công nghệ) Nhưng lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết thống nhất và chấp nhận

sử dụng công nghệ khẳng định thêm về việc nhận thức dễ dàng sử dụng và nhận thức

về sự hữu ích tác động trực tiếp đến ý định sử dụng thanh toán di động của người dân (“kỳ vọng kết quả thực hiện” của lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ giống như “nhận thức về sự hữu ích” của mô hình chấp nhận công nghệ và “kỳ vọng

nỗ lực” của lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ giống như “nhận thức dễ dàng sử dụng” của mô hình chấp nhận công nghệ) Do đó, mô hình nghiên cứu

Trang 8

6

được nhóm tác giả đề xuất gồm 9 thành phần chính yếu: Sự khác biệt cá nhân gồm (1)

Sự đổi mới cá nhân; (2) Kiến thức về thanh toán di động; Các đặc điểm của hệ thống

thanh toán di động gồm: (3) Tính di động, (4) khả năng tiếp cận, (5) tính tương thích,

(6) sự thuận tiện, (7) nhận thức dễ dàng sử dụng, (8) nhận thức về sự hữu ích, (9) ý

định sử dụng thanh toán di động, và được đặt trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau:

Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu đề nghị của Nguyễn Ngọc Dung và cộng sự, 2021

1.6 Bài nghiên cứu của Ths Lê Châu Phú và PGS TS Đào Duy Huân, 2019:

1.6.1 Khảo lược:

- Mục tiêu của nghiên cứu này là để khám phá ra yếu tố chính tác động đến quyết

định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

Agribank Cần Thơ

- Phương pháp nghiên cứu: lấy dữ liệu khảo sát đã thu thập từ 340 khách hàng cá

nhân đã đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Agribank Cần Thơ

đã được phân tích để cung cấp bằng chứng

- Kết quả nghiên cứu từ phân tích hồi quy bội bởi sử dụng phần mềm SPSS đã tiết

lộ rằng có 6 yếu tố và mức độ tác động giảm dần đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân

hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Agribank Cần Thơ như là: Hiệu quả mong

đợi; Rủi ro trong giao dịch; Cảm nhận dễ sử dụng; Sự ưa thích cảm nhận; Ảnh hưởng

xã hội; Thương hiệu ngân hàng

Trang 9

7

1.6.2 Mô hình nghiên cứu:

Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu của tác giả Ths Lê Châu Phú và PGS TS Đào

Duy Huân đề xuất, 2019

1.7 Bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hương và cộng sự, 2021:

1.7.1 Khảo lược:

- Mục tiêu nghiên cứu: nhằm trình bày tổng quát nội dung về ví điện tử, nhu cầu

sử dụng ví điện tử và các nhân tố làm ảnh hưởng đến ý định thanh toán online tại Việt Nam

- Phương pháp nghiên cứu: khảo sát được thực hiện tại 3 miền của Việt Nam trong khoảng từ tháng 12-2020 đến tháng 2-2021

- Kết quả nghiên cứu cho thấy ý định sử dụng ví điện tử chịu ảnh hưởng bởi niềm tin của người dùng, khả năng đổi mới sáng tạo cá nhân về công nghệ thông tin (PIIT) Nhưng chưa tìm được bằng chứng kết luận ảnh hưởng của mối lo ngại về quyền riêng

tư đến ý định sử dụng ví điện tử trong bối cảnh nghiên cứu của Việt Nam Ngoài ra ảnh hưởng của ba biến độc lập giải thích được 19% sự biến thiên của ý định sử dụng

ví điện tử, do đó khẳng định được ảnh hưởng đáng kể của chúng đến ý định, ngoài các biến tiền đề của ý định từ mô hình Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB) Tại bài viết này, nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử là niềm tin của người dùng, sau đó là PIIT

Trang 10

8

1.7.2 Mô hình nghiên cứu:

Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Nguyễn Thị Liên Hương và cộng sự,

- Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố tác động trực tiếp đến ý định sử dụng dịch vụ bao gồm: ảnh hưởng xã hội, hình ảnh nhà cung cấp, nhận thức sự hữu ích, cảm nhận về chi phí và nhận thức dễ sử dụng Trong đó, yếu tố ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực và mạnh nhất đến ý định sử dụng M-Banking của ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 11

9

1.8.2: Mô hình nghiên cứu:

Hình 1.8: Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất của Trần Thu Thảo và

cộng sự, 2021

1.9 Bài nghiên cứu của Hoang Ba Huyen LE và cộng sự, 2019:

1.9.1 Khảo lược:

- Mục tiêu nghiên cứu: nhằm xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định

sử dụng dịch vụ ngân hàng di động của khách hàng tại Việt Nam, một nghiên cứu điển hình tại đại bàn tỉnh Thanh Hóa

- Phương pháp nghiên cứu: dựa trên các khuôn khổ lý thuyết của Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) và Lý thuyết Thống nhất về Chấp nhận và Sử dụng Technology (UTAUT), nghiên cứu đã được thực hiện với 370 bảng câu hỏi cho những người tiêu dùng chưa sử dụng và hiện đang sử dụng điện thoại di động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng một số yếu tố đã được đánh giá là quan trọng hơn những yếu tố khác, trong đó, ảnh hưởng xã hội là mạnh nhất, thứ hai là tính tương thích

và một số yếu tố khác như mức độ cảm nhận dễ dử dụng, nhận thức tin tưởng, vv, tất

cả đều ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động tại Thanh Hóa Dựa trên những kết quả quan trọng này, bài báo đề xuất một số khuyến nghị: (i) Khai thác lợi thế của ảnh hưởng xã hội đối với việc gia tăng ý định sử dụng; (ii) Tăng khả năng tương thích và giảm thiểu chi phí cho khách hàng khi sử dụng Mobile Banking; (iii) Phát triển chiến lược để tăng mức độ dễ dàng nhận thấy của người dùng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng dịch vụ; (iv) Ban hành chính sách tăng cường bảo mật hệ thống

Trang 12

10

Mobile Banking để đáp ứng nhu cầu của khách hàng; và (v) Phát triển một hệ thống quản lý khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ

1.9.2 Mô hình nghiên cứu:

Hình 1.10: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Hoang Ba Huyen LE và cộng sự, 2019

1.10 Bài nghiên cứu của Rehman và Shaikh, 2020:

bổ sung Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 384 khách hàng thế hệ Y của ngân hàng

Mô hình hóa phương trình cấu trúc thông qua Smart-PLS được sử dụng để phân tích

dữ liệu

- Kết quả nghiên cứu cho thấy ý định hành vi của người tiêu dùng bị ảnh hưởng đáng kể và tích cực bởi sự hữu ích và dễ sử dụng, trong khi mối quan hệ tiêu cực đáng kể được tìm thấy giữa ý định hành vi của người tiêu dùng và rủi ro nhận thức Các phát hiện cũng cho thấy mối quan hệ làm trung gian giữa thái độ hữu ích, dễ sử dụng và rủi ro và ý định hành vi sử dụng ngân hàng di động Nghiên cứu cung cấp các hướng dẫn thích hợp cho các ngân hàng Malaysia và các nhà phát triển ứng dụng ngân hàng di động để triển khai và thiết kế hiệu quả các dịch vụ ngân hàng di động

Ngày đăng: 26/10/2022, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w