- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm - Năng lực
Trang 1Ngày 06 tháng 11 năm 2021 Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Hồng Thủy
Tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên, công nghệ
ÔN TẬP CHƯƠNG I:NHÀ Ở
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ LỚP 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I MỤC TIÊU: Sau bài học này học sinh phải:
1 Về k iến thức :
– Nêu được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở; một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam.
-Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
-Ngôi nhà thông minh, đặc điểm của ngôi nhà thông minh
2 Về n ăng lực
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm kiếm và lựa chọn được thông tin phù hợp, vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng được học trong các tình huống thực tiễn
- Hệ thống hóa kiến thức của toàn bộ chương
2.1 Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở Trình bày được đặc điểm chung của nhà
ở, ngôi nhà thông minh, vật liệu xậ dựng nhà ở
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về cách chọn vật liệu phù hợp với việc xây dựng ngôi nhà ở từng vùng miền
3 Về p hẩm chất
-Học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu biết trong và sau giờ học
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tầm quan trọng của nhà ở
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu học tập: sơ đồ trang 22 SGK Công nghệ 6, bài tập vận dụng số 4 trang 23 SGK
- Bảng phụ, máy tính
-Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Nhiệm vụ học tập:giới thiệu bài ôn tập (5 phút)
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: Trò chơi thiết kế ngôi nhà thông minh của em
c Sản phẩm học tập: Nhóm học sinh vận dụng kiến thức về ngôi nhà thông minh để gắn các đặc
điểm mong muốn để gắn lên ngôi nhà thông minh của mình, đảm bảo chức năng, công dụng của nhà ở
d Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập :GV chia lớp làm 4 nhóm lớn(4 tổ), phát bảng phụ đã in sẵn hình ngôi nhà
(kẻ sơ đồ trong sách giáo khoa).Một số phiếu màu hình chữ nhật, tam giác, hình tròn để nhóm ghi các tính năng, khu vực phân bổ trong ngôi nhà Trong 2 phút, các nhóm lần lượt có đại diện trả lời
và kéo thả vào các ô cho đúng Tổ nào kéo thả được nhiều và đúng công dụng, nhóm đó thắng cuộc
-Thực hiện nhiệm vụ :HS nhận nhiệm vụ, liên hệ thực tế, trình bày ra giấy( ghi tên các loại thực
phẩm mình biết)
-Báo cáo, thảo luận Đại diện HS trình bày kết quả hiểu biết và quan sát được của mình.Các đại
diện còn lại nhận xét
- Kết luận, nhận định GV dẫn dắt học sinh vấn đề học tập :
- GV đặt vấn đề: Chúng ta đã tìm hiểu kiến năng, kĩ năng về chủ đề nhà ở Để hệ thống lại kiến thức
về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài Ôn tập chương 1: Nhà ở.
Trang 2:GV cung cấp tranh ảnh và thông báo nhiệm vụ cá nhân để trả lời 2 câu hỏi
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VỀ: ÔN TẬP CHƯƠNG I:NHÀ Ở (30 phút)
2.1.Nội dung 1 Hệ thống hóa kiến thức( 10 phút)
a.Mục tiêu:
Khái quát hóa nội dung của chương I bằng sơ đồ tư duy
b Nội dung: Câu hỏi trong sách giáo khoa công nghệ 6/ trang 20
c Sản phẩm: hoàn thành sơ đồ tư duy
d Tổ chức hoạt động :
-Giao nhiệm vụ học tập:
Sử dụng phiếu học tập cho các nhóm có in sẵn nhiệm vụ 1 (Phụ lục)
- GV chia thành 8 nhóm
- Yêu cầu hoạt động nhóm và thảo luận hoàn thành sơ đồ kiến thức của nhiệm vụ 1 sau (Phụ lục)
-Thực hiện nhiệm vụ :
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ
Trang 3- Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét
+ Đánh giá chéo bằng phiếu hướng dẫn chấm điểm (phụ lục)
- Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Tuyên dương các nhóm hoạt động tốt
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở
2.2.Nội dung 2 Câu hỏi ôn tập ( 20 phút)
a.Mục tiêu: Khái quát hóa nội dung của chương I bằng các câu hỏi ôn tập
b Nội dung:
GV cung cấp các câu ỏi của chương I
Câu 1: Trình bày vai trò của nhà ở.?
Câu 2: Nêu một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam ?
Câu 3: Nêu những đặc điểm của ngôi nhà thông minh ?
Câu 4: vật liệu xây dựng
c Sản phẩm: học sinh dự kiến trả lời các câu hỏi
d Tổ chức hoạt động :
-Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu học sinh suy ngĩa và trả lời các câu hỏi từ các bài mình đã học
-Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành trả lời các câu hỏi
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét
- Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+GV chốt lại đáp án đúng của các câu hỏi:
Câu 1: vai trò của nhà ở ?
- Là công trình được xây dựng với mục đích để ở
- Bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội
- Phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình
- Nhà ở mang đến cho con người cảm giác thân thuộc, ở đó mọi người có thể cùng nhau tạo niềm vui, cảm xúc tích cực, mang đến cho con người nhiều cảm giác riêng tư
Câu 2: đặc điểm của nhà ở ?
-Cấu tạo chung của ngôi nhà: Nhà ở thường bao gồm các phần chính là móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
-Cách bố trí không gian bên trong :Nhà ở thường được phân chia thành các khu vực chức năng như khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh, -Khi xây dựng nhà ở thì còn phụ thuộc vào yếu tố:Nhà ở còn mang tính vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố vị trí địa lí, khí hậu, kinh tế, văn hoá, xã hội
Câu 3: vật liệu xây dựng
-Trong xây dựng nhà ở, vật liệu đóng một vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng đến tuổi thọ, chất lượng
và thẩm mĩ của công trình
-Để xây dựng nhà ở , cần sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau
- Vật liệu chính đế xây dựng nhà ở gồm: cát, đá, gạch, ngói, thép, xi măng, gỗ, sơn, kính,
Câu 4: ngôi nhà thông minh
* Khái niệm ngôi nhà thông minh
Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được trang bị hệ thống điều khiển tự động hay bán tự động cho các thiết bị trong gia đình, nhờ đó giúp cuộc sống trở nên tiện nghi hơn, đảm bảo an ninh, an toàn và tiết kiệm năng lượng
Trang 4* Các nhóm hệ thống điều khiển tự động, bán tự động trong ngôi nhà thông minh
- Nhóm hệ thống an ninh, an toàn: điều khiển ca-mê-ra giám sát, khoá cửa, báo cháy,
- Nhóm hệ thống chiếu sáng: điều khiển thiết bị ánh sáng trong nhà, rèm cửa,
- Nhóm hệ thống kiểm soát nhiệt độ: điều khiển điều hoà nhiệt độ, quạt điện,
- Nhóm hệ thống giải trí: điều khiển tivi, hệ thống âm thanh,
- Nhóm hệ thống điều khiển các thiết bị gia dụng: điều khiển tủ lạnh, máy giặt,
3.Hoạt động : Luyện tập (6 phút)
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về chương nhà ở
b Nội dung: chương nhà ở: các bài tập trắc nghiệm
c Sản phẩm: chọn các câu trả lời đúng.
d Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:GV cung cấp bảng phụ
-Thực hiện nhiệm vụ :
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập
- Báo cáo, thảo luận :
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung
-Kết luận,nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất
4 Hoạt động: Vận dụng(4 phút)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập:
Trò chơi: Ai nhanh hơn
GV chia lớp thành 8 nhóm, chiếu một số nội dung hành động tiết kiệm năng lượng trong nhà dưới dạng Đúng, sai Giành quyền trả lời bằng cách phất cờ trước Nhóm nào giành nhiều câu trả lời đúng nhóm đó thắng (Mời HS làm trợ lý)
“Trong các hành động sau, hành động nào thể hiện sự tiết kiệm năng lượng trong gia đình, trả lời bằng Đúng hoặc , nếu Sai hãy đề xuất phương án/cách làm đúng để thay thế”
- Yêu cầu cá nhân học sinh hoàn thành nhiệm vụ về nhà theo bảng dưới đây
“ Nêu ví dụ cụ thể của các biện pháp giúp tiết kiệm năng lượng trong gia đình em theo gợi ý trong mẫu Bảng 4.1”
Sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng
Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo
Sử dụng và bảo dưỡng thiết bị theo hướng
Trang 5dẫn của nhà sản xuất
Xây dựng thói quen sử dụng năng lượng
tiết kiệm
-Thực hiện nhiệm vụ :
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập
- Báo cáo, thảo luận :
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung
-Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
GV khen bạn có kết quả tốt nhất
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp
đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú
- Thu hút được sự
tham gia tích cực của
người học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực
hành cho người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thực hiện công việc
- Hệ thống câu hỏi
và phiếu học tập
- Trao đổi, thảo luận
Phụ lục 1 – Phiếu học tập
Nhiệm vụ 1: Sơ đồ kiến thức
Nhiệm vụ 2: các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1:Nhà ở có vai trò vật chất vì:
A Nhà ở là nơi để con người nghỉ ngơi, giúp bảo vệ con người trước tác động của thời tiết
B Nhà ở là nơi để mọi người cùng nhau tạo niềm vui, cảm xúc tích cực
Trang 6C Nhà ở là nơi đem đến cho con người cảm giác thân thuộc.
D Nhà ở là nơi đem đến cho con người cảm giác riêng tư
Câu 2: Nhà ở có đặc điểm chung về:
A Kiến trúc và màu sắc
B Cấu tạo và phân chia các khu vực chức năng
C Vật liệu xây dựng và cấu tạo
D Kiến trúc và phân chia các khu vực chức năng
Câu 3: Hãy điền tên những khu vực chức năng trong ngôi nhà tương ứng với những mô tả trong Bảng 1.1
1 Khu vực thờ cúng Là nơi thể hiện niềm tin tâm linh của mọi người
2 Khu vực nghỉ ngơi Là nơi thường được bố trí riêng biệt, yên tĩnh để ngủ
3 Khu vực sinh hoạt
chung
Là nơi để gia chủ tiếp khách và các thành viên trong gia đình trò chuyện
Câu 4:Kiểu nhà nào dưới đây được xây dựng trên các cột phía trên mặt đất?
A Nhà chung cư B Nhà sàn
C Nhà nông thôn truyền thống D Nhà mặt phố
Câu 5: Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt nào?
A.Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
B Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực
vệ sinh
C Khu vực sinh hoạt chung, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
D Khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
Câu 6: Có thể đặt góc học tập ở vị trí nào trong nhà?
A Phòng ngủ, nơi vệ sinh, nơi tiếp khách
B Nơi nghỉ ngơi, không gian bếp và bàn ăn
C Phòng học, phòng ngủ, nơi tiếp khách
D Bất kì vị trí nào
Câu 7: Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần làm gì?
A ăn thật no, ăn nhiều thực phẩm cung cấp chất béo
B ăn nhiều bữa, ăn đủ chất dinh dưỡng
C ăn đúng bữa, ăn đúng cách, đảm bảo an toàn thực phẩm
D ăn nhiều thức ăn giàu chất đạm, ăn đúng giờ
Câu 8: Những vật liệu nào dưới đây dùng để đúc thành trụ cốt thép?
A Thép, cát, xi măng B Gạch, cát, xi măng
C Cát, xi măng D Xi măng
Câu 9:
Ở một vài nơi trong nhà, đèn tự động bật lên khi trời tối, tắt đi khi trời
Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách đang đứng ở cửa ra
Đèn tự động bật lên và chuông tự động kêu khi có người lạ di chuyển
Tivi tự động mở kênh truyền hình yêu thích Giải trí thông minh Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự động bật để chiếu sáng Chiếu sáng thông minh Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng giảm xuống cho đủ mát Kiểm soát nhiệt độ
Câu 10: Chúng ta cần tiết kiệm năng lượng để:
A Bảo vệ thiên nhiên, môi trường, sức khỏe, giảm chi phí
B Giảm chi phí, bảo vệ tài nguyên
C Bảo vệ sức khỏe, môi trường
Trang 7D Không cần tiết kiệm năng lượng.
Ngày 07 tháng 11 năm 2021 Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Hồng Thủy
Tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên, công nghệ
Trang 8KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Thời gian thực hiện : 1 tiết I/Mục tiêu:
1.Kiến thức, năng lực, phẩm chất:
*Về kiến thức
Kiểm tra, đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh, từ đó phân loại chính xác học sinh về
– Vai trò và đặc điểm chung của nhà ở; một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam
-Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
-Ngôi nhà thông minh, đặc điểm của ngôi nhà thông minh
- Nhóm thực phẩm chính, dinh dưỡng từng loại, ý nghĩa đối với sức khoẻ con người
*Về năng lực
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào trong bài làm, năng lực làm bài
* Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra
- Trách nhiệm: Tích cực trong làm bài
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức công nghệ vào cuộc sống
II/ Bảng mô tả ma trận đề :
Cấp độ
Bài
Khái quát
vai trò, đặc điểm của nhà ở
Hiểu được kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
Liên hệ đặt góc học tập của mình vào trong khu vực cụ thể
Số câu 1(C1) 1(1.1) 1(1.2) 3
Xây dựng
nhà ở
Nắm được vai trò của vật liệu xây dựng, các loại vật liệu trong nhà ở
Những vật liệu được dùng đổ bê tông
Ngôi nhà
thông minh
Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
Các hệ thống của ngôi nhà thông minh
Đặc điểm ngôi nhà thông minh, ý nghĩa việc tiết kiệm điện
Số câu 1(C3) 1(C2) 2(1.4;1.5) 4
Thực phẩm
Ăn uống
Các nhóm
Trang 9dưỡng khoa
học
cung cấp vitamin
và chất khoáng
III Đề kiểm tra : đề chung của trường
IV Đáp án và hướng dẫn chấm: chung của trường
V Thống kê kết quả
Lớp Sĩ số
0.0 đến < 3.5 3.5 đến < 5.0 5.0 đến < 6.5 6.5 đến < 8.0 8.0 đến 10.0 5.0 đến 10.0
6a1 38
6a2 38
6a3 36
6a4 37
6a5 37
………
………