Nhận thức được tầm quan trọng của các hình thức trả lương đối với doanhnghiệp cũng như người lao động, sau quá trình nghiên cứu và thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun
Trang 1Luận văn Hoàn thiện các hình thức trả lương trong công ty
cổ phần thương mại và
đầu tư Ausun
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
Lời Nói Đầu 1
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun và công tác quản trị nhân lực 1
Phần II: Chuyên đề chuyên sâu Đề tài: “ Hoàn thiện các hình thức trả lương trong công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun” 1
PHẦN I 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AUSUN VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 3
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AUSUN 3
1.1 Tổng quan về Công ty thương mại cổ phần đầu tư AUSUN 3
1.1.1 Thông tin chung 3
1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 3
Sơ đồ 1.1.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 4
1.13 Tóm lược quá trình phát triển 4
1.1.4 Kết quả hoạt động 4
1.3 Quá trình triển khai các hoạt động chức năng về Quản trị nhân lực 8
1.3.1 Tổ chức bộ máy, thiết kế và phân tích công việc 8
1.3.4 Sử dụng nhân lực 10
1.3.5 Quan hệ lao động trong tổ chức 10
1.3.6 An toàn bảo hộ lao động 11
1.3.7 Quản trị thù lao lao động 11
1.3.8 Đào tạo phát triển nhân lực 13
PHẦN II 14
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU 14
ĐỀ TÀI: “HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AUSUN” 14
CHƯƠNG I 14
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AUSUN 14
1.1 Các khái niệm 14
1.1.1 Khái niệm tiền lương 14
1.1.2 Hình thức trả lương 15
1.2 Vai trò của hình thức trả lương trong Doanh nghiệp 21
1.3 Các hình thức trả lương 21
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hình thức trả lương trong Doanh nghiệp 26
1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 26
Trang 31.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 27
1.5 Sự cần thiết phải hoàn thiện hình thức trả lương tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư AUSUN 28
1.5.1 Vai trò của việc hoàn thiện các hình thức trả lương 28
1.5.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty cổ phần thương mại đầu tư AUSUN 29
CHƯƠNG II 30
THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY 30
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AUSUN 30
2.1 Những nhân tố ảnh hưởng tới các hình thức trả lương tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun 30
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 30
2.1.3 Đội ngũ cán bộ làm công tác lao động tiền lương trong công ty 30
2.1.4 Đội ngũ lao động 31
2.1.5 Về khả năng tài chính 31
2.1.6 Đặc điểm cơ cấu lao động và tổ chức 31
2.1.7 Các nhân tố khác bên ngoài doanh nghiệp 32
2.2 Thực trạng các hình thức trả lương tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun 33
2.2.1 Thực trạng hình thức trả lương theo thời gian 33
2.2.2 Thực trạng hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể 37
2.2.3 Thực trạng phụ cấp, thưởng, tài chính doanh nghiệp 40
2.2.3.1 Phụ cấp 40
2.2.3.2 Thưởng 41
2.3 Đánh giá chung về các hình thức trả lương tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun 41
2.3.1 Những mặt đã đạt được 41
2.3.2 Những mặt còn tồn tại 42
2.3.3 Nguyên nhân của những mặt chưa đạt được 43
CHƯƠNG III 44
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AUSUN 44
3.1 Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 44
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun 44
3.2.1 Giải pháp chung 44
3.2.2 Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian 45
3.2.3 Hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể 49
3.3 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun 50
Trang 43.3.1 Bổ sung biện pháp tiền thưởng 51
3.3.2 Nâng cao mức tiền lương tối thiểu áp dụng trong công ty 51
3.3.3.Tổ chức chỉ đạo việc kinh doanh 51
3.3.4 Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên 52
3.3.5 Kỷ luật lao động 52
KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 4
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh 6
Bảng biểu 1.2 Danh sách nhân viên bộ phận quản lý nhân lực 7
Bảng 2.1: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 34
Bảng 2.2: Bảng lương của giám đốc,phó giám đốc, trưởng, phó phòng 35
Bảng 2.3: Bảng lương nhân viên chuyên môn nghiệp vụ 36
Bảng 2.4: Bảng điểm theo mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của công việc 46
Bảng 2.5: Bảng điểm mức độ tham gia lao động của lao động gián tiếp 48
Bảng 2.6: Bảng xác định điểm hệ số tham gia lao động H i 49
Trang 6Lời Nói Đầu
Trong quá trình đổi mới kinh tế, Việt Nam đã có bước phát triển quan trọng
cả về tốc độ và qui mô tăng trưởng Cải cách kinh tế đã tác động to lớn tới việchình thành và phát triển kinh tế nhiều thành phần, giải quyết việc làm và hìnhthành thị trường lao động Với xu hướng vận động của thị trường lao động đòi hỏiphải có những giải pháp tích cực nhằm điểu chỉnh các quan hệ lao động trong đó
có những vấn đề cốt lõi như: việc làm, tiền lương, thời gian làm việc và nghỉ ngơi,các chế độ bảo hiểm, phúc lợi, tuyển chọn và đào tạo
Với điều kiện ngày nay, việc quản lí và xác định quĩ lương cho các đơn vị
có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhưng bên cạnh đó việctrả lương và các khoản kèm theo cho người lao động lại mang tính sống còn đốivới các doanh nghiệp Tiền lương luôn là vấn đề hàng đầu được người lao độngquan tâm nhưng sự công bằng và dân chủ trong cách tính trả của doanh nghiệpcũng không nằm ngoài sự quan tâm đó Phải làm sao để sức lao động bỏ ra đượctrả một khoản thù lao xứng đáng, làm sao để các hình thức trả lương trong doanhnghiệp có thể kích thích khả năng sáng tạo trong công việc, làm tăng năng suất laođộng luôn là bài toán khó được đặt ra cho các nhà quản trị
Nhận thức được tầm quan trọng của các hình thức trả lương đối với doanhnghiệp cũng như người lao động, sau quá trình nghiên cứu và thực tập tại Công ty
cổ phần thương mại và đầu tư Ausun trong bài viết của mình em xin được đề cập
tới vấn đề “ Hoàn thiện các hình thức trả lương trong công ty cổ phần thương
mại và đầu tư Ausun”
Báo cáo thực tập tốt nghiệp là kết quả nghiêng cứu khảo sát tình hình thực tếtại Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun
Nội dung chính của báo cáo được chia làm 02 phần
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun và công tác quản trị nhân lực
Phần II: Chuyên đề chuyên sâu Đề tài: “ Hoàn thiện các hình thức trả lương trong công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun”
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausun,bản thân đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, chuyên viên phòng tổchức hành chính cũng như các cán bộ, chuyên viên các phòng ban chức năng
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo công ty, cán bộ, chuyên viên đã giúp tôi trong quátrình thực tập tại cơ quan
Tôi xin chân thành cám ơn Cô giáo Th.s Đoàn Thị Yến, cùng quý thầy côgiáo đã truyền đạt kiến thức giúp tôi hoàn thành tốt đợt báo cáo này
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ kiến thức còn nhiều hạn chế, mặc dùtôi đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định rất
Trang 7mong được sự nhận xét, ý kiến đóng góp của lãnh đạo công ty, cán bộ chuyên viêntrong công ty cùng quý thầy cô giáo để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 8
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ
AUSUN VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AUSUN.
1.1 Tổng quan về Công ty thương mại cổ phần đầu tư AUSUN
1.1.1 Thông tin chung.
- Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Lê Mỹ Chương - cổ đông
lớn nhất, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
- Tên công ty : Công ty thương mại cổ phần đầu tư AUSUN
- Địa chỉ : 355 Kim Ngưu – Quận Hai Bà Trưng - TP.Hà Nội
- Điện thoại : 0462780566
- Email : ausun@gmail.com
- Loại hình doanh nghiệp :Công ty cổ phần
- Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán, thiết bị phụ tùng ôtô
- Mã số thuế : 0104389373
- Số tài khoản : 220320100735 Ngân hàng NN&PTNT- Hà Nội
1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức.
Trang 9Sơ đồ 1.1.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
1.13 Tóm lược quá trình phát triển.
Công ty cổ phần thương mại và đầu tư AUSUN được thành lập theo quyếtđịnh số:115/QĐ-SKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2009 của Giám đốc Sở Kế HoạchĐầu Tư thành phố Hà Nội
Công ty cổ phần thương mại và đầu tư AUSUN tiền thân là doanh nghiệp tư
nhân Mỹ Chương được thành lập năm 2009 chỉ với 4 người chuyên mua bán các
mặt hàng phụ tùng ôtô Đến 2001 sau 2 năm hoạt động doanh nghiệp mở rộng quy
mô kinh doanh và đã đổi tên thành Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Ausunvới số lượng nhân viên lên đến hàng chục người
Tới năm 2006 Công ty cổ phần thương mại và đầu tư AUSUN chính thứcđược thành lập với quy mô lên đến 30 nhân viên, kinh doanh nhiều mặt hàng máymóc hiện đại đáp ứng nhu cầu của xã hội Với đội ngũ cán bộ hành chính trình độđại học- cao đẳng ,giàu kinh nghiệm và đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bảnCông ty đang dần khẳng định vị thế của mình trên thị trưòng phụ tùng ôtô miềnbắc bằng nhiều sản phẩm được người tiêu dùng lựa chọn
Phßng tæ chøc, hµnh chÝnh
Phßng tµi chÝnh - kÕ
Trang 10ra Nói chung về thị trường của công ty đã và đang được mở rộng Tuy nhiên doảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, trong đó có Việt Nam khiến cho tình hìnhkinh doanh ít nhiều bị ảnh hưởng Song Công ty biết vượt qua thể hiện trong việckinh doanh của công ty liên tục tăng, mức độ tăng lợi nhuận của năm sau cao hơnnăm trước.
Trang 11Bảng 1.2: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh.
Tương đối (%) Tuyệt đối
Tương đối (%)
Trang 121.2 Bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác quản trị nhân lực.
- Tên gọi: Phòng tổ chức – hành chính
- Chức năng của phòng: Phòng Tổ chức – hành chính là phòng tham mưu,giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, truyềnthông của Công
- Bộ phận này có chức năng quản lý mọi mặt liên quan tới người lao độngcũng như các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh, cụ thể bao gồm: Tổchức công tác cán bộ, tuyển mộ tuyển dụng, quản lý hồ sơ ,quản lý tiền lương,các chế độ bảo hiểm, phúc lợi, khen thưởng –kỉ luật tổ chức đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật cho nhân viên, đảm bảo môitrường lao động lành mạnh
- Tổng số cán bộ nhân viên của phòng: 07 nhân viên
Trong đó:
+cán bộ chuyên trách về công tác quản trị nhân lực: 3 người
Với tổng số lao động trong công ty hiện nay là 30 người, trong khi đó cán
bộ chuyên trách về công tác quản trị nhân lực là 3 nhân viên Điều này cho tathấy cán bộ chuyên trách đã tương đối đầy đủ để thực hiện tốt chức năng nhiệm
Trình độ chuyên môn
Kinh nghiệm Công việc đảm nhiệm
1 Lê Minh Huy 29/06/1980 Nam ĐH Luật 05 năm Hoạch định, lập
phương án và giải quyết các vấn đề tuyển dụng, đào tạo nhân lực, tiền lương, phúc lợi cho người lao động của công ty
2 Trần Văn Quý 15/07/1987 Nam ĐH Ngoại
Thương 03 năm
Hổ trợ về công tác tuyển dụng, đào tạo, duy trì nguồn nhân lực.
3 Phạm Thị Thảo 16/12/1985 Nữ Học Viện
H- Chính 02 năm
Tiếp nhận lưu trữ hồ sơ.
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
Trang 13Nhân viên trong bộ phận quản lý lao động đảm bảo 100% có trình độ đạihọc và đều có thâm niên làm công tác quản lý từ 3 năm trở lên, có khả năngkiêm nhiệm các chức danh kế toán, tiền lương, bảo hiểm…
1.3 Quá trình triển khai các hoạt động chức năng về Quản trị nhân lực.
1.3.1 Tổ chức bộ máy, thiết kế và phân tích công việc.
Trong việc phân tích công việc được công ty thực hiện rất tốt Do công ty
có bộ phận chuyên trách riêng về quản trị nhân lực nên công tác thu nhập, phântích và đánh giá các thông tin có liên quan đến công việc để đưa ra được nhữngkết quả của phân tích công việc có tính chính xác và hiệu quả cao Để có đượckết quả như vậy thì công ty giao cho cán bộ kiêm nhiệm chính công việc này,cùng với sự hỗ trợ của các cán bộ về đào tạo, hoạch định nhân lực và cácphòng ban khác, giúp các cán bộ này có cơ sở cho công tác phân tích công việc.Công tác này được thực hiện theo đúng trình tự Từ việc thu thập thông tin đếnviệc xác minh những thông tin đó Kết quả của quá trình này sẽ cho ra được bản
mô tả công việc, bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thựchiện công việc đựơc chính xác và hiệu quả
1.3.2 Công tác tổ chức định mức lao động.
Do đặc thù lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là buônbán phụ tùng ôtô, bởi vậy mà công tác định mức lao động ở công ty nhìn chungchưa được quan tâm chú trọng thích đáng, vì thế mà chưa phát huy được hếthiệu quả của công tác đạnh mực lao động trong việc nâng cao năng xuất laođộng và việc trả lương cho ngươi lao động được hiệu quả
Công ty cần có các biện pháp phù hợp để công tác định mức phát huymột cách có hiệu quả
1.3.3 Kế hoạch nhân lực, hoạch định nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực.
- Về công tác kế hoạch nguồn nhân lực:
Xuất phát từ nhu cầu Công ty củng như nhu cầu của các bộ phận, nênhàng năm công ty đều có bảng kế hoạch nhân lực rõ ràng
Công tác kế hoạch nguồn nhân lực đã phần nào đảm bảo được đầy đủ sốlượng và chất lượng theo yêu cầu công việc mà công ty cần
- Về công tác tuyên mộ, tuyển chọn nhân lực:
Việc tuyển dụng nhân lực của công ty xuất phát từ nhu cầu kinh doanh thực tế, công tác tuyển dụng do bộ phận quản lý lao động đảm nhiệm
Trang 14Khi công ty có nhu cầu về lao động, cán bộ làm công tác tuyển dụng sẽđưa ra các thông tin cần thiết về công ty cũng như vị trí, công việc cần tuyểndụng Tuyển mộ giúp công ty khai thác được các nguồn lực tuyển mộ, qua đótuyển dụng được người lao động đáp ứng với các yêu cầu do công ty đặt ra.Chính sách tuyển mộ nhân lực hiện nay mà công ty đang áp dung là:
Thứ nhất, ưu tiên tuyển mộ trong nội bộ công ty Đây thực chất là thuyênchuyển sắp xếp lao động từ vị trí này sang vị trí khác nhằm cân đối nguồn nhânlực cũng như kích thích sự phấn đấu vươn lên của nhân viên
Thứ hai, khi có nhu cầu tuyển mộ nguồn lao động từ bên ngoài tổ chức,cán bộ làm công tâc tuyển mộ phải đưa ra những yêu cầu cho vị trí ứng viên phùhợp với công việc, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu mà công ty đặt ra Những ứngviên tham gia vào quá trình tuyển mộ phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳngtrở lên
Phương pháp tuyển mộ mà công ty đang áp dụng hiện nay là: tuyển mộthông qua thông báo ( thông báo qua báo chí, các trang mạng điện tử) ; tuyển mộthông qua sự giới thiệu của các cán bộ, nhân viên của công ty; tuyển mộ thôngqua trung tâm dịch vụ việc làm
Quá trình tuyển dụng bao gồm các bước:
+ Đề nghị bổ sung nhân lực trình Giám đốc phê duyệt
+ Lập kế hoạch tuyển dụng
+ Thực hiện kế hoạch tuyển dụng
+ Phân loại hồ sơ
+ Tổng hợp kết quả, lập danh sách hồ sơ trúng tuyển
+ Tổ chức thử việc
+ Bố trí người kèm cặp, giám sát
+ Đánh giá sau thử việc
+ Đưa ra quyết định tuyển dụng đối với lao động đạt yêu cầu trình giámđốc kí
+ Bố trí công việc cụ thể cho lao động, lưu hồ sơ
Là doanh kinh doanh thiết bị, phụ tùng ôtô nên hầu hết các lao độngtuyển dụng đều là nam và tuổi đời còn trẻ Tùy vào tính chất,độ phức tạp củacông việc và chuyên môn của lao động mới đến để sắp xếp vị trí phù hợp
Trang 151.3.4 Sử dụng nhân lực.
- Định hướng, bố trí, luân chuyển, thăng chức, đề bạt:
Công ty luôn định hướng dùng người đúng việc, luôn tạo điều kiện đểngười lao động phát huy được vai trò và sở trường của mình Nhằm tạo động lựclàm việc và tăng cường sự gắn bó của CBCNV Ban lãnh đạo chú trọng công tác
đề bạt, bổ nhiệm những cá nhân có năng lực vào vị trí cao hơn
Phòng Hành chính nhân sự căn cứ vào bản yêu cầu đối với người thựchiện, đánh giá năng lực người lao động, nhu cầu nhân sự của các phòng ban xemxét sự phù hợp người - việc để quyết định các công tác bố thuyên chuyển, thăngchức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sa thải…
- Đánh giá thực hiện công việc, theo dõi thi đua khen thưởng kỉ luật
Đánh giá thực hiện công việc dựa trên 2 nội dung:
+ Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ theo bản mô tả công việc và mục tiêu
yêu cầu đặt ra trong kì đánh giá
+ Mức độ năng lực thể hiện, thái độ và hành vi trong quá trình thực hiệncông việc theo chuẩn mực của công ty
Công ty sử dụng phương pháp cho điểm các tiêu chí: Khối lượng công việc,chất lượng công việc, Tiến độ thực hiện công việc, chuyên cần làm việc và chấphành kỉ luật
Các bước công việc để thực hiện đánh giá công việc:
Bước 1: Nhân viên tự đánh giá kết quả thực hiện công việc theo mẫu
Bước 2: Người quản lí đánh giá chính thức kết quả thực hiện công việc của
nhân viên và lập kế hoạch cho kì sau theo mẫu
Bước 3: Bộ phận nhân sự tiếp nhận, tổng hợp kết quả đánh giá của các đơn
vị, kiểm tra việc tuân thủ quy định về đánh giá thực hiện công việc
Là doanh kinh doanh thiết bị, phụ tùng ôtô nên hầu hết các lao động tuyểndụng đều là nam và tuổi đời còn trẻ Tùy vào tính chất,độ phức tạp của côngviệc và chuyên môn của lao động mới đến để sắp xếp vị trí phù hợp.Với đốitượng lao động phổ thông và nhân viên học việc mới đến được sắp xếp vào bộphận kho và các công việc không đòi hỏi tính chuyên môn cao, trong quá trìnhlàm việc sẽ được đào tạo
1.3.5 Quan hệ lao động trong tổ chức.
Ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến việc tạo môi trường làm việcthân thiện bình đẳng , dân chủ, khuyến khích cán bộ công nhân viên đề bạt
Trang 16nguyện vọng chính đáng và luôn được ưu tiên giải quyết Công ty luôn tạo điềukiện cho cán bộ viên chức có cơ hôị học tập nâng cao trình độ.
1.3.6 An toàn bảo hộ lao động.
Nơi làm việc của nhân viên trong công ty được sắp xếp một cách có khoahọc, hiện đại với đầy đủ trang thiết bị và các vật dụng chuyên dùng đấp ứngđược nhu cầu giải quyết công việc nhanh và hiệu quả Với đặc thù kinh doanhcủa công ty, thường phải giao hàng ở các tỉnh lân cận công tác an toàn bảo hộlao động càng phải được chú trọng và đặt lên hàng đầu
1.3.7 Quản trị thù lao lao động.
* Quy chế lương được xây dựng và áp dụng trong toàn công ty dựa trên
cơ sở quy định của nhà nước
- Nguồn hình thành quỹ lương, cách xác định:
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty xác địnhnguồn quỹ tiền lương thực hiện để chi trả cho người lao động được xác định nhưsau:
+ Tổng quỹ lương thực hiện = đơn giá tiền lương x doanh thu từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh + các khoản phụ cấp lương và chế độ khác ( nếu có )+ Quỹ lương bổ sung theo quy định của nhà nước + Quỹ tiền lương dự phòng từnăm trước chuyển sang
+ Trong đó đơn giá tiền lương được giám đốc công ty duyệt theo từngdai đoạn cụ thể căn cứ vào tình hình hoạt động của công ty
* Căn cứ để xây dựng hệ số lương cán bộ công nhân viên:
+ Căn cứ vào bộ luật lao động
+ Công ty tham khảo thang bảng lương đang được áp dụng tại cáccông ty doanh nghiệp nhà nước cùng ngành nghề
* Các hình thức trả lương đang được áp dụng:
+ Hình thức trả lương thời gian: dùng để trả lương cho những ngườithuộc bộ phận gián tiếp bao gồm các cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ,thừa hành phục vụ, và các đối tượng khác không thực hiện trả lương khoán, cuốitháng phòng hành chính tổng hợp bảng chấm công làm cơ sở tính lương cơ bản
và lương sản phẩm
+ Hình thức trả lương khoán sản phẩm: dùng để trả lương cho nhữngngười lao động thực hiện khoán sản phẩm trực tiếp và sản phẩm tập thể bao gồmcác đối tượng sau: cán bộ công nhân viên trực tiếp tham gia thực hiện dự án thicông, và các tổ đội xây nắp công trình Mức khoán do giám đốc công ty ban
Trang 17hành sau khi được thông qua phòng tổ chức tiền lương căn cứ vào tình hình cụthể hàng năm hoặc khi có thay đổi về lương của cả hệ thống lương công ty
* Cơ cấu lương cứng lương mềm:
+ Lương phần cứng: Là lương cơ bản theo nghị định 26/CP trả theo hệ sốcấp bậc Đó là phần lương cố định mà công ty trả cho người lao động Lươngcứng chiếm khoảng 60% tổng số lương thực lĩnh của người lao động
+ Lương mềm là: Lương mềm không cố định hàng tháng mà dựa trêndoanh thu hàng tháng của Công ty Lương mềm chiếm khoảng 40% của lợinhuận sau thuế và đưa về phân bổ từng phòng ban, các phòng có trách nhiệmphân bổ cho từng người
* Các hình thức và chế độ thưởng:
+ Tiền thưởng là một phương pháp khuyến khích về vật chất, tinh thần và
tạo động lực cho người lao động rất hiệu quả góp phần thỏa mãn nhu cầu cho
người lao động trong quá trình làm việc Bên cạnh tiền lương, tiền thưởng cònđóng góp một phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả, năng suất làm việccủa CBCNV trong công ty
+ Quỹ khen thưởng được hình thành từ lợi nhuận sau thuế đối với NLĐ
có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác, chi tiền lễ tết hàngnăm tỷ lệ tối đa là 10% tổng quỹ tiền lương Công ty khen thưởng qua hai hìnhthức : bằng tiền và hiện vật Công ty khuyến khích khen thưởng bồi dưỡng tiềnlương cho đơn vị, cá nhân thực hiện đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.Chế độ thưởng được quy định cụ thể dựa trên mức cống hiến của người laođộng, số ngày công làm việc thực tế, khả năng chuẩn mức và vượt mức giaokhoán…
Tuy nhiên, chế độ tiền thưởng mới được xây dựng các chế độ thưởngchưa được rõ ràng, đầy đủ đối với NLĐ và chưa thực sự thúc đẩy NLĐ làm việc
có hiệu quả, điều này chứng tỏ chế độ tiền thưởng vẫn chưa phát huy tác dụngcủa nó
* Bảo hiểm và các loại phúc lợi:
Ngoài các khoản phúc lợi bắt buộc như 5 chế độ BHXH, người lao độngcòn được hưởng các chế độ phúc lợi như: Tiền tết, tiền lao động tham gia hộihọp, trợ cấp ngừng việc, làm thêm giờ, nghỉ theo chế độ …đây là các khoảnkhông ổn định nhưng phải cho người lao động để tạo công bằng, tạo hiệu quảtrong quản lý lao động
Trang 18Nhìn chung, chế độ tiền thưởng và phúc lợi được công ty thực hiện rất đầy
đủ và có hiệu quả Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế do mức độ khuyến khíchkhông cao, tiền thưởng không nhiều nên chưa thực sự phát huy được hết hiệuquả trong việc tạo động lực cho người lao động
1.3.8 Đào tạo phát triển nhân lực
- Công tác đào tạo nhân lực do bộ phận quản lý nhân sự chịu trách nhiệm
tổ chức, quy trình đào tạo bao gồm các bước:
+ Xem xét thực tế nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo trình giámđốc phê duyệt
+ Tổ chức công tác đào tạo, lập danh sách cá nhân cần đào tạo và đào tạonâng cao
+ Thực hiện kế hoạch, áp dụng các phương pháp đào tạo phù hợp
+ Kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo
+ Tổng hợp kết quả trình giám đốc
Trên thực tế công tác đào tạo của công ty áp dụng nhiều cho đối tượng laođộng mới tuyển dụng ở khu vực trực tiếp Lao động mới đến được kèm cặphướng dẫn từng công việc cụ thể đối với đối tượng thợ học việc chưa qua đàotạo Đối với lao động đã qua đào tạo bố trí hướng dẫn làm quen với môi trườnglàm việc, đồng thời kiểm tra trình độ
1.4 Định hướng phát triển và công tác quản trị nhân lực tại công ty.
Tiếp tục xây dựng và phát triển Công ty, giữ vững Công ty CP thươngmại và đầu tư Ausun là một doanh nghiệp mạnh, lấy hiệu quả kinh tế là thước đocho sự phát triển ổn định và bền vững của Công ty Duy trì nghành nghề kinhdoanh truyền thống là cung cấp thiết bị phụ tùng ôtô Tiếp tục đầu tư mở rộngquy mô kinh doanh trong các lĩnh vực khác đảm bảo cho Công ty có tiềm lựckinh tế mạnh, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và ngoài khuvực Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động gópphần vào sự phát triển chung của toàn Công ty
Về công tác quản trị nhân lực: Công ty luôn đòi hỏi phải có sự sắp xếp, bốtrí lại nguồn lực theo nguyên tắc đúng người đúng việc Đồng thời có kế hoạchđào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực sẵn có để có thể đáp ứngyêu cầu ngày càng cao trong công việc cũng như có thể làm chủ được côngnghệ, đón đầu các thách thức trong tương lai Bên cạnh đó công ty còn lập ranhững chính sách nhân sự hợp lý để có thể thu hút được nhiều nhân tài từ cácnơi về phục vụ cho công ty Công tác quản trị nhân lực trong công ty luôn đượcban lãnh đạo công ty chú trọng góp phần đưa công ty ngày một phát triển bềnvững
Trang 19PHẦN II.
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU
ĐỀ TÀI: “HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AUSUN”
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AUSUN.
1.1 Các khái niệm.
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Cùng với các thời kỳ và sự phát triển của khoa học kinh tế khái niệm tiềnlương được quan niệm theo các cách khác nhau
Trong nền kinh tế thị trường sức lao động được nhìn nhận là một thứ hànghoá đặc biệt và do đó tiền lương chính là giá cả sức lao động, là khoản tiền màngười sử dụng lao động trả cho người lao động tuân theo các quy luật của cơ chếthị trường
Mặc dù tiền lương trong nền kinh tế thị trường phải tuân theo các quy luậtgiá trị Quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu (vì tiền lương là giá cả sức laođộng)…
Đặc biệt còn phải tuân theo các quy định của luật pháp nhưng quyết địnhnhất vẫn phải là quy luật phân phối theo lao động
Khái niệm tiền lương ở một số nước dùng để chỉ khoản thu nhập củangười lao động Ở Nhật Bản hay Đài Loan tiền lương chỉ mọi khoản thù lao màcông nhân nhận được do làm việc, bất luận là tiền lương, lương bổng, phụ cấp
có tinh chất lương, tiền thưởng, tiền chia lãi,…đều là khoản tiền mà người sửdụng lao động chi trả cho người lao động Theo tổ chức lao động quốc tế ILO thìtiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận dùng danh nghĩa như thế nào,
mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giũa người sửdụng lao động và người lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ thựchiện Tất cả các khái niệm trên đều mang một nội dung tiền lương là yếu tố chiphí của người sử dụng lao động và là thu nhập của người lao động
Giờ đây, với việc áp dụng công tác quản trị nhân lực bản chất của tiềnlương cũng đã thay đổi quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao độngcũng đã có những thay đổi cơ bản Tiền lương của người lao động do hai bênthoả thuận và trả theo năng suất lao động, hiệu quả và chất lượng công việc
Trang 20“ Tiền công là số tiền người thuê lao động trả cho người lao động để thựchiện một khối lượng công việc, hoặc trả cho một thời gian làm việc(thường theogiờ), trong những hợp đồng thỏa thuận thuê nhân công, phù hợp với quy địnhcủa pháp luật lao động và pháp luật nhân sự về thuê mướn lao động.”(1,8)
Theo khái niệm trên thì tiền công không đơn thuần là giá cả sức lao động,
nó đã chỉ ra rõ mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động đãthay đổi chuyển từ hình thức bóc lột mua hàng hoá sang quan hệ hợp tác songphương 2 bên cùng có lợi Tiền lương không những chịu sự chi phối của các quyluật cơ chế thị trường hay pháp luật mà còn được phân phối theo năng suất laođộng, chất lượng và hiệu quả công việc
Nói chung tiền lương và tiền công đều là giá cả sức lao động mà người sửdụng lao động trả cho người lao động dựa vào kết quả lao động của họ
1.1.2 Hình thức trả lương.
Hình thức trả lương là chế độ trả lương mà người sử dụng lao động lựachọn để tính tiền lương cho người lao động trong doanh nghiệp của mình Người
sử dụng lao động căn cứ vào điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn
vị, doanh nghiệp mình mà lựa chọn hình thức trả lương cho hợp lý
* Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng trong các xí nghiệp sảnxuất kinh doanh, tiền lương theo sản phẩm là tiền lương nhận được phụ thuộcvào đơn giá sản phẩm và số lượng sản phẩm sản suất theo đúng chất lượng.Công thức tính:
TL = ĐG x Q
Trong đó:
TL: Tiền lương nhận được.
ĐG: Đơn giá tiền lương sản phẩm.
Q: Khối lượng sản phẩm.
- Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân là hình thức trả lương chongười lao đông căn cứ trực tiếp vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà người laođộng làm ra
Hình thức này được áp dụng đối với những ngưởi trực tiếp sản xuất kinhdoanh trong các đơn vị kinh tế mà quá trình lao động của họ mang tính độc lập
Trang 21tương đối, công việc có thể định mức lao động và kiểm tra nghiệm thu sản phẩmmột cách cụ thể,…
Trong chế độ này đơn giá được tính theo công thức:
Nhựợc điểm: Công nhân sẽ ít quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu,coi nhẹ tiết kiệm chi phí sản xuất,….Chỉ quan tâm đến số lượng mà ít quan tâmđến chất lượng sản phẩm
- Hình thức trả lương sản phẩm tập thể.
Hình thức trả lương sản phẩm tập thể là chế độ trả lương căn cứ vào sốlượng sản phẩm hay công việc do một tập thể công nhân đã hoàn thành và đơngiá tiền lương của một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc trả cho tậpthể
Hình thức này được áp dụng đối với những công việc hay sản phẩm dođặc điểm tính chất công việc không thể tách riêng từng chi tiết để giao cho từngngười mà phải có sự phối hợp của một nhóm công nhân cùng thực hiện
Công thức tính:
ĐG TT =
ĐG TT = (L CBCV +PC) x M TGtt
TL SPtt = ĐG TT x Q TT
Trang 22Nhược điểm: Nếu việc phân phối tiền lương của nhóm không chính xác
có thể sẽ gây mất đoàn kết nội bộ làm giảm động lực lao động
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Là hình thức trả lương cho công nhân làm công việc phục vụ phụ trợ Hình thức trả lương này không áp dụng với công nhân trực tiếp sản xuất màchỉ áp dụng với công nhân phục vụ sản xuất
TL SPP: Tiền lương sản phẩm công nhân phụ
M TGi: Mức thời gian của công nhân chính thứ i được công nhân phụ phụcvụ
Trang 23M SLi: Mức sản lượng của công nhân chính thứ i được công nhân phụ phụcvụ.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính,làm tăng năng suất lao động của công nhân chính
Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ nhiều khi không phản ánh chínhxác kết quả lao động của công nhân phụ
TL SPK: Tiền lương sản phẩm khoán
ĐG K: Đơn giá khoán
Q K: Khối lượng sản phẩm khoán
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,…Khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ trước thời gian mà vẫn đảmbảo chất lượng
Nhược điểm: Việc xác định đơn giá khoán đòi hỏi phải phân tích kỹ, tính toánphức tạp Nếu công tác kiểm tra, nghiệm thu thực hiện thiếu chính xác sẽ ảnhhưởng tới chất lượng sả phẩm
Trang 24M : Tỷ lệ thưởng cho 1% vượt mức chỉ tiêu thưởng.
H : % vượt mức chỉ tiêu thưởng.
Ưu điểm: Có tác dụng lớn trong việc khuyến khích tăng năng suất lao độngNhược điểm: Nếu tính toán không hợp lý sẽ làm tăng chi phí tiền lương và bộichi quỹ lương
- Hình thức trả lương sản phẩm luỹ tiến.
Là hình thức trả lương áp dụng đối với những khâu trọng yếu trong dâychuyền sản xuất hoặc yêu cầu đột xuất hoàn thành khẩn trương
Được áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh
Công thức tính:
ĐG LT = ĐG CĐ x ( 1+ K i )
TL SPLT = ĐG CĐ x Q KĐ + (Q TT - Q KĐ ) x ĐG LT
Trong đó:
ĐG LT: Đơn giá luỹ tiến
K: Tỷ lệ tăng đơn giá.
i: Khoảng tăng đơn giá.
TL SPLT: Tiền lương sản phẩm luỹ tiến
Q KĐ: Sản lượng khởi điểm
Trang 25* Hình thức trả lương theo thời gian.
Là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gianlàm việc thực tế của công nhân viên chức, thường thì hình thức này áp dụng chonhững lao động làm công tác quản lý, những người thực hiện chuyên môn kỹthuật, nghiệp vụ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lực lương vũ trang hoặc cáclao động sản xuất làm những công việc khộng định mức lao động được
Công thức tính:
TL tg = ML x T LVTT
Trong đó:
TL tg: Tiền lương thời gian trả cho người lao động,
ML: Mức lương tương ứng với các bậc trong thanh, bản lương.
T LVTT: Thời gian làm việc thực tế
Có hai chế độ trả lương theo thời gian:
- Trả lương thời gian đơn giản.
Là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người lao động phụthuộc vào mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế
Hình thức này áp dụng đối với những công việc khó xác định mức lao động Công thức tính:
ML Tháng = HSL x ML min
TL TG = ML ngày (PC) x số ngày làm việc thực tế
Trong đó:
TL TG: Tiền lương thời gian
N CĐ: Ngày công làm việc chế độ
Ưu điểm: Đơn giản, tính toán nhanh
Nhược điểm: Mang tính bình quân, không khuyến khích được người lao động sửdụng thời gian hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu
Trang 26- Trả lương thời gian có thưởng.
Là sự kết hợp thực hiện hình thức trả lương thời gian đơn giản với việc ápdụng các hình thức thưởng
Hình thức này thường được áp dụng đối với bộ phận sản xuất là chính
1.2 Vai trò của hình thức trả lương trong Doanh nghiệp.
Hình thức trả lương có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của
tổ chức doanh nghiệp, tầm quan trọng của các hình thức trả lương trong mỗi đơn
vị, tổ chức được thể hiện qua các khía cạnh sau:
- Là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc tăng năng suất lao động
- khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp
- Khuyến khích người lao động ra sức nâng cao trình độ, tích lũy kinhnghiệm, rèn luyện kỹ năng phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc vàtăng năng suất lao động
- Đóng góp vào việc không ngừng hoàn thiện công tác quản lý, nâng caotính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động và tập thể người lao động
- Hình thức trả lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dânthông qua thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũngnhư giúp chính phủ điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp trong xã hội
Ngoài ra hình thức trả lương còn đóng góp không nhỏ vào hệ thống bảohiểm xã hội, một hệ thống mang tính cộng đồng sâu sắc Do vậy hình thức trảlương có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xã hội
1.3 Các hình thức trả lương.
Hình thức trả lương theo thời gian.
Là hình thức trả lương căn cứ vào cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làmviệc thực tế của công viên chức
TL TG = ML x T LVTT
Trang 27Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
Có 2 hình thức trả lương theo thời gian giản đơn chính là lương tháng vàlương ngày
Chế độ trả lương này có nhược điểm là mang tính chất bình quân khôngkhuyến khích sử dụng hợp lí thời gian làm việc và chỉ áp dụng ở những nơi khóxác định mức lương lao động chính xác
Ngoài 2 hình thức trả lương trên, trên thục tế còn có chế độ trả lương tuần
và trả lương giờ,các hình thức này chủ yếu được áp dụng ở khu vực phi nhànước
Trang 28MLgiờ: Mức lương giờ
hcd: Giờ chế độ/ ngày
- Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng.
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời giangiản đơn với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chấtlượng đã quy định
TL tg = ML x T lvtt + T thưởng
Trong đó:
ML: Mức lương thời gian của người lao động
Tlvtt: Thời gian làm việc thực tế của người lao động
Tthưởng: Tiền thưởngTiền lương của nhân viên được tính bằng cách lấy lương trả theo thời giangiản đơn ( mức lương cấp bậc ) x thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiềnthưởng
Chế độ trả lương này vừa phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làmviệc thực tế vừa gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua cácchỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì vậy nó khuyến khích người lao động quantâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình Do đó cùng ảnh hưởng củatiến bộ khoa học kỹ thuật, chế độ trả lương này ngày càng được mở rộng
Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Đây là hình thức trả lương cho người lao động trực tiếp vào số lượng vàchất lượng sản phẩm ( hay dich vụ ) mà họ đã hoàn thành Hình thức này được
áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
Trong hình thức trả lương theo sản phẩm tiền lương của người lao độngnhận được nhiều hay ít tuỳ thuộc vào đơn giá của sản phẩm, số lượng, chấtlượng của sản phẩm nghiệm thu hay khói lượng công việc đã hoàn thành
+ Đơn giá trả lương sản phẩm được xác định như sau:
ĐG = (L CBCV + PC) x M tg (với mức thời gian)
Hoặc:
ĐG = ( với mức sản lượng)
Trang 29Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng,chất lượng (hay chi tiết sản phẩm) mà người lao động làm ra
TL spi = ĐG x Q i
Trong đó:
TLspi: Tiền lương sản phẩm của công nhân i
Qi: Sản luợng(hoặc doanh thu) của công nhân i trong thời gian nhất định+ Ưu điểm: Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kì
Khuyến khích được công nhân tích cực làm việc
+ Nhược điểm: Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lượng và bỏ qua chấtlượng Nếu không có ý thức làm việc sẽ tốn nguyên vật liệu, sử dụng máy mócthiết bị không hiệu quả
- Chế độ trả lương sản phẩm tập thể
Là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hay công việc do một tậpthể công nhân đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm haymột đơn vị công việc trả cho tập thể
+ Bước 1: Tính đơn giá tiền lương và tiền lương cho tập thể
ĐGTT = Hoặc: ĐG TT =
Trang 30
Trong đó:
ĐGTT: Đơn giá tiền lương sản phẩm trả cho tập thể
: Tổng số tiền lương và phụ cấp tính theo cấp bậc công
việc của cả tổ
N: Số công nhân trong tổ
MSL: Mức sản lượng của tổ
MTG: Mức thời gian của tổ
Tiền lương sản phẩm của tập thể tính theo công thức:
TL sptt = ĐG tt x Q tt
Trong đó:
Qtt: Sản lượng (hoặc doanh thu) đạt được của tổ đội
+Bước 2: Tính lương cho từng người
Sau khi xác định tiền lương sản phẩm tập thể, tiến hành chia lương sảnphẩm tập thể cho từng công nhân theo 3 phương pháp
* Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh
* Phương pháp dựng thời gian hệ số
* Phương pháp chia lương theo bỡnh điểm và hệ số lương
- Các chế độ trả luơng theo sản phẩm khác
* Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán.
Thường áp dụng cho những công việc được giao khoán cho công nhân Chế
độ này được thực hiện khá phổ biến trong các ngành nông nghiệp, xây dựng cơbản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tínhđột xuất, công việc không thể xác định một mức lao động ổn định trong thờigian dài
* Bên cạnh đó còn có các chế độ trả lương khác như chế độ trả lương sảnphẩm có thưởng, chế độ trả lương luỹ tiến, chế độ trả lương gián tiếp
Trên đây là những chế độ trả lương trong hình thức trả lương theo sảnphẩm được áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay ở nước ta Trong thực tếngoài các chế độ trả lương khác nhau còn áp dụng kết hợp các chế độ khác nhau