1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI kỳ dự án sản XUẤT BAO bì GIẤY

102 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 861,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY

    • 1.1. Giới thiệu thông tin chung dự án sản xuất bao bì giấy

    • 1.2. Căn cứ pháp lý

    • 1.3. Sự cần thiết của dự án

    • 1.4. Mục tiêu của dự án

      • 1.4.1. Mục tiêu chung

      • 1.4.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.5. Đối tượng thụ hưởng

    • 1.6. Cơ sở lý thuyết

      • 1.6.1. Giới thiệu về dự án:

      • 1.6.2. Các đặc điểm dự án

      • 1.6.3. Quy trình lập dự án

  • CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

    • 2.1. Phân tích môi trường vĩ mô

      • 2.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô

      • 2.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật

      • 2.1.3. Môi trường văn hóa xã hội

      • 2.1.4. Môi trường tự nhiên

      • 2.1.5. Quy hoạch và cơ sở hạ tầng

    • 2.2. Phân tích thị trường và môi trường ngành sản xuất bao bì giấy

      • 2.2.1. Khảo sát khách hàng

      • 2.2.2. Phân tích thị trường tổng thể

        • 2.2.2.1. Phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm bao bì giấy

          • a) Cung cầu thị trường quốc tế về sản phẩm bao bì giấy

          • b) Cung cầu thị trường trong nước của sản phẩm bao bì giấy

        • 2.2.2.2. Phân tích mô hình POTER và mô hình SWOT

          • a) Mô hình Porter

          • b) Mô hình SWOT

      • 2.2.3. Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu

        • 2.2.3.1. Phân đoạn thị trường

          • a) Phân theo địa lý

          • b) Phân theo nhân khẩu học

        • 2.2.3.2. Xác định thị trường mục tiêu

      • 2.2.4. Xác định sản phẩm

      • 2.2.5. Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bao bì giấy trong tương lai

        • 2.2.5.1. Dự báo sự phát triển của thị trường bao bì giấy

        • 2.2.5.2. Bao bì giấy cho thực phẩm và đồ uống sẽ giữ một thị phần đáng kể

      • 2.2.6. Xác định giá và chiến lược giá

        • 2.2.6.1. Xác định giá

        • 2.2.6.2. Chiến lược giá

      • 2.2.7. Xây dựng kênh phân phối

        • 2.2.7.1. Phương thức xây dựng kênh phân phối

        • 2.2.7.2. Chính sách tài chính duy trì hiệu quả kênh phân phối

          • a) Chiết khấu định kỳ dành cho nhà phân phối

          • b) Chính sách khuyến mại

      • 2.2.8. Các hình thức quảng cáo sản phẩm và ước định ngân sách

        • 2.2.8.1. Các hình thức quảng cáo

        • 2.2.8.2. Ước định ngân sách

      • 2.2.9. Khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

        • 2.2.9.1. Giá của sản phẩm

        • 2.2.9.2. Chất lượng sản phẩm

  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

    • 3.1. Nhu cầu thị trường về sử dụng các bao bì giấy thực phẩm phổ biến hiện nay

      • 3.1.1. Phân loại bao bì giấy

      • 3.1.2. Quy trình sản xuất các sản phẩm bao bì

    • 3.2. Nguyên liệu và thiết bị sản xuất bao bì giấy

    • 3.3. Các phương án xây dựng dự án

      • 3.3.1. Chuẩn bị mặt bằng

      • 3.3.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư

      • 3.3.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

      • 3.3.4. Các phương án xây dựng công trình

      • 3.3.5. Các phương án kiến trúc

  • CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ NHU CẦU NHÂN SỰ

    • 4.1. Xây dựng mô hình quản lý

    • 4.2. Xác định nhu cầu nhân lực

    • 4.3. Xác định yêu cầu về chất lượng nhân lực cho từng vị trí

    • 4.4. Xác định chi phí nhân lực

  • CHƯƠNG 5 : LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN VÀ HOẠCH ĐỊNH TIẾN ĐỘ

    • 5.1. Các hoạt động của dự án và phân bổ thời gian

    • 5.2. Xây dựng sơ đồ mạng lưới AOA/AON của dự án

    • 5.3. Xây dựng biểu đồ GANTT; PERT/CPM của dự án

      • 5.3.1. Xây dựng biểu đồ GANTT của dự án

      • 5.3.2. Xây dựng biểu đồ PERT/CPM của dự án

        • 5.3.2.1. Xác định thời gian bắt đầu, kết thúc sớm nhất, muộn nhất của dự án

        • 5.3.2.2. Biểu đồ PERT/CPM của dự án

    • 5.4. Đánh giá tác động của tiến độ dự án đến hiệu quả tài chính

    • 5.5. Đánh giá những công việc có thể gây các rủi ro làm trễ tiến độ dự án

      • 5.5.1. Rủi ro trong công việc thiết kế

      • 5.5.2. Rủi ro trong công việc khách hàng duyệt mẫu

      • 5.5.3. Rủi ro trong công việc giao hàng

  • CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN

    • 6.1. Tổng quan về phương pháp lập kế hoạch và quản lý tài chính của dự án

      • 6.1.1. Lập kế hoạch từ trên xuống

      • 6.1.2. Lập kế hoạch từ dưới lên

      • 6.1.3. Lập kế hoạch theo thời kỳ

      • 6.1.4. Lập kế hoạch phối hợp

    • 6.2. Tổng mức đầu tư dự án

      • 6.2.1. Vốn cố định

      • 6.2.2. Vốn lưu động

      • 6.2.3. Kết quả tổng mức đầu tư

      • 6.2.4. Khấu hao tài sản cố định

    • 6.3. Nguồn vốn thực hiện dự án

    • 6.4. Kế hoạch vay vốn và hoàn trả vốn vay

      • 6.4.1. Kế hoạch vay vốn

      • 6.4.2. Kế hoạch trả nợ

    • 6.5. Phân tích hiệu quả tài chính dự án

      • 6.5.1. Giả định về doanh thu

      • 6.5.2. Giả định về chi phí:

      • 6.5.3. Báo cáo thu nhập dự trù

      • 6.5.4. Báo cáo ngân lưu

        • 6.5.4.1. Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng mức đầu tư(TIPV)

        • 6.5.4.2. Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư(EPV)

      • 6.5.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án

      • 6.5.6. Hệ số đảm bảo trả nợ

      • 6.5.7. Đánh giá hiệu quả tài chính

        • 6.5.7.1. Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án (NPV)

        • 6.5.7.2. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

        • 6.5.7.3. Tỷ số lợi ích so với chi phí (Tỷ số B/C)

        • 6.5.7.4. Chỉ số lợi nhuận (PI)

        • 6.5.7.5. Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)

        • 6.5.7.6. Kết luận hiệu quả tài chính

    • 6.6. Đánh giá về rủi ro của dự án

      • 6.6.1. Rủi ro về tài chính

        • 6.6.1.1. Tác động của lạm phát

        • 6.6.1.2. Phân tích độ nhạy

      • 6.6.2. Rủi ro vĩ mô

      • 6.6.3. Rủi ro công nghệ

      • 6.6.4. Rủi ro nguyên vật liệu

      • 6.6.5. Rủi ro môi trường

      • 6.6.6. Rủi ro khác

    • 6.7. Tác động của dự án đầu tư

      • 6.7.1. Đánh giá các tác động của dự án

      • 6.7.2. Đánh giá tính bền vững của dự án

  • CHƯƠNG 7. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ RỦI RO CỦA DỰ ÁN

    • 7.1. Các tác động tới môi trường của công nghệ sản xuất giấy

      • 7.1.1. Ô nhiễm môi trường do nước thải

      • 7.1.2. Ô nhiễm môi trường không khí

      • 7.1.3. Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

    • 7.2. Các xu hướng ảnh hưởng đến ngành sản xuất bao bì giấy

      • 7.2.1. Xu hướng phát triển về thương mại điện tử

      • 7.2.2. Trào lưu mạng xã hội

      • 7.2.3. Sở thích đa dạng của khách hàng

      • 7.2.4. Dịch vụ giao hàng nhanh

      • 7.2.5. Các yếu tố môi trường

    • 7.3. Biện pháp quản lý và giảm thiểu môi trường trong sản xuất bao bì giấy

      • 7.3.1. Áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn trong sản xuất bao bì giấy

      • 7.3.2. Áp dụng các giải pháp quản lý chung cho ngành sản xuất bao bì giấy

      • 7.3.3. Áp dụng các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường

    • 7.4. Rủi ro của dự án sản xuất bao bì giấy và biện pháp phòng ngừa

      • 7.4.1. Hiểu sai yêu cầu của khách hàng

      • 7.4.2. Ước lượng sai

      • 7.4.3. Rủi ro về ngân sách, chi phí

      • 7.4.4. Rủi ro về kỹ thuật

      • 7.4.5. Rủi ro về nhân lực

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Đánh giá tiểm năng nhu cầu thị trường trong tương lai và các động thái chiếnlược tập trung vào khách hàng , tìm hiểu tác động của Covid-19 đến sự lựa chọnbao bì của người tiêu dùng như y

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHOA KINH TẾ

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

DỰ ÁN SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Bình

Th.S Trần Thị Ninh

Nhóm sinh viên thực hiện: 9.6 bài tốt

Nguyễn Thị Huyền Trang_5093101379

Trang 2

Hà Nội, Tháng 10 năm 2021

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài tiểu luận này, bên cạnh sự cố gắng và hợp tác của cả nhóm,

chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Thanh Bình và ThS Trần Thị Ninh, khoa Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển, đã hết lòng giảng

dạy, tạo điều kiện giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thờigian chúng em học học phần Quản lý dự án đầu tư tại Học viện

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện bài tiểuluận, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của thầy, cô và bạn bè, tham khảonhiều tài liệu, song do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu cònnhiều thiếu sót Rất mong nhận được những nhận xét và đánh giá của Thầy, cô đểbài tiểu luận hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm2021

Người thực hiện tiểu luận

1 Nguyễn Thị Huyền Trang

2 Nguyễn Thị Huyền

3 Lê Thị Hậu

4 Dư Thị Yến

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY 2

1.1 Giới thiệu thông tin chung dự án sản xuất bao bì giấy 2

1.2 Căn cứ pháp lý 3

1.3 Sự cần thiết của dự án 3

1.4 Mục tiêu của dự án 5

1.4.1 Mục tiêu chung 5

1.4.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.5 Đối tượng thụ hưởng 6

1.6 Cơ sở lý thuyết 6

1.6.1 Giới thiệu về dự án: 6

1.6.2 Các đặc điểm dự án 6

1.6.3 Quy trình lập dự án 7

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 8

2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 8

2.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô 8

2.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật 9

2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 9

2.1.4 Môi trường tự nhiên 9

2.1.5 Quy hoạch và cơ sở hạ tầng 10

2.2 Phân tích thị trường và môi trường ngành sản xuất bao bì giấy 10

2.2.1 Khảo sát khách hàng 10

2.2.2 Phân tích thị trường tổng thể 11

2.2.2.1 Phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm bao bì giấy 11

a) Cung cầu thị trường quốc tế về sản phẩm bao bì giấy 11

b) Cung cầu thị trường trong nước của sản phẩm bao bì giấy 11

2.2.2.2 Phân tích mô hình POTER và mô hình SWOT 12

a) Mô hình Porter 12

b) Mô hình SWOT 13

Trang 4

2.2.3 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu 13

2.2.3.1 Phân đoạn thị trường 13

a) Phân theo địa lý 13

b) Phân theo nhân khẩu học 14

2.2.3.2 Xác định thị trường mục tiêu 14

2.2.4 Xác định sản phẩm 15

2.2.5 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bao bì giấy trong tương lai 18

2.2.5.1 Dự báo sự phát triển của thị trường bao bì giấy 18

2.2.5.2 Bao bì giấy cho thực phẩm và đồ uống sẽ giữ một thị phần đáng kể 19

2.2.6 Xác định giá và chiến lược giá 19

2.2.6.1 Xác định giá 19

2.2.6.2 Chiến lược giá 20

2.2.7 Xây dựng kênh phân phối 21

2.2.7.1 Phương thức xây dựng kênh phân phối 21

2.2.7.2 Chính sách tài chính duy trì hiệu quả kênh phân phối 22

a) Chiết khấu định kỳ dành cho nhà phân phối 22

b) Chính sách khuyến mại 23

2.2.8 Các hình thức quảng cáo sản phẩm và ước định ngân sách 23

2.2.8.1 Các hình thức quảng cáo 23

2.2.8.2 Ước định ngân sách 24

2.2.9 Khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường 24

2.2.9.1 Giá của sản phẩm 24

2.2.9.2 Chất lượng sản phẩm 25

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 28

3.1 Nhu cầu thị trường về sử dụng các bao bì giấy thực phẩm phổ biến hiện nay 28

3.1.1 Phân loại bao bì giấy 28

3.1.2 Quy trình sản xuất các sản phẩm bao bì 29

3.2 Nguyên liệu và thiết bị sản xuất bao bì giấy 32

3.3 Các phương án xây dựng dự án 34

3.3.1 Chuẩn bị mặt bằng 34

3.3.2 Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư 34

Trang 5

3.3.3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 34

3.3.4 Các phương án xây dựng công trình 34

3.3.5 Các phương án kiến trúc 35

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ NHU CẦU NHÂN SỰ 36 4.1 Xây dựng mô hình quản lý 36

4.2 Xác định nhu cầu nhân lực 36

4.3 Xác định yêu cầu về chất lượng nhân lực cho từng vị trí 37

4.4 Xác định chi phí nhân lực 39

CHƯƠNG 5 : LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN VÀ HOẠCH ĐỊNH TIẾN ĐỘ 40

5.1 Các hoạt động của dự án và phân bổ thời gian 40

5.2 Xây dựng sơ đồ mạng lưới AOA/AON của dự án 42

5.3 Xây dựng biểu đồ GANTT; PERT/CPM của dự án 43

5.3.1 Xây dựng biểu đồ GANTT của dự án 43

5.3.2 Xây dựng biểu đồ PERT/CPM của dự án 44

5.3.2.1 Xác định thời gian bắt đầu, kết thúc sớm nhất, muộn nhất của dự án 44

5.3.2.2 Biểu đồ PERT/CPM của dự án 45

5.4 Đánh giá tác động của tiến độ dự án đến hiệu quả tài chính 46

5.5 Đánh giá những công việc có thể gây các rủi ro làm trễ tiến độ dự án 48

5.5.1 Rủi ro trong công việc thiết kế 48

5.5.2 Rủi ro trong công việc khách hàng duyệt mẫu 49

5.5.3 Rủi ro trong công việc giao hàng 49

CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN 51

6.1 Tổng quan về phương pháp lập kế hoạch và quản lý tài chính của dự án .51

6.1.1 Lập kế hoạch từ trên xuống 51

6.1.2 Lập kế hoạch từ dưới lên 51

6.1.3 Lập kế hoạch theo thời kỳ 51

6.1.4 Lập kế hoạch phối hợp 52

6.2 Tổng mức đầu tư dự án 52

6.2.1 Vốn cố định 52

6.2.2 Vốn lưu động 54

6.2.3 Kết quả tổng mức đầu tư 55

Trang 6

6.2.4 Khấu hao tài sản cố định 55

6.3 Nguồn vốn thực hiện dự án 56

6.4 Kế hoạch vay vốn và hoàn trả vốn vay 58

6.4.1 Kế hoạch vay vốn 58

6.4.2 Kế hoạch trả nợ 58

6.5 Phân tích hiệu quả tài chính dự án 59

6.5.1 Giả định về doanh thu 59

6.5.2 Giả định về chi phí: 60

6.5.3 Báo cáo thu nhập dự trù 63

6.5.4 Báo cáo ngân lưu 64

6.5.4.1 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng mức đầu tư(TIPV) 64

6.5.4.2 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư(EPV) 67

6.5.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án 68

6.5.6 Hệ số đảm bảo trả nợ 69

6.5.7 Đánh giá hiệu quả tài chính 69

6.5.7.1 Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án (NPV) 69

6.5.7.2 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 70

6.5.7.3 Tỷ số lợi ích so với chi phí (Tỷ số B/C) 70

6.5.7.4 Chỉ số lợi nhuận (PI) 70

6.5.7.5 Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) 71

6.5.7.6 Kết luận hiệu quả tài chính 71

6.6 Đánh giá về rủi ro của dự án 71

6.6.1 Rủi ro về tài chính 71

6.6.1.1 Tác động của lạm phát 71

6.6.1.2 Phân tích độ nhạy 72

6.6.2 Rủi ro vĩ mô 75

6.6.3 Rủi ro công nghệ 76

6.6.4 Rủi ro nguyên vật liệu 76

6.6.5 Rủi ro môi trường 77

6.6.6 Rủi ro khác 77

6.7 Tác động của dự án đầu tư 78

6.7.1 Đánh giá các tác động của dự án 78

6.7.2 Đánh giá tính bền vững của dự án 78

Trang 7

CHƯƠNG 7 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ RỦI RO

CỦA DỰ ÁN 80

7.1 Các tác động tới môi trường của công nghệ sản xuất giấy 80

7.1.1 Ô nhiễm môi trường do nước thải 80

7.1.2 Ô nhiễm môi trường không khí 81

7.1.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 81

7.2 Các xu hướng ảnh hưởng đến ngành sản xuất bao bì giấy 81

7.2.1 Xu hướng phát triển về thương mại điện tử 82

7.2.2 Trào lưu mạng xã hội 82

7.2.3 Sở thích đa dạng của khách hàng 83

7.2.4 Dịch vụ giao hàng nhanh 83

7.2.5 Các yếu tố môi trường 83

7.3 Biện pháp quản lý và giảm thiểu môi trường trong sản xuất bao bì giấy .83

7.3.1 Áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn trong sản xuất bao bì giấy 83 7.3.2 Áp dụng các giải pháp quản lý chung cho ngành sản xuất bao bì giấy .84

7.3.3 Áp dụng các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường 84

7.4 Rủi ro của dự án sản xuất bao bì giấy và biện pháp phòng ngừa 86

7.4.1 Hiểu sai yêu cầu của khách hàng 86

7.4.2 Ước lượng sai 87

7.4.3 Rủi ro về ngân sách, chi phí 87

7.4.4 Rủi ro về kỹ thuật 88

7.4.5 Rủi ro về nhân lực 88

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thiết bị sản xuất bao bì giấy

Bảng 3.2 Các phương án xây dựng công trình

Bảng 4.1 Nhu cầu nhân lực

Bảng 4.2 Yêu cầu nhân lực

Bảng 4.3 Mô tả công việc

Bảng 4.4 Chi phí nhân lực

Bảng 5.1 WBS dự án sản xuất bao bì giấy

Bảng 5.2 Thời gian bắt đầu, kết thúc sớm nhất, muộn nhất của dự án Bảng 6.1 Vốn ngân lưu

Bảng 6.13 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm TIPV

Bảng 6.14 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ sở hữu(EPV)

Bảng 6.15 Các chỉ tiêu tài chính của dự án

Bảng 6.16 Hệ số đảm bảo nợ

Bảng 6.17 Độ nhạy của giá bán

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy

Hình 5.1 Sơ đồ mạng lưới AOA dự án sản xuất bao bì giấy Hình 5.2 Sơ đồ mạng lưới AON dự án sản xuất bao bì giấy Hình 5.3 Sơ đồ GANTT dự án sản xuất bao bì giấy

Hình 5.4 Sơ đồ PERT/CPM của dự án sản xuất bao bì giấy Hình 6.1 Cơ cấu sử dụng vốn

Hình 6.2 Cơ cấu sử dụng vốn cố định

Hình 6.3 Ngân lưu ròng của dự án

Hình 6.4 Thay đổi giá trị NPV khi giá bán sản phẩm thay đổi Hình 6.5 Thay đổi giá trị IRR khi giá bán sản phẩm thay đổi Hình 6.6 Thay đổi giá trị B/C khi giá bán sản phẩm thay đổi

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta không còn quá xa lạ với những sản phẩm bao bì nhựa xốp, xuất hiệntràn lan tại các cửa hàng, siêu thị hay các gian hàng đồ ăn vặt Tính tiện dụng làđiều không thể bỏ qua ở các dòng sản phẩm này Song thực tế, nó lại đang gây rakhá nhiều những vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm, ô nhiễm môi trường Theođịnh hướng đến năm 2021, Việt Nam sẽ không sử dụng đồ nhựa dùng một lần Xuhướng sử dụng bao bì thân thiện với môi trường thách thức đối với ngành bao bìnhựa Việt Nam bởi trong cơ cấu xuất khẩu của ngành, các sản phẩm bao bì truyềnthống không thân thiện với môi trường chiếm tỉ trọng tương đối lớn Các công tysản xuất kinh doanh bắt đầu xây dựng sản xuất bao bì giấy, tìm nguồn nguyên liệu

an toàn, công nghệ sản xuất mới để giảm bớt tiêu hao nhiên liệu và không gây hạivới môi trường Nhiều thương hiệu đã sử dụng bao bì bền vững làm từ vật liệu phânhủy sinh học như giấy, giúp giảm trọng lượng và chi phí vận chuyển của sản phẩm,đồng thời gửi thông điệp tích cực đến người tiêu dùng Nắm bắt được nhu cầu cấpthiết, những sản phẩm bao bì giấy dần xuất hiện như một sự thay thế lý tưởng nhất

Và quả thực, xu hướng này đã và đang nhận được sự đón nhận của khá nhiều cácdoanh nghiệp

Đánh giá tiểm năng nhu cầu thị trường trong tương lai và các động thái chiếnlược tập trung vào khách hàng , tìm hiểu tác động của Covid-19 đến sự lựa chọnbao bì của người tiêu dùng như yêu cầu vệ sinh, an toàn, thương mại điện tử, những

lo ngại về ô nhiễm môi trường, bởi đây là một trong những yếu tố chủ chốt giúp dự

án bao bì giấy định vị được thương hiệu trên thị trường

Từ những thực tế trên, nhóm chúng em lựa chọn lập “Dự án sản xuất bao bìgiấy” Nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của bao bì giấy đem lại, đồng thờigóp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảophục vụ cho ngành công nghiệp phụ trợ Hơn hết, là đem đến sản phẩm chất lượngcao cho người tiêu dùng

Toàn bộ đề tài “Dự án sản xuất bao bì giấy” được chia thành 07 chương

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY

1.1 Giới thiệu thông tin chung dự án sản xuất bao bì giấy

- Tên dự án: Dự án sản xuất bao bì giấy

- Chủ đầu tư: Nhóm 9

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bao bì giấy

- Địa chỉ: Khu công nghiệp Bắc Vinh, xã Hưng Đông, Thành phố Vinh, TỉnhNghệ An

- Tổng diện tích: 30,000 m2

- Mục đích đầu tư: Dự án sản xuất bao bì giấy công suất 17,000 tấn/năm Dự

án đầu tư với mục đích chính là sản xuất các sản phẩm bao bì giấy

- Mục tiêu đầu tư:

 Đáp ứng nhu cầu thị trường về bao bì giấy

 Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phầnphát triển kinh tế xã hội tỉnh

 Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý

dự án do chủ đầu tư thành lập Dự án sẽ tiến hành thành lập ban quản lý dự

án để quản lý và triển khai thực hiện dự án nhằm quản lý tốt nguồn vốn đầu

tư và chất lượng dự án

- Tổng mức đầu tư: 164,238,755,220 đồng

- Thời gian triển khai từ năm 2022 – 2030 và các giai đoạn theo chu kỳ dự án:chu kỳ dự án là 09 năm, trong đó bao gồm 01 năm xây dựng và 01 nămthanh lý

 Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án (năm 2022)

 Giai đoạn 2: Thực hiện dự án trong vòng 07 năm

(bắt đầu từ năm 2023 – 2029)

 Giai đoạn 3: Kết thúc dự án năm 2030

- Khái niệm: Bao bì giấy là sản phẩm bao bì được làm bằng chất liệu giấy kháphổ biến trên thị trường hiện nay Loại bao bì này dùng để đóng gói, bảoquản và vận chuyển hàng hóa, giúp lưu trữ và bảo vệ sản phẩm bên trong bởi

Trang 12

những va đập khi vận chuyển Hiện nay, loại bao bì này được quan tâm, đầu

tư thiết kế ra những mẫu mã mới, đẹp và có thêm chức năng làm thươnghiệu

1.2 Căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hộisửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của QuốcHội nước CHXHCN Việt Nam;

- Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

- Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm

2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp;

- Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của BộXây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông Tư 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019, về hướng dẫn xácđịnh chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

1.3 Sự cần thiết của dự án

Bao bì giấy là một loại bao bì được sản xuất bằng các nguyên liệu giấy chuyêndụng Được sử dụng để đóng gói, chứa đựng vật phẩm và vận chuyển hàng hóa chonhiều ngành công nghiệp khác nhau Ngày nay, để đáp ứng tốt nhất những nhu cầucủa các thương hiệu, doanh nghiệp Các cơ sở sản xuất bao bì giấy đang dần cải tiến

để tạo ra những sản phẩm tốt và đa dạng nhất về chất lượng, kích thước, chất liệu vàđặc biệt là mẫu mã

Trang 13

Hiện nay ngành công nghiệp bao bì giấy ngày càng phát triển, mức cầu ngàycàng lớn kéo theo sự đòi hỏi, yêu cầu sản xuất bao bì giấy phải đạt tiêu chuẩn cao.Sau khi nghiên cứu và nắm vững thị trường cũng như công nghệ chúng tôi quyếtđịnh đầu tư “ Dự án sản xuất bao bì giấy” tại tỉnh Nghệ An Đây là sản phẩm bao bìgiấy cao cấp, áp dụng Công nghệ Sinh học hiện đại của các nước phát triển trên thếgiới Vấn đề ứng dụng Công nghệ sinh học trong Nông nghiệp để sản xuất bao bìgiấy trên cơ sở áp dụng công nghệ cao của các nước phát triển nêu bật tính ưu việtcủa Công nghệ sản xuất bao bì giấy.

- Thiết bị đồng bộ sản xuất bao bì giấy theo công nghệ sinh học, không ônhiễm môi trường, góp phần bảo vệ môi trường xanh

- Sản xuất bao bì giấy từ nguyên liệu gỗ bạch đàn, gỗ keo lá tràm và cácnguyên liệu phế phẩm khác

- Thiết bị đồng bộ được thiết kế và chế tạo theo hệ thống, phù hợp với phươngthức đầu tư từ qui mô nhỏ đến qui mô lớn

- Công nghệ thiết bị đồng bộ bảo đảm chất lượng sản phẩm với công suất khởiđiểm 17,000 tấn /năm

- Chất lượng sản phẩm giấy đạt tiêu chuẩn dùng để sản xuất các loại bao bìgiấy cao cấp

- Đầu tư thấp, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh

Dự án sản xuất bao bì giấy được triển khai dựa trên những yếu tố sau:

- Nhu cầu thị trường

- Dự án có lợi thế cạnh tranh lớn về giá, tiến độ giao hàng và chất lượng bao bìgiấy khi đầu tư dây chuyền mới

- Phù hợp với quy mô, chiến lược phát triển tổng thể của chủ đầu tư

Dự án dự kiến nhập khẩu dây chuyền sản xuất, xây dựng lắp đặt thiết bị, tiếntới sản xuất và tiêu thụ bao bì giấy tới các nhà sản xuất chế biến lương thực, thựcphẩm, thuốc bảo vệ thực vật nhằm phát huy hiệu quả của đầu tư chiều sâu, khai tháctiềm năng và lợi thế của dự án Ngày nay nhu cầu bao bì đóng gói thực phẩm chếbiến, thuốc bảo vệ thực vật,thuốc chữa bệnh, các sản phẩm giấy băng bỉm vệ sinhngày càng phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất bao bì giấy Do nhu cầu sinhhoạt hàng ngày cũng như sự gia tăng của mức sống người dân, yêu cầu bảo quản đểgiữ hình dạng, mùi vị chức năng sử dụng, dễ bảo quản vận chuyển, an toàn vệ sinh,

dễ sử dụng Hiện nay bao bì giấy nhu cầu sử dụng trong nước là rất lớn và được sửdụng liên tục quanh năm Khi nguyên liệu chính là bột giấy trong nước sản xuất

Trang 14

được thì các sản phẩm từ bột giấy sẽ hạ giá thành Năm bắt được nhu cầu của thịtrường nên chúng em tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì giấy nhằmphục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và sẽ tiến tới xuất khẩu sản phẩm ra thịtrường khu vực và quốc tế.

Với niềm tin sản phẩm bao bì giấy chất lượng cao do chúng tôi tạo ra sẽ đượcnhững thị trường khó tính ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổngsản phẩm công nghiệp Việt Nam, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân

và tạo việc làm cho lao động tại Nghệ An, chúng tôi tin rằng “Dự án sản xuất bao bìgiấy” là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện nay

1.4 Mục tiêu của dự án

1.4.1 Mục tiêu chung

Phát triển dự án “ Sản xuất bao bì giấy” theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại,cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng, có nằng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằmnâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành công nghiệp phụ trợ, đảm bảo tiêu chuẩn,đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng nhưcủa cả nước

Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động, sinh thái của khuvực

Dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩynhanh tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế của khuvực

Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều

hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hóa môitrường xã hội tại vùng thực hiện dự án

1.4.2 Mục tiêu cụ thể

Phát triển dự án chuyên nghiệp, hiện đại, sản xuất, gia công các loại bao bìgiấy chất lượng, đảm bảo tiêu chuẩn và các vấn đề vệ sinh an toàn, mẫu mã, kiểudáng

Cung cấp sản phẩm cho các đơn vị hoạt động có nhu cầu về bao bì giấy

Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau: Sản lượng sản xuất bao bì giấy17,000 tấn/năm

Mô hình dự án hàng năm cung cấp ra thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn vàchất lượng khác biệt ra thị trường

Trang 15

Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng caocuộc sống cho người dân.

Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và khu vực.Đáp ứng tốt hơn tính vệ sinh an toàn

Thúc đây cải thiện vấn nạn ô nhiễm môi trường

Nhẹ nhàng dễ vận chuyển hơn so với hộp nhựa, nhôm,

Tính thẩm mỹ cao, đa dạng về mẫu mã, màu sắc và kích thước

Có khả năng khuếch tán thương hiệu nhờ giải pháp in logo thương hiệu lênhộp

1.5 Đối tượng thụ hưởng

- Đối tưởng thụ hưởng trực tiếp: chủ đầu tư

- Đối tượng thụ hưởng gián tiếp: nhân công, người lao động, nhà phân phốisản phẩm, người tiêu dùng, khách hàng

1.6 Cơ sở lý thuyết

1.6.1 Giới thiệu về dự án:

Dự án là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau,được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thờigian nguồn lực và ngân sách

Một dự án thành công hay thất bại thì lại hoàn toàn dựa trên cơ sở của ba điềuràng buộc sau:

- Kết quả: Hoàn thành một hay một loạt nhiệm vụ cụ thể đã được định rõ làđộng lực chính thúc đẩy mỗi dự án Khác với các nhiệm vụ thường xuyênđược lặp lại, một dự án được hướng tới một kết quả nhất thời và xác định

- Ngân sách: Ngân sách của một dự án tách biệt với ngân sách của một phòngban Khác với đội ngũ nhân viên của phòng ban, đội ngũ nhân viên của một

dự án hoạt động ở mức độ độc lập nhất định – cả về phương diện kiểm soát

và phương diện ngân sách, kinh phí Đội ngũ của một dự án thường bao gồmnhững người đến từ các lĩnh vực khác nhau, vì thế công tác kiểm soát ngânsách không thể tổ chức theo cách trực tuyến xuống các phòng ban Một dự án

có thể đòi hỏi cả ngân sách vốn cũng như ngân sách chi tiêu Nhà quản lý dự

án phải kiểm soát tốt hơn các biến động về ngân sách

Trang 16

- Thời gian: Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc cụ thể Một dự án được tổchức tốt phải dựa vào sự kiểm soát kỹ càng từng công đoạn, liên quan đếnviệc sử dụng thời gian của từng thành viên đội ngũ dự án.

- Liên quan đến việc thực hiện một điều mà chưa từng được làm trước đó;

- Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng đầu ra, chi phí và thời gian cụ thể

1.6.3 Quy trình lập dự án

Quy trình hay chu trình xây dựng và thực hiện dự án bao gồm 3 giai đoạn:chuẩn bị, thực hiện và vận hành kết quả dự án, cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án

- Giai đoạn 2: Thực hiện dự án

- Giai đoạn 3: Vận hành kết quả dự án

Trang 17

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

2.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Sự đi lên hay thụt lùi của kinh tế là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến ngành sảnxuất bao bì giấy nói riêng và các ngành khác nói chung Đây là yếu tố quan trọngthu hút sự chú ý của các nhà quản trị Những diễn biến của môi trường kinh tế luônchứa đựng những cơ hội và thách thức khác nhau đối với từng doanh nghiệp

Do ảnh hưởng của đại dịch, nhiều hoạt động kinh tế bị ngưng trệ hoặc sụtgiảm khiến thu ngân sách nhà nước bị ảnh hưởng tiêu cực trong khi đó nhu cầu chitiêu cho công tác phòng chống, khắc phục hậu quả của bệnh dịch lại tăng cao Vậynên, để thực hiện các chính sách hỗ trợ bệnh dịch cũng như thiên tai, trong thời giantới, Chính phủ đã thực hiện biện pháp huy động nguồn lực tài chính

Tăng trưởng kinh tế trong nước trong 7 tháng qua được các chuyên gia kinh tếđánh giá là đang trên đà phục hồi, nhưng việc đạt được mục tiêu 6,5% mà Quốc hội

đề ra là rất khó khăn Theo đó, Ngân hàng Nhà nước sẽ chủ động duy trì ổn địnhmặt bằng lãi suất phù hợp với cân đối vĩ mô, lạm phát, tạo điều kiện giảm chi phívay vốn cho người dân, doanh nghiệp và nền kinh tế Theo Ngân hàng Nhà nước,việc điều hành chính sách tiền tệ thời gian qua đã góp phần hỗ trợ kinh tế trongnước phục hồi, tăng trưởng GDP 6 tháng năm 2021 đạt 5,64%, lạm phát cơ bảnđược kiểm soát ở mức bình quân 7 tháng tăng 0,89% so với cùng kỳ năm 2020, thấphơn mức CPI bình quân chung (tăng 1,64%) Điều này phản ánh biến động giá tiêudùng chủ yếu do giá lương thực, giá xăng, dầu, điện và giá gas tăng Mức lạm phát

cơ bản tháng 7 và 7 tháng năm 2021 so với cùng kỳ năm trước đều là mức thấp nhất

kể từ năm 2011 Thị trường tiền tệ và ngoại hối được duy trì ổn định, thanh khoảncủa các tổ chức tín dụng đảm bảo, tín dụng tăng ngay từ đầu năm và cao hơn cùng

kỳ năm trước, mặt bằng lãi suất tiếp tục giảm

Việt Nam dự kiến tiêm cho khoảng 75 triệu người với trên 150 triệu mũi tiêmvào nửa cuối năm 2021, đầu năm 2022 Điều này sẽ giúp kinh tế tăng trưởng, các

Trang 18

doanh nghiệp cũng như ngành sản xuất bao bì giấy có thể hoạt động và phát triểnhơn nữa Nhà nước đang khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới mô hình tăngtrưởng theo hướng dựa vào công nghệ - đổi mới sáng tạo, có tư duy chấp nhận rủi

ro và khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, cùng với sự gia nhập vào các tổ chức trênthế giới cũng là tiền đề cho những cơ hội cũng như thách thức ảnh hưởng đến ngànhsản xuất bao bì giấy nước ta Từ đó với tình hình kinh tế ổn định dự án sản xuất bao

bì giấy đưa vào thực hiện vào đầu năm sau sẽ được thực hiện thành công

2.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật

Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị doanh nghiệp quantâm phân tích nhằm dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại khu vực màdoanh nghiệp đầu tư, sản xuất

Được xem là một trong những nước có nền chính trị ổn định nhất trên thế giới,chính trị trên cả nước ta đã tạo điều kiện để kinh tế phát triển, thu hút vốn đầu tưnước ngoài, giải quyết các vấn đề về lao động, thất nghiệp, an sinh xã hội,…

2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Các yếu tố về văn hóa xã hội bao gồm một hệ thống những chuẩn mực và giátrị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Cácyếu tố xã hội có tác động chậm nhưng lâu dài và có hệ quả rất sâu rộng lên mọi mặthoạt động của doanh nghiệp

Nguồn lao động địa phương dồi dào: Dân số tỉnh Nghệ An tính đến tháng8/2021, theo website World Population Review đạt khoảng 3.417.809 người Trong

đó, dân số Thành phố Vinh là khoảng 502.140 người (số liệu thống kê năm 2018).Người dân ở độ tuổi lao động chiếm 68% dân số của tỉnh, ngoài ra nhiều lao độngcũng đến từ các tỉnh lân cận Phần lớn lao động trẻ, năng động, cần cù

2.1.4 Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm đặc điểm đia lý, thổ nhưỡng, khí hậu,… các điểukiện tự nhiên luôn là nhân tố đầu vào hết sức cần thiết cho các ngành kinh tế Đâycũng là điều kiện thuận lợi hình thành nên lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ

Nguyên vật liệu chủ yếu để sản xuất bao bì giấy chính là gỗ Vì thế ở nhữngquốc gia không có nguồn nguyên liệu này phải ngoại nhập, do đó tạo nên nhữngcơn sốt giá về sản phẩm này Việt Nam là một quốc gia “rừng vàng, biển bạc” khíhậu nhiệt đới thích hợp cho nhiều loại cây nhanh chóng phát triển Điều này giúpcho các doanh nghiệp làm bao bì giấy nước nhà tận dụng được nguồn tài nguyên

Trang 19

sẵn có để đưa vào sản xuất, tiết giảm chi phí cũng như giá thành đầu ra, nâng caonăng lực cạnh tranh trong ngành.

Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước (16.490 km2), tàinguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, có tỷ lệ che phủ rừng đạt 58% (xếp thứ08/63 tỉnh, thành phố); nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm ướt mưa nhiều với hệthống sông ngòi dày đặc

2.1.5 Quy hoạch và cơ sở hạ tầng

Khu công nghiệp Bắc Vinh

Địa chỉ: Xã Hưng Đông, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Cơ sở hạ tầng và tiện ích công cộng hiện đại:

- Nguồn điện theo tiêu chuẩn TCVN 1985 - 1994

- Nguồn nước theo tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT với công suất48.000m3/ngày

- 4.000 đường dây điện thoại IDD và ADSL

- Nhà máy xử lý nước thải với công suất hoạt động 40.000m3/ngày

- Hệ thống đường nội bộ trải nhựa đạt tiêu chuẩn VNH18-H30

2.2 Phân tích thị trường và môi trường ngành sản xuất bao bì giấy

2.2.1 Khảo sát khách hàng

Trước khi đưa sản phẩm bao bì giấy rộng rãi hơn với thị trường, công ty chúngtôi đã có tìm hiểu và nghiên cứu về nhu cầu cũng như thị hiếu người tiêu dùng vềbao bì giấy Từ đó, nắm bắt được sự mong mỏi của khách hàng cần gì và thỏa mãnđiều gì từ sản phẩm Kết quả khảo sát 2.000 người tiêu dùng cho thấy tầm quantrọng của bao bì giấy, những người nói rằng bao bì giấy là vô cùng quan trọng đốivới sự hài lòng của họ với các sản phẩm, đã tăng lên trong hai năm qua Nghiên cứuvấn đề bao bì giấy sẽ giúp các công ty bao bì giấy và khách hàng của họ hiểu rõ hơn

về thái độ của người tiêu dùng về bao bì giấy, sẽ cải thiện khả năng và khách hàngcủa chúng tôi của chúng tôi để thành công trên thị trường Nhiều người tiêu dùngcho biết họ đã mua một sản phẩm một lần nữa bởi vì sản phẩm đó sử dụng bao bìgiấy 70%, tính thẩm mỹ của bao bì chiếm 28% và không quan tâm đến loại bao bìcủa sản phẩm là 2% Gần 7 trong 10 khách hàng là rất hay hoàn toàn hài lòng vớibao bì đồ uống khi sử dụng bao bì giấy so với bao bì vật liệu polime

Bên cạnh đó công ty chúng tôi cũng đã tham khảo khảo sát 200 chuyên gialàm việc tại các công ty hàng tiêu dùng đóng gói hàng hóa và có ảnh hưởng đến

Trang 20

quyết định bao bì nhãn hiệu Các khảo sát cho thấy các chuyên gia bao bì cũng nhận

ra tầm quan trọng của bao bì, nhưng trong khi 66% của các chuyên gia nói rằngthương hiệu của họ đã được mọi người biết đến và sử dụng nhiều hơn khi họ sửdụng bao bì giấy để đóng gói, bảo quản thực phẩm, đồ uống của mình

Khảo sát mới của APP cho thấy đa số người Mỹ muốn chọn giấy và bao bì sảnphẩm bền vững hơn Theo khảo sát mới được phát hành bởi Asia Pulp and Paper(APP), hơn một nửa (56%) số người Mỹ muốn chọn mua bao bì giấy hơn Ngoài ra,42% số người trả lời khảo sát cho thấy họ sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho giấy hoặcsản phẩm bằng bao bì giấy

Theo các khảo sát đã cho thấy, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm bao bì giấy ngàycàng được nhiều người quan tâm và sử dụng thường xuyên, rộng rãi

2.2.2 Phân tích thị trường tổng thể

2.2.2.1 Phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm bao bì giấy

a) Cung cầu thị trường quốc tế về sản phẩm bao bì giấy

Khủng hoảng nguồn cung, bột giấy, giá giấy tái chế RCP, OCC châu Á tăngđột biến Nguyên nhân của tình trạng khan hiếm nguồn cung đang được cho là dođại dịch COVID-19 toàn cầu, ảnh hưởng đến vấn đề thu gom và nhu cầu bột giấy táichế bột phát của Trung Quốc Nhưng kèm với đó, việc các nhà sản xuất tại châu Âu,

Mỹ và Nhật Bản thúc đẩy mua dự trữ cũng làm gia tăng gia mức độ khan hiếm hàngxuất khẩu Giá cước vận chuyển đường biển tăng, khó khăn trong việc đặt container

để xếp hàng RCP cũng đã làm cho giá hàng hóa cao hơn

Vào giữa tháng 6/2021 giá giấy tái chế các loại biến động tăng 18 – 25USD/tấn so với tháng 5/2021, nhưng giá tăng vẫn chưa dừng lại, khi bước sangtháng 7 giá lại gia tăng tiếp 5 – 10 USD/tấn Ngày 15/7/2021 đã thiết lập ở mứcđỉnh mới 285 – 300 USD/tấn Điều này cho thấy nguồn cung đang thắt chặt trongkhi đó nhu cầu tăng cao, cước vận chuyển cao và thiếu container rỗng do ảnh hưởngcủa dịch bệnh Covid-19 là bài toán nan giải trong thời điểm hiện nay

b) Cung cầu thị trường trong nước của sản phẩm bao bì giấy

Theo thống kê của Hiệp hội Bao bì Việt Nam: trong 6 tháng đầu năm 2021,giá nguyên liệu trong nước như giấy kiện đã tăng 40 – 50%, giấy ngoại nhập cũngtăng từ 20 – 40%

Tình hình sản xuất giấy trong nước 6 tháng đầu năm:

Trước sức ép từ thị trường, giá giấy nguyên liệu liên tục tăng chóng mặt, thiếuhụt nguồn cung sản xuất đã ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình sản xuất kinh doanh

Trang 21

của các doanh nghiệp bao bì Việt Nam Sản lượng sản xuất giấy tại thị trường ViệtNam đã giảm rõ rệt từ tháng 6/2021 so với tháng 5 liền kề.

Thị trường biến động, chính sách điều hành kinh tế trong bối cảnh đại dịch đãkhiến các doanh nghiệp bao bì Việt Nam gặp nhiều thách thức khó khăn phải gồngmình chống đỡ giữ giá sản phẩm để duy trì sản xuất đáp ứng đơn hàng cho kháchhàng, nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất bị ngưng trệ, thu hẹp sản xuất, cắt giảm chi phínhân công hoặc đứt gãy chuỗi cung ứng

Năm 2021, các doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì giấy được đánh giá có nhiềuyếu tố thuận lợi để tăng trưởng nhờ nhu cầu giấy trong nước và thế giới tăng cao.Việt Nam cũng là nước duy nhất ở Đông Nam Á có tăng trưởng thương mạiđiện tử ở mức 2 chữ số Ngoài ra, tổng kim ngạnh xuất khẩu của Việt Nam duy trì

đà tăng trưởng sẽ thúc đẩy nhu cầu về bao bì giấy trong tương lai Kết nối doanhnghiệp bao bì Việt Nam với nhà nhập khẩu Thổ Nhĩ Kỳ

Các ngành hàng sử dụng nhiều bao bì giấy đặt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩuđạt cao trên 10% trong năm 2021 như nhóm hàng nông, lâm, thủy sản và nhómhàng công nghiệp chế biến gồm dệt may, giày dép, đồ gỗ, điện thoại các loại và linhkiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, phương tiện vận tải và phụ tùng Giá giấy cao hơn do áp lực về giá nội địa tăng cao và đặc biệt là chi phí về môitrường, năng lượng (chính sách siết chặt về môi trường được thực hiện từT10/2020)

2.2.2.2 Phân tích mô hình POTER và mô hình SWOT

Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter là một mô hình xácđịnh và phân tích năm lực lượng cạnh tranh trong mọi ngành công nghiệp và giúpxác định điểm yếu và điểm mạnh của ngành

- Hàng nhập khẩu: Giá cao

Đối thủ

tiềm ẩn

- Công nghệ đơn giản nên sẽ nhiều đối thử mới gia nhập

- Là người đi trước có thời gian để củng cố vị thế

Nhà

cung ứng

- Nguyên vật liệu thô từ nước ngoài hạn hẹp, dễ bị lệ thuộc về giá

- Có thể chế tạo nguyên vật liệu thô trong nước

Trang 22

Khách hàng

- Sức mua lớn

- Tâm lý và sức dùng sẽ theo xu thế mới

- Rào cản: Thói quen mua sắm, chưa biết thương hiệu mới, ưutiên dùng bao bì giấy nhập khẩu vì giá thành rẻ và chất lượng tốthơn sản phẩm trong nước

Phân tích mô hình SWOT có thể được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp hoặc

tổ chức hoặc các dự án riêng lẻ mà doanh nghiệp đang hay sẽ triển khai

- Chi phí nhân công rẻ vì gần khu dân

- Sự khác biệt của sản phẩm

- Mẫu mã đa dạng, chất lượng tốt

- Phù hợp xu thế, văn hóa tiêu dùng

- Không lo ngại sản phẩm thay thế

- Cơ hội xuất khẩu

- Thị trường khai thác rộng lớn

- Các chính sách khuyến khích củaChính phủ

- Dễ bị copy

- Hạn chế về công nghệ

- Phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu bên

ngoài dẫn đến giá thành cao

- Chưa phủ sóng hết thị trường

- Đối thủ copy nhanh

- Công nghệ sản xuất đơn giản

- Mức độ cạnh tranh với các đối thủtrong và ngoài nước

- Quy định cao về bảo vệ môi trường

Trang 23

2.2.3 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu

2.2.3.1 Phân đoạn thị trường

a) Phân theo địa lý

Phân khúc thị trường địa lý sẽ tính đến các địa điểm triển vọng để giúp xácđịnh chiến lược tiếp thị Phân khúc địa lý tạo ra các nhóm khách hàng mục tiêu khácnhau dựa trên ranh giới địa lý Bởi vì khách hàng tiềm năng có nhu cầu và sở thíchkhác nhau theo địa lý của họ, hiểu được khí hậu và khu vực địa lý của các nhómkhách hàng có thể giúp xác định nơi bán và quảng cáo, cũng như nơi mở rộng kinhdoanh của doanh nghiệp

Tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng thì nhu cầu sử dụngbao bì giấy sẽ nhiều hơn so với khu vực nông thôn và các khu vực khác.Vì ở nơiđây có nhiều nhà máy, xí nghiệp, cửa hàng,… sẽ cần sử dụng bao bì giấy để đónggói các thùng hàng hóa, đóng gói thực phẩm, các mặt hàng khác,…

Và dự án sản xuất bao bì giấy của công ty chúng tôi được sản xuất ở TP Vinh,đây cũng là một trong những thành phố lớn, thị trường ở đây lớn

b) Phân theo nhân khẩu học

Phân khúc nhân khẩu học là hình thức phân khúc thị trường được sử dụng phổbiến nhất và đòi hỏi phải phân loại thị trường của bạn dựa trên độ tuổi, giới tính, thunhập, nghề nghiệp, chủng tộc, v.v … Ở mức tối thiểu, hầu hết các công ty đều có ýtưởng chung về nhân khẩu học mua sản phẩm của họ

Công ty có sản xuất cả bao bì xách tay là túi mua sắm đa dụng cho các hànghóa mua sắm và bao bì dành cho thị trường thực phẩm nên tất cả mọi khách hàng cónhu cầu mua sắm đều cần sử dụng bất kể độ tuổi, giới tính, thu nhập

Ngoài ra, tiêu dùng giấy bao bì trên thế giới và khu vực châu Á dự báo có thểtăng trưởng trở lại trên 3,5% Nhiều quốc gia, khu vực sẽ ban hành lệnh hạn chếthậm chí cấm sử dụng túi nylon, đặc biệt là ở các nền kinh tế lớn thực hiện điều nàymạnh mẽ trong giai đoạn 2021-2022

Trang 24

Trong tương lai, bao bì giấy là sự lựa chọn rõ ràng nhất để thay thế cho bao bì

từ vật liệu polime Nhiều nhân vận chủ chốt trong ngành bao bì đã chuyển hẳn sanghoặc đang thử nghiệm các sản phẩm giấy khác nhau Ví dụ, Starbucks chỉ sử dụngcốc giấy và tích cực tham gia vào các sáng kiến tái chế giấy bao gồm cả hệ thốngđiều khiển vòng kín (closed-loop systems) ở một số địa điểm nhất trên toàn thế giới.Những cải thiện hơn nữa trong tái chế giấy cũng sẽ giúp phát triển thị trườngbao bì, cụ thể hơn là những tiến bộ gần đây đã làm cho ngành công nghiệp này cóthể tái chế bao bì giấy cùng với bao bì giấy gợn sóng Điều này sẽ giảm chi phí táichế đáng kể và thúc đẩy nhu cầu giấy tái chế ngày càng tăng cao

Một trong những thị trường phát triển nhanh nhất của bao bì giấy tái chế chính

là thị trường dịch vụ thực phẩm Mặc dù thị trường này chỉ đại diện cho một tỷ lệnhỏ của tổng thể thị trường giấy tái chế (<1%) nhưng tỷ lệ này rất được kỳ vọng sẽtăng trưởng nhanh hơn so với nhu cầu chung đối với bao bì giấy tái chế

Với nền kinh tế được cải thiện, thị trường dịch vụ thực phẩm sẽ bắt đầu tăngtrưởng mạnh mẽ hơn kết hợp với nhận thức của người tiêu dùng về rác thải và chấtthải rắn, các yếu tố này sẽ làm tăng cao nhu cầu tái chế bao bì giấy

Các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp thực phẩm hiện tại cũng đangrất tích cực trong thị trường này, một phần do áp lực từ chính phủ và phần khác là

do sự gia tăng đáng kể của các nhóm bảo vệ môi trường

Thị trường mục tiêu chỉ sự phân đoạn khách hàng vào nhóm nhất định phùhợp với chiến lược, bước đi của từng doanh nghiệp Có thể hiểu đơn giản hơn thì thịtrường mục tiêu chính là phần thị trường bao gồm những khách hàng tiềm năng củadoanh nghiệp đó Doanh nghiệp sẽ phải thực hiện chiến lược nhằm thu hút nhómkhách hàng này và đáp ứng được nhu cầu của họ, biến khách hàng thành kháchhàng trung thành

Với thị trường sản xuất bao bì giấy thì mức độ cạnh tranh trong nước khá làcao khi ngày nay là thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa, mọi công nghệ đều pháttriển, con người có nhu cầu sống xanh, sống sạch nên việc bảo vệ môi trường bằngcách sử dụng các vật dụng, sản phẩm như bao bì giấy sẽ ngày càng được ưa chuộng,hưởng ứng Vì vậy các doanh nghiệp sẽ hướng đến nghiên cứu, sản xuất ra các loạibao bì giấy để bảo vệ môi trường Sức mạnh của người mua cũng đang tăng lên rấtnhiều

Đây là sản phẩm thân thiện môi trường nên sản phẩm thay thế của bao bì giấy

ở thời điểm hiện tại là khá ít, các loại túi, bao bì vật liệu polime trên thị trường hiệnnay đang sử dụng sẽ dần dần bị thay thế bởi bao bì giấy

Trang 25

Vì vậy thị trường mục tiêu của công ty đưa ra trong ngành sản xuất bao bì giấynày là hướng đến các thị trường dịch vụ thực phẩm, dịch vụ túi mua sắm đa dụng,…

2.2.4 Xác định sản phẩm

Sản phẩm bao bì giấy đạt yêu cầu chất lượng cao, thân thiện với môi trường,

dễ sử dụng, giá cả hợp lý Ngành bao bì giấy hiện tại được phân chia thành 6 phânkhúc sản phẩm chủ đạo sau đây:

- Bao bì giấy cao cấp: Là sản phẩm được sử dụng chủ yếu trong ngành sữa,thực phẩm, đồ trang sức… Đây là những mặt hàng có giá trị cao nên đòi hỏi tiêuchuẩn cao hơn so với các loại bao bì của ngành hàng khác Ví dụ, bao bì của ngànhsữa, phải có cấu tạo nhiều lớp nhằm đảm bảo tốt việc bảo quản sản phẩm theo đúngyêu cầu nhà sản xuất sữa, vả bảo quản tốt hàng hóa trong quá trình vận chuyển Hơnnữa chúng phải được tiệt trùng trước khi đóng gói sản phẩm

- Bao bì giấy dạng thùng carton: Thùng carton có lẽ là loại bao bì giấy thôngdụng nhất, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, kinh doanh cũng như đời sống.Chúng được sử dụng trong hầu khắp các ngành như: Điện tử, giày da, gia dụng,thực phẩm đóng hộp, may mặc, vật liệu xây dựng… Còn trong đời sống, thùngcarton sử dụng trong việc chuyển văn phòng, chuyển nhà, sáng tạo đồ handmade, vàcác vật dụng trong gia đình…

- Bao bì giấy dạng hộp: Khi mà kinh doanh online trở thành 1 xu hướng thìhộp carton cũng được quan tâm nhiều hơn Với ưu điểm nhỏ gọn, tiện dụng, phùhợp với vận chuyển của ngành chuyển phát Hộp carton là phân khúc nhỏ nhưng lạiphong phú về chủng loại mẫu mã, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu đa dạng của ngườitiêu dùng Với quy trình sản xuất phức tạp từ các công đoạn in ấn, bồi giấy, bế hộp,tạo hộp vừa là thử thách vừa là cơ hội của đơn vị sản xuất bao bì giấy hiện nay

- Bao bì giấy kraft 3-5 lớp: Bao bì giấy kraft hay còn gọi là bao bì xi măng.Được sản xuất từ nguyên liệu bột giấy hóa học của gỗ mềm, giấy tái chế Giấy được

xử lý qua quá trình kraft nên được gọi là bao bì giấy kraft So với các loại bao bìkhác thì bao bì giấy kraft rất thân thiện với môi trường, dễ phân hủy, dễ tái chế vàgiá thành rẻ Bao bì giấy Kraft thường có 2 màu cơ bản: Màu nâu và màu trắng.Hiện nay, trong công nghiệp người ta không chỉ dùng để làm bao đựng xi măng, màcòn sản xuất bao bì giấy thực phẩm, mỹ phẩm, công nghiệp…

- Bao bì giấy kraft ghép nhựa PP (bao bì KP ): Bao bì giấy kraft ghép nhựa PPhay gọi tắt là bao bì KP, có cấu tạo gần tương tự như dòng bao bì giấy Kraft Điểmkhác biệt của loại bao bì này là được bổ sung thêm lớp nhựa PP bên ngoài giúp sảnphẩm bền, chắc chắn, thẩm mỹ hơn Với nhiều ưu điểm, bao bì giấy kraft ghép nhựa

Trang 26

PP đang là sản phẩm phù hợp với kỹ thuật in offset, in kỹ thuật số, là sản phẩm củathời đại công nghệ Bao bì giấy KP được sử dụng phổ biến trong những ngành côngnghiệp như: hóa chất, xây dựng, ngành nhựa và phụ gia ngành nhựa Ngoài ra,chúng còn được sử dụng rộng rãi trong các ngành như: Nông nghiệp, chăn nuôi,thủy sản…

- Bao bì giấy (kraft, ford, coucher) in offset ghép nhựa PP: Đây là một dòngsản phẩm mới, đặc biệt trong lĩnh vực bao bì đóng gói Nếu xét về cấu tạo thì nó là

sự kết hợp giữa bao bì giấy và bao bì nhựa Bao bì giấy kraft in offset giá thànhchúng rẻ hơn rất nhiều lần so với làm bao bì bằng nhựa đơn thuần

Mỗi loại sẽ có chức năng và công dụng riêng phù hợp với từng nhu cầu khácnhau của khách hàng

Điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm bao bì giấy:

Bao bì giấy ngày ngay được sử dụng đa dạng và phổ biến trong các lĩnh vựckhác nhau vì nó sở hữu nhiều ưu điểm nổi trội hơn so với các loại bao bì khác:

- Được sử dụng từ nguyên liệu dễ tái chế, phân hủy, bảo vệ môi trường tựnhiên

- Được cấu tạo từ cấu trúc chắc chắn nên có khả năng chịu lực tốt, giúp bao bìkhông bị bung vỡ trong quá trình vận chuyển, lưu trữ

- Được sử dụng bảo quản nhiều nhất cho các thực phẩm ở dạng bột vì có tínhchống thấm tốt, giúp cho bột không bị vón cục

- Trong những trường hợp nhất định, bao bì còn có tính chống thấm nước tốt

- Quá trình in ấn, thiết kế bao bì sản phẩm dễ dàng hơn với nhiều mẫu mã đadạng, màu sắc, cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm đến cho người tiêu dùng.Tuy nhiên, ngoài sở hữu những ưu điểm nổi trội thì bao bì giấy cũng có nhữngmặt hạn chế là dễ rách và thấm nước

Sản phẩm bao bì giấy chủ đạo của công ty:

Sản phẩm chủ đạo của công ty là sản xuất ra bao bì giấy cao cấp, bao bì giấydạng thùng carton để phục vụ cho thị trường dịch vụ thực phẩm và dịch vụ túi muasắm đa dụng

Ngành thực phẩm là một nhánh lớn trong ngành công nghiệp bao bì giấy nóichung Những sản phẩm được sản xuất chuyên dụng để đựng thực phẩm khá caocấp và có mức độ hoàn thiện rất cao Dưới đây là một số những nhóm sản phẩm phổbiến:

Trang 27

Hộp giấy đựng thực phẩm: Đang dần thay thế vị trí của các mẫu hộp xốp,nhựa hay thậm chí là hộp bã mía Hộp giấy chuyên dụng để đựng thực phẩm hiệnđang nhận được sự quan tâm khá lớn đến từ các doanh nghiệp, cửa hàng thức ăn,siêu thị lớn trên cả nước Những sản phẩm này sở hữu khá nhiều ưu điểm nổi bật vàđang được sử dụng khá phổ biến

Khay giấy đựng thực phẩm: Khay giấy được sử dụng khá nhiều trong các bữatiệc liên hoan Các sản phẩm này có thể được sử dụng để khá nhiều loại thực phẩmkhác nhau Từ các loại thực phẩm nguội, đến nóng, từ khô đến ướt…

Ly giấy cafe take away, ly trà sữa, nước uống: Ly giấy cafe take away, ly tràsữa, nước uống Có khá nhiều những thương hiệu đồ uống lớn tại Việt Nam đãchuyển qua sử dụng ly giấy Điển hình có thể kể đến Phúc Long, Cheese Coffee…hay rất rất nhiều những xe cafe take away đang dần mọc lên như nấm trên đườngphố Sài Gòn Có rất nhiều những sự lựa chọn về kích thước ( 6.5oz, 9oz, 12oz,14oz, 16oz, 22oz…), màu sắc, hình dáng hay các loại không nắp, ly giấy có nắp Chén dĩa giấy đựng thực phẩm: Chén dĩa giấy là giải pháp lý tưởng cho cácbuổi dã ngoại, tiệc ngoài trời Khá tiện dụng, nhẹ nhàng, dễ mang theo và cũng dễphân hủy ngoài môi trường

Ống hút giấy: Đi kèm với ly giấy, chắc chắn không thể nào là ống hút nhựa.Thay vào đó, các mẫu ống hút giấy nhiều màu sắc, đơn sắc hay sản phẩm được inlogo đang được sử dụng khá phổ biến

Tô giấy đựng thực phẩm: Tô giấy đựng phở, đựng hủ tiếu… cũng không cònquá xa lạ khi nó cũng đã được không ít cửa hàng lựa chọn Những mẫu hộp buộcphải có khả năng chịu tốt để tránh bị biến dạng dưới tác động của nhiệt độ

2.2.5 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bao bì giấy trong tương lai

Thị trường bao bì giấy được định giá 69,91 tỷ USD vào năm 2019 Và dự kiến

sẽ đạt 85,24 tỷ USD vào năm 2024 Dự báo tốc độ tăng trưởng lũy kế hàng năm(CAGR) là 4,1% trong giai đoạn 2019-2024

Cùng với xu thế kinh doanh hướng về các hoạt động phát triển bền vững,nhiều công ty ngày càng có xu hướng đầu tư vào việc sử dụng bao bì thân thiện vớimôi trường Ngành bao bì giấy được coi là có khả năng chiếm thị phần lớn các nhucầu

2.2.5.1 Dự báo sự phát triển của thị trường bao bì giấy

Bao bì giấy được coi là giải pháp bao bì linh hoạt và tiết kiệm chi phí, dùng đểbảo quản và vận chuyển các sản phẩm Ngoài ra, nó có thể được tùy chỉnh để đáp

Trang 28

ứng nhu cầu của khách hàng hoặc sản phẩm cụ thể Các thuộc tính như nhẹ, có khảnăng phân hủy sinh học và có thể tái chế, là những lợi thế của bao bì giấy làm chochúng trở thành một thành phần thiết yếu trong cuộc sống hiện đại.

Cùng với các quy định nghiêm ngặt liên quan đến việc sử dụng bao bì bềnvững được áp dụng bởi các cơ quan bảo vệ môi trường, ý thức của người tiêu dùngvới các vấn đề tương tự cũng ngày càng tăng Những điều này đang thúc đẩy thịtrường bao bì giấy Sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ mua sắm và giaohàng trực tuyến theo yêu cầu cũng thúc đẩy việc sử dụng thùng carton và túi giấy.Các giải pháp đóng gói bao bì thân thiện với môi trường giờ đây đã trở thành mộttiêu chuẩn chứ không phải là ngoại lệ đối với các công ty bao bì trên toàn thế giới

Sự thay đổi một cách sâu sắc các tiêu chuẩn của doanh nghiệp, chính sách của chínhphủ, quy định thương mại và thị hiếu của người tiêu dùng đã dẫn đến sự thay đổicác giải pháp thân thiện với môi trường trong thị trường bao bì Ví dụ: Chính phủPháp đã cấm sử dụng túi nhựa kể từ tháng 7/2016

2.2.5.2 Bao bì giấy cho thực phẩm và đồ uống sẽ giữ một thị phần đáng kể

Bao bì giấy ngày càng được ưu tiên lựa chọn trong rất nhiều lĩnh vực kinhdoanh Ngoài sự gia tăng nhu cầu về bao bì giấy trong các lĩnh vực bán lẻ, thì ngànhdịch vụ thực phẩm cũng đang chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng mức tiêu thụ vềgiấy cho phần bao bì và túi đựng Sự phát triển “sung túc” của nhiều thị trường khácnhau dẫn đến điều kiện kinh doanh các dịch vụ về thực phẩm cũng được cải thiệntheo Và lẽ dĩ nhiên, dẫn đến sức tiêu thụ bao bì giấy cũng gia tăng đáng kể

Bao bì giấy ngày nay được coi là “phương tiện” đáng giá cho ngành côngnghiệp thực phẩm Nó thân thiện với môi trường và cũng làm gia tăng sự tiện lợicho người tiêu dùng Do đó, có sự cạnh tranh đáng kể trong thị trường thực phẩm và

đồ uống giữa những người cung cấp sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng Cáccông ty sản xuất thực phẩm đang trở nên thận trọng và họ nỗ lực hơn cho việc đónggói sản phẩm Nhiều loại vật liệu đóng gói bằng giấy trên thị trường luôn sẵn sàng

để đáp ứng nhu cầu đóng gói đa dạng, như hộp sóng và hộp carton Những cửa hàngbán lẻ sử dụng vật liệu đóng gói để bảo quản thực phẩm và cũng để giữ giá trị dinhdưỡng của thực phẩm Do sự gia tăng số lượng người tiêu dùng mua các mặt hàngtạp hóa bao gồm thực phẩm đông lạnh và ướp lạnh, nên thị trường bao bì giấy chothực phẩm và đồ uống chắc chắn cũng sẽ được thúc đẩy trong thời gian tới

So với các vật liệu khác như kim loại và nhựa, vật liệu bao bì giấy có thể dễdàng tái sử dụng và tái chế Đây là lý do để coi bao bì giấy là hình thức đóng góithân thiện với môi trường và kinh tế nhất Nhu cầu sử dụng túi giấy, hộp giấy do sự

Trang 29

gia tăng nhận thức của người tiêu dùng về tác hại của nhựa đối với môi trường đanggiúp ngành công nghiệp bao bì giấy phát triển.

Tuy nhiên, những thách thức lớn mà thị trường bao bì giấy phải đối mặt là sựbất lực của giấy trong việc đóng gói các vật liệu rất nặng, dẫn đến ngành côngnghiệp bao bì giấy trong một số khía cạnh, đã bị áp đảo bởi các ngành công nghiệpbao bì polymer và kim loại Hơn nữa, nạn phá rừng để thu mua nguyên liệu thô vàgiải phóng dioxin trong quá trình sản xuất giấy gây ra những lo ngại về môi trường,

từ đó cản trở sự phát triển của thị trường bao bì giấy

2.2.6 Xác định giá và chiến lược giá

2.2.6.1 Xác định giá

Để định giá chính xác, công ty cần phải xem xét rất nhiều điều: Giá bán khôngđược quá cao, cũng không được quá thấp so với giá trên thị trường Giá bán phảiđược người mua chấp nhận Giá bán phải bao gồm tất cả chi phí và phải tạo ra lợinhuận

Vì vậy công ty đã xác định được giá của sản phẩm bao bì giấy theo tổng cácchi phí mà công ty bỏ ra và kết hợp với giá cả thị trường để sản phẩm đạt được mứcgiá cạnh tranh nhất Công ty sẽ thay đổi, điều chỉnh giá bán để phù hợp với thịtrường và tăng nhẹ qua các năm

Tùy vào số lượng mà khách hàng, đại lý, mua thì công ty sẽ có những mứcgiá bán sỉ, bán lẻ khác nhau Khi đặt giá sỉ không ảnh hưởng lợi nhuận giữa 2 hìnhthức bán lẻ và bán sỉ Nếu không sẽ dễ gây xung đột lợi ích với các đối tác đang lấyhàng của công ty Cách để giải quyết vấn đề này chính là chia khung số lượng vàđặt nhiều mức chiết khấu khác nhau, càng lấy nhiều giá càng rẻ Điều này giúp đưa

ra được những con số thống nhất, đảm bảo công bằng cho các bên liên quan

Từ các định giá, niêm yết giá như trên, doanh nghiệp đã cho ra đời những sảnphẩm có chi phí phải chăng nhất đến với người tiêu dùng Từ việc sử dụng nhữngnguyên liệu có chi phí đầu vào tối thiểu, nên những sản phẩm bao bì giấy có giá khá

là mềm điều này kích thích khả năng tiêu dùng của khách hàng Với mức chi phíthấp tạo điều kiện cho việc sử dụng bao bì giấy nhiều hơn, góp phần bảo vệ môitrườn và vì lợi ích chung của xã hội

2.2.6.2 Chiến lược giá

Lựa chọn chiến lược giá phù hợp và điều chỉnh tăng hoặc giảm giá

- Chiến lược giá tâm lý:

Trang 30

Chiến lược giá dựa trên tâm lý được thực hiện với nền tảng là sự khác biệt hoáhoặc độc quyền của sản phẩm/ dịch vụ so với các đối thủ Định giá dựa trên tâm lýphù hợp với những thương hiệu chú trọng xây dựng nhận thức cảm tính Chiến lượcnày cần sự am hiểu và nhạy bén về thị trường, tâm lý và nhu cầu của khách hàngmục tiêu Phần trăm giá cộng thêm vào giá gốc phụ thuộc vào ba yếu tố bao gồm:

cơ sở dữ liệu khách hàng, tài sản thương hiệu và khả năng truyền thông

- Chiến lược giá cạnh tranh:

Chiến lược giá cạnh tranh là chiến lược định giá sản phẩm dựa trên mức giácủa đối thủ cạnh tranh Chiến lược này phù hợp với những sản phẩm phổ quát, ít có

sự khác biệt hoá, sản phẩm bão hoà và khách hàng mục tiêu không cần phải suynghĩ nhiều khi lựa chọn sản phẩm

- Chiến lược giá giảm dần:

Chiến lược giá giảm dần là chiến lược định giá thay đổi theo chiều hướnggiảm dần theo thời gian Doanh nghiệp định giá sản phẩm mức cao nhất mà kháchhàng có thể chi trả trong khoảng thời gian đầu ra mắt sản phẩm, sau đó giảm dần tỉ

lệ thuận với vòng đời sản phẩm

- Chiến lược giá cộng vào chi phí:

Chiến lược giá cộng vào chi phí là chiến lược định giá sản phẩm bằng cáchcộng thêm phần trăm vào chi phí sản xuất Chiến lược này có thể thay thế bằngchiến lược dựa trên tâm lý Chiến lược này phù hợp với những hợp đồng chính phủ,những sản phẩm thủ công được chế tác cá nhân hoá hoặc những sản phẩm hiếm, rấtkhác biệt

- Chiến lược giá thâm nhập:

Chiến lược giá thâm nhập là chiến lược định giá ban đầu thấp hơn tất cả cácđối thủ cùng ngành (có thể chấp nhận không lời hoặc lỗ) Chiến lược này cũng cóthể áp dụng với mục tiêu ngăn cản các đối thủ cạnh tranh tham gia vào thị trường.Chiến lược này phù hợp với những doanh nghiệp, sản phẩm mới cần nhanh chóng

mở rộng nhận diện thương hiệu, tận dụng yếu tố bất ngờ Đây là chiến lược yêu cầuvòng đời sản phẩm có tuổi đời dài và thường chứa nhiều rủi ro Chiến lược này yêucầu doanh nghiệp phải có một nguồn vốn dự tính trước rất lớn và những mục tiêudài hạn

- Chiến lược giá tối ưu:

Chiến lược định giá tối ưu dựa trên sức mạnh hệ thống, nhằm tối ưu hoá quytrình sản xuất, phân phối, giảm thiểu tối đa khâu trung gian, với mục tiêu tạo nên

Trang 31

giá bán tối ưu nhất Mục tiêu của chiến lược giá tối ưu là những khách hàng ưu tiên

“giá rẻ” và những sản phẩm không cần quá khác biệt, phổ quát Chiến lược nàykhác với chiến lược thâm nhập, doanh nghiệp vẫn có lợi nhuận mặc dù định giá sảnphẩm có thể thấp nhất trong phân khúc ngành Chiến lược này chỉ phù hợp vớidoanh nghiệp có nhân sự, hệ thống, quy trình vận hành ổn định và chuyên nghiệp

- Chiến lược giá linh động:

Chiến lược định giá linh động là chiến lược định giá có sự thay đổi theo chu

kỳ thời gian hoặc thời điểm nhu cầu Chiến lược giá này phụ thuộc vào các thuậttoán, công nghệ và các công cụ trực tuyến Chiến lược này phù hợp với nhữngdoanh nghiệp có đội ngũ marketing, công nghệ, lập trình chuyên nghiệp

Và công ty sẽ sử dụng chiến lược giá cạnh tranh và giá sẽ tăng nhẹ qua cácnăm

2.2.7 Xây dựng kênh phân phối

2.2.7.1 Phương thức xây dựng kênh phân phối

Kênh phân phối bao gồm tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào quy trìnhxây dựng kênh phân phối Toàn bộ các sản phẩm đi theo tuần tự từ nhà sản xuấtmuốn đến tay người tiêu dùng, cuối cùng đều bắt buộc phải qua trung gian khâuphân phối Các trung gian của quy trình phân phối được chia thành các nhóm sau:Nhà bán buôn: Mua trực tiếp sản phẩm từ nhà sản xuất sau đó bán lại số lượnglớn cho các trung gian khác Hoặc đường khác là bán trực tiếp cho các khách hàngcông nghiệp, sản xuất

Nhà bán lẻ: Là người mua lại từ nhà sản xuất hoặc nhà bán buôn Rồi cuốicùng bán sản phẩm đó trực tiếp cho người tiêu dùng

Nhà phân phối: Có nhiệm vụ phân phối sản phẩm đến các thị trường côngnghiệp, hoặc sang các nhà bán buôn

Đại lý và môi giới: Đây là đơn vị tuy bán sản phẩm cho người tiêu dùngnhưng thực chất lại không sở hữu sản phẩm Hay nói dễ hiểu hơn,họ là trung gianphân phối được quyền thay mặt cho nhà sản xuất để bán sản phẩm

Hiện tại sẽ phân phối sản phẩm bao bì giấy cho các đại lý, nhà bán buôn, nhàphân phối, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, ở trong tỉnh và khắp cả nước dần dầnhướng đến thị trường quốc tế

2.2.7.2 Chính sách tài chính duy trì hiệu quả kênh phân phối

Rất nhiều chủ doanh nghiệp hiện nay đang đau đầu vì chính sách phân phốikhông hiệu quả ngoài thị trường Bởi nếu để khách hàng hài lòng bằng chính sách

Trang 32

chiết khấu cao cũng có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận của công ty.Trong khi chính sách phân phối là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự hợp tác lâudài và phát triển kênh phân phối bền vững, bởi hầu hết doanh nghiệp cho rằng chínhsách phân phối quyết định đến 80% hiệu quả vận hành kênh phân phối.

Trong chính sách phân phối của công ty thiết lập có cấu thành bởi các yếu tố:chiết khấu trên hóa đơn, thưởng doanh số/KPI, thưởng đơn hàng đúng tiến độ,lương nhân viên bán hàng, chính sách công nợ, chính sách thưởng trả đúng hạn,chính sách cho đại lý bên dưới nhà phân phối Mỗi doanh nghiệp tùy vào từngngành hàng, từng chiến lược khác nhau sẽ có những chiết khấu khác nhau

a) Chiết khấu định kỳ dành cho nhà phân phối

Dựa theo doanh số cam kết hàng quý, Nhà phân phối (Đại lý) sẽ được thamgia chương trình chiết khấu trên doanh số mua hàng dành riêng cho đại lý của sảnphẩm

Khi đạt đủ doanh số mua hàng cam kết, Nhà Phân Phối sẽ được hưởng khoảnchiết khấu theo tỷ lệ đã thỏa thuận từ đầu trong hợp đồng Phân Phối

Ngoài ra Nhà Phân Phối (Đại lý) sẽ được nhận thêm 1% hoa hồng ½ năm nếuđạt chỉ tiêu doanh số 2 quý liên tục

Chính sách chiết khấu này độc lập và được tiến hành song song với cácchương trình hỗ trợ khác từ doanh nghiệp cho Nhà Phân Phối (Đại lý)

Doanh nghiệp cam kết thanh toán các khoản hoa hồng cho nhà Phân Phối (Đạilý) đúng hạn

b) Chính sách khuyến mại

Thực hiện các chế độ hậu mãi, giảm giá đối với các khách hàng có số lượnglớn và xem xét thật kỹ mức giá đối với khách hàng mới

Có các đợt giảm giá vào các ngày lễ, dịp đặc biệt,…

Tặng kèm các quà tặng, phiếu thưởng, phiếu tích điểm đổi sản phẩm,…

2.2.8 Các hình thức quảng cáo sản phẩm và ước định ngân sách

2.2.8.1 Các hình thức quảng cáo

Marketing truyền miệng có lẽ là đỉnh cao của marketing Vì nó có thể thu hútrất rất nhiều khách hàng mới và giữ chân khách hàng thân thiết Lý do vì nó đượcthực hiện nhờ chính khách hàng với nhau Tạo nên độ tin cậy cao vào sản phẩm,dịch vụ mà công ty cung cấp Khi mọi người đều nhận thấy được sử dụng bao bìgiấy là thân thiện với môi trường thì các khách hàng sẽ cùng nhau chia sẻ và sử

Trang 33

dụng sản phẩm bao bì giấy Và việc sử dụng phương thức này bắt buộc công ty pháttriển không ngừng với chất lượng hoàn thiện hơn.

Giới thiệu sản phẩm bằng mạng lưới truyền thông internet: Marketing truyềnmiệng hiện nay không chỉ thông qua lời nói Mà nó còn là những bài chia sẻ trênblog cá nhân, mạng xã hội Thậm chí hiện nay mỗi thương hiệu riêng đều phát triểncác đội ngũ blogger chuyên khám phá các sản phẩm, dịch vụ Và viết lại bài reviewcho những người theo dõi họ trên mạng xã hội đọc Các công cụ internet này cũng

có những ứng dụng hỗ trợ quảng cáo đắc lực mà chỉ cần nắm được bí quyết là sảnphẩm của công ty sẽ đến được với rất nhiều đối tượng Những bí quyết truyền thônginternet có thể là cách đặt tiêu đề sao cho bắt đúng tâm lý khách hàng, nội dungthiết thực phù hợp… Khi bao bì giấy được giới thiệu đến người dùng qua mạnginternet thì sẽ càng có nhiều người biết đến sản phẩm này của doanh nghiệp bởi vìhiện nay đãlà thời đại 4.0, nhà nhà người người đều sử dụng internet như một thóiquen

Mạng lưới truyền thông cơ bản (tivi, báo, đài, tờ rơi…): Đây là những hìnhthức đầu tiên của Marketing và nó vẫn đem lại hiệu quả cho đến ngày hôm nay Bởi

ti vi là vật dụng không thể thiếu trong các gia đình Việt Nam Loa đài vẫn được sửdụng trên ô tô Tờ rơi, băng rôn chắc chắn sẽ thu hút ánh nhìn của mọi người trêntất cả những con phố Sử dụng mạng lưới truyền thông cơ bản sẽ phát huy tối đađược tác dụng của mình Như các chương trình quảng cáo vào buổi tối sẽ thu hútđược lượng người xem cao hơn Vì nhiều phim truyện, liveshow hấp dẫn và mọingười đã đi làm về Sử dụng đài, tờ rơi để quảng cáo nên vào tầm giờ cao điểm Khimọi người đổ ra đường phố trên phương tiện giao thông

Ngoài ra còn có thể sử dụng hình thức quảng cáo sản phẩm bao bì giấy tớingười dùng bằng cách như: Hình thức roadshow, hội nghị khách hàng, hội chợ,…

2.2.8.2 Ước định ngân sách

Có nhiều phương pháp xác định quảng cáo rất hay sử dụng trong doanhnghiệp:

- Phương pháp tuỳ khả năng:

Một cách đơn giản, nhắm vào khả năng chi trả cho hoạt động quảng cáo màdoanh nghiệp xác đinh lượng kinh phí dành cho nó Các doanh nghiệp thường sửdụng phương pháp này Họ lấy tổng doanh thu trừ các khoản hoạt động, chi phí đầu

tư và kế đó là dành ra một con số nào đó trong tiền quỹ còn lại cho quảng cáo

- Phương pháp phần trăm doanh số bán:

Trang 34

Với tỷ lệ phần trăm định trước:

Kinh phí quảng cáo = doanh số năm báo cáo * % quảng cáo

- Phương pháp ngang bằng cạnh tranh:

Doanh nghiệp xác định kinh phí quảng cáo ngang với kinh phí quảng cáo củađối thủ cạnh tranh Phương pháp này tuy có vẻ dựa trên mức chi hợp lý của ngành

và tránh gây chiến tranh cổ động nhưng không phục vụ mục tiêu của doanh nghiệpcũng như không khai thác được những điều kiện riêng của doanh nghiệp

- Phương pháp tuỳ theo mục tiêu và công việc:

Theo phương pháp này, công ty thiết lập kinh phí quảng cáo của mình dựatrên những điều mà mình muốn hoàn thành qua việc quảng cáo đó

Và công ty sử dụng phương pháp phần trăm doanh số bán để ước định ngânsách dành cho hoạt động quảng cáo, truyền thông

2.2.9 Khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

2.2.9.1 Giá của sản phẩm

Chiến lược về giá cho doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy dựa vào các căn cứ:

- Dựa trên cơ sở, ước lượng về tổng cầu hàng hóa bao bì giấy tại Nghệ An

- Chiến lược về giá cho doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy xác định phù hợp vớiđặc điểm của thị trường cạnh tranh cũng như các điều kiện về thời gian, khônggian

- Dựa trên quy định tiêu chuẩn của pháp luật để mang một mức giá phù hợp

- Mục tiêu của chiến lược về giá của doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy:

- Mục tiêu lớn nhất của việc này chính là mong muốn đạt được mức lợi nhuậncao nhất và duy trì chúng cùng với sự đi lên của công ty Lợi nhuận được cấuthành cơ bản từ 3 khía cạnh: Giá thành, gái bán và sản lượng tiêu thụ tươngứng

- Mục tiêu này biểu thị được mức độ khác nhau giữa các doanh nghiệp bao bìgiấy Ai là người tiên phong? Ai là người có những chiến lược hấp dẫn và tối

ưu nhất sẽ thu được lợi nhuận dẫn đầu Ngoài ra, nếu thành công, hẳn nhiêndoanh nghiệp bao bì giấy cũng được gần gũi hơn với người tiêu dùng, tạo dựnglòng tin lớn về sau

Nội dung cụ thể của chiến lược về giá cho doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy:

Trang 35

- Chiến lược giá hướng vào doanh nghiệp: Thường mang tính chủ quan củachính doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy Chúng hướng đến các giá trị của doanhnghiệp cũng như lợi nhuận tương quan Thông thường, doanh nghiệp làm bao bìgiấy sẽ tính giá dựa trên chi phí biên, tức là chi phí tăng trên một đơn vị sản phẩm.

- Chiến lược giá hướng ra ngoài thị trường: Dựa trên 2 yếu tố cực kỳ quantrong tác động đến chiến lược về giá cho doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy chính làtiềm năng thị trường về nhu cầu, sự giãn nở nhu cầu cạnh tranh về giá sản phẩm vàchi phí dịch vụ của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy sử dụng các phương pháp định giá theothị trường, theo đó sẽ lấy chuẩn để đưa ra sản phẩm của mình Giá sản phẩm bao bìgiấy của công ty sẽ là mức giá tối ưu, có thể cạnh tranh với các đối thủ

Căn cứ vào kết quả mua hàng và các cam kết hợp tác khác, Nhà phân phối(Đại lý) sẽ được hưởng chính sách giá dành cho cấp Phân phối (đại lý) tương ứng.Chính sách giá được xây dựng để đảm bảo tính cạnh tranh và lợi nhuận tối đacho Nhà phân phối (đại lý) trên thị trường

Được thanh toán theo thể thức gối đầu 50% giá trị đơn hàng

Công ty chịu 100% phí vận chuyển đến địa bàn khách hàng

2.2.9.2 Chất lượng sản phẩm

Trong một sản phẩm có nhiều thuộc tính thể hiện chất lượng sản phẩm:

- Các thuộc tính phản ánh chức năng tác dụng của sản phẩm thể hiện khả năngcủa sản phẩm có thể thực hiện chức năng hoạt động như mong muốn

- Tuổi thọ sản phẩm thể hiện khả năng giữ được tính năng tác dụng trong điềukiện hoạt động bình thường trong khoảng thời gian nhất định

- Tính thẩm mĩ của sản phẩm là các thuộc tính thể hiện sự gợi cảm thu hútkhách hàng như hình dáng màu sắc kích thước, cách trang trí, tính thời trang

- Độ tin cậy của sản phẩm là khả năng thực hiện đúng tính năng hoạt động nhưthiết kế và hoạt động chính xác

- Tính kinh tế của sản phẩm thể hiện ở tiết kiệm chi phí tổng sản xuất và tiêuthụ sản phẩm

- Tính tiện dụng của sản phẩm thể hiện ở khả năng dễ bảo quản, dễ vậnchuyển, dễ sửa chữa, dễ sử dụng

- Tính an toàn của sản phẩm phải tuân thủ quy định

Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng bao bì giấy của công ty:

Tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu: TAPPI T400, FEFCO #1, ISO 1986:2002

Trang 36

Tiêu chuẩn về phương pháp khí hậu hoá giấy: TAPPI T402, ISO 1987:1990

- Loại vật liệu: Kiểm tra xem có đúng loại bao bì giấy đạt chất lượng đưa raban đầu theo tiêu chuẩn hay không?

- Độ phẳng: Liên quan đến khả năng in ấn và tráng phủ của bao bì giấy

- Định lượng bao bì giấy: Kiểm tra định lượng bao bì giấy vì các tính chất độbền của giấy phụ thuộc vào định lượng, ảnh hưởng đến việc xác định phương ánthiết kế và thành phẩm, ngoài ra còn ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

- Độ dày: Độ dày giấy ảnh hưởng đến độ cứng tấm carton nên việc kiểm traxác định độ dày cùng với định lượng tấm carton nhằm kiểm soát quá trình sảnxuất, đảm bảo sự đồng nhất trong quá trình sản xuất và vận chuyển sản phẩm

- Độ bền bục: Xác định độ bền của vật liệu khi chịu áp lực phân tán lên mộtkhoảng diện tích trên vật liệu cho đến khi bị rách nhằm dự đoán tính chất chịulực của vật liệu nhằm tối ưu được trọng lượng và kích thước vật đựng trongthùng

- Độ bền đâm thủng: Xác định độ bền của vật liệu khi chịu một áp lực tậptrung trước khi bị đâm thủng, nhằm dự đoán tính chất chịu lực của vật liệu

- Độ bền kéo, xé: Xác định độ chịu lực kéo của vật liệu đến khi bị đứt, rách

Độ bền kéo có liên quan đến độ liên kết của cấu trúc sợi của vật liệu, xác địnhkhả năng chịu lực kéo của vật liệu trong quá trình sản xuất

- Độ bền nén phẳng: Xác định áp lực theo trục Z mà lớp sóng tấm carton lượnsóng chịu được trước khi bị xẹp, liên quan đến khả năng chất xếp, chịu lực hànghóa của thùng carton

- Độ bền nén biên: Xác định áp lực tác dụng theo chiều song song hướng sóng

mà lớp sóng tấm carton chịu được trước khi bị hỏng, liên quan đến khả năng chịutải của thùng carton

- Khả năng chất xếp: Xác định khả năng chất xếp cao của hộp carton và thùngcarton lượn sóng, dự đoán độ bền của các loại bao bì này trong quá trình vậnchuyển và phân phối

- Độ bền khi rơi: Xác định độ bền của bao bì khi bị rơi từ một độ cao nhất địnhtrong quá trình vận chuyển hay phân phối

- Tính ổn định kích thước: Khả năng giữ được hình dạng va kích thước củabao bì giấy, caron khi nhiệt độ, độ ẩm thay đổi hoặc dưới 1 số điều kiện thayđổi khác như: sự thay đổi môi trường,quá trình cơ học, in, gia công…

- Độ ẩm: Lượng nước có trong vật liệu

Trang 37

- Độ thấu khí (air permeability): Đặc tính của bao bì giấy biểu thị khả năngcho phép không khí đi qua cấu trúc của nó, được xác định bằng phương pháp thửtiêu chuẩn, máy chuyên dụng.

Công ty đã đạt các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm bao bì giấy theoquy định, vì thế khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước cũng nhưkhả năng chiếm lĩnh thị trường sẽ tốt, có thể duy trì thị trường để có lợi nhuận nhấtđịnh

Trang 38

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1 Nhu cầu thị trường về sử dụng các bao bì giấy thực phẩm phổ biến hiện nay

Theo báo cáo nghiên cứu hàng năm, bao bì đóng gói luôn đạt mức tăng trưởngbình quân từ 15-20% Với mức phát triển này, bao bì giấy đã chiếm tỷ trọng doanhthu cao nhất (38-39%) trong cơ cấu sản xuất bao bì Bất kỳ thời đại nào, con ngườicũng thường hướng tới, lựa chọn những thứ tiện lợi Với mục đích có được sự thoảimái trong khi sử dụng Những loại bao bì giấy có trọng lượng nhẹ, bền dai rất được

ưa chuộng

3.1.1 Phân loại bao bì giấy

Ngành công nghiệp bao bì giấy, các sản phẩm được phân chia thành nhiều loạikhác nhau Dưới đây là 6 nhóm cơ bản:

- Nhóm sản phẩm cao cấp chuyên dụng trong ngành thực phẩm

- Nhóm sản phẩm dạng thùng Nhóm sản phẩm dạng hộp

- Nhóm sản phẩm giấy Kraft 3-5 lớp

- Nhóm sản phẩm bao bì KP ( Kraft ghép nhựa PP )

- Nhóm sản phẩm bao bì giấy ( Kraft, Ford, Couche ) in offset ghép nhựa PP

Những sản phẩm bao bì giấy thực phẩm phổ biến:

- Hộp giấy đựng thực phẩm

Đang dần thay thế vị trí của các mẫu hộp xốp, nhựa hay thậm chí là hộp bãmía Hộp giấy chuyên dụng để đựng thực phẩm hiện đang nhận được sự quan tâmkhá lớn đến từ các doanh nghiệp, cửa hàng thức ăn, siêu thị lớn trên cả nước Nhữngsản phẩm này sở hữu khá nhiều ưu điểm nổi bật và đang được sử dụng khá phổbiến Hộp giấy đựng thực phẩm hiện có 3 nhóm chủ đạo gồm hộp giấy Kraft, hộpgiấy Ivory và hộp giấy Fest Các bạn có thể tham khảo chi tiết hơn về các dòng sảnphẩm này tại đây

- Khay giấy đựng thực phẩm

Khay giấy được sử dụng khá nhiều trong các bữa tiệc liên hoan Các sản phẩmnày có thể được sử dụng để khá nhiều loại thực phẩm khác nhau Từ các loại thựcphẩm nguội, đến nóng, từ khô đến ướt…

- Ly giấy cafe take away, ly trà sữa, nước uống

Có khá nhiều những thương hiệu đồ uống lớn tại Việt Nam đã chuyển qua sửdụng ly giấy Điển hình có thể kể đến Phúc Long, Cheese Coffee… hay rất rất nhiều

Trang 39

những xe cafe take away đang dần mọc lên như nấm trên đường phố Sài Gòn Córất nhiều những sự lựa chọn về kích thước ( 6.5oz, 9oz, 12oz, 14oz, 16oz, 22oz… ),màu sắc, hình dáng hay các loại không nắp, ly giấy có nắp ( nắp PET, PP, PS, nútbật… ) Tất nhiên, đừng bỏ qua giải pháp in logo, slogan thương hiệu, địa chỉ….trên thân ly.

để tránh bị biến dạng dưới tác động của nhiệt độ

3.1.2 Quy trình sản xuất các sản phẩm bao bì

Quy trình sản xuất cơ bản: Thiết kế mẫu hộp đựng thực phẩm => Chọn chấtliệu giấy in => In trên dây chuyền sản xuất công nghệ cao => Gia công sau in =>Kiểm tra và giao hang

- Bước 1: Trao đổi ý tưởng với khách hàng

Bên cạnh những mẫu bao bì thông dụng được bày bán sẵn trên thị trường, thìphần lớn khách hàng ưa chuộng những thiết kế độc đáo, chuyên dụng cho sản phẩmmình Đối với những mẫu bao bì hoàn toàn mới, nhà máy sản xuất bao bì sẽ làmviệc với khách hàng để:

Hiểu được ý tưởng của khách hàng về loại bao bì cần sản xuất? Hộp giấy, túigiấy, tem nhãn hay sản phẩm quảng cáo

Mục đích mà khách hàng mong muốn khi sử dụng loại bao bì này là gì?

Khi đã hiểu được nhu cầu và mục đích, nhà sản xuất sẽ có cơ sở để tư vấn chấtliệu, kích thước, nội dung, hình ảnh thể hiện, số màu in cũng như kỹ thuật sản xuấttối ưu nhất

Nếu khách hàng đã có mẫu thiết kế thì việc trao đổi, tư vấn vẫn là điều cầnthiết để thống nhất ý tưởng, tạo ra những sản phẩm bao bì tốt nhất

Trang 40

- Bước 2: Thiết kế cấu trúc, hình ảnh sản phẩm

Trong bước này, nhà máy sẽ hình ảnh hóa ý tưởng và nhu cầu của khách hàngtrên phần mềm thiết kế phù hợp Bao gồm hình dạng, cấu trúc, thông tin và hình ảnhcủa bao bì Thiết kế cấu trúc không chỉ thể hiện hình dạng mà còn tính toán khảnăng chứa đựng, độ chịu lực khi xếp chồng lên nhau, thậm chí đo lường tính khả thikhi treo hoặc trưng bày sản phẩm trên kệ hàng

Kiểu mẫu, quy cách hộp: Về kiểu dàng hộp đựng thực phẩm đảm bảo sự sangtrọng, tinh tế Trong quá trình sử dụng hộp đạt hiệu quả cao, tiện lợi trong quá trìnhđóng gói và chịu được trọng lượng của thức ăn

Nội dung in trên vỏ hộp: Logo thương hiệu của cửa hàng, nơi sản xuất, thôngtin liên hệ Hình ảnh minh hoạ cho thức ăn, thông tin sản phẩm, nguyên liệu, cách

sử dụng, hạn sử dụng…

- Bước 3: In thử và là thử mẫu bao bì

Sau khi đã có thiết kế cấu trúc và hình ảnh, nhà máy sẽ làm một mẫu thật theothiết kế để kiểm tra lại hình dáng, thông tin trên sản phẩm, màu sắc, sức chứa, chịulực của sản phẩm để điều chỉnh nếu cần Mục đích của bước này để kiểm tra tínhkhả thi của bao bì, khách hàng duyệt mẫu, duyệt màu trước khi sản xuất hàng loạt Nhờ bản in proof (in mẫu), cả hai bên có thể hạn chế tối đa những sai sót trướckhi sản xuất bao bì như: Nội dung thông tin, hình ảnh: Liệu có lỗi chính tả? Dùnghình ảnh đã hợp lý chưa? Nội dung có chỗ nào bất hợp lý?

Phông chữ: Lựa chọn phông chữ đã phù hợp? Kích thước, màu sắc hay các lỗiliên quan căn chỉnh chữ viết…

Màu sắc: Độ lệch màu ở mức nào? Dùng màu này có tốt không? Có cần thayđổi thông số màu sắc hay không?

Ký hiệu đồ họa

Chỉnh lề, bố cục các khối hình, chữ viết

So với in nhanh thì in proof được đánh giá vượt trội hơn hẳn vì chế độ phângiải màu của in proof tương đồng với in offset, thường bản in mẫu proof và sảnphẩm thật chính xác từ 95% - 100%

- Bước 4: Dàn khuôn và chế bản các bản in bao bì

Ngày đăng: 25/10/2022, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trần Khánh Linh, “Bản tin tháng số 6 tháng 7, 2021 VPPA”. Vppa.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin tháng số 6 tháng 7, 2021 VPPA
4. Vũ Anh (2021). “7 tháng năm 2021, CPI tăng thấp nhất trong 5 năm kể từ 2016”. Baophapluat.vn. 29/07/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7 tháng năm 2021, CPI tăng thấp nhất trong 5 năm kể từ2016
Tác giả: Vũ Anh
Năm: 2021
5. Văn Giáp (2021). “Doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì có nhiều thuận lợi tăng trưởng”. Vietnamplus.vn. 04/03/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì có nhiều thuận lợi tăngtrưởng
Tác giả: Văn Giáp
Năm: 2021
6. Sơn Hà (2021). “Bao bì bền vững &amp; thân thiện môi trường”. hhbb.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bao bì bền vững & thân thiện môi trường
Tác giả: Sơn Hà
Năm: 2021
7. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh (2014). “Dự án nhà máy sản xuát bột giấy Minh Hương tỉnh Thừa Thiên Huế”. Lapduan.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án nhà máysản xuát bột giấy Minh Hương tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh
Năm: 2014
9. “Quy trình sản xuất bao bì giấy”. Baobigiay.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình sản xuất bao bì giấy
1. PGS.TS. Nguyễn Thu Thủy (2017), Giáo trình quản trị dự án, Nhà xuất bản Lao động Khác
2. TS. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình Quản lý dự án Đầu tư, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội Khác
10. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam Khác
11. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam Khác
12. Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w