Điện năng là một nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các đô thị và khu dân cư… vì những lý do trên khi lập kếhoạch cung cấp điện điện
Trang 1
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN
Thanh hoá , Tháng 12 năm 2012
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa , Ngày …… tháng…năm 2011
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hóa , Ngày …… tháng…năm 2011
GVPB
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay điện năng là một nguồn năng lượng thiết yếu, nguồn năng lượng này đã
tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp, và đến sinh hoạt của con người Chính vì vậy điên năng có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển hóa năng lượng khác như: nhiệt năng, quang năng, cơ năng, … và dễ dàng truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực Điện năng là một nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các đô thị và khu dân cư… vì những lý do trên khi lập kếhoạch cung cấp điện điện năng, phải đi trước một bước, nhằm đảm bảo và thõa mãn nhu cầu cung cấp điện không như trong giai đoạn trước mắt mà còn dự kiến phát triển trong tương lai
Điều này đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp điện an toàn, tin cậy dễ sản xuất và sinh hoạt
Hiện nay ở nước ta các xí nghiệp tiêu thụ điện năng chiếm một tỉ lệ lớn Điều đó chứng tỏ việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp, các phân xưởng là một bộ phận của hệ thống điện Hiện nay do công nghiệp ngày càng phát triển nên hệ thống cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp ngày càng phức tạp
Để thiết kế được một hệ thống cung cấp điện thì đòi hỏi người thiết kế phải có trình độ và tay nghề cao, và phải có nhiều kinh nghiệm và có hiểu biết rộng, vì thiết kếcung cấp điện là một việc làm khó Chính vì vậy, đồ án môn học này chính là một bài kiểm tra khảo sát quá trình học tập tiếp thu kiến thức của một sinh viên
Trang 5
PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ PHÂN XƯỞNG.
I Giới thiệu chung về phân xưởng sửa chữa cơ khí:
- Phân xương sửa chữa cơ khí co diện tích rộng 45 15 675m2 trong chiều rộng 45m,chiều dài 15m
- Phụ tải điện có trong phân xưởng được chia ra làm hai loại:
- Phụ tải động lực
- Phụ tải chiếu sáng
Vì đây là phân xưởng sữa chữa cơ khí nên phụ tải động lực và chiếu sáng thườnglàm việc ở chế độ dài hạn, điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị là 380/220v Ở tần số công ƒ = 50 (Hz)
- Từ những đặc điểm của phân xưởng sữa chữa cơ khí trên thì các yêu cầu cung cấpđiện phải dựa vào phạm vi và mức độ quan trọng của các thiết bị, để từ đó vạch ra phương thức cấp điện cho từng thiết bị cũng như cho cả phân xưởng sữa chữa cơ khí Phân xưởng gồm các loại phụ tải sau :
Trang 6- SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ.
Trang 7Danh sách máy cho sơ đồ phân xưởng SCCK
GHI CHÚ
Bộ phận máy
Bộ phận lắp ráp
Trang 852 Máy mài thô 1 HC12A 2,8
Bộ phận đúc đồng
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
1 Chọn phương án tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
Trong quá trình thiết kế đã cho ta thiết bị thông tin chính xác về mặt bằng, bố trí thiết
kế máy móc, công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị có trong phân xưởng
Do đó ta sẽ có thể chia phụ tải thành các nhóm và xác định phụ tải cho từng nhóm sao
cho ta xác định phụ tải tổng của cả phân xưởng sữa chữa cơ khí:
- Do đây là phẩn xưởng sữa chữa cơ khí nên ta xác định phụ tải tính toán cho phânxưởng theo số thiết bị hiệu quả:
Ta có công thức xác định phụ tải tính toán sau
Ptt = Kmax Ksd PdmVới Kmax : Hệ số cực đại, dựa vào Ksd và n hiệu quả
Ksd : là hệ số sử dụng
n hq : Số thiết bị hiệu quả
- Để thuận tiện tính toán cho phân xưởng sữa chữa cơ khí ta chọn hệ số sử dụng và
hệ số công suất theo giá trị kỹ thuật ( Tra bảng 270 và 271)Giáo trình thiết kế cung cấp điện của nhà xuất bản giáo dục :
Trang 9K sd = 0.14 – 0.2
Cosφ =0.5 – 0.6Vậy ta chọn các thong số kỹ thuật trong phân xưởng là :
n*: Là tỉ lệ giữa các hệ số thiết bị có công xuất không nhỏ hơn ½ công xuất của thiết
bị có công xuất lớn nhất và tỉ số thiết bị trong nhóm:
n* =
n 1
Pdm
Ta tính được : P*=P1 / Pdm
nhq : Số thiết bị hiệu quả
nhq = n*hq nVới n*hq: được tra bảng dựa vào n* và P*, tra bảng 270( giáo trình thiết kế cung cấp điện của NXB Giáo Dục)
K sd : hệ số sử dụng
K max : Hệ số cực đại, tra bảng 271( giáo trình thiết kế cung cấp điện của NXB Giáo dục)
P tt : công suất tác dụng tính toán.
Q tt : Công xuất phản kháng tính toán.
Trang 102 Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm trong phân xưởng bằng lý thuyết
+ Tính phụ tải tính toán nhóm 1 ;
BẢNG SỐ LIỆU PHỤ TẢINhóm 1 :
máy
Toànbộ
- Thiết bị điện trong nhóm 1, sử dụng điện áp: Udm=380(v)
- Ta tính dòng (Idm) dòng định mức của các thiết bị có trong nhóm theo:
Idm= = 3Pdmtb.380.03,6 = 3942800,9 =7,09 (A)+ Với máy mài thô:
Idm = 3Pdmtb.380.04,6 = 3944500,9 =11,39 (A)+ Với máy bào ngang:
Idm= = 3Pdmtb.380.05,6 = 3944500,9 =11,39 (A)+ Với máy xọc:
Trang 11Idm = 3Pdmtb.380.03,6 = 3942800,9=7,09 (A)
Ta có: Trong nhóm có 7 thiết bị n = 7 thiết bị và có 4 thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị có công suất lớn nhất
Có n1 = 4 thiết bị+ Từ n1 và n ta có n* :
n* = n1 n = 74 = 0,57P1: công suất của các thiết bị không nhỏ ½ công suất của thiết bị có công suất lớn:
- Từ n*hq và n ta tìm được nhq :
nhq = n*hq.n = 0,69.7 =4,835Thiết bị :
- Từ Ksd =0,16 và nhq5 tra bảng tỉ số Kmax theo Ksd và nhq sách giáo trình và thiết
kế cung cấp điện trang 271, ta có :
Kmax =2,87Vậy công suất phụ tải tính toán nhóm 1 :
Trang 12.
3 dm
d dm
4
tbb dm
p
I =3947.10,93 =17,7 (A)
- Với máy phay ren 8,1kw:
6 , 0 380 3
5
tbb dm
Trang 136 , 0 380 3
9
tbb dm
p
I =0,39485.10,93 =2,15 (A) Trong nhóm 1 có n= 9, thiết bị và có n1 5thiết bị có công suất không nhỏ hơn
½ công suất của thiết bị
Từ n1và n ta có:
55 , 0 9
) ( 1 , 49 10 14 10 1 , 8 7
p
) ( 45 , 63 85 , 0 10 4 , 4 14 10 1 , 8 7 5 , 4 5 ,
77 , 0 45 , 63
1 , 49
16 ,
) ( 49 , 33 33 , 1 18 , 25 tan
- Điện áp đưa vào sử dụng ở thứ cấp của máy biến áp phân xưởng,có điện áp
0,4(KW) và theo yêu cầu sử dụng thiết bị điện của phân xưởng.Vđm=380(V)
- Dòng điện tính toán cua cả nhóm 2
Udm I
S TT TT2* 3
) ( 66 , 63 1
, 658
10
* 9 , 41 380 3
9 , 41 3
3 2
Trang 14+ Thiết bị điện trong nhóm 3 sử dụng điện áp 380(V)
+ Ta tính (Idm) theo công thức
đm đm đmb I U
=>
