- Vai trò môn học: Là môn cơ sở giúp người học tích luỹ được những kiến thức cơ bản để có thể tính toán được khối lượng các công việc của một công trình xây dựng, biết cấu tạo các bộ phậ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: CẤU TẠO KIẾN TRÚC
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dựng nguyên bản hoặc trích dựng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Cấu tạo kiến trúc được biên soạn theo đề cương của trường CĐ Cơ điện xây dựng Việt Xô
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức, những chế độ chính sách có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng học sinh cũng như cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn
Nội dung biên soạn theo tinh thần cô đọng, ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong chương trình có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhằm phục vụ cho công việc giảng dạy và học tập môn học Cấu tạo kiến trúc trong các trường có đào tạo nghề xây dựng trình độ Cao đẳng, Trung cấp Trong quá trình biên soạn cuốn giáo trình Cấu tạo kiến trúc cuốn sách có tham khảo các tài liệu, giáo trình đã được giảng dạy từ trước và
đã thay đổi một số nội dung, hình ảnh để đáp ứng những nhu cầu thực tế
Sách được làm tài liệu học tập và tham khảo cho học sinh - sinh viên ngành xây dựng DD&CN và bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực xây dựng công trình
Với điều kiện và trình độ có hạn nên chắc chắn trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được ý kiến phê bình, nhận xét, đóng góp ý kiến của bạn đọc
Xin chân thành cám ơn!
Ninh Bình, ngày tháng năm 2017 Biên soạn
Ths Hoàng Thị Thanh Ngà
Trang 3MỤC LỤC
Contents
LỜI GIỚI THIỆU 2
BÀI MỞ ĐẦU 7
1 Mục đích, yêu cầu môn học 7
1.1 Mục đích 7
1.2 Yêu cầu 7
2 Khái niệm chung về nhà, Phân loại và phân cấp nhà 7
2.1 Khái niệm chung về nhà 7
2.2 Phân loại nhà 7
2.3 Phân cấp nhà 8
2.4 Độ bền lâu của công trình 8
2.5 Độ chịu lửa của công trình 8
3 Hệ thống mô đuyn- kích thước trong bản vẽ 9
3.1 Hệ thống mô đuyn 9
3.2 Kích thước trong bản vẽ 9
4 Các b ộ phận chủ yếu của nhà dân dụng và kiểu kết cấu chịu lực 11
4.1 Các bộ phận chủ yếu của nhà dân dụng 12
4.2 Kiểu kết cấu chịu lực 13
5 Bài tập: 14
CHƯƠNG 1: NỀN MÓNG-MÓNG-HÈ RÃNH 15
1 Nền móng 15
1.1 Khái niệm 15
1.2 Phân Loại nền móng 15
2 Móng 18
2.1 Công dụng, yêu cầu và đặc điểm 18
2.2 Phân loại móng 20
2.3 Đặc tính và cấu tạo của móng 21
2.4 Những trường hợp đặc biệt của móng 25
2.5 Phòng ẩm và chống thấm cho móng 29
3 C ấu tạo nền, hè rãnh 33
3.1 Nền nhà 33
3.2 Hè rãnh 34
4 Bài tập chương: 36
CHƯƠNG 2: CẤU TẠO TƯỜNG VÀ CỘT 37
1 Cấu tạo tường 37
1.1 Khái niệm: 37
1.2 Phân loại tường: 37
1.3 Tường chịu lực: 38
1.4 Các bộ phận trong tường 39
2 Cấu tạo cột 48
Trang 42.2 Cấu tạo các loại cột 48
3 Bài tập: 51
CHƯƠNG 3: CẤU TẠO CỬA 52
1 Khái niệm chung 52
1.1 Chức năng: 52
1.2 Phân loại 52
2 Cấu tạo cửa sổ 52
2.1 Mô tả bộ phận 52
2.2 Cửa gỗ- kính: 53
2.3 Cửa chớp 56
2.4 Cửa sổ lật: 57
2.5 Cửa sổ không khuôn 58
3 Cấu tạo cửa đi 59
3.1 Khuôn cửa gỗ 59
3.2 Cánh cửa gỗ 60
4 Phụ tùng cửa 67
4.1 Bản lề: 67
4.2 Bộ phận liên kết 68
4.3 Bộ phận then khóa 68
5 Một số quy định khi thiết kế cửa cho các công trình dân dụng 70
