Đợt kịch phát đường thở Căng giãn phổi quá mức Auto PEEP Tăng công thở Tăng tiêu thụ oxy... HÌNH ẢNH X QUANG CỦA Ứ KHÍ VÀ CĂNG GIÃN PHỔI QUÁ MỨC Low, Flattened Diaphragm Increased AP
Trang 3COPD: VPQ mạn và KPT
Trang 4HEN PHẾ QỦAN
Trang 6Đợt kịch phát
đường thở
Căng giãn phổi quá mức
Auto PEEP Tăng công thở
Tăng tiêu thụ oxy
Trang 7Sinh bệnh học gây auto PEEP
Trang 8Bình thường COPD
Reduced recoil Reduced tethering Increased airways resistance Expiratory flow limitation
Increased air trapping
Trang 9HÌNH ẢNH X QUANG CỦA Ứ KHÍ VÀ
CĂNG GIÃN PHỔI QUÁ MỨC
Low, Flattened Diaphragm Increased AP Diameter
Air Trapping
Janssens JP, et al J Pain Symptom Manage 2000;19:378-392
Trang 10Auto PEEP trong đợt cấp COPD
Trang 12Tình trạng căng phổi động
Trang 13Phát hiện auto PEEP
Trang 14PHÁT HIỆN AUTO PEEP
Trang 16Auto PEEP tĩnh
Trang 17Đo auto-PEEP trên máy Drager Evita 4
Chỉ cần bấm “start” máy đo và hiện lên màn hình
Trang 18ĐO AUTO-PEEP TĨNH
Trang 19ĐO AUTO-PEEP ĐỘNG
Respir Care 2005;50(1):110 –123
Trang 20Hậu quả của AUTO-PEEP: tăng công thở
Trang 21Hậu quả của AUTO-PEEP: trigger không hiệu quả
Trang 23MỤC TIÊU THÔNG KHÍ TRONG COPD/HEN
Cải thiện sự trao đổi khí
Giảm công thở, phục hồi tình trạng yếu cơ hô hấp
Giảm tình trạng căng phồng phổi động
Kiểm soát auto PEEP:
Trang 24XỬ TRÍ AUTO-PEEP
Trang 25Vai trò PEEP ngoài
Trang 26TÁC DỤNG CỦA PEEP NGOẠI SINH
Trang 27Giảm tỉ lệ I:E
Trang 28Giảm tỉ lệ I:E
Trang 29THỞ MÁY KHÔNG XÂM LẤN
Trang 30COPD: THỞ MÁY KHÔNG XÂM LẤN
Tiêu chuẩn chọn bệnh: ít nhất một tiêu chuẩn sau:
Toan hô hấp pH ≤ 7.35 và/ hoặc PaCO2 ≥ 45 mmHg
Khó thở nặng với các dấu chứng lâm sàng cho thấy mệt cơ hô hấp, tăng công thở hoặc cả hai, như sử dụng cơ hô hấp phụ , thở đảo ngược ngực bụng hoặc co rút khoản gian sườn
Tiêu chuẩn loại trừ:
Ngưng thở
Huyết động không ổn định (tụt HA, rối loạn nhịp tim, NMCT)
Thay đổi tri giác
Đàm nhớt nhiều
Xuất huyết tiêu hóa đang tiến triển
Chấn thương hoặc phẫu thuật hàm mặt
BN không hợp tác
GOLD 2016
Trang 31ATS – European Respiratory Society
Trang 32COPD: THỞ MÁY KHÔNG XÂM LẤN
Kết hợp CPAP (5–8cmH2O) và PSV (10–15 cmH2O) là
phương thức hiệu quả nhất trong NPPV
Cài đặt ban đầu:
Mode PSV: mức hỗ trợ áp lực 10 cmH2O, điều chỉnh tăng dần để đạt PaCO2 mục tiêu PEEP 5 cmH2O
BiPAP: EPAP 3 – 5 cmH2O và IPAP 8 – 10 cmH2O
Điều chỉnh
Điều chỉnh IPAP và/hoặc EPAP để đạt VT 5-7ml/kg
Tăng IPAP mỗi 2 cm H2O nếu PaCO2 còn cao (20 -25)
Tăng IPAP/EPAP 2 cm H2O nếu PaO2 giảm( EPAP 15)
10-ATS – European Respiratory Society
Trang 34COPD: THỞ MÁY XÂM LẤN
Chỉ định:
Không dung nạp NIV hoặc thất bại NIV
Ngừng hô hấp / tim
Thở hổn hển, dọa ngưng thở với giảm tri giác
Rối loạn tri giác, vật vả kích động cần kiểm soát bởi an thần
Viêm phổi hít
Không thể ho khạc
Nhịp tim < 50l/p với giảm tri giác
Rối loạn huyết động không đáp ứng bù dịch, thuốc vận mạch
Loạn nhịp thất
Giảm oxy máu nặng đe dọa tính mạng ở bệnh nhân không thể dung nạp NIV
GOLD 2016
Trang 35ATS – European Respiratory Society
Trang 36Cài đặt ban đầu
100L/p, I:E 1:3
measurement on PEEP
of 0
Trang 37Điều chỉnh
Trang 39CAI MÁY THỞ
Thời gian dùng để cai máy chiếm 60% tổng thời gian thở máy
Trang 41TIÊU CHUẨN CAI MÁY
Trang 44CÁC PHƯƠNG PHÁP CAI MÁY
Trang 45KẾT LUẬN
Hậu quả của hiện tượng căng giãn phổi quá mức
Vai trò của thông khí không xâm lấn
Chiến lược giảm thông khí
Các yếu tố gây khó cai máy