- Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống - Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của lao động đối với bản thân và xã hội - Yêu nước: Biết ơn con
Trang 1Ngày soạn: 25/09/2022 Tuần: 4, 5
TÊN BÀI DẠY: SỰ CHUYỂN BIẾN VÀ PHÂN HÓA
CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Môn: Lịch sử; Lớp 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển biến
và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp
- Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
- Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
- Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
- Nêu được 1 số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên- Đồng Đậu – Gò Mun)
2 Năng lực:
a Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm…
b Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp
+ Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
+ Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
+ Mô tả, giải thích được được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
- Nêu được 1 số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
- Vận dụng: Vận dụng kiến thức lịch sử trong bài học để mô tả 1 số hiện tượng trong cuộc sống (những đồ vật xung quanh em được phát minh ra từ thời nguyên thủy)
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt
- Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống
- Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của lao động đối với bản thân và xã hội
- Yêu nước: Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực…
- Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 21 Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học
- Lược đồ treo tường Di chỉ thời đồ đá và đồ đổng ở Việt Nam (H4, tr.22)
- Một số hình ảnh công cụ bằng đồng, sắt của người nguyên thuỷ trên thế giới và ở Việt Nam, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học
- Sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại trên thế giới và Việt Nam
2 Học sinh:
- Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học
- SGK, vở ghi…
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở
hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới
b Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề
c Sản phẩm: SP dự kiến của HS:
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý 1: - GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời:
? Em hãy kể tên một số vật dụng (đồ dùng), công cụ lao động được làm bằng đồng hoặc sắt ở gia đình em
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý)
* Một số vật dụng được làm từ đồng, sắt:
- Đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: xoong, chảo, thìa, nĩa, dao… hoặc lư đồng, bát hương…
- Các công cụ sản xuất (thủ công): liềm, cuốc, xẻng, cày…
- Các loại máy móc/ thiết bị được sử dụng trong sản xuất công nghiệp và các lĩnh vực khác
GV dẫn vào bài mới: Như vậy, chúng ta thấy rằng trong cuộc sống hiện nay, các đồ vật,
đồ dùng, công cụ lao động được làm bằng sắt, đồng khá phổ biến Bởi các nguyên liệu này đã trở nên rất quen thuộc và cần thiết đối với con người từ rất lâu đời Vậy em có biết các nguyên liệu đồng và sắt đượcc phát hiện như thế nào, từ bao giờ và chúng đã làm thay đổi đời sống xã hội ra sao? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu Bài 6…
Gợi ý 2: GV kể câu chuyện người băng ốt - di : Vào năm 1991, hai nhà leo núi người
Đức phát hiện ra1 xác người trong núi băng thuộc dãy Alps ( I ta li a) Đó là xác của 1 người đàn ông khoảng 45 tuổi, cái chết của ông ấy xảy ra vào khoảng 3200 năm TCN, trên người có nhiều vết thương trong đó vết thương do mũi tên bắn ở vai trái Người đàn ông mang theo nhiều loại công cụ như dao bằng đá, túi đựng mũi tên bằng da chứa các mũi tên đồng, quặng sắt và bùi nhùi tạo lửa Chính phát hiện này là một bằng chứng quan trọng giúp các nhà khoa học nghiên cứu về sự chuyển biến của xã hội nguyên thủy khi đá không còn là nguyên liệu duy nhất để chế tạo công cụ hay vũ khí Vậy kim loại đã được con người phát hiện khi nào, phát hiện như thế nào và chúng đã làm thay đổi đời sống xã hội ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật chất.
Trang 3a Mục tiêu: HS thấy được sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời
sống vật chất
b Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và khai thác tư liệu và H1, hoàn thành PHT số 1
- Phương pháp/ kĩ thuật: cá nhân, cặp đôi, trao đổi, phản biện
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên phiếu học tập
d Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát H1 và tư liệu SGK, hoạt động cặp
đôi, thời gian 5 phút, hoàn thành PHT số 1
Câu 1: Nêu quá trình con
người phát hiện ra kim loại
Câu 2: Nhờ công cụ bằng kim
loại đã làm thay đổi đời sống
vật chất của người nguyên
thủy như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
số 1
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu Sản phẩm
Câu 1: Nêu
quá trình con
người phát
hiện ra kim
loại
- Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người nguyên thủy đã phát hiện ra 1 nguyên liệu mới để chế tạo công cụ và vũ khí thay thế cho đồ đá Đó là kim loại (Khoảng 3500 năm TCN, người Lưỡng Hà và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ Khoảng 2000 năm TCN, đồng thau đã phổ biến ở nhiếu nơi Khoảng
1 00 năm TCN, kĩ nghệ đúc đồng đã rất phát triển Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, đồ sắt ra đời)
Câu 2: Nhờ
công cụ bằng
kim loại đã
làm thay đổi
đời sống vật
chất của
người nguyên
thủy như thế
nào?
- Giúp con người có thể khai hoang, mở rộng diện tích trồng trọt, có thể xẻ gỗ, đóng thuyền, xẻ đá…
- Nông nghiệp và chăn nuôi, săn thú trở nên
dễ dàng hơn
- Nghề luyện kim và chế tạo đồ đồng yêu cầu kĩ thuật cao cùng với nghề dệt vải, làm
đồ gốm….trở thành ngành sản xuất riêng
Quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra sản phẩm ngày càng nhiều cho xã hội Con người không chỉ đủ ăn mà còn có của cải dư thừa
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét,
đánh giá
- GV yêu cầu HS tìm hiểu: Em có biết Vào khoảng thiên niên
1 Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy
a Sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật chất.
* Sự phát hiện ra kim loại: Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người nguyên thủy đã phát hiện ra một loại nguyên liệu mới thay thế cho đồ đá Đó là kim loại
* Những chuyển biến trong đời sống vật chất:
- Con người có thể khai hoang,
mở rộng diện tích trồng trọt
- Nông nghiệp, chăn nuôi phát triển
- Một số nghề được chuyên môn hóa cao như luyện kim, dệt vải, làm gốm…
=> Năng suất lao động tăng, sản phẩm dư thừa ngày càng nhiều, đời sống ổn định.
b Sự thay đổi trong đời sống
xã hội:
- Người đàn ông có vai trò ngày càng lớn và trở thành chủ gia đình, con cái lấy theo họ cha Đó là các gia đình phụ hệ
- Xã hội có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo
=> Xã hội nguyên thủy tan rã
Trang 4IV TCN, đồng được phát hiện một cách ngẫu nhiên, tìm thấy
từ các đám cháy Những thỏi đồng nóng chảy, vón cục là đồng
đỏ (đồng nguyên chất) Sau đó, người ta biết pha chế…để tạo
ra đồng thau Sắt được phát hiện muộn hơn, do cứng hơn đồng nên được sử dụng rộng rãi hơn
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV có thể nêu vấn đề để HS suy nghĩ (HS quan sát H2 và kết
hợp tư liệu Tr 25); HS hoạt động cá nhân, thời gian 2 phút
Nêu sự chuyển biến
trong đời sống xã hội
của người nguyên
thủy khi kim loại
xuất hiện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ được giao
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Nêu sự chuyển
biến trong đời
sống xã hội của
người nguyên
thủy khi kim loại
xuất hiện
- Trong thị tộc, đàn ông có vai trò ngày càng lớn và trở thành chủ gia đình, con cái lấy theo họ cha Đó là các gia đình phụ hệ.(thay thế chế độ mẫu hệ trước
đó) (GV có thể liên hệ ngày nay)
- Xã hội dần có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo Xã hội nguyên thủy tan rã
- Sự phân hóa của xã hội cuối thời nguyên thủy ở các nơi trên thế giới không giống nhau
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét,
đánh giá
GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi, HS trao đổi, phản biện (gợi ý)
Câu 1: Theo em, tại sao khi kim loại xuất hiện dẫn đến xã hội
có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo?
Câu 2: Thử dự đoán xem, khi xã hội nguyên thủy tan rã thì xã
hội nào sẽ ra đời
Câu 3: Vì sao xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông phân hoá
nhưng lại không triệt để?
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Khi kim loại xuất hiện, năng suất lạo động tăng con
người có thể làm ra 1 lượng sản phẩm dư thừa Những sản phẩm này thuộc về 1 số người, (tư hữu) dẫn đến có 1 bộ phận người giàu (nhiều sản phẩm dư thừa) và người nghèo (có ít hoặc không có sản phẩm dư thừa)
Câu 2: Khi xã hội nguyên thủy tan rã thì xã hội có giai cấp sẽ
ra đời (người giàu-giai cấp thống trị; người nghèo- giai cấp bị trị), hai giai cấp này có mối quan hệ bất bình đẳng (khác với xã hội nguyên thủy đó là mối quan hệ bình đẳng giữa những
Trang 5người đứng đầu thị tộc và thành viên thị tộc)
Câu 3: Ở phương Đông, cư dân thường sinh sống ven các
dòng sông lớn, điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất phù sa màu mỡ
và mềm, dễ canh tác nên chỉ cần công cụ bằng gỗ, đá hoặc
đồng đỏ cũng có thể canh tác, trồng trọt đạt hiệu quả cao )
Đồng thời, cư dân ở khu vực này luôn phải chống chọi với lũ
lụt nên họ sớm biết liên kết với nhau để đắp đê, làm kênh tưới
tiêu cho đồng ruộng, chống giặc ngoại xâm Do vậy, sự kiên
kết giữa các cộng đồng và nhiều phong tục của xã hội nguyên
thủy vẫn được bao lưu Điều đó đã dẫn tới xã hội nguyên thuỷ
ở khu vực này sớm bị phân hoá hơn ở các nơi khác nhưng
không triệt để
- GV nhấn mạnh về vai trò của của công cụ lao động kim loại
đối với đời sống của con người Nhờ đó, dẫn đến sự chuyển
biến rất lớn trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên
thủy Năng suất lao động tăng nhanh, cuộc sống ngày càng ổn
định và phát triển, của cải dư thừa càng nhiều dẫn đến hình
thành xã hội có giai cấp thay thế cho xã hội nguyên thủy…
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
a Mục tiêu: HS hiểu được sự xuất hiện kim loại, sự phân hóa và tan rã của xã hội
nguyên thủy ở Việt Nam
b Nội dung: Dựa vào H3, H4 và tư liệu SGK (Tr26 đến 27); GV hướng dẫn và giao
nhiệm vụ cho các HS hoặc nhóm
- Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, cá nhân, thuyết trình, kĩ thuật 321…
c Sản phẩm: Các câu trả lời của HS
d Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H4 (Tr 22), xác định 1 số di
chỉ thời đồ đồng ở Việt Nam, HS quan sát 1 phút, sau đó lên
lược đồ xác định và kết hợp với H3 (Tr26) Sơ đồ các nền văn
hóa đồ đồng ở Việt Nam, tư liệu SGK hoàn thành PHT số 2,
hoạt động cá nhân, thời gian 5 phút
Thời gian xuất hiện
Địa điểm
Các nền văn hóa đồ
đồng ở Việt Nam
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu
cầu của GV
Bước 3: HS các trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu Sản phẩm
Thời gian
xuất hiện Khoảng 4000 năm trước
Địa điểm Trải rộng trên địa bàn cả nước (Bắc Bộ,
Trung Bộ, Nam Bộ) Các nền văn
hóa đồ đồng - Văn hóa Phùng Nguyên (Bắc Bộ)- Văn hóa Đồng Đậu (Bắc Bộ)
2 Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam.
a Sự xuất hiện kim loại:
- Thời gian xuất hiện: từ khoảng 4000 năm trước (bắt đẩu với văn hoá Phùng Nguyên)
- Địa điểm: trải rộng trên địa bàn cả nước
Trang 6ở Việt Nam - Văn hóa tiền Sa Huỳnh (Trung Bộ)
- Văn hóa Gò Mun (Bắc Bộ)
- Văn hóa Đồng Nam (Nam Bộ)
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét,
đánh giá
GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS
trao đổi, thảo luận (gợi ý)
Câu 1: Theo em điểm giống nhau giữa các nền văn hóa đồ
đồng ở Việt Nam là gì? Điều này chứng tỏ gì?
Câu 2: Hiện nay, đồ đồng còn được sử dụng phổ biến không?
Vì sao?
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Đều tìm thấy rất nhiều những hiện vật bằng đồng như
mẩu gỉ đồng, đục, dùi, cán dao, lưỡi câu, mũi tên, giáo, rìu …
được làm bằng đồng Chứng tỏ, đồ đồng được sử dụng phổ
biến, rộng rãi ở Việt Nam từ thời văn hóa Phùng Nguyên
Câu 2: Hiện nay, đồ đồng ít được sử dụng (chủ yếu dùng để
sản xuất các dây điện, que hàn, tranh trang trí, làm đồ thờ cúng
như: lư đồng, đỉnh đồng, hạc đồng ) vì giá cả đắt đỏ, nguyên
liệu ít dần, dễ bị oxi hóa, khó bảo quản, khối lượng nặng, hiệu
quả không cao (vũ khí)…
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H4 (Tr26) và tư liệu SGK (Tr26,27)
hoạt động nhóm, hoàn thành vào bảng phụ, thời gian 5 phút
Quan sát hình 4, kể
tên một số công cụ, vũ
khí được tìm thấy
thuộc văn hoá Gò
Mun
Sự xuất hiện của các
công cụ và vũ khí kim
loại trên lãnh thổ Việt
Nam cho em biết điều
gì?
Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung theo yêu cầu của GV
Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (Có thể
trình bày kết hợp với tranh ảnh trên máy chiếu)
Dự kiến sản phẩm:
Quan sát hình 4,
kể tên một số
công cụ, vũ khí
được tìm thấy
thuộc văn hoá
Gò Mun
- Rìu, liềm, giáo, mũi tên, lao, dao… Hầu hết những công cụ và vũ khí bằng đồng của người Gò Mun đều có họng, chuôi, hoặc khâu để lắp cán
Sự xuất hiện của
các công cụ và - Nhờ có công cụ kim loại, con người đãkhai hoang, mở rộng địa bàn cư trú (dẫn
b Sự phân hóa và tan rã của
xã hội nguyên thủy ở Việt Nam.
- Nhờ có công cụ kim loại, con người đã khai hoang, mở rộng địa bàn cư trú Kinh tế phát triển, đời sống ổn định
- Họ định cư lâu dài ven các con sông lớn, hình thành những khu vực dân cư đông đúc, là cơ
sở để xuất hiện các các quốc gia cổ trên đất nước Việt Nam
Trang 7vũ khí kim loại
trên lãnh thổ
Việt Nam đã
làm cho đời
sống kinh tế và
xã hội có những
biến đổi gì?
chứng), tập trung dân cư: vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, vùng đống bằng ven biển miền Trung và đồng bằng lưu vực sông Đổng Nai
- Nghề nông đã phát triển rộng khắp các vùng miền
- Phân hoá giàu - nghèo: biểu hiện qua
mộ táng (đa số mộ không có đồ chôn theo, một số mộ có chôn theo công cụ và
đồ trang sức bằng đồng)
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét,
đánh giá (Yêu cầu HS các nhóm khi nhận xét sử dụng kĩ thuật
321: 3 lời khen, 2 lời góp ý và 1 câu hỏi)
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được
tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới
b Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ
- Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp
c Sản phẩm: hoàn thành bài tập;
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo
Câu hỏi: Lập bảng theo mẫu sau và điền những nội dung phù hợp:
Phùng nguyên
Đồng Đậu
Gò Mun
Tiền Sa Huỳnh
Đồng Nai
Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Phùng nguyên 2000 TCN Những mẩu gỉ đồng, mẩu đồng thau nhỏ,
mảnh vòng hay đoạn dây chì Đồng Đậu 1500 TCN Hiện vật bằng đồng khá phố biến gồm:
đục, dùi, cần dao, mũi tên, lưỡi câu
Gò Mun 1000 TCN Vũ khí (mũi lên, dao, giáo ), lưỡi câu, dùi,
rìu (đặc biệt rìu lưỡi xéo), đục Tiền Sa Huỳnh 1500 TCN Hiện vật bằng đồng như đục, lao, mũi tên,
lưỡi câu, Đồng Nai 1000 TCN Hiện vật bằng đồng như rìu, giáo, lao có
ngạnh, mũi tên, lưỡi câu
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen
ngợi HS
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập, cuộc sống
Trang 8b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ
- Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: bài tập nhóm làm ở nhà
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (GV hướng dẫn, HS về nhà hoàn thành)
Câu hỏi: Quan sát công cụ lao động và những vật dụng của người nguyên thủy giai đoạn
Phùng Nguyên, Đồng Đậu Gò Mun, em hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả cuộc sống của họ
Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Trải qua quá trình không ngừng tiến hóa, cuộc sống của
người nguyên thủy ngày một phát triển hơn Tại giai đoạn Phùng Nguyên, Đồng Đậu Gò Mun, người nguyên thủy đã phát hiện ra đồng kim loại để luyện kim, chế tạo ra những công cụ bằng sắt phục vụ cho cuộc sống thay thế những loại công cụ bằng sắt đá thô sơ như trước Cuộc sống con người ngày càng được cải thiện, họ săn bắt, chăn nuôi, cư trú tại đồng bằng ven các con sông lớn Con người lúc này có thể khai phá thêm đất hoang, tăng năng suất lao động, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa Xã hội bắt đâu có sự phân hóa giai cấp giàu nghèo từ đây
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen
ngợi HS