5.1 Chiều cao cửa đi 70
5.2 Chiều cao bậu cửa sổ: 70
6 Bài tập 71
CHƯƠNG 4: CẤU TẠO SÀN 72
1 Đặc điểm-Ưu nhược điểm 72
1.1 Đặc điểm 72
1.2 Ưu điểm 72
1.3 Nhược điểm 72
2 Phân loại 72
2.1 Theo sơ đồ kết cấu 72
2.2 Theo phương pháp thi công 73
3 Cấu tạo mặt sàn thông thường 76
3.1 Các bộ phận chủ yếu 76
3.2 Phân loại 77
4 Cấu tạo mặt sàn chống thấm, sàn ban công và lô gia 80
4.1 Sàn chống thấm 80
4.2 Sàn ban công và lô gia 81
CHƯƠNG 5: CẤU TẠO CẦU THANG 89
1 Vị trí, tác dụng và phân loại 89
1.1 Vị trí và tác dụng 89
1.2 Phân loại 89
2 Tham số cấu tạo các bộ phận cầu thang 91
2.1 Chiều rộng thân thang (l): 91
2.2 Độ dốc cầu thang 92
Trang 52.3 Kích thức của chiếu nghỉ(c): 94
2.4 Chi ều cao lan can, tay vịn 94
2.5 Khoảng cách đi lọt (khoảng thoát đầu) 94
2.7 Khoảng cách điều hòa ( s) 95
2.8 Vị trí và số lượng cầu thang 95
2.9 Giải pháp xử lý tại vị trí xoay góc đổi hướng 95
3 Cấu tạo cầu thang xây gạch 97
3.1 Đặc điểm 97
3.2 Chi tiết cấu tạo 97
4 Cấu tạo cầu thang bê tông cốt thép 98
4.1 Cầu thang bê tông cốt thép toàn khối: Cã 2 lo¹i: 98
4.2 Cầu thang bê tông cốt thép lắp ghép 100
5 Cấu tạo bậc thang và lan can tay vịn 103
5.1 Bậc thang 103
5.2 Lan can- Tay vịn 104
5.3 Liêt kết tay vịn vào lan can, vào thân thang 104
6 Thiết kế cầu thang 105
6.1 Các căn cứ thiết kế 105
6.2 Trình tự xác định giản đồ cầu thang 2 đợt: 106
7 Bài tập chương 106
CHƯƠNG 6: CẤU TẠO MÁI NHÀ 108
1 Khái niệm chung 108
1.1 Yêu cầu chung 108
1.2 Bộ phận mái 109
1.3 Phân loại mái 109
1.4 Độ dốc mái 111
2 Cấu tạo mái dốc 112
2.2 Kết cấu chịu lực 115
2.3 Cấu tạo lớp lợp của mái dốc 127
2.4 Các vị trí đặc biệt - Tổ chức thoát nước mái 130
2.5 Cấu tạo trần mái 136
3 Cấu tạo mái bằng: 138
3.1 Đặc điểm: 138
3.2 Các lớp cấu tạo: 138
3.3 Tổ chức thoát nước trên mái bằng: 141
3.4 Trần mái bằng 143
3.5 Các vị trí đặc biệt trên mái bằng 144
4 Bài tập chương: 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CẤU TẠO KIẾN TRÚC
Mã môn học: MH 11
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò môn học
- Vị trí môn hoc: Bố trí học đầu kỳ 1 của năm thứ nhất Nó góp phần chính trong
việc giúp của người cán bộ kỹ thật biết được các bộ phận kết cấu của công trình
- Tính chất môn học: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc Môn Cấu tạo kiến trúc là môn học chuyên môn, giúp người học nắm được cấu tạo của công trình và giúp cho người học học tốt các môn học khác như: Nguyên lý thiết kế kiến trúc, dự toán công trình, kết cấu xây dựng, kỹ thuật thi công
- Ý nghĩa môn học: Môn học dự toán có ý nghĩa quan trọng và không thể thiếu của ngành kỹ thuật xây dựng
- Vai trò môn học: Là môn cơ sở giúp người học tích luỹ được những kiến thức
cơ bản để có thể tính toán được khối lượng các công việc của một công trình xây dựng, biết cấu tạo các bộ phận để tổ chức thi công, có biện pháp thi công tốt, thiết kế lên được các công trình khác nhau trên cơ sở hiểu rõ cấu tạo
Mục tiêu của môn học
+ Trình bày được nguyên lý chung về cấu tạo và liên kết các bộ phận của nhà; + Trình bày được vị trí và tác dụng các bộ phận của nhà;
+ Trình bày được các phương pháp cấu tạo và quy cách vật liệu xây dựng;
+ Trình bày được các liên kết giữa các bộ phận với nhau
+ Biết cách phân loại nhà
+ Biết vẽ và vận dụng sáng tạo vào từng trường hợp cụ thể
Trang 7- Giúp học sinh hiểu rõ tính chất, đặc diểm và cấu tạo của nhà dân dụng;
- Các phương pháp ghi kích thước và cao trình
- Trình bày được cấu tạo cơ bản nhà xây bằng gạch;
- Biết phân loại, phân cấp nhà;
- Biết hệ thống mô đuyn và cách ghi kích thước trong bản vẽ kỹ thuật
2 Khái niệm chung về nhà, Phân loại và phân cấp nhà
2.1 Khái niệm chung về nhà
Nhà là công trình xây dựng trên mặt đất phục vụ các nhu cầu của con người Nhà gắn chặt với con người trong đời sống, do vậy Cấu tạo kiến trúc phải: Tạo vỏ bao che, khắc phục sự ảnh hưởng của thiên nhiên và do chính con người gây ra như: Mưa nắng, thông thoáng, chống ồn, bụi, cháy, nổ
Tạo nên kết cấu hợp lý nhằm bảo đảm cho công trình đạt được tính bền vững, ổn định, thích dụng, kinh tế và mỹ quan
2.2 Phân loại nhà
2.2.1 Theo tính chất xây dựng và quy mô công trình
Trang 8Gồm: nhà ở, trường học, mẫu giáo,nhà trẻ
Nhóm nhà xây dựng đạc biệt yêu cầu: thích dụng, bền vững, mỹ quan: tượng đài, nhà quốc hội, nhà hát
2.3.1 Theo chất lượng sử dụng: diện tích, chiều cao, không gian các phòng chức năng;
độ chiếu sáng (tự nhiên, nhân tạo), điều kiện âm thanh, nhìn rõ, thông thoáng; trang thiết bị vệ sinh, nội thất
2.3.2 Theo bậc
Bậc I yêu cầu cao
Bậc II yêu cầu trung bình
Bậc III yêu cầu thấp
Bậc IV yêu cầu tối thiểu
2.4 Độ bền lâu của công trình
Tuổi thọ vật liệu, khả năng chịu ảnh hưởng sự xâm thực của môi trường
- Bậc I niên hạn sử dụng trên 100 năm
- Bậc II niên hạn sử dụng trên 70 năm:
- Bậc III niên hạn sử dụng trên 30 năm
- Bậc IV niên hạn sử dụng trên 15 năm
2.5 Độ chịu lửa của công trình
Mức độ cháy: Không cháy, khó cháy, dễ cháy; Giới hạn chịu lửa của vật liệu
Trang 93 Hệ thống mô đuyn- kích thước trong bản vẽ
3.1 Hệ thống mô đuyn
Nhằm thống nhất các kích thước để giảm bớt loại cấu kiện: mô đuyn gốc: M = 100
Mô đuyn bội số: 2M; 3 - 6M, 12- 15M, 30M ghi kích thước : chiều dày kết cấu, gian phòng, chiều cao, chiều dài nhà
Mô đuyn ước số:
Xác định kích thước trong bản vẽ kỹ thuật:
Trang 10Trên hệ thống mặt bằng: Căn cứ tim trục tầng nhà cao nhất
Chiều cao tầng nhà:
+ Nhà nhiều tầng
+ Nhà một tầng có trần
Trang 11+ Nhà một tầng không trần
4 Các bộ phận chủ yếu của nhà dân dụng và kiểu kết cấu chịu lực
Trang 124.1 Các bộ phận chủ yếu của nhà dân dụng
Hình 7
1.Nền móng 2.Móng
3.Nền
4.Tường 5.Sàn
6 Mái 7.Cầu thang
- Trụ và cột là kết cấu chịu lực truyền tải trọng thẳng đứng xuống móng
- Tường là bộ phận tạo không gian cho nhà trên mặt đất, ngăn cách các phòng Tường còn làm nhiệm vụ chịu lực
Trang 13- Giằng tường nằm sát trần hoặc trên các lỗ cửa liên kết các tường lại với nhau tạo ổn định cho tường và độ cứng cho nhà
- Lanh tô đỡ các mảng tường trên các lỗ cửa
- Ô văng nằm trên các lỗ cửa tường ngoài che mưa, nắng cho phòng
- Mái đua phần tường nhô ra khỏi mặt tường che tường không bị nước mưachảy xuống
- Tường chắn mái xây cao, mặt mái che sống mái
- Tường bổ trụ: Trụ và tường được xây cùng lúc, có phần trụ nổi ra ngoài tường
- Sàn chia không gian nhà thành các tầng, là kết cấu chịu lực được tựa trên cột hoặc tường
- Mái che là bộ phận trên cùng của nhà có nhiệm vụ bao che cho nhà không bị ảnh hưởng của mưa, nắng, gió, bão gồm 2 phần: lớp chịu lực và bộ phận che lợp
- Cầu thang là bản nghiêng có bậc hoặc không bậc là giao thông liên hệ giữa các tầng
- Cửa sổ lấy ánh sáng và thông gió cho phòng
- Cửa đi là bộ phận liên hệ giữa các phòng, giữa không gian bên trong và ngoài nhà
4.2 Kiểu kết cấu chịu lực
4.2.1 Kết cấu tường chịu lực:
Tất cả các tải trọng trên sàn đều truyền vào tường áp dụng cho nhà dân dụng
có không gian nhỏ số tầng không quá 5 tầng, tải trọng nhẹ nơi có nền đất ít biến động
Có 3 sơ đồ thường sử dụng :
Tường ngang chịu lực sử dụng cho loại nhà có phòng không rộng quá 4,2 m
Hình 9: Tường ngang chịu lực
Tường dọc chịu lực áp dụng cho nhà có không gian nông ít tường giữa
Trang 14đồ khung chịu lực: Khung ngang chịu lực và khung dọc chịu lực
Hình 11: Khung ngang chịu lực và khung dọc chịu lực
4.2.3 Nhà kết hợp khung và tường cùng chịu lực còn gọi là nhà khung không hoàn toàn
5 Bài tập:
Vẽ lại mặt cắt ngôi nhà 2 tầng, chỉ rõ vị trí các bộ phận Thể hiện trên khổ giấy croky A4, bằng bút chì
Trang 15Mục tiêu:
- Trang bị cho học sinh các kiến thức cơ bản về cấu tạo nền móng, móng, nền nhà và
hè rãnh;
- Phân biệt được công dụng của các loại móng;
- Trình bày được cấu tạo của nền móng, móng, nền và hè rãnh;
- Biết phân loại móng và nắm được nguyên lý làm việc của nó;
- Biết vẽ cấu tạo các loại móng, nền, hè, rãnh đúng quy chuẩn vẽ kỹ thuật xây dựng
b Yêu cầu của nền thiên nhiên:
+ Có độ đồng nhất, độ lún đều nằm trong giới hạn cho phép S = 8 – 10 cm
+ Cường độ chịu nén của đất lớn hơn ứng suất do tải trọng công trình gây ra ở đáy móng Rnđ đm
+ Không có hiện tượng đất trượt, sụt, không bị ảnh hưởng của nước ngầm phá hoại
Trang 16a Định nghĩa: Nền nhân tạo là loại nền không đảm bảo các yêu cầu về chịu tải trọng
do công trình gây ra mà phải có sự tham gia của con người mới sử dụng được
b Phương pháp làm nền nhân tạo
- Nền đất:
+ Trường hợp Rnđ đm ta tiến hành đầm chặt đất hoặc có thể bổ xung đá, sỏi,
đá dăm đầm chặt rồi xây móng lên trên
+ Nếu lớp đất phía trên quá xấu thì phải thay lớp đất này bằng lớp đất khác có cường độ tốt hơp rồi đầm chặt
Hình 2 Cấu tạo nền thay lớp đất xấu
- Nền cọc: Có 2 loại nền cọc thường dùng:
+ Cọc chống : là loại cọc được đóng xuyên qua lớp đất xấu phía trên tới lớp đất tốt, truyền tải trọng trực tiếp xuống lớp đất này, sức chống đỡ chính của loại cọc này là phản lực ở mũi cọc Cọc chống sử dụng khi lớp đất xấu phía trên dầy từ
410m.Vật liệu làm cột: Gỗ, bê tông cốt thép
Hình 3 Nền gia cố cọc cột
+ Cọc nêm: Là cọc đóng lưng chừng trong lớp đất xấu, sức chống đỡ chính là lực
ma sát quanh thân cọc và lực nén của đất tăng lên do bị nêm chặt Cọc sử dụng khi lớp đất xấu phía trên dầy 10m Vật liệu làm cột: tre, gỗ, bê tông cốt thép, cát
Trang 17Hình 4 Cọc nêm
1.2.3 Giới thiệu các loại cọc
- Cọc tre là loại cọc nêm dùng cho nhà dân dụng thấp tầng (hình15b)
+ Quy cách cọc: Tre tươi, đặc chắc đường kính 70 -100mm, dài 1.5 – 2.5m chặt vát mũi cọc gần mắt
+ Điều kiện sử dụng: Nền đất ẩm ướt, dưới mực nước ngầm Mỗi 1m2 đóng từ 20 - 25 cọc, phương pháp đóng kiểu vây từ ngoài vào trong để nêm chặt đất
- Cọc gỗ: Làm được cả cọc nêm và cọc chống( hình 15c,d)
+ Quy cách cọc: Dùng gỗ nhóm 4-5 tiết diện vuông 150x150 hoặc 200x200, tiết diện tròn có d = 1ó thể nối cọc bằng bu lông hay đinh đỉa dầu cọc bịt đai thép, mũi cọc bịt thép nhọn
+ Điều kiện sử dụng: Nền đất ẩm ướt, dưới mực nước ngầm
- Cọc Bê tông cốt thép là loại cọc bền vững chống được xâm thực của hoá chất tan trong nước thường được sử dụng cho nhà dân dụng nhiều tầng, nhà công nghiệp có tải trọng lớp
Trang 18Ngoài cỏc phương phỏp làm nền nhõn tạo trờn để gia cường đất yếu ta cũn làm cỏc phương phỏp sau:
Phương phỏp nung núng đất: Bơm khớ núng 600-800oc vào khe lỗ đất
Phương phỏp xi măng hoỏ đất: Dựng ỏp lực mạnh phụt vữa xi măng vào vào đất Phương phỏp Silicat hoỏ dựng dung dịch thuỷ tinh lỏng và can xi clorua làm cho đất cứng như đỏ
Phương phỏp Bờ tụng hoỏ: Dựng bờ tụng bơm vào đất
2.1.2 Yờu cầu khi thiết kế và thi cụng múng
- Yờu cầu kiờn cố: Kớch thước phự hợp với yờu cầu chịu lực, vật liệu làm múng và đất nền làm việc trong trạng thỏi bỡnh thường
- Yờu cầu về ổn định: Múng lỳn đều, khụng gẫy, khụng trượt
- Yờu cầu về bền lõu: Vật liệu làm múng khụng bị cỏc chất hoà tan trong đất và nước xõm thực
- Yêu cầu về kinh tế: Móng th- ờng chiếm 8 - 10% giá thành công trình nên móng phải
có hình thức phù hợp với điều kiện làm việc Kết cấu hợp lý, thi công đơn giản
2.1.3 Đặc điểm
Múng cú tiết diện lớn dần về phớa dưới để giảm dần ứng suất Múng cú 3 bộ phận:
Trang 19a Tường múng(Cổ múng): Là bộ phận trung gian truyền tải trọng từ tường xuống tảng múng và chống lại lực đạp của đất nền Chiều rộng tường múng làm rộng hơn tường nhà mỗi phớa từ 5- 6cm
b Tảng múng( thõn múng): là bộ phận chịu lực chớnh của múng, cú hỡnh giật cấp trờn nhỏ dưới to Tảng múng nằm dưới mặt đất thiết kế( Mặt đất thiết kế được quy định cho khu vực xõy dựng sau khi san, đắp tạo thành)
c Đế múng( Đệm múng) là phần dưới cựng của đỏy múng, cú tỏc dụng tạo mặt phẳng cho đế múng và phõn bố đều ỏp lực xuống nền múng Đế múng nằm dưới mặt đất thiờn nhiờn 500mm để chống trượt
- Vật liệu làm đế móng: Bê tông gạch vỡ dày 100-150 vữa mác 50# Tại nơi đất tốt thì cho thay lớp này bằng một lớp cát đen san phẳng đầm chặt dày 50
Hỡnh 7 Mặt đất thiết kế cao hơn mặt đất thiờn nhiờn
Hỡnh 8 Mặt đất thiết kế là mặt đất thiờn nhiờn
Trang 20Hình 10 Móng Băng chạy dài theo tường
- Móng liên tục: giống móng băng, chỉ khác là vật liệu làm móng bằng bê tông cốt thép Móng sử dụng cho các công trình công nghiệp, nhà dân dụng nhiều tầng
Hình 11 Móng liên tục
- Móng trụ: Là loại móng dùng cho nhà có khung chịu lực hoặc nhà có cột gạch chịu lực dưới mỗi cột có móng độc lập gọi là móng trụ Móng có đáy vuông hoặc đáy chữ nhật Loại móng này thường sử dụng cho nhà dân dụng ít tầng, tải trọng nhỏ
Trang 21Hỡnh 12 Múng trụ
- Móng bè: là loại móng có diện tích đáy móng chiếm toàn bộ diện tích nhà Móng có thể thiết kế cọc dầm s- ờn cho cả hai chiều hoặc không có dầm s- ờn Vật liệu làm móng bê tông cốt thép đúc tại chỗ Móng đ- ợc sử dụng cho các công trình có tải trọng của t- ờng, cột quá lớn mà diện tích tối thiểu của móng chiếm 75% trở lên diện tích ngôi nhà
Hỡnh 13 Múng bố
2.2.2 Phõn theo vật liệu và đặc tớnh khỏc
- Theo vật liệu: Múng đỏ, gạch, bờ tụng, bờ tụng cốt thộp
- Theo đặc tớnh:
+ Múng cứng: Múng chỉ chịu nộn thuần tuý Vật liệu múng là: gạch, đỏ, bờ tụng
+ Múng mềm: Là loại múng chịu uốn Vật liệu làm múng là bờ tụng cốt thộp
2.3 Đặc tớnh và cấu tạo của múng
2.3.1 Múng gạch:
a Đặc điểm: Là loại múng được sử dụng phổ biến nhất trong nhà dõn dụng ở Việt Nam Vỡ nú thớch hợp với kỹ thuật xõy dựng thủ cụng, vật liệu cú nhiều ở cỏc địa phương, kinh tế
- Gúc truyền lực của múng gạch thường: 26o5 và 3305
- Vật liệu :
+ Gạch: Kớch thước (60 x 105 x 220) cường độ chịu nộn 75KG/cm2
Trang 22Vữa Tam hợp: Dùng cho nhà cấp IV, mác 25# nơi nền đất khô ráo; mác 50# cho nền đất ẩm ướt
Độ cao bậc móng từ trên xuống : 140,140,140, 140 ứng góc truyền lực 3305
Chú ý: Bậc dưới cùng của thân móng có độ cao từ 150 - 300 tuỳ cấp nhà lớp này làm bằng bê tông đá dăm hay bê tông gạch vỡ vữa mác 50- 75 Trường hợp nơi có nền đất khô ráo thì có thể xây bằng 3 lớp gạch; nếu có nhiều gạch vỡ cho phép thay lớp này bằng lớp bê tông gạch vỡ có mác vữa cùng số hiệu cao 200, bỏ lớp cát đệm dầy 50
Chiều rộng mỗi lần giật trung bình bằng 1/4 viên gạch
Lớp đệm đáy móng dùng cát đầm chặt dày 50- 100
+ Móng lệch tâm bậc móng giật rộng bằng 1/2 chiều dài viên gạch
Trang 23H độ sâu chôn móng tính từ mặt nền nhà xuống đáy móng
H1 chiều cao từ mặt đất thiết kế đến đáy móng:
Vẽ cấp giật móng từ cao độ vừa xác định: cấp 70, 140,70,140, lớp dưới cùng có độ cao
từ 150- 300
Vẽ móng gạch không đối xứng: các bước làm như trên chỉ khác là không vẽ trục móng
mà vẽ trục tường nhà Các cấp giật cao có thể 140, 210, 140, 210 hoặc210, 210, 210,
210
Chú ý: Trong hệ thống móng gạch có nhiều loại móng tiết diện khác nhau, độ chôn sâu bằng nhau hoặc không bằng nhau, nhưng chú ý mặt trên của đáy móng phải chênh nhau theo bội số của viên gạch và lớp vữa xây 70
2.3.2 Móng đá:
a Đặc điểm: là loại móng cứng, góc truyền lực á = 26- 340 dùng cho nhà dân dụng thấp tầng - nơi có nhiều đá
Trang 24H×nh 16: Mãng đá
- Vật liệu:
+ Đá hộc không nặng quá 36KG cường độ 200KG/cm2
+ Vữa xây: Tam hợp mác 50, Xi măng cát 50- 75
- Kích thước: Chiều dày tường đá không nhỏ dưới 400 Móng cột ≥600
H×nh 17: Mãng BT
- Vật liệu: xi măng, cát, đá, gạch vỡ
- Góc truyền lực á = 450
- Phương pháp:
+ Móng có chiều cao từ 400-1000 thì chọn hình giật cấp
+ Móng có chiều cao ≤ 400 thì chọn hình thang
Trang 25+ Với móng bê tông có thể tích lớn thì có thể thêm đá hộc nhưng không quá 30- 50% tổng thể tích móng Kích thước đá không vượt quá 1/3 chiều rộng của móng và không quá 300, khoảng cách các viên đá phải ≥ 400
+ Lớp đệm móng cát dày 50-100
2.3.4 Móng bê tông cốt thép
H×nh 18: Mãng BTCT
- Móng dùng cho công trình lớn, độ chôn sâu móng hạn chế, nền đất yếu Nơi đất yếu,
ẩm ướt chọn lớp đệm bằng bê tông gạch vỡ mác 50 dày 100-150, nơi đất rắn tốt chỉ cần lớp cát đệm dày 50
Trang 26H×nh 19: Mãng giật cấp
2.4.2 Móng xây cuốn:
Khi móng qua hố, nơi đất xấu hoặc cống, móng phải xây cuốn vượt qua, chân cuốn phải cách chỗ đất yếu, mép cống ≥1000 Trường hợp móng qua hố: nếu hố nhỏ ≤ 3000 thì có thể vét sạch bùn, đổ cát đầm chặt rồi xây móng
Trang 27H×nh 20: Mãng xây cuốn
Hố trên 3000 dùng móng độc lập gác dầm bê tông cốt thép hoặc xây cuốn rồi xây tường phía trên
2.4.3 Móng tiếp giáp với móng cũ:
Móng mới không được xây đè lên móng cũ, móng mới cách móng cũ tối thiểu 300, các cấp gạch của móng mới cao hơn cấp gạch móng cũ 100 Dùng dầm con sơn lao ra
- Khe co giãn ( khe nhiệt độ) : Loại này móng làm chung, từ tường phải làm tách từ 10-20
Trang 28- Ngoài các loại móng trên còn có: móng nhà có tầng hầm; kiểu cột chôn sâu; móng có dầm móng
Hình 21: Móng khe biến dạng
Khe lún kiểu thông thường
Trang 29Hình 22: Móng khe lún thôn g thường
2.5 Phòng ẩm và chống thấm cho móng
2.5.1 Chống ẩm cho tường nhà:
- Hơi ẩm và hơi nước do tác dụng mao dẫn của vật liệu làm móng làm cho tường luôn bị ẩm ướt, mặt tường bị phá hoại ,vữa trát bị bong ảnh hưởng đến vệ sinh trong nhà Vì vậy cần phải cấu tạo lớp cách ẩm ở bộ phận tường móng để ngăn hơi ẩm
và hơi bốc lên bằng các vật liệu thích hợp
- Phương pháp cách ẩm tường móng:
+ Dùng vữa xi măng cát mác 75 dày 2.5-3cm, hoặc bê tông cốt thép đá nhỏ mác
150-200 đúc toàn khối dầy 6-12cm
+ Dùng vữa ximăng cát mác 75 làm bằng mặt, sau đó trải nhựa bi tum dán lên 1 hay 2 lớp giấy dầu
+ Dùng vữa mat tit af fan dàn đều trên mặt móng
+ Trường hợp nền nhà có tầng hầm, sàn gác dầm gỗ thì lớp cách ẩm nằm dưới dầm 2.5.2 Chống thấm cho công trình ngầm:
- Trường hợp mực nước ngầm thấp hơn mặt nền: láng vữa xi măng cát mác 75 dày 15 mặt trong tường và nền hầm, láng 2 lớp, lớp trước láng chờ se mặt tạo nhám láng tiếp lớp sau
Trang 30Hình 23:
- Mực nước ngầm cao hơn mặt nền : Ngoài biện pháp hạ mực nước ngầm để chống thấm ta làm một lớp ốp xung quanh tường và trên nền Lớp ốp này đàn hồi thường dùng 2 lớp giấy dầu dán lên nhau bằng nhựa bi tum Phía bên ngoài lớp chống thấm này xây tường con kiến , ngoài cùng là lớp đất sét, những lớp này phải cao hơn mực nước ngầm ít nhất 50cm
Hình 24:
Trang 31Hình 25:
Hình 26:
2.5.3 Giới thiệu một số móng gạch điển hình
Hình 27
Trang 32Hình 28
Hình 29
Hình 30
Trang 33Hỡnh 31
Hỡnh 32
3 Cấu tạo nền, hố rónh
3.1 Nền nhà
- Độ cao : Độ cao nền nhà cao hơn mặt đất phớa ngoài để trỏnh ngập nước và
ẩm ướt Độ cao nền được quy định như sau:
+ Nhà 1 tầng 300
+ Nhà 2 và nhiều tầng 450
Cấu tạo nền gồm cỏc lớp: tớnh từ dưới lờn:
- Lớp đất đắp tạo độ cao nền : đất sét, đất sét pha cát đổ từng lớp dày 150-200 t- ới n- ớc đầm kỹ
- Lớp chịu lực th- ờng làm bê tông gạch vỡ vữa tam hợp mác10# dày 100 cho
Trang 34+ Mặt nền trát granito: : Cấu tạo nh- mặt sàn láng vữa xi măng , trên lớp láng vữa này là lớp vữa granito dày 5-10 ( Lớp vữa láng xi măng cát phải tạo nhám để lớp vữa granito bám dính) Tỷ lệ pha trộn vữa granito tính theo trọng l- ợng : đá hạt lựu cỡ hạt 3- 8 : 2; xi măng trắng: 1;
3.2.1 Vị trớ: Hố và rónh được làm xung quanh nhà
Tỏc dụng: Làm nơi đi lại, bảo vệ tường múng khụng bị xúi lở do nước, dễ vệ sinh, tăng
vẻ đẹp cho nhà Hố cú thể cú rónh phớa ngoài hoặc khụng rónh tuỳ thuộc yờu cầu của nhà
3.2.2 Cấu tao cụ thể:
- Hố: Cao hơn mặt đất phớa ngoài 100, Chiều rộng từ 600- 800( tớnh từ mộp tướng ngoài ra mộp hố), lớp chịu lực bờ tụng gạch vỡ hoặc đỏ dăm mỏc 10 dày 100, Mặt hố lỏng vữa xi măng hoặc lỏt gạch ngiờng ra ngoài i= 2%
- Rónh: sõu 100- 250, rộng 250-300 , rónh cú nắp đậy toàn bộ hoặc từng phần hay khụng nắp Tường và đỏy rónh xõy gạch vữa xi măng cỏt mỏc 50 hoặc bằng bờ tụng gạch vỡ rồi lỏng vữa xi măng Đỏy rónh dốc 2% về hố thu nước
Trang 36Hình 33
4 Bài tập chương:
Vẽ lại mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của móng, hè, rãnh Thể hiện trên khổ giấy croky A4, bằng bút chì
Trang 37CHƯƠNG 2: CẤU TẠO TƯỜNG VÀ CỘT
- Giúp học sinh hiểu biết về cấu tạo tường và cột;
- Vận dụng kiến thức đã học để chọn phương án kết cấu chịu lực cho công trình;
- Học sinh nắm được cấu tạo của tường và cột;
- Trình bày được đặc điểm và nguyên lý làm việc của tường và cột;
- Vẽ được cấu tạo của tường và cột điển hình
1.2 Phân loại tường:
1.2.1 Theo vị trí:
- Tường trong nhà để ngăn chia không gian trong nhà hoặc để chịu lực
- Tường ngoài nhà để bao che, ngăn mưa, chắn gió, cách nhiệt, cách âm hoặc để chịu lực
1.2.2 Theo vật liệu:
- Tường đất còn gọi là tường trình, dùng đất đúc thành tường
- Tường đá
- Tường gạch
- Tường bê tông cốt thép lắp ghép hoặc đúc toàn khối
1.2.3 Theo thi công:
- Tường xây, dùng vữa liên kết các viên xây bằng phương pháp thủ công
- Tường toàn khối, đúc bê tông tại chỗ, đắp đất
- Tường lắp ghép: tấm tường chế tạo trước sau đó dùng cơ giới, bán cơ giới lắp dựng bằng hàn, bu lông
Trang 381.3 Tường chịu lực:
1.3.1 Tường gạch:
- Chiều dày tường: Khi thiết kế tường gạch phải căn cứ vào kích thước viên gạch tiêu chuẩn Việt Nam (220 x 105 x 60), Chiều dày được quyết định bằng chiều dài viên gạch cộng với chiều dày mạch vữa dày10 Chiều dày tường được ứng dụng như sau:
- Tường 220 dùng cho nhà 1-2 tầng và tấng thứ 3 trở lên đối với nhà nhiều tầng
- Tường 335 dùng cho tầng1 và 2 nhà nhiều tầng, tầng còn lại 220
- Tường 450 dùng cho nhà nhiều tầng, kiên cố, tường móng
- Nhà nhỏ, nhẹ có thể xây tường 110, 220, nhưng tại vị trí đỡ kết cấu mang lực phải bổ trụ 220 hoặc 335
- Chiều dài tường: Căn cứ vào chiều rộng viên gạch và chiều dài mạch vữa: L
= (105 +10) n; trong đó n số viên xây
1.3.2 Tường đá:
- Chiều dầy tường tối thiểu 400
- Mạch vữa xây với đá hộc dày 30, đá gia công dày 10
1.3.4 Tường ngăn che
a Tường 60 (xây nghiêng gạch) xây ngăn những bộ phận nhỏ:
- Ngăn vệ sinh, nếu vách ngăn rộng phải bổ trụ bằng gỗ hoặc bê tông cốt thép
- Lan can cao1500
Hình 1 Vách ngăn hố tiểu
Hình 2 Tường bổ trụ
b Tường 105
- Để ngăn phòng, tường bao che, tường nhà 1 tầng
- Trường hợp xây cao < 2m thì xây trên móng cấu tạo
Trang 39- Giăng được bố trí ở đỉnh tường hoặc chân tường vì nơi này thường phát sinh
mo men gây nứt tường
- Ngoài ra khi tường ngoài tương đôi cao, có nhiều lỗ cửa, tầng trên tải trọng thay đổi lớn thì bố trí giằng ở giữa tầng nhà
- Giằng tường làm bằng bê tông cốt thép Chiều rộng giằng bằng chiều dày tường, chiều cao thường 70, cốt thép 38
Hình 5 Mặt bằng giằng tường
Hình 6 Mặt cắt giằng tường
Trang 40Hỡnh 7 Phối cảnh giằng tường
+ Xõy như gạch thụng thường vữa xi măng cỏt mỏc 50
+ Phương phỏp: Trờn mặt cốt pha đỡ gạch rải 1 lớp vữa xi măng cỏt mỏc 50 dày 2-3cm, ở giữa đặt cốt thộp
Cốt thép 2 đầu uốn cong và đặt sâu vào t- ờng 250- 350 Phía trên dùng vữa xi măng mác 50 xây 5- 7 hàng gạch
Hỡnh 9 Lanh tụ vỉa bằng
+ Phạm vi sử dụng lỗ tường 1500 khụng chịu ảnh hưởng chấn động: