Khái niệm Báo cáo tài chính là tài liệu tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sả
Trang 1CHƯƠNG 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6.1 Khái quát về báo cáo tài chính
6.1.1 Khái niệm
Báo cáo tài chính là tài liệu tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu
kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả SXKD, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất
Báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống số liệu kinh tế tài chính được tổng hợp, được rút ra từ các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết và những thuyết minh cần thiết bằng văn bản về những số liệu đó Báo cáo tài chính là phương pháp quan trọng để chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến người ra quyết định, đó là những thông tin công khai về sản nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Điều này khác biệt với các báo cáo kế toán nội bộ (báo cáo quản trị) chỉ cung cấp thông tin kế toán phụ vụ cho yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp
Đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính là những người bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp đó là những đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp Các quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin trong báo cáo tài chính đòi hỏi việc đánh giá về năng lực của doanh nghiệp để tạo ra nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp Các đối tượng
sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính gồm:
- Các nhà quản lý doanh nghiệp
- Các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước
- Các đối tượng khác (các chủ nợ hiện tại và tương lai, các nhà đầu tư, người cung cấp )
6.1.2 Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính
Để đảm bảo được những yêu cầu đối với báo cáo tài chính thì việc lập hệ thống báo cáo tài chính cần phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau:
1- Kinh doanh liên tục:
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Khi đánh giá, nếu
Trang 2Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục
Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán
1- Nguyên tắc cơ sở dồn tích:
Trừ các thông tin có liên quan đến lưu chuyển tiền, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc dồn tích.Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán những khoản mục không thoả mãn định nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả
b/ Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày
4- Tính trọng yếu và sự hợp nhất:
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng
Trang 3Thông tin trọng yếu là thông tin nếu không được trình bày thì có thể có ảnh hưởng tới việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng thông tin dựa trên các báo cáo tài chính Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu Ví dụ, các tài sản riêng lẻ
có cùng tính chất và chức năng được tập hợp vào một khoản mục, kể cả khi giá trị của khoản mục là rất lớn (Ví dụ hàng tồn kho) Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng có tính chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình bày một cách riêng rẽ
5- Nguyên tắc bù trừ:
a/ Bù trừ tài sản và nợ phải trả:
Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính
b/ Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí:
+ Được bù trừ theo quy định tại một chuẩn mực kế toán khác;
+ Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được
bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính, ví dụ:
- Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán ngắn hạn:
Lãi (lỗ) bán chứng khoán
= Thu bán chứng khoán
- Giá gốc chứng khoán
- Đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Lãi (lỗ) mua, bán ngoại tệ
= Thu bán ngoại tệ
- Giá mua ngoại tệ
Các khoản mục được bù trừ được trình bày: Số lãi (hoặc lỗ thuần)
Trang 4- Đối với Bảng cân đối kế toán:
+ Bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm);
+ Bảng cân đối kế toán quý phải trình bày số liệu so sánh từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm)
- Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo kỳ kế toán quý phải trình bày số liệu của quý báo cáo và số lũy kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính quý và có thể có số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý cùng kỳ năm trước (Quý này năm trước)
- Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý phải trình bày số lũy kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính quý và có thể có số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý cùng kỳ năm trước (Quý này năm trước)
Để bảo đảm nguyên tắc so sánh, số liệu “Năm trước” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp:
- Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước;
- Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước;
- Kỳ kế toán “Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trước
Ngoài ra, trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính
6.2 Bảng cân đối kế toán (B 01- DN)
6.2.1 Khái niệm và bản chất (đặc điểm) của bảng cân đối kế toán
Trang 5Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Từ khái niệm trên, có thể rút ra ba đặc điểm cơ bản của bảng cân đối kế toán:
- Các chỉ tiêu trên báo cáo bảng cân đối kế toán được biểu hiện dưới hình thái tiền
tệ (giá trị) nên có thể phản ánh tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại kể cả hiện vật cũng như giá trị, tài sản hữu hình cũng như vô hình
- Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản đồng thời theo hai cách phân loại vốn: kết cấu của tài sản và nguồn vốn hình thành các tài sản đó - Đây là hai hình thức biểu hiện khác nhau của cùng một lượng tài sản hiện có của doanh nghiệp,
do vậy tổng giá trị tài sản theo kết cấu vốn luôn luôn bằng tổng giá trị tài sản theo nguồn hình thành, vì lẽ đó tên gọi của bảng báo cáo tài sản được gọi là bảng cân đối kế toán Tính cân đối kế toán biểu diễn bằng phương trình
Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vỗn chủ sở hữu
- Bảng cân đối kế toán phản ánh các loại vốn (theo kết cấu) và nguồn vốn (theo nguồn hình thành tài sản) tại một thời điểm; Thời điểm đó thích hợp cho kỳ báo cáo là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán cuối quý Tuy vậy thông tin trên báo cáo bảng cân đối kế toán vẫn cho phép so sánh số liệu giữa hai thời điểm (số đầu năm và số cuối năm để đánh giá được một cách tổng quát sự biến động của vốn, của nguồn vốn doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
Có thể nói, bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để các đối tượng sử dụng thông tin phân tích đánh giá tổng quát tình hình quản lý, sử dụng vốn, tình hình huy động
và sử dụng các nguồn vốn, tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó cho phép đánh giá
được triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 66.2.2 Cơ sở số liệu và kết cấu
- Cơ sở số liệu:
Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết
Căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước
- Kết cấu:
Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản vừa theo kết cấu tài sản vừa theo nguồn hình thành tài sản Nội dung của các loại, các mục, các khoản được phản ánh giá trị các loại tài sản hay nguồn vốn cụ thể hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo
+ Phần tài sản: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 02 loại:
- Loại A: Tài sản ngắn hạn
Thuộc loại này, bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp là tiền các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
- Loại B: Tài sản dài hạn:
Thuộc loại này có các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp là các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác
+ Phần nguồn vốn: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 02 loại:
Ngoài nội dung chính của Bảng cân đối kế toán thì phần phụ của Bảng cân đối kế toán bao gồm các chỉ tiêu chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán như: Tài sản thuê ngoài; vật
tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công; hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi; nợ khó đòi
đã xử lý
Xuất phát từ bản chất và nội dung của bảng cân đối kế toán là phản ánh toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn cho nên kết cấu của bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần chính: Phần tài sản và phần nguồn vốn (Có thể sắp xếp hai phần này thành kiểu sắp xếp dọc hoặc ngang) Các loại mục, khoản trên báo cáo được sắp xếp một cách khoa học, tuỳ theo quan điểm và sự phát triển cũng như yêu cầu quản lý kinh tế của mỗi quốc gia
Trang 7- Ở Pháp: Các loại, mục, khoản trên báo cáo Bảng cân đối kế toán phần tài sản (bên trái) sắp xếp theo thứ tự: Tài sản cố định, tài sản lưu động; Còn lại phần nguồn vốn (bên phải) sắp xếp theo thứ tự: Công nợ, nguồn vốn chủ sở hữu
- Ở Mỹ: Các loại, mục, khoản trong phần tài sản (bên trái) sắp xếp trái ngược theo thứ tự: Tài sản lưu động, tài sản cố định
Cho dù thứ tự sắp xếp như thế nào thì tổng giá trị nguồn vốn Các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán nhưng không làm mất đi tính cân đối của nó
- Ở Việt Nam, theo theo thông tư 200/2014 - BTCcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính; kết cấu của Bảng cân đối kế toán được trình bày:
+ Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo kết cấu dọc: phần trên là phần
"Tài sản", phần dưới là phần "Nguồn vốn"
+ Căn cứ vào mức độ linh hoạt của tài sản hoặc tính thanh khoản của nguồn vốn để sắp xếp thứ tự các chỉ tiêu trong từng phần theo tính giảm dần (Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn; nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn; vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và các quỹ)
+ Kết cấu phần chính của Bảng cân đối kế toán được chia thành 05 cột: Cột chỉ tiêu (tài sản, nguồn vốn); cột mã số; thuyết minh; cột số cuối năm; cột số đầu năm
+ Trong từng phần (tài sản hoặc phần nguồn vốn) được chia thành 02 loại, trong các loại được chia thành các mục, trong các mục được chi tiết thành các khoản
+ Ngoài phần kết cấu chính, Bảng cân đối kế toán có phần phụ: Các chỉ tiêu chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán
Kết cấu tổng quát của phần chính Bảng cân đối kế toán được trình bày như sau:
Địa chỉ:……… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày tháng năm (1) (Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục) Đơn vị tính:
TÀI SẢN
Mã
số
Thuyết minh
S
ố cuối năm (3)
Trang 8I Tiền và các khoản tương đương tiền 110
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh
3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Trả trước cho người bán dài hạn 212
3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213
Trang 94 Phải thu nội bộ dài hạn 214
IV Tài sản dở dang dài hạn
1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên
kết
252
3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)
253
254
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài
hạn
263
Trang 102 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
2 Người mua trả tiền trước dài hạn 332
4 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334
6 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336
8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338
11 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341
13 Quỹ phát triển khoa học và công
Trang 116 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416
9 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419
10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- LNST chưa phân phối lũy kế đến
cuối kỳ trước
- LNST chưa phân phối kỳ này
421 421a 421b
dấu)
6.2.3 Phương pháp lập bảng cân đối kế toán
A Phần tài sản (Mẫu B01-DN)
a) Tài sản ngắn hạn (Mã số 100)
Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản
ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không
Trang 12quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150
- Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp Mã số 110 =
Mã số 111 + Mã số 112
+ Tiền (Mã số 111)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển”
+ Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng
kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1281
“Tiền gửi có kỳ hạn” (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và tài khoản 1288 “Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn” (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền)
- Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)
Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu
“Phải thu về cho vay ngắn hạn”
Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123 (trước đây theo QĐ là 121 + 129)
Trang 13+ Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 – “Chứng khoán kinh
doanh”
+ Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Mã số 122)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2291 “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 123)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281, TK 1282, 1288 (chi tiết các khoản có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng và không được phân loại là tương đương tiền)
- Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số
136 + Mã số 137 + Mã số 139.(trước đây không có 136, 137)
+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã số 131)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131
“Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng
+ Trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khoản 331
“Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán
+ Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 136 Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Trang 14với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc
+ Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”.
+ Phải thu về cho vay ngắn hạn (Mã số 135)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 1283 – Cho vay
+ Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 136)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản: TK 1385, TK1388, TK334, TK338, TK 141, TK 244
+ Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài khoản 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi và đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
+ Tài sản thiếu chờ xử lý (mã số 139)
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 – “Tài sản thiếu chờ xử lý”
- Hàng tồn kho (Mã số 140)
Trang 15Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149
+ Hàng tồn kho (Mã số 141)
Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài khoản 151 ,tài khoản 152 tài khoản 153 , tài khoản 154, tài khoản 155, tài khoản 156 , tài khoản 157, tài khoản 158
Khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được trình bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang dài hạn” – Mã số 241
Khoản thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được trình bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu “Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn” – Mã số 263
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2294
“Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày
là hàng tồn kho trong chỉ tiêu Mã số 141 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( )
Chỉ tiêu này không bao gồm số dự phòng giảm giá của chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn
- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)
Trang 16Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155
+ Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản
242 “Chi phí trả trước”
+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”
+ Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 153)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư
Nợ chi tiết Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333
+ Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 154)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”
+ Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 155)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 2288 – “Đầu tư khác”
b) Tài sản dài hạn (Mã số 200)
Trang 17Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng
+ Trả trước cho người bán dài hạn (Mã số 212)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khoản 331
“Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán
+ Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 213)
Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 333) hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số
dư Nợ của tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”
+ Phải thu nội bộ dài hạn (Mã số 214)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 1362,
1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 136 Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc
+ Phải thu về cho vay dài hạn (Mã số 215)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản cho vay bằng khế ước, hợp đồng, thỏa thuận vay giữa 2 bên (không bao gồm các nội dung được phản ánh ở chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có kỳ hạn thu hồi còn lại hơn 12 tháng tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1283 – “Cho vay”
+ Phải thu dài hạn khác (Mã số 216)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về
Trang 18các khoản đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia; Các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các tài khoản: TK 1385, TK1388, TK334, TK338, TK
141, TK 244
+ Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài khoản 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi và được ghi bằng
số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
- Tài sản cố định ( Mã số 220)
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227
- Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223
+ Nguyên giá (Mã số 222)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”
+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
- Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)
Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226
+ Nguyên giá (Mã số 225)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”
Trang 19+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
- Tài sản cố định vô hình (Mã số 227)
Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229
+ Nguyên giá (Mã số 228)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”
+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
- Bất động sản đầu tư (Mã số 230)
Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 232
+ Nguyên giá (Mã số 231)
Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư”
+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 232)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
+ Tài sản dở dang dài hạn (Mã số 240)
Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn (Mã số 241)
Trang 20Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của tài khoản 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và số dư Có chi tiết của tài khoản 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 242)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”
- Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)
Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 253 + Mã số 254 + Mã số 255
+ Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”
+ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 252)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của Tài khoản 222 “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”
+ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 253)
Số liệu để trình bày vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 2281 – “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”
+ Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 254)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2292 “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 255)
Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản cho vay được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu về cho vay dài hạn” Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 1281, TK 1282,
1288
Trang 21- Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)
Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
+ Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)
Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 242 “Chi phí trả trước” Doanh nghiệp không phải tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành chi phí trả trước ngắn hạn
+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
+ Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (Mã số 263)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư chi tiết tài khoản 1534 – “Thiết bị, phụ tùng thay thế” (chi tiết số phụ tùng, thiết bị thay thế dự trữ dài hạn) và số dư Có chi tiết của tài khoản 2294 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
+ Tài sản dài hạn khác (Mã số 268)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư chi tiết tài khoản 2288
c) Tổng cộng tài sản (Mã số 270)
323 + Mã số 324
Trang 22+ Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 311)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở chi tiết cho từng người bán
+ Người mua trả tiền trước ngắn hạn (Mã số 312)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của tài khoản 131
“Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
+ Phải trả người lao động (Mã số 314)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản
334 “Phải trả người lao động”
+ Chi phí phải trả ngắn hạn (Mã số 315)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”
+ Phải trả nội bộ ngắn hạn (Mã số 316)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản 3362, 3363,
3368 Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc
+ Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 317)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
Trang 23+ Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 318)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện”
+ Phải trả ngắn hạn khác (Mã số 319)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản: TK 338,
138, 344
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 320)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341 và 34311 (chi tiết phần đến hạn thanh toán trong 12 tháng tiếp theo)
+ Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 321)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả”
+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 322)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”
+ Quỹ bình ổn giá (Mã số 323)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 357 - Quỹ bình ổn giá
+ Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 324)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”
g) Nợ dài hạn (Mã số 330)
Trang 24Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339 + Mã số 340 + Mã số 341 + Mã số 342 + Mã số
343
+ Phải trả người bán dài hạn (Mã số 331)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở cho từng người bán
+ Người mua trả tiền trước dài hạn (Mã số 332)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng
+ Chi phí phải trả dài hạn (Mã số 333)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”
+ Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 334)
Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và mô hình quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn do doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” – Mã số 411 Chỉ tiêu chỉ ghi ở Bảng cân đối kế toán đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, phản ánh các khoản đơn vị cấp dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Có Tài khoản 3361 “Phải trả nội
bộ về vốn kinh doanh” Khi đơn vị cấp trên lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên
+ Phải trả nội bộ dài hạn (Mã số 335)
Trang 25Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản 3362, 3363,
3368 Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch
toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc
+ Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (Mã số 336)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ
mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện trong sau 12 tháng hoặc sau một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
dư Có chi tiết của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện”
+ Phải trả dài hạn khác (Mã số 337)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản: TK 338,
344
+ Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Mã số 338)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết các tài khoản: TK 341 và kết quả tìm được của số dư Có TK 34311 trừ (-) dư Nợ TK 34312 cộng (+) dư Có TK 34313
+ Trái phiếu chuyển đổi (Mã số 339)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 3432 – “Trái phiếu chuyển đổi”
+ Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 340)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi (chi tiết loại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả)
+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 341)
Trang 26Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”
Nếu các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hoãn lại Trường hợp này chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” phản ánh số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả lớn hơn tài sản thuế hoãn lại
+ Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 342)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả”
+ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 343)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 356 “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”
h) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430)
- Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)
Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số
416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 + Mã số 422
- Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu” Đối với công ty cổ phần, Mã số 411 = Mã số 411a + Mã số 411b
+ Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết (Mã số 411a)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
Trang 27+ Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 411b)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi (chi tiết loại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu)
- Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” Nếu TK 4112 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (Mã số 413)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 4113 – “Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu ”
- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 414)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khoản 4118 “Vốn khác”
- Cổ phiếu quỹ (Mã số 415)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 416)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 417)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, ổn định kinh tế vĩ mô chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo
Trang 28Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
Trường hợp đơn vị sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán, chỉ tiêu này còn phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
- Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 418)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (Mã số 419)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 417 – “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp”
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 420)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 421)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng
số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) Mã số 421 = Mã số 421a + Mã số 421b
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 421a)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước” trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có của tài khoản 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” cộng với số dư Có chi tiết của Tài khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế
Trang 29chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo Trường hợp tài khoản 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số
âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cuối kỳ trước” trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có của tài khoản 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” Trường hợp tài khoản 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (Mã số 421b)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này” trên Bảng cân đối
kế toán quý là số dư Có của tài khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong quý báo cáo Trường hợp tài khoản 4212 có số
dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này” trên Bảng cân đối
kế toán năm là số dư Có của tài khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay” Trường hợp tài khoản 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số
âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 422)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”
i) Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ đi các khoản chi sự nghiệp, dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432
Trang 30+ Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 432)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”
k) Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 440)
Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400
+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Hoạt động tài chính (doanh thu, chi phí hoạt động tài chính.)
+ Chi phí quản lý, chi phí bán hàng
+ Chi phí, thu nhập khác
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận
Trang 31Các chỉ tiêu được báo cáo chi tiết theo 5 cột: Chỉ tiêu, Mã số, Thuyết minh, Năm nay, Năm trước
4.3.2 Cơ sở số liệu và kết cấu
- Cơ sở số liệu
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước
- Sổ kế toán các tài khoản loại 3.5.6.7.8.9 có liên quan
- Kết cấu:
Theo chiều dọc: BCKQKD được kết cấu dưới dạng tổng hợp số phát sinh trêncác tài khoản kế toán, được sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý BCKQKD được chia làm 3 phần, bao gồm :
- Doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Doanh thu bao gồm:Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ, doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ
Chi phí bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí bán hàng trong kỳ
- Thu nhập và chi phí của những hoạt động khác: bao gồm những khoản thu và chi phí không phục vụ hoạtđộng kinh doanh trong kỳ
- Lợi nhuận và nghĩa vụ thuế TNDN:
Lợi nhuận bao gồm : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động khác, lợi nhuận sau thuế là lãi cổ tức (nếu có)
Nghĩa vụ thuế TNDN bao gồm : Thuế TNDN phải nộp trong kỳ và thuế TNDN chưa phải nộp trong kỳ
Theo chiều ngang: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh gồm 5 cột: Cột chỉ tiêu, mã số, thuyết minh, số tiền năm trước, số tiền năm nay
6.3.3 Phương pháp lập
* Cột “Năm nay”:
-Mã 01: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh
Có các TK511 đối ứng phát sinh Nợ TK111,112,113 của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để ghi
Trang 32-Mã số 02: Các khoản giảm trừ : Căn cứ vào tổng luỹ kế phát sinh Có TK 521 đối
ứng phát sinh Nợ TK 511, của các tháng trong kỳ báo cáo và Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có: TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”; TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu” (chi tiết phần xuất khẩu); TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” theo phương pháp trực tiếp, đối ứng phát sinh Nợ TK 511 của các tháng trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để nộp
- Mã số 10: Doanh thu thuầnvề bán hàng và cung cấp dịch vụ:
-Mã số 21: Doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 515
đối ứng p/sinh có TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo
-Mã số 22: Chi phí tài chính: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 635 đối ứng
với phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo
- Trong đó: -Mã 23: Chi phí lãi vay: Căn cứ vào sổ chi tiết TK 635 trong kỳ báo
cáo
-Mã số 24: Chi phí bán hàng: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 641 đối ứng phát
sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo
- Mã số 25: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 642
đối ứng với phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo
- Mã số 30:Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
M30 = M20 + M21 – (M22+ M24 + M25)
- Mã số 31: Thu nhập khác: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Nợ TK 711 đối ứng phát
sinh Có TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo
- Mã số 32:Chi phí khác: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 811 đối ứng phát sinh
Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo caó
- Mã số 40:Lợi nhuận khác: (M40 = M31- M32)
- Mã 50: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: (M50 = M30 + M40)
Trang 33- Mã 51: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Căn cứ lũy kế phát sinh
Có taì khoản 8211 đối ứng bên nợ tài khoản 911, nếu ngược lại thì số liệu được ghi âm ( )
- Mã 52: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Căn cứ lũy kế phát sinh
Có taì khoản 8212 đối ứng bên nợ tài khoản 911, nếu ngược lại thì số liệu được ghi âm ( )
- Mã· 60: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: (M60 = M50 – M51- M52)
- Mã 70: Lãi cơ bản trên cổ phiếu:Theo hướng dẫn tính toán ở thông tư hướng dẫn
chuẩn mực số 30 “Lãi trên cổ phiếu”
* Cột “Năm trước”:
Căn cứ vào số liệu cột "năm nay" của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước để chuyển số liệu ghi tương ứng theo từng chi tiêu
Kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị báo cáo: Mẫu số B 02 – DN Địa chỉ:………… (Ban hành theo TT200/2014/QĐ-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm nay
Năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
Trang 343 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
51
52
VI.30 VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50 – 51 - 52)
60
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
Lập, ngày tháng năm
6.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Biểu 03 - DN)
Trang 356.4.1 Khái niệm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và
sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Thông tin về lượng tiền của doanh nghiệp có tác dụng trong việc cung cấp cho những đối tượng sử dụng thông tin trên các báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo
ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ
Mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo TT200/20114/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần sau:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Nội dung của phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hình thành luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin
cơ bản để đánh giá khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài; nội dung cụ thể gồm:
-Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
-Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ
-Tiền chi trả cho người lao động (lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp )
-Tiền chi trả lãi vay
-Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (được phạt, được hoàn thuế, bán chứng khoán vì mục đích thương mại, nhận ký quỹ, thu hồi ký quỹ, kinh phí sự nghiệp, cấp trên cấp quỹ hoặc cấp dưới nộp, đơn vị khác thưởng )
-Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (ngựơc với khoản thu khác )
Trang 36Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:
Các hoạt động đầu tư được quan niệm khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đó là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền , nội dung cụ thể bao gồm:
-Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
-Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
-Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
-Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (trừ chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại đã được tính vào nội dung lưu chuyển tiền từ h/động kinh doanh)
-Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
-Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi
về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp, bao gồm các nội dung cụ thể:
-Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
-Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
-Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
-Tiền chi trả nợ gốc vay
-Tiền chi trả nợ thuê tài chính
-Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
6.4.2 cơ sở lập và kết cấu
- Cơ sở lập:
Việc lập các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào các tài liệu sau:
- Sổ kế toán chi tiết vốn bằng tiền phải được chi tiết tiền thu, tiền chi theo từng hoạt động để làm cơ sở đối chiếu; sổ chi tiết các tài khoản liên quan khác, báo cáo về vốn góp, bảng phân bổ khấu hao,
Trang 37- Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả phải được phân loại thành 3 loại: chi tiết cho hoạt động kinh doanh; chi tiết cho hoạt động đầu tư; chi tiết cho hoạt động tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
- Sổ kế toán theo dõi các khoản tương đương tiền (đầu tư chứng khoán ngắn hạn
có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng để loại trừ ra khỏi khoản
mục liên quan đến hoạt động đầu tư)
- Sổ kế toán theo dõi các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ không thuộc
tương đương tiền
- Kết cấu báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Với nội dung trên, báo cáo lưu chuyên tiền tệ được kết cấu tương ứng thành 3 phần theo từng hoạt động, trong từng phần được chi tiết thành các dòng để phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến việc hình thành và sử dụng các khoản tiền theo từng loại hoạt động và các chỉ tiêu được báo cáo chi tiết thành các cột theo số kỳ này và kỳ trước để có thể đánh giá,
so sánh giữa các kỳ khác nhau Tuy nhiên, xuất phát từ phương pháp lập báo cáo mà kết cấu phần “lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh” được kết cấu các chỉ tiêu khác nhau (theo phương pháp trực tiếp hay theo phương pháp gián tiếp)
6.4.3 Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a) Một số quy định có tính nguyên tắc
1/ Lập và trình bày báo cáo tài chính lưu chuyển tiền tệ hàng năm và giữa niên độ phải tuân thủ các quy định chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và chuẩn mực số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”
2/ Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền chỉ bao gòm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó và có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định, không có rủi
Trang 38ro trong chuyển đổi thành tiền Ví dụ kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 thấng kể từ ngày mua
3/ Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo
3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”
4/ Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của donh nghiệp
5/ Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:
+Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền tuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản;
+Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: Mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu tư; các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng
6/ Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch
7/ Các giao dịch về đầu tư tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.(Ví dụ: việc mua
1 DN thông qua phát hành cổ phiếu; việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu; mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ )
8/ Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên b/cáo lưu chuyển để đối chiếu với số liệu các khoản mục tương ứng trên Bảng cân đối kế toán
9/ Tại thời điểm lập báo cáo DN phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đaó hạn không quá 3 tháng thoả mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù hợp với quy định chuẩn mực kế toán “ báo cáo lưu chuyển tiền tệ” tại thời điểm
Trang 39cuối kỳ kế toán để loại trừ ra khỏi các khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ngắn hạn Giá trị các khoản tương đương tiền được cộng (+) vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ”
10/ Đối với các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ không thuộc tương đương tiền, kế toán phải căn cứ vào mục đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác định các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích thương mại (mua vào để bán) và phục
vụ cho mục đích đầu tư nắm giữ để thu lãi.\
11/ DN phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số
dư cuối kỳ lớn do DN nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà DN phải thực hiện
b) Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Nguyên tắc chung: Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để phân tích và tổng hợp trực
tiếp các khoản tiền thu vào, tiền chi ra phù hợp với nội dung của các chỉ tiêu theo từng loại
hoạt động của báo cáo lưu chuyển tiền tệ để ghi vào chỉ tiêu tương ứng
Đơn vị báo cáo: Mẫu số B 03 – DN
Địa chỉ:………… (Ban hành theo TT200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Trang 401 2 3 4 5
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở
hữu
31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
của doanh nghiệp đã phát hành
32