ACER Acer Inc là một công ty đa quốc gia sản xuất đồ điện tử, có trụ sở chính tại Đài Loan, Dòng sản phẩm là máy tính để bàn và máy tính xách tay, kỹ thuật số cá nhân PDA, máy chủ và thi
THÁO L Ắ P LAPTOP
GIỚI THIỆU
Làng công nghệ đã đánh dấu rất nhiều sự thay đổi khi ngày nay, thay vì phải ngồi lỳ trước cỗ máy tính cồng kềnh và làm việc, bạn có thể thoải mái di chuyển đây đó mà không lo lắng gì với chiếc Laptop trên tay Vấn đề là khi chọn mua laptop, bạn sẽ bắt gặp rất nhiều thương hiệu khác nhau Tuy nhiên, dù có khó khăn thế nào thì chúng ta vẫn phải đưa ra nhãn hàng phù hợp nhất với nhu cầu của mình
Với những đặc tính riêng biệt của từng model khác nhau, laptop đã khiến con người làm việc dễ dàng hơn Trước khi đưa ra quyết định mua một chiếc laptop, người dùng thường quan tâm đến ba yếu tố: Độ tin cậy thương hiệu, khả năng và hiệu suất.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thương hiệu sản xuất máy tính lớn, chúng ta có thể liệt kê ra những cái tên như: Dell, Asus, HP, Lenovo Những tiêu chí để đánh giá một sản phẩm máy tính xách tay:
- Lựa chọn dựa vào thiết kế, mẫu mã và nguyên vật liệu của sản phẩm.
- Công nghệ đi kèm và được hỗ trợ ra sao.
- Phần mềm và ứng dụng được tích hợp sẵn trong laptop, có window bản quyền hay không.
- Chính sách bảo hành của sản phẩm.
- Cuối cùng là vấn đề giá thành sản phẩm.
Acer Inc là một công ty đa quốc gia sản xuất đồ điện tử, có trụ sở chính tại Đài Loan, Dòng sản phẩm là máy tính để bàn và máy tính xách tay, kỹ thuật số cá nhân (PDA), máy chủ và thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, điện tử, Dịch vụ IT, Handhelds, Màn hình, TV LCD, Video máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số và smartphone Acer là nhà sản xuất máy tính lớn thứ hai thế giới sau HP.
ASUSTeK Computer Incorporated (ASUS) là một tập đoàn đa quốc gia đặt trụ sở tại Đài Loan chuyên sản xuất các mặt hàng điện tử như bo mạch chủ, máy tính xách tay, máy chủ, điện thoại di động và các sản phẩm máy tính khác Thường được gọi là với tên thương hiệu là ASUS ASUS được thành lập tháng 4 năm 1990 do Nhà sáng lập TH Tung Ted Hsu.
3 APPLE Được coi là một thương hiệu điện tử quen thuộc trên toàn cầu Apple sản xuất máy tính xách tay có tầm nhìn xa với mức giá cao hơn các thương hiệu khác một chút Giá dựa trên kích thước, bộ nhớ đồ họa và nhiều tính năng hoàn hảo khác Thương hiệu này chủ yếu sản xuất máy tính xách tay có kích thước khoảng
13 inch – 15 inch sở hữu dung lượng đĩa lớn hơn và cũng làm tăng hiệu suất của máy tính xách tay
Hệ điều hành của các máy tính xách tay nhỏ này được tối ưu hóa hoàn toàn và thực thi một cách dễ dàng Máy tính xách tay kích thước màn hình nhỏ sẽ có RAM dao động từ 4GB đến 16GB và có thể xử lý nhiều chương trình trong một lúc
Dell Inc là một công ty chuyên sản xuất phần cứng máy tính có trụ sở tại Round Rock, Texas, Hoa Kỳ Dell được thành lập năm 1984 do Michael Dell Đây là công ty có thu nhập lớn thứ 28 tại Hoa Kỳ Các sản phẩm: Máy tính xách tay, Pocket PC, Máy tính bàn, Màn hình máy tính, Chip xử lý.
IBM, viết tắt của International Business Machines, là một tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia có trụ sở tại Armonk, New York, Mỹ IBM được thành lập năm 1911 tại Thành phố New York, lúc đầu có tên là Computing Tabulating Recording (CTR) và đổi thành International Business Machines vào năm 1924. IBM là nhà sản xuất và bán phần cứng, phần mềm máy tính, cơ sở hạ tầng, dịch vụ máy chủ và tư vấn trong nhiều lĩnh vực từ máy tính lớn đến công nghệ na nô.
Tập đoàn LENOVO Ltd trước đây còn gọi Tập đoàn Legend Ltd và New Technology Developer Inc., là công ty sản xuất máy tính cá nhân (PC) lớn nhất ở Trung Quốc Tập đoàn Lenovo mua lại phân khúc máy tính Laptop của IBM năm
2004 và từ đó thương hiệu Laptop IBM có tên là Lenovo hoặc IBM Lenovo.
Hewlett-Packard (viết tắt HP) là tập đoàn công nghệ thông tin lớn nhất thế giới tính theo doanh thu HP thành lập năm 1939 tại Palo Alto, California, Hoa
Kỳ Sản phẩm của hãng gồm: Máy tính bàn, Máy tính xách tay, Máy ảnh kĩ thuật số, Máy in, Máy quét, Pocket PC, Máy chủ x86, Máy chủ Phiến Mỏng Blade System, Máy chủ, UNIX, Máy chủ siêu mạnh Supper Dome và Non Stop, Hệ
Compaq là một công ty sản xuất máy tính PC độc lập được thành lập năm
1982, Compaq đã từng là một trong những nhà SX máy tính lớn nhất thế giới, năm 2002 Compaq được công ty HP mua lại với giá 25 tỷ USD và ngày nay Compaq trở thành một chi nhánh của HP, vì vậy máy tính HP hiện nay và máy tính Compaq được sát nhập là một - HP Compaq
Hãng SONY thành lập vào tháng 5/1946 tại Nihonbashi Tokyo Nhật bản được mang tên là Tokyo Tsushin Kogyo K.K (Tokyo Telecommunications Engineering Corporation) Công ty này đổi tên thành Sony vào tháng 1/1958 Hai nhà sáng lập ra công ty Sony là Ông Ibuka và Ông Morita.
SONY VAIO là sản phẩm của hãng SONY, ban đầu VAIO là viết tắt của Video Audio Integrated Operation (Video Audio Tích hợp hoạt động), là tên chỉ cho các thiết bị của SONY có tích hợp hình ảnh video và âm thanh, từ năm 2008 từ VAIO được công ty sử dụng cho các thiết bị số để phân biệt với các thiết bị tương tự và VAIO mang ý nghĩa là đại diện cho các tín hiệu tương tự (VA) và đại diện cho tín hiệu số (IO) nên các thiết bị số của SONY màn tên SONY VAIO trong đó có máy tính.
Công ty Toshiba là công ty đa quốc gia công nghệ cao sản xuất thiết bị điện, có tổng hành dinh ở Tokyo (Nhật Bản) Toshiba được thành lập khi hai công ty hợp nhất vào năm 1939.
CÁC THÀNH PH Ầ N CHÍNH TRÊN MÁY LAPTOP
1 Màn hình LCD a Kiểu màn hình: Screen Type: TFT LCD
TFT LCD là từ viết tắt của Thin Fill Transistor Liquied Crystal Display - Màn hình tinh thể lỏng sử dụng công nghệ Transistor màn mỏng.
Màn hình TFT cho chất lượng hình ảnh, độ sáng và mầu sắc tốt hơn màn hình thông thường. b Kích thước của màn hình: (Size)
Kích thước của màn hình được tính theo độ dài của đường chéo màn hình và được tính theo đơn vị đo lường "inch" của Anh Quốc 1 inch = 2,54 cm
Ví dụ: Màn hình 14,1 inh sẽ có độ dài đường chéo là: 14,1 x 2,54 = 35,814 cm c Độ phân giải: (Resolution) Độ phân giải của màn hình được tính theo số điểm ảnh theo chiều ngang nhân với số điểm ảnh theo chiều dọc.
Ví dụ: Resolution: 1024*768 pixels nghĩa là màn hình có 1024 điểm ảnh theo chiều ngang nhân với 768 điểm ảnh theo chiều dọc.
19 d Màn hình thường và màn hình Wide:
Màn hình thường là các màn hình có tỷ lệ giữa số điểm ảnh ngang trên số điểm ảnh dọc là 4:3
Màn hình Wide là các màn hình có tỷ lệ giữa số điểm ảnh ngang trên số điểm ảnh dọc là 16:9 e Kiểu kết nối dữ liệu - Data Connector
Kiểu kết nối dữ liệu 20 chân (20 pins): Kiểu kết nối dữ liệu 20 chân thường gặp trên các màn hình nhỏ hoặc màn hình tỷ lệ 4:3 có kích thước 15 inch trởxuống.
Kiểu kết nối dữ liệu 30 chân: Kiểu kết nối dữ liệu 30 chân thường gặp trên các màn hình Wide hoặc màn hình 4:3 nhưng có kích thước từ 16 inch trở lên.
Kiểu kết nối dữ liệu 40 chân: Kiểu kết nối dữ liệu 40 chân thường gặp trên các màn hình LED (Backlight LED) có mạch Inverter tích hợp trên màn hình.
2 Bàn phím và Chuột Touch pad a Keyboard
Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính Bàn phím thông thường có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình.
Bàn phím hoạt động bằng các chip xử lý bàn phím, chúng sẽ liên tục kiểm tra trạng thái của ma trận quét (scan matrix) để xác định công tắc tại các tọa độ X,
Y đang được đóng hay mở và ghi một mã tương ứng vào bộ ðệm bên trong bàn phắm Sau đó mã này sẽ được truyền nối tiếp tới mạch ghép nối bàn phắm trong
PC hay laptop Cấu trúc của SDU (Serial Data Unit) cho việc truyền số liệu: Mỗi phím nhấn sẽ được gán cho 1 mã quét (scan code) gồm 1 byte Nếu 1 phím được nhấn thì bàn phím phát ra 1 mã make code tương ứng với mã quét truyền tới mạch ghép nối bàn phím b Touchpad
Touchpad là một phần mềm chuyên dùng sử dụng cho bàn phím, nó được ứng dụng nhiều nhất ở laptop, điện thoại thông minh, ipad Theo nghĩa của tiếng việt nó chính là bàn rê cảm ứng đa điểm Nó được coi là một cuộc cách mạng về
21 công nghệ những năm 90 thời điểm đó laptop còn chưa thịnh hành như bây giờ Tại thời điểm đó thì sản phẩm đầu tiên ứng dụng công nghệ này là Apple Power Book 500
Công nghệ touchpad được phát triển và ứng dụng dựa trên công nghệ cảm ứng điện dung tức là khi có ngón tay người chạm vào Đây chính là một nguyên lý hoạt động của hầu hết các sản phẩm điện thoại thông minh hiện nay
Công nghệ này sẽ sử dụng dòng điện truyền từ tay chúng ta lên bề mặt của touchpad Tuy rằng nó ưu việt nhưng lại có một khuyết điểm lớn là nếu tay chúng ta không tiếp xúc trực tiếp với về mặt touchpad thì không thể hoạt động Chỉ cần bị cách ly qua găng tay hay bất kỳ vật gì là touchpad cũng không hoạt động
Chất liệu để làm nên touchpad rất đa dạng có thể là nhựa cũng có khi là thủy tinh Nếu làm bằng nhựa thì bề mặt của touchpad sẽ không được đẹp và mượt như làm bằng thủy tinh Chúng ta cứ thử so sánh touchpad của một chiếc laptop bình thường với những sản phẩm như macbook sẽ thấy sự khác biệt về chất liệu làm nên touchpad.
Touchpad được ứng dụng trên rất nhiều thiết bị khác nhau nó giúp cho cuộc sống cũng như công việc của chúng ta thuận lợi hơn từ chiếc laptop cho đến smartphone Hay những họa sĩ đồ họa nó cũng giúp ích khá nhiều cho họ trong quá trình làm việc
3 Ổ đĩa cứng HDD/SSD Ổ cứng là một thành phần quan trọng trong máy tính, tất cả dữ liệu của người dùng như hệ điều hành windows hoặc dữ liệu cá nhân đều được lưu trữ trong ổ cứng và chúng luôn được truy xuất thường xuyên. Ổ cứng có liên quan đến những vấn đề quan trọng khi sử dụng máy như: tốc độ khởi động máy, tốc độ chép xuất dữ liệu của máy, độ an toàn của dữ liệu cá nhân để trên máy Vì vậy mà khi mua máy những thông số kỹ thuật của ổ cứng cũng đáng để bạn phai quan tâm đến. Ổ cứng hiện nay có 2 loại chính là: HDD (Hard Disk Drive) và SSD (Solid State Drive)
HDD (Hard Disk Drive) là ổ cứng truyền thống, nguyên lý hoạt động cơ bản là có một đĩa tròn làm bằng nhôm (hoặc thủy tinh, hoặc gốm) được phủ vật liệu từ tính Giữa ổ đĩa có một động cơ quay để để đọc/ghi dữ liệu, kết hợp với những thiết bị này là những bo mạch điện tử nhằm điều khiển đầu đọc/ghi đúng vào vị trí của cái đĩa từ lúc nãy khi đang quay để giải mã thông tin Vì vậy mà các thao tác của bạn như chép nhạc, phim hay dữ liều (Cài đặt phần mềm, game) nào đó từ máy tính ra thiết bị khác (USB, Ổ cứng) nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào phần này, hơn nữa chất liệu của các linh kiện trong ổ cứng này càng tốt thì dữ liệu bạn lưu trên này sẽ an toàn hơn.
CÁC BƯỚ C THÁO L Ắ P LAPTOP
Laptop có cấu trúc nhỏ gọn hơn Do đó việc tháo và ráp đòi hỏi phải tư duy và cẩn thận, chi tiết tuần tự:
Các bước lắp laptop theo thứ tự ngược lại.
Có rất nhiều loại laptop tùy theo từng hãng sản xuất khác nhau, tùy theo đời máy khác nhau mà cách tháo lắp cũng khác nhau.
Trong khuôn khổ của giáo trình thực hiện hướng dẫn các em tháo lắp laptop Dell 4010 bằng hình ảnh
Trướchết hãy chắcchắn máy Laptop đãđược tắtnguồn.
Mở khóa và tháo pin ra
Mởốc vít nắp che bộnhớ ram
Nâng nắp che bộnhớ ram lên và tháo ra khỏi vỏ.
Kéo ổđĩa DVD ra khỏi máy Laptop
Mở hai ốc vít ở phía dưới bàn phím Ở mặttrước bàn phím được cốđịnhbằng các chốtnhựa.
Dùng vít dẹp hoặcdụng cụ có đầu dẹp mỏng báy vào giữa bàn phím và lắp ráp nắp trên máy Laptop Để nâng bàn phím ra khỏi chốt nhựa.
Nâng lên bàn phím Gỡ bàn phím ra khỏi các chốtnhựa.
Cẩn thận nâng phía trên của bàn phím và di chuyển bàn phím về phía màn hình
Bạnsẽ thấyxuất hiện khe nối cáp bàn phím với máy Laptop
Trước khi bạn tháo bàn phím ra khỏi máy Laptop bạncần mở chốt gài chặn cáp bàn phím
Bạn dùng móng tay hoặc nhíp nâng chốt gài lên
Bây giờbạn có thểgỡ cáp bàn phím ra khỏi chốt gài
Gỡ bàn phím ra khỏi máy Laptop
Mởlầnlượt các ốc vít từ phía dướinắp đáy.
Gỡ chốt gài và cáp kích (1) và cáp touchpad (2) Làm tương tự như gỡ bàn phím Mở khóa các chốt gài kéo cáp ra khỏi chốt gài
Gỡ nắp trên ra khỏi nắp dưới Các bạn có thể dùng móng tay hoặc vít dẹp mỏngđể tách Chúng chúng tôi sửdụngmiếng nhựamỏngđể tách
Gỡ phầnnắp trên ra khỏi máy Laptop
Mặtdướicủa nắp trên bao gồm nút nguồn và touchpad
Khi nắp trên được gỡbỏ,bạn có thểthấy thành phần sau đây:
Tháo cáp kết nối cổngngoại vi ra khỏi mainboard
Mở hai ốc vít quạt làm mát
Tháo jack nguồn quạt làm mát từ Mainboard Laptop
Tháo các cáp nối cáp sau đây ra khỏi Mainboard Laptop:
Làm tươngtựnhư tháo cáp bàn phím
Cẩnthận nâng Mainboard Laptop lên phía trên và gỡ ra khỏi bo mạch phụ.
Gỡ Mainboard Laptop ra khỏi nắp đáy.
Trên hình ảnh sau đây bạn sẽ nhìn thấy những thành phần còn lại sau khi tháo Mainboard Laptop
Bây giờbạn có thểthấyổđĩa cứng.
Mở hai ốc vít ổcứng.
Gỡ ổđĩacứng ra khỏi Mainboard Laptop Đến bước này chúng ta đã tháo xong laptop, các bước lắp ráp được thực hiện ngược lại.
CÁC HƯ HỎNG THƯỜ NG G Ặ P SAU KHI THÁO L Ắ P
1 Nguyên tắc kiểm tra sau khi lắp ráp máy:
B1 Lắp ốc vít đúng màu, đúng kính cỡ, đủ ốc
B2 Kiểm tra sự nguyên vẹn của vỏ máy
B3 Thử các công tắc gạt chức năng (wifi )…
B4 Thử vào internet bằng Wireless, Lan
B5 Thử âm thanh loa nghe nhạc, card sound…
B6 Kiểm tra card màn hình
B7 Cắm sạc thử pin, ktra % pin
B8 Gõ đủ từng phím kiểm tra bàn phím
B10 Kiểm tra Webcam (nếu có).
B11 Kiểm tra các phần mềm office, văn phòng cơ bản.
B12 Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài máy, keyboard, LCD …
B13 Kiểm tra dung lượng HDD, RAM theo phiếu nhận.
B14 Thử out ra cổng VGA, HDMI, máy chiếu…
2 Các lỗi thường gặp sau khi lắp ráp laptop. a Máy tính phát ra tiếng bíp nhưng không khởi động
Kiểm tra các kết nối bộ nhớ: Hầu hết các phiên bản BIOS đều sử dụng tiếng bíp để chỉ thị vấn đề về bộ nhớ Ta có thể rút các thanh RAM của bạn ra để test thử.
Kiểm tra mã bíp của nhà sản xuất: Thông thường ta có thể tìm một phần trong hướng dẫn sử dụng trong phần có tên gọi “Khởi động lần đầu tiên”, trong phần này sẽ liệt kê hầu hết các thông tin quan trọng về mã bíp. b Máy tính bật nhưng sau đó lại tắt ngay lập tức
Kiểm tra gắn quạt và tản nhiệt: Quạt CPU và tản nhiệt phải được kết nối đúng theo hướng dẫn sử dụng (Đôi khi nó chỉ vì đẩy không đủ mạnh để có thể trao đổi nhiệt độ giữa CPU và tản nhiệt).
Kiểm tra quạt và tản nhiệt đã được bật: Kiểm tra xem ta đã cắm kết nối nguồn cho quạt chưa? Liệu quạt của bạn chạy êm ái hay lạch cạch?
Kiểm tra nhiệt độ CPU trong BIOS c Laptop không nhận keyboard và touchpad
Kiểm tra lại dây tín hiệu đã cắm vào socket chưa, vệ sinh socket và chỗ tiếp xúc của dây tín hiệu
Kiểm tra on/off touchpad trên laptop Một số dòng laptop có thiết kế sẵn một nút tắt mở touchpad hoặc sử dụng tổ hợp phím Fn + một phím từ F1 đến F12 có biểu tượng chuột máy tính để tắt mở touchpad khi cần thiết. d Không phát ra âm thanh: Kiểm tra lại dây kết nối e Không nhận card Wifi: Kiểm tra và vệ sinh các điểm tiếp xúc
CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P
1 Trình bày quy trình lắp ráp laptop?
2 Phân biệt các loại CPU core i thông qua label.
CÀI ĐẶT LAPTOP
PHÂN VÙNG Ổ C Ứ NG
Ổ đĩa cứng, HDD: Là nơilưu trữ toàn bộ dữ liệu trên máy tính Đây là bộ phận phần cứng rất quan trọng của máy tính, nó quyết định rất nhiều đến tốc độ và hiệu suất sử dụng của máy tính.
Partition (phân vùng) : Đây là một thuật ngữ phần mềm, nói đến một vùng không gian chứa dữ liệu xác định trên ổ đĩa cứng Chúng ta có 2 lại phân vùng đó là Primary và Extended
- Primary (phân vùng chính): Có khả năng Boot.
- Extended (phân vùng mở rộng): Bạn có thể chia nhỏ thành các phân vùng Logical để chứa dữ liệu, và phân vùng này không có khả năng Boot Địnhdạng: Chúng ta có 2 định dạng ổ cứng đó chính là MBR và GPT.
- Định dạng MBR (Master Boot Record): Đây là định dạng rất phổ biến hiện nay, bởi nó thông dụng và dễ dùng nhưng hiệu suất lại hơi kém.
- Định dạng GPT (GUID Partition Table): Định dạng này khó sử dụng hơn nhưng nó được tối ưu rất tốt và hiệu suất làm việc tuyệt vời Và định dạng GPTđang dần thay thế cho định dạng MBR cũ kỹ kia.
Hướng dẫn phân vùng đĩa cứng bằng chương trình Mini Tool Partition Wizar Tại giao diện chính của chương trình ta chọn ổcứng cần chia (xem hình H01) và click chuột vào nút Create đểbắtđầutạo phân vùng mới.
Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H01
Tiếp theo cửasổmới xuấthiện (hình H02) Ở đây ta sẽ tạotrướcổ C chứahệđiều hành windows Chính vì vậy tại khung Create As ta chọn Primary (phân vùng hệ điều hành win) Tại khung Partition Size ta đặt dung lượng cho ổ C Sau đó click chuộtchọn OK
Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H02
Tại hình H03, các bạn nhìn thấy ổ C đãđược tạo, bây giờ ta click chuộtchọnphần dung lượng trống và tạotiếpổ D bằng cách click chuột vào nút Create
Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H03
Tại hình H04, trong khung Create As ta chọn Logical và click chuộtchọn OK
Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H04
Như vậy ta đã chia ổ cứng thành 02 phân vùng Bây giờ bước tiếp theo ta chuột phải vào ổ C và chọn Set Active (xem hình H05)
Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H05
Tiếp theo, ta click chuộtchọn Apply (xem hình H06)
Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H06
Tại hình H07, ta chọn Yes đểchương trình bắtđầuthực hiện chia ổ.
Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H07
Tại hình H08, quá trình chia ổđangđược thựchiện, bạnchờ trong giây lát
Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H08
Sau khi chương trình chạy xong nó sẽhiện lên thông báo, ta chọn OK để hoàn tất (xem hình H09)
Chia ổ cứng bằng Minitool Partition Wizard - H09
Tại hình H10 là 02 ổ (C và D) đãđượctạo thành công
Chia ổcứngbằng Minitool Partition Wizard - H10
STT Biểu hiện lỗi Nguyên Nhân Cách khắc phục
Unallocicated 8M ở đầu ổ đĩa Không chia phần Primary Xóa ổ đĩa và chia lại
2 Không thể tìm ra được ổ đĩa Boot Chưa Set Active Set active
3 Không cài được Windows Chọn sai định dạngđĩa Format lại ổ đĩa
4 Ổ đĩa có dung lượng quá nhỏ hoặc quá lớn Nhập dung lượng đĩa không đúng Xóa ổ đĩa và chia lại
Bước 1: Dùng phần mềm MiniTool Partition Wizard để chia ổ cứng Ta có thể vào WinPE hoặc Dos đểchạychương trình trong USB boot cứu hộ.
Bấm chuột phải vào ổ cần chia chọn Convert MBR to GPT Disk để chuyển ổ cứng sang chuẩn GPT
Chia ổcứng theo chẩn GPT
Một thông báo xuất hiện như hình bên dưới, bạn bấm chuột vào Yes để chương trình chuyểnổcứng sang chuẩn GPT
Bước 3: Bạn hãy chia ổ cứng ra làm nhiều ổ (thông thường chia làm 3 ổ là C, D,
E trong đó ổ C chứa hệ điều hành Windows) bằng cách chuột phải vào ổ cứng muốn chia và chọn Create
Tạo ổ đĩa mới với ổ cứng chuẩn GPT
Bước 4: Sau khi chia ổcứng làm 3 ổ (C, D, E) bấmchuộtphải vào phân vùng đầu tiên chứa hệđiều hành muốn ghost file tib chọn Delete để xóa nó đi.
Xóa phân vùng bạnđịnh cài Win lên
Hình bên dưới là phân vùng sau khi xóa ởdướidạng Unallocated
Phân vùng sau khi bị xóa
Bước 5: Bấmchuột vào nút Apply
CÀI ĐẶ T H Ệ ĐIỀ U HÀNH
Chọn “I accept the license terms” và click vào Next
Bây giờ tới tạo tác quan trọng nhất, các bạn hãy thực hiện từ từ để tránh mất dữ liệu và lỗi cài đặt Bạn hãy nhấp chọn Driver Options (advanced) để hiển thị các tùy chọn thao tác với ổ đĩa:
Bạn sẽ thấy các tùy chọn xóa ổ đĩa (Delete) và xóa toàn bộ file trong ổ đĩa (Format) như phần khoan màu xanh ở hình dưới Và phần khoan màu đỏ là thông tin các ổ đĩa trên máy tính gồm: Name (tên ổ đĩa), Total Size (tổng dung lượng của ổ đĩa) và Free Space (dung lượng trống của ổ đĩa).
Các bạn hãy lấy thông tin dung lượng ổ đĩa C mà ở bước 1.1 mình nói các bạn ghi ra giấy và so sánh với thông tin các ổ đĩa ở trên để xác định đâu là ổ đĩa C chứa
Hệ điều hành cũ Với máy tính của mình ổ đĩa C có tổng dung lượng 30 GB và dung lượng trống là 11.75 GB = 11.8 GB (làm tròn), mình thấy ổ đĩa thứ 2 Disk 0
Partition có thông tin giống ổ C nên mình xác định đây là ổ C.
Sau đó các bạn nhấp chọn ổ đĩa C và để ý xem ở góc dưới trái màn hình có xuất hiện lỗi Windows can’t be installed on drive 0 partition 2 (Show details) như hình dưới hay không? Nếu có bạn hãy nhấp vào lỗi đó để xem thông tin lỗi:
Thông báo lỗi hiển thị lên Nếu là lỗi giống hình dưới Windows cannot be installed to this disk The selected disk há an MBR partition table On UEFI systems, Windows can only be installed to GPT disks thì nếu bạn đang dùng USB Boot chuẩn Legacy thì tạo lại theo chuẩn UEFI và ngược lại nếu đang dùng USB Boot chuẩn UEFI thì bạn tạo lại USB Boot chuẩn Legacy.
Với máy tính cũng có thông báo lỗi nhưng lỗi khác với lỗi này thì bạn thực hiện bình thường như không có lỗi Với máy tính không có lỗi bạn chọn ổ đĩa C và nhấp vào Delete để xóa ổ đĩa này đi.
Có thông báo hiện lên bạn chọn OK
Sau khi xóa bạn sẽ thu được một ổ đĩa tên Unallocated Space với dung lượng bằng dung lượng ổ đĩa C như hình dưới Tiếp theo bạn hãy xóa tấtcả các ổ đĩa có tổng dung lượng nhỏ hơn 1 GB ( = 1024 MB) Một máy tính có thể có không có hoặc có 1 hay nhiều ổ đĩa dạng này, với máy tính của mình chỉ có một ổ đĩa dạng đó là ổ đầu tiên Disk 0 Partition: System Reserved
Sau khi xóa xong, bạn sẽ thu được một ổ đĩa Unallocated Space, bạn hãy chọn ổ đĩa đó và nhấp vào Next để cài Windows 7 Với một số máy nếu sau khi xóa mà thu được nhiều phân cùng tên Unallocated Space thì bạn chọn phân vùng có dung lượng lớn nhất và nhấp vào Next
Bây giờ quá trình cài đặt Windows 7 sẽ diễn ra, bạn hãy đợi 15-30 phút tới khi máy tính khởi động lại lần thứ nhất thì rút USB ra
Tại bước này bạn rút USB ra, để máy tính tự động khởi động lại và cài đặt tiếp
Sau khi khởi động lại, máy tính lại tiếp tục cài đặt
Máy tính khởi động lại lần thứ 2
Tới bước dưới, tại ô đầu tiên bạn điền User sử dụng trên máy tính là tiếng Việt, viết liền không dấu Ô thứ 2 là tên máy tính sẽ tự động thay đổi theo tên User mà bạn điền vào Sau khi điền xong bạn chọn Next
Tới cửa sổ tiếp theo là phần thiết lập mật khẩu mỗi khi bạn mở máy tính Nếu không muốn thiết lập mật khẩu thì bạn chỉ cần chọn Next Nếu thiết lập mật khẩu thì ở 2 ô đầu tiên bạn điền mật khẩu, ô thứ 3 bạn điền gợi ý mật khẩu (khi bạn nhập sai mật khẩu thì dòng này sẽ hiển thị lên), sau đó chọn Next
Tiếp đến, bạn bỏ chọn phần Automatically activate Windows when I’m online và nhấp vào Next
Bạn chọn Ask me later
Bây giờ tới phần thiết lập múi giờ Ở mỗi quốc gia thì sử dụng một múi giờ khác nhau, ở Việt Nam sử dụng múi giờ (UTC +07:00) Bangkok, Hanoi,
Jakata Nếu máy tính của bạn phần Time zone không giống như vậy thì bạn hãy nhấp vào Time zone và chọn như hình dưới, sau đó chọn Next
Khi cài xong thì Windows 7 có giao diện như thế này
2 Cài hệ điều hành windows 8,10 (GPT) a Yêu cầu cần chuẩn bị:
01 USB có dung lượng trên 4GB (đừng quên backup dữ liệu vì sẽ phải format USB)
File ISO Windows 10 chính chủ từ Microsoft
Máy tính của bạn phải hỗ trợ chuẩn UEFI Xem cách kiểm tra ở đây b Các bước cài đặt Windows 10 ( quá trình cài đặt Windows 8 tương tự)
Bước 1: Tải về file ISO Windows 10 64 bit mới nhất (bản 32 bit không hổ trợ UEFI nhé) chính chủ Microsoft
Bước 2: Tiếp theo cần tạo một USB boot WinPE chuẩn UEFI/Legacy.Cách tạo USB boot UEFI/Legacy đa năng chứa WinPE (Mini Windows) bạn có thể xem cách tạo USB Boot DLChoặc Hiren‟s BootCD PE 2018.
Sau khi đã chắc chắn tạo thành công USB WinPE.
Bạn tắt máy tính, truy cập vào BIOS (nếu quên phím tắt bạn có thể xem cách vào BIOS các hãng máy tính) để chỉnh boot sang UEFI mode (hoặc boot đồng thời UEFI/Legacy nếu máy hỗ trợ) Và tạm thời vô hiệu hoá Secure Boot và Fast Boot (nếu có)
Vào BIOS bạn thực hiện như sau (giao diện BIOS của các hãng máy tính không giống nhau hoàn toàn, nhưng có chút tương tự nên bạn cố gắng tìm các mục cho chính xác):
Chuyển qua Tab boot trong BIOS, chọn Boot Mode là UEFI (hoặc vừa UEFI vừa Legacy) để khởi động bằng chuẩn UEFI.
Thay đổi chế độ Boot sang UEFI
Bạn vô hiệu Secure Boot bằng cách chọn vào dòng Secure Boot và chọn Disable như hình Máy tính mình không có Fast Boot (nếu máy bạn có thể tìm và Disable)
Vô hiệu hóa Security Boot
Tiếp theo hãy lưu lại những thiết lập và thoát khỏi BIOS Bạn có thể xem trong giao diện BIOS xem phím nào Save and Exit Máy Acer của mình là phím F10
CÀI ĐẶ T DRIVER
1 Cài đặt Driver tự động bằng Easy DriverPack
Ta nhấp đôi chuột để mở file WanDriver có biểu tượng như phần mình khoan vùng
Phần mềm được mở lên sẽ có giao diện như hình dưới, bạn giữ nguyên mọi thông số và nhấn vào Bắt đầu để tiến hành cài Driver tự động
Nếu có thông báo hiện lên thì bạn chọn OK
Chọn OK để máy tính khởi động lại và hoàn thành quá trình cài Driver tự động.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2 Cài đặt Driver tự động bằng Driver Booster
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Các tính năng chính của Driver Booster
- Hỗ trợ mọi phiên bản Windows
- Hỗ trợ các thiết bị phần cứng toàn diện hơn.
- Tự động tìm kiếm và nhận diện các driver đã “hết thời”, bị thiếu hoặc bị lỗi.
- Cập nhật toàn bộ driver chỉ với một cú nhấp chuột duy nhất.
- Cơ sở dữ liệu của Driver Booster chứa rất nhiều những driver mới và quý hiếm.
- Nhờ thuật toán nén driver hoàn toàn mới, các gói driver sẽ có dung lượng bé hơn so với tải ở chỗ khác về.
- Tự động backup tất cả các driver để có thể restore.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
CÀI ĐẶ T PH Ầ N M Ề M Ứ NG D Ụ NG
1 Qui trình cài đặt phần mềm ứng dụng
Một số phần mềm thông dụng thiết yếu cần cài đặt vào máy bạn để phục vụ học tập, làm việc như: Bộ MS Office, hoặc Open Office Bộ gõ tiếng Việt: Unikey Phần mềm đồ họa: Photoshop Phần mềm đọc ebooks (*.pdf): Forxit Reader…
Quy trình cài đặt một phần mềm ứng dụng:
- Chuẩn bịđĩa chứa bộ cài đặt của phần mềm ứng dụng cần cài
- Nhấn đúp vào tập tin setup.exe, install.exe, hoặc những biểu tượng đặc trưng của tập tin cài đặt như các hình bên.
- Đánh dấu vào mục I agree , I accept để đồng ý với các điều khoản trong bản quyền của phần mềm
- Nhập số serial bản quyền của phần mềm (nếu có)
- Chọn nơi lưu ứng dụng, nên chỉ vào C:\Program Files
Hình 5.I.1: File cài đặt của một số phần mềm
- Lưu ý: Mỗi phần mềm có các bước cài đặt khác nhau, trên đây là một số bước cơ bản nhất của một quá trình cài đặt
- Ngoài ra ở một số phần mềm khi cài đặt có thêm lựa chọn như sau:
+ Typical/Default: cài đặt mặc định với các thành phần thường dùng
+ Complete/Maximum : cài đặt toàn bộ
+ Minimal: cài đặt tối thiểu
+ Custom: cài đặt có chọn lựa, thường dùng cho người chuyên nghiệp + Tạo Shortcut trên Desktop hoặc thanh Quick Launch: Đánh dấu vào hộp Checkbox để tạo shortcut
Hình 5.I.2: Tạo Shortcut trên Desktop và Quick Launch
-Trong quá trình cài đặt thường có các loại đăng ký (crack) chương trình như sau:
+ Nhập số serial trong quá trình cài đặt => Có thể sử dụng ngay sau khi cài đặt chương trình
+ Sau khi cài đặt xong chương trình, mở chương trình lần đầu tiên và yêu cầu nhập số serial
+ Sau khi cài đặt chương trình xong chạy file reg có sẵn để crack chương trình hoặc chép file trong thư mục crack trên đĩa CD đè lên file tại thư mục đã cài đặt để sử dụng
2 Cài đặt phần mềm ứng dụng a Cài đặt Microsoft Office
-Microsoft Office là bộ công cụ văn phòng mạnh mẽ và được sử dụng rất phổ biến hiện nay Nó tích hợp hầu hết các công cụ hỗ trợ cho công việc văn phòng như văn bản, tính toán, quản lý, trình diễn v.v Do vậy yêu cầu sử dụng tài nguyên của nó cũng rất lớn và quá trình cài đặt nó cũng tương đối phức tạp
-Một số phiên bản MS Office như: Office 2003, Office 2007, Office 2010, Office 2013, Office 2016
-Một số phần mềm thường được tích hợp trong bộ Office gồm có:
+ Microsoft Outlook with Business Contact Manager
-Tuy có nhiều phiên bản nhưng cách cài đặt chúng tương đối giống nhau Trong giáo trình này sẽ minh họa các bước cài đặt Office 2010 như sau:
+ Chuẩn bị bộ source nguồn Office 2010 pro 32 bit (cài trên hệ điều hành 32 bit) hoặc 64 bit (cài trên hệ điều hành 64 bit)
Hình 5.II.1.1: Chạy file cài đặt Office 2010
+ Nhập key cài đặt vào khung bên dưới (tùy bộ source mà chúng ta có key khác nhau) Nhấn Continue để tiếp tục
Hình 5.II.1.2: Nhập key Office 2010
+ Check vào I accept the terms of this agreement Nhấn Continue để tiếp tục
Hình 5.II.1.3: Đồng ý bản quyền của Microsoft
+ Màn hình tiếp theo có 2 tùy chọn như sau:
Install Now: Cài đặt tất cả các ứng dụng theo thiết lập mặc định của Microsoft
Customize: Lựa chọn các phần mềm sẽđược cài đặt
-> Chọn Customize để tiếp tục
Hình 5.II.1.4: Lựa chọn kiểu cài đặt
+ Click vào tên phần mềm không muốn cài đặt và chọn Not Available để bỏ nó
Hình 5.II.1.4: Loại bỏ các phần mềm không sử dụng
Lưu ý: Khi cài Office 2010 ở bước này bạn hãy cài đặt mục Office Share Features để sau này càiphần mềm Mathtype (Phần mềm gõ công thức toán) sẽ không bị lỗi.
+ Qua thẻ File Location để chọn vị trí cài đặt Office 2010 (nên để đường dẫn mặc định trong thư mục Program files) Nhấn Install Now để bắt đầu cài đặt
Hình 5.II.1.5: Chọn vị trí cài đặt Office 2010
+ Nhấn Close để kết thúc quá trình cài đặt
Hình 5.II.1.6: Cài đặt thành công Office 2010
Có nhiều cách cài đặt font khác nhau Nhưng trong giáo trình này sẽ hướng dẫn 2 dạng cài font điển hình nhất áp dụng tốt cho các phiên bản hệ điều hành XP/7/8/10 đều được.
Cách 1: Nếu source font của bạn được tích hợp sẵn trong file có đuôi exe thì việc cài đặt vô cùng đơn giản như sau
- Chỉđịnh đường dẫn đến thư mục C\Windows\Fonts và cài đặt
Hình 5.II.2.1: Chạy file cài đặt fonts
Cách 2: Nếu source font của bạn là những file font riêng biệt được lưu trữ cùng 1 thư mục thì ta làm như sau
- Tại thư mục chứa source font nhấn tổ hợp phím Ctrl + A (chọn hết tất cả font), sau đó nhấn Ctrl + C (copy font)
- Mở thư mục C\Windows\Fonts lên nhấn Ctrl +V (dán) để dán tất cả font vào hệ điều hành của máy
Hình 5.II.2.2: Sao chép fonts c Cài đặt bộ gõ tiếng việt
Có 2 phần mềm bỏ dấu tiếng việt thông dụng hiện này là Unikey và Vietkey
Hình 5.II.3.1: Chạy file cài đặt Unikey
- Nhấn Accept để tiếp tục
Hình 5.II.3.2: Chấp nhận cài đặt
- Chọn đường dẫn trong thư mục C:\Program Files và nhấn Install để cài đặt
Hình 5.II.3.3: Nhấn Install để cài đặt d Cài đặt các phần mềm khác
Các tiện ích khác bao gồm : Winrar, Herosoft 2001, Foxit Reader, AutoCad, Photoshop, Dreamweaver, Window Media Clasic, Nero, Antivirus, Unikey, LacViet 200,… cách cài đặt tương tựnhư sau:
- Nếu chương trình không có file Setup hoặc Install thì chỉ cần chép thư mục đó lên đĩa cứng sau đó tạo Shortcut đến file của chương trình là có thể sử dụng bình thường
- Nếu có các file Setup bạn nên tìm các file serial, cdkey, crack… để xem trước khi cài đặt hoặc xem các file huongdan.txt kèm theo trên đĩa để biết cách cài đặt một sốchương trình đặc biệt
3 Gỡ bỏ các ứng dụng
Bước 1: Các bạn vào Menu Start trên Desktop sau đó chọn Control Panel
Bước 2: Sau khi cửa sổ của Control Panel hiện ra các bạn kéo cửa sổđó xuống và chọn Programs and Features
Bước 3: Khi mở Programs and Features bên trong sẽ có 1 list các phần mềm mà các bạn đã cài đặt, nhiệm vụ của các bạn là chọn phần mềm cần xóa sau đó click Uninstall và đồng ý
Hình 5.III.2: Gỡ bỏ phần mềm trong Win 7
Ngoài ra có thể sử dụng một số tiện ích giúp gỡ bỏ phần mểm như: Your Uninstall, Revo Uninstall, Ccleaner,…
4 Giải quyết sự cố khi cài phần mềm ứng dụng
Kiểm tra lỗi từ phần mềm bằng các cách sau:
- Chạy độc lập chương trình gây lỗi
- Gỡ bỏ những chương trình không cần thiết đang chạy thường trú
- Chú ý quan sát các thông báo lỗi xảy ra
- Kiểm tra drive của các thiết bị liên quan
- Thử mởchương trình với nhiều file khác nhau
- Kiểm tra virus trên máy tính
- Cài đè (reinstall or repair) chương trình đang bị lỗi
- Gở bỏchương trình hiện tại và cài đặt lại chương trình bị lỗi
- Kết hợp việc tắt các chương trình tự động chạy trong Start Up để khắc phục
- Có thểcài đặt các phiên bản mới hơn để khắc phục sự cố
- Cập nhật các file vá lỗi của chương trình
- Quét virus nếu phát hiện dấu hiệu khả nghi
- Cài lại hệ điều hành nếu hệ thống có quá nhiều lỗi hoặc lỗi không thể khắc phục dù đã thử nhiều cách khác nhau.
SAO LƯU, PHỤ C H Ồ I D Ữ LI Ệ U
1 Norton Ghost (MBR) a Sao lưu bằng Norton Ghost
Ghost là chương trình dùng để sao lưu toàn bộ 01 đĩa cứng/ phân vùng thành 01 file image nhằm mục đích khôi phục lại khi hệ điều hành khi xảy ra sự cố
Cách khởi động chương trình như sau:
-Khởi động máy tính vào CMOS thiết lập chế độ First Boot Device là CD_Rom
-Cho đĩa cứu hộvào (Hiren‟s Boot, DLC, Multi Boot…)
-Lưu các thiết lập và thoát khỏi CMOS
-Sau khi máy reset lại sẽ đọc dữ liệu từ CD_Rom, tìm và khởi động chương trình Norton Ghost (mỗi đĩa Boot sẽ có giao diện khác nhau,)
-Giao diện ban đầu của chương trình Norton Ghost Nhấn OK để tiếp tục
Hình 6.I.1.1: Giao diện Norton Ghost Để tạo bản sao lưu dữ liệu, các bạn chọn theo đường dẫn sau:
- Bước 1: Local \Partition \To Image
- Tuyệt đối lưu ý, bước chọn mục Partition hoặc Disk có vao trò cực kỳ quan trọng.
+ Disk: Có tác dụng với toàn bộ ổ cứng, chỉ sử dụng khi có 2 ổ cứng trở lên
+ Partition : Có tác dụng với phân vùng muốn sao lưu Thông thường, để đảm bảo an toàn dữ liệu, chúng ta thường thao tác với Partition
Hình 6.I.1.2: Lưu Partition thành file Image
- Bước 2: Chọn ổ đĩa cứng chứa Partition cần sao lưu, nhấn OK để tiếp tục
- Bước 3: Chọn Partition sao lưu, các bạn cần phải chọn chính xác partition cần lưu trữ (thường chọn phân vùng đầu tiên – Part 1 hoặc Primary).
Hình 6.I.1.4: Chọn Partition để sao lưu
Thông thường, chúng ta chọn partition C: vì đây là ổ lưu trữ hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng Khi có sự cố xảy ra, việc phục hồi rất dễ dàng.
- Bước 4: Chọn nơi lưu file ghost tại Look in và Nhập tên file cần lưu tại khung File Name (ví dụ gõ WINXP.GHO), nhấn nút Save để lưu file Ghost.
Hình 6.I.1.5: Chọn nơi lưu file ghost
Lưu ý, chọn sao lưu partition nào thì phải lưu file ảnh GHO ở partition khác Ví dụ: sao lưu phân vùng C: thì phải chọn lưu trên phân vùng D: Khi không có chuột bạn phải sử dụng phím Tab
- Bước 5: Cửa sổ Compress Image hiện ra với ba mức nén:
No: không nén Fast: Nén thông thường High: Nén ở mức cao nhất
Hình 6.I.1.6: Chọn mức nén file ghost
- Bước 6: Chọn Yes để xác nhận sao lưu Nếu bấm No sẽ trở về ban đầu Sau đó, các bạn chỉ việc đợi 1 thời gian ngắn, công việc sao lưu sẽ hoàn thành b Phục hồi bằng Norton Ghost
Khi phân vùng của hệ thống gặp sự cốnhư: Nhiễm virus, các file hệ thống bị lỗi hoặc bị xóa nhầm, xung đột giữa các phần mềm… Thay vì phải cài đặt lại hệ thống từ đầu (mất nhiều thời gian) thì chúng ta có thể burn lại file ghost bằng chương trình Norton Ghost.
Chú ý: Hệ thống đã được sao lưu bằng chương trình Norton Ghost ở thời điểm nó hoạt động ổn định nhất
Một số phiên bản MS Office như: Office 2003, Office 2007, Office 2010, Office 2013, Office 2016
Các bước thực hiện sao lưu như sau:
Mở Norton Ghost (các thao tác giống như khi bạn tạo file ghost) Chú ý phiên bản của chương trình Norton Ghost bằng hoặc cao hơn phiên bản mà bạn dùng để tạo file ghost nếu không phần mềm sẽ không thể burn ghost được
- Bước 1: Local\Partition\From Image
Hình 6.II.1.1: Chọn burn ghost từ file Image
- Bước 2: Chọn ổđĩa có lưu file ảnh Chọn Open, chọn OK
Hình 6.II.1.2: Chọn ổ đĩa có lưu file ảnh
- Bước 3: Xuất hiện hộp thoại chọn OK
- Bước 4: Chọn ổ đĩa cứng vật lý (chứa phân vùng cần phục hồi lại) OK
Hình 6.II.1.3: Chọn ổ đĩa có phân vùng cần phục hồi
- Bước 5: Chọn partition đích cần khôi phục (thường là partition đầu tiên - Primary), chọn OK Tuyệt đối phải chọn đúng phân vùng cần khôi phục, vì nếu sai thì toàn bộ dữ liệu của phân vùng chọn sai sẽ mất
Hình 6.II.1.4: Chọn phân vùng cần phục hồi
- Bước 6: Chọn Yes để xác nhận việc phục hồi hệ thống từ file ghost Nhấn
No sẽ trở lại ban đầu
Hình 6.II.1.5: Chọn Yes để đồng ý burn ghost
Sau khi quá trình ghost hoàn thành, khởi động lại máy từ đĩa cứng để kiểm tra lại hệ thống
2 Acronis True Image(TIB) a Sao lưu bằng True Image
Khởi động máy tính vào CMOS thiết lập chế độ First Boot Device là CD_Rom
Cho đĩa cứu hộ vào (Hiren‟s Boot, DLC, Multi Boot…)
Lưu các thiết lập và thoát khỏi CMOS
Sau khi máy reset lại sẽ đọc dữ liệu từ CD_Rom, tìm và khởi động chương trình True Image (mỗi đĩa Boot sẽ có giao diện khác nhau)
Giao diện ban đầu của chương trình True Image Nhấn vào My Disks ở mục Backup để tạo sao lưu hệ thống
Hình 6.I.2.1: Chọn My Disks để sao lưu
Trên cửa sổ Partitions to backup, check vào các partition muốn sao lưu Click chọn Next để thực hiện các bước tiếp theo
Hình 6.I.2.2: Chọn các partition cần sao lưu
Trên cửa sổ Target backup archive, tại mục Target section, click chọn Create new backup archive để tạo một sao lưu mới Tiếp theo dưới mục Backup location, bạn click chọn Browse Tìm vị trí cho các sao lưu mới và đặt tên cụ thể cho các file này Tiếp theo trên cửa sổ Target backup archive, click chọn Next để tiếp tục
Hình 6.I.2.3: Chọn chức năng sao lưu và vị trí lưu file
Trên cửa sổ tiếp theo, click chọn Proceed Lúc này bạn chỉ việc chờ Acronis tạo sao lưu hệ thống của bạn Lưu ý: Chắc chắn rằng sao lưu mà bạn tạo trên ổđĩa không được sử dụng đểlưu trữ cài đặt Windows gốc b Phục hồi bằng True Image
Khởi động máy tính vào CMOS thiết lập chế độ First Boot Device là CD_Rom
Cho đĩa cứu hộvào (Hiren‟s Boot, DLC, Multi Boot…)
Lưu các thiết lập và thoát khỏi CMOS
Sau khi máy reset lại sẽ đọc dữ liệu từ CD_Rom, tìm và khởi động chương trình True Image (mỗi đĩa Boot sẽ có giao diện khác nhau,)
Giao diện ban đầu của chương trình True Image Nhấn vào My Disks ở mục Recover để khôi phục lưu hệ thống
Hình 6.I.2.1: Chọn My Disks để sao lưu
Trên cửa sổ tiếp theo, bạn click chọn Browse và tìm vị trí file sao lưu có phần đuôi mở rộng là TIB Sau khi đã tìm xong vị trí file, quay trở lại cửa sổ vừa xong rồi click chọn Next
Hình 6.I.2.2: Chọn file ảnh cần phục hồi
Trên cửa sổ Choose recovery method, bạn click chọn Recover whole disk and partitions Tiếp theo click chọn Next
Hình 6.II.2.3: Chọn Recover whole disks and partition
Trên cửa sổ Select the items to recover, đánh tích chọn ổđĩa để khôi phục Click chọn Next
Hình 6.II.2.4: Chọn partition cần khôi phục
Trên cửa sổ tiếp theo, bạn thiết lập mọi thứ theo mặc định rồi click chọn Next
Hình 6.II.2.5: Để mặc định và chọn Next
Trên cửa sổ Summary, bạn click chọn Proceed để bắt đầu quá trình khôi phục ổđĩa hệ thống của bạn
Sau khi hoàn tất quá trình, tiến hành tháo Acronis bootable media và khởi động lại máy tính của bạn.
CÂU H Ỏ I ÔN T Ậ P
1 Hệ điều hành windows 32 bit khác gì với hệđiều hành windows 64 bit ?
2 Trình bày quy trình cài đặt trình điều khiển Driver (cài đặt tựđộng và cài đặt có lựa chọn)
3 Hãy kể tên các tiện ích phân vùng ổđĩa cứng mà bạn biết
4 Để tìm kiếm và cài đặt Driver cho máy tính bạn cần phải dựa vào thiết bị nào trong máy tính?
5 Nêu một số lỗi thường gặp và xử lý sự cốkhi cài đặt phần mềm ứng dụng
6 Trình bày quy trình sao lưu và phục hồi hệ thống bằng NORTON GHOST
7 Trình bày quy trình sao lưu và phục hồi hệ thống bằng ACRONIS TRUE
8 Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa 3 chế độ nén File Ghost là No, Fast, High Theo bạn nên chọn chế độ nào?
9 Nêu một số sự cốthường gặp trong quá trình cài đặt một hệ điều hành mới cho laptop, nguyên nhân và cách khắc phục?