- Bao bì chai PET, nắp chai: QA sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng trước khi xác nhận nhập hàng để đưa vào sản xuất và loại các lô hàng không đạt yêucầu.. - Rót dịch sản p
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT
Thông tin về công ty GREEN FOOD
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thực phẩm và nước giải khát GREEN FOOD
- Tên giao dịch: GR FOOD
- Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: Bán buôn thực phẩm do Chi Cục Thuế Huyện Củ Chi quản lý.
- Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
- Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Củ Chi
- Địa chỉ công ty: Số 11 Quốc lộ 22, ấp Trạm Bom, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Đại diện pháp luật: Đặng Thị Yến
- Giám đốc: Đặng Thị Yến
- Ngày bắt đầu hoạt động: 31/12/2021
- Trang web công ty: https://grfood.com.vn/
Tầm nhìn của công ty GREEN FOOD
Tầm nhìn của GREEN FOOD là luôn tập trung và tiến xa hơn nửa Để làm được điều đó công ty quyết tâm xây dựng thương hiệu và không ngừng nghiên cứu, cải tiến tạo ra các dòng nước giải khát với tiêu chí xanh, sạch, đẹp được khách hàng yêu thích, đón nhận.
Chúng tôi là một đơn vị đồng hành và nguồn cảm hứng cho khách hàng, liên tục ra mắt các dòng sản phẩm mới tự nhiên, chất lượng cao và an toàn Đồng thời, chúng tôi luôn nỗ lực hoàn thiện và phát triển bền vững để hướng tới một cuộc sống tốt đẹp và trọn vẹn hơn cho người tiêu dùng và cộng đồng Với triết lý 'sống tích cực, làm tích cực và mang giá trị tích cực', chúng tôi cam kết mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng và xã hội.
Sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Là tạo ra những nguyên liệu xanh, chất lượng sạch, sản phẩm đẹp là giá trị GREEN FOOD luôn hướng đến.
Để đạt được mục tiêu này, GREEN FOOD luôn kiên định nỗ lực trở thành đối tác tin cậy và người bạn đồng hành của các doanh nghiệp thực phẩm, tại cả thị trường nội địa lẫn quốc tế, đồng hành cùng họ vượt qua thách thức, thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Với nền tảng hợp tác vững mạnh cùng các chuyên gia kỹ thuật uy tín, chúng tôi đã và đang phối hợp nghiên cứu – thử nghiệm – phát triển các sản phẩm dựa trên nền công nghệ hiện đại để đáp ứng xu hướng của doanh nghiệp Việt Nam Đồng thời, chúng tôi tham gia tư vấn và tháo gỡ những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải về trang thiết bị, máy móc, diện tích nhà xưởng và giá thành, nhằm tối ưu hiệu quả vận hành và chi phí sản xuất.
Ngành nghề hoạt động
1.4.1 Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
Doanh nghiệp được hỗ trợ cải tiến và nghiên cứu những giải pháp công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu quy trình sản xuất hiện tại Việc tối ưu hóa chi phí nguyên liệu, máy móc – thiết bị, nhà xưởng và nguồn nhân lực sản xuất giúp nâng cao hiệu quả vận hành và cạnh tranh Kết quả là doanh nghiệp tăng lợi nhuận đồng thời vẫn duy trì chất lượng sản phẩm ở mức cao.
1.4.2 Tư vấn giấy phép ngành thực phẩm
Bên cạnh việc nghiên cứu và chuyển giao GREEN FOOD còn triển khai dịch vụ tư vấn các giấy phép ngành thực phẩm như: Tư vấn công bố tiêu chuẩn sản phẩm(tư vấn tự công bố, tư vấn kiểm định), Tư vấn các dịch vụ khác như: Mã số mã vạch, mã QR, sở hữu trí tuệ,…, Ngoài ra, GREEN FOOD còn tư vấn thiết kế sản phẩm (thiết kế nhãn/ tem sản phẩm, bao bì,…).
CÁC SẢN PHẨM NỔI BẬT CỦA CÔNG TY GREEN FOOD
Quy trình sản xuất SẢN PHẨM NƯỚC YẾN NHA ĐAM ĐƯỜNG PHÈN
- Nha đam: Kiểm tra cảm quan (màu, mùi, vị,…), kiểm tra hóa lý, pH, vi sinh.
- Bao bì chai PET, nắp chai: QA sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng trước khi xác nhận nhập hàng để đưa vào sản xuất và loại các lô hàng không đạt yêu cầu.
Block 20: Kiểm tra thùng carton đóng gói sản phẩm gồm việc rà soát các thông tin in trên thùng, kiểm tra ngày sản xuất hoặc ngày in, kiểm tra địa chỉ công ty và kiểm tra kích thước của thùng để đảm bảo đúng quy cách và thuận tiện cho vận chuyển.
2.1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước yến nha đam đường phèn
Hình Quy trình sản xuất nước yến nha đam đường phèn
- Gọt vỏ, cắt nhỏ và rửa nha đam để loại bỏ tạp chất và một phần vi sinh vật, tạo cho khối thạch có kích thước đồng đều, tăng giá trị cảm quan của sản phẩm Giữ màu sắc nha đam không bị biến đổi, tiêu diệt vi sinh vật.
- Cách tiến hành: Dùng dao cắt nha đam theo kích thước đồng nhất Sau đó chần sơ, cho nha đam vào nước sôi và khuấy đều trong 5’. Đường
- Nấu đường thành dung dịch sirup để chuẩn bị cho quá trình phối trộn.
- Giúp các cấu tử đường đồng nhất vào hỗn hợp Đường saccharose chuyển hóa thành đường khử làm tăng tính ổn định của sản phẩm và làm tăng vị ngọt dịu
- Cách tiến hành: đường được gia nhiệt cùng với nước trong tank.
- Ngâm yến sợi để chuẩn bị cho quá trình phối trộn
- Phân tán các thành phần thành hỗn hợp đồng nhất
- Phối trộn các nguyên liệu theo tỷ lệ để đảm bảo mùi vị thơm ngon, tạo hương vị, màu sắc đặc trưng cho sản phẩm.
- Tiêu diệt một phần vi sinh vật, hạn chế sự xuất hiện màu mùi không thích hợp cho sản phẩm
- Rót dịch sản phẩm còn nóng vào chai để hạn chế sự lây nhiễm chéo của các vi sinh vật, bài khí cho sản phẩm
- Mục đích: hoàn thiện, bảo quản
Quá trình đóng chai giúp hoàn thiện sản phẩm, tránh các tác nhân từ bên ngoài môi trường, đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Cách tiến hành: Các chai PET sau khi được sục rửa sẽ chạy trên các băng tải để dịch sản phẩm rót vào chai, sau đó đóng năp chai
- Mục đích: chuẩn bị Làm nguội để chuẩn bị đưa sản phẩm vào máy phun tem
- Cách tiến hành: các chai được đi qua máy phun nước để làm nguội
Phun tem để cung cấp những thông tin cần thiết của sản phẩm đến khách hàng và đảm bảo tính pháp lý cho sản phẩm lưu thông trên thị trường
- Cách tiến hành: Các chai PET chạy qua máy phun tem và co tem, sau đó được công nhân kiểm tra lại
- Sản phẩm được đóng thành lốc và đóng thùng (6 chai/lốc, 4 lốc/ thùng).
2.1.3 Kiểm tra cảm quan sản phẩm
- Sản phẩm nước yến nha đam đường phèn.
- Thạch nha đam đúng kích cỡ.
- Sợi yến và nha đam hoà quyện.
- Sản phẩm không bị tách lớp hay lắng đọng.
- Vị ngọt kết hợp hài hoà, thanh mát, đậm đà.
Dây chuyền rửa chai chiết rót và đóng gói sản phẩm
Rửa chai Chiết rót Kiểm tra nắp Làm nguội Phun tem Chỉnh tem
Co tem Bắn date Đóng lốc Đóng thùng
Hình Quy trình rửa chai, chiết rót và đóng gói sản phẩm
2.2.1 Nhiệm vụ của QC của công ty
- Kiểm tra các mẫu thiết kế của sản phẩm có giống với thiết kế của công ty đã đưa ra trước đó hay chưa?
- Kiểm tra các loại chất liệu làm bao bì.
Kiểm tra chi tiết từng thông tin trên bao bì, như màu sắc, nét chữ và các yếu tố liên quan, để xác định xem có bị lem hay lệch không Nếu phát hiện bất kỳ sai lệch nào, tiến hành phản hồi và trả lại cho nhà cung cấp.
Học tập thực tế tại công ty
2.3.1 Các khu vực của công ty
- Khu bán thành phẩm và thành phẩm
- Khu vực để đồ đạc sử dụng cho trong nhà máy
- Khu vực sản xuất chai
- Khu vực chiết rót và rửa chai
- Khu vực chiết rót và rửa lon
Hình 2 Sơ đồ nhà máy Green Food
Kiểm tra bao bì thực tế tại công ty
2.4.1 Đối với bao bì lon nhôm
Có 6 loại trên thị trường như: lon 200ml (lon cà phê); lon 250ml lùn (lon Redbull), lon 250ml cao (lon nước yến), lon 330ml lùn (lon bia Tiger), lon 330ml cao (lon Sting); lon 500ml (Lon bia SAPORO).
Biết được các thông số tiêu chuẩn và xem cách hướng dẫn kiểm tra 4 loại ghép mí: Seam Thick, Seam Length, End HooK, Body Hook.
Hướng dẫn sử dụng thước đo mí ghép Đọc được kết quả trên thước đo
Kiểm tra và xem hình các lỗi thường gặp ở lon nhôm.
2.4.1.1 Kiểm tra lon (cảm quan bên ngoài)
Dùng 2 ngón tay (ngón cái và ngón trỏ) giữ mí ghép lon và tiến hành xoay kiểm tra xem mí lon có bị gờ hay nhám không Nếu có gờ thì mí ghép của lon sản phẩm không đạt.
Dùng mắt thường để kiểm tra xem chỗ mí lon có bị trầy, xước và thân lon có bị móp méo không Nếu mí ghép có bị trầy, xước và thân lon có bị móp méo thì nguyên nhân là do con lăn của mí ghép và chân đế giữ lon đã bị lệch không khớp với mí ghép và lon sản phẩm, nên cần phải tắt máy và điều chỉnh lại con lăn và chân đế.
2.4.1.2 Cách kiểm tra mí ghép lon
- Seam lenght: Chiều dài của mối ghép đôi.
- Seam thickness: Độ dày của mối ghép đôi.
- Body hook lenght: Chiều dài của móc thân.
- End hook lenght: Chiều dài của móc nắp.
Bảng 1 Bảng thông số tiêu chuẩn của mí ghép Thông số tiêu chuẩn mí ghép (mm)
Seam thick Seam length End hook Body
2.4.1.3 Các lỗi thường xảy ra đối với sản phẩm lon kim loại
2.4.1.4 Các sự cố thường gặp và hướng xử lý đối với lon kim loại.
- Lon bị cản trở trên đường đi, dẫn đến lon phía sau bị kẹt và lon không đến đúng vị trí rót, vì vậy cần phải thường xuyên quan sát ngắt điện kịp thời và điều chỉnh lại khoảng cách giữa các lon.
- Rót lon quá đầy hoặc quá vơi nên cần phải điều chỉnh lại van của vòi rót.
- Áp lực của thiết bị dập đáy quá cao làm cho lon bị móp, bắn ra bên ngoài phải ngắt điện kịp thời và điều chỉnh lại khoảng cách dập cho phù hợp.
Hình Mí ghép lon bị hở Hình Mí ghép lon bị xước và móp
Hình Mí ghép lon bị xước
- Lượng nitơ bơm vào không phù hợp, nếu thiếu nitơ thì lon mềm, còn dư nitơ thì lon sẽ bị phồng Vì vậy cần điều chỉnh lượng phun nitơ cho phù hợp (ví dụ như thấy lon mềm chưa đủ nitơ thì sẽ tăng lượng nitơ vào cho đủ độ cứng của lon là đạt).
- Mí ghép lon không đạt yêu cầu làm lon bị nhiễm vi sinh vật, bị phồng, bị chảy dịch nước ra ngoài Cần phải kiểm tra độ dày và độ dài của mí lon mỗi khi máy hoạt động.
- Rút tem vào lon bị lệch, không đều => xé tem ra và lồng tem lại, điều chỉnh cho đều rồi cho chạy qua máy rút như bình thường.
Trong trường hợp in date bị mờ, lệch vị trí hoặc sai ngày tháng năm, cần điều chỉnh lại máy in date cho đúng thông số Tiếp theo, dùng acetone để lau chùi khu vực in ngày dưới đáy lon, loại bỏ bụi bẩn và dầu mỡ trước khi đưa lon lên băng tải, rồi cho chạy lại như bình thường để đảm bảo ngày in trên lon chính xác và tuân thủ quy trình.
Lon bị kẹt vì số lượng lon quá nhiều chèn lên nhau trên băng tải khiến lon rơi xuống đất; để khắc phục, thả lon sao cho khoảng cách giữa hai lon được duy trì ở mức phù hợp, đều và ổn định, không quá dày cũng không quá thưa Việc thiết lập khoảng cách hợp lý này giúp giảm tắc nghẽn, hạn chế sự rơi lon và cải thiện hiệu suất vận hành.
- Nhiệt độ để bao màng co không phù hợp, nếu quá thấp thì màng co không đạt yêu cầu, nếu quá cao thì có thể bị teo, rách màng co => Điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp trước khi tiến hành chạy số nhiều.
Trong quá trình bỏ màng co vào khay và vận chuyển bởi công nhân, màng co có thể bị rách Khi sự cố này xảy ra, lồng màng co mới được lắp vào máy bao màng co và cho máy chạy qua để đóng gói như bình thường.
Đường kín nắp có 2 loại: ϕ 28, ϕ 38 Loại được sử dụng phổ biến nhất là ϕ 28.
Hướng dẫn kiểm tra và quan sát các lỗi thường gặp ở các chai.
Kiểm tra chai PET (cảm quan bên ngoài) trước khi chiết rót:
Chai trước khi đưa vào chiết rót phải được QC kiểm tra xem có bị móp, trầyxướcvàcác ren để vặn nắp có nguyên vẹn hay không
Kiểm tra nắp chai: chú ý kỹ rãnh liên kết giữa nắp với vòng nắp xemcác rợi râuliênkết có đều, có được cắt đúng vạch hay không.
Kiểm tra màu sắc của chai có đồng nhất hay không
Kiểm tra chai PET (cảm quan bên ngoài) sau khi chiết rót:
Kiểm tra kỹ cổ chai có bị trầy xước hay không.
Kiểm tra thân chai có bị phù hay không
Kiểm tra độ kín của nắp
Kiểm tra trên nắp chai có bị trầy xước không.
Các lỗi thường xảy ra đối với chai PET
Hình Cổ chai bị xước
Hình Ren nắp chai bị hở
Hình Vết cắt giữa nắp và vòng đệm bị lệch
Các sự cố thường gặp và hướng xử lý đối với chai PET
- Ren của miệng chai vị xước QC cần phải kiểm tra kỹ trước khi chiết rót và yêu cầu công nhân loại bỏ những chai bị lỗi ra không được đưa vào máy chiết rót.
- Cổ chai bị trầy xước Cần phải dừng máy để kiểm tra ròng rọc vận chuyển chai đưa vào máy chiết rót có bị quá căng, quá khít hay không.
- Nắp chai vặn không chặt và bị xước Tiến hành dừng máy để điều chỉnh trục ghép nắp đến vị trí tương thích với miệng chai Điều chỉnh đến khi nắp được vặn kín thì tiến hành hoạt động máy trở lại Những chai nắp vặn không kín ngay sau khi ra khỏi máy chiết rót thì dịch sản phẩm được thu hồi về bồn chứa để tiến hành chiết lại.
- Chai sau khi chiết rót bị phù Cần phải điều chỉnh nhiệt độ của dịch chiết rót cho phù hợp Nhiệt độ chiết rót từ 80-830C Nếu như nhiệt độ quá cao thì sẽ gây ra hiện tượng phù chai.
THAM QUAN SIÊU THỊ
CHỌN MỘT BAO BÌ YÊU THÍCH NHẤT VÀ GIẢI THÍCH LÝ DO
Hình 3 Sản phâm Cocacola Nhật Bản
Sản phẩm Coca Cola đã không còn quá xa lạ với người tiêu dùng Độ phổ biến và hương vị của nó từ lâu đã có chỗ đứng vững mạnh trong thị trường Việt Nam và thế giới Tuy nhiên quy luật bất biến là phỉa không ngừng đổi mới không ngừng sáng tạo mới có thể tồn tại trên thị trường Vậy ngoài cách tạo ra nhiều dòng sản phẩm mới Đó là thay đổi bao bì Một bao bì bắt mắt sẽ thu hút sự chú ý người tiêu dùng Và dòng sản phẩm này đã làm rất tốt việc đó.
1.1 Thông tin về sản phẩm
- Tên: Coca cola nhật chai nhôm nắp vặn
- Nhà phân phối: osakita japan mart
1.2 Lý do chọn sản phẩm
Bao bì lon nhôm có thiết kế độc đáo về hình dạng, khác biệt so với sản phẩm Coca Cola thường thấy.
Dòng sản phẩm coca cola là sản phẩm nước có gas Lượng CO2 trong sản phẩm sẽ tạo ra một áp suất rất lớn lên bao bì sản phẩm Chính vì lý do đó Những bao bì đựng nước coca cola thường là bao bì nhôm hai mảnh và nhựa Vì đặc thù của nhôm thường rất khó tạo hình nên sản phẩm mà chúng ta hay thấy chỉ đơn điệu là một khối trụ tròn
Việc này vừa giúp nhà sản xuất dễ tạo hình cho bao bì vừa cắt bớt góc cạnh để bao bì có thể chịu được áp lực tốt hơn
Tuy nhiên như chúng ta thấy Bao bì mới của coca cola có hình dạng đầu nhỏ thân được làm phồng to Miệng được vặn nắp bằng nắp nhôm điều này là một sự thú vị vì nó đánh bay quan điểm về các loại sản phẩm nước có gas đựng trong bao bì nhôm bình thường
Hình Nhóm 2 và sản phẩm
Với những ưu điểm đã trình bay ở trên chúng em cảm giác đây chính là bao bì có sự đặc sắc và thu hút người tiêu dùng nhất so với những bao bì thực phẩm thông thường Người tiêu dùng sẽ chú ý đến sản phẩm này đâu tiên khi bước vào gian hàng nước ngọt Và bằng chứng là Sản phẩm coca cola nắp vặn nhật bản đã nằm trong top best seller của aeon trong suốt nhiều tuần liền Tuy nhiên đi cùng với đó là nhược điểm rất lớn của sản phẩm đó chính là giá cả Một chai/lon thông thường cùng thể tích có giá dao động từ 8.000 đến 10 000 vnd tùy nơi phân phối Tuy nhiên sản phẩm này có giá thành quá cao lên đến 45.000 vnd/lon Với quốc gia có thu nhập thấp như việt nam. Đây chính là điểm chí mạng khiến dòng sản phẩm độc đáo này khó phổ biến trên thị trường
Hình Sản phẩm Coca Cola thông thường
BÁO CÁO THỰC HÀNH KIỂM TRA BAO BÌ TETRAPAK
CẤU TẠO CỦA BAO BÌ TETRAPAK
Vỏ hộp được xếp thành 6 lớp khác nhau, từ 3 loại nguyên liệu, và tráng nhựa bên ngoài cùng.
Chúng gồm có những lớp giấy bìa và nhựa (75%), polyethylene (20%) và lớp lá nhôm siêu mỏng (5%).
Vỏ hộp giấy còn có lớp nhôm giúp bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ bình thường trong thời gian dài Lớp nhôm có độ dày chỉ khoảng 0,0063 mm, mỏng gấp 10 lần so với độ dày của một sợi tóc Sáu lớp của bao bì giấy được thiết kế để mỗi lớp có tác dụng riêng trong việc bảo vệ thực phẩm.
7 lớp của bao bì Tetrapak gồm:
- Lớp 1 (màng HDPE): chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong bằng giấy và tránh bị trầy xước.
- Lớp 2 (giấy in ấn): trang trí và in nhãn
- Lớp 3 (giấy kraft): có thể gấp nếp tạo hình dáng hạt, có độ cứng và dai chịu được va chạm cơ học.
Hình Minh họa bao bì Tetrapak
- Lớp 4 (màng co-polymer của PE): lớp keo kết dính giữa giấy kraft và màng nhôm.
- Lớp 5 (màng nhôm): ngăn chặn ẩm, ánh sáng, khí và hơi.
- Lớp 6 (ionomer hoặc co-polymer của PE): lớp keo kết dính giữa màng nhôm và màng HDPE trong cùng.
- Lớp7 (LDPE): cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ tiếp xúc với sản phẩm bên trong.
ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA BAO BÌ TETRAPAK
- Ngăn cản sự tác động của ánh sáng và oxy Giảm tổn thất tối đa hàm lượng vitamin (giảm hơn 30% so với chai thủy tinh).
- Đảm bảo cho sản phẩm không bị biến đổi màu, mùi.
- Ở nhiệt độ thường thời gian bảo quản thực phẩm dài hơn so với các loại bao bì khác.
- Nhẹ, bền, đẹp, dễ dàng vận chuyển và sử dụng.
- Có thể tái chế nên giảm thiểu được ô nhiễm môi trường.
- Đảm bảo cho sản phẩm được vô trùng tuyệt đối.
- Phải đi kèm công nghệ chiết rót vô trùng.
- Không thể tiệt trùng/thanh trùng trong bao bì vì có lớp giấy.
- Không có khả năng chịu nhiệt độ cao nên không thể làm bao bì cho các sản phẩm thực phẩm cần thanh trùng ở nhiệt độ cao.
2.3 CÁCH ĐÓNG GÓI BAO BÌ TETRAPAK
Các lớp vật liệu giấy được in nhãn theo yêu cầu của xí nghiệp sản xuất, sau đó được ghép với các lớp vật liệu khác và quấn thành từng cuộn có chiều rộng bằng chu vi của thân trụ hộp.
Trước khi chiết rót, cuộn nguyên liệu bao bì được tiệt trùng bằng dung dịch H2O2 và sấy khô trong phòng vô trùng, sau đó được đưa vào máy hàn dọc thân hộp để ghép đáy Dịch thực phẩm được chiết rót định lượng vào hộp, rồi bao bì được hàn ghép mí đầu, cắt rời và xếp góc để hoàn tất quy trình đóng gói.
Hộp sản phẩm được dòng nước phun để làm sạch chất lỏng dính ở các mối hàn đầu và đáy, sau đó được thổi không khí nóng để khô hộp.
2.4 Kiểm tra cảm quan hình dáng bên ngoài
- Chiều cao của bề mặt hộp sữa đậu nành Vinamilk: 11,9 cm.
- Chiều dài của bề mặt hộp sữa đậu nành Vinamilk: 4,9 cm.
- Chiều rộng của hộp sữa sữa đậu nành Vinamilk: 3,7 cm.
2.5 Kiểm tra nhãn sản phẩm Đáp ứng đúng nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
2.6 Kiểm tra vị trí đính ống hút
Nằm nghiêng một góc 40 độ so với đáy hộp Nằm ở mặt phụ, mặt có mối hàn dọc hộp sữa. Ống hút dễ tháo, không làm rách hay hư hỏng bao bì hộp sữa, không làm rò rỉ sản phẩm.
2.7 Kiểm tra cảm quan sản phẩm sữa
Sản phẩm sữa đậu nành Vinamilk
- Màu sắc: màu vàng kem nhạt
- Mùi: mùi đặc trưng của đậu nành, không có mùi lạ, mùi thơm béo của sữa bò.
2.8 Kiểm tra độ kín bao bì
Nước muối là một dung môi dẫn điện Khi 2 đầu ampe kế được đặt trong dung môi dẫn điện, sẽ tạo ra dòng điện và làm thay đổi giá trị trên màn hình hiển thị Nếu dòng điện không điện tạo ra, không có sự thay đổi giá trị.
Nếu có sự rò rỉ bên trong bao bì hay có sự tổn thương đến lớp PE bên trong, dựa vào sự đo điện ta sẽ phát hiện ra
Dùng kéo cắt đôi hộp sữa thành 2 nửa, bỏ mặt có đường cắt và đổ hết sữa ra, rửa sạch bằng nước rồi lau khô đường cắt Rót dung dịch NaCl vào 2 nửa hộp sao cho mức dung dịch thấp hơn miệng hộp 0,5–1 cm, tránh để nhiều giọt tràn xuống đường cắt Đặt hai nửa hộp vào chậu có dung dịch NaCl, giữ bằng tay để chúng không ngã, mực nước quanh hộp khoảng 2–3 cm, lau khô đường cắt lần nữa trước khi cấp điện Nhấn nút TEST trên ampe kế, giá trị đọc được phải >40 A; nếu không đạt thì thay pin Đặt một cực của ampe kế vào dung dịch NaCl trong hộp và cực còn lại vào dung dịch NaCl bên ngoài hộp (trong chậu), đọc giá trị đo trên ampe kế.
- Nếu giá trị = 0 mA → Bao bì không có sự rò rỉ, tốt
- Nếu giá trị > 0 mA và bị dao động, ta lau khô lại đường cắt, đặt hộp đứng yên trong chậu khoảng 5 phút và đo điện lại Nếu giá trị đo vẫn > 0 mA →Màng PE bên trong bị tổn thương Lúc này phải kiểm tra máy vô hộp
2.9 Kiểm tra mối hàn ghép bao bì
Kiểm tra mối hàn gấp nắp: Diện tích hàn tối thiểu ở mỗi mép gấp là 0,5 cm và các mối hàn không được bung
2.9.1 Kiểm tra đường hàn ngang (TS)
Gở bung 4 góc hộp sữa, cắt đồ bỏ sữa trong hộp và cắt rời vùng giấy không có đường hàn TS
Để chuẩn bị cho mối hàn, cắt tối đa 1 mm ở mỗi mép, vuông góc với đường TS Đưa mối hàn vào kim căng và cẩn thận kéo mối hàn từ một đầu của đường TS cho đến dải mối hàn LS, sau đó dừng lại Sau đó bắt đầu từ đầu bên kia của đường TS để tiếp tục.
Mối hàn TS được kéo căng và tách ra từ phía trong của mối hàn
Hình Đo độ kín bao bì Đánh giá mối hàn:
- Nếu mối hàn được kéo ra, 2 bên là 2 lớp vật liệu khác nhau Mối hàn đạt yêu cầu (Ví dụ: 1 bên là nhôm - 1 bên là giấy).
- Nếu mối hàn được kéo ra, 2 bên là 2 lớp nhôm Mối hàn không đạt yêu cầu. Nguyên nhân: Nếu 2 lớp keo plastic có thể xé đôi 1 cách dễ dàng và còn nguyên vẹn, nghĩa là mối hàn không đủ chắc chắn, rất có khả năng bung mối hàn, hở mối hàn tỏng quá trình vận chuyển, bảo quản.
2.9.2 Kiểm tra đường hàn strip SALS Đường hàn STRIP là đường hàn xuất hiện đầu tiên trong quá trình tạo bao bì. Khi gấp hộp, lớp vật liệu giấy không được che phủ và sẽ thấm sản phẩm Do đóm người ta phủ thêm một lớp plastic hoặc cao su non và tạo ra đường hàn Strip.
- Đường hàn strip được xem như thêm
1 lớp polymer trên bao bì.
- Đường hàn phẳng, không gấp, bề rộng strip SA và LS bằng nhau.
- Dùng ống tiêm bơm dung dịch màu từ
1 đầu của đường hàn Nếu đường màu chạy thẳng, có bề rộng ≤ 1 mm và không bị xỉ ra dọc theo đường hàn → Đường hàn tốt.
- Nếu màu bị lem ra quá 2 cm 1 dạng lỗi đường hàn dọc.
Hình Kiểm tra đường hàn dọc
Dùng kéo cắt chéo 1 đầu bao bì đến mép SA/LS dừng lại
Dùng tay kéo nhẹ strip của SA/LA chéo 1 góc 45 độ so với cạnh dọc bao bì => Strip từ từ được kéo căng và tách rời khỏi lớp bao bì
Hình 4 Kiểm tra đường hàn dọc Đánh giá mối hàn:
- Nếu mối hàn được kéo ra, 2 bên là 2 lớp vật liệu khác nhau Mối hàn đạt yêu cầu (Ví dụ: 1 bên là nhôm - 1 bên là giấy).
- Nếu mối hàn được kéo ra, 2 bên là 2 lớp nhôm Mối hàn không đạt yêu cầu.Nguyên nhân: Nếu 2 lớp keo plastic có thể xé đôi 1 cách dễ dàng và còn nguyên vẹn,nghĩa là mối hàn không đủ chắc chắn, rất có khả năng bung mối hàn, hở mối hàn tỏng quá trình vận chuyển, bảo quản.
KIỂM TRA BAO BÌ CARTON
Với tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay, bao bì carton gợn sóng có thể có hầu hết các tính chất cơ học cần thiết như: chịu sự đè nén, va chạm, áp lực trong các điều kiện môi trường có độ ẩm cao, do tạo nên các lớp sóng, tăng cường các lớp giấy bìa thành 3,5 hoặc 7 lớp Ngoài ra, có thể tăng cường độ bền cơ học của các thùng chứa bằng cách gia cường góc, các bề mặt đạt độ ma sát thích hợp.
Giấy bìa gợn sóng thực hiện chức năng đặc biệt quan trọng đó là vật liệu tạo nên bao bì ngoài hình khối chữ nhật để chứa đựng một lượng lớn đơn vị bán lẻ, giúp thuận tiện trong phân phối vận chuyển, lưu kho và kiểm tra quản lý Các gợn sóng có hình vòng cung nhằm mục đích tăng khả năng chịu lực lên cao nhất.
Bao bì carton là bao bì hở, chỉ dùng để làm bao bì chuyên chở.
Tùy thuộc vào loại hàng hóa và cách thức sắp xếp hàng hóa mà có những yêu cầu cường lực khác nhau.
Loại gợn sóng A có bước sóng dài và chiều cao sóng cao, tạo nên đặc tính chịu lực va đập tốt nhất cho giấy bìa gợn sóng; nhờ đó, giấy bìa gợn sóng loại A được lựa chọn để đóng gói các loại hàng hóa dễ bị ảnh hưởng bởi va đập cơ học, giúp bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển và lưu kho, đồng thời tăng khả năng chống va đập và giảm thiểu rủi ro hư hỏng hàng hóa.
Gợn sóng B có bước sóng ngắn và chiều cao sóng thấp nhưng vẫn có khả năng chịu va chạm cơ học Đặc biệt, loại gợn sóng B có khả năng chịu tải trọng nặng so với gợn sóng A Do đó, giấy bìa gợn sóng kiểu B chủ yếu được dùng để đóng gói các hàng hóa có tải trọng cao như đồ hộp.
Loại gợn sóng C: kết hợp những đặc tính của loại A và loại B nên có khả năng chịu được tải trọng và va chạm.
Loại gợn sóng E: có bước sóng ngắn chiều cao sóng rất thấp nên khả năng chịu tải trọng cũng như va chạm đều rất kém vì thế chỉ được dùng làm bao bì thương mại bao gói các loại hàng hóa có trọng lượng nhỏ và ít chịu tác động cơ học
Hình 5 Đo chiều cao sóng
Xác định số lớp: 5 lớp (gồm 3 line, 2 sóng)
Xác định loại sóng: Chiều cao sóng là 2,5 mm sóng loại B
THIẾT KẾ NHÃN HÀNG HÓA
Thiết kế nhãn sản phẩm thịt, cá hộp
Hình 6 Nhãn sản phẩm thịt hộp
KẾT QUẢ KIỂM TRA, CHO ĐIỂM TẠI LỚP