Cuối kỷ Tam diệp, đầu Jura xuất hiện tổ tiên nhóm thú đẻ con Theria, đây là các loài thú có kích thước nhỏ, răng đã phân hoá thành răng cửa, nanh, hàm.. Các loài di chuyển bằng cách nhảy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 247.01.301.080
Trang 43 CON NGƯỜI VÀ CÁC LOÀI THÚ
2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC CỦA THÚ
1.NGUỒN GỐC VÀ HƯỚNG TIẾN HÓA CỦA THÚ
Trang 51 NGUỒN GỐC VÀ
HƯỚNG TIẾN HÓA CỦA THÚ
Trang 6- Nguồn gốc của thú có lẽ thuộc nhóm bò sát hình thú cách đây khoảng 230 triệu năm.
- Lớp Thú phát triển mạnh và phân bố rộng nay 65 triệu năm khi loài khủng long
đã bị tuyệt chủng
- Lớp Thú là lớp có tổ chức cao nhất trong thế giới động vật có xương sống
- Lớp Thú hiện nay có khoảng 4600 loài, 26 bộ Ở Việt Nam đã phát hiện được
275 loài
Trang 7Bỏ s
át p hát t riể
n mạnh
ở đ
ại T rung sinh
•Tro
ó n hóm
bò s
át r ăng t
hú ( The rio dont ia) cũng phá
t tr iển m ạnh.
•Răn
g phâ
n hoá , cắm vào l
ỗ c hân r ăng c
ủa h àm , lồi cầu chi
a thà
nh 2 hay 3 phầ
n, châ
n chuy
ển v
ào phí
a tr ong
cơ t
hể g iúp con v
ật di chu yển nhan
h hơn , săn
mồi hiệu quả hơn.
•
Có x ương khẩ
u c
ái t
hứ s inh, x ương răng phá
t tr iển v
à c
ó m
ấu khớ
u gi ảm , hàm kho ẻ.
•Não bộ phát t riể
n, đ ườn
g hô hấ
p và tiê
u h
oá t ách b iệt nha
u hoàn t oàn.
7
TỔ TIÊN CỦA THÚ
Trang 8CÁC LOÀI THÚ CỔ XƯA NHẤT
Hoá thạch của thú cổ xưa nhất tìm thấy vào kỷ Tam diệp
Chúng có kích thước bằng chuột cống, có răng cửa lớn, thiếu răng nanh, răng hàm có nhiều mấu, chúng thuộc nhóm thú răng nhiều mấu (Multituberculata)
Trang 9Cuối kỷ Tam diệp, đầu Jura xuất hiện tổ tiên nhóm thú đẻ con (Theria), đây là các
loài thú có kích thước nhỏ, răng đã phân hoá thành răng cửa, nanh, hàm Do răng
hàm có 3 mấu nên được gọi là Thú răng 3 mấu (Trituberculata), thức ăn của chúng
là côn trùng
Kangaroo
Trang 11Cuối đại Trung sinh, khí hậu thay đổi đột ngột làm cho đời sống của bò sát gặp nhiều khó khăn
Nhóm thú nhờ có thân nhiệt cao và ổn định, não bộ phát triển, đẻ con nên chịu đựng được sự thay đổi của khí hậu tốt hơn
Khí hậu tiếp tục biến đổi xấu đi và bò sát gần như bị tuyệt diệt
Trang 12HƯỚNG TIẾN HÓA CỦA CÁC NHÓM THÚ
Thú túi thuộc phân thứ lớp thú Marsupialia xuất hiện vào kỉ
Bạch phấn và có thời kì phát triển mạnh mẽ trên khắp lục địa
Nhưng từ đầu, chúng đã bị Thú nhau (Placentally) dồn ép nên
tới giữa kỉ Đệ tam, Thú túi chỉ còn số ít loài ở châu Úc, Nam
Mỹ và phát triển đến ngày nay
Koala
Kangaroo
Trang 13Ngay từ khi xuất hiện, Thú nhau đã phân hóa theo hai hướng, tạo thành hai nhóm chính:
Thú nhau (Placentalia) có cùng nguồn gốc với Thú túi, bắt nguồn từ Thú răng ba mấu
Trang 14NHÓM THÚ CHUYÊN ĂN THỊT (Protocreodonta)
Hình thành Thú ăn thịt cổ (Creodonta), nguồn gốc của các bộ
