Cuốn giáo trình “Lắp ráp và cài đặt máy vi tính” được biên soạn cho học sinh ngành Công nghệ thông tin và có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai muốn có kiến thức tổng quát về phần c
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH
NGÀNH, NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP
MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20…
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 2T UYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình sử dụng máy tính, những trục trặc về phần cứng và phần mềm xảy ra là điều không thể tránh khỏi mặc dù chúng ta đã có đầu tư tốt cho cả phần cứng và phần mềm Vậy làm thế nào để thay thế một thiết bị nào đó trong máy tính, khi nó bị hư hỏng? Làm thế nào để cài đặt Hệ điều hành khi hệ thống lỗi, hay khi ta muốn bổ xung một ứng dụng nào đó?
Cuốn giáo trình “Lắp ráp và cài đặt máy vi tính” được biên soạn cho học sinh ngành Công nghệ thông tin và có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai muốn có kiến thức tổng quát về phần cứng máy tính và cách lắp ráp, cài đặt hoàn chỉnh hệ điều hành cho một máy vi tính, cũng như các phần mềm ứng dụng Với phương pháp trình bày ngắn gọn, trực quan, hy vọng cuốn giáo trình này sẽ mang đến cho học sinh những kiến thức bổ ích cho ngành học và áp dụng tốt cho công việc sau này
Tuy đã tham khảo nhiều tài liệu và qua kinh nghiệm thực tế nhưng chắc chắn cuốn giáo trình vẫn có những hạn chế nhất định rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, quý đồng nghiệp gần xa và các em học sinh để cuốn giáo trình thực sự trở thành một công cụ hữu ích cho học sinh ngành công nghệ thông tin nói riêng và độc giả nói chung
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2017
Chủ biên: Trần Đức Huân
Trang 4MỤC LỤC
BÀI 1: LẮP RÁP MÁY VI TÍNH 9
1 Chuẩn bị 9
1.1 Giới thiệu các thành phần máy tính 9
1.2 Các thành phần bên trong máy tính 11
1.3 Các thiết bị ngoại vi 67
2 Lựa chọn cấu hình máy tính 71
2.1 Các vần đề cần quan tâm khi lựa chọn Case và Nguồn 71
2.2 Lựa chọn Mainboard 71
2.3 Lựa chọn CPU 72
2.4 Lựa chọn RAM 73
2.5 Lựa chọn ổ cứng (HDD) 73
2.6 Lựa chọn ổ đĩa quang (CD-ROM, DVD-ROM) 74
3 Quy trình lắp, ráp máy tính 74
3.1 Chuẩn bị dụng cụ 74
3.2 Quy trình lắp, ráp máy tính 75
3.3 Qui trình tháo máy tính 82
4 Các sự cố thường gặp 82
4.1 Vấn đề 1: Bật máy mà PC không có dấu hiệu hoạt động 82
4.2 Vấn đề 2: PC hoạt động nhưng màn hình không hiển thị gì cả (đèn chỉ báo có màu cam) kèm theo là các tiếng bip khác thường 83
4.3 Vấn đề 3: Một tiếng bip ngắn bình thường, màn hình hiển thị trang đầu tiên hoặc trang thứ hai rồi đứng lại 84
4.4 Vấn đề 4: PC hoạt động, màn hình hiển thị mã lỗi 305 84
4.5 Vấn đề 5: PC bị ngắt trong quá trình khởi động 84
4.6 Vấn đề 6: Đèn báo ổ đĩa mềm sáng liên tục 85 4.7 Vấn đề 7: PC hoạt động bình thường nhưng đèn Monitor không
Trang 54.8 Vấn đề 8: PC hoạt động, monitor có màu xanh khởi động thành công nhưng màn hình không hiển thị hay hiển thị nhưng màu bị nhòe.85 4.9 Vấn đề 9: Trang đầu tiên của màn hình không hiển thị thông tin về
các ổ đĩa CD-ROM…sau đó khởi động thành công 85
4.10 Khởi động thành công nhưng PC không phát ra một tiếng bip nào cả 85
BÀI 2: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC TRÌNH ĐIỀU 92
1 Thiết lập thông số CMOS 92
1.1 Giới thiệu BIOS, CMOS 92
1.2 Đăng nhập vào CMOS 96
1.4 Setup các thành phần nâng cao (Advanced CMOS Setup) 99
1.5 Setup các thành phần thiết bị ngoại vi tích hợp (Integrated Peripherals) 100
1.6 LOAD FAIL – SAFE DEFAULTS 100
1.7 LOAD OPTIMIZED DEFAULTS 100
1.8 SET SUPERVISOR PASSWORD AND USER PASSWORD 101
1.9 SAVE & EXIT SETUP 101
1.10 EXIT WITHOUT SAVING 102
2 Cài đặt hệ điều hành và các trình điều 102
2.1 Chuẩn bị 102
2.3 Cài đặt hệ điều hành 114
2.4 Cài đặt trình điều khiển (Driver) 129
BÀI 3 : CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 154
1 Chuẩn bị 154
2 Quy trình cài đặt phần mềm ứng dụng 154
2.1 Cài Đặt Bộ Ứng Dụng MicroSoft Office: 159
2.2 Cài đặt bộ gõ Unikey 159
2.3 Các ứng dụng khác 165
3 Gỡ bỏ các phần mềm ứng dụng 172
Trang 64 Giải quyết sự cố khi cài phần mềm ứng dụng 175
4.1 Lựa chọn phần mềm cài đặt 175
4.2 Sao lưu hệ thống trước khi cài đặt 175
4.3 Đánh giá sự cố 176
4.4 Gỡ bỏ phần mềm 176
BÀI 4: SAO LƯU PHỤC HỒI HỆ THỐNG 182
1 Sao lưu hệ thống 184
1.1 Chuẩn bị 184
1.2 Qui trình sao lưu hệ thống 185
2 Phục hồi hệ thống 187
2.1 Chuẩn bị 187
2.2 Qui trình phục hồi hệ thống 188
3 Các sự cố thường gặp 192
3.1 Lỗi do chế độ nén 192
3.2 Lỗi do ổ đĩa cứng 192
3.3 Đĩa khởi động không tương thích phần cứng trong máy 192
3.4 Lỗi do bộ nhớ RAM 192
TÀI LIỆU THAM KHẢO 212
Trang 7GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH
+ Là mô đun chuyên môn nghề
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
+ Là mô đun không thể thiếu của nghề Sửa chữa, lắp ráp máy tính
Mục tiêu của mô đun:
- Trình bày được tổng quan về máy tính
- Trình bày được chức năng của các thành phần chính trên hệ thống máy tính
- Cài đặt được hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng
- Tháo, lắp ráp, cài đặt được một máy vi tính hoàn chỉnh
- Khắc phục được các lỗi thường gặp trên máy tính
- Cẩn thận trong thao tác tháo lắp linh kiện máy tính
- Tự tin khi sửa chữa máy tính
- Nhanh nhạy trong việc tìm phần mềm thỏa mãn nhu cầu sử dụng của người dùng máy tính
Nội dung của môn học:
Mã Bài Tên các bài trong mô đun
Th ời gian (giờ)
T ổng
s ố
Lý thuy ết
Th ực hành, thí nghi ệm,
th ảo luận, bài t ập
Ki ểm tra (thường xuyên, định kỳ)
Trang 8MĐ15-01 Bài 1: Lắp ráp máy tính 20 4 14 2
MĐ15-02 Bài 2: Cài đặt hệ điều hành và trình điều khiển 24 4 20
MĐ15-03 Bài ứng dụng 3: Cài đặt phần mềm 16 4 10 2
MĐ15-04 Bài 4: Sao lưu phục hồi hệ thống 13 3 10
MĐ15-05 Thi/kiđun ểm tra kết thúc mô 2 2
Trang 9BÀI 1: LẮP RÁP MÁY VI TÍNH
Mã bài: MĐ15-01 Giới thiệu
Để có thể lắp ráp máy PC một cách có hiệu quả, người kỹ thuật viên cần phải quen thuộc với những khái niện tổng quát về mặt vật lý cũng như cơ học của máy
Phải có khả nămg tháo rời máy một cách nhanh chóng (mà không làm hư hại vỏ máy hoặc các bộ phận lắp ghép bên trong), sau đó phải nhanh chóng nhận dạng chính xác từng cụm bộ phận, các bản mạch mở rộng (Expansion Board) và các đầu nối (Connector)
Sau khi hoàn tất một phiên chuẩn đoán và sửa chữa người kỹ thuật viên phải có khả năng lắp ráp máy và những phần vỏ bọc của nó lại như cũ (cũng không làm hư hại chúng)
Mục đích của bài chỉ ra các cụm bộ phận công tác khác nhau trong máy
và đề nghị những nguyên tắc lắp ráp tổng quát đối với một PC
Nội dung của bài gồm có nhứng vấn đề sau:
- Các thành phần bên trong máy PC
- Những điều cần lưu ý khi tháo lắp máy
- Các yếu tố hình thù máy
Mục tiêu:
- Trình bày được các thành phần chính của máy tính
- Các nhiệm vụ chính của các thành phần trong máy tính
- Lựa chọn thiết bị để đáp ứng yêu cầu công việc
- Lắp ráp được một máy vi tính hoàn chỉnh và giải quyết các sự cố khi lắp ráp
- Cẩn thận trong thao tác tháo lắp linh kiện máy tính
- Tự tin khi sửa chữa máy tính
1 Chuẩn bị
1.1 Giới thiệu các thành phần máy tính
Mục tiêu:
Trang 10- Trình bày được tổng quan về phần cứng máy tính
Cấu trúc chung của máy vi tính
Máy vi tính là một hệ thống được ghép nhiều thành phần tạo nên Do dó,
để máy tính có thể hoạt động được ta phải lắp ghép các thành phần của nó một cách hợp lý và khai báo với các thành phần khác Ngày nay nghành Công nghệ thông tin dựa trên các may tính hiện đang phát triển trên cơ sỏ hai phần:
Phần cứng: Gồm những đối tượng vật lý hữu hình như vi mạch, bản
mạch in dây cáp nối mạch điện, bộ nhớ, màn hình, máy in, thiết bị đầu cuối, nguồn nuôi,… Phần cứng thực hiện các chức năng xử lý thông tin cơ bản, ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân
Phần mềm: Là các chương trình (Program) điều và phối tác các hoạt
động phần cứng của máy vi tính và chỉ đạo việc xử lý số liệu Phần mềm của máy tính có thể chia làm hai loại: Phần mềm hệ thống (System Software) và phần mềm ứng dụng (Applications Software) Phần mềm hệ thống khi được đưa vào bộ nhớ chính, nó chỉ đạo máy tính thực hiện các công việc Phần mềm ứng dụng là các chương trình được thiết kế để giải quyết một bài toán hay một vấn
đề cụ thể để đáp ứng một nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực
Máy tính cá nhân PC (Personal Computer): Theo đúng tên gọi của nó là máy tính có thể được sử dụng bởi riêng một người
Xử Lý
Trang 11Trong đó Các mũi tên đại diện cho đường đi của việc trao đổi thông tin giữa người sử dụng với máy tính
+ Khối nhập / Xuất: Bao gồm các thiết bị phục vụ cho việc nhập dữ liệu
+ Khối Xử Lý: Bao gồm bộ xử lý (CPU) thực hiện các chức năng của
máy tính và các thiết bị tính toán khác phục vụ cho việc trao đổi thông tin trên
bo mạch chính
+ Khối Bộ Nhớ: Là nơi lưu trữ các chương trình, dữ liệu trên máy tính và
được chia làm hai loại:
- Bộ nhớ chính (Primary Memory): bao gồm:
+ Bộ nhớ chỉ đọc – Rom (Read Only Memory): Là vùng lưu trữ chương trình và các dữ liệu liên quan đến chương trình BIOS của nhà sản xuất và được lưu trữ trên chíp CMOS Các thanh đổi liên quan đến chương trình BIOS được lưu lại nhò bộ pin nuôi còn gọi là pin CMOS
+ Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên – RAM (Random Access Memory): là vùng lưu trữ dữ liệu tạm thời trong suốt quá trình người sử dụng dang làm việc
Dữ liệu trong vùng nhớ này sẽ bị mất đi khi khởi động lại máy tính
- Bộ nhớ phụ (Secondary Memory):
Là nơi lưu trữ các dữ liệu của người sủ dụng và các chương trình được cài đặt trên máy tính như là:
+ Đĩa cứng (Hard Disk)
+ Đĩa mềm (Floppy Disk)
+ Đĩa CD-ROM (Compact Disc), DVD (Digital Video Disc)…
1.2 Các thành phần bên trong máy tính
Mục tiêu:
Trang 12- Trình bày được các thành phần của máy tính
(Hình 1.2 Sơ đồ tổng quan về cấu trúc máy tính)
1.2.1 Case (Hộp máy)
Hộp máy có thể coi như là phần khung của một máy tính Trong hộp máy, các thành phần của máy tính sẽ được lắp đặt, liên kết với nhau để tạo thành một khối hoàn chỉnh mà chúng ta thường quen gọi là CPU Hơn nữa, phần khung sẽ được nối mát qua nguồn, điều này sẽ ngăn ngừa các thành phần máy tính bị hư hỏng do việc hình thành hoặc phóng dòng tĩnh điện
Hộp máy khá đa dạng về hình thức và kính thước, nhưng việc sản xuất hộp máy phải tuân theo một trong các thừa số định dạng chỉ ra các kích thước vật lý và kích cỡ của mainboard, quy định loại hộp máy nào lắp vừa mainboard Hiện nay các mainboard Full Size AT, Baby AT, LNX đã lỗi thời, do đó các hộp máy tương thích với các mainboard này cũng không còn được sản xuất nữa
Trang 13Case AT (Advanced Technology)
Trước đây phần lớn máy tính sử dụng loại case có bộ nguồn loại AT Đối với loại vở nguồn này dây nguồn được cắm trực tiếp vào Contact ở phía trước của vỏ máy Thường vỏ thùng có diện tích nhỏ gọn hiện nay vỏ máy loại AT không còn phổ biến
1.1.2.1.2 Case ATX (Advanced Technology eXtended)
Hộp máy ATX được thiết kế sao cho bộ nguồn cung cấp và hộp máy phải tương thích với mainboard ATX:
- Cho phép lắp đặt mainboard ATX với những kích thước:
+ Full size (Kích thước đầy đủ): rộng 12 inch – dài 9.6 inch (305mm x 244mm)
+ Mini ATX: rộng 11.2 inch – dài 8.2 inch (284mm x 208mm) + Micro ATX: rộng 9.6 inch – dài 9.6 inch (244mm x 244mm)
- Mặt sau hộp máy có một phần hở cới kích thước: rộng 6.25 inch – cao 1.75 inch (15.9mm x 4.45mm) Vùng náy cho phép bố trí các cổng vào ra trực tiếp lên phía sau của mainboard mà không cần dùng cable để nối các đầu nối cổng vào ra lên các bộ nối trên mainboard
- Nguồn ATX có quạt nguồn điện để làm mát CPU và bộ nhớ chính một cách trực tiếp cho CPU và bộ nhớ chính được đặt cạnh bộ nguồn Điều này cho phép loại bỏ các quạt làm mát CPU Đồng thời quạt nguồn ATX thổi vào khung
hệ thống, làm tăng áp suất khung hệ thống, góp phần loại bỏ sự xâm phạm của bụi và chất bẩn vào hệ thống
(Hình 1.4 case ATX)
Case gồm các thành phần:
Trang 14- Nắp vỏ: Phần nắp che của vỏ máy, có loại 1 tấm chụp hoặc hai tấm rời
- Công tắc : Gồm công tắc nguồn và công tắc Reset
- Khoang gắn thiết bị: Là các khoang dùng để gắn các loại thiết bị như: ổ
đĩa mềm (FDD), ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD/DVD, quạt giải nhiệt máy
- Khe cắm : Có vị trí ở phía sau máy dùng để nối các bo mạch giao tiếp
(card) bên trong máy tính với các thiết bị bên ngoài
- Bộ nguồn : Cung cấp điện cho toàn hệ thống Hiện có hai loại nguồn
tương ứng là nguồn AT và nguồn ATX
- Linh kiện : Case thường có linh kiện kèm theo, như các loại ốc, khe
Chức năng chính của Mainboard?
Mainboard là một bản mạch liên kết tất cả các linh kiện và thiết bị ngoại
Trang 15Ngoài ra Mainboard còn là linh kiện quyết định đến “tuổi thọ” của nguyên một bộ máy vì chỉ có có “em nó” mới biết là “mình” có thể nâng cấp lên tới mức nào
Trang 16Sơ đồ khối của nhiều loại Mainboard sẽ khác nhau, tuy nhiên về cơ bản là giống nhau về nguyên lý hoạt động và cấu trúc rẽ nhánh, liên lạc và phân phối nguồn, tín hiệu tương tự nhau Và theo sơ đồ khối trên ta thấy:
Socket CPU, CPU liên lạc với tất cả các thành phần còn lại thông qua Chip cầu Bắc
Chíp cầu Bắc: Trực tiếp quản lý VGA (Kể cả onboard hoặc khe cắm rời như AGP, PCIx) và RAM
Chip cầu Nam: Quản lý hầu hết các thiết bị còn lại như: ATA (giao tiếp ổ cứng), chip LAN, chip Audio, các cổng USB, các khe PCI, chip SIO, chip BIOS…
Chip SIO: Quản lý các thiết bị như: Keyboard, mouse, FDD (ổ mềm), LPT (cổng máy in), Serial (cổng nối tiếp)…
Chip BIOS: Chứa đoạn chương trình CMOS SETUP, POST…
Mainboard hoạt động như thế nào?
Giữa các thiết bị thông thường có tốc độ truyền tải rất khác nhau, còn gọi
là tốc độ Bus
Mainboard có 2 Chipset quan trọng là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam, chúng có nhiệm vụ nối các thành phần cắm vào Mainboard như giữa CPU
và RAM, giữa CPU và VGA Card, …
Do tốc độ Bus giữa các linh kiện khác nhau nên chúng được đưa qua North Bridge và South Bridge để xử lý lại tốc độ Bus, chính vì thế mà máy tính
có thể hoạt động được một cách thống nhất
Lưu ý: Các bạn lưu ý một điều đó là tốc độ Bus của CPU phải bằng hoặc
lớn hơn tốc độ Bus của RAM, có như vậy CPU mới nhận hết được RAM, nếu tốc độ Bus của CPU lại nhỏ hơn của RAM, vậy là bạn đã lãng phí và đang không tận dụng được hết sức mạnh của bộ máy tính đó
Trang 17Các thành phần có trên Mainboard
+ North Bridge và South Bridge
Có nhiệm vụ kết nối các thành phần trên Mainboard và các thiết bị ngoại
vi bằng cách thay đổi tốc độ Bus như mình đã nói bên trên
Các Mainboard có Socket khác nhau thì NB Chip và SB Chip cũng khác nhau
Đa số Chipset hiện đại ngày nay đều đã được tích hợp sẵn Sound Card và Video Card (hay còn gọi là Card Onboard ) trên NB và SB nên không cần phải gắn thêm các Card rời hỗ trợ nữa nếu như bạn không có nhu cầu quá cao như làm đồ hoạ, chơi game yêu cầu cấu hình cao…
Không như những Mainboard đời cũ, những Mainboard hiện đại ngày nay đều có tản nhiệt cho Chipset
+ Đế cắm CPU
Hiện nay có rất nhiều loại đế cắm CPU vì vậy nhiệm vụ của bạn đó là cần chọn Mainboard phù hợp với CPU
Trang 18Socket 775 – Socket T:
Được ra mắt lần đầu tiên vào năm 2004 sau đó được sử dụng rộng rãi
=> Đây là đế cắm CPU dành cho Intel Pentium 4, Intel Pentium 4 Extreme Edition, Intel Pentium D, Intel Celeron, Intel Celeron D, Pentium Extreme Edition, Pentium Dual Core, Intel Core 2 Extreme, Intel Core 2 Duo, Intel Core 2 Quad, Intel Xeon
Loại Socket này đã xuất hiện khá lâu và hiện nay thì nó đã lỗi thời rồi, do chỉ đáp ứng được hiệu năng của người dùng tầm thấp
Trang 19Do hãng AMD sản xuất dành riêng cho CPU của AMD, nó ra đời năm
2006
=> Tương thích với AMD Athlon 64, AMD Athlon 64 X2, AMD Athlon
64 FX, AMD Opteron, AMD Sempron, AMD Phenom
Socket AM2+:
Được ra mắt 1 năm sau Socket AM2
=> Dành cho AMD Athlon 64,AMD Athlon 64 X2, AMD Athlon II, AMD Opteron, AMD Phenom series, AMD Phenom II series
Socket 441:
Ra đời năm 2008, hiệu năng không cao, dùng trong laptop
=> Dành riêng cho Intel Atom
Trang 20Socket 1366 – Socket B:
Ra đời cùng năm với LGA 441, là Socket đầu tiên hỗ trợ Core i7, i5, i3
=> Dùng với Intel Core i7 (900 series), Intel Xeon (35xx, 36xx, 55xx, 56xx series)
Hiện tại CPU mạnh mẽ là Intel Xeon W3690 vẫn dùng Socket này
Trang 21Socket G34 và C32:
Là 2 Socket mới nhất của AMD, ra mắt năm 2010
=> Dành cho AMD Opteron 6000 series và AMD Opteron 4000 series
Trang 22Socket 1248 và 1567:
Được sản xuất dành riêng cho các máy Server
=> Phù hợp với Intel Itanium 9300 series và Intel Intel Xeon 6500/7500 series
Trang 23Không ai có thể phủ nhận sức mạnh của “cầu cát”, nếu bạn muốn có một
bộ máy tính cao cấp thì nên chọn CPU tương thích với soket 1155 Tuy nhiên giá thành không rẻ tí nào
Danh sách Socket dành cho Desktop
Sau đây mình sẽ liệt kê tất cả các kiểu Socket và slot đã đựợc tạo bởi Intel
và AMD từ CPU 486 và ví dụ về các CPU tương thích với chúng
Trang 25Danh sách Socket dành cho Server
Trang 28DDR2 SDRAM là viết tắt của Double Data Rate Synchronous Dynamic Random Access Memory thế hệ 2, nhanh hơn gấp đôi DDR SDRAM
Không giống với DDR, DDR2 có chân cắm khác nên yêu cầu Mainboard phải hỗ trợ loại khe cắm này
Tốc độ truyền tải cao nhất là 3200 MB/s
– Khe cam DDR3 SDRAM:
DDR3 SDRAM là viết tắt của từ Double Data Rate Synchronous Dynamic Random Access Memory thế hệ 3, nhanh hơn gấp đôi DDR2 SDRAM
DDR3 có chân cắm khác với DDR và DDR2 nên cần chú ý khi chọn mua Mainboard nhé các bạn
Trang 30+ Cổng SATA II:
SATA II là viết tắt của Serial Advanced Technology Attachment thế hệ II Được sử dụng khá nhiều trong các loại Mainboard trên thị trường do có kích thước nhỏ và tốc độ truyền dữ liệu cao
Các loại HDD, DVD Drive đời mới đều sử dụng giao tiếp này
Tốc độ truyền tải trên lý thuyết là 3 Gbit/s
Trang 31BIOS là một bộ phận quan trọng của máy tính Một máy tính có thể thiếu màn hình, bàn phím, chuột, ổ cứng,… nhưng không thể thiếu BIOS
Bạn có thể thay đổi một vài thiết lập trong BIOS, dữ liệu sẽ được lưu vào Real Time Clock (RTC) RAM, để các thiết lập không bị mất thì cần có một nguồn cung cấp năng lượng là pin CMOS
Nhiều hãng như ASUS và GIGABYTE sử dụng 2 BIOS (DUAL BIOS)
để tránh tình trạng tê liệt nguyên bộ máy khi 1 BIOS bị hư
+ Rear Panel I/O Connectors:
Gồm các cổng giao tiếp giữa Mainboard và một số thiết bị ngoại vi như Keyboard, Mouse, Webcam, Monitor, Speaker,…
Đi kèm với Mainboard là Rear Panel I/O Shield để thuận tiện gắn vào Case
Hiện nay trên một số máy tính PC thì các nhà sản xuất đã loại bỏ đi cổng này, thay vào đó họ thêm nhiều cổng USB hơn
Trang 32+ Internal Connectors:
Dùng để kết nối với Front Panel trên Case Có nhiều loại Connector như USB 3 Connector, USB 2 Connector, Front Panel Audio Connector, Digital Audio Connector,…
– USB Connector:
Có 2 loại là USB 2 Connector và USB 3 Connector
Đối với USB 3 Connector yêu cầu Case phải hỗ trợ thì mới sử dụng được
=> Tìm hiểu, so sánh sự khác nhau giữa cổng USB 3.0 và USB 2.0
– Audio Connector:
Trang 33Có 2 loại là Front Panel Audio Connector (AAFP) và Digital Audio Connector (S/PDIF)
Cổng AAFP dùng cho Jack cắm 3.5mm và Mic thông thường, còn S/PDIF
là cổng dành riêng cho các thiết bị của Sony và Philips
– System Panel Connector:
Dùng để thực hiện việc khởi động, Reset, phát ra tiếng beep khi bật máy, chỉ thị đèn báo,…
– Fan Connectors:
Cung cấp điện cho các Fan gắn vào Mainboard hoặc gắn trên Case
Có nhiều loại như Power Fan Connector, Chassis Fan Connector, CPU Fan Connector, Assist Fan Connector,…
Nếu cung cấp điện cho Fan bằng cổng này thì bạn có thể chỉnh được tốc
độ của Fan bằng phần mềm SpeedFan
Trang 34– Power Connectors:
Cung cấp điện cho Mainboard từ PSU, có nhiều dạng cấp nguồn, thông dụng nhất bây giờ là dạng ATX12V 2.0 ,dây chính có 24 pin (24 lỗ nhỏ), dây phụ có 4 pin (4 lỗ nhỏ)
Trên các Mainboad đời mới không sử dụng dây phụ 4 pin mà dùng cổng 4+4 pin để cung cấp thêm điện áp cho CPU và các Card dùng cổng PCI
Nếu không cắm dây phụ 4 pin hoặc 4+4 Pin thì Mainboard sẽ không hoạt động
Để thiết lập ATI Crossfire hay SLI 3 hay 4 ways thì nhà sản xuất khuyến cáo nên cung cấp thêm nguồn điện bằng cổng 4 Pin Pheripheral (màu đen 4 chấu bên trái)
* Kinh nghiệm khi chọn mua Mainboard
Trang 35Như đã nói Mainboard là một bộ phận quan trọng, quyết định đến “tuổi thọ” của nguyên bộ máy vì vậy cần chọn mua Mainboard một cách thật kĩ càng, tránh sau này phải hối hận
– Chú ý kích thước của Mainboad:
Các Mainboard hiện đại ngày nay đều có kích thước lớn hơn hẳn các Mainboard ngày trước nhất là các Mainboard Socket 1155, 1156, 1366 nên bạn phải chọn Mainboard có kích thước phù hợp với Case của mình
Lời khuyên: Nếu Case của bạn quá nhỏ so với Mainboard thì tốt nhất nên
thay Case khác đi nhé Cần chú ý thêm kích thước của tản nhiệt CPU hay VGA Card khi có ý định mua Case mới
– Tìm hiểu loại CPU:
Tìm hiểu loại CPU bạn muốn mua từ đó chọn Mainboard phù hợp với Socket của CPU đó Cần chú ý thêm BUS của CPU, bus càng cao tốc độ xử lý càng nhanh
Lời khuyên: Nếu bạn là người sử dụng máy tính phổ thông, bạn hãy sử
dụng Intel Core 2 Duo hoặc Intel Core 2 Quad Nếu bạn là người đam mê tốc độ thì hãy dùng Intel Core i7 hoặc Intel Core i7 Sandy Bridge
– RAM thành phần không thể thiếu:
Khi mua Mainboard bạn hãy xem kĩ khe cắm RAM của Mainboard là dạng gì, số lượng khe cắm RAM trên Mainboard, sau đó xét tới Bus của RAM, Bus càng cao tốc độ truyền dữ liệu càng nhanh
Lời khuyên: Hãy chọn mua Mainboard hỗ trợ DDR3 hoặc loại mới hơn và
có ít nhất 2 khe cắm RAM, nếu khe cắm RAM có hỗ trợ bus 1333MHz hoặc mới hơn thì đó là một lựa chọn tốt cho bạn
– Số lượng Connectors:
Nếu bạn sử dụng ít cổng USB 2 thì yếu tố này cũng không quan trọng cho lắm Còn nếu bạn là một người cần sử dụng nhiều thiết bị nhớ cùng một lúc thì nên chú ý vấn đề này
Lời khuyên: Nếu Case của bạn có hỗ trợ cổng USB 3 thì tại sao bạn không
nên mua Mainboard có USB 3 Connector?
– Khe cắm PCI:
Trang 36Khi chọn mua Mainboard, cần chú ý đến số lượng khe cắm PCI nhất là PCI Express x16 vì đây là con đường kết nối giữa VGA Card và Mainboard Mainboard mà thiếu cổng này thì Gamer chỉ biết ôm đầu mà khóc
Lời khuyên: Tốt nhất hãy chọn mua Mainboard có hỗ trợ ít nhất 2 khe PCI
Express x16 Một số tản nhiệt của South Bridge sẽ gây khó khăn cho VGA Card của bạn
– Các tiện ích của nhà sản xuất:
Nhiều nhà sản xuất cạnh tranh nhau được là nhờ yếu tố này Mỗi hãng có một Features (đặc trưng) của họ, đó là các công nghệ riêng được tích hợp vào Mainboard như công nghệ Dual Bios của Gigabyte hay EPU-4 Engine của ASUS
Lời khuyên: ASUS luôn là hãng đi đầu trong cộng nghệ mới, nhất là công
nghệ xanh, Mainboard của ASUS cũng đã đạt được nhiều giải thưởng lớn, vậy tại sao không nên mua Mainboard ASUS nhỉ ?
– Rear Panel Connector:
Lời khuyên: Chú ý thêm số lượng các cổng USB 2, USB 3, PS/2, HDMI
trên Rear Panel, nếu nhà bạn có dàn âm thanh 5.1 thì chú ý thêm Audio I/O Ports
Mainboard có nhiều cổng kết nối USB thì càng tốt, nếu màn hình của bạn có cổng HDMI thì nên chọn Mainboard có hỗ trợ cổng này
1.2.3 Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit)
Khái niệm CPU
Được gọi là bộ xử lý, bộ xử lý trung tâm, hoặc bộ vi xử lý, CPU (Central Processing Unit) là bộ xử lý trung tâm của máy tính CPU xử lý tất cả các lệnh
mà nó nhận được từ phần cứng và phần mềm chạy trên máy tính
Tổng quan về CPU
Hình ảnh dưới đây là một ví dụ về mặt trước và mặt sau của một bộ xử lý Intel Pentium Bộ vi xử lý được đặt và bảo mật vào một đế cắm CPU (CPU socket) tương thích được tìm thấy trên bo mạch chủ Bộ xử lý sản sinh nhiệt, vì vậy chúng được phủ một tản nhiệt để giữ mát và chạy trơn tru
Bộ xử lý Intel Pentinum
Trang 37Như thấy trên hình, chip CPU thường có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật và có một góc nhỏ để đặt chip đúng vào đế cắm CPU Ở dưới cùng của con chip là hàng trăm chân nối được nối vào mỗi lỗ tương ứng trong đế cắm CPU Ngày nay, hầu hết các CPU đều giống với hình ảnh được hiển thị ở trên Tuy nhiên, Intel và AMD có khe cắm bộ vi xử lý lớn hơn và trượt vào khe trên bo mạch chủ Ngoài ra, qua nhiều năm, đã có hàng chục loại đế cắm khác nhau trên
bo mạch chủ Mỗi đế cắm chỉ hỗ trợ các loại bộ xử lý cụ thể và mỗi bộ đều có cách bố trí chân riêng
Lịch sử CPU
CPU đầu tiên được phát triển tại Intel với sự giúp đỡ của Ted Hoff và những người khác vào đầu những năm 1970 Bộ xử lý đầu tiên được Intel phát hành là bộ vi xử lý 4004 như hình bên dưới
Bộ vi xử lý đầu tiên
Các thành phần của CPU
Trang 38Trong CPU, các thành phần chính là ALU (bộ số học và logic - Arithmetic Logic Unit) thực hiện các hoạt động toán học, logic, thao tác và CU (Bộ điều khiển - Control Unit) điều khiển tất cả các hoạt động của bộ xử lý
Trong lịch sử bộ xử lý máy tính, tốc độ (tốc độ xung nhịp - clock speed)
và khả năng của bộ xử lý đã cải thiện đáng kể Ví dụ, bộ vi xử lý đầu tiên là Intel
4004 được phát hành ngày 15 tháng 11 năm 1971 có tới 2.300 linh kiện bán dẫn transistor và thực hiện 60.000 thao tác/giây Bộ xử lý Intel Pentium có 3.300.000 linh kiện bán dẫn transistor và thực hiện khoảng 188.000.000 lệnh mỗi giây
CPU làm việc như thế nào?
Đã có một loạt các cải tiến trong nhiều năm qua, kể từ khi các CPU đầu tiên xuất hiện Mặc dù vậy, chức năng cơ bản của CPU vẫn như cũ, gồm ba bước: Tìm nạp, giải mã và thực thi
+ Tìm nạp
Cũng giống như bạn mong đợi, quá trình tìm nạp liên quan đến việc nhận
Trang 39chuyển tới CPU từ RAM Mỗi lệnh chỉ là một phần nhỏ của bất kỳ thao tác nào,
vì vậy CPU cần phải biết lệnh nào sẽ đến tiếp theo Địa chỉ lệnh hiện tại được giữ bởi một Program Counter - bộ đếm chương trình (PC) PC và các lệnh sau
đó được đặt vào một Instruction Register - thanh ghi lệnh (IR) Độ dài của PC sau đó được tăng lên để tham chiếu đến địa chỉ của lệnh tiếp theo
+ Giải mã
Khi một lệnh được tìm nạp và được lưu trữ trong IR, CPU sẽ truyền lệnh tới một mạch được gọi là bộ giải mã lệnh Điều này chuyển đổi lệnh thành các tín hiệu được chuyển qua các phần khác của CPU để thực hiện hành động
+ Thực thi
Trong bước cuối cùng, các lệnh được giải mã, gửi đến các bộ phận liên quan của CPU để được thực hiện Các kết quả thường được ghi vào một CPU register, nơi chúng có thể được tham chiếu bằng các lệnh sau đó Hãy tưởng tượng nó giống như chức năng của bộ nhớ trên máy tính
CPU có bao nhiêu lõi?
Trong thời kỳ đầu, CPU chỉ có một lõi đơn Điều này có nghĩa là CPU được giới hạn ở một tập hợp các tác vụ đơn lẻ Đây là một trong những lý do khiến việc tính toán thường tương đối chậm và tốn thời gian, nhưng cũng đủ để thay đổi thế giới ở thời điểm đó Sau khi đẩy CPU đơn lõi đến giới hạn của nó, các nhà sản xuất bắt đầu tìm kiếm những cách thức mới để cải thiện hiệu suất Động thái muốn cải thiện hiệu suất này dẫn đến việc tạo ra các bộ vi xử lý đa lõi Hiện nay, bạn sẽ thường xuyên nghe thấy các cụm từ như lõi kép, lõi tứ và
đa nhân (hay đa lõi)
Ví dụ, một bộ vi xử lý lõi kép thực sự chỉ là hai CPU riêng biệt trên một
chip đơn Bằng cách tăng số lượng lõi, CPU có thể xử lý đồng thời nhiều tiến trình Điều này có hiệu quả đối với mong muốn làm tăng hiệu suất và giảm thời gian xử lý Các bộ vi xử lý lõi kép sớm nhường chỗ cho các bộ vi xử lý lõi tứ với 4 CPU, và thậm chí cả các bộ vi xử lý đa lõi với 8 CPU Thêm vào công nghệ siêu phân luồng là máy tính của bạn có thể thực hiện các tác vụ như thể chúng có tới 16 lõi
Tìm hiểu các thông số
+ Tốc độ của CPU
Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa)
Trang 40Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU Ví dụ công nghệ Core
2 Duo.Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz,…) Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao thì tốc độ xử lý càng tăng Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng;
ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân
Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 (Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn)
+ FSB (Front Side Bus)
Là tốc độ truyền tải dữ liệu ra vào CPU hay là tốc độ dữ liệu chạy qua chân của CPU.Trong một hệ thống thì tốc độ Bus của CPU phải bằng với tốc độ Bus của Chipset bắc, tuy nhiên tốc độ Bus của CPU là duy nhất nhưng Chipset bắc có thể hỗ trợ từ hai đến ba tốc độ FSB: Ở dòng chip Pen2 và Pen3 thì FSB có các tốc độ 66MHz, 100MHz và 133MHz, Ở dòng chip Pen4 FSB có các tốc độ là 400MHz, 533MHz, 800MHz, 1066MHz, 1333MHz và 1600MHz
+ Bộ nhớ Cache của CPU là gì
Đây là vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được sử dụng Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache trước khi tìm trên bộ nhớ chính
Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) — cache được hợp nhất ngay trên CPU Cache tích hợp tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và truyền đi
từ cache nhanh hơn là phải chạy qua bus hệ thống Các nhà chế tạo thường gọi cache này là on-die cache Cache L1 — cache chính của CPU CPU trước hết tìm