Ba mươi nghìn ba trăm hai mươi tư B.. Ba mươi phẩy ba trăm hai tư C.. Ba mươi phẩy ba trăm hai mươi tư D.. Vậy diện tích của hình tam giác đó là: II... Tính diện tích phần tôn để đóng th
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KIM ĐỘNG
Trường Tiểu học Toàn Thắng
-*** -BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI
NĂM HỌC: 2015-2016
KÌ II
Số phách
Họ và tên:………
Lớp:…… Số báo danh :………
Môn: Toán Lớp 5 Thời gian: 40 phút
………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (3 điểm)
Câu 1: Số thập phân gồm: Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm viết là:
Câu 2: Số thập phân: 30,324 đọc là:
A Ba mươi nghìn ba trăm hai mươi tư B Ba mươi phẩy ba trăm hai tư
C Ba mươi phẩy ba trăm hai mươi tư D Ba chục và ba trăm hai mươi tư
Câu 3: Tỉ số phần trăm của 4,5 và 5 là:
Câu 4: 3450 cm2 bằng bao nhiêu m2?
Câu 5: 15% của 160 m2 bằng:
Câu 6: Một hình tam giác có đáy bằng 8 cm, đường cao bằng 4 cm Vậy diện tích của hình tam giác đó là:
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a 69,68 + 27,25 b 275,76 – 156,39 c 7,826 x 4,5 d 48,3 : 3,5
Trang 2Câu 2: Người ta dùng tôn để đóng một cái thùng không nắp đậy hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,8 m và chiều cao 0,6 m
a Tính diện tích phần tôn để đóng thùng
b Tính thể tích của cái thùng hình hộp chữ nhật đó (2,5 điểm)
Bài giải
Câu 3: Tính: (1 điểm) a 5,9 : 2 + 13,06 b 55,04 - 35,04 : 4
Câu 4: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15 km/giờ Sau 2 giờ một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 35 km/giờ Hỏi kể từ lúc xe máy bắt đầu đi, sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp? (1,5 điểm) Bài giải
Trang 3
PHÒNG GD&ĐT KIM ĐỘNG
Trường Tiểu học Toàn Thắng
-*** -BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI
NĂM HỌC: 2015-2016
KÌ II
Số phách
Họ và tên:………
Lớp:…… Số báo danh :………
Môn: Toán Lớp 5 Thời gian: 40 phút
ĐỀ CHẴN ………
………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (3 điểm )
Câu 1: Số thập phân gồm: Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm viết là:
Câu 2: Số thập phân: 30,324 đọc là:
A Ba mươi phẩy ba trăm hai tư B Ba mươi nghìn ba trăm hai mươi tư
C Ba chục và ba trăm hai mươi tư D Ba mươi phẩy ba trăm hai mươi tư
Câu 3: Tỉ số phần trăm của 4,5 và 5 là:
Câu 4: 3450 cm2 bằng bao nhiêu m2?
Câu 5: 15% của 160 m2 bằng:
Câu 6: Một hình tam giác có đáy bằng 8 cm, đường cao bằng 4 cm Vậy diện tích của hình tam giác đó là:
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a 69,57 + 2732 b 275,84 – 156,38 c 7,746 x 4,3 d 56,52 : 3,6
Trang 4Câu 2: Người ta dùng tôn để đóng một cái thùng không nắp đậy hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,4 m, chiều rộng 0,6 m và chiều cao 0,8 m
a Tính diện tích phần tôn để đóng thùng
b Tính thể tích của cái thùng hình hộp chữ nhật đó (2,5 điểm)
Bài giải
Câu 3: Tính: (1 điểm) a 8,25 : 3 + 14,07 b 55,04 – 58,32 : 6
Câu 4: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 14 km/giờ Sau 3 giờ một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 38 km/giờ Hỏi kể từ lúc xe máy bắt đầu đi, sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp? (1,5 điểm) Bài giải
Trang 5
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN
PHẦN 1: (3 điểm) Khoanh đúng mỗi ý được 0,5 điểm; kết quả là:
1 B 2 C 3 A 4 D 5 B 6 D PHẦN 2: (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm Kết quả là:
a 96,93 b 119,37 c 35,217 d 13,8
Câu 2: (2,5 điểm) Bài giải
Diện tích xung quanh của cái thùng là:
(1,2 + 0,8) × 2 × 0,6 = 2,4 (m2) (0,75 điểm) Diện tích phần tôn để đóng thùng là:
2,4 + 1,2 × 0,8 = 2,304 (m2) (0,5 điểm) Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
1,2 × 0,8 × 0,6 = 0,576 (m3) (0,75 điểm) Đáp số : a/ 2,304 m2 ; b/ 576 dm3 (0,5 điểm)
Câu 3: (1 điểm) Tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm Kết quả là:
Câu 4: (1,5 điểm) Bài giải
Quãng đường xe đạp đi trong 2 giờ là: 15 x 2 = 30 (km) (0,5 điểm)
Hiệu vận tốc của xe máy và xe đạp là: 35 - 15 = 20 (km/giờ) (0,25 điểm)
Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là: 30 : 20 = 1,5 (giờ) (0,5 điểm)
Đáp số: 1,5 giờ (0,25 điểm)