Thú ăn thịt (Carnivora), bộ Chân vịt, bộ Cá voi (Cetacea) và bộ
Guốc ngón chẵn
Bộ Cá voi
Bộ Thú ăn thịt
Hình thành Thú có guốc cổ (Condylarthra), nguồn gốc của các bộ
Notougulata (đã bị tuyệt chủng vào kỉ Plioxen), bộ Voi (Proboscidea), bộ Đa
man (Hyracoidea), bộ Bò nước (Sirenia), bộ Guốc ngón lẻ (Perissodactyla),
bộ Răng ống
Bộ Bò nước Bộ Đa man
Trang 15NHÓM THÚ CHUYÊN ĂN SÂU BỌ (Protoinsectivora)
Tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau:
Bộ Tê tê (Pholidota), bộ Thiếu
Trang 16Bộ Khỉ hầu Bộ Tê tê
Trang 171 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC CỦA THÚ
Trang 18Là nhó
m động vậ
t m
áu nón
g, m
ức
độ tra
o đ
ổi chất ca
o v
à k
hả năn
g điều hò
a th
ân nhi
ệt lớn
•
Thú và chim là những độ
ng vật nộ
i nhiệ
t H
ầu hết cá
c lo
ài t
hú
có thâ
n nhiệ
t 36-38oC
•
Sự phá
t triển ho
àn chỉ
nh
cơ chế đi
ều hòa th
ân nhi
ệt c
ủa Thú là do hệ th
ần kin
h c
ủa Thú có tổ
ng hoạ
t động củ
a T
hú
có
ý nghĩ
a lớ
n trong đi
ều hòa th
ân nhi
ệt c
ủa chúng
TRAO ĐỔI NHIỆT CƠ THỂ
Trang 19Thú nhỏ hoang mạc sống trong hang Nhiệt
độ trong hang thấp hơn bên ngoài, chống được sự mất nước của cơ thể qua bốc hơi
Sự thích nghi với môi trường nóng:
SỰ PHÂN BỐ ĐỊA LÝ CỦA THÚ
Trang 20Sự thích nghi với môi trường nóng:
Thú lớn không thể sống trong hang Nhiệt độ cơ thể bị đun nóng, thú tiết mồ hôi và thở gấp Sự bốc hơi nước của mồ hôi và hơi thở sẽ làm giảm nhiệt độ cơ thể xuống mức cần thiết.
Trang 21Sự thích nghi với môi trường lạnh:
SỰ PHÂN BỐ ĐỊA LÝ CỦA THÚ
• Giảm sự tỏa nhiệt của cơ thể và tăng cường sản sinh nhiệt
• Thú lạnh có bộ lông dày vào mùa động Cẳng, chân đuôi, tai, mũi được sưởi ấm bằng dòng máu động mạch
• Trong điều kiện lạnh, sản sinh ra nhiệt nhiều hơn bằng sự hoạt động tích cực hơn hoặc run Có bộ long dày, thú nhỏ giữ được thân nhiệt ổn định, tránh được lạnh
Trang 23LÃNH THỔ VÀ VÙNG SỐNG
Các loài thú có lãnh thổ riêng mà các cá thể cùng giới, cùng loài
không thể xâm lấn tới Kích thước lãnh thổ tuỳ thuộc cỡ lớn và
tập quán kiếm ăn của loài Thú dùng những vật tự nhiên để xác
định lãnh thổ, hoặc đánh dấu bằng dịch tuyến thơm, nước tiểu,
phân và bảo vệ vùng lãnh thổ của chúng Phạm vi lãnh thổ
không theo kiểu nhất định
Chó đánh dấu lãnh thổ qua nước tiểu
Trang 24Nơi trú tạm thời thuộc số
loài thú sống lang thang
không có nơi ở xác định
Những loài thú có nơi trú tạm thời nhưng làm tổ để
Trang 25Các loài chạy nhanh có chi mạnh với
số ngon giảm Các loài di chuyển
bằng cách nhảy, chi sau dài hơn chi
trước
ĐI VÀ CHẠY
Vành tai nhỏ hay tiêu giảm, chi sau
có màng bơi, lông của chúng rất thưa hay thiếu hẳn, lớp mỡ dưới da và chi không nhiều thì ít biến đổi thành mái
chèo
BƠI
Thân dài, đuôi dài và xù, chi phát triển,có loài thú bài chân nắm được (khỉ), đuôi cuốn được vào cành cây
Có vuốt sắc bám vào vỏ cây Chỉ có
dơi là thú bay thực thụ
BAY
CÁC DI CHUYỂN CỦA THÚ
Trang 26HOẠT ĐỘNG NGÀY VÀ MÙA
1 Hoạt động ngày và mùa của thú không phụ thuộc vào khí hậu (Nhiệt độ, ẩm độ) mà tùy thuộc vào đặc điểm của con mồi, việc kiếm mồi trong ngày hoặc trong năm Theo thời gian hoạt động kiếm mồi, có thể chia thú ra thành các nhóm sinh thái:
Trang 27• Ở vùng ôn đới có một số loài xuất hiện hiện tượng ngủ đông, do nhiệt độ môi trường quá lạnh và khan hiếm về thức ăn
• Khi ngủ đông nhiệt độ cơ thể giảm xuống, mọi chức năng sinh lý của cơ thể giảm đến mức tối thiểu Nhờ đó con vật ít hao phí năng lượng, chúng sống dựa vào chất mỡ dữ trữ
• Một số loài thú ngủ dài trong mùa đông nhưng nhiệt độ cơ thể lại không giảm nhiều, đó là ngủ gà
• Ở vùng cận nhiệt và nhiệt đới có nhiều loài thú trú đông, một phần do thức ăn khan hiếm, một phần tránh rét, một phần có thể do di truyền
2.NGỦ ĐÔNG
Trang 283.Sự di cư
Thú ít di cư hơn chim.
Một số loài di cư theo mùa để kiếm ăn.
Hải cẩu, cá voi là các loài thú di cư theo mùa rõ rệt nhất, qua con đường ổn định từ năm này sang năm khác và dài đến hang nghìn cây số.
Một số loài thú di cư để kiếm thức ăn không theo quy luật nhất định, chúng di chuyển đến nơi nào
có thức ăn
Trang 313.Nhóm thú ăn côn trùng
- Bao gồm các loài trong bộ thú ăn sâu bọ, đa số các loài dơi,
đồi, tê tê,… Thực ra hầu như các loài thú đều ít nhiều ăn côn
trùng
- Đặc điểm chung là có răng nhỏ ít phân hóa
THỨC ĂN
Trang 32- Nhu cầu tiêu thụ thức ăn, tỷ lệ với diện tích tương đối của bề mặt trên khối lượng cơ thể Thú nhỏ có nhu cầu thức ăn lớn hơn thú lớn.
4 Nhóm thú ăn tạp Thường ăn khối lượng thức ăn là động vật và thực vật nhiều như nhau
5 Dự trữ thức ăn Là hiện tượng phổ biến của nhiều loài thú vùng ôn đới, ít gặp ở thú vùng nhiệt
đới Dự trữ thức ăn để dung trong thời kì khó khăn, khan hiếm thức ăn
6 Khối lượng cơ thể và tiêu thụ thức ăn
THỨC ĂN
Trang 33SỰ SINH SẢN
- Sai khác đực, cái không thể hiện nhiều ở đa số các loài thú Một số loài thể hiện rõ điều này như thú mỏ vịt, thú guốc ngón chẵn, voi châu Á,…
- Tuổi thành thục thay đổi theo cỡ lớn Thú nhỏ thành thục sớm hơn thú lớn
- Đa số thú đơn thê chỉ sống đôi trong mùa sinh sản Một số loài sống đôi cả đời (cáo, sói, hải ly,…) Nhiều loài thú đa thê (ngựa, lừa, hươu, nai,…)
- Hầu hết các loài thú sinh sản theo mùa, thường là vào mùa xuân
- Con đực có thể giao phối với con cái bất kỳ thời gian nào, nhưng con cái chỉ hoạt động giao phối trong chu kì động dục, thời gian ghép đôi phụ thuộc vào chu kì động dục của con cái, có loài 1 lần trong năm, có loài 2-3 lần
- Thời gian mang thai tùy thuộc vào cỡ lớn
- Ở thú có 3 kiểu sinh sản
Trang 34SỰ SINH SẢN
+ Kiểu để trứng ở thú huyệt Chúng không có thời gian mang thai
Trang 35+ Kiểu đẻ non ở thú túi Thời gian mang thai rất ngắn.
SỰ SINH SẢN
Trang 36Kiểu đẻ con phát triển của thú nhau.
- Số lượng con sinh ra trong một lứa phụ thuộc vào nhiều yếu tố Thường thú lớn
đẻ ít con hơn thú nhỏ
SỰ SINH SẢN
Trang 37QUẦN THỂ THÚ
- Bao gồm tất cả các thành viên của loài sống trong một không gian nhất định, tại một thời điểm nhất định
- Mỗi quần thể thú đặc trưng bởi tính phân bố không gian của cá thể, thành phần tuổi, giới tính, tính đa dạng di truyền, sự sinh trưởng và biến động số lượng cá thể
- Quần thể thú chịu nhiều tác động của yếu tố môi trường: hoạt động của các loài khác nhau trong quần xã, biến đổi khí hậu, cảnh quan,…
+ Số lượng của quần thể biến động không theo quy luật do tác động của thời tiết, thiên tai
+ Một số loài biến động có tính chu kì nhiều năm
+ Trường hợp thỏ tuyết Bắc Mỹ được ghi nhận là biến động không chỉ bởi do tác dộng từ môi trường hay do kẻ thù mà còn do tâm lý
Trang 391 CON NGƯỜI VÀ CÁC LOÀI THÚ
Trang 40Khoảng 10.000 năm trước đây, loài người đã bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi Gia súc là các loài thú được thuần hóa bởi loài người Chó chắc chắn là loài thú được người nuôi trước tiên để giúp cho việc săn bắt và giữ nhà Chó nhà có nguồn gốc từ nhiều loài chó rừng khác nhau.
Mèo nhà có thể có nguồn gốc từ mèo rừng châu Phi Ai cập có thể là nơi nuôi mèo
đầu tiên trên thế giới
Trâu, bò, cừu, lợn được nuôi muộn hơn Ngựa, lạc đà, bò nuôi để chuyên chở,
được dân du mục nuôi sớm nhất
Động vật nuôi đều lệ thuộc vào sự chăm sóc của người Người chọn lọc thú nuôi theo ý muốn và mục đích nhất định
Trang 41Voi được thuần dưỡng để dùng làm sức kéo Hươu sao cho
nhung dùng làm dược liệu quý Một số loài gặm nhấm như chuột cống trắng, chuột nhắt trắng, chuột lang nuôi để dùng trong thí nghiệm y sinh học
Thú thuần dưỡng
Trang 42Người cổ xưa đã biết săn bắn thú rừng để lấy thịt, da, lông Do săn bắn quá mức, loài người đã tiêu diệt nhiều loài thú Ngày nay săn bắn thú rừng cần được hạn chế và kiểm soát chặt chẽ Chỉ săn bắt những loài Thú nào có số lượng đông Thế giới và nhiều nước đã lo ngại đến sự tuyệt diệt của nhiều loài thú Cần phải có biện pháp ngăn chặn săn bắt trộm thú rừng và bảo vệ những con thú còn sống sót, để dần dần phục hồi số lượng tự nhiên.
Thú săn bắn
Trang 43Thú có thể là con vật tấn công người (hổ, voi ) Nhiều loài thú, chủ yếu là gặm nhấm, tàn phá mùa màng, kho tàng, ăn hại lương thực, thực phẩm, mang mầm bệnh dịch truyền sang người.
Thú có hại
Trang 44CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE