1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập và kiểm tra giữa kì 1, cuối kì 1 toán 6 (dùng cho 3 bộ sách)

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các em HS, trên cơ sở đó đánh giá tổng kết việc làm bài tập về nhà của lớp, tìm ra bài làm chưa tốt để chỉ ra lỗi sai mà HS cần GV

Trang 1

- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương I và II.

- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học

2 Năng lực

- Năng lực riêng:

+ Nâng cao các kĩ năng đã hoàn thành trước đó

+ Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán

- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác

SGK; đồ dùng học tập; sản phẩm sơ đồ tư duy theo tổ GV đã giao từ buổi học trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

a) Mục tiêu:

Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1->Bài 7

GV chiếuSơ đồ tư duy nội dung kiến thức từ Bài 1 -> Bài 7 một cách đầy đủ, ngắn gọn, trực quan

b) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4 hoặc thứ tự khác mà GV thấy hợp lý)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các nhóm khác

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+GV yêu cầu HS chữa bài tập Bài 1;

Bài 2 đã được giao về nhà làm từ các

buổi trước ( 2HS lên bảng)

+ Sau khi hoàn thành xong 2 bài tập

trên, GV tiếp tục yêu cầu 1HS khác

lên chữa bài 3

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

2 HS lên trình bày, cả lớp chú ý lắng

nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung

Tiếp sau đó em HS thứ 3 lên bảng

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

d/ Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B

Bài 2: Bố mua cho em một quyển số

tay dày 145 trang Để tiện theo dõi

em đánh số trang từ 1 đến 145 Hỏi

em đã phải viết bao nhiêu chữ số để đánh hết cuốn sổ tay?

Trang 3

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV đánh giá kết quả của các em HS,

trên cơ sở đó đánh giá tổng kết việc

làm bài tập về nhà của lớp, tìm ra bài

làm chưa tốt để chỉ ra lỗi sai mà HS

+ Từ trang 100 đến trang 145 có (145– 100) + 1 = 46 trang, cần viết 46 3

= 138 chữ số

Vậy cần viết 9 + 180 + 138 = 327 chữsố

Bài 3 : Cho tập hợp K={12; 15; 18; 21; ;111;114 ; 117}

a) Tính số phần tử của tập hợp K b) Tính tổng M = 12 + 15 + 18 + 21 + + 114 + 117

+ GV cho HS hoạt động cá nhân

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

số

Giải

a, 11+13+15+ + 99

Số các số hạng của tổng :(99-11) : 2+1 = 45

Tổng = (số đầu + số cuối) (số các số hạng) :2

11+13+15+ + 99

Trang 4

các phần chưa làm xong hoặc làm

sai (GV có thể đến từng bàn quan sát

và giúp đỡ HS)

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

đánh giá kết quả của các em HS, trên

cơ sở đó đánh giá tổng kết việc làm

bài tập về nhà của lớp, tìm ra bài làm

chưa tốt để chỉ ra lỗi sai mà HS cần

GV đánh giá kết quả của các em HS,

trên cơ sở đó đánh giá tổng kết việc

làm bài tập về nhà của lớp, tìm ra bài

làm chưa tốt để chỉ ra lỗi sai mà HS

Tổng = (số đầu + số cuối) (số các số hạng) :2

c) 2380: [119 - ( 13 - 6)2]Giải

a) 2 31.12 + 4 6 41 + 23.27.3

= 31.24 +24.41+ 8.27.3

= 31.24 +24.41+ 24.27

= 24.(31 +41+ 27) = 24.99 = 2376b) (47 42 - 39 42): 42

= 42.( 47- 39): 42 = 47-39= 8c) 2380: [119 - ( 13 - 6)2]

Trang 5

GV phát 04 HS ( 1 bàn ) một phiếu

học tập (phiếu số 1 - phụ lục1) Yêu

cầu HS thảo luận và hoàn thành

phiếu học tập (thời gian 5 phút )

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc, thảo luận và hoàn thành bài

Toán tìm x liên quan đến lũy thừa

- GV cho thêm câu sau Tìm x biết

(2x + 1)3 - 125 9 = 53.42

GV cho HS thảo luận cặp đôi, tổ

chức báo cáo, thảo luận GV chốt

phương án làm và yêu cầu HS về

nhà hoàn thành

2020 - 5.( 120 - 4x ) = 8.215

2020 - 5.( 120 - 4x ) = 17205.( 120 - 4x ) = 2020-17205.( 120 - 4x ) = 300

120 - 4x = 300 :5

120 - 4x = 60 4x = 120-60 4x = 60

x = 60 :4

x = 15Vậy x=15

Nhiệm vụ học tập ở nhà

1 Nhiệm vụ bắt buộc :

- Xem lại các bài trên lớp

- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học của chương I và II

Trang 6

- Hoàn thành bài tập 3 vào vở.

2 Nhiệm vụ khuyến khích

Bài toán 1 (Bài 2.56/SBT Toán 6/T1)

Có bổ xung thêm câu c 111…1 (có 2001 chữ số 1)

Bài toán 2

a) Tổng 1 + 2 + 3+ 4 + + n có bao nhiêu số hạng để kết quả bằng 190

b) Có hay không số tự nhiên n sao cho 1 + 2+ 3+ 4 + + n = 2004

Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 8->Bài 12 và một số kiến thức liên quan trong chương I

GV chiếu Sơ đồ tư duy nội dung kiến thức từ Bài 8 -> Bài 12 một cách đầy đủ, ngắn gọn, trực quan

b) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV cử cán bộ lớp phụ trách môn Toán lên điều hành nhiệm vụ

Có thể cho đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4 hoặc thứ tự khác mà GV thấy hợp lý)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các nhóm khác

Trang 7

b) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+GV yêu cầu 2 HS chữa bài tập đã

được giao về nhà làm từ tiết ôn tập

trước

HS1:Chữa bài toán 1(2.56 SBT Toán)

HS2: Chữa bài toán 2

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đánh giá tổng kết việc làm bài tập về

nhà của lớp, tìm ra bài làm chưa tốt

Bài giải2.7.12 + 49.53

Ta có 2.7.12 7 (7 7) 49.53 7 (49 7)(2.7.12 49.53) 7

Số 111…1 (có 2001 chữ số 1) có tổng các chữ số là 1+1+…+1 (có

2001 số hạng) = 2001 Mà 2001 3 nên 111…1 (có 2001 chữ số 1) là hợpsố

Trang 8

Bài toán 2.

a) Tổng 1 + 2 + 3+ 4 + + n có bao nhiêu số hạng để kết quả bằng 190 b) Có hay không số tự nhiên n sao cho 1 + 2+ 3+ 4 + + n = 2004Bài giải

Ta có 1 + 2 + 3+ 4 + + n = n(n+1):2

= 190 Nên n(n+1) = 380 Hay n(n+1) =19.20

Vì n và n+1 là 2 số tự nhiên liên tiếp

và n < n+1 Nên n =19 Vậy tổng trên

có 19 số hạng

Tương tự câu a ta có n(n+1) = 4008

Vì 4008 không phải là tích của 2 số tựnhiên liên tiếp nên không có số tự nhiên n thỏa mãn yêu cầu của đề bài

-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+GV chiếu bài tập trắc nghiệm Hai

HS cùng làm bài trên:Phiếu học tập

số 1- Phụ lục 2

- GV cho HS thảo luận cặp đôi để

làm bài tập ( 5 phút )

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ và ghi vào

Câu 1 : DCâu 2 :BCâu 3 :CCâu 4 :DCâu 5 :ACâu 6 :BCâu 7 : CCâu 8 : D

Trang 9

phiếu học tập; GV quan sát các cặp

HS (còn lúng túng trong diễn đạt để

gợi ý, hỗ trợ; các nhóm trình bày

khác nhau, …) để tổ chức thảo luận

-Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV đánh giá kết quả của các em HS,

trên cơ sở đó đánh giá tổng kết việc

làm bài tập về nhà của lớp, tìm ra bài

làm chưa tốt để chỉ ra lỗi sai mà HS

cần chú ý rút kinh nghiệm

Hoạt động 2.2

-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS hoạt động cá nhân

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV quan sát qua quá trình học tập,

quan sát hành động cũng như thái

độ, cảm xúc của HS

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- 2 HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ

HS khác dưới lớp quan sát, nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GVchốt lại sau khi HS trả lời,

trình bày lời giải trên bảng

Lưu ý:cẩn thận khi sử dụng các quy

tắc rút gọn phân số, cộng , trừ phân

số, đặc biệt kỹ năng viết phân số tối

giản trước và sau khi thực hiện phép

Câu 9 :DCâu 10 : A

Bài toán 1 Thực hiện phép tính.

Trang 10

lục2) Yêu cầu HS thảo luận và hoàn

thành phiếu học tập(thời gian7phút )

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc, thảo luận và hoàn thành

bài tập GV quan sát các nhóm HS

( ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết

trình, tương tác với các bạn, )

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo thảo luận

toán có lời văn, phân biệt được phép

chia có dư và phép chia hết, cách

chuyển một phép chia có dư về phép

25, 30 người đều dư 15 người, nhưng khi chia 41 người trong 1 tổ thì vừa đủ, biết số người của đơn vị chưa đến 1000 Tính số người của đơn vị đã tham gia đợt chống dịch Covid 19

GiảiGọi số người cần tìm là aTheo bài ra ta có : a-1520 ; a- 15

25 ; a-15 30 ;a 41 và a< 1000 nên a-15 BC(20 ;25 ;30)

20 = 22

.5 25 = 52

30 = 2.3.5BCNN(29 ;25 ;30) = 22

.3 52

= 300BC(20 ;25 ;30)= B(300)

=300;600;900; a-15300;600;900; 

a315;615;915;  mà a41và

a < 1000nên a = 615vậy đơn vị đó có 615 người

Bài toán 3

Gọi 2 số cần tìm là a,b ( a,b N)

Trang 11

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc, thảo luận và hoàn thành

Vì ƯCLN(a,b) = 36 nên a = 36.m và

b = 36.n (với m và n là 2 số nguyên

tố cùng nhau)Khi đó 36.m + 36.n = 432Suy ra 36.(m + n) = 432 Hay

m + n =12

Vì m và n là 2 số nguyên tố cùng nhau

Nên m =5 ; n = 7Vậy hai số cần tìm là a = 36.5 =180

và b = 7.36 = 252

Nhiệm vụ học tập ở nhà

1 Nhiệm vụ bắt buộc :

- Xem lại các bài trên lớp

- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học của chương I và II

- Hoàn thành bài tập 3(c,d) vào vở

- Bài tập: Thực hiện phép tính rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố

0 2

Tìm các số tự nhiên x, y sao cho (2x + 1)(y – 5) = 12

b.Tìm số tự nhiên sao cho 4n-5 chia hết cho 2n-1

Bài toán 2

Cho A 5 5 2  53 5100

A là số nguyên tố hay hợp số

A có phải là số chính phương không?

Tìm số dư của phép chia A cho 31

Trang 12

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú

+ GV quan sát qua quá trình học tập:

chuẩn bị bài, tham gia vào bài học( ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với GV, với các bạn,

+ GV quan sát hành động cũng như thái

độ, cảm xúc của HS

- Báo cáo thực hiện công việc

- Hệ thống câu hỏi và bàitập

- Trao đổi, thảo luận

V HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm)

Sơ đồ tư duy chương I

Trang 14

Sơ đồ tư duy chương II

Trang 16

Câu 5: Trong ba số tự nhiên liên tiếp

A.Có đúng một số chia hết cho 3 Có hai số chia hết cho 3

Có ba số chia hết cho 3 D.Không có số nào chia hết cho 3.Câu 6 Chọn câu trả lời sai:

Trang 17

A.147.5 + 123 chia hết cho 3 B.19 24 + 37 chia hết cho 6

C.2021 + 4021 chia hết cho 2 D.49 + 562.7 chia hết cho 7

B Nếu một số chia hết cho 3 thì số đó cũng chia hết cho 9

C Nếu a là phần tử của tập hợp A thì ta viết aA

D Nếu ƯCLN(a,b)=1 thì a và b gọi là hai số nguyên tố cùng nhau

Câu 10 Nếu a chia hết cho 6, b chia hết cho 9 thì tổng a + b chia hết cho:

Bài toán 2 Để chung tay góp phần chia sẻ khó khăn trong đợt dịch bùng phát mới tại Thành phố Hồ Chí Minh Một đơn

vị y tế đã cử các y, bác sĩ và các điều dưỡng viên lên đường chống dịch Covid 19 Biết số người của đơn vị đó khi chia thành từng tổ 20, 25, 30 người đều dư 15 người, nhưng khi chia 41 người trong 1 tổ thì vừa đủ, biết số người của đơn vị chưa đến 1000 Tính số người của đơn vị đã tham gia đợt chống dịch Covid 19

Trang 18

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN – LỚP 6

tự nhiên Phép tính luỹ thừa với

số mũ tự nhiên

2 0,5 đ

4

1 đ

1 0,25 đ

3 2,25 đ

7,5 Tính chia hết

trong tập hợp các số tự nhiên.

Số nguyên tố.

Ước chung và bội chung

4

1 đ

5 1,25 đ

1 0,75 đ

1 0,5 đ

1 0,25

Trang 19

thang cân.

1 0,25

1 0,25

1 0,75

1 0,75 đ

Tổng: Số câu

Điểm

12 3

2 1,0

1 0,25 đ

5 3,75 đ

Trang 20

BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN – LỚP 6

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Phép tính luỹ thừa với số mũ

tự nhiên

Nhận biết:

– Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính 1 TN

Thông hiểu:

– Biểu diễn được số tự nhiên trong hệ thập phân.

– Biểu diễn được các số tự nhiên từ 1 đến 30 bằng cách sử dụng các chữ số La Mã.

– Thực hiện được phép tính luỹ thừa với số mũ

tự nhiên; thực hiện được các phép nhân và phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên.

Trang 21

Vận dụng cao:

– Giải quyết được những vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc) gắn với thực hiện các

– Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3

để xác định một số đã cho có chia hết cho 2, 5, 9,

3 hay không.

– Thực hiện được việc phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích của các thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản.

– Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất;

xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên; thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số bằng cách sử dụng ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất.

– Vận dụng được kiến thức số học vào giải quyết

những vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc)

(ví dụ: tính toán tiền hay lượng hàng hoá khi mua sắm, xác định số đồ vật cần thiết để sắp xếp chúng theo những quy tắc cho trước, ).

5 TN

1 TL

Vận dụng cao:

– Vận dụng được kiến thức số học vào giải quyết

1 TL

Trang 22

những vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).

sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau).

Nhận biết

– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

1 TN

Thông hiểu

– Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng các dụng cụ học tập.

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) gắn với việc tính chu vi và

diện tích của các hình đặc biệt nói trên (ví dụ:

tính chu vi hoặc diện tích của một số đối tượng

1 TN

1 TL

Trang 23

có dạng đặc biệt nói trên, ).

Vận dụng :

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn

giản) gắn với việc tính chu vi và diện tích của

các hình đặc biệt nói trên.

1 TL

Trang 24

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN HIỆP HÒA

TRƯỜNG TH&THCS ĐỒNG TÂN

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 –

2023 Môn: TOÁN Lớp: 7

Thời gian: 90 phút ( không tính thời gian giao đề )

Họ và tên: Lớp:

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 5 điểm )Hãy chọn đáp án đúng trong mỗi câu hỏi dưới đây.

Câu 1 Cho tập hợp A 2; 4;6;8;10 Khẳng định nào sau đâu là sai ?

Câu 2 Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ “ĐỒNG TÂN” là:

Câu 3 Cho số tự nhiên a = 1 254 382 Chữ số 5 trong số a có giá trị là bao nhiêu ?

Câu 4 Khẳng định nào sau đây là sai ?

A Mọi số tự nhiên đều có số liền trước B Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.

C Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau D Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.

Câu 5 Số 15 được biểu diễn bằng số La Mã là:

Câu 11 Lớp 6A và 6B có 55 học sinh Nhà trường thuê các xe 16 chỗ để đưa các em đi thăm quan Vịnh Hạ Long Hỏi cần thuê ít nhất

bao nhiêu xe để chở hết HS của hai lớp ?

Câu 12 Tập hợp các ước của 10 là:

24

Trang 25

A 4 là ước 3 B 2 là bội của 5 C 8 là bội của 4 D 9 là ước của 26.

Câu 15 Tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 3x 1

Câu 17 Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

Câu 18 Mỗi góc của hình lục giác đều bằng

A 45 o

B 60 o

C 90 o

D 120 o

Câu 19 Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?

A Hai cạnh đối bằng nhau B Hai cạnh đối song song với nhau.

C Hai góc đối bằng nhau D Bốn cạnh bằng nhau.

Câu 20 Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6cm và 8cm Diện tích của hình thoi đó là

Câu 3 (1,5 điểm ) Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng 10 m.

a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.

25

Trang 26

b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn ( chỉ để lại cổng vào dài 2m ) Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường Biết để xây 1m chiều dài của bức tường cần chi phí 840 000 đồng.

Câu 4 ( 0,5 điểm ) Chứng tỏ rằng: A 1 4 4   243 4 2021 chia hết cho 21.

-HẾT -26

Trang 27

b) Vì 120 5 nên để (120x) 5 thì x5.

Suy ra, x B (5) {0;5;10;15; 20; }

Mà x < 20 nên x {0;5;10;15} Vậy x {0;5;10;15}

0,25 0,25 0,25

Trang 28

Vậy mảnh vườn có diện tích 250 m 2

b) Chiều dài bức tường cần xây là:

28

Trang 29

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN – LỚP 6

T

T Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

g % điể m

tự nhiên

Phép tính luỹ thừa với

số mũ tự nhiên

2 (TN1,2)

0,5đ

3 (TL13b,c, d)

số tự nhiên

Số nguyên

tố Ước chung và bội chung

4 (TN3,4,5,6 )

1.0 đ

2 (TL13 a 14b)

2 (TL14a,c, d)

1,5 đ

1 (TL13e )

29

Ngày đăng: 25/10/2022, 17:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w