Một chuỗi dữ liệu thời gian được xem là dừng nếu như trung bình và phươngsai của phương trình không thay đổi theo thời gian và giá trị của đồng phương sai giữahai đoạn chỉ phụ thuộc vào
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
DỰ BÁO GIÁ CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN BSC
Môn học: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TRONG TÀI CHÍNH
Lớp: D01 GVHD: Th.S Đỗ Hoàng Oanh
Nhóm sinh viên thực hiện: NHÓM 2
Trang 2TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 3ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BSC)
1 Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (HOSE: BSI)
Được cấp phép thành lập ngày 26/11/1999,với tên giao dịch: Công ty TNHH Chứng khoánNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC),Công ty vinh dự trở thành Công ty chứng khoán đầutiên trong ngành ngân hàng tham gia kinh doanhtrong lĩnh vực chứng khoán và cũng là một trong haicông ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam
Trang 4Nguồn dữ liệu được lấy từ website https://www.cophieu68.vn.
Chuỗi thời gian Yt dừng/ chặt/ mạnh (Strictly/ Strong stationary process)
nếu phân phối xác suất đồng thời (joint probability distribution) của hai quan sát bất
kỳ từ quá trình (Yt, Yt+s) chỉ phụ thuộc vào khoảng cách thời gian giữa các quan sát (s),
mà không phụ thuộc vào thời điểm quan sát (t)
Một chuỗi dữ liệu thời gian được xem là dừng nếu như trung bình và phươngsai của phương trình không thay đổi theo thời gian và giá trị của đồng phương sai giữahai đoạn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách hay độ trễ về thời gian giữa hai thời đoạn nàychứ không phụ thuộc vào thời điểm thực tế mà đồng phương sai được tính(Ramanathan, 2002)
Chuỗi thời gian Yt là dừng yếu hay dừng hiệp phương sai (Weak/
covariance/ second-order/ wide-sense stationary process) nếu:
Trung bình: E(Y t )=μ=const
[trung bình không đổi (là hằng số) với mọi t]
Phương sai: Var (Y t )=σ2=const
[phương sai không đổi (là hằng số) với mọi t]
Hiệp phương sai: Cov (Y t ,Y t−k )=E [(Y t −μ)(Y t−k −μ)]
Như vậy nếu E (Yt) và Var (Yt) đều là chuỗi dừng thì Cov (Yt, Yt-k) là chuỗidừng Do đó chuỗi chứng khoán là chuỗi dừng
Nếu E(Y t ) và Var (Y t ) không đồng thời là chuỗi dừng thì Cov (Y t ,Y t−k ) là chuỗikhông dừng Do đó chuỗi chứng khoán không dừng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 5Kiểm định tính dừng của dữ liệu giá đóng cửa của BSI từ ngày 04/09/2014 – 22/09/2022, tương đương 2000 quan sát.
Để nhận định rõ BSI là chuỗi dừng hay không, ta cần sử dụng các dữ liệu trên để tiến hành phân tích và dự báo cho toàn bộ bài
- Xét xu thế (trend):
Nhìn vào đồ thị ta thấy giai đoạn năm 2014 – 2020 chuỗi có dạng ổn định trongkhoảng thời gian này, nhưng nhìn chung tổng thể, nhìn từ năm bắt đầu (2014) đến nămkết thúc (2022) thì chúng ta thấy chuỗi có xu hướng đi lên Vì vậy chuỗi BSI là chuỗi
có trend đi lên
- Xét chu kỳ (Cyclical)
Chu kỳ là quy luật có tính chất lặp lại của dữ liệu theo thời gian, mà trong chuỗiBSI ta đang xét chỉ trong 8 năm và không có sự lặp lại, nên chuỗi dữ liệu thời gianBSI không có tính chu kỳ
- Xét yếu tố mùa (Sn - Season)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 6theo năm.
- Ngẫu nhiên/bất thường (Ir - Irregular)
Trên đồ thị của chuỗi BSI các yếu tố bất thường biểu hiện giống độ nhiễu của
dữ liệu, các biến động không lặp lại theo một quy luật nào cả và xảy ra nhiều lần trongsuốt 8 năm (từ 2014 – 2022) với nhiều hình thức khác nhau
Kiểm tra tính dừng theo trung bình: E(Y t ) = µ = const, Ɐt, t=1,2,3…
Ta chia chuỗi chứng khoán thành 2 phần:
+ Giai đoạn 1 (từ năm 2014 – 2020) có trung bình xấp xỉ 9
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2020 – 2022) có trung bình xấp xỉ 30
Qua đó, ta thấy trung bình 2 đoạn không bằng nhau và có sự chênh lệch lớn, giátrị trung bình này không cân xứng và biến động khá nhiều Vì trung bình thay đổi nêntrung bình không phải là một hằng số Bên cạnh đó ta thấy chuỗi có trend đi lên suy rachuỗi không dừng theo trung bình E
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 7Kiểm tra tính dừng theo phương sai: Var(Y t ) = σ 2 y, Ɐt
Hoặc: E[Yt – E(Yt))2] = E[Yt - µ)2] = σ2y
Giai đoạn 2014 – 2020 2020 – 2022
Ta thấy giữa hai giai đoạn, phương sai của chuỗi BSI có sự biến động
+ Giai đoạn năm 2014 - 2020: giá trị thấp nhất xấp xỉ 7 và giá trị cao nhất xấp xỉ 14 Lúc này
chuỗi biến động ít cho thấy phương sai nhỏ
+ Giai đoạn năm 2020 - 2022: giá trị thấp nhất xấp xỉ 8 và giá trị cao nhất xấp xỉ 54 Lúc này
chuỗi bắt đầu có biến động lớn với độ biến động xấp xỉ 46
Có thể thấy mức biến động phương sai từ năm 2014 - 2020 xấp xỉ 7, có thể xem
là ổn định Nhưng giai đoạn năm 2020 - 2022 độ biến động xấp xỉ 46 Sự biến động
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 8BSI có phương sai thay đổi.
Kết luận: Xét theo phương sai, chuỗi chứng khoán BSI là chuỗi không dừng.
Kiểm tra hiệp phương sai: Cov (Y t ,Y t −k )=E[(Y t −μ)(Y t −k −μ)]
Từ những kết luận trên, vì chuỗi không dừng theo trung bình và chuỗi khôngdừng theo phương sai nên chuỗi không dừng theo hiệp phương sai
Kết luận: Chuỗi thời gian BSI không phải là chuỗi dừng.
Dựa vào những phân tích trên, ta thấy chuỗi BSI có giá trị trung bình thay đổinhìn chung không cân xứng và có xu hướng biến động tăng lên (Chuỗi Trend lên,Phương sai và Covariance đều thay đổi) Ta có thể kết luận chuỗi BSI là không dừnghay nói cách khác mô hình BSI không thể dự báo giá trị tương lai dựa trên giá trị quákhứ
Để nhận định rõ chuỗi BSI là chuỗi dừng hay không thì có thể dùng thêm kiểmđịnh Correlogram để xác định
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 9Kiểm tra tính dừng của chuỗi bằng ACF và PACF
Thực hiện: Chọn chuỗi BSI – Chọn “View – Correlogram – OK”
Ta được như sau:
Kết quả Correlogram của BSI có ACF không giảm về 0 do các hệ số tự tươngquan đều nằm ngoài vùng bác bỏ 95% và trị thống kê Q đều lớn hơn giá trị bác bỏ(prob < 1%) Như vậy, chuỗi BSI không dừng tại bậc gốc
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 10ĐỊNH TÍNH DỪNG CỦA SAI PHÂN BẬC 1.
1 Tạo biến sai phân bậc 1 từ giá đóng cửa của BSI “GENR BSI_1 = BSI(-1)”
“GENR SPBSI = BSI – BSI(-1)”
2 Vẽ Correlogram của chuỗi SPBSI
Thực hiện: Chọn SPBSI – Chọn “View – Correlogram – OK”
Ta thấy ACF của SPBSI giảm rất nhanh về 0, vậy có thể kết luận sai phân bậc 1của BSI dừng Vậy SPBSI là chuỗi dừng nên có thể dự báo giá chứng khoán
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 11Hàm tự tương quan (Autocorrection function, ACF) hoặc biểu đồ tương quan(correlogram) là biểu đồ có được khi vẽ các hệ số tự tương quan (τs) tại các s = 0,1,2…
Hàm tự tương quan riêng phần (Partial autocorrelation, PACF) là biểu đồ cóđược khi vẽ các hệ số tự tương quan riêng phần, τkk, lần lượt tại kk = 1, 2, 3…
Do tồn tại tương quan trực tiếp giữa Y t và Y t −s (s≤ p) và không tồn tại tươngquan trực tiếp giữa Y t và Y t −s (s > p), PACF thường có hệ số tự tương quan riêng phầnkhác 0 đối với các bậc trễ nhỏ hơn hoặc bằng bậc trễ của mô hình (τkk ≠ 0, kk ≤ p) và
có hệ số tương quan riêng phần bằng 0 đối với các bậc trễ lớn hơn bậc trễ của mô hình(τkk = 0, kk > p)
Căn cứ vào ACF và PACF để xác định bậc của mô hình ARIMA (p, d, q), thực hiện
mô hình ARIMA:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 12đỉnh nhọn tại bậc trễ: 1, 2, 3, 5, 8, 10, 11, 14, 18, 19, 21, 22, 24, 26, 28, 29, 30, 31, 34,36.
Và các giá trị PACF lớn (nằm ngoài vùng bác bỏ) có đỉnh nhọn tại bậc trễ: 1, 2,
3, 5, 6, 8, 10, 11, 14, 15, 18, 19, 20, 22, 24, 26, 29, 31, 30, 32, 34, 36
Ta có mô hình ARIMA tổng quát có ký hiệu ARIMA (p, d, q), với:
- p là số bậc trễ của quá trình tự hồi qui, tương ứng với thành phần AR p = 1, 2, 3, 5, 6,
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 13Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(2) MA(1) MA(2)
Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 14Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(3) MA(1) MA(5)
Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 15Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(10) MA(1) MA(5)Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 16Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(15) MA(1) MA(19)
Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 17Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(14) MA(1) MA(18)
Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 18Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(8) MA(1) MA(26)Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 19Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(26) MA(1) MA(28)
Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 20Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(30) MA(1) MA(31)
Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 21Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(15) MA(1) MA(34)
Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 22Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(34) MA(1) MA(36)
Kết quả được xuất ra như sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 23Mô hình hồi quy kết hợp trung bình trượt – ARIMA (p, d, q)
Mô hình ARIMA (p, d, q) là sự tích hợp của 2 quá trình: quá trình tự hồi quy bậc p– AR(p) và quá trình trung bình trượt bậc q – MA(q) Mặt khác, trong kinh tế cácchuỗi thời gian thường là không dừng vì vậy cần phải dùng sai phân để làm cho chuỗithời gian trở thành chuỗi dừng Vì vậy mô hình này viết đầy đủ là mô hình ARIMA (p,
d, q) với p là bậc tự hồi quy, q là bậc trung bình trượt, d là bậc sai phân (hay là số lầnlấy sai phân) và (Nếu d = 0 thì chuỗi xuất phát là một chuỗi dừng thì áp dụng mô hìnhARMA (p, q))
Mô hình AR (Autoregressive): Mô hình tự hồi quy bậc p – AR(p)
- Mô hình tự hồi qui bậc p, AR(p) trong đó p là bậc của quá trình tự hồi qui, cũng đồng thời làbiến số độc lập trễ có dạng như sau:
Mô hình MA (Moving average) Mô hình trung bình trượt bậc q - MA
- Mô hình trung bình trượt (MA) là giá trị hiện tại của biến số, Yt chỉ phụ thuộc vào:
(i) giá trị của chính nó ở những giai đoạn hiện tại và giai đoạn trước đó và (ii) sai
Trang 241u^t-1 + u^tTrong đó:
+ Hàm ý của mô hình MA(q) là Y tphụ thuộc vào giá trị của sai số hiện tại và sai số quá khứ
I (Integrated)
- Là quá trình đồng tích hợp hoặc lấy sai phân Sai phân chỉ sự khác nhau giữa giá trị hiện tại và giá trị trước đó Phân tích sai phân nhằm làm cho ổn định giá trị trung bình của chuỗi dữ liệu, giúp cho việc chuyển đổi chuỗi thành một chuỗi dừng
Trang 25Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(2) MA(1) MA(2)
SPBSI t =0.0094−0.7217 AR (1)−0.8601 AR(2)+0.769 MA (1)−0.0712 MA (2)+^ut
SPBSI t =0.0094−0.7217 DBSI t−1 −0.8601 DBSI t−2 +0.769 u^ t −1 −0.0712u^ t−2 +^ut
BSI t −BSI t−1=0.0094−0.7217(BSI t −1−BSI t−2 )−0.8601(BSI ¿¿ t−2−BSI t−3 )+0.769 u^ t−1 −0.0712u^ t−
t
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 26Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(3) MA(1) MA(5)
SPBSI t =0.0092+ 0.3889 AR (1)−0.0573 AR(3)−0.3054 MA (1)+0.0598 MA (5)+^ut
SPBSI t =0.0092+ 0.3889 DBSI t −1−0.0573 DBSI t−3 −0.3054 u^ t−1 +0.0598 u^ t −5+u^t
BSI t −BSI t−1=0.0092+0.3889(BSI t −1 −BSI t−2 )−0.0573(BSI ¿¿ t−3−BSI t −4 )−0.3054 u^ t −1+ 0.0598u^ t−
Trang 27Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(10) MA(1) MA(5)
SPBSI t =0.0090−0.0650 AR (1 )+ 0.0912 AR(10)+0.1290 MA (1)+0.0657 MA (5 )+u^t
SPBSI t =0.0090−0.0650 DBSI t −1 +0.0912 DBSI t−10 +0.1290 u^ t −1 +0.0657 u^ t −5 +^ut
BSI t −BSI t−1=0.0090−0.0650 (BSI t−1 −BSI t−2)+0.0912(BSI ¿ ¿t−10−BSI t −11)+ 0.1290u^ t−1 +0.0657 u^
Trang 28Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(15) MA(1) MA(19)
SPBSI t =0.0093+0.0995 AR (1)−0.0370 AR(15)−0.0256 MA (1)−0.1227 MA (19 )+u^t
SPBSI t =0.0093+0.0995 DBSI t−1 −0.0370 DBSI t −15−0.0256u^ t−1 −0.1227u^ t−19 + u^t
BSI t −BSI t−1=0.0093+0.0995(BSI t −1−BSI t−2 )−0.0370(BSI ¿¿ t−15−BSI t −16)−0.0256u^ t−1−0.1227
Trang 29Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(14) MA(1) MA(18)
SPBSI t =0.0093+0.5482 AR (1)+0.0228 AR(14 )−0.4847 MA (1)−0.0763 MA (18)+^ut
SPBSI t =0.0093+0.5482 DBSI t −1+0.0228 DBSI t −14−0.4847 u^ t −1−0.0763 u^ t −18 +^ut
BSI t −BSI t−1=0.0093+0.5482(BSI t −1 −BSI t−2 )+0.0228(BSI ¿¿ t−14−BSI t−15 )−0.4847 u^ t−1−0.0763
Trang 30Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(8) MA(1) MA(26)
SPBSI t =0.0090+0.4674 AR (1)+0.0412 AR(8)−0.3976 MA (1)−0.0595 MA (26 )+ u^t
SPBSI t =0.0090+0.4674 DBSI t −1 +0.0412 DBSI t−8 −0.3976 u^ t−1 −0.0595u^ t−26 +^ut
BSI t −BSI t−1=0.0090+0.4674(BSI t−1 −BSI t −2)+0.0412(BSI ¿¿ t−8−BSI t −9)−0.3976 u^ t−1 −0.0595u^ t−
Trang 31Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(26) MA(1) MA(28)
SPBSI t =0.0088+0.3456 AR(1)−0.0589 AR(26)−0.2715 MA (1)−0.0420 MA (28)+^ut
SPBSI t =0.0088+0.3456 DBSI t−1 −0.0589 DBSI t −26−0.2715 u^ t−1 −0.0420u^ t−28 +^ut
BSI t −BSI t−1=0.0088+0.3456(BSI t −1−BSI t −2)−0.0589(BSI ¿¿ t−26−BSI t−27 )−0.2715 u^ t−1−0.0420
Trang 32Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(30) MA(1) MA(31)
SPBSI t =0.0088+0.5353 AR (1)+0.1518 AR (30)−0.4632 MA (1)−0.0684 MA (31)+^ut
SPBSI t =0.0088+0.5353 DBSI t−1 +0.1518 DBSI t−30 −0.4632 u^ t −1 −0.0684 u^ t −31 +^ut
BSI t −BSI t−1=0.0088+0.5353(BSI t −1−BSI t −2 )+0.1518(BSI ¿¿ t−30−BSI t −31 )−0.4632u^ t−1−0.0684
Trang 33SPBSI t =0.0089+0.7481 AR (1)−0.0288 AR(15)−0.6990 MA (1)−0.0339 MA (34 )+u^t
SPBSI t =0.0089+0.7481 DBSI t −1−0.0288 DBSI t−15 −0.6990 u^ t −1−0.0339 u^ t −34 +u^t
BSI t −BSI t−1=0.0089+0.7481(BSI t −1 −BSI t−2 )−0.0288(BSI ¿ ¿t−15−BSI t−16 )−0.6990 u^ t−1 −0.0339
t
BSI t =0.0089+1.7481 BSI t−1+0.7481 BSI t−2−0.0288 BSI t−15−0.0288 BSI t−16 −0.6990 u^ t −1−0.0339 u^ t−
t
Mô hình 10: ARIMA (1,1,1) (34,1,36)
Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(34) MA(1) MA(36)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 34SPBSI t =0.0092+ 0.2907 DBSI t−1 −0.0302 DBSI t−34 −0.2452u^ t −1−0.0467 u^ t −36+u^t
BSI t −BSI t−1=0.0092+0.2907(BSI t −1−BSI t−2 )−0.0302(BSI ¿¿ t−34−BSI t −35)−0.2452u^ t−1−0.0467
Trang 351 Điều kiện dừng của mô hình AR
Nếu mô hình AR dừng, các sai số trong quá khứ sẽ có tác động giảm dần lên giá trịhiện tại của Yt theo thời gian
Điều kiện này còn được diễn giải là: nghịch đảo nghiệm đặc trưng nằm trong vòng tròn đơn vị
Điều kiện của AR(1) dừng là trị tuyệt đối tổng của các hệ số tự hồi qui phải nhỏ hơn
p
1 :¿∑ ∅ 1| <1
i=1
2 Điều kiện dừng của mô hình MA
Thông thường điều kiện MA khả nghịch còn được diễn giải là nghịch đảo của nghiệm đặc trưng nằm trong vòng tròn đơn vị (bản chất giống AR)
Điều kiện của MA khả nghịch là trị tuyệt đối tổng của các hệ số tự hồi qui phải nhỏhơn 1
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 36Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(2) MA(1) MA(2)
Kết quả được xuất ra như sau:
Nhận xét: dựa theo bảng ta thấy có 3 cột, cột đầu tiên là giá trị nghịch đảo của
nghiệm, cột thứ 2 là giá trị tuyệt đối Các nghiệm được sắp xếp theo trật tự từ cao đếnthấp theo giá trị tuyệt đối
Xét thấy phần trên là nghiệm nghịch đảo của đa thức AR không có giá trị nào lớn hơn
1 (không có nghiệm nào nằm ngoài vòng tròn đơn vị) Suy ra Mô hình AR dừng
Xét thấy phần dưới là nghiệm nghịch đảo của đa thức MA không có giá trị nào lớnhơn 1 (không có nghiệm nào nằm ngoài vòng tròn đơn vị) Suy ra Mô hình MA khảnghịch
Kết luận: Mô hình ARIMA (1,1,1) (2,1,2) dừng và khả nghịch Mô hình phù hợp.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 37Lệnh: LS SPBSI C AR(1) AR(3) MA(1) MA(5)
Kết quả được xuất ra như sau:
Nhận xét: Xét thấy phần trên là nghiệm nghịch đảo của đa thức AR không có giá trị
nào lớn hơn 1 (không có nghiệm nào nằm ngoài vòng tròn đơn vị) Suy ra Mô hình ARdừng
Xét thấy phần dưới là nghiệm nghịch đảo của đa thức MA không có giá trị nào lớnhơn 1 (không có nghiệm nào nằm ngoài vòng tròn đơn vị) Suy ra Mô hình MA khảnghịch
Kết luận: Mô hình ARIMA (1,1,1) (3,1,5) dừng và khả nghịch Mô hình phù hợp.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat