Giai đoạn này hình thành 2 loại máy tính chính: máy tính cá nhân để bàn Personal Computer – PC hoặc xách tay Laptop hoặc Notebook Computer và các loại máy tính chuyên nghiệp thực hiện đa
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20…
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 3i
LỜI GIỚI THIỆU
Cho t ới nay, hầu như ai sử dụng máy vi tính cho công việc của mình đều sử
d ụng phần mềm văn phòng nào đó như xử lý văn bản, trang tính điện tử, quản trị
cơ sở dữ liệu, sử dụng Internet, thư điện tử, thiết kế trang web Hiểu biết và sử
d ụng thành thạo tin học văn phòng là những điều cần thiết đầu tiên khi bắt đầu
s ử dụng máy vi tính Những phần mềm mới thường xuyên được đưa vào các tính năng mới tận dụng cấu hình máy tính ngày càng mạnh hơn làm cho việc sử
d ụng máy vi tính trong công việc văn phòng ngày càng đơn giản hơn Nhiều công vi ệc trước đây phải lập trình rất vất vả và phức tạp, nay đã được giải quyết
b ằng một vài thao tác và cũng chỉ cần vài thao tác người sử dụng có thể đến được ứng dụng mình cần quan tâm Điều đó làm thay đổi tận gốc cách tiếp nhận
và truyền đạt các tri thức về phần mềm ứng dụng Vì vậy học để giảm thời gian
ti ến hành công việc của mình so với khi theo cách cũ, đồng thời với người bắt đầu thì không phải mất thời gian tìm hiểu, học tập những thứ đã lạc hậu và kém
hi ệu quả
Mô đun tin học văn phòng là một mô đun chuyên môn của học viên ngành
s ửa chữa máy tính và quản trị mạng Mô đun này nhằm trang bị cho học viên các trường công nhân kỹ thuật và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về tin
h ọc văn phòng với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh
v ực sản xuất cũng như đời sống Mô đun này cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán b ộ kỹ thuật, các học viên của các nghành khác quan tâm đến lĩnh
v ực này
M ặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu
ch ắc chắn còn những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
c ủa các thầy cô trong Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này
Trang 4- Chương trình bat, tập tin config.sys
Trang 5Th ời gian thực hiện mô đun: 75 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; thực hành, thí nghiệm, thảo
lu ận, bài tập: 41 giờ; kiểm tra: 4 giờ)
I V Ị TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC :
- Vị trí của môn học : Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học
chung, trước các môn học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề
- Tính ch ất của môn học : Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc
II M ỤC TIÊU MÔN HỌC :
- Các khái niệm cơ bản và kiến thức nhập môn tin học
- Tìm hiểu về các hệ đếm
- Nắm rõ tầm quan trọng của hệ điều hành WINDOWS
- Hệ điều hành windows và các công cụ hổ trợ cho những thao tác thường xuyên s ử dụng khi làm việc với máy tính
- Nắm được những khái niệm cơ bản về VIRUS
- Trang bị các kiến thức cơ bản về lập trình dùng ngôn ngữ Turbo Pascal III N ỘI DUNG MÔN HỌC:
1 N ội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổng
số thuyết Lý
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận,
bài tập
Kiểm tra
Trang 7a Cơ sở xuất hiện máy tính:
Do nhu cầu cần tăng độ chính xác và giảm thời gian tính toán, con người đã quan tâm chế tạo các công cụ tính toán từ xưa: bàn tính tay của người Trung Quốc, máy cộng cơ
học của nhà toán học Pháp Blaise Pascal (1623-1662), máy tính cơ học có thể cộng trừ nhân chia của nhà toán học Đức Gottfried Wilhelmvon leibniz (1646-1716), máy sai phân
để tính các đa thức toán học, máy phân giải điều khiển bằng phiếu đục lỗ của Babbage (1792-1871)…
b Quá trình phát triển:
Tuy nhiên, máy tính điện tử thực sự hình hành bắt đầu vào thập niên 1950 và đến nay đã trải qua 5 thế hệ được phân loại sự tiến bộ về công nghệ điện tử và vi điện tử cũng
như các cải tiến về nguyên lý, tính năng và loại hình của nó
Thế hệ 1 (1950-1958): máy tính sử dụng các bóng đèn điện tử chân không, mạch
riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy có kích thước rất lớn, tiêu
thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậm khoảng 300-3.000 phép tính mỗi giây Loại máy tính điển hình thế hệ 1 như EDVAC (Mỹ) hay BESM (Liên xô cũ),…
Thế hệ 2 (1958-1964): máy tính dùng bộ xử lý bằng đèn bán dẫn, mạch in Máy đã
có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Kích thước máy còn
lớn, tốc độ khoảng 10.000 -> 100.000 phép/s Điển hình như IBM-1070 (Mỹ) hay MINSK (Liên xô cũ),…
Thế hệ 3 (1965-1974): máy tính được gắn các bộ xử lý bằng vi mạch điện tử cỡ nhỏ
có thể có được tốc độ tính khoảng 100.000 -> 1triệu phép/s Máy đã có các hệ điều hành đa
chương trình, nhiều người dùng đồng thời hoặc theo kiểu chia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in ra trực tiếp ở máy in Điển hình như loại IBM 360 (Mỹ) hay EC (Liên xô cũ),…
Thế hệ 4 (1974 - 1990): máy tính bắt đầu có các vi mạch đa xử lý có tốc độ tính
hàng chục triệu đến hàng tỷ phép/s Giai đoạn này hình thành 2 loại máy tính chính: máy tính cá nhân để bàn (Personal Computer – PC) hoặc xách tay (Laptop hoặc Notebook Computer) và các loại máy tính chuyên nghiệp thực hiện đa chương trình, đa vi xử lý,… hình thành các hệ thống mạng máy tính ( Computer Networks), và các ứng dụng phong phú
đa phương tiện
Thế hệ 5 (1990 - nay): bắt đầu có các nghiên cứu tạo ra các máy tính mô phỏng các
hoạt động của bộ não và hành vi con người, có trí khôn nhân tạo với khả năng tự suy diễn
Trang 8Tin học là ngành khoa học nghiên cứu việc thu thập thông tin, quản lý thông tin, xử
lý thông tin và truyền nhận thông tin nhằm đạt được mục tiêu đặt ra của con người Người
ta còn gọi tin học bằng các từ khác như: Xử lý dữ liệu (Data Processing), Khoa học máy tính (Computer Science)
b Công nghệ thông tin (Information Technology):
Công nghệ thông tin là công nghệ tổng hợp của 3 lĩnh vực: máy tính, truyền thông
và các nguồn thông tin phục vụ cho hoạt động của hệ thống máy tính
c Máy tính điện tử:
Dựa vào kích thước máy tính (dung lượng, tốc độ, ), ta có thể phân loại máy tính điện tử như sau:
- Siêu máy tính (Super Computer)
- Máy tính lớn (Main Frame Computer)
- Máy tính nhỏ (Mini Computer)
- Máy vi tính (Micro Computer) hay còn gọi là máy tính cá nhân (Personal Computer)
b Biểu diễn thông tin trên máy tính điện tử:
Đơn vị đo lường thông tin: Mỗi ký số 0 hay 1 gọi là bit (viết tắt là: b), 8 bit tạo thành
1 Byte (viết tắt là: B) Byte là đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin
Ta còn có các bội số của Byte là KB, MB, GB
Trang 9
Khoa CNTT
7
1KB = 1024 B (210B) 1MB = 1024 KB (210 KB) 1GB = 1024 MB (210 MB)
c Xử lý thông tin (Information Proccessing):
Xử lý thông tin là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ, kỹ thuật
xử lý dữ liệu một cách tự động bằng máy tính điện tử Có rất nhiều tên gọi khác nhau liên quan đến ngành khoa học này như: Khoa học máy tính (Computer Science), tin học (Informatics), công nghệ thông tin (Information Technology),
4 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH:
Phần cứng (Hardware) là toàn bộ thiết bị của máy tính Các thiết bị được chia thành
từng khối, gọi là các đơn vị hay bộ (Unit) Sau đây là sơ đồ khối của máy tính:
- CU (Control Unit): Điều khiển các hoạt động của máy tính
- ALU (Arithmetic Logic Unit): Thực hiện các phép tính số học, logic
Trang 10- Bộ nhớ trong (Internal Memory): Lưu giữ thông tin tức thời hay lâu dài Gồm
ROM (Read Only Memory) và RAM (Random Access Memory) Bộ nhớ trong có tốc độ làm việc nhanh
- Bộ nhớb ngoài (External Memory): Lưu trữ thông tin lâu dài, có tốc độ làm việc
chậm hơn bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài gồm băng từ và đĩa từ, ta thường dùng đĩa từ Đĩa từ
có 2 loại là đĩa cứng và đĩa mềm
+ Đĩa cứng (Hard disk): Dung lượng lớn (100Mb - 400Gb), thời gian truy
xuất nhanh và đắt tiền
+ Đĩa mềm (Floppy disk): Dung lượng nhỏ (360Kb-2Mb), thời gian truy xuất
chậm nhưng rẽ tiền, gọn nhẹ, dễ di chuyển và bảo quản
- Thiết bị nhập (Input device): Thiết bị chủ yếu đưa dữ liệu vào máy tính là: đĩa
từ, bàn phím (Keyboard), chuột (Mouse)
- Thiết bị xuất (Output device): Ngoài đĩa, thiết bị xuất thường là máy in (Printer)
và màn hình (Screen) Ngoài ra còn có các thiết bị nhập xuất khác
Ghi chú: Một số bộ phận cơ bản của máy tính:
- Kích thước màn hình: Hai loại kích thước màn hình thông dụng nhất là 15 inch và
17 inch và 21 inch Tuy nhiên bạn cũng có thể có một loại màn hình 14 inch với giá rẻ hơn
Màn hình CRT
Màn hình LCD
Trang 11chấm (pixel) trong mỗi hướng (ngang dọc) mà màn hình có thể hiển thị VGA là 640x480
và SVGA là 800x600 Sự đo lường này được gọi là độ phân giải của màn hình Độ phân
giải càng cao thì màn hình càng tốt Hầu hết các màn hình hiện nay đều có khả năng hiển
thị ít nhất là chất lượng SVGA Người ta thường thích sử dụng độ phân giải 1024x768
Bạn nên xem xét kích thước của màn hình trước khi quyết định sử dụng độ phân giải nào Các màn hình có thể hiển thị rất nhiều độ phân giải khác nhau, tuy nhiên độ phân giải cao thì có thể quá nhỏ để hiển thị trên các màn hình nhỏ, và các độ phân giải nhỏ sẽ trông
rất to trên các màn hình lớn Bảng sau đây sẽ đề nghị một số độ phân giải phù hợp cho các kích cỡ màn hình khác nhau:
- Nhóm phím dữ liệu: các phím này là các phím chữ, số, phím Tab, Shift, Spacebar
và một số phím máy tính đặc biệt khác (Alt và Ctrl) được đặt ở phía dưới
- Nhóm phím chức năng: Các phím này có nhãn từ F1 đến F12 và có các chức năng khác nhau trong mỗi chương trình bạn sử dụng (một số chương trình có thể không có bất kì tính năng nào sử dụng chúng)
- Nhóm phím mũi tên: các phím lên, xuống, trái, phải Khối phím này cũng bao gồm các phím Insert, Delete, Home, End, Page Up và Page Down
Trang 12có chức năng như một nhóm phím di chuyển con trỏ thứ hai
Hầu hết các bàn phím có một loạt các phím phụ như Esc (Escape), Print Screen, Scroll Lock và Pause Chức năng của các phím này thay đổi khác nhau trong các hệ thống Trong hầu hết các hệ thống:
- Esc có thể được sử dụng để không thực hiện các lệnh hoặc các hành động và được
sử dụng trong việc phối hợp bàn phím
- Print Screen có thể được sử dụng để copy nội dung màn hình hiện thời vào Clipboard Từ đó bạn có thể dán các nội dung này vào một tài liệu để in
- Scroll Lock thay đổi hành động của các phím mũi tên định hướng
c Chuột (Mouse):
Chuột là thiết bị nhập cơ bản cho các máy tính hiện nay Trong khi bàn phím
phục vụ tốt cho việc nhập dữ liệu, con số, kí tự, chuột là công cụ mà bạn sử dụng để "nói" cho máy tính biết phải làm gì với các dữ liệu vừa nhập đó Hầu hết, các hệ điều hành đều
dựa vào một thiết bị trỏ trên màn hình để chọn và thực hiện các lệnh Khi bạn di chuyển chuột, một viên bi được bọc phía dưới con chuột quay quanh bàn và gửi các tín hiệu đến máy tính để di chuyển con trỏ tương ứng với sự di chuyển của chuột Khi con trỏ đã trỏ vào
lệnh hoặc dữ liệu mà bạn lựa chọn, bạn sử dụng các phím của chuột để thực hiện lệnh
d CPU:
Bộ vi xử lý, hay còn gọi là CPU, là một chíp máy tính đơn lẻ CPU là yếu tố quyết định đến tốc độ của máy tính
CPU hoạt động như là một cảnh sát giao thông Thông tin liên tục đi lại giữa các
phần khác nhau của máy tính và CPU CPU quyết định thông tin nào được đi đến đâu Một trong những nhiệm vụ của CPU là điều khiển luồng thông tin Đôi khi nó nhận thấy dữ liệu nào đó trong một luồng là một lệnh để thực hiện một phép toán Nó ngừng giao thông lại trong vài giây và thực hiện việc tính toán Sau đó nó quay trở lại với các nhiệm vụ điều khiển giao thông CPU có tốc độ càng nhanh thì nó chuyển dữ liệu đến và đi từ RAM càng
hiệu quả
Trang 13
Khoa CNTT
11
CPU của máy tính
Để có thể biết được CPU của bạn thuộc loại nào, bạn hãy đọc các thông tin được in trên bề mặt của chip Bạn có thể nhìn thấy tổ hợp của chữ và số bao gồm các số như 386,
486, 586 hay các từ như Petium, Pentium Pro 386 và 486 chỉ ra rằng hệ thống của bạn có một bộ vi xử lí tương ứng tương thích với các bộ vi xử lí Intel 80386 hoặc 80486 Số của bộ
vi xử lí càng lớn thì nó càng xử lí nhanh các thông tin
Dòng chữ Pentium chỉ ra rằng hệ thống của bạn chứa một bộ vi xử lí Intel Pentium
Tốc độ CPU được tính theo đơn vị Megahez Tốc độ của CPU xác định số lệnh nó có thể
xử lí trong một giây Con số này càng lớn thì CPU có tốc độ càng cao Nói cách khác một 166MHz Pentium chạy nhanh hơn một 100MHz Pentium Nhưng một 100MHz 486 có thể không chạy nhanh hơn một 90MHz Pentium
e Lưu điện (UPS - Uninterruptible Power System):
UPS cung cấp điện cho máy tính của bạn từ pin Pin này luôn được nạp bằng nguồn điện Nếu khi mất điện, bạn vẫn có thể có thời gian để lưu công việc đang thực hiện
và tắt máy tính bằng nguồn điện do UPS cung cấp
Chú ý:
- Nên bật UPS trước khi bật máy tính và các tải khác Tắt UPS sau khi tắt máy tính
- Bình thường, nên bật UPS để pin được nạp
f Các khái niệm cơ bản về mạng máy tính:
f.1 Khái niệm về mạng máy tính:
Mạng máy tính đơn giản nhất chỉ gồm hai máy tính được kết nối với nhau thông qua cáp truyền dữ liệu hoặc bằng tia hồng ngoại để trao đổi dữ liệu Mạng máy tính phức
tạp có thể gồm hàng ngàn máy tính
Ví dụ: hệ thống các máy tính của các ngân hàng truyền dữ liệu với tốc độ ánh sáng qua các đường truyền dữ liệu cáp quang
Lý do cơ bản để chúng ta phải thiết lập mạng máy tính đó là:
- Dùng chung tài nguyên qua mạng như máy in, thiết bị lưu trữ, chương trình ứng
dụng
- Tăng tính hiệu quả, an toàn, tin cậy khi khai thác dữ liệu lưu trữ trên máy tính
f.2 Phân loại mạng máy tính:
Trang 14+ Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network): phạm vi nhỏ, bán kính 500m,
số lượng máy tính không quá nhiều, mạng không quá phức tạp
+ M ạng diện rộng (WAN - Wide Area Network): các máy tính có thể ở các
thành phố khác nhau Bán kính có thể từ 100-200 km
+ M ạng toàn cầu (GAN - Global Area Network): Mạng toàn cầu là kết hợp
của nhiều mạng WAN và LAN Các máy tính ở nhiều quốc gia khác nhau
5 CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM:
Phần mềm(Software) là các chương trình để máy tính hoạt động gồm:
a Hệ điều hành (Operating System): Là hệ thống các chương trình điều khiển các
hoạt động của máy, giúp cho sự giao tiếp giữa người và máy được dễ dàng và hiệu quả Hệ điều hành làm nhiệm vụ quản lý mọi hoạt động của các phần mềm và ứng dụng khác cũng như cả phần cứng của máy tính Nó được nạp một cách tự động khi máy tính khởi động
b Ngôn ngữ máy tính (Computer language): là phương tiện giao tiếp giữa con
người và máy tính, gồm:
- Ngôn ngữ máy (Manchine Language)
- Ngôn ngữ cấp thấp hay hợp ngữ (Assembler)
- Ngôn ngữ cấp cao (High Level Language): C, Pascal,C++, Visual Basic, Visual C++, Delphi,Java…
c Chương trình ứng dụng (Application Program): Là các chương trình được thực
thi sau khi hệ điều hành đã được khởi động nhằm giải quyết một công việc nào đó theo nhu
cầu của người dùng Chương trình ứng dụng có phạm vi ứng dụng rất lớn trong nhiều lĩnh
vực, các chương trình ứng dụng thông dụng hiện nay là: Foxpro, Excel, word, Access, Autocad,…Các chương trình ứng dụng được viết bằng ngôn ngữ cấp cao
Ms-6 CÁC ỨNG DỤNG TRONG TIN HỌC:
- Một số ứng dụng của máy tính trong kinh doanh:
+ Hệ thống quản lý kinh doanh
+ Hệ thống đặt vé máy bay
+ Bảo hiểm
- Một số ứng dụng của máy tính trong chính phủ:
Trang 15
Khoa CNTT
13
+ Thống kê dân số
+ Đăng ký phương tiện giao thông
+ Ngoài ra còn có rất nhiều ứng dụng của máy tính trong Chính phủ như
thống kê thu nhập, bầu cử điện tử, là những công việc có khối lượng xử lý lớn, cần sự tham gia của hệ thống máy tính điện tử
- Một số ứng dụng máy tính trong y tế và chăm sóc sức khỏe:
+ Hệ thống bệnh án
+ Hệ thống điều khiển cấp cứu
+ Các công cụ và phương tiện chuẩn đoán và phẩu thuật
- Một số ứng dụng của máy tính trong giáo dục:
+ Xếp thời khoá biểu
+ Giảng bài trên hệ thống mạng máy tính
+ Hệ thống đào tạo từ xa
- Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng: đã tạo cho việc biên soạn các văn bản hành chính, lập kế hoạch công tác, luân chuyển văn thư, công nghiệp in ấn,…
- Trí tuệ nhân tạo: 1 số máy phiên dịch, máy chẩn đoán bệnh, hệ nhận dạng chữ viết,
tiếng nói, hình ảnh,….có nhiều loại rô bốt (người máy) được chế tạo nhằm hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực sản xuất nà nghiên cứu khoa học
-Giải trí: có thể sử dụng phần mềm máy tính để chơi trò chơi, xem phim ảnh, nghe
nhạc, học nhạc, học vẽ,…cùng với phần mềm xử lý hình ảnh, âm thanh tạo cho con người nhiều phương tiện giải trí mới, phong phú,…
Trang 16
1
Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH
-* -
1 GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH:
Hệ điều hành là tập hợp các chương trình điều hành và quản lý máy, làm nhiệm vụ trung gian ghép nối giữa máy tính và người sử dụng, cung cấp các phương tiện giúp người sử dụng tác động đến phần cứng, thực hiện các chương trình đưa vào máy
MS-DOS là hệ điều hành đơn nhiệm, Ms-dos có cấu trúc hệ thống tương đối đơn
giản cung cấp cho người sử dụng các chức năng truy xuất hệ thống nhiều cấp từ cấp cao đến thấp MS-DOS giao tiếp với người sử dụng thông qua cơ chế dòng lệnh, cấu trúc lệnh bao gồm 2 phần: Lệnh và tham số
MS-DOS xuất hiện năm 1981 là hệ điều hành 16 bit đầu tiên của máy tính cá nhân, do IBM sản xuất là 1 trong những hệ điều hành được sử dụng rộng rãi trên thế
giới Nó được thiết kế cho máy tính IBM PC và thường được gọi là PC-DOS (thiết kế
bởi Microsoft)
2 HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS
a Các thành phần:
a.1 Boot record: (Cung mồi) là chương trình ở cung đầu tiên của đĩa khởi động,
có chức năng truy tìm 2 tập tin (IO.SYS; MS-DOS.SYS) để nạp vào bộ nhớ
b.2 Phần lõi: gồm 2 tập tin hệ thống có thuộc tính ẩn là:
- IO.SYS : có chức năng quản lý và điều khiển các thiết bị nhập xuất, có 3 nhiệm vụ chính: Phục vụ những yêu cầu riêng biệt của HĐH, Chỉnh lỗi xuất hiện trong Rom Bios, Điều kiển các thiết bị ngoại vi mới
- MS-DOS.SYS : có chức năng quản lý các việc có liên quan đến thư mục và tập tin
c.3 Phần vỏ: là tập tin COMMAND.COM có chức xử lý lệnh
b Chức năng:
- Thực hiện việc khởi động và điều khiển thiết bị
- Điều khiển việc thực hiện chương trình
- Quản lý bộ nhớ, thư mục, tập tin
3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ FILE
a Khởi động:
a.1 Khởi động từ đĩa mềm:
Lắp đĩa khởi động vào ổ đĩa mềm
Ấn nút màn hình và nút POWER của CPU, chờ cho hệ điều hành nạp vào bộ
nhớ và xuất hiện dấu nhắc hệ thống ( A:\>_ )
a.2 Khởi động từ đĩa cứng:
Ấn nút màn hình và nút POWER của CPU, chờ cho hệ điều hành nạp vào bộ
nhớ và xuất hiện dấu nhắc hệ thống ( C:\>_ )
Trang 17
2
a.3 Khởi động lại: (khởi động nóng) khi máy đang làm việc, tự động bị ngƣng
(hay treo máy) thì ta phải khởi động lại Có 2 cách khởi động lại:
Cách 1: ấn giữ 2 phím CTRL và ALT, rồi ấn tiếp phím DEL
Cách 2 : ấn nút RESET của CPU
- Phần tên ( Name ): đƣợc sử dụng tối đa là 8 ký tự gồm ( A-> Z, a->z, 0->9,
-, _, $, !, #, %, &, {, }, (, ) ) và giữa các ký tự không có khoảng trống
L ưu ý: Tên tập tin không đƣợc đặt trùng tên các thiết bị (CON, PRN, COM, LPT,
b.1.3 Ký tự đại diện tập tin: (Wildcard)
- Dấu chấm hỏi ( ? ) : đại diện cho 1 ký tự bất kỳ
- Dấu sao ( * ) : đại diện cho nhiều ký tự của phần tên hay phần mở rộng kể từ dấu * cho đến hết
Ví dụ: LOP8VAN.TXT và LOP9VAN.TXT lập đại diện là LOP?VAN.TXT
LOPTOAN.TXT và LOPHOA.TXT => LOP*.TXT
LOPTOAN.TXT và LOPHOA.DOC => LOP*.*
b.2.4 Thƣ mục hiện hành: là thƣ mục đang đƣợc chuyển đến để xử lý, tại
mỗi thời điểm chỉ có 1 thƣ mục hiện hành
Ví dụ: Sơ đồ biểu diễn hệ thống thƣ mục và tập tin
Trang 18
- Có 2 loại đường dẫn là : đường dẫn tuyệt đối và đường dẫn tương đối
+ Đường dẫn tuyệt đối: là đường dẫn bắt đầu từ thư mục gốc
- Tên lệnh: là phần phải có để chỉ định các lệnh thực hiện
- Phần chọn: chỉ định đối tượng tác động của lệnh (thư mục, tập tin, thiết bị .)
Trang 19
4
- Phím F3: khôi phục lại toàn bộ câu lệnh
- Phím F2 + < ký tự >: khôi phục từ đầu đến kế trước ký tự nhập kèm F2
- Phím F4 + < ký tự >: khôi phục từ ký tự nhập với F4 đến cuối câu lệnh (kết
quả sẽ hiện khi ấn F3)
- Phín INS: chèn thêm nội dung mới vào kết quả khôi phục Trước và sau khi
c.4.2 Lệnh ngoại trú:
Là các tập tin lệnh nằm trên đĩa bao gồm các tập tin có kiểu là: COM, EXE, BAT Trước khi MS-DOS thực hiện 1 lệnh ngoại trú, lệnh đó phải được đọc từ đĩa vào bộ nhớ Do đó các tập tin lệnh này phải có trên đĩa hiện dùng
Ví dụ: C:\> DATE ( ấn Enter ) => kết quả xuất hiện
- Current date is FRI 07-12 –2002
- Enter new date ( mm-dd-yy ) :
c.5.1.4 Lệnh chuyển đổi ổ đĩa:
Chức năng : Chuyển đổi ổ đĩa hiện hànhs``
Trang 20
5
Chú thích:
- Chuỗi : là nội dung sẽ thay thế cho dấu nhắc
- Ký tự : qui định cách thể hiện của dấu nhắc Các loại ký tự thường dùng :
Q: thể hiện dấu =
T: thể hiện thời gian hiện tại
D: thể hiện ngày hiện tại
P: thể hiện ổ đĩa và thư mục hiện hành
V: thể hiện số hiệu phiên bản DOS N: thể hiện ổ đĩa hiện hành
G: thể hiện dấu > L: thể hiện dấu <
B: thể hiện ký hiệu | - : chuyển xuống dòng kế tiếp
Ví dụ: Chuyển đổi dấu nhắc hệ thống thành dạng : < HELLO > và C:\>
Cách làm : PROMPT $LHELLO$G ; PROMPT $P$G
Cách tạo : C:\> CD LOP => C:\LOP>_
C:\LOP> CD VAN => C:\LOP\VAN>_
C:\LOP\VAN> CD C:\LOP\HOA\HOA1 => C:\LOP\HOA\HOA1>_ C:\LOP\HOA\HOA1> CD => C:\LOP\HOA>_
C:\LOP\HOA> CD\ => C:\
Trang 21Lưu ý: Thư mục cần xóa phải là thư mục rỗng hoặc không phải là thư mục hiện hành
Ví dụ: Xóa cây thư mục LOP đã tạo trên ( ở ví dụ lệnh MD )
Cách xóa : C:\> RD LOP\HOA\HOA1 ( ấn Enter )
C:\> RD LOP\HOA ( ấn Enter )
C:\> RD LOP\VAN ( ấn Enter )
C:\> RD LOP ( ấn Enter )
c.5.2.4 Lệnh DIR:
Chức năng : Liệt kê danh sách các thư mục và tập tin có ở vị trí chỉ định
Cú pháp : DIR [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]<tên tập tin> [/P] [/W][/S]
/L: Liệt kê theo dạng chữ thường
>PRN: Kết xuất kết quả liệt kê ra máy in
> tên tập tin: Kết xuất kết quả liệt kê ra tập tin
Ví dụ: C:\> DIR /P ; C:\> DIR LOP /W ; C:\> DIR LOP\HOA > PRN ; C:\> DIR LOP\BAITHO.TXT > C:\THO1.TXT
c 5.3 Nhóm lệnh xử lý tập tin:
c.5.3.1 Lệnh COPY CON:
Chức năng : Tạo tập tin văn bản
Cú pháp : COPY CON [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]<tên tập tin cần tạo> Ghi chú: Để tạo tập tin ta tiến hành theo 3 bước :
Bước 1: Phát lệnh tạo tập tin
Bước 2: Ghi nội dung tập tin
Bước 3: ấn F6 hay CTRL+Z để lưu tập tin
Ví dụ: Tạo tập tin THO.TXT đặt ở thư mục LOP là con của thư mục gốc (C:\LOP) => C:\> COPY CON LOP\THO.TXT
c.5.3.2 Lệnh TYPE:
Chức năng : Hiển thị nội dung tập tin văn bản
Cú pháp : TYPE [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]< tên tập tin cần xem >[>PRN] [ >, >> tên tập tin ]
Chú thích:
Trang 22
7
> PRN: Kết xuất kết quả ra máy in
> tên tập tin: Thay thế nội dung tập tin
>> tên tập tin: Nhân đôi nội dung tập tin
Ví dụ 1: Hiển thị nội dung tập tin THO.TXT đã tạo ở lệnh COPY CON
=> C:\> TYPE LOP\THO.TXT ( ấn Enter )
Ví dụ 2: Tạo tập tin THO1.TXT ở thư mục gốc ( C:\ ) có nội dung là nội dung của tập tin THO.TXT
=> C:\> TYPE LOP\THO.TXT > C:\THO1.TXT
Ví dụ 3: Hãy nhân đôi nội dung tập tin THO.TXT
=> C:\> TYPE LOP\THO.TXT >> LOP\THO.TXT
c.5.3.3 Lệnh REN:
Chức năng : Đổi tên một hay nhiều tập tin
Cú pháp : REN [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]< tên tập tin củ > < tên tập tin
mới >
Ví dụ: Đổi tên tập tin THO.TXT ở thư mục LOP thành tập tin BAITHO.TXT
=> C:\> REN LOP\THO.TXT LOP\BAITHO.TXT
c.5.3.4 Lệnh DEL:
Chức năng : Xóa một hay nhiều tập tin
Cú pháp : DEL [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]< tên tập tin cần xóa > [/P]
Chú thích : /P: Có hỏi lại trước xóa
Chú ý: Để xóa được nhiều tập tin thì giữa các tập tin cần phải có dấu +
Ví dụ 1: Xóa tập tin THO.TXT là con của thư mục LOP
=> C:\> DEL LOP\THO.TXT
Ví dụ 2: Xóa tập tin THO.TXT và tập tin THO1.TXT
=> C:\> DEL C:\LOP\THO.TXT + C:\THO1.TXT
c.5.3.5 Lệnh UNDELETE:
Chức năng : Phục hồi lại tập tin vừa bị xóa ở lệnh DEL
Cú pháp : UNDELETE [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]<tên tập tin cần phục hồi>
Chú thích: Việc phục hồi chỉ thực hiện được khi chưa có một tác động nào sau khi xóa tập tin
c.5.3.6 Lệnh COPY:
Chức năng : Sao chép hay ghép nối nội dung các tập tin
Cú pháp : COPY [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]<tên tập tin nguồn> [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]< tên tập tin đích > [/Y][CON]
Trang 23
8
- Khi nguồn có nhiều tập tin thì giữa các tập phải có dấu +
Ví dụ 1: Hãy sao chép tập tin THO.TXT ở thư mục LOP sang thư mục gốc ( C:\ ) với tên mới là HAITHO.TXT
=> C:\> COPY C:\LOP\THO.TXT C:\HAITHO.TXT
Ví dụ 2: Hãy hiển thị nội dung 2 tập tin THO.TXT và HAITHO.TXT
=> C:\> COPY C:\LOP\THO.TXT + C:\HAITHO.TXT CON
Ví dụ 3: Hãy sao chép nội dung tập tin THO.TXT và tập tin HAITHO.TXT sang
thư mục gốc ( C:\ ) với tên mới là BATHO.TXT
=> C:\> COPY C:\LOP\THO.TXT + C:\HAITHO.TXT C:\BATHO.TXT
c.5.3.7 Lệnh ATTRIB:
Chức năng : Xử lý ( tạo, xem, hủy ) thuộc tính tập tin
Cú pháp : ATTRIB [( R][( A][( S][( H] [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]<tên tập tin > [/S][ > PRN][> tên tập tin ]
Chú thích:
R ( Read Only ) : Thuộc tính chỉ đọc
A ( Archive ) : Thuộc tính lưu trữ
S ( System ) : Thuộc tính hệ thống
H ( Hidden ) : Thuộc tính ẩn
/S : Ấn định phạm vi xử lý gồm các tập tin thuộc thư mục phụ của thư mục chỉ định
>PRN : Kết xuất quả kết quả ra máy in
> tên tập tin : Kết xuất kết quả ra tập tin
Chức năng : Trình bày sơ đồ hệ thống cây thư mục chỉ định
Cú pháp : TREE [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>][/F][>PRN][> tên tập tin]
Chú thích:
/F : Thể hiện luôn các tập tin có trong từng thư mục chỉ định
>PRN : Kết xuất kết quả ra máy in
>tên tập tin : Kết xuất kết quả ra tập tin
Ví dụ 1: Trình bày sơ đồ hệ thống cây thư mục LOP
=> C:\> TREE LOP
Trang 24
9
Ví dụ 2: Tạo tập tin CAY.TXT đặt ở thư mục gốc ( C:\ ) có nội dung là trình bày sơ đồ
hệ thống thư mục LOP và các tập tin có trong thư mục
=> C:\> TREE LOP /F > C:\ CAY.TXT
c.5.4.2 Lệnh DELTREE:
Chức năng : Xóa toàn bộ hệ thống của một hay nhiều thư mục chỉ định
Cú pháp : DELTREE [<ổ đĩa>:][<đường dẫn>]<tên thư mục> [/Y]
Chú thích: /Y : Có thông báo hỏi lại trước khi xóa
/W : Lập yêu cầu hỏi lại trước khi thực hiện lệnh XCOPY
/P : Lập yêu cầu hỏi lại khi sao chép từng tập tin
/Y : Khi sao chép nếu có tập tin trùng tên thì sao chép chồng lên và không hỏi lại Muốn hỏi lại thì ghi –Y
Chức năng : Tạo, thay đổi hoặc xóa nhãn của đĩa
Cú pháp : LABEL [ <ổ đĩa>: ][<nhãn mới>]
Ví dụ: Hãy đặt nhãn cho ổ đĩa E là THUCHANH
=>C:\DOS>LABEL E:THUCHANH
Trang 25/Q (Quick) : Định dạng theo thể thức nhanh ( không dùng cho đĩa mới )
/V:<Nhãn> : Tự động gán tên <Nhãn> cho đĩa sau khi định dạng xong
/F:<n> : Định dạng đĩa với dung lượng <n> KB, MB
Chú ý: Khi định dạng thì nội dung của đĩa định dạng sẽ bị mất
Ví dụ: Định dạng đĩa A có hệ thống với nhãn đĩa là DIATHUCTAP và định dạng là 1,4 MB
=> C:\DOS> FORMAT A:/S/V:DIATHUCTAP/F:1,4
4 CHƯƠNG TRÌNH BAT, TẬP TIN CONFIG.SYS
a.Chương trình BAT
Để thi hành một nhóm lệnh của MS_Dos mà không phải gõ từng lệnh từ dấu nhắc rồi nhấn Enter, người ta tạo một tập tin có tên tuỳ đặt với phần mở rộng BAT, nội dung tập tin là các dòng lệnh cần thực hiện
Ví dụ tập tin VIDU.BAT có nội dung sau :
CLS
Dir A:
Md THUCTAP
Copy A:*.* THUCTAP
Để máy tính thi hành các lệnh trên , ta chỉ cần gõ phần tên chính của tập tin ngay dấu nhắc rồi nhấn Enter
C:>VIDU ?
? Trong số các tập tin BAT thì tập tin AUTOEXEC.BAT là tập tin đặc biệt , được tạo và ghi trong thư mục gốc của đĩa khởi động HĐH, nội dung thường là thiết lập đường dẫn, trang trí màn hình, cập nhật ngày, giờ AUTPEXEC.BAT sẽ tự động thi hành trong quá trình khởi động máy
b Tập tin CONFIG.SYS (Configuration System)
Cấu hình định sẵn của một máy tính tuy đáp ứng được nhiều công việc nhưng trong rất nhiều trường hợp cần phải định lại cấu hình hệ thống cho phù hợp Nội dung
tập tin CONFIG.SYS chứ những dòng lệnh nhằm xác định những tham số của máy
như chỉ định số vùng nhớ đệm, số tập tin được mở, mã quốc gia, trang mã v.v
CONFIG.SYS được lưu trên thư mục gốc của đĩa khởi động HĐH, được thi hành trong quá trình khởi động máy
Ví d ụ: tập tin Config.sys
Trang 26
11
FILES = 30 ( Đặt yêu cầu số file tối đa mở cùng một lúc)
BUFFERS = 20 (yêu cầu số vùng đệm dành cho đĩa được cấp phát mỗi lần khởi động)
COUNTRY=033(Yêu cầu sử dụng mã quốc gia và trang mã quốc gia nào)
DEVICE = A:\DOS\HIMEM.SYS
DEVICE = A:\DOS\RAMDRIVE.SYS 3000 512 60/E.( chương trình điều khiển thiết bị
; /E : dùng bộ nhớ mở rộng làm đĩa ảo)
Trang 27
12
Chương 3 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
**
1 TỔNG QUAN VỀ WINDOWS
a Khái niệm:
* Windows là một hệ điều hành do Microsoft thiết kế, đây là một hệ điều hành
đa nhiệm chạy nhiều chương cùng lúc, có những đặc điểm sau:
- Người sử dụng dễ dùng vì có thể thao tác trên các chương trình ứng dụng, trên nhiều lĩnh vực: bảng tính, xử lý văn bản, chế bản, …
- Yêu cầu về mặt phần cứng không cao: 386SX, màn hình VGA, bộ nhớ 4 MB và đĩa cứng 80 MB Người sử dụng không quan tâm nhiều đến việc cài đặt các thiết bị
- Các phiên bản của hệ điều hành windows tương thích với máy PC và các hệ điều hành trên đó
- Sử dụng được tối đa khả năng của máy, máy có cấu hình càng cao thì hệ điều hành thi hành càng nhanh
- Hệ điều hành có tính ổn định cao, nghĩa là hệ thống không bị hỏng khi chạy
chương trình ứng dụng vô tình đụng đến hệ thống và cho phép chấm dứt chương trình ứng dụng mà không ảnh hưởng đến hệ thống
- Cài đặt và thay đổi cấu hình hệ thống dễ dàng, đặc biệt với phiên bản windows
95, windows 98, windows xp … Có chuẩn Plug and Play: Tự động nhận biết và cài
đặt trình điều khiển cho các thiết bị phần cứng
- Giao diện thân thiện với người dùng, sử dụng cơ chế đồ họa Môi trường làm
việc dựa trên graphics, cửa sổ, biểu tượng, dữ liệu cho việc chuyển từ cửa sổ này sang
cửa sổ khác Hệ điều hành MS – DOS trở thành ứng dụng của nó
- Hỗ trợ các chương trình ứng dụng 32 bit, ngoài ra cũng có thể liên kết trong
Trang 28
13
Hình ảnh thể hiện trực quan sinh động, phát huy tính không gian ba chiều Biểu
tượng của công cụ và tính năng được bố trí trên màn hình giống như bàn làm việc nên
gọi là DESKTOP
2 LÀM VIỆC VỚI WINDOWS (xp)
2.1 Cách sử dụng chuột và bàn phím
a Sử dụng chuột
Trong quá trình làm việc với Windows, thiết bị chuột giúp bạn thao tác nhanh
hơn và tiện lợi hơn với các đối tượng trong Windows Chuột thường gồm 2 hoặc 3 phím bấm Thông thường, chúng ta thường sử dụng nút bên trái (Left) và nút bên phải (Right) nhiều nhất
Có năm thao tác cơ bản khi sử dụng chuột được liệt kê trong bảng dưới đây:
Drag and Drop: Trỏ chuột vào đối tượng, bấm nút trái
và giữ nguyên nút bấm, đồng thời rê chuột tới vị trí mới
Trang 29Windows key: Kích ho ạt menu start
Ctrl + ESC Kích ho ạt menu start
Application key: Kích ho ạt nhanh Shortcut menu
ALT + F4 Đóng cửa sổ hiện thời hoặc kết thúc một chương trình CTRL + F4 Đóng cửa sổ hiện thời trong một chương trình với
giáo di ện tài liệu đa cửa sổ (MDI) CTRL + C Sao chép đối tượng vào Clipboard
CTRL + X C ắt đối tượng vào Clipboard
CTRL + V Dán đối tượng từ Clipboard
CTRL + Z Hu ỷ bỏ (Undo) lệnh, thao tác vừa thực hiện
CTRL +A Ch ọn tất cả các đối tượng
DELETE Xoá các đối tượng đang chọn
BACKSPACE Quay về cấp thư mục cao hơn
SHIFT + TAB Lùi về các đối tượng vừa chuyển qua trước đó
ALT + TAB Chuy ển tới cửa sổ vừa sử dụng trước đó
ALT + SPACE Kích ho ạt hộp điều khiển cửa sổ
2.2 Một số thành phần giao diện cơ bản của Windows XP
a Thực đơn Start và thanh tác vụ (Taskbar)
Trang 30
15
a.1 Thực đơn Start
Nút Start và thanh tác vụ thường
nằm ngang dưới đáy màn hình sau
khi khởi động Windows Thông
thường, thanh Taskbar được đặt ở chế
độ luôn luôn nhìn
thấy được
Kích chuột vào nút start, thực đơn
start xuất hiện với các nhóm chức
năng cần thiết cho bạn để bắt đầu sử
dụng Windows Thực đơn này sẽ thay
đổi với từng máy tính khác nhau tuỳ
thuộc vào số lượng các chương trình
được cài đặt trong máy Tuy nhiên
thực đơn này luôn luôn có những
thành phần cơ bản nhất định như hình
bên trên
Đối với Windows XP, thực đơn
Start được chia thành 2 cột Cột bên
trái chứacác chương trình vừa được
sử dụng trước đó
a.2 Thanh tác vụ (Taskbar)
Khi thực hiện một chương trình hoặc mở một cửa sổ, bạn sẽ thấy xuất hiện trên
thanh Taskbarmột nút thể hiện chương trình hoặc cửa sổ mà bạn đang mở Tại một
thời điểm, có thể có nhiều cửa sổ được mở để làm việc Bạn có thể chuyển tới các cửa
sổ khác nhau bằng cách kích chuột vào các nút trên thanh Taskbar
a.3 Tắt máy
Để kết thúc làm việc với Windows, hãy
thực hiện theo các bước sau:
+ Kích chuột vào nút Start và chọn
Turn off Computer, một hộp thoại xuất
hiện (hình bên)
+ Kích tiếp chuột vào nút Turn Off
Trang 31
16
Một số tuỳ chọn khác trong hộp thoại:
+ Stand By: Tạm ngưng làm việc với máy tính Các trạng thái đang làm việc sẽ
được Windows khôi phục lại khi bạn bật máy
+ Retstart: Khởi động lại máy
b Các thành phần của một cửa sổ
-Thông thường, một cửa sổ của Windows gồm một số thành phần chính sau:
Stt Thành phần Ý nghĩa
1 Thanh tiêu đề Chứa tên của chương trình hoặc cửa sổ đang mở
2 Hộp điều khiển (Control box) Nằm trên thanh tiêu đề, là biểu tượng của cửa
sổ chương trình
3 Nút điều khiển Nằm trên thanh tiêu đề, làm nhiệm vụ đóng cửa
sổ, phóng to, thu nhỏ, khôi phục kích thước cửa
Trang 32
17
sổ
4 Thanh menu(Menu bar) Chứa các nhóm lệnh của cửa sổ chương trình
5 Thanh công cụ (Toolbar) Chứa các nút lệnh thông dụng của cửa sổ
Ý nghĩa
Di chuyển cửa sổ Thay đổi kích thước cửa sổ Thu nhỏ cửa sổ
Trang 33Thùng rác, chứa các đối tượng đã bị xoá để khi cần có thể khôi phục
lại Trình duyệt Internet của hãng Microsoft, đây là chương trình giúp bạn truy cập Internet
Chương trình Outlook Express, đây là chương trình giúp bạn gửi và
nhận thư điện tử, rất nhanh và tiện lợi
Phần mềm tương tự như Outlook Express, đây là phiên bản mới hơn
của Outlook Express có bổ sung thêm nhiều tính mới
Phần mềm nghe nhạc, xem phim
Phần mềm CHAT của Yahoo
-Các biểu tượng do người dùng tự tạo gọi là Shortcut, có mũi tên nằm ngay ở phía
dưới góc trái Các biểu tượng này liên kết đến một chương trình trên máy, khi kích đúp chuột vào các biểu tượng này thì chương trình đó sẽ chạy
c.1 Sắp xếp các biểu tượng
Trang 34
19
-Kích chuột phải vào chỗ trống trên
màn hình nền, xuất hiện menu popup:
-Kích chuột vào mục Arange Icons,
xuất hiện thêm một menu popup nhỏ,
bao
gồm các lựa chọn:
ƒ + by Name: Sắp xếp theo tên Icon
ƒ + by Type: Sắp xếp theo kiểu Icon
c.2 Đổi tên biểu tƣợng
-Bấm chuột phải vào biểu tƣợng cần đổi tên, xuất hiện một menu popup
-Kích tiếp chuột vào mục Rename Gõ tên mới cho biểu tƣợng và nhấn Enter
c.3 Xoá biểu tƣợng
- Bấm chuột phải vào biểu tƣợng cần xoá, xuất hiện một menu popup
- Kích tiếp chuột vào mục Delete Một hộp thoại sẽ hiện ra hỏi bạn có chắc chắn xoá biểu tƣợng này không? Bạn hãy kích chuột vào nút Yes nếu chắc chắn xoá
c.4 Tạo Shortcut
c.4.1 Tạo Shortcut trên nền Desktop
Cách 1:
Trang 35
20
- Để tạo Shortcut, bạn kích chuột phải trên màn hình nền (Desktop) và chọn
New / Shortcut, một hộp thoại xuất hiện nhƣ sau:
-Tiếp theo bạn kích chuột vào nút Browse để chọn đối tƣợng (ổ đĩa, tệp, thƣ
mục, ):
Cách 2 :
Trang 36
21
- Bạn vào My Computer và tìm đến thư mục hoặc tệp cần tạo Shortcut
- Bấm chuột phải vào đối tượng và chọn Send To / Desktop (create shortcut)
c.4.2 Tạo Shortcut cho các chương trình chạy vào lúc khởi động Windows
Có nhiều cách để tạo Shortcut cho các chương trình chạy vào lúc Windows khởi động, sau đây là một cách đơn giản nhất:
+ Bạn bấm chuột phải lên thanh Taskbar, chọn Properties / Start menu / Classic Start menu / Customize / Add, cửa sổ lựa chọn chương trình xuất hiện:
+ Lựa chọn chương trình cần tạo Shortcut
Trang 38
23
Hình minh họa chọn nhóm đối tượng liền kề bằng thao tác kéo di chuyển chuột
Ta có thể thao tác kết hợp giữa chuột và bàn phím như sau:
- Bước 1: Nhấn chuột một biểu tượng
- Bước 2: Giữ phím Shift và Nhấn chuột vào biểu tượng khác
+ Chọn nhóm đối tượng không liền kề:
Ta có thể thao tác kết hợp giữa chuột và bàn phím như sau:
- Bước 1: Nhấn chuột chọn một biểu tượng
- Bước 1: Giữ phím Ctrl và Nhấn chuột vào biểu tượng khác
Điểm quan trọng ở đây là giữ phím Ctrl khi chọn các đối tượng Có thể Nhấn
chọn lần thứ hai trên một đối tượng để nhanh chóng huỷ chọn chỉ riêng cho đối tượng
đó
+ Hủy chọn đối tượng:
Trang 39
24
Để huỷ chọn toàn bộ các đối tượng đã chọn trên màn hình nền, ta nhấn chuột
tại vị trí bất kỳ trên màn hình nền hoặc bấm một trong các phím mũi tên có trên bàn
phím
c.6 Thi hành chương trình ứng dụng RUN:
- Click chuột vào menu Start -> chọn Run
- Chọn nút Browse để tìm đường
dẫn của tập tin cần thực hiện (hay có thể gõ
đường dẫn và tên trực tiếp vào)
- Xong chọn OK
Ví dụ: Muốn chuyển từ Windows 2000
sang DOS ta thực hiện như sau:
- Nhấp chọn menu Start, chọn Run
- Nhập vào CMD và nhấp OK
c.7 Các chương trình ứng dụng chạy trên windows:
Trong hệ điều hành Windows 2000, ta có thể cài đặt một số chương trình ứng
dụng để phục vụ cho công việc cần thiết như:
- Microsoft Word: Dùng để soạn thảo văn bản
- Microsoft Excell: Dùng để tính các bảng tính
lương,
- Microsoft Powerpoint: Tạo các trình diễn
Cách kh ởi động chương trình ứng dụng
Microsoft Word: T ừ menu Start -> chọn ->
ch ọn Programs -> chọn Microsoft Word
2.3 Các thiết bị lưu trữ, thư mục, tệp tin
a Xem thông tin về ổ đĩa
Để xem các thông tin về ổ đĩa, trên màn hình nền Desktop, Click đúp chuột vào
biểu tượng My Computer Cửa sổ My Computer xuất hiện như sau:
Trang 40
25
Các ổ đĩa trong máy tính gồm có hai loại chính:
Loại ổ đĩa Ý nghĩa
Hard Disk Drivers
Devices with Removeable
Storage
Các ổ đĩa cứng Các ổ đĩa có thể tháo rời Ví dụ: Ổ mềm,
ổ CD, ổ USB
Để xem thông tin về một ổ đĩa, kích chuột phải vào ổ đĩa và chọn Properties: