Hướng dẫn thực hành KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LỚP VỮA TRÁT TT NỘI DUNG THỰC HIỆN YÊU CẦU KỸ Bộ dụng cụ kiểm tra 2 Trình tự thực hiện - Kiểm tra độ bắm dính và đặc chắc của lớp vữa t
Trang 1BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: TRÁT, LÁNG NGHỀ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP - CAO ĐẲNG
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Biên soạn giáo trình giảng dạy là một hoạt động thường niên và then chốt trong quá trình đào tạo nghề Kết quả từ biên soạn giáo trình giảng dạy là những phát hiện mới cần bổ sung về kiến thức, về phát triển nhận thức khoa học, về sáng tạo phương pháp, phương tiện kỹ thuật mới có giá trị cao hơn Thực tế cho thấy học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện và ra trường làm việc đòi hỏi phải có kiến thức, kỹ năng để đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Thực hiện mục tiêu đó, tôi đã biên soạn Giáo trình “Trát, láng” với nhiều nội dung cung cấp những thông tin, kiến thức và kỹ thuật cần thiết để phục vụ công tác giảng dạy cũng như học tập của giáo viên, học sinh và sinh viên của nhà trường
Căn cứ vào Nội dung Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật Xây dựng của nhà trường, tôi đã xây dựng và biên soạn giáo trình với các bài học để áp dụng cho cả hệ Cao đẳng và Trung cấp Cụ thể như sau:
Bài 1: Lớp vữa trát Bài 2: Thao tác trát Bài 3: Làm mốc trát Bài 4: Trát tường phẳng Bài 5: Trát cạnh góc Bài 6: Trát trụ tiết diện chữ nhật Bài 7: Trát dầm
Bài 8: Trát hèm má cửa Bài 9: Trát gờ phẳng Bài 10: Láng nền sàn Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tham gia góp ý của Hội đồng thẩm định, các giảng viên khoa Xây dựng để tôi hoàn thành giáo trình Hy vọng rằng giáo trình
này sẽ mang lại những kiến thức và kỹ năng bổ ích, thiết thực cho học sinh, sinh viên của nhà trường
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5
M ỤC LỤC
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: TRÁT, LÁNG
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun
- Vị trí: Mô đun Kỹ thuật trát, láng là mô đun chuyên ngành có vị trí quan trọng trong việc nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng chuyên ngàng
- Tính chất: Là mô đun học chuyên môn nghề quan trọng bắt buộc Thời gian học bao gồm cả lý thuyết và thực hành
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun Trát, láng là một trong những mô đun cốt lõi của nghề Kỹ thuật xây dựng, giúp người học có kỹ năng cơ bản trong công tác trát, láng Có khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện tác phong làm việc công nghiệp, biết quản lý thời gian, sáng tạo và nhạy bén trong quá trình làm việc và cuộc sống hàng ngày
Mục tiêu của mô đun
+ Tính toán được liều lượng pha trộn vữa
+ Làm được các công việc: Trát tường, trát dầm, trát trần, trát trụ, trát gờ, láng nền, sàn,
+ Phát hiện và xử lý được các sai hỏng khi thực hiện công việc trát, láng + Làm được việc kiểm tra, đánh giá chất lượng các công việc trát, láng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có tính tự giác trong học tập, hợp tác tốt khi thực tập theo nhóm
+ Tuân thủ thực hiện vệ sinh công nghiệp Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, tiết kiệm vật liệu, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung của giáo trình
Trang 7BÀI 1: LỚP VỮA TRÁT
I Mục tiêu:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc trát
- Mô t ả được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng lớp vữa trát
- đánh giá được lớp vữa trát đúng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật theo các chỉ tiêu đánh giá
- S ử dụng được các loại dụng cụ kiểm tra
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ
II Nội dung
1 Y êu cầu kỹ thuật của lớp vữa trát
- Lớp vữa trát thường có chiều dày 20mm Tùy theo tính chất, loại vữa và biện phát thi công người ta trát thành nhiều lớp: Lớp vữa lót, lớp vữa nền và lớp vữa mặt Đôi khi chỉ trát hai lớp: Lớp vữa lót và lớp vữa mặt Trát lớp lót dùng vữa có độ sụt từ 8÷12cm Lớp này có tác dụng tạo cho các lớp vữa trát sau này bám chắc vào bề mặt càn trát Chiều dầy của lớp này thường bằng 1/3 tổng chiều dày càn trát Lớp nền là lớp vữa thứ hai Vữa trát lớp nền có độ sụt 7÷9cm Đây là lớp vữa cơ bản tạo lên chiều dày cần thiết và làm phẳng bề mặt được trát Chiều dày của lớp vữa nền thường gần bằng 2/3 chiều dầy lớp vữa định trát
- Lớp vữa phủ ở ngoài cùng có chiều dày khoảng 2÷3mm, được trát bằng vữa có độ sụt
từ 10÷15 cm trộn từ cát hạt nhỏ lọt qua sàng 1,5× 1,5mm Lớp này có tác dụng làm phẳng toàn bộ bề mặt và tạo độ bóng khi xoa nhẵn
- Lớp vữa trát có tác dụng làm cho công trình được sạch, đẹp, bảo vệ ngôi nhà khỏi những tác động của khí quyển, góp phần làm tăng tuổi thọ của công trình nhất là các công trình bằng gạch
Hình 1-1 : Cấu tạo lớp vữa trát
1 Lớp vữ lót; 2 Lớp vữa nền; 3 Lớp vữ mặt
Vì vậy, lớp vữa trát phải đạt được các yêu cầu kỹ thuật cơ bản sau:
Trang 81.1 Vữa trát đúng loại, đúng mác theo yêu cầu thiết kế
1.2 Vữa trát được trộn đều, đúng đọ dẻo cần thiết
1.3 Lớp vữa trát có đủ dày theo yêu cầu thiết kế
1.4 Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt cần trát
1.5 lớp vữa trát phải thẳng đứng, ngang bằng hoặc dốc theo thiết kế
1.6 Lớp vữa trát phải phẳng nhẵn
2 Đánh giá chất lượng của lớp vữa trát
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng lớp vữa trát dự vào một số chỉ tiêu theo bảng 1-1
Chỉ tiêu đánh giá
Độ sai lệch(mm)
1 Độ gồ ghề phát hiện bằng thước tầm 2m
- Đối với công trình yêu cầu trát tốt
- Đối với công trình bình thường
2 Lệch bề mặt so với phương đứng
- Đối với công trình yêu cầu trát tốt, trên toàn bộ chiều caonhaf không vượt quá
- Đối với công trình bình thường toàn
bộ chiều cao nhà không vượt quá
3 Lệch so với phương ngang, phương thẳng đứng của hệ cửa sổ, cửa đi cột trụ
- Đối với công trình trát tốt, trên toàn
bộ các cấu kiện không vượt quá
- Đối với công trình bình thường không vượt quá
4 Sai lệch gờ chỉ so với thiết kế với công trình trát tốt không vượt quá
2.2 P hương pháp kiểm tra đánh giá
+ Kiểm tra độ bám dính và độ đặc chắc của lớp vữa trát:
Gõ vào mặt trát nếu tiếng kêu không trong thì lớp vữa bám không bám chắc vào bề mặt trát
+ Kiểm tra độ thẳng đứng
- Dùng thước tầm, ni vô, thước nêm
Trang 9- Theo phương pháp này độ cắm sâu của thước nêm là độ sai lệch về thẳng đứng Thao tác kiểm tra xem
+ Kiểm tra thẳng đứng mặt trát bằng thước tầm, ni vô, thước nêm
Hình 1-2 Hình 1-3: Thước nêm
Trang 10- Dùng thước đuôi cá và dây dọi
Theo phương pháp này khoảng cách giữa dây và điểm giữa chân thước là độ sai lệch thẳng đứng
+ Kiểm tra độ phẳng mặt trát:
Thông thường dùng thước tầm 2m kết hợp với thước nêm để kiểm tra
Độ cắm sâu của thước nêm vào khe hở giữa thước và bề mặt lớp vữa trát là độ sai lệch về độ phẳng của mặt trát
Hình 1-5
Kiểm tra độ phẳng của mặt trát.
+ Kiểm tra góc vuông:
Đặt thước vuông vào góc tường đã trát Khe hở giữa thước với một trong hai cạnh của thước góc là độ sai lệch về góc vuông
Hình 1-6
Kiểm tra vuông góc bằng thước vuông
+ Kiểm tra ngang bằng: Dùng thước tầm, ni vô đặt vào đáy dầm, mặt trần, mặt trên của gờ, lan can để kiểm tra ngang bằng Khe hở giữa một trong hai đầu thước và mặt trát là độ sai lệch về độ ngang bằng
Trang 11+ Biện pháp phòng tránh: Vật liệu như xi măng phải được khô ráo, kê cao, thoáng gió
Cát không được thấm nước trước khi trộn vữa
- Vữa khô, rời rạc:
+ Nguyên nhân: Tỷ lệ X/C không tỷ lệ, thiếu nước
+ Biện pháp phòng tránh: Trộn đúng tỷ lệ theo thiết kế
4 An toàn lao động:
- Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt cần trát, không bị bong bộp
- Đảm bảo đúng tỷ lệ thiết kế, đúng loại vữa theo yêu cầu sử dụng và mục đích khác nhau
Trang 12Hướng dẫn thực hành
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LỚP VỮA TRÁT
TT NỘI DUNG THỰC HIỆN YÊU CẦU KỸ
Bộ dụng cụ kiểm tra
2 Trình tự thực hiện
- Kiểm tra độ bắm dính và đặc chắc của lớp vữa trát Đặc chắc, bám dính tốt với bề mặt cấu
kiện
Búa cao su,
vồ gỗ
- Kiểm tra độ thẳng đứng Đảm bảo theo chỉ
tiêu đánh giá Ni vô (quả dọi), thước
tầm, nêm
Cột, tường, thành dầm
…
- Kiểm tra độ ngang bằng Đảm bảo theo chỉ
tiêu đánh giá Ni vô, thước tầm, nêm Dầm, trần, lan can,
gờ, …
- Kiểm tra mặt phẳng trát Đảm bảo theo chỉ
tiêu đánh giá Thước tầm, ni vô, nêm
- Kiểm tra góc vuông Đảm bảo theo chỉ
tiêu đánh giá Thước vuông, nêm Cột , góc
tường, dầm …
thước vuông,
ni vô, quả dọi, nêm, …
Theo yêu cầu kỹ thuật của từng cấu kiện
4 Vệ sinh công nghiệp
- Dụng cụ
- Nhà xưởng
Sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp
Thước tầm, thước mét, thước vuông,
ni vô, quả dọi, nêm, …
An toàn và
vệ sinh lao động
Trang 13Câu hỏi ôn tập lý thuyết Câu 1: Hãy trình bày cấu tạo, tác dụng của lớp vữa trát?
Câu 2: Hãy trình bày các chỉ tiêu đánh giá chất lượng lớp vữa trát?
Câu 3: Hãy nêu phương pháp kiểm tra độ thẳng đứng, ngang bằng, vuông góc?
Bài tập thực hành Bài 1: Hãy xác định độ thẳng đứng, phẳng mặt của trụ chữ nhật?
Bài 2: Hãy xác định độ thẳng đứng, ngang bằng, phẳng mặt của dầm?
Trang 14Phiếu đánh giá kết quả thực tập
TT Nội dung đánh giá Sai số (mm) Điểm Ghi chú
- Xong đúng thời gian
Tổng điểm:
Trang 15BÀI 2: THAO TÁC TRÁT
I Mục tiêu:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc trát
- Mô t ả được kỹ thuật và thao tác trát
- Trát được đúng kỹ thuật và đạt yêu cầu
- S ử dụng được các loại dụng trát và dụng cụ kiểm tra
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, tiết kiệm nguyên vật liệu
II Nội dung
1 Yêu cầu kỹ thuật
- Yêu cầu đối với dụng cụ trát: Dụng cụ trát phải đầy đủ, đúng chủng loại, chắc chắn, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng
- Các thao tác xúc vữa, vào vữa phải gọn gàng, phân chia theo từng dải hoặc từng đợt
Vữa phải bám chắc vào bề mặt cần trát
- Thao tác cán vữa phải theo các phương: Cán ngang từ dưới lên trên trước, sau đó cán dọc từ trong ra ngoài Khi cán phải giữ thước thăng bằng để mặt trát phẳng, không bị lượn sóng Cán phẳng phải bám theo các mốc đã được đắp trên mặt cần trát
- Thao tác xoa nhẵn: Khi xoa phải giữ bàn xoa thăng bằng để mặt tường được phẳng
Lúc đầu đưa rộng vòng và nặng tay để các hạt cốt liệu to chìm vào trong, các cốt liệu nhỏ và chất kết dính nổi ra ngoài, sau đó xoa hẹp vòng dần và nhẹ tay hơn để mặt trát được bóng mịn
2 Kỹ thuật trát
2.1 Công tác chuẩn bị trước khi trát
- Công tác trát nên tiến hành sau khi đã hoàn thành xong việc lắp đặt mạng dây ngầm
và các chi tiết có chỉ định đặt ngầm trong lớp trát cho hệ thống điện, điện thoại, truyền hình, cáp máy tính
- Bề mặt nền trát cần được cọ rửa bụi bẩn, làm sạch rêu mốc, tẩy sạch dầu mỡ bám dính…Trước khi trát, cần chèn kín các lỗ hở lớn, xử lý cho phẳng bề mặt nền trát
- Vữa dùng để trát phải lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng của công trình, thích hợp với nền trát và lớp hoàn thiện, trang trí tiếp theo Các vật liệu dùng để pha trộn vữa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn hiện hành
- Khi trát tường, trát trần có diện tích lớn nên phân chia thành các khu vực nhỏ có khe
co dãn để tránh hiện tượng bị nứt do co ngót
- Nếu bề mặt cần trát không đủ độ nhám cho lớp vữa trát bám dính, thì trước khi trát cần phải tạo nhám bằng cách phun cát, vẩy hoặc phun vữa xi măng mác cao Sau đó trát thử một vài chỗ để xác định bám dính trước khi trát đại trà
- Công tác trát được thực hiện từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài
- Lớp vữa trát được phân chia thành các lớp như sau: Lớp lót, lớp nền, lớp mặt Nếu chiều dày lớp trát <1,5cm thì có lớp lót và lớp mặt Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt cần trát, thẳng, phẳng, bóng mịn,
2.2 Dụng cụ trát
Trang 17Hình 2-4; Bàn xoa
2.2.3 Thước tầm
Được làm bằng gỗ ít thấm nước (gỗ thông dầu) Hoặc làm bằng nhôm có các kích thước khác nhau 80cm; 1,2m; 1,6m; 2m
2.2.4 Ni vô, quả dọi
- Ni vô thường làm bằng nhôm, có gắn các ống thủy để kiểm tra độ thẳng đứng, ngang bằng
- Quả dọi thường đúc bằng đồng, có dây dọi làm bằng dây ni nông
2.2.5 Thao tác lên vữa
2.2.5.1.Lên vữa
Có thể lên vữa băng bay, bàn xoa
+ Lên vữa bằng bay: (hình 2-5) Lấy vữa vào bàn xoa, gạt vữa vào mặt dưới của bay
Áp bay vữa vào bề mặt cần trát, ấn nhẹ và đưa tay lên phía trên Lên vữa bằng tay vữa
sẽ bán dính tốt với bề mặt cần trát, nhưng năng suất không cao
Hình 2-5; Lên vữa bằng bay
+ Lên vữa bằng bàn xoa: (hình 2-6)
- Lấy vữa vào bàn xoa
Trang 18- Áp nghiêng bàn xoa vào tường, đồng thời day nhẹ và kéo lên phía trên
Hình 2-6; Lên vữa bằng bàn xoa
Chú ý: Giữ đều khoảng cách mép dưới bàn xoa với mặt tường để lớp vữa có độ dày tương đối đều nhau Lên vữa bằng bàn xoa, năng suất cao hơn khi lên vữa bằng bay, thường chỉ dùng để lên lớp vữa thứ 2,3 của lớp vữa trát, ở nơi có diện tích rộng là phù hợp
Không nên dùng để lên lớp vữa thứ nhất vì theo phương pháp này, không tạo ra được độ bám dính của vữa với bề mặt cần trát bằng phương pháp dùng bay lên vữa
2.2.5.2 Cán phẳng (Hình 2-7) Vữa trát cần được cán phẳng bằng thước tầm Trước khi cán cần dấp nước cho ướt thước Hai tay cầm, đặt hai đầu thước lên hai dải mốc ở phiá dưới khu vực đã trát và đưa thước lên phía trên Trong quá trình cán vữa dư ra sẽ dồn lại trên bề mặt thước
Dựng nghiêng thước dùng bàn xoa gạt nhẹ xuống hộc vữa để dùng lại
Trang 19Hình 2.7: Cán phẳng băng thước tầm
2.2.5.3 Xoa n hẵn
Làm sạch và tạo ẩm cho bàn xoa, áp bàn xoa vào lớp vữa đã cán và xoa tròn, có thể xoa cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ Vừa xoa vừa ép một lực nhất định lên bàn xoa Đầu tiên xoa rộng vòng, sau xoa hẹp dần Xoa làm nhiều lần, lần xoa sau nhẹ tay hơn lần xoa trước, tới khi mặt trát bóng là được
Có trường hợp khi xoa xong mặt trát không được nhẵn như xuất hiện các vết lông
măng là do vữa trát còn ướt đã tiến hành xoa nhẵn (hình 2-8)
Hình 2.8: Dùng bàn xoa để xoa nhẵn lớp vữa trát
3 Sai phạm thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh
- Lên vữa không đều, bị rơi rụng:
+ Nguyên nhân: Xúc vữa lên bàn xoa (hoặc bàn tà lột) không đều, lúc nhiều, lúc ít, miết vữa lên mặt cần trát không đều tay lúc mạnh lúc nhẹ
+ Biện pháp phòng tránh: Lên vữa đều tay, miết mạnh để vữa bám chắc Xác định chiều dày từng lớp để ước lượng chiều rộng từng dải vữa cũng như lượng vữa trên bàn xoa (hoặc bàn tà lột)
- Cán không phẳng:
+ Nguyên nhân: Cán thước không đều tay, thước bị lệch, không bám theo mốc + Biện pháp phòng tránh: Khi cán thước phải giữ đều tay và thăng bằng, bám theo các mốc để cán sao cho mặt trát bằng với mặt mốc
- Xoa không nhẵn, không bóng mịn : + Nguyên nhân: Lớp vữa trát bị khô, vì vậy khi xoa các cốt liệu to không chìm vào trong mà nổi ra ngoài (bị cháy) Hoặc vữa lớp trát chưa se khô đã xoa (xoa ép) làm cho mặt trát có vết nước chạy theo bàn xoa
+ Biện pháp phòng tránh: Kiểm tra mặt vữa trát trước khi xoa, thấy vữa đã se khô thì tiến hành xoa, chỗ nào khô trước thì xoa trước Nếu để quá khô (bị cháy) thì phải vẩy
Trang 20nước vào chỗ khô đó và xoa lại, tại chỗ vẫn còn ướt thì dúng vữa khô xoa lên mặt trát
để vữa khô hút hết ẩm sau đó xoa lại
- Chỉ được phép dùng thang treo ở những nơi riêng biệt, có khối lượng ít
- Khi đưa vữa lên mặt sàn công tác cao không quá 5m, phải dùng thiết bị cơ giới nhỏ hoặc công cụ cải tiến Khi đưa vữa lên mặt sàn công tác cao hơn 5m phải dùng máy nâng hoặc phương tiện cẩu chuyển khác Không với tay đưa các thùng xô đựng vữa lên mặt sàn công tác cao quá 2m
- Trát các cuộn vòm, gò cửa sổ ở trên cao, phải dùng các kiểu loại đà giáo hoặc giá đỡ theo “Quy định về an toàn sử dụng, lắp dựng và tháo dỡ đà giao, giá đỡ” Cấm đứng trên bệ cửa sổ để làm các việc đã nêu trên
- Thùng, xô đựng vữa cũng như các dụng cụ đồ nghề khác phải để ở vị trí chắc chắn để tránh rơi, trượt đổ Khi ngừng việc phải thu dọn vật liệu đồ nghề vào một chỗ Sau mỗi
ca phải rửa sạch vữa bám dính vào các dụng cụ đồ nghề Cấm vứt vật liệu, đồ nghề từ trên cao xuống Khi tiến hành trát ở hai hay nhiều tầng cùng một lúc cần bố trí sàn bảo
vệ trung gian giữa những người làm việc tại các tầng Công nhân phải đứng trát ở các
vị trí so le nhau giữa các tầng
Trang 21Bay, bàn xoa, bàn tà lột
thước vuông,
ni vô, quả dọi, nêm, …
Theo yêu cầu kỹ thuật của lớp vữa trát
4 Vệ sinh công nghiệp
- Dụng cụ
- Nhà xưởng
Sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp
Thước tầm, thước mét, thước vuông,
ni vô, quả dọi, nêm, …
An toàn và
vệ sinh lao động
Câu hỏi ôn tập lý thuyết Câu 1: Hãy trình bày yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc trát?
Câu 2: Hãy trình bày phương pháp lên vữa, cán phẳng và xoa nhẵn
Bài tập thực hành Bài 1: Hãy thực hiện các thao tác lên vữa, cán phẳng và xoa nhẵn?
Trang 22Phiếu đánh giá kết quả thực tập
TT Nội dung đánh giá Sai số (mm) Điểm Ghi chú
- Xong đúng thời gian
Tổng điểm:
Trang 23BÀI 3 LÀM M ỐC TRÁT
I M ục tiêu:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc làm mốc trát
- Mô t ả được kỹ thuật và thao tác làm mốc trát
- làm m ốc trát đúng kỹ thuật và đạt yêu cầu
- S ử dụng được các loại dụng trát và dụng cụ kiểm tra
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, tiết kiệm nguyên vật liệu
II N ội dung:
1 Yêu cầu kỹ thuật của mốc trát
Mốc, dải mốc sau khi trát xong phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Độ dày của lớp vữa trát theo yêu cầu thiết kế
- Độ thẳng đứng cho toàn bộ mặt trát tường, cạnh góc
- Độ ngang bằng cho toàn bộ mặt trát trần, cạnh góc
- Độ phẳng mặt cho toàn bộ mặt trát tường, trần, dầm, cột
- Độ vuông góc giữa 2 mặt trát liền kề theo thiết kế
- Vị trí, hình dáng, kích thước theo thiết kế
- Khảng cách giữa các mốc phải nhỏ hơn chiều dài thước tầm dùng để cán vữa khoảng 15cm
- Mốc, dải mốc phải được làm gọn, tạo vát ở 2 bên
2 Phương pháp làm mốc trát
2.1 Làm mốc trát tường phẳng
2.1.1 Công tác ch uẩn bị trước khi làm mốc
Dựa vào bản vẽ mặt bằng mặt cắt để biết được: Cấu tạo và qui cách của lớp vữa trát, chiều rộng và chiều cao của mặt tường phẳng định trát Từ đó xác định số lượng mốc, dải mốc cần làm
- Chuẩn bị vật liệu: Dựa vào cấu tạo, qui cách của lớp vữa trát, dựa vào số lượng mốc, dải mốc vừa xác định để tính toán khối lượng vữa chuẩn bị theo yêu cầu
- Chuẩn bị dụng cụ: Bay, bàn xoa, thước tầm, nivô, quả dọi, thước mét, dây ni lông, búa đinh và đục bê tông
- Chuẩn bị hiện trường:
Dùng dây căng kết hợp với thước tầm để kiểm tra độ phẳng Dùng thước tầm kết hợp với nivô để kiểm tra độ thẳng đứng, ngang bằng
Trang 24Mức độ thẳng đứng, phẳng mặt, ngang bằng của tường là bao nhiêu Từ đó quyết định chiều dày của mốc trát, cho mọi vị trí trên bề mặt tường định trát, được phủ một lớp vữa dày tối thiểu theo quy định Những chỗ lồi ra cục bộ đục bớt cho phẳng trước trát
Hình 3.1: Kiểm tra mặt phẳng Hình 3.2: Kiểm tra thẳng đứng
- Chuẩn bị phương tiện: Nếu mốc trát tường có chiều cao lớn hơn một đợt công tác (một tầm giáo) Ta phải lắp dựng giàn giáo, hệ thống giàn giáo lớn hơn 4m ta phải lắp hệ thống lan can và lưới bảo vệ
2 1.2 Làm mốc chính: Mốc chính
nằm ở 4 góc của bức tường Đối với hai mốc tại góc trên ta cách đỉnh và cạnh bên của tường một khoảng 15cm đặt mốc chính 1 và 2
Hai mốc 3 và 4 tại góc dưới, thả dọi theo mốc 1 và 2 để xác định
Nếu bức tường có chiều cao < 3m,
ta dùng thước tầm và nivô để xác định hai mốc 3 và 4 theo hai mốc 1 và 2
Hình 3.3: Làm mốc chính
2 1.3 Làm mốc phụ
Trang 25- Khi khoảng cách giữa hai mốc chính, theo phương ngang lớn hơn chiều dài thước để cán, hoặc ở vị trí tương ứng với chiều cao đợt giáo theo phương đứng Ta phải làm mốc phụ
- Dùng dây căng qua bề mặt giữa hai mốc chính, xác định vị trí và đắp mốc phụ theo dây căng khoảng cách các mốc phụ nhỏ hơn chiều dài thước cán từ 10cm-15cm
Như vậy mốc chính và mốc phụ tạo thành hệ thống mốc trên bề mặt cần trát
1.Dây căng; 2 Mốc chính; 3 Mốc phụ
Hình 3.4: Căng dây làm mốc phụ
Hình 3.5: Hệ thống mốc chính và mốc phụ
3 1.4 Làm dải mốc
Hình 3.6: Lên vữa làm dải mốc Hình 3.7: Cán phẳng dải mốc
Thông thường dải mốc làm theo phương đứng,dùng bay lên vữa nối các mốc theo phương đứng, dùng thước tầm dựa lên 2 mặt mốc, rồi cán phẳng vữa theo mặt mốc ta được dải mốc ăn phẳng với mặt mốc Sau khi cán phẳng mặt dải mốc, dùng thước tầm đặt lên dải mốc rồi lấy bay tạo vát hai bên dải mốc Như vậy ta có hệ thống dải mốc trên mặt tường
Trang 26Chú ý: Đối với bề mặt cần trát có diện tích lớn, dải mốc chỉ làm đủ để trát trong một ca, Vì dải mốc thường để lại làm lớp vữa trát luôn,làm và như vậy sẽ đảm bảo sự kết dính giữa dải mốc với lớp vữa trát được tốt tránh dải mốc bị khô phải xử lý trong khi trát
2.2 Làm mốc trát trần phẳng
2 2.1.Công tác chuẩn bị
- Dựa vào bản vẽ mặt bằng mặt cắt để biết được: Cấu tạo và quy cách của lớp vữa trát, chiều rộng và chiều cao của mặt trần phẳng định trát Từ đó xác định số lượng mốc, dải mốc cần làm
- Chuẩn bị vật liệu: Dựa vào cấu tạo, qui cách của lớp vữa trát, dựa vào số lượng mốc, dải mốc vừa xác định để tính toán khối lượng vữa chuẩn bị theo yêu cầu
- Chuẩn bị dụng cụ: Bay, bàn xoa, thước tầm, nivô, ống nhựa đựng nước, thước mét, dây ni lông, búa đinh và đục bê tông
Chuẩn bị hiện trường: Dùng thước tầm kết hợp với ni vô để kiểm tra độ phẳng mặt, độ ngang bằng của mặt trần là bao nhiêu Từ đó quyết định chiều dày của mốc trát, cho mọi vị trí trên mặt trần định trát, được phủ một lớp vữa dày tối thiểu theo quy định Những chỗ lồi ra cục bộ đục bớt cho phẳng, những chỗ nào lõm sâu dùng vữa xi măng cát vàng mác 100 đắp tạo phẳng trước khi trát
Dùng ống nhựa đựng nước, xác định cốt trung gian tại đầu tường cách trần từ 20- 30cm, cốt trung gian dùng ni vô kết hợp với thước tầm, vạch đường ngang bằng xung quanh ở đầu tường tại ô trần định trát
Trang 272 2.3.Làm mốc phụ: Khi khoảng cách giữa hai mốc chính theo phương vuông
góc với hướng cán thước, lớn hơn chiều dài thước để cán hoặc ở vị trí tương ứng với chiều cao đợt giáo ta phải làm mốc phụ Dùng dây căng theo hai mặt mốc chính, dựa vào chiều dài thước cán để xác định vị trí và đắp mốc phụ theo dây căng (khoảng cách các mốc phụ nhỏ hơn chiều dài thước cán từ 10 đến 15cm) Như vậy mốc chính và mốc phụ tạo thành hệ thống mốc trên bề mặt cần trát
2.2.4 Làm dải mốc: Dùng bay lên
vữa nối các mốc theo phương song song với chiều cán thước Dựa vào hai mốc liền kề dùng thước cán phẳng
Hình 3.9: Cán dải mốc ở trần
Sau khi cán phẳng vữa theo hai mặt của dải mốc, dùng bay cắt vát cạnh dải mốc,
ta có hệ thống dải mốc trên trần Nếu bề mặt cần trát có diện tích lớn, dải mốc chỉ làm
đủ trát cho một ca, tránh dải mốc bị khô
Trang 28- Chuẩn bị vật liệu: Dựa vào cấu tạo, qui cách của lớp vữa trát, dựa vào số lượng mốc, dải mốc vừa xác định để tính toán khối lượng vữa chuẩn bị theo yêu cầu
- Chuẩn bị dụng cụ: Bay, bàn xoa, thước tầm, nivô, quả dọi, thước mét, dây ni lông, búa đinh và đục bê tông
- Chuẩn bị phương tiện : Nếu mốc trát nằm ở cao độ lớn hơn một đợt công tác (một tầm giáo) Ta phải lắp dựng giàng giáo, hệ thống giàn giáo lớn hơn 4m ta phải lắp
hệ thống lan can và lưới bảo vệ
- Chuẩn bị hiện trường:
- Kiểm tra tổng thể hệ thống thanh
- Kiểm tra độ thẳng đứng, nằm ngang của từng thanh
- Kiểm tra phẳng của từng thanh theo các cạnh
- Kiểm tra hình dáng, kích thước của từng thanh
2 3.2.Làm mốc chính: (Xem hình 15-50)
Hình 3.11: Làm mốc chính cho dầm
- Đối với thanh độc lập mốc chính được làm ở hai đầu thanh Với thanh đứng mốc chính ở trên đầu làm trước, xong thả dọi làm mốc ở dưới chân theo
- Với thanh ngang mốc được làm ở một đầu bất kỳ của thanh Mốc được làm tuần
tự theo bề mặt của thanh, dựa vào mốc mặt đã có để làm mốc mặt kia
- Đối với một hàng thanh: Mốc chính được làm ở hai đầu của thanh ngoài cùng.Sau đó căng dây làm mốc chính của các thanh ở giữa theo hai thanh ngoài cùng
Trang 29Hình 3.12: Làm mốc phụ cho dầm
3 Sai phạm thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh
Trong quá trình làm mốc thường sảy ra các sai phạm sau đây:
Các sa i phạm thường gặp Nguyên nhân Biện pháp phòng tránh
Các mốc không bằng nhau - Đắp mốc cao hoặc thấp
hơn dây lèo
- 4 mốc chính không bằng nhau
- Đắp mốc phải bằng mặt dây lèo
- Phải kiểm tra các mốc chính trước khi thả dây lèo
để đắp các mốc trung gian Mốc không vuông góc
(mốc dầm, cột, )
Đắp dải mốc không theo thước vuông
Xác định góc vuông trước khi đắp mốc
Dải mốc không phẳng mặt (cao hoặc thấp hơn)
Cán thước tạo dải mốc không phẳng theo các viên mốc chính
Cán thước tạo dải mốc phải bằng mặt với các viên mốc
4 An toàn lao động
- Người thợ phải làm đúng thao tác Khi sử dụng các dụng cụ cầm tay như, thước, bay, bàn xoa phải cầm chắc không để trượt rơi…
- Không được với để thao tác dễ bị hụt hẫng gây tai nạn
- Không được đứng trên bậu cửa sổ, thành lan can, ô văng, gờ cửa để trát
- Phải có đủ các trang thiết bị phòng hộ lao động phù hợp với loại công việc và ăn mặc phải gon gàng để dễ dàng thao tác
- Trong quá trình lao động người thợ không được sử dụng các chất kích thích như rượu, bia…
Trang 30- Cấm không được đi dép không có quai hậu lên giáo để thao tác
- Những người không đủ sức khoẻ không được lên trên giáo để làm công tác trát
- Không được chạy nhảy đùa nghịch trên sàn công tác
- Các thùng, xô dựng vữa phải để ở vị trí ổn định, chắc chắn, tránh rơi đổ
Cấm vứt vật liệu, dụng cụ đồ nghề từ trên cao xuống
- Không được trộn vữa trên sàn thao tác của đà giáo Khi trát vữa có pha các chất độc hại, phải có trang bị đầy đủ các dụng cụ phòng hộ lao động để tránh
bị nhiễm độc
- Khi lắp dựng, tháo dỡ đà giáo đều phải tuân theo sự hướng dẫn của các bộ kỹ
thuật thi công
Trang 31Bay, bàn xoa, thước tầm, ni
vô, …
- Làm mốc trát trần Phẳng mặt, ngang
bằng, đúng chiều dày thiết kế
Bay, bàn xoa, thước tầm, ni
vô, …
- Làm mốc trát trụ, dầm Thẳng đứng, phẳng
mặt, ngang bằng (dầm), đúng chiều dày thiết kế
Bay, bàn xoa, thước tầm, ni
thước vuông,
ni vô, quả dọi, …
Theo yêu cầu kỹ thuật của lớp vữa trát
4 Vệ sinh công nghiệp
- Dụng cụ
- Nhà xưởng
Sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp
Thước tầm, thước mét, thước vuông,
ni vô, quả dọi, nêm, …
An toàn và
vệ sinh lao động
Câu hỏi ôn tập lý thuyết Câu 1: Hãy trình bày yêu cầu kỹ thuật của mốc trát?
Câu 2: Hãy trình bày phương pháp làm mốc trát tường; trần; dầm, trụ?
Bài tập thực hành Bài 1: Hãy thực hiện các thao tác làm mốc trát tường, trần, trụ, dầm?
Trang 32Phiếu đánh giá kết quả thực tập
TT Nội dung đánh giá Sai số (mm) Điểm Ghi chú
- Xong đúng thời gian
Tổng điểm:
Trang 33
Bài 4 TRÁT TƯỜNG PHẲNG
I Mục tiêu:
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc trát tường phẳng
- Mô t ả được kỹ thuật và thao tác trát tường phẳng
- Làm m ốc trát tường phẳng đúng kỹ thuật và đạt yêu cầu
- S ử dụng được các loại dụng trát tường phẳng và dụng cụ kiểm tra
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, tiết kiệm nguyên vật liệu
II Nội dung:
1.Yêu cầu kỹ thuật
1.1 Yêu cầu về vật liệu: Chủng loại vữa và chiều dày lớp vữa trát, phải đảm bảo
đúng yêu cầu theo thiết kế
1.2 Yêu cầu về chất lượng
- Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt tường, không bong bộp
- Bề mặt lớp vữa trát phải phẳng, nhẵn và thẳng đứng
- Trộn vữa: Trộn vôi với nước cho thật nhuyễn rồi mới trộn với cát
· Vữa xi măng: Trộn khô xi măng với cát rồi mới đổ nước vào
· Vữa tam hợp: Trộng khô cát và xi măng rồi thêm vôi nước nhuyễn
· - Sàng cát qua lưới để lọc rác bẩn lẫn trong cát trong quá trình vận chuẩn, tránh sau này bề mặt tường bị vết
Trang 34· - Đong vật liệu để trộn vữa được đứng mác vữa, thường vữa trát có mác 75
· - Trộn khô cấp phối nhiều lần cho đều cốt liệu, sau đó trộn nước vừa tỉ lệ
để được lượng vữa cát cần thiết
- Tiến hành trát trần, dầm trước rồi tới tường, cột sau
- Trát theo bề dày của mốc đánh dấu Nên trát thử vài chổ để kiểm tra độ dính kết cấu
- Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc
- Dùng vữa xi măng mác 75
- Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng
- Tường, trần sau khi trát được kiểm tra mặt phẳng bằng thước nhôm, theo nhiều phương
- Bề mặt tường sau khi trát không có khe nứt nẻ, gồ ghề, chân chim hoặc vữa chảy Phải chú ý chổ trát dưới bệ cửa sổ, gờ cửa, chân tường, chân lò, bếp, các chổ
dễ bị bỏ sót khác - Các cạnh cột, gờ cửa, tường phải thẳng, sắc cạnh, các góc vuông phải được kiểm tra bằng thước ke góc
- Các gờ bệ cửa sổ phải thẳng hàng với nhau Mặt trên bệ cửa sổ phải có độ dốc theo thiết kế và lớp vữa trát ăn sâu vào dưới khung cửa sổ ít nhất 10mm
- Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn dáo, trên cao
- Những chổ tiếp giáp giữa gạch với gỗ cần phải làm nhám bề mặt gỗ rồi mới trát
- Khi trát xong thì cần phải che đậy cẩn thận tránh tác động của thời tiết, và
va chạm do vô tình tác động vào
- Tất cả các bề mặt đã trát, vữa được giữ ẩm liên tiếp trong 3 ngày
2 Công tác chuẩn bị trước khi trát
2.1 Chuẩn bị vật liệu:
Dựa vào diện tích trát của bài luyện tập, dựa vào chủng loại vữa và chiều dày lớp vữa trát theo yêu cầu dể chuẩn bị khối lượng vữa
2.2 Chuẩn bị dụng cụ:
Bay, bàn xoa, thước tầm, nivo, thước vuông, xô đựng nước, chổi đót
2.3 Chuẩn bị phương tiện:
Trang 35Nếu tường trát có chiều cao lớn hơn một đợt công tác (một tầm giáo) Ta phải lắp dựng giàn giáo, hệ thống giàn giáo lớn hơn 4m ta phải lắp hệ thống lan can và lưới bảo
vệ
2.4 Chuẩn bị hiện trường:
* Chuẩn bị dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, xẻng, xe rùa, xe đẩy, …
- Chuẩn bị mặt bằng trước khi trát: Kiểm tra xem mặt bằng có phẳng hay không, tiếp đến, chuẩn bị vệ sinh mặt trát, tưới nước trước khi trát
- Chuẩn bị nguyên vật liệu: Xi măng, cát, nước, phụ gia
- Chất lượng lớp trát phụ thuộc rất nhiều vào bề mặt cần trát, bề mặt cần trát cần phải đạt một độ cứng ổn định, chắc chắn rồi mới tiến hành trát; đối với tường thì cần
phải chờ cho tường khô mới trát (tường xây thì sau khi xây 2 ngày mới được trát)
- Làm vệ sinh và kiểm tra độ ẩm của mặt trát (tưới nước tạo ẩm cho mặt tường nếu cần)
- Đắp vữa tạo phẳng những chỗ lõm, đục tẩy những vị trí lồi cao trên mặt tường
Hình 4.1: Kiểm tra thẳng đứng Hình 4.2: Kiểm tra phẳng mặt
3 Kỹ thuật và phương pháp trát tường phẳng
3.1.Trình tự các bước trát tường phẳng bằng vữa tam hợp, lớp vữa dày 1cm
3.1.1 Làm mốc:
- Làm mốc chính: Mốc chính nằm ở 4 góc của bức tường Đối với hai mốc tại góc trên ta cách đỉnh và cạnh bên của tường một khoảng 15cm đặt mốc chính 1 và 2,hai mốc 3 và 4 tại góc dưới, thả dọi theo mốc 1 và 2 để xác định Nếu bức tường có chiều cao< 3m, ta dùng thước tầm và nivô để xác định hai mốc 3 và 4 theo hai mốc 1
và 2, ta được hệ thống mốc chính
Trang 36Hình 4.3: Xác định mốc chính phía dưới bằng dây dọi phía dưới bằng thước tầm, nivô Hình 4.4: X ác định mốc chính
- Làm mốc chính: Mốc chính nằm ở 4 góc của bức tường Đối với hai mốc tại góc trên ta cách đỉnh và cạnh bên của tường một khoảng 15cm đặt mốc chính 1 và 2,hai mốc 3 và 4 tại góc dưới, thả dọi theo mốc 1 và 2 để xác định Nếu bức tường có chiều cao< 3m, ta dùng thước tầm và nivô để xác định hai mốc 3 và 4 theo hai mốc 1
và 2, ta được hệ thống mốc chính
Hình 4.5: Hệ thống mốc chính
- Làm mốc phụ: Khi khoảng cách giữa hai mốc chính, theo phương vuông góc với hướng cán thước lớn hơn chiều dài thước để cán hoặc ở vị trí tương ứng với chiều cao đợt giáo ta phái làm mốc phụ
- Dùng dây căng qua bề mặt giữa hai mốc chính, xác định vị trí và đắp mốc phụ theo dây căng khoảng cách các mốc phụ nhỏ hơn chiều dài thước cán từ 10cm-15cm
Như vậy mốc chính và mốc phụ tạo thành hệ thống mốc trên bề mặt cần trát
Trang 37Hình 4.6: Phân bố mốc trên mặt phẳng trát (b < chiều dài thước tầm)
- Làm dải mốc: Dùng bay lên vữa nối các mốc theo phương song song với chiều cán thước Dựa vào mặt của hai mốc ở hai đầu thước tầm, cán phẳng , sau khi cán phẳng mặt dải mốc, đặt thước tầm theo hai cạnh của dải mốc, dùng bay cắt vát cạnh dải mốc, ta có hệ thống dải mốc trên bề mặt tường cần trát
Hình 4.7: Đắp vữa làm dải mốc Hình 4.8: Cán phẳng dải mốc
Chú ý: Đối với bề mặt cần trát có diện tích lớn, dải mốc chỉ làm đủ để trát trong một ca, vì dải mốc thường để lại làm lớp vữa trát luôn ,làm như vậy sẽ đảm bảo sự kết dính giữa dải mốc với lớp vữa trát được tốt hơn, tránh dải mốc bị khô phải xử lý trong khi trát
Trang 39Hình 4.11: Lên lớp vữa mặt
2-3mm, ta trát loại vữa dẻo hơn lớp lót Thường dùng bàn xoa để lên vữa lớp mặt, đối lúc kết hợp với bay để lên bổ sung vữa vào những chỗ hẹp hoặc chỗ còn thiếu cần lượng vữa ít Vì là lớp vữa ngoài cùng nên khi lên vữa nếu thấy xuất hiện tạp chất phải loại bỏ ngay nếu không khi cán phẳng, xoa nhẵn sẽ để lại trên mặt trát, khi quét vôi hoặc lăn sơn sẽ có vết loang lổ rất xấu
- Có thể cán làm nhiều lần để mặt trát phẳng với dải mốc Cán xong một lượt cần quan sát xem chỗ nào còn lõm Dùng bay kết hợp với bàn xoa, lấy vữa bù vào những
vị trí thiếu vữa rồi cán lại cho phẳng (Xem hình 15-68)
Hình 4.12: Cán phẳng vữa
Trang 403.1.5 Xoa nhẵn
- Khi mặt vữa trát vừa se thì tiến hành xoa nhẵn Kiểm tra xem xoa nhẵn được chưa bằng cách Dùng bàn xoa thử nếu bàn xoa di chuyển được nhẹ nhàng, bề mặt lớp vữa thấy mịn là có thể xoa nhẵn được
Hình 4.13: Xoa nhẵn
- Cũng có thể xảy ra trường hợp lớp vữa trát không khô đều, chỗ xoa được, chỗ không Để xoa được do còn ướt hay đã bị khô Khi đó những chỗ ướt cần để lại xoa sau Nếu diện tích chỗ ướt ít có thể giảm độ ẩm bằng cách phủ lên mặt bằng lớp vữa xi măng cát khô mác 25 sau đó gạt đi và có thể xoa đồng thời với chỗ khác Những chỗ
bị khô phải nhúng ướt bàn xoa và dùng chổi đót nhũng nước đưa lên vị trí đó rồi xoa
3.2 Trình tự các bước trát tường phẳng bằng vữa tam hợp, lớp vữa > 1cm và ≤ 1,5cm
- Vữa tam hợp là loại vữa chứa nhiều chất kết dính (vôi và xi măng) khi kết rắn chúng có độ co ngõt tương đối lớn, do vậy chiều dày của mỗi lớp vữa trát không được quá 5mm Nếu độ dày mỗi lớp vữa trát lớn hơn 5mm, khi kết rắn bề mặt trát sẽ bị nứt rạn và bong rộp Do vậy khi trát tường phẳng bằng vữa tam hợp, lớp vữa > 1cm và ≤ 1,5cm ta thực hiện theo trình tự sau: