BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ PHÒNG TÁI PHÁT BỆNH CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM TỤY CẤP TẠI BỆNH VIỆN Đ
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ PHÒNG TÁI PHÁT BỆNH CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM TỤY CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH NAM ĐỊNH
Chủ nhiệm đề tài: ĐDCKI NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
Nam Định, tháng 4 năm 2022
Trang 2
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ PHÒNG TÁI PHÁT BỆNH CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM TỤY CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH NAM ĐỊNH
Chủ nhiệm đề tài: ĐDCKI Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài: THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ PHÒNG TÁI PHÁT BỆNH CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM TỤY CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH NAM ĐỊNH
1 Chủ nhiệm đề tài: ĐDCKI Nguyễn Thị Thu Hương
2 Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định
3 Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định
- ThS Nguyễn Thị Huyền Trang
6 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021
Trang 5MỤC LỤC
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giải phẫu tụy 4
1.1.1 Đại thể 4
1.1.2 Vi thể 4
1.2 Sinh lý tụy 5
1.2.1 Tụy ngoại tiết 5
1.2.2 Tụy nội tiết 6
1.3 Bệnh học 7
1.3.1 Định nghĩa 7
1.3.2 Nguyên nhân 8
1.3.3 Cơ chế bệnh sinh 9
1.3.4 Giải phẫu bệnh 9
1.3.5 Triệu chứng 10
1.3.6 Biến chứng 12
1.3.7 Điều trị 12
1.3.8 Chăm sóc người bệnh viêm tụy 13
1.3.9 Các biện pháp phòng ngừa viêm tụy tái phát 16
1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 20
2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 20
2.6 Liệt kê biến số và định nghĩa biến số trong nghiên cứu 21
Trang 62.7 Tiêu chuẩn đánh giá 22
2.8 Xử lý và phân tích số liệu 22
2.9 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 23
2.10 Hạn chế của nghiên cứu 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Kiến thức phòng tái phát bệnh viêm tụy cấp của người bệnh 28
3.2.1 Kiến thức chung về bệnh viêm tụy cấp của người bệnh 28
3.2.2 Kiến thức về chế độ ăn, uống phòng viêm tụy cấp tái phát của người bệnh 29
3.2.3 Kiến thức về lối sống phòng viêm tụy cấp tái phát của người bệnh 31
3.2.4 Kiến thức về theo dõi và tái khám 32
3.3 Điểm trung bình kiến thức 32
Chương 4: BÀN LUẬN 34
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 34
4.1.1 Tuổi 34
4.1.2 Giới 34
4.1.3 Nơi cư trú 34
4.1.4 Trình độ văn hóa 34
4.1.5 Nghề nghiệp 35
4.1.6 Nhận được thông tin hướng dẫn về bệnh viêm tụy cấp tính 35
4.1.7 Số lần tái phát 35
4.2 Kiến thức chung về bệnh viêm tụy cấp 35
4.3 Kiến thức về chế độ ăn, uống phòng viêm tụy cấp tái phát 37
4.4 Kiến thức lối sống phòng viêm tụy cấp tái phát 39
4.5 Kiến thức về theo dõi và tái khám 40
4.6 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh 40
4.7 Một số hạn chế của nghiên cứu 42
KẾT LUẬN 42
KHUYẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: BẢN ĐỒNG THUẬN
Phụ lục 2: PHIẾU ĐIỀU TRA
Phụ lục 3: BẢNG ĐIỂM KIẾN THỨC PHÒNG TÁI PHÁT BỆNH VIÊM TỤY CẤP
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các yếu tố tiên lượng sớm viêm tụy cấp nặng và suy tạng 13
Bảng 3.1 Phân bố theo một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3.2 Phân bố về số lần tái phát bệnh viêm tụy cấp 27
Bảng 3.3 Phân bố theo thông tin giáo dục sức khỏe 27
Bảng 3.4 Kiến thức chung về bệnh viêm tụy cấp tính 28
Bảng 3.5 Kiến thức về chế độ ăn, uống phòng viêm tụy cấp tái phát 29
Bảng 3.6 Kiến thức về lối sống phòng viêm tụy cấp tái phát 31
Bảng 3.7 Kiến thức về theo dõi và tái khám phòng viêm tụy cấp tái phát 32
Bảng 3.8 Điểm trung bình kiến thức về bệnh 32
Bảng 3.9 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh 33
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Phân bố về nghề nghiệp 26 Biểu đồ 3.2 Phân bố về trình độ học vấn 26
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm tụy cấp là một cấp cứu thường gặp do men tụy từ dạng chưa hoạt động chuyển thành dạng hoạt động ngay tại tuyến tụy và tiêu hủy tuyến tụy [3] Bệnh thường xảy ra đột ngột với những triệu chứng lâm sàng đa dạng và phức tạp [12] Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới thì tần suất mắc VTC khoảng 34 trường hợp /100.000 dân, ở Châu Âu tần suất này là 22/100.000 người trên 15 tuổi [5], [30], vùng mắc bệnh nhiều hơn là khu vực Bắc Mỹ, Tây Thái Bình Dương Ở Mỹ hàng năm có 250.000 người bệnh nhập viện vì viêm tụy cấp [12] Tại Pháp chiếm khoảng 4% các trường hợp có hội chứng đau bụng cấp tính [3] Ở Việt Nam chưa biết rõ tần số mắc trong nhân dân, nhưng có vẻ tăng lên so với trước, phải chăng do đời sống ngày càng cao [5]
Nguyên nhân gây viêm tụy cấp bao gồm nguyên nhân cơ học (sỏi đường mật, giun chui ống mật), nguyên nhân do rượu và các nguyên nhân khác như: sau mổ, do chấn thương, triglycerid máu cao, sử dụng một số thuốc Tại Việt Nam nguyên nhân thường gặp nhất là do sỏi mật và giun chui ống mật, nguyên nhân do rượu xuất hiện ngày một tăng dần [3] Ngoài ra còn có một tỷ lệ đáng kể viêm tụy cấp không rõ nguyên nhân
Viêm tụy cấp nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể đưa đến nhiều biến chứng như: Chảy máu, suy hô hấp, suy đa tạng, nhiễm trùng Viêm tụy cấp nhẹ
có thể hồi phục trong vòng một tuần Tuy nhiên, khoảng 20% bệnh nhân sẽ tiếp tục phát triển thể trung bình hoặc nặng, với tỷ lệ tử vong là xấp xỉ 30% Các đợt viêm tụy cấp lặp đi lặp lại có thể tiến triển thành ung thư tuyến tụy, có ảnh hưởng đến tiên lượng và chất lượng cuộc sống của người bệnh [32] Tỷ lệ chuyển tiếp từ đợt viêm tụy cấp đầu tiên sang đợt tái phát là khoảng 20%, từ viêm tụy cấp tái phát đến viêm tụy mãn tính là khoảng 35% [30] 17% - 29% người bệnh viêm tụy cấp trải qua các đợt viêm tụy cấp thường xuyên 3% - 4% trong số những người bệnh này tiến triển thành mãn tính [22] Do đó người bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời
để làm thiểu nguy cơ tử vong do viêm tụy cấp gây lên
Chăm sóc, điều trị viêm tụy cấp và dự phòng tái phát cho người bệnh bao gồm chế độ điều trị thuốc của bác sỹ, sự chăm sóc của điều dưỡng và đặc biệt là sự tự
Trang 10chăm sóc của người bệnh, bao gồm : chế độ ăn uống, chế độ tập luyện và chế độ theo dõi, tái khám Một khảo sát tại Hàn Quốc cho thấy trong số những người bệnh mắc viêm tụy cấp tái phát có 48% nghiện rượu, 14% mắc sỏi mật [22] Tại Ấn Độ đánh giá kiến thức của NB viêm tụy và các yếu tố nguy cơ chỉ có 5,72% người bệnh có kiến thức tốt, có mối liên hệ giữa mức độ hiểu biết về bệnh viêm tụy và nghề nghiệp Nghiên cứu kết luận rằng gần như tất cả các yếu tố nguy cơ của viêm tụy có thể phòng ngừa được [29] Nghiên cứu khác tại Ba Lan cho thấy rằng kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh viêm tuy cấp là không đủ cần phải quan tâm hơn đến giáo dục dinh dưỡng cho người bệnh gần 50% những người bệnh từ 35 tuổi trở xuống không tôn trọng chế độ ăn kiêng hoặc chỉ tuân theo một số khuyến nghị [27]
Để phòng bệnh tái phát ngoài phương pháp điều trị của thầy thuốc, người bệnh cần có kiến thức về bệnh và phòng tái phát bệnh Mặc dù bản thân người bệnh có vai trò rất quan trọng trong công tác phòng tái phát bệnh khi họ nhận thức đúng và đủ về các biện pháp phòng tái phát bệnh nhưng ở Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào về đánh giá kiến thức của người bệnh trong lĩnh vực này Xuất phát từ thực tế đó và để phục vụ cho công tác giảng dạy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng kiến thức về phòng tái phát bệnh của người bệnh viêm tụy cấp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định” Với kết quả nghiên cứu thu được chúng tôi biết được những thiếu hụt của người bệnh để tăng cường công tác tư vấn nhằm nâng cao kiến thức phòng tái phát bệnh cho người bệnh
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng kiến thức về phòng tái phát bệnh viêm tụy cấp của người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người bệnh về phòng tái phát bệnh viêm tụy cấp
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu tụy
Tụy là tuyến thuộc bộ máy tiêu hóa vừa nội tiết vừa ngoại tiết
1.1.1 Đại thể
Tụy là một tạng nhỏ, thuộc bộ máy tiêu hóa, nằm sau phúc mạc hình chữ S, dài giống như chiếc búa dẹt, với 2 mặt cong lõm, lõm ra sau ôm lấy cột sống, lõm ra trước ôm lấy mặt sau dạ dày Có hai mặt trước và sau và 2 bờ: trên và dưới, đi từ đoạn
2 tá tràng tới rốn lách Tổ chức tụy màu trắng ngà, nặng 70-80 gam, dài 15-20 cm được chia làm 4 phần: đầu, cổ, thân, đuôi tụy
Hình 1.1 Giải phẫu tụy 1.1.2 Vi thể
1.1.2.1 Tụy ngoại tiết
Dịch tụy đươc dẫn ra ngoài bởi 2 ống tụy: Ống tụy chính (Wirsung) và ống tụy phụ (Santorini)
Phần tụy ngoại tiết là một tuyến túi chia nhánh kiểu chùm nho, nằm trong các tiểu thùy Nhiều ống bài xuất nhỏ tập trung vào ống bài xuất lớn hơn nằm trong vách gian tiểu thùy gọi là ống bài xuất gian tiểu thùy Các ống bài xuất gian tiểu thùy đổ vào hai ống bài xuất ống Santorini và ống Wirsung [8]
1.1.2.2 Tụy nội tiết
Tụy tiết ra hormon di trực tiếp vào máu qua các mao mạch trong tuỵ
Trang 13Mỗi tiểu đảo tụy là một khối nhỏ (đường kính từ 100-300 µm), được tạo thành bởi lưới tế bào xen kẽ với lưới mao mạch kiểu xoang Ở đuôi tụy có nhiều tiểu đảo hơn đầu và thân tụy [8] Trong dây tế bào có bốn loại tế bào có chứa hạt trong bào tương
- Tế bào A nằm ở vùng ngoại vi của tiểu đảo, tiết glucagon có tác dụng làm tăng đường huyết
- Tế bào B nằm ở vùng trung tâm tiết ra insulin có tác dụng điều hòa đường huyết
- Tế bào D, có ít, thường nằm ở vùng ngoại vi của tiêu đảo, tiết ra somatostatin có tác dụng kìm hãm tế bào B tiết insulin và tế bào A tiết glucagon
- Tế bào PP: có rất ít trong tiểu đảo, tiết ra pancreatic polypeptid có tác dụng kìm hãm sự chế tiết của tụy ngoại tiết
Hầu hết các enzym của dịch tụy (trừ amylase và lipase) được bài tiết dưới dang tiền enzym không hoạt động và được bọc trong các hạt zymogen Các hạt zymogen
sẽ chuyển thành enzym hoạt động ngay khi chúng tiếp xúc với enzym enterokinase khu trú ở diềm bản chải của tế bào ruột Enterokinase chuyển trypsinogen thành trypsin, rồi trypsin sẽ hoạt hóa các zymogen, cụ thể là chuyển chymotripsinogen thành chimotrypsin, chuyển procacboxipeptidase thành cacboxipeptidase và proelasterase thành elasterase Như vậy, tripsin đóng vai trò trung tâm hoạt động của các enzym khác
1.2.1.2 Dung dịch bicarbonat kiềm: các tế bào biểu mô của ống tuyến tụy bài tiết một lượng lớn dung dịch bicarbonat kiềm Thành phần bicarbonat ở dịch tụy đóng vai trò quan trọng trong việc trung hòa acid dịch vị ở tá tràng và tạo ra pH tối thuận cho hoạt động của các enzyme tiêu hóa (pH trung tính hoặc hơi kiềm)
Trang 141.2.2 Tụy nội tiết
Nhu mô của tụy nội tiết là các nhóm nhỏ tế bào gọi là tiểu đảo tụy ( Langerhans) Các tiểu đảo này là phần nội tiết của tuyến tụy có chức năng tiết các hormone quan trọng Ba loại tế bào chính của tiểu đảo tụy là tế bào alpha, tế bào beta, và tế bào delta
1.2.2.1 Hormon insulin
- Do các tế bào β của tiểu đảo Langerhans tiết ra, là kích tố quan trọng để chuyển hóa và điều hòa đường máu của cơ thể Mỗi ngày cơ thể sản xuất khoảng 40 đơn vị insulin [14]
- Vận chuyển và thoái hóa insulin:
Trong máu, ínulin hầu như nằm hoàn toàn dưới dạng tự do Thời gian bán hủy của insulin là 6 phút và sau 10- 15 phút nó mới được bài xuất hoàn toàn ra khỏi máu
- Tác dụng của insulin
Tác dụng lên chuyển hóa carbohydrat
+ Tăng thoái hóa glucose ở cơ
+ Tăng dự trữ glycogen ở cơ
+ Tăng thu nhập, dự trữ và sử dụng glucose ở gan
+ Ức chế quá trình tạo đường mới
Tác dụng lên chuyển hóa lipid
+ Tăng tổng hợp acid béo và vận chuyển acid béo đến mô mỡs
+ Tăng tổng hợp triglycerid từ acid béo để tăng dự trữ lipid ở mô mỡ
Tác dụng lên chuyển hóa protein và sự tăng trưởng
+ Tăng vận chuyển tích cực của acid amin vào tế bào
+ Tăng sao chép chọn lọc phân tử ADN mới ở nhân tế bào đích để tạo thành ARN thông protein mới
Do các tác dụng trên insulin có tác dụng tăng tổng hợp và dự trữ protein và do vậy tham gia vào quá trình phát triển của cơ thể
- Điều hòa bài tiết insulin
Cơ chế thể dịch
Trang 15(1) Nồng độ glucose máu: ở nồng độ glucose máu là 80-90 mg/dl, lượng insulin bài tiết ra rất ít Nếu nồng độ glucose đột ngột tăng lên 2-3 lần cao hơn bình thường và giữ ở mức này thì insulin bài tiết nhiều Nồng độ glucose tăng lên trên 100 mg/dl, insulin có thể được bài tiết tăng từ 10-25 lần so với mức cơ sở [10]
(2) Nồng độ acid amin: một số acid amin đặc biệt arginin, lysin cũng có tác dụng kích thích bài tiết insullin Khi nồng độ các acid amin này tăng lên thì insulin cũng được bài tiết nhiều tuy nhiên nếu chỉ đơn thuần là acid amin thì tác dụng kích thích bài tiết insulin yếu hơn nhiều so với glucose hoặc phối hợp với glucose
(3) Nồng độ hormon do thành ống tiêu hóa bài tiết như gastrin, secretin, cholecystokinin cũng có tác dụng bài tiết insulin Những hormon này bài tiết sau bữa
ăn và nhờ có tác dụng tăng bài tiết insulin mà chúng tham gia làm cho glucose và các acid amin được hấp thu dễ dàng hơn
Cơ chế thần kinh
Dưới điều kiện nhất định, kích thích thần kinh giao cảm và phó giao cảm có thể làm tăng bái tiết insulin Tuy nhiên hệ thần kinh tự chủ ít có vai trò điều hòa bài tiết insulin trong trường hợp bình thường
1.2.2.2 Hormon glucagon
- Glucagon được bài tiết từ tế bào alpha của tiểu đảo Langerhans khi nồng độ glucose giảm trong máu Glucagon có nhiều tác dụng ngược với tác dụng của insulin
- Tác dụng của glucagon: Tác dụng lên quá trình chuyển hóa glucid
+ Tăng phân giải glycogen ở gan
+ Tăng tạo đường mới ở gan
1.2.2.3 Somatostatin do tế bào delta của tiểu đảo Langerhans
- Có tác dụng ức chế bài tiết gastrin, secretin, cholecystokinine và acid chlohydric [13]
1.3 Bệnh học
1.3.1 Định nghĩa
Viêm tụy cấp là một cấp cứu thường gặp do men tụy từ dạng chưa hoạt động chuyển thành dạng hoạt động ngay tại tuyến tụy và tiêu hủy tuyến tụy [3]
Trang 161.3.2 Nguyên nhân
Người ta thấy khoảng 84% viêm tụy cấp có nguyên nhân, 16% không rõ
nguyên nhân
Các nguyên nhân hay gặp
- Sỏi mật chiếm khoảng 36%
- Rượu chiếm khoảng 36%
Các nguyên nhân khác chiếm khoảng 12%
- Do rối loạn chuyển hóa:
Tăng triglycerid máu: viêm tụy cấp có thể xảy ra ở người tăng triglycerid trên 10g/l
Tăng canxi máu: có thể là nguyên nhân viêm tụy cấp trong cường giáp trạng, hội
Các yếu tố thuận lợi cho sự khởi phát viêm tụy cấp
- Tình trạng tắc ống dẫn chung hoặc tắc cơ vòng Oddi do sỏi hoặc giun đủa hoặc
lúc cao điểm của hoạt động tiêu hoá (sau bửa ăn)
- Tình trạng dập nát mô tụy do chấn thương từ bên ngoài hoặc do phẫu thuật
- Tình trạng rối loạn vận mạch do viêm tắc tĩnh mạch, do dị ứng làm co thắt các
mạch máu nhỏ kéo dài gây nhồi máu ở mô tụy dẫn đến thiếu oxy và làm tổn thương
trypsinogen ngay trong mô tụy và gây viêm tụy cấp
Trang 171.3.3 Cơ chế bệnh sinh
- Thuyết tắc nghẽn và trào ngược: Do sỏi, giun hoặc u có thể khởi phát viêm tụy cấp Sự tắc nghẽn này thường kèm theo sự trào ngược dịch tụy đã được hoạt hóa, có thể kèm theo dịch mật là những yếu tố gây hoạt hóa men tụy
- Thuyết thay đổi tính thấm của ống tụy
Bình thường niêm mạc ống tụy không thấm qua các phân tử lớn Sự gia tăng tính thấm xảy ra khi có acid acetyl salicylic, histamine, calcium và prostaglandin E2
Do đó hàng rào biểu mô có thể thấm qua các phân tử nhỏ Điều này cho phép thoát các phospholipase A, trypsin vào mô kẽ tụy gây ra viêm tụy cấp
- Thuyết tự tiêu
Thuyết tự tiêu cho rằng các men như trypsinogen, chymotrypsinogen và phospholipase A được hoạt hóa ngay trong tụy gây ra viêm tụy cấp
- Thuyết oxy hóa quá mức
Theo thuyết này viêm tụy cấp được khởi phát là do sự sự sản xuất quá mức các gốc oxy hóa tự do và peroxides được hoạt hóa ngay trong tụy gây ra viêm tụy cấp
- Thuyết chấn thương: Bầm dập nhu mô - ổ hoại tử tế bào giải phóng citokiase kích động tố của men trypsin [11]
Vi thể
Hiện tượng phù nề của tổ chức liên kết giữa các nang tụy, có xâm nhập bạch cầu đa nhân và lympho, các nang và cấu trúc ống tụy còn nguyên vẹn, các mao mạch xung huyết Khi khỏi không để lại di chứng [3]
Trang 181.3.4.2 Viêm tụy cấp thể hoại tử chảy máu
- Kèm theo là dấu hiệu buồn nôn, nôn và bí trung đại tiện
Toàn thân
Trong viêm tụy cấp thể phù tình trạng toàn thân còn tương đối tốt trong đa số các trường hợp Trái lại trong viêm tụy cấp thể hoại tử chảy máu, 80% các trường hợp có biểu hiện sốc như mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt do đau, giãn mạch, tăng tính thấm làm thoát dịch vào khoảng gian bào, khoang ổ bụng
Trang 19Một số dấu hiệu sau cho biết là viêm tụy cấp nặng như: vàng da vàng mắt, tràn dịch màng phổi, chảy máu tiêu hóa, rối loạn tâm thần, hôn mê
Thực thể
Trong viêm tụy cấp thể phù, thành bụng có co cứng
Trong viêm tụy cấp thể hoại tử chảy máu bụng chướng khu trú trên rốn, sau trướng khắp bụng, vừa giống như viêm phúc mạc, vừa giống như tắc ruột Sờ nắn vùng trên rốn có thể thấy đau, có phản ứng thành bụng Trường hợp muộn có thể thấy những mảng bầm tím trên rốn
Điểm sườn lưng (điểm Mayo- Robson) đau: là dấu hiệu rất có giá trị trong chẩn đoán viêm tụy cấp [3]
1.3.5.2 Cận lâm sàng
Xét nghiệm sinh hóa và huyết học
Sinh hóa
- Amilase máu và niệu và niệu tăng
- Lipase: trong viêm tụy cấp, lipase trong huyết tương tăng cao, có giá trị chẩn đoán viêm tụy cấp hơn là amilase
- Ure máu có thể tăng do mất nước và suy thận cấp, đường máu tăng do giảm tiết insulin tăng tiết catecholamin và glucagon Canxi máu giảm trong viêm tụy cấp nặng có thể do giảm albumin máu, do tác dụng với acid béo tại thành các vết nến; bulirubin có thể tăng khi có các nguyên nhân tắc nghẽn hoặc phù nề đầu tụy; LDH tăng >350UI thì có ý nghĩa tiên lượng nặng
Trang 201.3.6 Biến chứng
Biến chứng tại chỗ
- Viêm tấy lan tỏa tụy: thường xuyên xuất hiện ở vùng hoại tử tụy, tồn tại 1-2 tuần
- Abces tụy: khi viêm tấy lan tỏa, nang giả tụy bị bội nhiễm trở thành abces,
- Nang giả tụy và biến chứng: thường xuyên xuất hiện sau viêm tụy cấp từ 1- 4 tuần, dịch viêm được khu trú thành ổ bởi các tạng lên cận và phản ứng xơ hóa, không
có tế bảo biểu mô ống tụy bao bọc
- Chảy máu trong ổ bụng: Các mạch máu quanh tụy và các mạch tạng tiếp giáp với vùng tụy hoại tử và các men tụy thoát ra gây tiêu hủy nhu mô và xâm lấn vào các mạch máu và gây chảy máu
- Rối loạn tâm thần
- Chảy máu tiêu hóa [3]
1.3.7 Điều trị
1.3.7.1 Điều trị nội khoa
- Giảm đau
- Chống sốc
- Ức chế bài tiết dịch tụy:
+ Nhịn ăn uống hoàn toàn, đặt ống sonde dạ dày hút liên tục
+ Dinh dưỡng nhân tạo
+ Thuốc ức chế bài tiết dịch tụy:
- Điều trị biến chứng:
1.3.7.2 Điều trị ngoại khoa
- Viêm tụy cấp do sỏi giun (có thể điều trị qua nội soi can thiệp)
- Abces tụy
- Nang giả tụy gây biến chứng
Trang 21- Viêm tụy hoại tử gây nhiễm khuẩn
1.3.8 Chăm sóc người bệnh viêm tụy
1.3.8.1 Nhận định người bệnh
Việc nhận định người bệnh phải toàn diện nhưng đòi hỏi phải khẩn trương và phát hiện được những vấn đề trọng tâm, đặc biệt đối với tình trạng cấp tính của viêm tụy, bao gồm: Những biểu hiện lâm sàng với đặc điểm gợi ý có viêm tụy như đau bụng, nôn, chướng bụng
Những yếu tố tiên lượng sớm viêm tụy nặng như những biểu hiện của hội chứng đáp ứng viêm hệ thống và suy tạng
Bảng 1.1: Các yếu tố tiên lượng sớm viêm tụy cấp nặng và suy tạng
Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống
(SIRS)
Suy tạng (theo hội nghị Atlanta) Mạch > 90 lần/phút Huyết áp tâm thu < 90mmHg
Thở > 20 lần/phút hoặc PCO2<2mmHg PaO2< 60mmHg
Thân nhiệt trực tràng < 360C hoặc > 380C Creatinin > 2mg/l sau bù dịch
Bạch cầu < 4000 hoặc > 12000/mm3 Chảy máu tiêu hóa > 500ml/24 giờ Chú ý khai thác tiền sử có những biểu hiện, bệnh lý hướng tới những nguyên nhân gây viêm tụy
Tham khảo các kết quả xét nghiệm chú ý men Amilase, hình ảnh siêu âm, Xquang
Đánh giá nhận thức của người bệnh về kiểm soát và phòng ngừa viêm tụy 1.3.8.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Các chẩn đoán điều dưỡng cụ thể cần dựa trên kết quả nhận định thực tế người bệnh Liên quan đến viêm tụy, có thể đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng như sau:
- Đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác như nôn, chướng bụng, rối loạn đại tiện… do phản ứng với tình trạng tụy viêm
- Nguy cơ diễn biến nặng do tổn thương viêm tụy tiến triển
- Nguy cơ sai lầm về ăn uống do chưa kiểm soát được việc cho ăn
Trang 22- Thiếu kiến thức về kiểm soát và phòng ngừa viêm tụy do chưa được tư vấn đầy đủ
1.3.8.3 Lập kế hoạch chăm sóc
- Giảm đau và các rối loạn ở hệ tiêu hóa cho người bệnh
- Ngăn chặn nguy cơ diễn biến nặng cho người bệnh
- Kiểm soát chặt chẽ việc dinh dưỡng phù hợp với diễn biến bệnh
- Tăng cường nhận thức về kiểm soát và phòng ngừa viêm tụy
1.3.8.4 Thực hiện chăm sóc
Giảm đau và các rối loạn ở hệ tiêu hóa
Giữ người bệnh nằm nghỉ tại giường ở tư thế mà người bệnh cảm thấy dễ chịu nhất, đầu ngang với thân mình, dặn người nhà tuyệt đối không được xoa bụng; đè tay hoặc để bất cứ vật gì lên bụng để tránh kích thích vào tụy gây xuất huyết tụy
Khi người bệnh nôn, để người bệnh đầu thấp và cho nôn ra hết không được giữ ngực, giữ cổ để chống lại nôn vì nôn giúp giảm tải bớt áp lực dạ dày, giúp bệnh nhân giảm đau, ngoài ra còn giúp làm giảm lượng thức ăn trong dạ dày, tá tràng, giảm
sự kích thích sản sinh thêm men tụy trong cơn đau
Khi có chỉ định, cùng với bác sỹ tiến hành thủ thuật đặt sonde dẫn lưu dịch tá tràng, duy trì việc hút dịch thường xuyên để giảm nôn, chướng bụng và các khó chịu khác cho người bệnh
Thực hiện y lệnh một số thuốc đường tĩnh mạch: thuốc giảm đau theo thứ tự bậc giảm đau, thuốc giảm tiết dịch vị, kháng sinh, dịch truyền
Theo dõi sát đáp ứng của người bệnh về sự thuyên giảm của các triệu chứng đau, nôn, chướng bụng , các dấu hiệu sinh tồn
Ngăn chặn nguy cơ diễn biến nặng
Yêu cầu người bệnh và người chăm sóc người bệnh tuyệt đối không được tự
ý ăn hoặc cho người bệnh ăn uống bất cứ thức ăn đồ uống gì khi chưa có chỉ dẫn của điều dưỡng và bác sỹ
Thực hiện đầy đủ và chính xác các thuốc giảm đau, giảm tiết dịch vị, theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc
Trang 23Theo dõi sát các dấu hiệu chức năng sống gồm: mạch, huyết áp, tần số thở, thân nhiệt và nước tiểu, lập bảng theo dõi riêng các dấu hiệu giúp phát hiện sớm và tiên lượng bệnh
Kịp thời thông báo và phối hợp với bác sỹ xử trí tích cực những trường hợp
có dấu hiệu chỉ báo diễn biến nặng, chuyển sang hồi sức tích cực hoặc can thiệp ngoại khoa khi cần
Kiểm soát chế độ ăn uống
Việc cho người bệnh ăn phụ thuộc vào từng giai đoạn và tiến triển của viêm tụy, ăn uống sai lầm sẽ làm tình trạng bệnh nặng lên và gây thiếu hụt dinh dưỡng
Không ăn uống đường miệng khi còn nôn, chướng bụng, thay thế bằng nuôi dưỡng đường tĩnh mạch các dung dịch acid amin, acid béo, truyền tĩnh mạch các dung dịch muối, đường để đảm bảo nhu cầu dịch và điện giải khi có chỉ định
Sau khi hút hết dịch dạ dày tá tràng, tình trạng nôn và chướng bụng được cải thiện, có thể bơm thức ăn lỏng, dễ hấp thu qua ống thông tá tràng xuống ruột non với
số lượng được khống chế tùy tùy theo tình trạng người bệnh
Khi tình trạng bệnh cải thiện, cho người bệnh làm quen với ăn đường miệng,
ăn từ từ ít một, từ lỏng đến đặc dần, chia ăn làm nhiều bữa, hạn chế mỡ và đạm, hạn chế đường nếu tăng đường máu, bổ sung vitamin tan trong dầu, sắt, B12, acid folic
Chăm sóc sau phẫu thuật :
Sau phẫu thuật viêm tụy cấp thể hoại tử thường NB rất nặng tỷ lệ tử vong cao Ngoài chăm sóc phẫu thuật bụng thường quy Điều dưỡng cần chú ý chăm sóc NB liên quan các vấn đề sau :
Theo dõi dấu hiệu sống 15 phút /lần cho đến khi bệnh ổn định, rồi 1h/lần
Đo lượng dịch vào ra, cân bằng nước, điện giải, làm các xét nghiệm theo dõi điện giải đồ
Theo dõi khí máu, Hct, Albumin, đường máu
Hạ huyêt áp là một vấn đề hay gặp sau phẫu thuật tụy
Theo dõi lượng nước tiểu
Giảm tối đa kích thích tụy sau phẫu thuật, cho nhịn ăn uống hoàn toàn, dùng kháng tiết, đặt sonde dạ dày hút để tránh ứ đọng
Trang 24Chuyển dịch nuôi dưỡng
Theo dõi những biểu hiện nhiễm trùng trong ổ bụng, kháng sinh toàn thân Vấn đề suy dinh dưỡng và rối loạn hấp thu phải được tiên lượng trước
Theo dõi chảy máu thứ phát do thiếu Vitamin K
Theo dõi các ống sonde từ ổ bụng :
+ Ống dẫn lưu Kerh
+ Ống dẫn lưu ổ áp xe tụy
+ Ống dẫn lưu ổ phúc mạc
Hít thở sâu phòng chống loét ép [11]
1.3.9 Các biện pháp phòng ngừa viêm tụy tái phát
Không ăn các bữa ăn quá nhiều chất béo Men Lipase của dịch tụy giúp thủy phân các axit béo trong chất béo Khi tụy bị tổn thương việc hòa tan và tiêu hóa chất béo trở nên khó khăn hơn nhiều nếu sử dụng những thực phẩm này vào cơ thể sẽ khiến tuyến tụy phải hoạt động nhiều hơn dẫn đến tổn thương nhiều hơn Nên chọn chất béo lành mạnh như dầu thưc vật, các loại hạt…Nên chế biến thức ăn chế biến dưới dạng dễ thu, dễ tiêu hóa như luộc, hấp không nên quay, rán sử dụng nhiều dầu
mỡ, chọn thức ăn có nhiều vitamin tan trong dầu như A, D, E, K.)
Những thực phẩm ăn liền như là xúc xích, đồ hộp, các loại thịt nguội chế biến sẵn cũng không được khuyến khích Nghiên cứu của Małgorzata Włochal thực hiên
từ 9/2010 đến 6/2011 tại Khoa Nội bệnh Chuyển hóa và Dinh dưỡng của Bệnh viện Đại học Heliodor Święcicki ở Poznan, Ba Lan về chế độ dinh dưỡng phòng bệnh tái phát cho thấy rằng đã có 61% NB nhận thức được chế độ ăn uống của NB cần chứa lượng chắt béo thấp, 33,3% NB biết rằng nên tránh đồ ăn chiên rán [27] Nghiên cứu của Julia Sunil tại Ấn Độ có 41% NB biết cần kiêng thịt gia cầm chiên, 73% NB biết tiêu thụ nhiều chất béo là bất lợi [23]
Trong giai đoạn ổn định NB cần ăn làm nhiều bữa nhỏ (3 bữa chính, 1-2 bữa phụ) Tình trạng thiếu đạm kéo dài sẽ gây tổn thương mạn tính ở nhu mô tụy nên
NB cần tăng cường sử dụng thức ăn giầu đạm, tuy nhiên không nên ăn quá no hoặc quá nhiều đạm trong 1 bữa vì việc tiêu hóa protein cần nhiều enzym từ tuyến tụy để tiêu hóa hoàn toàn và chuyển hóa thành chất dinh dưỡng Protein là protein nạc như
Trang 25thịt gia cầm, cá trắng hạn chế ăn các loại thịt đỏ (giầu protein nhưng giầu chất béo) những thực phẩm ăn liền như là xúc xích, đồ hộp,…cũng không được khuyến khích
Những chất kích thích như rượu bia, thuốc lá cũng khuyên không được dùng Nghiện rượu là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này Nên muốn cải thiện tình trạng bệnh cần tránh xa các loại chất này
Ăn tăng cường các loại rau xanh, hoa quả mọng giàu chất xơ chúng tăng cường chức năng của tụy chống lại các gốc tự do, oxy hóa Ngoài ra rau xanh chứa nhiều chất xơ giúp hạu chế sỏi mật, ổn định Triglycerid tránh các bệnh về tim mạch Một đánh giá toàn diện có hệ thống các yếu tố liên quan đến các bệnh của tuyến tụy ngoại tiết đã ước tính rằng hơn một nửa số trường hợp viêm tụy có thể được ngăn ngừa nếu tất cả những người dân không hút thuốc, gần 1/4 số trường hợp có thể được ngăn ngừa nếu tất cả những người dân có trọng lượng trung bình, và gần 1/5 có thể ngăn ngừa nếu họ hạn chế uống rượu Đánh giá cũng nhấn mạnh rằng việc ăn nhiều rau và trái cây có liên quan đến việc giảm gần 30% nguy cơ mắc tất cả các bệnh của tuyến tụy ngoại tiết Cụ thể, ăn rau có liên quan đến việc giảm nguy cơ viêm tụy cấp và tái phát [17]
Không nên sử dụng nước ngọt, nước nước giải khát có ga, có thể sử dụng nước sinh tố thay thế Nên bổ sung nước mỗi ngày bởi bệnh viêm tụy gây mất nước cho
cơ thể
Hoạt động thể lực, thể thao đều đặn Giảm cân (nếu đang thừa cân)
Không tự ý dùng tân dược hay thảo dược
Vệ sinh trong ăn uống, tẩy giun định kỳ
Người bệnh kiểm tra định kỳ, kịp thời phát hiện và điều trị triệt để những bệnh
lý nguyên nhân gây viêm tụy như sỏi đường mật, giun, triglycerid máu tăng cao…
Tái khám ngay khi có dấu hiệu bất thường: Đau bụng không giảm sau khi dùng các thuốc không kê đơn, nôn ói khi ăn uống hay uống thuốc, khó thở hay nhịp tim nhanh, đau bụng kèm sốt, sụt cân hay ăn uống không tiêu, vàng da, vàng mắt 1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Trên thế giới và tại Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu về viêm tụy cấp và các vấn đề có liên quan, tuy nhiên có rất ít các đề tài nghiên cứu về vấn đề trên Các đề
Trang 26tài nghiên cứu chủ yếu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả can thiệp và phương pháp điều trị Rất ít đề tài nghiên cứu đề cập đến kiến thức của người bệnh
và nghề nghiệp Nghiên cứu kết luận rằng gần như tất cả các yếu tố nguy cơ của viêm tụy có thể phòng ngừa được Vì vậy cần phải tiến hành các chương trình chăm sóc sức khỏe để nâng cao nhận thức về phòng ngừa bệnh viêm tụy cho NB [29]
Nghiên cứu của Małgorzata Włochal và cộng sự thực hiên từ 9/2010 đến 6/2011 tại Khoa Nội bệnh Chuyển hóa và Dinh dưỡng của Bệnh viện Đại học Heliodor Święcicki ở Poznan, Ba Lan cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 42,4
± 14 tuổi (khoảng 20 đến 76 tuổi) Kết quả của nghiên cứu này chứng minh rằng kiến thức về chế độ ăn uống của những bệnh nhân bị viêm tụy cấp và mãn tính là không
đủ Mặc dù bệnh nhân có kiến thức lý thuyết về quản lý dinh dưỡng, nhưng họ gặp vấn đề trong việc thực hiện chế độ ăn hàng ngày Các bác sĩ và các nhà tuyển dụng y
tế khác được bệnh nhân chỉ định là nguồn thông tin dinh dưỡng chính, tuy nhiên, một
Trang 27nửa số bệnh nhân không thể hiểu hết những lời khuyên của họ Hầu hết (97%) bệnh nhân viêm tụy cấp và mãn tính tuân thủ chế độ ăn kiêng ở nhiều mức độ khác nhau, nhưng gần 50% những người từ 35 tuổi trở xuống tuyên bố rằng họ không tôn trọng chế độ ăn kiêng hoặc chỉ tuân theo một số khuyến nghị Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thời gian chuẩn bị, bữa ăn thất thường và không có ý chí mạnh mẽ để duy trì chế độ ăn kiêng [27]
Nghiên cứu của Petrov M.S đã chỉ ra còn khoảng trống kiến thức và cơ hội nghiên cứu để ngăn ngừa sự tái phát của viêm tụy cấp hoặc sự tiến triển của viêm tụy mãn tính [30]
Tại Việt Nam nghiên cứu của Lê Phúc Trường Thịnh và cộng sự năm 2017 tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc của Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 40 ± 9,89 tuổi (khoảng 21–62 tuổi) Nam giới chiếm tỷ lệ 77% cao hơn tỷ lệ nữ giới, 75% tiền sử có liên quan đến rượu [12]
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 282.1 Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh được chẩn đoán viêm tụy cấp đang điều trị nội trú tại khoa Ngoại Tổng hợp và Nội Tiêu hóa Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định trong khoảng thời gian
từ tháng 11/2020 đến tháng 01/2021
Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Người bệnh được chẩn đoán viêm tụy cấp
- Người bệnh có khả năng nhận thức và giao tiếp
Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh từ chối tham gia nghiên cứu
- Người bệnh không đủ sức khỏe tham gia phỏng vấn
- Người bệnh không có khả năng nhận thức và giao tiếp
- Người bệnh đã tham gia một chương trình GDSK tương tự về phòng tái phát bệnh trước đó
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 11/2020 đến tháng 01/2021
- Địa điểm: Khoa Ngoại Tổng hợp, khoa Nội tiêu hóa - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Lấy mẫu toàn thể từ tháng 11/2020 đến 01/2021 Dựa vào tiêu chuẩn chọn mẫu
70 NB đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu
2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
Công cụ thu thập dữ liệu: Được xây dựng dựa trên Quy trình chuyên môn KCB viêm tụy cấp của Bộ Y tế (2016) ban hành kèm theo Quyết định 4068/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế [4]
Đã tiến hành điều tra thử trên 30 NB đúng với tiêu chuẩn chọn mẫu trước khi tiến hành nghiên cứu để điều chỉnh sai sót trong bộ câu hỏi 30 NB này không tham gia vào nghiên cứu
Trang 29Bộ câu hỏi gồm 5 phần:
Phần 1: Bao gồm 9 câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu học như: giới, nơi ở hiện nay, tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thời gian mắc bệnh, số lần tái phát, nhận thông tin GDSK, nguồn thông tin chính nhận được
Phần 2: Bao gồm 5 câu hỏi được sử dụng để đánh giá kiến thức chung của NB
về bệnh viêm tụy cấp
Phần 3: Bao gồm 7 câu hỏi được sử dụng để đánh giá kiến thức của NB về chế
độ ăn uống phòng tái phát viêm tụy cấp
Phần 4: Bao gồm 3 câu hỏi được sử dụng để đánh giá kiến thức của NB về lối sống phòng tái phát viêm tụy cấp
Phần 5: Bao gồm 2 câu hỏi được sử dụng để đánh giá kiến thức của NB về theo dõi và tái khám
Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp NB với bộ câu hỏi được thiết kế sẵn trong khoảng 15 phút
Các bước thu thập số liệu:
+ Bước 1: Lựa chọn các đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn
+ Bước 2: Giải thích, thuyết phục NB tham gia nghiên cứu
+ Bước 3: Đánh giá kiến thức của NB (1 ngày trước khi ra viện của quá trình điều trị nội trú) bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp NB với bộ câu hỏi
2.6 Liệt kê biến số và định nghĩa biến số trong nghiên cứu
Biến số giới: biến định tính, được chia thành 2 nhóm Nam và Nữ
Biến số nơi cư trú: là biến định tính, biến ghi nhận nơi mà người bệnh sống từ
6 tháng trở lên, được chia làm 2 nhóm Thành thị, Nông thôn
Biến số tuổi: biến định lượng, là số tuổi hiện có của người bệnh khi trả lời phỏng vấn
Biến số nghề nghiệp: là biến định tính, biến số ghi nhận về nghề nghiệp chính
mà người bệnh đang làm, được chia làm 4 nhóm: Lao động chân tay, Lao động trí óc, Hưu trí và Khác
Trang 30Biến số trình độ giáo dục: là biến định tính, biến ghi nhận dựa vào năm mà
người bệnh hoàn thành chương trình học, được chia thành 5 nhóm là: Trung học cơ
sở, Trung học phổ thông, Trung cấp, Cao đẳng/đại học trở lên và Khác
Sô lần tái phát: Là biến định lượng, ghi nhận số lần người bệnh tái phát bệnh
cho tới khi vào viện
Biến nguồn thông tin nhận được về phòng bệnh: biến nhị giá, chia thành 2
nhóm: Có và Không
Biến nguồn thông tin: biến định tính, ghi nhận việc nhận thông tin liên quan
đến bệnh viêm tụy cấp nhiều nhất, được chia thành 4 nhóm là: Sách báo, phương tiện
truyền thông tin, Người thân/bạn bè, Qua nhân viên y tế và Khác
Biến kiến thức: là biến định lượng, biến ghi nhận những kiến thức đúng về
phòng tái phát viêm tụy cấp của người bệnh, được xác định bằng giá trị trung bình và
độ lệch chuẩn
Phần kiến thức của NB về phòng tái phát viêm tuy cấp gồm 17 câu trong đó có 7 câu
có nhiều lựa chọn (câu 10,11,12,13,14,21,25), có 10 câu có 1 lựa chọn (câu
15,16,17,18,19,20,22,23,24,26) bao gồm: Kiến thức chung về bệnh viêm tụy cấp,
Kiến thức về chế độ ăn, uống, Kiến thức về lối sống, Kiến thức về theo dõi và tái
khám
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá
- Đánh giá kiến thức sử dụng 17 câu hỏi từ câu 10 đến câu 26 Các tiêu chuẩn
đánh giá kiến thức ở mỗi câu hỏi chi tiết xem Phụ lục 3
- Đối tượng nghiên cứu tham gia trả lời phiếu điều tra với mỗi câu trả lời đúng
được 1 điểm, câu trả lời sai hoặc không biết được 0 điểm Tổng điểm kiến thức tối đa
là 39 điểm
- Phân loại mức độ kiến thức:
+ Không đạt: Đúng <50% khi trả lời được <19,5 điểm + Đạt : Đúng ≥50% khi trả lời được ≥ 19,5 điểm
2.8 Xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thu thập đầy đủ các dữ liệu, làm sạch số liệu, mã hóa số liệu, nhập số
liệu sau đó kiểm tra chất lượng nhập số liệu, xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0
Trang 31Phân tích mô tả: tính n, tỉ lệ phần trăm, giá trị trung bình
Phân tích mối tương quan: sử dụng kiểm định T test để so sánh nhiều giá tri trung bình, kiểm định chisquare để so sánh tỷ lệ phần trăm giữa 2 biến phân loại và xác định mối liên quan giữa các biến phân loại p<0,05 : Có ý nghĩa về mặt thống kê, p>0,05 : Không có ý nghĩa về mặt thống kê
2.9 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu không vi phạm về vấn đề y đức vì:
cứu đã được hội đồng xét duyệt đề cương Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đồng ý cho thực hiện, được sự nhất trí của lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
Các đối tượng tham gia nghiên cứu được thông báo, giải thích và tự nguyện tham gia nghiên cứu, chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của ĐTNC
Trong lúc đánh giá người tham gia có thể đặt câu hỏi hoặc từ chối trả lời câu hỏi, hoặc dừng đánh giá ở bất kỳ thời điểm nào
Tất cả những thông tin về NB liên quan đến nghiên cứu sẽ được đảm bảo bí mật, những thông tin này được xử lý và công bố dưới hình thức tổng hợp số liệu NB
có quyền từ chối tham gia vào nghiên cứu bất cứ lúc nào
2.10 Hạn chế của nghiên cứu
Hạn chế của nghiên cứu
+ Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định trong 3 tháng nên mẫu nghiên cứu nhỏ có thể chưa đạt được tính đại diện cao
+ Thông tin thu thập không đầy đủ và thiếu chính xác
+ Sai số do nhập dữ liệu không đúng
Trang 32+ Trước khi phỏng vấn, điều tra viên phải giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của cuộc điều tra với đối tượng để họ hiểu và sẵn sàng hợp tác Có như vậy mới đảm bảo tính trung thực của số liệu
+ Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của thông tin
+ Cẩn thận khi nhập và tính toán số liệu
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 11/2020 đến tháng 01/2021 có 70 NB đủ tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu có các đặc điểm sau:
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố theo một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu