1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Kết cấu xây dựng (Nghề Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trung cấp)

109 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I GỖ DÙNG TRONG XÂY DỰNG (8)
    • 1. Ưu khuyết điển của gỗ (8)
      • 1.1 Ưu điểm (8)
      • 1.2 Khu yết điểm (8)
    • 2. Phạm vi sử dụng của kết cấu gỗ (9)
    • 3. Tính chất cơ học của gỗ (9)
      • 3.1. Tính chất chịu nén (9)
      • 3.2. Tính chất chịu kéo (9)
      • 3.3. Tính chất chịu uốn (9)
      • 3.4. Tính chất chịu ép mặt (10)
      • 3.5. Tính chất chịu trượt (10)
    • 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của gỗ (11)
      • 4.1. Độ ẩm (11)
      • 4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ (11)
      • 4.3. Ảnh hưởng của khuyết tật (11)
      • 4.4 Thời gian chịu tải (11)
  • CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CƠ BẢN (13)
    • 1. Nguyên lý tính toán theo trạng thái giới hạn (13)
      • 1.1 Khái niệm về trạng thái giới hạn (13)
      • 1.2 Các trạng thái giới hạn (13)
    • 2. Tính toán cấu kiện chịu kéo đúng tâm (13)
      • 2.1 Khái niệm (13)
      • 2.2 Điều kiện cường độ (13)
      • 2.3 Các bài toán (14)
    • 3. Tính toán cấu kiện chịu nén đúng tâm (15)
      • 3.1 Tính toán về cường độ và tính toán kiểm tra ổn định, độ mảnh (15)
        • 3.1.1. Kiểm tra về cường độ (15)
        • 3.2.2. Kiểm tra về ổn định (15)
      • 3.2 Bài toán thiết kế (15)
    • 4. Tính toán cấu kiện chịu uốn (18)
      • 4.1 Uốn phẳng (18)
        • 4.1.1. Điều kiện về cường độ (18)
        • 4.2.2. Kiểm tra về độ võng (độ cứng) (19)
        • 4.2.3. Các bài toán (20)
      • 4.2 Uốn xiên (21)
        • 4.2.1. Kiểm tra về cường độ (21)
        • 4.2.2. Kiểm tra về độ võng (21)
        • 4.2.3 Các bài toán (22)
  • CHƯƠNG III: LIÊN KẾT KẾT CẤU GỖ (23)
    • 1. Khái niệm về liên kết trong kết cấu gỗ (23)
      • 1.1 Mục đích của liên kết (23)
      • 1.2 Yêu cầu của liên kết (23)
      • 1.3 Phân loại liên kết (23)
    • 2. Liên kết mộng (24)
      • 2.1 Cấu tạo (mộng đuôi kèo 1 răng) (24)
      • 2.2. Tính toán liên k ết mộng (24)
        • 2.2.1 Bài toán kiểm tra (24)
        • 2.2.2 Bài toán thiết kế (26)
  • CHƯƠNG IV: TH É P XÂY D Ự NG V À LIÊN K Ế T TRONG K Ế T C Ấ U TH É P (28)
    • 1. Th é p d ù ng trong xây d ự ng (0)
      • 1.1 Ưu, khuyết điể m c ủ a k ế t c ấ u th é p (28)
      • 1.2 Phân lo ạ i th é p - cường độ c ủ a th é p (28)
    • 2. Liên kết hàn (29)
      • 2.1 Khái n iệm (29)
      • 2.2 Các phương pháp hàn (29)
      • 2.3 Phân loại đường hàn (30)
      • 2.4 Cường độ tính toán của đường hàn (31)
      • 2.5 Tính toán liên kết hàn (32)
        • 2.5.1. Tính toán liên kết hàn đối đầu chịu lực dọc trục (0)
        • 2.5.2. Tính liên kết hàn đối đầu thẳng góc chịu mô men uốn và lực cắt (33)
        • 2.5.3. Tính liên kết hàn góc (34)
        • 2.5.4 Tính liên kết hàn thép góc vào thép bản (37)
  • CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP (40)
    • 1. Khái niệm về kết cấu bê tông cốt thép (40)
      • 1.1. Sự làm việc của bê tông cốt thép (0)
      • 1.2. Ưu, nhược điểm của kết cấu bê tông cốt thép (41)
    • 2. Tính chất cơ học của bê tông cốt thép (41)
      • 2.1. Tính chất cơ học của bê tông (41)
        • 2.1.1. Cường độ của bê tông (41)
        • 2.1.2. Biến dạng của bê tông (43)
      • 2.2. Cốt thép dùng trong bê tông cốt thép (0)
        • 2.2.1. Tính chất cơ học của cốt thép (45)
        • 2.2.2. Phân loại cốt thép (45)
        • 2.2.3. Neo, uốn, nối cốt thép (46)
    • 3. Bê tông cốt thép (47)
      • 3.1. Lực dính giữa bê tông và cốt thép (0)
      • 3.2. Sự ảnh hưởng của cốt thép đến sự co ngót và từ biến của bê tông cốt thép (0)
      • 3.3. Lớp bê tông bảo vệ cốt thép (48)
    • 4. Nguyên lý tính toán kết cấu bê tông cốt thép (49)
      • 4.1. Khái niệm về trạng thái giới hạn (49)
      • 4.2. Các trạng thái giới hạn (49)
      • 4.3. Tải trọng tác dụng vào kết cấu (50)
      • 4.4. Cường độ của vật liệu (50)
      • 4.5. Nguyên lý tính toán kết cấu BTCT (51)
  • CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN THEO CƯỜNG ĐỘ (52)
    • 1. Đặc điểm cấu tạo của cấu kiện chịu uốn (52)
      • 1.1. Cấu tạo của bản (52)
        • 1.1.1. Hình dáng (52)
        • 1.1.2 Cốt thép (52)
      • 1.2. Cấu tạo của dầm (53)
        • 1.2.1. Hình dạng (53)
        • 1.2.2. Cốt thép (53)
    • 2. Sự làm việc của dầm bê tông cốt thép (0)
      • 2.1 Thí nghiệm dầm chịu uốn (54)
      • 2.2. Các giai đoạn trạng thái ứng suất biến dạng trên tiết diện thẳng góc của dầm chịu uốn (55)
    • 3. Tính toán về cường độ của cấu kiện chịu uốn trên tiết diện thẳng góc (57)
      • 3.1. Cấu kiện có tiết diện hình chữ nhật đặt cốt đơn (57)
        • 3.1.1. Sơ đồ ứng suất và công thức cơ bản (57)
        • 3.1.2 Công thức cơ bản tính toán theo bảng (58)
        • 3.1.3 Các bài toán (59)
        • 3.1.4 Bài tập ví dụ (61)
      • 3.2 Cấu kiện có tiết diện chữ nhật đặt cốt thép kép (62)
        • 3.2.1. Sơ đồ ứng suất và công thức cơ bản (62)
        • 3.2.2. Công thức tính toán theo bảng (62)
        • 3.2.3. Các bài toán (63)
        • 3.2.4. Bài tập ví dụ (64)
    • 4. Cấu kiện có mặt cắt chữ T (65)
      • 4.1. Cấu tạo mặt cắt chữ T (65)
      • 4.2. Các trường hợp làm việc của mặt cắt chữ T (66)
      • 4.3. Sơ đồ ứng suất và công thức cơ bản của cấu kiện chịu uốn mặt cắt chữ T (66)
      • 4.4 Các bài toán (68)
    • 5. Tính toán về cường độ trên tiết diện nghiêng (69)
      • 5.1. Điều kiện tính toán trên tiết diện nghiêng (69)
      • 5.2. Sơ đồ ứng suất và công thức cơ bản (69)
      • 5.3. Tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất (71)
      • 5.4. Bài toán tính cốt đai khi không có cốt xiên (71)
  • CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU NÉN VÀ CHỊU KÉO (73)
    • 1. Cấu kiện chịu nén đúng tâm (73)
      • 1.1. Đặc điểm cấu tạo (73)
      • 1.2. Công thức tính (74)
      • 1.3. Bài toán thường gặp (75)
    • 2. Cấu kiện chịu nén lệch tâm (76)
      • 2.1. Đặc điểm cấu tạo (76)
      • 2.2. Sự làm việc của cấu kiện chịu nén lệch tâm (0)
      • 2.3. Tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm lớn (80)
      • 2.4. Tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm bé (83)
    • 3. Bài tập ứng dụng (83)
  • CHƯƠNG VIII: SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP (86)
    • 1. Bản bê tông cốt thép hình chữ nhật một nhịp (86)
      • 1.1. Tính toán bản làm việc một chiều (86)
        • 1.1.1 Sơ đồ tính (86)
        • 1.1.2. Cách tính toán bản (87)
      • 1.2. Tính toán bản kê bốn cạnh (87)
        • 1.2.1. Sơ đồ tính (87)
        • 1.2.2. Cách tính khi tải trọng phân bố đều trên mặt bản (88)
    • 2. Sàn bê tông cốt thép đúc toàn khối có bản làm việc một chiều (90)
      • 2.1. Sơ đồ kết cấu sàn (90)
      • 2.2. Tính toán (90)
        • 2.2.1 N guyên tắc bố trí hoạt tải bất lợi (90)
        • 2.2.2. Tính toán và cấu tạo bản (91)
        • 2.2.3 Tính toán dầm phụ (94)
        • 2.2.4. Tính toán dầm chính (95)
    • 3. Sàn bê tông cốt thép đúc toàn khối có bản làm việc hai chiều (97)
      • 3.1. Sơ đồ kết cấu sàn (97)
      • 3.2. Tính toán mặt sàn (98)
        • 3.2.1. Công thức tổng quát để xác định nội lực cho bản (98)
        • 3.2.2. Các trường hợp cụ thể (99)
      • 3.3 Tính toán dầm (100)
  • CHƯƠNG IX: TÍNH TOÁN MỘT SỐ BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH (103)
    • 1. Tính toán cầu thang (103)
      • 1.1. Khái niệm (103)
      • 1.2. Tính toán các bộ phận của cầu thang thường (103)
    • 2. Lanh tô, ô văng, máng nước (106)
      • 2.1. Lanh tô (106)
        • 2.1.1. Khái niệm (106)
        • 2.1.2. Tính toán (106)
      • 2.2. Ô văng (108)
      • 2.3. Máng nước (109)
        • 2.3.1. Khái niệm (109)
        • 2.3.2. Tải trọng (109)
        • 2.3.3. Biện pháp chống lật cho máng nước (109)

Nội dung

“Giáo trình kết cấu xây dựng” gồm 9 chương: Chương 1: Gỗ dùng trong xây dựng; Chương 2: Tính toán các cấu kiện cơ bản; Chương 3: Liên kết kết cấu gỗ; Chương 4: Thép xây dựng và liên kết

GỖ DÙNG TRONG XÂY DỰNG

Ưu khuyết điển của gỗ

- Là loại vật liệu nhẹ, cường độ khá cao

 Hệ số C dùng để so sánh chất lượng của VLXD về mặt chịu lực C

- Phổ biến và mang tính địa phương

- Dễ gia công chế tạo

- Có tính thẩm mỹ và cách âm tốt

- Có tính không đồng nhất và không đẳng hướng

Không phù hợp với giả thuyết thường dùng trong khi tính toán -> phải lấy hệ số an toàn cao.

-> Làm giảm khả năng chịu lực

- Hay bị nấm mốc, mối mọt, mục …

-> ở nơi cao hơn 50 o C không sử dụng được

-> Phụ thuộc nhiều vào độ ẩm, dễ bị cong vênh, lỏng mối nối Ở các nước tiên tiến gỗ dùng phổ biến dưới dạng gỗ dán.

Gỗ dán khó cháy, năm 1971 tại Pháp làm thí nghiệm dầm chịu tải trọng ở nhiệt độ 900 o C thì thấy dầm được chịu được 1 giờ, còn dầm bằng thép thì chịu được trong vòng 10 phút.

Phạm vi sử dụng của kết cấu gỗ

- Trong nhà xưởng sản xuất nông nghiệp

- Trong giao thông vận tải

Tính chất cơ học của gỗ

- Khuyết tật của gỗ ít ảnh hưởng tới khả năng chịu nén

- Khả năng chịu nén dọc thớ tốt hơn nén dọc thớ.

- Cường độ nén dọc thớ là chỉ tiêu ổn định nhất trong các chỉ tiêu về cường độ Và nó được dùng để đánh giá và phân loại gỗ.

- Chịu kéo tốt hơn chịu nén Ví dụ: với gỗ dổi thì CĐCK > CĐCN 3-4 KN/cm 2

- Khi chịu kéo gỗ chịu ảnh hưởng nhiều của khuyết tật nên phải rất cẩn thận khi sử dụng gỗ chịu kéo.

- Gỗ chịu kéo dọc thớ tốt hơn nhiều so với kéo ngang thớ.(Gấp từ 15-20 lần)

- Chịu độ chịu uốn nằm khoảng giữa CĐCK và CĐCN Và ảnh hưởng của khuyết tật cũng nằm khoảng giữa so với chịu kéo và chịu nén.

- Tăng tải trọng lên, ứng suất vùng nén phân bố theo đường cong và tăng chậm, trong vùng nén xuất hiện biến dạng dẻo Ứng suất kéo vẫn tiếp tục tăng nhanh theo quy luật gần như đường thẳng Trục trung hòa lui xuống phía dưới Mẫu bắt đầu bị phá hoại khi ở vùng nén ứng suất đạt cường độ nén, các thớ nén bị gẫy.

- Ứng suất thớ biên (max) tính theo công thức sức bền vật liệu không còn đúng cho VL gỗ Trị số M u W

  chỉ là cường độ quy ước.

- Trong tính toán kết cấu vẫn dùng công thức sức bền vật liệu cho đơn giản nhưng phải thêm hệ số điều chỉnh vào W để xét hiện tượng nói trên

- Mô đun đàn hồi của gỗ chịu kéo và chịu uốn xấp xỉ bằng nhau ( Gỗ thông

Liên Xô cũ có E10 3 KN cm/ 2 )

3.4 Tính chất chịu ép mặt

- Đ/n : Ép mặt là sự truyền lực từ cấu kiện này sang cấu kiện khác qua mặt tiếp xúc nhau Ứng suất ép mặt xuất hiện ở mặt tiếp xúc.

- Cường độ ép mặt được xác định em em

  F Tùy phương của lực tác dụng đối với thớ gỗ mà phân ra : ép mặt dọc thớ, ép mặt ngang thớ, ép mặt xiên thớ

- Tùy theo vị trí lực tác dụng đối với thớ gỗ mà ta phân ra trượt dọc thớ, trượt ngang thớ, trượt xiên thớ.

- Cường độ trượt tính toán là cường độ trung bình tb tr

Biểu đồ phân bố ứng suất trượt

Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của gỗ

- Độ ẩm càng lớn thì cường độ của gỗ càng giảm

- Ở Việt Nam độ ẩm cân bằng của gỗ tiêu chuẩn là 18%

- Cường độ của gỗ có độ ẩm W là W khi tính toán được đưa về cường độ ở độ ẩm tiêu chuẩn 18:

      Trong đó: : Hệ số điều chỉnh độ ẩm (Gỗ chịu kéo dọc thớ =0,015; nén dọc thớ =0,05 ; nén ngang thớ = 0,035 ; uốn =0,04 ; trượt = 0,03)

4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ

- Khi nhiệt độ tăng, cường độ của gỗ giảm

Thí nghiệm khi tăng nhiệt độ từ 20 o C lên 50 0 C thì : CĐCK giảm 15- 20% ; CĐCN giảm từ 20-40% ; CĐT giảm từ 15-20%

- Khi nhiệt độ tăng là gỗ dãn nở gây ứng suất cục bộ lớn, nhất là chỗ mắt gỗ hoặc khuyết tật, có thể làm đứt các thớ gỗ gây giảm cường độ Do đó kết cấu gỗ không được sử dụng ở nơi nhiệt độ cao hơn 50 0 C

4.3 Ảnh hưởng của khuyết tật

- Do mắt gỗ : Thớ gỗ bị lượn, vẹo, cấu tạo gỗ biến đổi đột ngột, ứng suất cục bộ tập trung lớn, ứng suất gỗ bị giảm

- Do thớ vặn, khe nứt

- Ngoài ra còn có các khuyết tật khác như sâu mọt, gỗ bị đục, thủng lỗ

4.4 Thời gian chịu tải Đường cong chịu lực lâu dài của gỗ thông Liên Xô (cũ)

Người ta đã tiến hành thí nghiệm trên máy trong phòng thí nghiệm một loại mẩu gỗ giống nhau chịu tải trọng khác nhau, thời gian chịu tải tác dụng lên mẫu thử khác nhau, kết quả vẽ được biểu đồ quan hệ giữa cường độ phá hoại và thời gian tác dụng của tải trọng cho đến lúc mẫu gỗ bị phá hoại (mẫu gỗ thông chịu uốn).

Trị số ứng suất lớn nhất lâu dài ( ld ) gỗ không bị phá hoại Nếu ứng suất thực tế    ld - gỗ sẽ bị phá hoại Nếu    ld - gỗ không bị phá hoại trong quá trình sử dụng Trong tính toán dùng ld- làm giới hạn chịu lực.

TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CƠ BẢN

Nguyên lý tính toán theo trạng thái giới hạn

1.1 Khái niệm về trạng thái giới hạn

Là trạng thái mà kết cấu bắt đầu không thể tiếp tục sử dụng được nữa.

1.2 Các trạng thái giới hạn a TTGH 1: (Về cường độ và ổn định)

Trong đó: N là nội lực gây ra bởi tải trọng tính toán trong cấu kiện

S là khả năng chịu lực, là nội lực giới hạn mà cấu kiện có thể chịu được, nó phụ thuộc vào đặc trưng hình học và các đặc trưng cơ học của vật liệu. b TTGH 2: (Về biến dạng)

Trong đó: là biến dạng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra trong trường hợp bất lợi nhất.

   là biến dạng cho phép (quy định trong tiêu chuẩn TCXD 44 - 70)

Tính toán cấu kiện chịu kéo đúng tâm

- Cấu kiện chịu kéo đúng tâm khi lực nằm dọc theo trục cấu kiện Khi cấu kiện có các chỗ giảm yếu thì hiện tượng kéo đúng tâm xảy ra khi các chỗ giảm yếu này đối xứng với trục cấu kiện.

Rk: Cường độ chịu kéo của gỗ.

Fth: Tiết diện ngang (TDN) thu hẹp

Fth = F - Fgy (F: tiết diện ngang, F gy : diện tích giảm yếu)

Nếu khoảng cách giữa các tiết diện giảm yếu nhỏ hơn hay bằng 20 cm coi như trên cùng 1 tiết diện ngang để tránh sự phá hoại của gỗ theo đường gãy khúc.

Cấu kiện chịu kéo đúng tâm

Bài toán 1: Kiểm tra điều kiện làm việc của thanh gỗtiết diện vuông có cạnh a = 16 cm, chịu lực kéo đúng tâm với lực kéo N = 120 kN (kéo dọc thớ) thanh có tiết diện giảm yếu đối xứng như hình dưới Biết gỗ thuộc nhóm 7, độ ẩm W 18%

Tra bảng gỗ nhóm 7, độ ẩm W = 18% ta được R k 0,8kN / cm 2

Vậy thanh đủ khả năng chịu lực

Bài toán 2: Cho thanh chịu lực kéo dọc thớ đúng tâm có tiết diện vuông như hình vẽ Em hãy tính toán khả năng chịu lực kéo của thanh Biết gỗ nhóm 7, độ ẩm

Giải Tra bảng gỗ nhóm 7, độ ẩm W = 18% ta được R k 0,8kN / cm 2

Do khoảng cách của những tiết diện giảm yếu trên chiều dọc trục là 15cm < 20cm nên để an toàn ta coi như giảm yếu trên cùng 1 tiết diện.

Tính toán cấu kiện chịu nén đúng tâm

(Chương trình khung có sự nhầm lẫn: Trích từ chương trình khung

3.1 Tính toán về cường độ và tính toán kiểm tra về độ ổn định, độ mảnh. 3.2 Bài toán thiết kế.

3.1 1 Kiểm tra về độ ổn định.

3.2 2 Kiểm tra về độ mảnh.)

3.1 Tính toán về cường độ và tính toán kiểm tra ổn định, độ mảnh.

3.1.1 Kiểm tra về cường độ n th

Fth: Tiết diện ngang của cấu kiện bị thu hẹp

Rn : Cường độ chịu nén của gỗ

3.2.2 Kiểm tra về ổn định

Ftt : Diện tích tính toán tiết diện ngang của thanh, được lấy như sau:

- Nếu chỗ giảm yếu không ở mép cấu kiện thì Fgy ≤ 25% Fng

(tiết diện nguyên) thì Ftt = Fng ; khi Fgy > 25%Fng thì Ftt = 4/3 Fth

- Nếu chỗ giảm yếu ở mép cấu kiện và đối xứng thì F tt = Fth

- Nếu chỗ giảm yếu ở mép cấu kiện và không đối xứng thì phải tính theo nén lệch tâm.

: Hệ số uốn dọc, dùng để xét sự giảm khả năng chịu lực khi bị uốn dọc, được lấy như sau:

+ Vật liệu gỗ làm việc trong giai đoạn đàn hồi

+ Vật liệu gỗ làm việc ngoài giai đoạn đàn hồi

3.2.3 Kiểm tra về độ mảnh min l o

Trong đó: l0 : Chiều dài tính toán của cấu kiện; lo = l

 : Hệ số phụ thuộc sự liên kết giữa 2 đầu của cấu kiện

Trị số  khác với lý thuyết vì thực tế gỗ không thể ngàm chặt được Chỗ ngàm bị nén và bị biến dạng.

17 rmin : Bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện nguyên của cấu kiện được tính toán theo min min ng r J

- Đối với tiết diện chữ nhật rmin = 0,289b

- Đối với tiết diện tròn rmin = 0,25d

   : Độ mảnh giới hạn cho phép của cấu kiện

- Các cấu kiện nén chủ yếu    0

Căn cứ vào điều kiện liên kết, lực tác dụng, chọn kích thước tiết diện của cấu kiện để kết cấu an toàn trong sử dụng.

Thông thường dựa vào điều kiện ổn định để chọn tiết diện.

Từ công thức từ điều kiện ổn định Đ.A Cô Sê Cốp đã nêu ra phương pháp đơn giản để trực tiếp tìm ra diện tích tiết diện cần thiết F đối với các cấu kiện tròn, vuông, chữ nhật. a Trường hợp 1: 75

- Đối với tiết diện tròn đường kính d:

- Đối với tiết diện chữ nhật:

F  R k : Tỷ số giữa 2 cạnh tiết diện h k  b

- Đối với tiết diện vuông:

- Đối với tiết diện tròn:

- Đối với tiết diện chữ nhật:

- Đối với tiết diện vuông:

Tính toán cấu kiện chịu uốn

K/n uốn phẳng: Uốn phẳng khi mặt phẳng tải trọng trùng với mặt phẳng đối xứng của tiết diện, nếu tải trọng là lực tập trung hay lực phân bố thì lực ấy phải vuông góc với trục thanh.

4.1.1 Điều kiện về cường độ

- Kiểm tra về ứng suất pháp

M : Mô men uốn tính toán

Wth: Mô men chống uốn của tiết diện đã thu hẹp, ở chỗ có mô men uốn tính toán

Ru : Cường độ chịu uốn tính toán của gỗ m : Hệ số điều kiện làm việc do ảnh hưởng của hình dạng và kích thước tiết diện (Cạnh tiết diện < 15 cm thì m = 1 Cạnh tiết diện  15 cm thì m = 1,15 với gỗ xẻ và m = 1,2với gỗ tròn)

- Kiểm tra về ứng suất tiếp

Q : Lực cắt tính toán trên tiết diện đang xét

Sx : Mô men tĩnh của phần tiết diện nguyên bị trượt đối với trục chính trung tâm x

Jx: Mô men quán tính chính trung tân của tiết diện b : Bề rộng tiết diện ở mặt trượt.

Rtr: Cường độ trượt dọc thớ của gỗ Đối với tiết diện chữ nhật 3

  F Đối với tiết diện hình tròn 4

Chỉ kiểm tra ứng suất tiếp đối với các cấu kiện có chiều dài ngắn (Tỷ số chiều dài cấu kiện và chiều cao tiết diện l 5 h  mà lại chịu trọng tải lớn, hoặc khi có tải trọng tậptrung lớn gần gối đỡ)

4.2.2 Kiểm tra về độ võng (độ cứng) f f l l

     Theo công thức của sức bền vật liệu 5 3

384 E.J. f q l l  với E = 10 3 KN/cm 2 (Với gỗ thông tiêu chuẩn) f l

  độ võng cho phép của cấu kiện (Tra bảng)

- Dầm 2 đầu khớp chịu tải trọng phân bố đều k = 0,104

- Dần 2 đầu khớp chịu tại trọng tập trung ở giữa k = 0,083

 m R và tìm được kích thước tiết diện

  và tìm được kích thước tiết diện.

- Chọn được tiết diện cần tìm thỏa mãn 2 điều kiện trên là được

S ơ đồ tính toán cấu kiện uốn xiên

4.2.1 Kiểm tra về cường độ

Trong đó Rulà cường độ chịu uốn tính toán của gỗ

- Để chọn tiết diện cấu kiện ta biến đổi công thức trên:

Nếu tiết diện là chữ nhật và nhịp cấu kiện theo 2 trục x và y như nhau thì

Thay các trị số này vào (*) giả ra đối với Wx ta sẽ có:

Trong đó fx , fy là độ võng thành phần đối với trục x và y tính với tải trọng thành phần tiêu chuẩn gây ra (f x do q tc y ; f y do q ) x tc

- Bài toán thiết kế: Chọn tiết diện biết chiều dài nhịp, tải trọng, độ võng cho phép, cường độ chịu uốn

- Bài toán kiểm tra: Cho tiết diện, chiều dài nhịp, tải trọng, độ võng cho phép, cường độ chịu uốn Yêu cầu kiểm tra về cường độ và độ võng.

LIÊN KẾT KẾT CẤU GỖ

Khái niệm về liên kết trong kết cấu gỗ

1.1 Mục đích của liên kết

Là để tăng chiều dài cấu kiện hoặc mở rộng tiết diện, ghép nối các cấu kiện thành kết cấu chịu lực hoàn chỉnh

1.2 Yêu cầu của liên kết

- Chặt: Các mặt truyền lực giữa các cấu kiện phải khít, không có khe hở để truyền lực tốt và hạn chế biến dạng ban đầu Liên kết đinh, chốt, mộng dễ đảm bảo nhất.

- Dẻo, dai: Biến dạng khi phá hoại lớn Có sự phân bố lại ứng suất trong liên kết và tránh phá hoại đột ngột nguy hiểm Liên kết chôt, tì đầu, liên kết kim loại dễ đáp ứng nhất.

- Phân tán: Vì gỗ thường có khuyết tật (mắt, nứt) nên cần phân tán liên kết để hạn chế ảnh hưởng của khuyết tật giảm yếu đối với liên kết Dùng nhiều liên kết nhỏ tốt hơn vì tránh được liên kết lớn ngẫu nhiên trùng và chỗ khuyết tật.

- Liên kết cùng một vị trí phải có độ cứng để chịu lực đồng đều (cùng loại, giống nhau)

- Tiết diện giảm yếu của cấu kiện là nhỏ nhất.

- Dễ chế tạo, đảm bảo chính xác, khít, chặt; dễ kiểm tra, sửa chữa.

Ta thường gặp 4 loại chính

- Ngoài ra còn có liên kết tỳ đầu, liên kết kim loại v vvv

Liên kết mộng

2.1 Cấu tạo (mộng đuôi kèo 1 răng)

- Mặt truyền lực (qua ab) phải khít chặt)

Trong đó: hm: Chiều sâu rãnh mộng

H: Chiều cao quá giang l tr: Chiều dài mặt trượt quá giang

- Lực nén của kèo Nn vuông góc và đi qua trọng tâm mặt truyền lực (mặt bị ép)

- Nkđi qua trọng tâm tiết diện thu hẹp Fth

2.2 Tính toán liên kết mộng

- Kiểm tra về ép mặt: n em em

Nn : Lực nén tính toán của kèo tác dụng lên diện tích ép mặt

Fem : Diện tích ép mặt : m em

 b : Chiều rộng thanh kèo thường lấy như bề rộng quá giang hm: Chiều sâu rãnh mộng

Từ 2 công thức trên ta có:

  lấy m 3 h  h và đặt h bk ta có 3 n os em k N c h R 

1 90 1 sin em em em em

Rem cường độ ép mặt tính toán dọc thớ

R 90 em : cường độ ép mặt ngang thớ của gỗ

 : Góc hợp bởi trụ thanh kèo và quá giang

- Kiểm tra trượt ở đuôi mộng: tr tb tr tr

Ftr : Diện tích mặt trượt Ftr = b ltr

B : Bề rộng của thanh quá giang ltr : Chiều dài mặt trượt

R tr : Cường độ chống trượt trung bình

Rtr : Cường độ chống trượt của gỗ

 : Hệ số phụ thuộc hình thức trượt

- Trượt 2 phía  0,125 e : Độ lệch tâm của lực trượt e = 0,5h đối với lực trượt 1 phía e = 0,25h khi rãnh mộng ở 2 phía và chịu lực đối xứng

- Kiểm tra cấu kiện bị giảm yếu do khắc rãnh mộng gây ra.

Nk: Lực kéo tác dụng lên quá giang.

Rk: Cường độ chịu kéo dọc thớ của gỗ

Fth: Diện tích tiết diện bị thu hẹp của cấu kiện do rãnh mộng.

Bu lông vừa có tác dụng xiết chặt thanh kèo vào quá giang vừa đề phòng trường hợp liên kết bị phá hoại do trượt hoặc đứt do giảm yếu tiết diện Thực nghiệm cho ta tính được lực bu lông phải chịu:

Có Nbl Tính bl  bl a

Ra: Cường độ chịu lực của thép làm bu lông

Fbl: Diện tích tiết diện của bu lông lấy theo bảng sau: Đường kính bu lông mm 12 14 16 18 20 22 24 Diện tích thu hẹp Fbl cm 2 0,762 1,05 1,44 1,76 2,25 2,81 3,24

(trường hợp thanh hình chữ nhật)

- Chọn kích thước tiết diện quá giang

Từ điều kiện chịu ép mặt: n n n em m em m em

Từ đó chọn được h và b

- Tính chiều dài mặt trượt l tr theo điều kiện cường độ chịu trượt của gỗ Sơ bộ chọn ltrtheo yêu cầu cấu tạo: m tr h m

Tính ltrtheo cường độ: tr n tb tr

Từ đó chọn được ltr

- Kiểm tra tiết diện giảm yêu của quá giang do rãnh mộng

- Tính bu lông bảo hiểm:

Từ đó chọn được đường kính bu lông

TH É P XÂY D Ự NG V À LIÊN K Ế T TRONG K Ế T C Ấ U TH É P

Liên kết hàn

Hàn là dùng nhiệt (lửa, hồ quang điện) để đốt nóng cục bộ kim loại nóng chảy lỏng ra hòa lẫn vào nhau khi nguội đông lại, tạo thành đường hàn

2.2 Các phương pháp hàn a Hàn hơi (hàn xì)

Dùng khí ooxxy và khí axetylen (đất đèn), các loại khí được chứa trong bình kín, dẫn theo từng ống riêng, có van điều kiển lượng khí theo yêu cầu sử dụng Khi hàn, các van được mở, khí ôxy và axetylen tạo thành hỗn hợp, hỗn hợp khí bốc cháy tạo nhiệt cao tới 3200 o C, ở nhiệt độ cao, thép nóng chảy, kim loại chỗ ghép nối hòa vào nhau, khi nguội tạo thành liên kết hàn b Hàn điện

Nguyên tắc: Tạo thành hồ quang điện, đốt nóng chảy kim loại Thép cần hàn (thép cơ bản) được nối với 1 điện cực của nguồn điện hàn, que hàn được nối với 1 điện cực của nguồn Khi 2 điện cực tiếp xúc sẽ tạo thành hồ quang điện, nhiệt của hồ quang điện làm nóng chảy kim loại thép chỗ ghép nối hòa vào nhau, khi nguội tạo thành đường liên kết hàn Có 2 phương pháp hàn: hàn thủ công và hàn tự động

Que hàn: Cấu tạo que hàn gồm có:

- Lõi que hàn: là kim loại, số hiệu của kim loại làm lõi que hàn trùng hoặc tương đương với số hiệu của thép cơ bản cần hàn Tác dụng của lõi que hàn vừa là

1 điện cực để phát sinh hồ quang điện, đồng thời khi nóng chảy ra, bù vào kim loại đường hàn.

- Lớp vỏ bọc que hàn: là hỗn hợp gồm bột kim loại, bột đá, thủy tinh nước, vỏ bọc quanh lõi que hàn giữ cho hồ quang điện ổn định (liên tục), tạo lớp xỉ ủ mối hàn nguội chậm, ngăn cản không khí chui vào tạo bọt khí đường hàn

Que hàn cần được bảo quản không bị ẩm.

2.3 Phân loại đường hàn a Hàn đối đầu

Thép cơ bản đặt sát vào nhau trên một mặt phẳng Hàn đối đầu có ưu điểm là không tốn các bản ghép, đường hàn hướng lực truyền đi thẳng, không gây ra hiện tượng tập trung ứng suất Nhưng khi hàn các bản thép cơ bản có chiều dày a bằng hoặc lớn hơn 10 mm thì phải gia công mép bản thép cần hàn nên tốn công a < 10 (mm) a = 10 đến 20 (mm) a > 20 (mm) b Đường hàn góc

Thép cơ bản không nằm trên mặt phẳng, ưu điểm không phải gia công mép thép cần hàn, nhưng tốn bản ghép và đường truyền lực qua mối hàn uốn cong, gây hiện tượng tập trung ứng suất, không nên dùng hàn góc chịu tải trọng chấn động.

Chiều dày để tính toán đường hàn góc h phụ thuộc vào phương pháp hàn: h hh

-  0,8khi hàn bán tự động

- hh: chiều cao đường hàn hh= a bằng chiều dày thép hàn cơ bản hh= a/2 chiều dày thép hàn cơ bản

- Khi hàn thép góc vào bản thép thì chiều cao đường hàn quy định như sau: + Nếu t6mmthì h h 2  t 1mm

Trong đó: t : Chiều dày trung bình của cánh thép góc. hh1 : Chiều cao đường hàn phía sống thép góc hh2 : Chiều cao đường hàn phía cánh thép góc

+ Chiều dài đường hàn góc: l h Để hạn chế ứng suất phân bố không đều trên chiều dài đường hàn góc l h quy định: 4h h  l h 60h h và l h 40mm

Hàn thép góc vào bản Chiều dàytính toán đường hàn

Chiều dài đường hàn góc

2.4 Cường độ tính toán của đường hàn

Các nước Đông Âu như Liên Xô trước đây dùng que hàn E42, E42A, thép cơ bản CT3, CT4

32 Để đảm bảo đường hàn đạt cường độ như quy định, yêu cầu trước khi hàn thép phải được làm sạch, que hàn không bị ẩm, sau khi hàn xong phải gõ xỉ và kiểm tra chất lượng đường hàn xem có đầy và đều không, có làm cháy thép cơ bản không,

Nếu chưa đạt yêu cầu phải hàn thêm Nếu thép cơ bản bị cháy chì phải có biện pháp xử lý.

Chú ý: Trong liên kết hàn chịu lực, mỗi loại thép cơ bản cần dùng 1 loại que hàn có số hiệu tương ứng Ở Liên Xô (cũ) thép cơ bản cần hàn là loại có ký hiệu

CT3, CT4thì dùng que hàn có ký hiệu E42, E42A Thép cơ bản là thép hợp kim (ký hiệu 14T2, ) thì dùng que hàn E50A,

2.5 Tính toán liên kết hàn.

2.5.1 Tính toán liên kết hàn đối đầu chịu lực dọc trục

- Trường hợp đường hàn góc: Điều kiện bền của đường hàn thẳng góc chịu lực dọc trục được tính theo công thức: h h

Sơ đồ liên kết hàn đối đầu chịu lực dọc trục

N: là nội lực nén (kéo) đường hàn phải chịu

Fh: Diện tích tiết diện đường hàn đối đầu

Fh: hh x l h hh: Chiều dày đường hàn bằng chiều dày thép cơ bản hh = a l h: Chiều dài đường hàn bằng chiều rộng thép cơ bản, trong tính toán l h phải trừ 1cm (mỗi đầu mép đường hàn là 0,5cm) do khi hàn ở mép thép bị cháy lõm vào Để tiết kiệm thép cơ bản, khi hàn ta dùng thêm máng phụ để kéo dài đường

33 hàn, khi hàn xong cắt bỏ máng phụ, lúc đó chiều dài đường hàn bằng chiều rộng thép cơ bản

Dùng máng phụ kéo dài đường hàn đối đầu

R h : Cường độ chịu nén (kéo) của đường hàn đối đầu

- Trường hợp đường hàn xiên góc

Dùng đường hàn xiên góc để tăng thêm chiều dài đường hàn (l h) từ đó tăng khả năng chịu lực của đường hàn Phương của nội lực tạo với đường hàn 1 góc α Qua kết quả thực nghiệm thấy khi tgα = 2 thì liên kết chịu lực tốt hơn cả.

Thành phần của N1thẳng góc với đường hàn N1 = N sinα.

Thành phần của N2 là lực cắt dọc theo đường hàn N2 = N cosα h h

R h : Cường độ chịu nén (kéo) của đường hàn đối đầu c

Rh: Cường độ chịu cắt của đường hàn

2.5.2 Tính liên kết hàn đối đầu thẳng góc chịu mô men uốn và lực cắt Đường hàn đối đầu thẳng góc chịu M và Q đồng thời

34 Điều kiện bền của đường hàn thẳng góc chịu mô men uốn và lực cắt đồng thời được tính theo biểu thức:

- Điều kiện bền về ứng suất pháp tuyến do mô men gây ra h h k h

- Điều kiện bền về ứng suất cắt do lực cắt Q gây ra: h h c h

- Tại vị trí có  h và  h xuất hiện đồng thời thì ứng suất tổng hợp tương đối lớn, phải kiểm tra ứng suất tổng hợp theo công thức:

Wh: Mô men chống uốn của đường hàn h h xl h h 2

W  6 hh: Chiều cao đường hàn, bằng chiều dài thép bản hh = a

td: Ứng suất tương đương do tổ hợp hvà  h h

Rk: Cường độ đường hàn chịu kéo

2.5.3 Tính liên kết hàn góc

- Liên kết hàn góc dùng đường hàn mép

35 a Sơ đồ hàn góc dùng đường hàn mép b Ứng suất phân bố trên đường hàn mép

- Một số quy định Để hạn chế ứng suất phân bố không đều trên chiều dài đường hàn lh h h h

4mmhh 1, 2a (a: chiều dày thép hàn) Trong tính toán chiều dày đường hàn góc   h hh Điều kiện bền của liên kết hàn góc khi chịu lực dọc trục là: h h g h

Fh: Diện tích tiết diện, F h  h h l h hh: Chiều cao đường hàn lấy bằng chiều dày bản thép ghép hàn lh

 : Tổng chiều dài đường hàn góc chịu lực h h h g l N h R

- Tính liên kết hàn thép góc vào thép bản

Khi liên kết hàn thép góc vào thép bản thường dùng đường hàn góc

+ Dùng đường hàn góc chịu lực dọc trục

Hàn thép góc vào thép bản dùng đường hàn góc

Vì trục thép góc không nằm giữa 2 đường hàn, nênlực của 2 đường hàn phải chịu được phân theo tỷ lệ khoảng cách x1, x2 với ký hiệu:

N1: Lực mà đường hàn ở sống của thép góc phải chịu

N2: Lực mà đường hàn ở mép của thép góc phải chịu h h1: Chiều cao đường hàn sống thép góc h 1 h  (1 1, 2)t t: Chiều dày trung bình của cánh thép góc h h :2 Chiều cao đường hàn phía cánh thép góc lấy như sau:

Như vậy khi đã biết thép góc chịu lực cần liên kết với thép bản, ta chỉ việc xác định h h và tính chiều dài đường hàn góc theo điều kiện cường độ. l1: Chiều dài đường hàn phía sống thép góc

L2: Chiều dài đường hàn phía cánh thép góc

 Đường hàn góc chịu mô men và lực cắt đồng thời

Kiểm tra đường hàn chịu lực cắt Q do P gây ra Trường hợp này coi như đường hàn đứng 1 chịu toàn bộ lực cắt. h h c h

Fh: Diện tích đường hàn đứng 1; F h  2 .l h 1 h 1 h h

1 1 l , h : Chiều dài và chiều cao đường hàn 1

Kiểm tra đường hàn chịu mô men do P gây ra h h k h

  W  Đường hàn 1 và 2 đều tham gia chịu mô men uốn M

Sau khi tính được  h , h kiểm tra ứng suất tương đương của liên kết theo công thức:

2.5.4 Tính liên kết hàn thép góc vào thép bản

Khi liên kết hàn thép góc vào thép bản thường dùng đường hàn góc a Dùng đường hàn góc chịu lực dọc trục

Hàn thép góc vào thép bản dùng đường hàn góc

Vì thép góc không nằm giữa 2 đường hàn, nên lực của 2 đường hàn phải chịu được phân theo tỷ lệ khoảng cách x1, x2với ký hiệu:

N1: Lực mà đường hàn ở sống của thép góc phải chịu

N2: Lực mà đường hàn ở mép của thép góc phải chịu h h 1 : Chiều cao đường hàn sống thép góc h1 h  1 1, 2 t t: Chiều dày trung bình của cánh thép góc h h 2 : Chiều cao đường hàn phía cánh thép góc lấy như sau:

Như vậy khi đã biết thép góc chịu lực cần liên kết với thép bản, ta chỉ việc xác định hhvà tính chiều dài đường hàn góc theo điều kiện cường độ. l1: Chiều dài đường hàn phía sống thép góc:

 l2: Chiều dài đường hàn phía cánh thép góc:

 b Đường hàn góc chịu mô men và lực cắt đồng thời

Liên kết vai cột thép với cột bằng đường hàn góc

1 Đường hàn đứng; 2 Đường hàn ngang

Kiểm tra đường hàn chịu lực cắt Q do P gây ra Trường hợp này coi như đường hàn đứng chịu toàn bộ lực cắt. h h k h

Fh: Diện tích đường hàn đứng: F h  2 .l h 1 h 1 h h

1 1 l , h : Chiều dài và chiều cao đường hàn đứng

Kiểm tra đường hàn chịu mô men do P gây ra h h k h

  W  Đường hàn đứng và đường hàn ngang đều tham gia chịu mô men uốn M Trong đó: h h h x x1 x 2 h

Sau khi tính được   h , h kiểm tra ứng suất tương đương của liên kết theo công thức:   t 2 h    2 h R h g

ĐẠI CƯƠNG VỀ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

Khái niệm về kết cấu bê tông cốt thép

1.1 Sự làm việc của bê tông cốt thép. a Một số khái niệm

- Bê tông cốt thép là một loại vật liệu xây dựng phức hợp do bê tông và cốt thép cùng cộng tác với nhau để chịu lực

- Riêng bê tông đã là vật liệu xây dựng phức hợp bao gồm cốt liệu và chất kết dính kết lại với nhau thành một thứ đá nhân tạo Về chịu lực, bê tông chịu nén tốt hơn chịu kéo từ 8 - 15 lần.

- Cốt thép chịu kéo và chịu nén đều tốt và tốt hơn bê tông nhiều lần

- Nếu chỉ dùng bê tông: khả năng chịu lực của cấu kiện không cao, khi cấu kiện bị uốn sự chịu lực không hợp lý, vùng chịu kéo của tiết diện “yếu” cho nên bị phá hoại trước, trong khi vùng chịu nén vẫn còn khả năng chịu lực hơn nữa.

- Việc đặt thép trong cấu kiện bê tông tạo thành cấu kiện BTCT có khả năng chịu lực lớn hơn cấu kiện bê tông Mặt khác, sự chịu lực cũng hợp lý bởi vùng bê tông nào “yếu” đã có cốt thép chịu lực tăng cường, nhất là vùng bị kéo (Do tính chất chịu kéo tốt của cốt thép). b Vị trí cốt thép trong bê tông cốt thép

Việc đặt cốt thép trong bê tông nhằm tăng cường khả năng chịu lực của kết cấu: Cốt thép có nhiệm vụ cùng chịu lực với bê tông và chịu phần lực mà bê tông không chịu hết

- Bê tông chịu kéo kém cho nên cốt thép thường được đặt ở vùng chịu kéo của kết cấu BTCT.

- Cốt thép chịu kéo và chịu nén đều tốt và tốt hơn bê tông nhiều, cho nên để tăng cường khả năng chịu lực chung của kết cấu, người ta cũng đặt thép cho kết cấu chịu nén và vùng bị nén của kết cấu chịu uốn.

- Điều kiện để tính toán và đặt cốt thép trong bê tông: ứng với nội lực lớn nhất (có thể xảy ra) thì bê tông và cốt thép đều phát huy hết khả năng chịu lực

41 c Nguyên nhân để bê tông và cốt thép cùng làm việc

- Khi ninh kết xong bê tông dính chặt vào thép Khi có lực tác dụng, bê tông và cốt thép cùng biến dạng và không bị trượt tương đối với nhau, do đó truyền được lực sang nhau (cùng làm việc) Lực dính giữa bê tông và cốt thép còn làm hạn chế sự nứt của bê tông trong kết cấu BTCT Do đó người ta phải tìm mọi cách để tăng cường lực dính này.

Giữa bê tông và cốt thép không xảy ra phản ứng hóa học, bê tông còn bao quanh cốt thép, bảo vệ cho cốt thép khỏi bị ăn mòn do môi trường bê ngoài xâm thực Muốn vậy khi thi công BTCT cần làm đúng yêu cầu kỹ thuật, cốt liệu phải sạch, trộn đều, đúc đầm chặt, bảo dưỡng kỹ, cốt thép sạch, dùng phụ gia phải cân nhắc.

- Hệ số dãn nở vì nhiệt của cốt thép và của bê tông xấp xỉ nhau Bê tông dẫn nhiệt kém, do đó nhiệt độ thay đổi ở phạm vi nhở (dưới 100 o C) trong kết cấu không xuất hiện nội ứng suất đáng kể, không làm phá hoại lực dính giữa bê tông và cốt thép

1.2 Ưu, nhược điểm của kết cấu bê tông cốt thép a Ưu điểm

- Có khả năng sử dụng vật liệu địa phương (cát, sỏi, đá ) cho nên giá thành thấp hơn so với sử dụng kết cấu thép.

- Chịu lực tốt hơn so với kết cấu gạch đá và kết cấu gỗ.

- Có độ bền lâu, tốn ít công bảo dưỡng, sửa chữa

- Chịu lửa tốt hơn kết cấu gỗ.

- Có thể được nhiều hình dáng phức tạp theo yêu cầu của thiết kế. b Nhược điểm

- Trọng lượng bản thân của bê tông lớn, do đó khó làm được những kết cấu có nhịp lớn.

- BTCT thường có khe nứt làm giảm khả năng chốm thấm, giảm khả năng bảo vệ cốt thép

- Thi công BTCT phức tạp và phải qua nhiều khâu (nhất là khi đúc bê tông toàn khối tại chỗ).

Tính chất cơ học của bê tông cốt thép

2.1 Tính chất cơ học của bê tông.

2.1.1 Cường độ của bê tông

*Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén (Rn) của bê tông

Mẫu thí nghiệm có dạng: Hình khối vuông hoặc hình lăng trụ

Mẫu bê tông chịu nén và thí nghiệm nén mẫu

Mẫu bê tông được thí nghiệm nén ở máy chuyên dụng, trình tự thí nghiệm tiến hành theo quy trình và quy phạm

Giá trị lực nén làm cho mẫu bê tông bị phá hoại là Np; Gọi diện tích tiết diện ngang của mẫu bê tông là F; Cường độ chịu nén bê tông là: p n

*Thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo (Rk) của bê tông

Mẫu thí nghiệm: Thông thường người ta xác định cường độ chịu kéo của bê tông theo mẫu chịu kéo có tiết diện là hình vuông, cũng có thể xác định R k theo mẫu bê tông có tiết diện chữ nhật chịu uốn.

Xác định theo mẫu BT chịu kéo Xác định theo mẫu BT chịu uốn

Theo thí nghiệm mẫu bê tông chịu kéo k k

 F Với Nk là giá trị lực kéo làm cho mẫu BT bị phá hoại, còn F là diện tích tiết diện ngang của mẫu BT

Theo thí nghiệm mẫu BT chịu uốn k 3,5M 2

Trong đó M là giá trị mô men làm cho mẫu bê tông bị phá hoại

Mác bê tông là chỉ số biểu thị chỉ tiêu chất lượng cơ bản của bê tông

Theo tính chất và nhiệm vụ của kết cấu, người ta phân ra 3 loại mác bê tông: Mác theo cường độ chịu nén, mác theo cường độ chịu kéo, mác theo khả năng chống thấm.

- mác theo cường độ chịu nén (ký hiệu M) là trị số cường độ nén tính theo daN/cm 2 của mẫu bê tông chuẩn khối vuông có cạnh là 15cm được chế tạo, dưỡng hộ và thí nghiệm theo tiêu chuẩn nhà nước Bê tông nặng có mác chịu nén: M100, M150, M200, M250, M300, M350, M400, M500, M600 Trong kết cấu BTCT phải dùng bê tông mác không thấp hơn M150.

- Mác theo cường độ chịu kéo (ký hiệu K) là con số lấy bằng trị số cường độ chịu kéo tính ra daN/cm 2 của mẫu thử tiêu chuẩn Bê tông nặng có mác chịu kéo: K10, K15, K20, K25, K30, K40

- Mác theo khả năng chống thấm (ký hiệu T) lấy bằng áp suất lớn nhất (atm) mà mẫu chịu được để nước không thấm qua Bê tông có mác chống thấm: T2, T4, T6, T8, T10, T12

2.1.2 Biến dạng của bê tông

* Biến dạng do tải trọng tác dụng ngắn hạn.

Làm thí nghiệm nén mẫu BT hình lăng trụ, đo và lập quan hệ giữa ứng suất và biến dạng, người ta vẽ được đồ thị là đường công Điểm D trên đồ thị ứng với thời điểm mẫu bị phá hoại, lúc đó ứng suất nén đạt đến Rn và biến dạng đạt đến cực hạn  ch

Khi gia tải đến một mức nào đó (ứng suất và biến dạng tương ứng   b ; b ) rồi giảm tải, biến dạng của bê tông không được phục hồi hoàn toàn, chứng tỏ bê tông là vật liệu vừa có tính đàn hồi vừa có tính dẻo.

Gọi b: Biến dạng toàn phần của bê tông.

dh: Phần biến dạng đàn hồi

: Hệ số đàn hồi của bê tông

Mô đun biến dạng toàn phần của bê tông là: b b b b dh d

    Ứng với mỗi điểm M khác nhau trên đồ thị sẽ có cát tuyến khác nhau, do đó góc  khác nhau, chứng tỏ E b là hàm số  biến đổi theo tải trọng.

Mô đun biến dạng đàn hồi khi nén của bê tông b b 0 dh

0 là góc tiếp tuyến tại O của đồ thị tăng tải so với trục , góc 0 không thay đổi cho nên Eb   tg 0 const

* Biến dạng do tải tọng tác dụng dài hạn (Từ biến)

- Khi tải trọng đặt lâu dài, biến dạng của bê tông tăng dần theo thời gian, lúc đầu tăng nhanh, sau tăng chậm lại, trong khi sứng suất không thay đổi, hiện tượng này gọi là từ biến

Biểu đồ về sự từ biến của bê tông

- Từ biến có tác hại: Làm tăng độ võng và mở rộng khe nứt với cấu kiện chịu uốn Làm tăng sự uốn dọc trong cấu kiện chịu nén Làm tổn hao ứng suất trong cấu kiện ứngsuất trước.

- Muốn hạn chế từ biến cần phải: Để bê tông già tuổi mới cho chịu lực, hạn chế lượng xi măng và hạn chế tỷ lệ N

2.2 Cốt thép dùng trong bê tông cốt thép

2.2.1 Tính chất cơ học của cốt thép

- Cốt thép có tính đồng nhất cao, đàn hồi, chịu nén và chịu kéo đều tốt và tốt hơn bê tông

- Cường độ của cốt thép rất cao và ký hiệu như sau:

Ra: Cường độ chịu kéo của cốt thép.

Ra’: Cường độ chịu nén của cốt thép.

Rax: Cường độ chịu kéo của cốt thép khi tính toán BTCT chịu lực cắt.

* Phân loại cốt thép theo nhóm: Theo TCVN 1651 - 85 dựa vào tính chất cơ học, phân cốt thép thành 4 nhóm C-I, C-II, C-III, C-IV

Thép nhóm C-I có tính dẻo hơn các nhóm kia và được chế tạo sẵn thành các thanh tròn trơn đường kính 6mm đến 40mm.

Thép nhóm C-II, C-III, C-IV được chế tạo sẵn thành các thanh thép có gờ (gai, gờ, xoắn), đường kính trung bình của thanh thép nhóm này từ 10mm đến 40mm

Thép nhập từ các nước Đông Âu có các nhóm AI, AII, AIII, AIV

* Theo hình dánh tiết diện thanh: có thép hình và thép tròn

- Thép hình: Các thanh thép có hình L, I, chế tạo sẵn từ nhà máy.

- Cốt thép tròn: Được làm từ các thanh thép tiết diện tròn

* Theo độ cứng: Có cốt thép mềm và cốt thép cứng.

- Cốt thép mềm là cốt thép mà khi thi công có thể uốn được, nó thường là thép tròn có đường kính d40mm

- Cốt thép cứng là cốt thép mà khi thi công người ta không thể uốn được, nó thường là thép hình và thép tròn có d > 40mm.

* Theo cường độ: Có cốt thép thường và cốt thép có cường độ cao

- Cốt thép thường: Có cường độ R a 60KN / cm 2

- Cốt thép cường độ cao: Có R a 60KN / cm 2

* Theo chiều dài thép: Có thép thanh và thép sợi.

- Thép thanh thường là thép hình và thép tròn có d > 10mm nó được chế tạo sẵn thành các thanh thẳng dài 6-12m

- Thép sợi là thép tròn d < 10mm, thép này thường được chế tạo thành sợi dài và cuốn thành cuộn tròn nhiều vòng.

2.2.3 Neo, uốn, nối cốt thép.

* Móc neo: Để cho khi chịu lực, cốt thép không bị trượt trong bê tông, ở dầu các thanh thép tròn trơn phải uốn móc neo Móc neo có hình bán nguyệt Gọi đường kính của thanh thép bị uốn là d thì chiều dài đoạn thép để uốn móc neo lấy là 6,25d nếu uốn thủ công và lấy bằng 3,25d nếu uốn bằng máy

Móc neo và uốn cốt thép.

* Uốn cốt thép: Ở những chỗ thép bị uốn cong, khi làm việc, lực trong cốt thép sẽ ép vào bê tông, để lực này phân ra khoảng rộng cho bê tông đủ chịu lực, người ta phải uốn cố thép sao cho chỗ uốn có bán kính cong r 10d

* Nối cốt thép: Thép không đủ chiều dài theo thiết kế thì phải nối, có thể nối bằng hàn hoặc buộc.

- Nối hàn: Hai thanh cốt thép được nối với nhau bằng mối hàn Có thể hàn chồng hoặc dùng tấm lót hình lòng máng Việc thiết kế mối hàn này phải có tính toán theo như phần kết cấu thép, hoặc cấu tạo theo quy định trong TCVN

Bê tông cốt thép

3.1 Lực dính giữa bê tông và cốt thép

Lực dính là yếu tố cơ bản để BT và cốt thép cùng làm việc

- Lực dính được tạo nên do keo xi măng bám chặt vào thép, do ma sát giữa thép với BT

- Lực dính phân bố ở bề mặt của thanh cố thép nhưng sự phân bố không đều nhau

- Để đảm bảo sự dính giữa cốt thép và BT, làm cho khi chịu lực thanh thép không bị tuột ra khỏi BT thì chiều dài đoạn thép neo llneo

- Để tăng cường lực dính giữa thép và BT, người ta làm các thanh cốt thép có bề mặt không nhắn (có gờ, dập lõm )

Lực dính giữa BT và thép

3.2 Sự ảnh hưởng của cốt thép đến sự co ngót và từ biến của bê tông cốt thép.

- Về co ngót: Khi BT ninh kết, xảy ra hiện tượng co ngót Trong khi đó thép đã cứng và không bị co ngót, nó làm hạn chế sự co ngót của BT Kết quả là cốt thép bị ép lại, còn bê tông bị căng ra, trong BT có ứng suất kéo Nếu ứng suất do co ngót lớn thì BT sẽ bị nứt.

- Về từ biến: Cốt thép làm giảm sự từ biến của BT, kết quả là từ biến trong BTCT nhỏ hơn sự từ biến trong BT từ 1,5 đến 2 lần

3.3 Lớp bê tông bảo vệ cốt thép

- Cốt thép phải nằm trong BT (không được hở ra ngoài) Lớp BT bảo vệ cốt thép là phần BT tính từ mép ngoài của cấu kiện đến mặt ngoài gần nhất của thanh cốt thép.

- Tác dụng của lớp BT bảo vệ: Bảo vệ cho cốt thép khỏi bị xân thực từ bên ngoài vào

- Chiều dày của lớp BT bảo vệ (ký hiệu Cb) lấy không nhỏ hơn đường kính của thanh cốt thép và không được nhỏ hơn các giới hạn cho theo quy định trong TCVN Đối với cốt thép chịu lực:

+ C b 10mmvới bản có chiều dày dưới 100mm

+ C b 15mmvới bản có chiều dày trên 100mm và cột hoặc dầm có chiều cao tiết diện dưới 250mm.

+ C b 20mmvới cột và dầm sàn có chiều cao tiết diện 250mm trở lên.

+ C b 30mmvới dầm móng và với móng lắp ghép

+ C b 35mmvới móng đúc tại chỗ có đổ lớp BT lót.

+ C b 70mmvới móng đúc tại chỗ không có lớp BT lót.

Lớp BT bảo vệ cốt thép

- Lớp BT bảo vệ cho cốt đai, cốt phân bố và cốt cấu tạo: không được nhỏ hơn đường kính thanh cốt thép và không được nhỏ hơn 10mm khi chiều cao của tiết diện nhỏ hơn 250, không được nhỏ hơn 15mm khi chiều cao của tiết diện từ 250mm trở lên.

- Đầu mút của thanh thép chịu lực phải các đầu mút của cấu kiện một khoảng không nhỏ hơn trị số Cmnhư sau:

+ C m 10mmvới tấm đan và panen lắp ghép.

+ C m 15mmvới các loại dầm và cột lắp ghép

+ C m 15mm với cấu kiện BT đúc toàn khối dùng thép có đường kính dưới 300mm

+ C m 20mm với cấu kiện BT đúc toàn khối dùng thép có đường kính trên 30mm.

Nguyên lý tính toán kết cấu bê tông cốt thép

4.1 Khái niệm về trạng thái giới hạn.

Trạng thái giới hạn là trạng thái mà từ đó trả đi kết cấu không thỏa mãn các yêu cầu đề ra cho nó (do chịu lực quá sức, do mất ổn định, do biến dạng quá lớn hoặc do khe nứt xuất hiện và mở rộng )

4.2 Các trạng thái giới hạn a Trạng thái giới hạn thứ nhất: Về khả năng chịu lực.

- Trạng thái giới hạn thứ nhất ứng với thời điểm kết cấu không thể chịu thêm lực được nữa vì bị phá hoại, bị mất ổn định hoặc bị hỏng do mỏi

- Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất dựa vào điều kiện:

T: Nội lực bất lợi nhất có thể phát sinh trong kết cấu do tải trọng tính toán và các tác động khác gây ra

Ttd: Giá trị bé nhất về khả năng chịu lực của tiết diện b Trạng thái giới hạn thứ hai: Về điều kiện sử dụng bình thường.

- Để đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường cần hạn chế sự biến dạng, độ nứt và độ dao động của kết cấu.

- Kiểm tra về biến dạng theo điều kiện: f f gh

Trong đó: f: Biến dạng của kết cấu (độ võng, góc xoay, biên độ dao động) do tải trọng tiêu chuẩn gây ra

50 fgh: Trị số giới hạn của biến dạng, lấy theo quy định riêng của từng loại kết cấu

- Kiểm tra về độ mở rộng khe nứt theo điều kiện n gh a a

Trong đó: an : Bề rộng khe nứt của bê tông ở ngang mức cốt thép chịu kéo agh: Khả năng chống nứt của kết cấu (lúc này trong kết cấu bê tông có k Rk

4.3 Tải trọng tác dụng vào kết cấu

- Tải trọng tác dụng lên công trình được tính dựa vào sự phân tích thực tế và dựa vào quy phạm.

- Trong điều kiện sử dụng bình thường, kết cấu phải chịu một số tải tọng theo quy định gọi là tải trọng tiêu chuẩn như gtc; ptc, Ptc

- Do nhiều nguyên nhân ngẫu nhiên, tải trọng thực tế khác với tải trọng tiêu chuẩn Cho nên, khi tính toán ở trạng thái giới hạn thứ nhất, người ta kể đến sự khác nhau ấy bằng hệ số vượt tải (ký hiệu n)

- Tải trọng tính toán bằng tải trọng tiêu chuẩn nhân với hệ số vượt tải: g = n.gtc; p = n.ptc; P = n.Ptc

Trị số của hệ số vượt tải (n) lấy tùy theo từng loại tải trọng.

Với tải trọng thường xuyên n = 1,1 ÷ 1,3

Với tải trọng tạm thời n = 1,2 ÷ 1,4

Với tải trọng thường xuyên, nếu tải trọng giảm mà làm độ an toàn của kết cấu giảm thì lấy n = 0,8 ÷ 0,9.

4.4 Cường độ của vật liệu

- Khi thí nghiệm nhiều mẫu vật liệu (n mẫu) người ta xác định được cường độ trung bình của vật liệu đó: n th i i 1

- Bằng lý luận xác suất thống kế suy ra cường độ chuẩn của vật liệu R tc

- Khi tính toán dùng trị số cường độ tính toán

51 k: Hệ số an toàn về cườngđộ của vật liệu m: Hệ số điều kiện làm việc của vật liệu, kể đến các nhân tố có thể làm cho vật liệu làm việc tốt hơn hoặc xấu hơn mức bình thường.

- Đối với bê tông: Cường độ tính toán chưa kể đến hệ số m được gọi là cường độ tính toán gốc Còn hệ số msẽ được lấy theo quy định.

- Với cốt thép: Có bảng tra cường độ tính toán của cốt thép

4.5 Nguyên lý tính toán kết cấu BTCT

Lý thuyết tính toán kết cấu BTCT đã trải qua nhiều giai đoạn và có nhiều phương pháp tính khác nhau Hiện nay chúng ta áp dụng phương pháp tính toán theo trạng thái giới hạn Đó là phương pháp tính mới nhất, chặt chẽ và hợp lý nhất

Kết cấu BTCT được tính theo nhóm trạng thái giới hạn: về khả năng chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường.

TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN THEO CƯỜNG ĐỘ

Đặc điểm cấu tạo của cấu kiện chịu uốn

Bản là một tấm phẳng có chiều dày rất nhỏ so với chiều dài và chiều rộng

Gọi nhịp của bản là l thì chiều dày của bản là 1 1

   h l; thường có h60 100mm , được xác định phụ thuộc vào độ chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường.

Cốt thép trong bản chủ yếu có hai loại: Cốt chịu lực và cốt phân bố a Mặt bằng; b Mặt cắt; c Cấu tạo tại gối tựa

1 Cốt thép chịu lực; 2 Cốt thép phân bố c

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thép phân bố thường có đường kính d = 4÷8mm, khoảng cách giữa các thanh thép không lấy quá 350 mm.

Dầm là kết cấu chịu uốn có kích thước tiết diện ngang khá nhỏ so với chiều dài của nó Tiết diện ngang của dầm có thể là hình chữ nhật, chữ T, chữ I, hình hộp, hình thanh.

Các dạng tiết diện của dầm BTCT Gọi nhịp dầm là l; chiều cao tiết diện dầm là h; chiều rộng tiết diện dầm là b

     Khi chọn h và b cần xét đến yêu cầu kiến trúc và định hình hóa ván khuôn, kích thước của tường và cột.

Cốt thép trong dầm gồm có: Cốt dọc chịu lực, cốt dọc cấu tạo, cốt đai và cốt xiên

Cốt thép chịu lực đặt theo tính toán để chịu lực, thường là thép có đường kính d = 1040mm Nếu chiều rộng của tiết diện b > 150mm ít nhất phải có hai thanh đặt ở góc thuộc vùng bê tông chịu kéo Nếu b < 150mm có thể dùng một thanh thép dọc Nếu có nhiều thanh thép dọc chịu lực, phải đặt thành nhiều hàng, nhiều lớp để đảm bảo khoảng cách hở giữa các thanh thép.

Sự làm việc của dầm bê tông cốt thép

Cốt thép dọc cấu tạo dùng để làm giá giữ cho cốt đai không bị dịch chuyển trong lúc thi công, mặt khác nó chịu các tác dụng do bê tông co ngót hoặc có sự thay đổi nhiệt độ Khi chiều cao dầm h < 700 mm thì chỉ cần đặt thép cấu tạo ở góc của tiết diện Khi h > 700 mm phải đặt thêm thép dọc cấu tạo vào trong mặt bên của chiều cao tiết diện Cốt dọc cấu tạo thường có đường kính 10-12 mm Tổng diện tích mặt cắt ngang của cốt cấu tạo không được nhỏ hơn 0,1% diện tích của sườn dầm.

Cốt đai thường là thép C-I có đường kính 6-8 mm để chịu lực cắt, được buộc với cốt dọc, giữ nguyên vị trí cốt dọc lúc thi công.

Cốt xiên là một đoạn thép đặt nghiêng để chịu lực cắt, thường do đoạn thép dọc chịu lực uốn xiên lên mà thành

Khi dầm có h < 800 mm lấy góc uốn xiên  45 0 và đai dùng 6

Khi dầm có h > 800 mm lấy góc uốn xiên  60 0 và đai dùng 8 Đối với các dầm thấp và bản có thể uốn cốt xiên với góc  30 0

2 Sự làm việc của dầm bê tông cốt thép

2.1 Thí nghiệm dầm chịu uốn

* Quan sát một dầm BTCT từ lúc mới đặt tải trọng nhỏ rồi tăng dần tải trọng đến khi dầm bị phá hoại, thấy sự làm việc của dầm như sau:

- Khi tải trọng còn nhỏ, dầm bền vững và nguyên vẹn

- Khi tải trọng tăng dần thì vùng chịu kéo của dầm sẽ xuất hiện các vết nứt -> Nhận xét: Ở những chỗ có mô men lớn vết nứt có phương vuông góc với trục dầm, gọi là vết nứt thẳng góc, tiết diện dầm theo phương vết nứt này gọi là tiết diện thẳng góc Ở những chỗ có lực cắt lớn(thường là tại các mép gối đỡ) vết nứt có phương nghiêng so với trục dầm, gọi là vết nứt nghiêng, tiết diện dầm theo phương vết nứt nghiêng gọi là tiết diện nghiêng.

- Khi dầm đã có vết nứt mà cứ tiếp tục tăng tải trọng thì vết nứt ngày càng mở rộng ra và dầm bị phá hoại Sự phá hoại có trường hợp xảy ra ở vết nứt thẳng góc, có trường hợp xảy ra ở vết nứt nghiêng

* Kết luận: Khi thiết kế dầm phải tính toán trên cả hai loại tiết diện (tiết diện thẳng góc và tiết diện nghiêng) nhằm làm cho dầm không bị phá hoại theo bất cứ tiết diện nào.

2.2 Các giai đoạn trạng thái ứng suất biến dạng trên tiết diện thẳng góc của dầm chịu uốn

* Quá trình phát triển ứng suất và biến dạng trên tiết diện thẳng góc xảy ra liên tục, để nghiên cứu người ta phân làm ba giai đoạn:

Khi mô men còn bé( tải trọng nhỏ) có thể xem như vật liệu làm việc đàn hồi, quan hệ ứng suất - biến dạng là đường thẳng, sơ đồ ứng suát pháp có dạng tam giác( Hình Ia)

Khi mô men tăng lên, biến dạng dẻo trong bê tông phát triển, sơ đồ ứng suất pháp có dạng đường cong Lúc sắp sửa nứt, ứng suất kéo trong bê tông đạt tới giới hạn cường độ chịu kéo của bê tông là R k Muốn cho dầm không bị nứt thì ứng suất pháp trên tiết diện không đượcvượt quá giới hạn ở trạng thái Ib.

Khi mô men tăng lên, miền bê tông chịu kéo sẽ nứt, khe nứt phát triển dần lên phía trên Tại khe nứt hầu như phần bê tông chịu kéo không làm việc, toàn bộ ứng lực kéo là do cốt thép chịu

Nếu lượng cốt thép chịu kéo nhiều thì ứng suất trong cốt thép a < Ra như hình IIa

Nếu lượng cốt thép chịu kéo không nhiều lắm thì ứng suất trong cốt thép chịu kéo có thể đạt tới giới hạn chảy của thép a= Ranhư hình IIb.

- Giai đoạn 3: Giai đoạn phá hoại: Tiếp tục tăng mô men uốn lên nữa thì dầm bị phá hoại

Trường hợp lượng cốt thép chịu kéo đặt rất nhiều, ứng suất trong thép còn nhỏ a < Ranhưng ứng suất tronhg bê tông vùng chịu nén lớn, đến khi đạt Rn thì bê tông ở vùng chịu nén bị ép vỡ, làm cho dầm bị phá hoại như ở hình IIIa Đây là hiện tượng phá hoại giòn, hiện tượng xảy ra nhanh đột ngột nên rất nguy hiểm Khi thiết kế phải tránh cho dầm đạt đến trạng thái giới hạn này.

Trường hợp lượng cốt thép chịu kéo đặt không nhiều, ứng suất trong cốt thép đã đạt Ra, nếu tăng mô men uốn thì thép bị chảy dẻo, khe nứt tiếp tục phát triển nên phía trên làm cho vùng bê tông chịu nén bị thu hẹp lại, đến khi ứng suất nén trong bê tông đạt tới giới hạn chịu nén Rn thì dầm bị phá hoại như hình IIIb.

* Nhận xét: Khi dầm bị phá hoại cả bê tông vùng chịu nén và cốt thép chịu kéo đều phát huy hết khả năng làm việc Thép bị chảy dẻo rồi mới bị phá hoại cho nên hiện tượng xảy ra từ từ, trước khi bị phá hoại dầm có biến dạng lớn Người ta gọi nó là bị phá hoại dẻo.

*Kết luận: khi tính toán thiết kế cốt thép cho dầm ta phải dựa vào giới hạn về trạng thái phá hoại dẻo.

Tính toán về cường độ của cấu kiện chịu uốn trên tiết diện thẳng góc

3.1 Cấu kiện có tiết diện hình chữ nhật đặt cốt đơn

3.1.1 Sơ đồ ứng suấtvà công thức cơ bản

* Ta có sơ đồ ứng suất của cấu kiện đặt cốt đơn như sau:

- Trong đó: b: Chiều rộng tiết diện a a R

58 h: Chiều cao tiết diện. ho: Chiều cao làm việc của tiết diện x: Chiều cao vùng bê tông chịu nén.

Fa: Diện tích tiết diện ngang của cốt thép chịu kéo ở tiết diện. a: Khoảng cách từ trọng tâm của cốt thép Fa đến mép chịu kéo của tiết diện.

- Khi tính toán trên tiết diện thẳng góc, lấy sơ đồ ứng suất dựa vào trạng thái giới hạn phá hoại dẻo Để việc tính toán đơn giản mà vẫn bảo đảm chính xác cần thiết, có thể coi gần đúng như sau:

+ Tại vùng bê tông chịu nén, ứng suất trong bê tông bằng nhau và đạt đến mức cường độ chịu nén Rn

+ Tại vùng chịu kéo, bê tông bị nứt, coi như không làm việc Cốt thép trong vùng chịu kéo (Fa) phải chịu toàn bộ lực kéo Ở trạng thái giới hạn, ứng suất trong cốt thép đạt tới cường độ chịu kéo của thép là Ra

- Theo sơ đồ ứng suất cho thấy, đây là hệ lực song song cân bằng nên chỉ có hai phương trình cân bằng có ý nghĩa độc lập với nhau.

- Tổng hình chiếu của các lực lên phương trục dầm được:

- Tổng mô men của các lực đi qua trọng tâm chung của các cốt thép chịu kéo ta được: gh n o

- Thay Rn.b.x = RaFa vào phương trình (8-2) ta được: gh a a o

3.1.2 Công thức cơ bảntính toán theo bảng

* Từ hệ phương trình (1) và (2) ta có thể tính toán để tìm ra các công thức cơ bản Muốn đơn giản cách giải phương trình, ta đưa nó về dạng có ký hiệu:

- Ta có bảng 24 để tra sẵn: Biết α thì tra ra A; γ hoặc biết A tra ra α,γ Thay x = αho vào phương trình (1) được:

- Gọi giá trị mô men lớn nhất mà cấu kiện phải chịu là M Điều kiện cường độ khi tính toán theo trạng thái giới hạn là M ≤ Mgh; đồng thời thay x = α.ho vào phương trình n o n o  o o 

- Biến đổi phương trình (2’) được:

- Tóm lại ta được công thứccơ bản sau: a a n o

- Điều kiện hạn chế về chiều cao vùng bê tông chịu nén: để đảm bảo cấu kiện đến trạng thái giới hạn dẻo, chiều cao vùng chịu nén phải nhỏ hơn giới hạn: xα.ho hay o o x α h  tức là α α o ; khi đó A ≤ Ao

Giá trị giới hạn αophụ thuộc vào mác bê tông và nhóm cốt thép (có bảng 20 để tra αo–Biết αotra bảng 24 được Ao)

Với bê tông mác M200 trở xuống và thép có Ra ≤ 30 KN/cm 2 thì αo = 0,62 khi đó Ao = αo(1-0,5αo) = 0,428

- Về hàm lượng cốt thép:

Gọi hàm lượng cốt thép dọc chịu lực là a o μ = F b.h Khi tớnh toỏn phải đảm bảo àmin≤ à ≤ àmax

Hàm lượng thép tối đa max o n a μ = α R

R Hàm lượng thộp tối thiểu là àmin ; lấy àmin= 0,05%

* Bài toán 1: Tính cốt thép chịu kéo Fa : Biết trị số mô men M, kích thước tiết diện (b,h), mác bê tông, nhóm cốt thép

- Tìm các số liệu cần thiết: Căn cứ vào mác bê tông và nhóm cốt thép tra bảng ra Rn, Ra,  0 , A0 Giả thiết a để tính h0 = h - a, thông thường với bản a = 1,5-

Nếu A>A o thì không thỏa mãn điều kiện tính cốt đơn.

Nếu A μmin

Từ bảng 25 ta chọn được thép:

Bố trí thép chịu lực như hình vẽ

3.2 Cấu kiện có tiết diện chữ nhật đặt cốt thép kép

Bê tông miền chịu nén không đủ chịu lực, khi không nâng được b, h, mác bê tông, ta phải đặt cốt thép kép. Điều kiện để đặt cốt kép là 0 2 n 0

3.2.1 Sơ đồ ứng suất và công thức cơ bản.

- Để tính toán có thể coi: ở vùng chịu nén, ứng suất trong bê tông bằng nhau và là Rn Ứng suất trong cốt thép chịu nén (Fa’) đạt đến cường độ chịu nén của thép

- Ở vùng chịu kéo: Bê tông bị nứt coi như không làm việc Ứng suất trong cốt thép chịu kéo (Fa) đạt tới cường độ chịu kéo của thép Ra

- Chiếu các lực lên phương trục cấu kiện:

Ra.Fa = Rnb.x + Ra’.Fa’ (5)

- Lấy mô men của các lực với trọng tâm cốt thép chịu kéo:

Mgh = Rnb.x(ho-0,5x) + Ra’F a ’(h 0 -a’) (6) a’ : Khoảng cách từ trọng tâm chung của các cốt thép chịu nén ra đến mép ngoài thuộc vùng chịu nén của tiết diện.

3.2.2 Công thức tính toán theo bảng

* Cho mô men mà cấu kiện phải chịu là MM gh ; đồng thời đặt ra

A  1 0,5 ; x h thay vào phương trình (5), (6) được công thức cơ bản.

- Để không bị phá hoại giòn từ vùng bê tông chịu nén, phải thỏa mãn điều kiện x  0h0 hoặc   0 hoặc AA0

- Để ứng suất trong cốt thép chịu nén đạt tới giới hạn Ra’ phải thỏa mãn điều kiện x2a 'hoặc

* Bài toán 1: Tính Fa và Fa’ khi biết M, b, h, Ra, Ra’, Rn

- Chỉ thực hiện bài toán tính cốt kép khi 0 2 n 0

- Hai phương trình (5)a và (6)a chứa 3 ẩn số là α, Fa, Fa’ do đó khi tính cần bổ sung điều kiện: Bê tông phát huy hết khả năng chịu nén khi    0 , lúc đó A A0 Suy ra ta tính được:

- Chọn thép: Theo bảng diện tích tiết diện cốt thép

- Bố trí thép: Phải đảm bảo các yêu cầu cấu tạo, yêu cầu về khoảng cách giữa các thanh thép và lớp bảo vệ cốt thép

Có thẻ xảy ra các trường hợp

- nếu A > A0 thì cốt thép Fa’ cho trước còn nhỏ, chưa đủ chịu lực cho nên phải xem như Fa’ chưa biết mà tính thép như bài toán 1:

- Nếu A < A0 thì từ A tra bảng ra α và tính thép Fa tùy theo giá trị α so với

  h thì lấy x = 2a’ rồi viết phương trình mô men với trọng tậm vùng bê tông chịu nén được: Mgh = RaFa(h0 - a’)

* Bài toán 3: Tính khả năng chịu uốn Biết b, h, a, a’, h0, Rn, Fa, Fa’, Ra, α0, A0 cần tính Mgh

   có thể xảy ra các trường hợp

Nếu α > α0thì lấy α = α0khi đó A = A0 và Mgh A R bh0 n 2 0 R F h ' a a '  0 a '

2a ' h     thì từ α tra bảng ra A và tính:

  h và x = 2a’; lúc này Mgh = RaFa(h0-a’).

Tính cốt thép dọc chịu lực cho dầm BTCT có tiết diện chữ nhật bxh%x50 cm, bê tông mác M200, cốt thép chịu lực là thép ngoại nhóm A-II Chịu mô men uốn căng thớ dưới M!8KNm

Với bê tông mác M200 có R n = 0,9KN/cm 2

Với thép A-II có Ra=Ra’(KN/cm 2

Khi dùng bê tông M200 thép A-II thì α0=0,62 mà A0=0,428

Giả thiết a = 5cm thì h0 = h - a = 50 - 5 = 45cm

Thấy A 0  A 0,5 cho nên phải đặt cốt kép. Để tính toán cốt thép, giả thiết trước a’ = 3cm, lấy   0 khi đó A = A0

Chọn thép Fa’ là 2Φ12 có diện tích là 2,26 cm 2

Chọn thép 8Φ20 có Fa = 25,13cm 2 sai số 0,36% < 5% bố trí như hình dưới

250Kiểm tra thấy đảm bảo yêu cầu về lớp bê tông bảo vệ, về khoảng cách giữa các thanh thép

Cấu kiện có mặt cắt chữ T

4.1 Cấu tạo mặt cắt chữ T

Tiết diện chữ T gồm có cánh và sườn Dầm tiết diện chữ T có thể là dầm độc lập, phần cánh của tiết diện có thể được sử dụng vào một mục đích nào đó hoặc để mở rộng vùng nén Các dầm sàn được đúc liền với bản cũng được xem là có tiết diện chữ T trong đó cánh là một phần bản sát với dầm

4.2 Các trường hợp làm việc của mặt cắt chữ T

- Nếu cánh nằm ở vùng chịu nén của tiết diện thì sự chịu lực hợp lý vì trong đó phần bê tông làm việc (phần bê tông chịu nén) được mở rộng, phần bê tông không làm việc (phần bê tông chịu kéo) bị thu hẹp.

- Trường hợp do yêu cầu cấu tạo hay lý do nào khác mà cánh của tiết diện nằm ở vùng chịu kéo thì phần cánh không tham gia chịu lực Khi tính toán bỏ qua các tác dụng của cánh mà coi tiết diện chữ T này như tiết diện chữ nhật chỉ có phần sườn bxh

- Trường hợp cánh ở vùng chịu nén, nếu cánh vươn ra rất dài thì khi tính toán cũng chỉ lấy mở rộng cánh không được vượt quá giới hạn sau: Đối với dầm và bản sàn đúc bê tông toàn khối với nhau sẽ không được lớn hơn nửa khoảng cách giữa 2 mép trong của sườn dọc.

Gọi l là nhịp dầm thì lấy Sc l/6

Gọi chiều dày của bản cánh là hc’ thì khi h ' c 0,1hlấy S c 9h ' c khi h ' c 0,1hlấy S c 6h ' c Đối với dầm đứng độc lập: Sc l/6, khi h ' c 0,1h lấy S c 6h ' c Khi

Khi h ' c 0,05hlấy Sc 0, 05hlấy Sc = 0 tức là không kể phần nhô ra của cánh vào tính toán

4.3 Sơ đồ ứng suất và công thức cơ bản của cấu kiện chịu uốn mặt cắt chữ T a Trường hợp trục trung hòa (TTH) đi qua cánh (x hc )

- Sơ đồ ứng suất: Dựa vào trạng thái phá hoại dẻo và lấy:

Tại vùng chịu nén ứng suất trong bê tông bằng nhau và đạt tới Rn

Tại vùng chịu kéo, chỉ có cốt thép Fa làm việc, ứng suất trong cốt thép đạt tới Ra

- Điều kiện hạn chế: Công thức chỉ đúng khi    0 hoặc AA 0

Hàm lượng thép với phần sườn a

  bh cần bảo đảm    min

- Chú ý: Khi trục trung hòa đi qua đúng mép canh, mô men giới hạn bằng mô men do phần cánh chịu:

Mgh = Mc = Rn.bc’.hc’.(h0 - 0,5hc’) Gọi mô men uốn do tải trọng gây ra là M, trục trung hòa đi qua cánh khi

MMc b Trường hợp TTH đi qua sườn (x>h c ’ hoặc M>M c )

- Sơ đồ ứngsuất dựa vào trạng thái phá hoại dẻo và lấy:

Tại vùng chịu nén ứng suất trong bê tông bằng nhau và bằng R n

Tại vùng chịu kéo, chỉ có cốt thép làm việc, ứng suất trong cốt thép chịu kéo (Fa) đạt tới Ra

- Phương trình cân bằng theo sơ đồ ứng suất

  h     thay vào phương trình và cho

- Điều kiện hạn chế: Công thức chỉ đúng khi    0 hoặc AA 0

Hàm lượng thép với phần sườn a

  bh cần bảo đảm    min

* Bài toán 1: Cho kích thước tiết diện b, h, bc’, hc’ biết mác bê tông, nhóm thép, mô men uốn M Cần tính Fa

- Tìm các số liệu cần thiết khác: R n ; Ra, α 0 ; A0 Giả thiết a để tính h 0 = h-a

- Tính Mc = Rn.bc’.hc’.(h0 - 0,5hc’)

- So sánh M với Mcđể xác định vị trí trục trung hòa (TTH), xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Nếu M < Mc thì TTH đi qua cánh -> tiến hành tính toán theo tiết diện chữ nhật (bc’ x h) Tính ' 2 n c 0

 ; nếu AA 0 sẽ tra bảng ra α và tính n ' a c 0 a

Trường hợp 2: Nếu M > Mc thì TTH qua sườn -> tính toán theo tiết diện chữ

Khi A < A0tra bảng ra α và tính Fa theo: a n 0  ' c  ' c a

  bh , nếu   min thì lấy Fa  minbh0

* Bài toán 2: Biết tiết diện b, h, bc’, hc’, Fa, a, h0, Rn, Ra, α0, A0cần tính Mgh

- Xác định TTH theo điều kiện khi TTH đi qua đúng mép cánh phương trình hình chiếu lên trục dầm là: R F a a R b h (13) n ' c ' c

- Khi tính toán xảy ra một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Nếu R Fa a R b hn ' c ' c thì TTH đi qua cánh, khi đó tính toán

Mgh theo trình tự sau:

  rồi tra bảng ra A, chú ý rằng nếu   0 cũng chỉ lấy

  0, cuối cùng được M gh AR b h n ' c 2 0

Trường hợp 2: Nếu R F a a R b h n ' c ' c thì TTH đi qua sườn, khi đó:

Từ α tra ra A và tính M  AR b.h +R n 2 0 n  b ' c  b h   ' c h 0  0,5h ' c 

Tính toán về cường độ trên tiết diện nghiêng

5.1 Điều kiện tính toán trên tiết diện nghiêng

- Gọi Q là lực cắt mà dầm phải chịu

- Khi Qk R bh 1 k 0 thì riêng bê tông đã đủ chịu lực cắt, không phải tính toán chống cắt Nếu có đặt cốt đai, cốt xiên cũng là theo yêu cầu cấu tạo Hệ số k1 lấy như sau: Đối với dầm k1 = 0,6 Đối với bản k1 = 0,8

- Khi Qk R bh 0 n 0 : Sẽ xuất hiện nhiều khe nứt nghiêng, vết nứt sẽ phát triển rộng, dễ xảy ra nguy hiểm Trường hợp này nên tăng kích thước tiết diện Hệ số k0 lấy như sau: Bê tông mác M400 trở xuống k0 = 0,35 Với bê tông mác M500, lấy k0 = 0,3 Với bê tông mác M600 lấy k0 = 0,25

- Vậy chỉ tính toán chống cắt khi:

5.2 Sơ đồ ứng suất và công thức cơ bản

* Sơ đồ ứng suất trên tiết diện nghiêng

70 c: Hình chiếu của tiết diện nghiêng lên phương trục dầm. u: Khoảng cách giữa các cốt đai. α: Góc nghiêng của cốt xiên

Rad: Cường độ tính toán của thép khi làm cốt đai và cốt xiên

Sơ đồ ứng suất lấy như trên: Ứng suất trong bê tông vùng chịu nén đạt Rn, ứng suất trong thép chịu nén đạt R a ’, ứng suất trong cốt thép chịu kéo đạt R a , ứng suất trong cốt đai và cốt xiên đạt Rad

Ký hiệu diện tích cốt thép xiên Fx1, Fx2…

Fxi: Diện tích tiết diện ngang của lớp cốt xiên thứ i.

Gọi diện tích tiết diện ngang của một lớp cốt đai là Fd, gọi số nhánh cốt đai là n, diện tích tiết diện ngang của 1 nhánh là fd ta có Fd = n.fd

- Chiếu lên phương vuông góc với trục dầm, ta được: b ad d ad x

- Khả năng chịu lực cắt của bê tông là Qb được xác định theo công thức thực nghiệm:

- Khả năng chịu lực cắt của cốt đai là d ad d R F ad d

  u Gọi khả năng chịu lực cắt của cốt đai phân đều theo chiều dài dầm là q d thì: ad d d q R F (17)

- Khả năng chịu lực cắt của cốt xiên là Q x  R F sin (19) ad x 

- Thay giá trị Qb, Qdvào (15) được công thức tính khả năng chịu lực cắt trên tiết diện nghiêng:

5.3 Tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất

- Khi không có cốt xiên (Fx=0), chỉ có bê tông và cốt đai chịu lực cắt Khả năng chịu lực cắt của bê tông và cốt đai gộp lại là Qdb

- Thấy rằng Q db phụ thuộc vào c Bằng khảo sát hàm số Q db thấy giá trị c=c 0 thì hàm số Q db cực tiểu, tức là cho khả năng chịu lực cắt bé nhất Ký hiệu là Q db , c0 gọi là tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất:

- Thay co vào Qdbtính được khả năng chịu lực cắt của tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất:

5.4 Bài toán tính cốt đai khi không có cốt xiên

Cốt đai trong dầm được xác định bởi 3 đại lượng: đường kính, số nhánh n và khoảng cách giữa hai cốt đai gần nhau u Khi thiết kế tính chống cắt mà không dùng cốt xiên, người ta thường căn cứ vào độ lớn của dầm để chọn trước đường kính và số nhánh cốt đai, sau đó chọn khoảng cách giữa các cốt đai theo 3 yếu tố sau:

- Theo khả năng chịu lực cắt trên tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất

Từ QQ db  8R bh q k 0 2 d rút ra

 mà d R F ad d q  u cho nên ad d d u R F

- Để tránh xảy ra sự phá hoại theo tiết diện nghiêm nằm giữa 2 cốt đai (c 450 mm -> h u 3 và u300mm Với dầm có chiều cao h450mm -> h u 2 và u 150 mm Với đoạn dầm bên trong (khoảng giữa dầm): Khi h > 300 thì lấy 3 u h

 4 và u500mm, khi h300mm mà Qk R bh 1 k 0 có thể không đặt cốt đai.

- Kết luận chọn khoảng cách giữa các đai: uu , utt umaxvà theo yêu cầu cấu tạo, đồng thời chọn u là các số chẵn theo cm để dễ thi công.

TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU NÉN VÀ CHỊU KÉO

SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

TÍNH TOÁN MỘT SỐ BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH

Ngày đăng: 25/10/2022, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w