đm
đmTB đm
U
P I
20000 6
, 0 380 3
10
10 2 ,
10 85 ,
10 5 ,
10
Trang 157 , 09 ( )
6 , 0 380 3
10 8 ,
10 7 ,
10 8 ,
10 5 ,
10 85 ,
2 , 44
1
P
P P
49 , 42 33 , 1 95 , 31
3
Trang 16- Điện áp sử dụng của nhóm lấy từ thứ cấp của máy biến áp phân xưởng từ 0,4 (kw)
và theo yêu cầu sử dụng thiết bị điện của phân xưởng
- Trong nhóm phụ tải tính toán 4 có 3 thiết bị chỉnh lưu salenium làm việc dài hạn theo công thức :
% kp
3 dm
dm m
10 3 6 , 0 380 3
10
10 4 6 , 0 380 3
10
10 2 ,
A
Trang 17
+ Với máy cuốn dây 1 (kw):
6 , 0 380 3
10
10
10
10 65 ,
10 8 ,
10
10 39 ,
A
- Trong nhóm 4 có n=10 thiết bị và có n1=3 thiết bị có công suất không nhoe hơn
½ công suất của thiết bị lớn nhất
- Ta có:
3 , 0 10
1
p là công suất của thiết bị không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị lớn nhất:
) ( 15 7 4 4
p dm
Từ p1và p dm ta có p*:
) ( 55 , 0 04 , 27
Trang 1848 , 2
max
k
dm sd
) ( 27 , 14 73 , 10 33 , 1
) ( 73 , 10 04 , 27 16 , 0 48 , 2
kVA tg
p Q
- Đện áp sử dụng của nhóm 5 lấy từ thứ cấp của máy biến áp phân xưởng 0,4 (kv)
và theo yêu cầu sử dụng của các thiết bị phân xưởng:
- Tính dòng điện định mức của các thiết bị theo công thức:
cos
) ( 95 , 41 15 8 , 2 7 , 1 65 , 0 5 , 1 3 , 3 10 3 4
) ( 25 15 10
1
kw p
kw p
Trang 194 23 , 4 9 47 , 0
) ( 7 , 27 33 , 1 87 , 20
) ( 87 , 20 95 , 41 16 , 0 11 , 3
.
2 2
5 2 5 2 5
5 5
KVA Q
p S
kVA tag
p Q
kw p
k k p
TT TT
TT
TT TT
dm sd m TT
2 Phụ tải chiếu sáng cho cả phân xưởng sữa chữa cơ khí.
- Phụ tải tính toán chiếu sáng ta tính theo công suất chiếu sáng trên một đơn vịdiện tích của sản xuất
p
- Phụ tải tính toán cho cả phân xưởng cơ khí :
Hệ số đồng thời của phân xưởng chọn K dt 0 , 85 1
Vậy ta chọn K dt 0 , 85 phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng bằng tổng phụ tải của từng nhóm phân với hệ số đồng thời :
) ( 61 , 109 12 , 10 87 , 20 73 , 10 95 , 34 18 , 25 76 , 7
6 5 4
3 2
1
kw
P P P PT
P P
.
kw
P K
.
kwA
tag Q
, 123 1685
Trang 206 , 0 032 , 155
1685 , 93
2 Phương án cấp điện cho phân xưởng :
- Đặt 1 trạm biến áp gần phân xưởng, ặt trong trạm biến áp một tủ phân phối, trong
tủ đặt một áp tô mát và 6 áp to mát nhánh, trực tiếp cấp điện cho tủ động lực đặt 6 tuyến cáp ngầm đến 6 tủ động lực
- Chọn máy biến áp 160 KVA
- Chọn tủ phân phối kích thước 2200700450mm, trong tủ đặt một công tơ tổng
ba pha bốn dây, có biến dòng TI
Phụ tải tính toán của các nhóm
- Xác định biểu đồ phụ tải : Chọn tỉ lệ xích m=0,25 KVA/m2
Bán kính của biểu đồ phụ tải :
Trang 213 , 9 ( )
4 , 3 25 , 0
55 , 12
785 , 0
96 , 41 4
, 3 25 , 0
93 , 41
785 , 0
5 , 38
785 , 0
99 , 17
785 , 0 69 , 30
Vậy ta có thể xác định vị trí đặt máy biến áp ta chọn vẽ một hệ trục toa độ oxy Trên
một mặt phẳng của phân xưởng có vị trí trọng tâm la :M(x,y).Đặt máy biến áp tại vị
trí này :
TTi
TTi i
S
S X X
S
S Y Y
34 , 6 032
, 155
3 69 , 41 7 69 , 30 12 53 , 7 9 8 , 38 10 99
53 , 7 10 98 , 41 9 69 , 30 8 5 85 , 3 2 99
Vậy MBA đặt tại tọa độ M(6,34 ;6,4)
-Chọn dung lượng MBA
Vậy ta chọn MBA 160(KW)
- Sơ đồ cấp điện :
- Để cấp điện cho các động cơ máy công cụ trong xưởng ta đặt một tủ phân phối nhận điện tử TBA về và cấp điện cho 5 tủ động lực đặt trong phân xưởng, mỗi tủ động lực cấp điện cho một nhóm phụ tải
Trang 22- Đặt tại tủ phân phối của TBA một áp tô mát tổng và 6 ap tô mát nhánh cấp điện cho tủ động lực và tủ chiếu sáng.
- Tủ động lực được cấp điện bằng cáp hình tia đầu vào đặt cầu dao cách li- cầu chì, các nhánh ra đặt cầu chì
- Mỗi động cơ máy công cụ được điều khiển bằng 1 khởi động từ, đặt ở tủ động lựchoặc trên máy và có rele nhiệt bảo vệ quá tải
- Lựa chọn các phân tử cấp điện của hệ thống
+ Cáp từ TBA và tủ phân phối :
) ( 235 380
3
10 032 , 155
3
3
3
A
U I
U S
dm dm
I cp
+ Chọn áp to mát đầu nguồn đặt tại trạm BA loại A3140 có : I dm 100A
Tra bảng chọn tủ phân phối loại IIP – 9322
Trang 23SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG CẤP ĐIIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Trang 25Cáp từ tủ phân phối tới tủ động lực 1 :
) ( 3 , 83 5
, 1
100 25 , 1 5 , 1
.
A I
I K
I I K
kdnh cp
hc
tt cp hc
85A CPT
- Tủ động lực hai :
) ( 3 , 83 5
, 1
100 25 , 1 5 , 1
) ( 75 , 63
.
2
A
I I
K
A I
I I
K
kdnh cp
hc
tt
tt cp
- Các loại cầu chì cho tủ động lực 1 :
- Cầu chì bảo vệ máy cưa kiểu chuyền tải 1(kw)
) ( 53 ,
2 A I
I dc đm
) ( 06 , 6 5 , 2
2 53
65 , 1
Trang 26) ( 64 , 11 ,
2
82 , 5
, 2
39 , 11
, 2
09 , 7
, 2
) 39 , 11 16 , 0 06 , 19 ( 39 , 11
5
2
) (
.
A I
I k I
I I
I
dc
LNTN sd TTnhóm LNTN
, 2
39 , 11 5
) ( 39 , 11
A I
A I
I
dc
dh dc
30 A
I dc
- Chọn cầu chì bảo vệ náy phay vạn năng 7(kw)
) ( 4 , 35 5
, 2
7 , 17 5
) ( 7 , 17
A I
A I
I
dc
dm dc
Trang 27) ( 41 5
, 2
5 , 20 5
) ( 5 , 20
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
32 , 25 5
) ( 32 , 25
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
5 , 35 5
) ( 5 , 35
A I
A I
I
dc
dm dc
152 , 2 5
) ( 152 , 2
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
) 5 , 35 16 , 0 75 , 63 ( 5 , 35 5
) ( 75 , 63
A I
A I
I
dc
tcnhóm dc
, 2
64 , 50 5
64 , 50
A I
I I
dc
dm dc
, 2
28 , 61 5
) ( 28 , 61
A I
A I
I
dc
dm dc
Vậy chọn cầu chì với I dc 130 A( )
- Cầu chì bảo vệ máy khoan bàn 0,85(kw) :
Trang 28) ( 3 , 4 5 , 2
152 , 2 5
) ( 152 , 2
A I
A I
I
dc
dm dc
Vậy chọn cầu chì bảo vệ là I dc 30 A( )
- Cầu chì bảo vệ bể dầu tăng nhiệt 2,5 (kw)
) ( 66 , 12 5
, 2
33 , 6 5
) ( 33 , 6
A I
A I
I
dc
dm dc
Vậy chọn cầu chì bảo vệ I dc 30 A( )
- Cầu chì bảo vệ máy cạo (kw) :
) ( 06 , 5 5 , 2
53 , 2 5
) ( 53 , 2
A I
A I
I
dc
dm dc
, 2
09 , 7 5 5 , 2
5
) ( 09 , 7
A
I I
A I
I
dm dc
dm dc
305 , 4 5 5 , 2
5
) ( 305 , 4
A
I I
A I
I
dm dc
dm dc
- Cầu chì bảo vệ máy quạt lò rèn 1,5kw
Chọn cầu chì bảo vệ máy quạt lò rèn I dc 30 A( )
- Chọn cầu chì bảo vệ máy khoan đứng với I dc 30 A( )
- Chọn cầu chì bảo vệ cho tủ động lực 3 :
5 , 2
) (
. dmlmtm ttnhóm sd ln tn
kd dc
I K I
I I
) ( 03 , 142 5
, 2
) 28 , 61 16 , 0 49 , 58 ( 28 , 61 5
A
Trang 29- Chọn cầu chì bảo vệ cho tủ động lực 3 với I dc 200 A( )
- Chọn cầu chì bảo vệ cho các động cơ ở tủ động lực 4
- Chọn cầu chì bảo vệ cho bể ngâm dung dịch kiềm 3kw:
) ( 16 ,
I
I dc dm
) ( 32 , 14 5
, 2
16 , 7 5 5
10 A I
I dc dm
) ( 26 , 20 5
, 2
13 , 10 5 5 , 2
17 A I
I dc dm
) ( 46 , 35 5
, 2
73 , 17 5 5 , 2
5
Trang 30- Cầu chì bảo vệ chỉnh lưu sleniun 0,6 (kw)
Chọn cầu chì bảo vệ I dc 30 A( )
- chọn cầu chì tổng cho tủ động lực 4 :
5 , 2
) (
. dmlmtm ttnhóm sd ln tn
kd dc
I K I
I I
) ( 84 , 114 5
, 2
) 73 , 17 16 , 0 33 , 27 ( 73 , 17 5
A
Chọn cầu chì có I dc 200 A( )
- Chọn cầu chì bảo vệ cho các động cơ trong tủ động lực 5
- Chọn cầu chì bảo vệ bể khử dầu mỡ 4kw:
) ( 13 ,
10 A
I
I dc dm
) ( 26 , 20 5
, 2
13 , 10 5 5
25 A I
I dc dm
) ( 64 , 50 5
, 2
32 , 25 5 5 , 2
Trang 31Chọn cầu chì bảo vệ :I dc 30 A( )
- Chọn cầu chì bảo vệ máy hàn điện 13kw :
) ( 92 ,
32 A I
I dc dm
) ( 84 , 65 5
, 2
92 , 32 5 5 , 2
5
46 A I
I dc ttnhóm
5 , 2
) (
. lntn ttnhóm sd lntn
kd dc
I K I
I I
) ( 38 , 82 5
, 2
) 92 , 32 16 , 0 63 , 46 ( 92 , 32 5
A
Chọn cầu chì có I dc 200 A( )bảo vệ cho tủ động lực 5
-Lựa chọn dây dẫn từ các tủ động lực tới động cơ:
- Tất cả các dây dẫn trong xưởng do Liên Xô sản xuất IIPTO đặt trong ống săt kích thước ¾, K hc 0,95
+ Chọn dây dẫn cho nhóm 1:
- Dây từ tủ tự động 1 đến máy của kiểu đài 1kw
Chọn dây 2,5mm2có I cb 25 A( )
) ( 53 , 2
K hc cp kết hợp với I dc 30 A( )
10 3
30 25
.
95
,
- Dây từ tủ động lực 1 đến máy khoan bàn 0,65kw
Chọn dây 2,5 mm2không cần kiểm tra
- Dây từ tủ động lực đến máy khoan đứng 4,5 kw
Chọn dây 2,5mm2
) ( 39 , 11
K hc cp dm 39
, 11 25
30 25
Trang 32) ( 5 , 35
K hc cp dm
5 , 35 39 95 ,
3 , 33 3
100 39
95 ,
) ( 50 3
150 113 95 ,
- Chọn dây cho máy tiện rèn có công suất 20(kw) Chọn dây 16mm2 có
) (
113 A
I cp
- Các máy còn lại trong nhóm chọn dây 2,5mm2cóI cp 25 A( )
- Chọn dây dẫn cho nhóm 4, trong nhóm 4 đều chọn dây 2,5mm2cóI cp 25 A( )
- Chọn dây dẫn cho nhóm 5
Chọn dây dẫn cho máy hàn điểm 13kw:
- Chọn dây dẫn 4mm2có I cp 50 A( )
92 , 32 50 95 ,
) ( 6 , 26 3
80 50 95 ,
Tất cả các máy còn lại chọn dây 2,5mm2 có I cp 25 A( )
- Chọn khởi động từ cho các động cơ nhóm 1:
- khởi động từ bằng công tắc tơ + rơle nhiệt cáp khởi động ta chọn của hang
Mitsubishi (Nhật Bản)
+ Chọn khởi động từ cho động cơ máy cưa cửa đại:
53 , 2
dm dm
I RN I
kw P
K P
Tra bảng chọn công tắc tơ:
S-N10KP(cx), P dm K = 4kw, I dm K 20rơ le nhiệt TH- N18KP (cx),
) )(
5 , 2 ( 3
65 , 0
A I
RN I
kw P
K P
dm dm
dm dm
Trang 33 Tra bảng chọn 2 công tắc tơ S-2x, N10KP(cx);P dm K 4kw, I dm K 20 A( ),rơ le nhiệt TH-N12(cx), I dm RN 4 6 ( 5 )(A).Khóa lien động cơ khí UN-ML 11(cx)
) ( 39 , 11
) ( 5 , 4
A I
RN I
kw P
K P
dm dm
dm dm
20 A
K
I dm Rơ le nhiệt TH-N18KB(cx), I dm RN 9 13 ( 11 )(A)
Khóa liên động cơ UN-ML 11(cx)
+ Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy bào ngang:
) ( 39 , 11
5 , 4
A I
RN
I
kw P
) ( 8 , 2
A I
RN I
kw P
K P
dm dm
dm dm
4 kw
P K
P dm dm )
(
20 A
K
I dm rơ le nhiệt TH-N12KP(cx) I dm RN 5 , 2 8 ( 6 , 6 )(A)
Khóa liên động cơ khí UN-MLM
- Chọn khởi động từ cho động cơ nhóm 2:
+ Chọn khởi động từ kép cho máy mài vạn năng 4,5 kw, chọn khởi động từ của hãng Mitsubishi kiểu hở , loại MSD-2XN
) ( 5 ,
4 kw P
K
P dm dm
) ( 39 ,
11 A I
RN
I dm dm
Tra bảng chọn 2 công tắc tơ S-2xN11(cx), P dm K 5 , 5 (kw).I dm RN 20 (A)rơ le nhiệt TH-N18KP(cx), I dm RN 9 13 ( 11 )(A) Khóa liên động UN-ML11(cx)
+ Máy phay vạn năng (chọn tương tự) máy mài tròn vạn năng
+ khởi động từ kép cho máy thay vạn năng 7 kw:
) (
7 kw
P K P