Huế Phong Điền, Quảng Điền Hương Trà Phú Vang Phú Lộc 4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ... 4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 3Lợi ích trong việc sử dụng phương pháp
Trang 4Quản lí tổng hợp đới
bờ là quản lí việc sử
dụng và quản lí
nhưng tác động của
con người, của thiên
nhiên đối với khu
vực đới bờ.
1 Quản lí tổng hợp đới bờ
Trang 5Đới bờ là khu vực chuyển tiếp
giữa lục địa và biển,đó là nơi chịu
ảnh hưởng trực tiếp của các quá
trình thủy động lực sông, biển Giới
hạn ngoài của khu vực là ranh giới
kết thúc của thềm lục địa, giới hạn
trong là phần lục địa chịu ảnh
hưởng của sóng, bão Trong đó bao
gồm các vùng cửa sông ven biển vì
đây là các khu vực có hình thái và
cấu trúc phụ thuộc vào các quá
trình tương tác giữa sông và biển
2 Định nghĩa đới bờ
Trang 6MÔ HÌNH DPSIR NÓI LÊN RằNG Để HIểU
HAY MộT ĐịA
PHƯƠNG NHỏ HƠN
TA PHảI BIế T:
Trang 7Driving foreces: Lực điều khiển có tính khái quát nào đang tác động lên môi trường của địa bàn đang được xem xét
-Thí dụ sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa, đô thị hóa
Trang 8Presssure : Áp lực lên các nhân tố môi trường
Presssure
Ví dụ: xả thải khí, nước đã bị ô nhiễm, chất thải rắn, chất
thải độc hại vào môi trường
Trang 9State : Tình trạng môi trường tại một thời điểm hoặc thời gian nhất định.
Ví dụ: tình trạng không khí, nước, đất, tài nguyên khoáng
sản, đa dạng sinh học
Trang 10I R
Impacts: (I) tác động của
sự thay đổi hiện trạng
môi trường
vd: ô nhiễm môi trường
đối với sức khỏe, cuộc
sống của con người, đối
với các hệ sinh thái và
đối với kinh tế - xã hội
Response: (R) Phản hồi
từ xã hội và con người (chính sách, biện pháp, hành động) nhằm giảm thiểu các động lực, áp lực gây biến đổi môi trường không mong muốn và cải thiện chất lượng môi
trường
Trang 11RESPONSE Ứng phó
IMPACT Tác động
STATE Hiện trạng
Trang 12Về mặt địa giới hành chính, vùng nghiên cứu bao gồm : 6 huyện
Tp Huế Phong Điền,
Quảng Điền
Hương Trà
Phú Vang
Phú Lộc
4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Trang 13Ngoài hoạt động sản xuất truyền thống là nông nghiệp, có hai lĩnh vực mới đang phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng là đánh bắt cá-nuôi trồng thuỷ sản và du lịch Dựa vào các đặc điểm tự nhiên
và các hoạt động kinh tế-xã hội chủ yếu của vùng, ta chọn các động lực chi phối (DRIVER) quan trọng nhất cho vùng nghiên cứu bao
5 Gia tăng mực nước biển
4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Trang 144.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Gồm 6 huyện
Dân số khoảng 600.000 người
Mật độ dân cư cao gấp 5 lần mật độ trung bình trên toàn quốc
Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên là 2,6
4.1 Gia tăng dân số và đô thị hoá :
Nguy cơ về gia tăng dân
số tạo ra các áp lực tới
môi trường và xã hội
vùng đầm phá như sau
Đói nghèo
Nước thải sinh hoạt
Nước thải công nghiệp
Trang 15Nông nghiệp
Bồi lắng trong đầm phá
Khai hoang
Làm chết các VSV
Thuốc trừ sâu
Nước
Ô nhiễm đất và làm suy giảm chất lượng đât
Xói mòn
Độc hại cho các SV thủy sinh và con
Trang 16- Hoạt động đánh bắt cá và nuôi trồng thuỷ sản phát triển hết sức mạnh mẽ.
- Đem lại thu nhập cho các hộ dân và ngân sách địa phương
- Tạo công ăn việc làm cho người dân.
Sự phát triển quá mức của các hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản ở vùng đầm phá và vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên-Huế không thể coi là bền vững
do đã gây ra nhiều biến đổi hình thái và sinh thái tiêu cực, ảnh hưởng tới cộng đồng Vì vậy, đây được coi là động lực chi phối đáng kể nhất, cần được theo dõi
và đánh giá chặt chẽ
4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
4.3 Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Trang 17Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho Động lực chi phối “Ngư Nghiệp”
4.3 Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI
Trang 18 Thừa Thiên-Huế với quần thể cố đô Huế và dải bờ biển có tiềm năng đặc biệt
4.4 Du lịch
4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Trang 19Du lịch
Khai thác vật liệu xây dựng
Xây dựng cơ sở
hạ tầng
Mât đa dạng sinh học
Nước thải
Ô nhiễm nước
Chiếm dụng HST tự nhiên Ảnh hưởng
tới các loài chim
Xói mòn
Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho Động lực chi phối “DU LỊCH”
4.4 Du lịch
4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Mất đất nông nghiệp
Trang 20 Mực nước ở các biển và đại dương đang co xu hướng tăng lên do hiện tượng ấm lên toàn cầu
Hiện tượng ấm lên toàn cầu, biến đổi chu trình thuỷ văn, băng
tuyết hai cực…, theo báo cáo đánh giá của IPCC dự báo rằng mực nước biển sẽ tăng khoảng 9-88cm, tuỳ từng vùng.
Theo một số nghiên cứu của Viện Thuỷ Lực Delft, Hà Lan, các
vùng có nguy cơ ngập lụt cao nhất là dải ven biển miền Trung, đặc biệt là Thừa Thiên-Huế, thành phố Hồ Chí Minh và đồng bằng
sông Cửu Long
Gia tăng mực nước biển là đông lực chi phối tự nhiên quan trọng nhất để đưa vào phân tích chuỗi ảnh hưởng đối hình thái, sinh thái
và xã hội ở vùng đầm phá Tam Giang-Cầu Hai và vùng ven bờ
4.5: Gia tăng mực nước biển
4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Trang 214.5: Gia tăng mực nước biển
4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Trang 22ng sin h học
và
ổn địn h xã h
ội vùn g
4.ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DPSIR CHO VÙNG ĐẦM PHÁ
TAM GIANG – CẦU HAI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Trang 23Cơ chế quản lý tài nguyên môi trường hiện tại vẫn rất nặng tính đơn ngành
Cơ sở kỹ thuật lạc hậu, hệ thống trang thiết bị quản lý môi trường còn hạn chế.
Lồng ghep QLTHĐB vào kế hoạch kinh tế - xã hội của quốc gia, các tỉnh còn yếu
Biện pháp và hiệu quả các văn bản Pháp luật rất yếu
Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn còn yếu kém
Nhận thức và sự tham gia về cộng đồng tại địa phương vào quản lí còn hạn chế
Thiếu nguồn nhân lực và năng lực về phát triển và triển khai QLTH
Mô hình chưa áp dụng rộng rãi
Trang 24lý đưa ra các giải pháp thích hợp và giải quyết các vấn đề từ những nguyên nhân sâu
xa nhất, thay vì những giải pháp chỉ mang tính chất tình thế
và không bền vững.
DPSIR giúp phân tích
và đánh giá chuỗi quan hệ nhân quả của các ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội
và quá trình tự nhiên tới chất lượng môi trường và đa dạng sinh học
Trang 25Dùng để xây dựng một chiến lược giám sát môi trường thực sự hiệu quả Nâng cao nhận thức về môi
Trang 26Phương pháp đành giá tổng hợp DPSIR ở vùng
bờ biển Thừa Thiên Huế (Ths Phạm Hồng Nga –
ĐH Thủy Lợi)
Quản lí Tổng hợp vùng ven biển (Hội thảo
Quốc gia tại Tp Hồ Chí Minh 24.11.2011)
Quản lí Tổng hợp đới ven bờ bển ở Việt Nam:
mô hình và triển vọng (Hội thảo khoa học Khoa
kĩ thuật biển)
Các webside: baigiang.vn