TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ QUY MÔ ĐẾN VIỆC V N D NG KẾ TOÁN QU N TR TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NH V V A T I VIỆT NAM TRẦN NGỌC HÙNG Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh; tranngochung@
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ QUY MÔ ĐẾN VIỆC V N D NG KẾ TOÁN
QU N TR TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NH V V A T I VIỆT NAM
TRẦN NGỌC HÙNG Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh;
tranngochung@iuh.edu.vn
Tóm tắt Khi b t đ u xu hư ng h i nh p, c c doanh nghiệp nh và v a (DNNVV) Việt Nam đ ng trư c nh ng cơ h i và th ch th c m i: ho c là t đào th i, ho c là thay đ i đ b t k p nh p ph t tri n: thay đ i v c u tr c doanh nghiệp (DN), thay đ i v chi n lư c c ng như tri t l qu n tr ; đi u này làm cho doanh nghiệp ngày càng thích ng tốt hơn, đ p ng đư c nhu c u c a kh ch hàng nhanh hơn thông qua c c quy t đ nh k p thời (Langfield-Smith và ctg., 2009) V i quy mô s n xu t nh và chưa quen
v n d ng c c công c qu n tr như k to n qu n tr (KTQT) nên c c DNNVV g p nhi u b t l i khi
cạnh tranh v i c c công ty l n, c c t p đoàn toàn c u D a trên l thuy t n n t ng v KTQT, bài b o
s d ng c c phương ph p nghiên c u như ki m đ nh chi b nh phương, ng d ng mô h nh nhân tố kh m
ph v i k t qu nghiên c u ch ra r ng nhân tố quy mô doanh nghiệp c t c đ ng đ n tính kh thi c a việc v n d ng KTQT trong c c DNNVV Việt Nam, t đ đ xu t xây d ng các mô h nh v n d ng KTQT ph h p v i quy mô c a doanh nghiệp tương ng
Từ khóa K to n qu n tr, nhân tố quy mô doanh nghiệp, nh hưởng, doanh nghiệp nh và v a (DNNVV)
THE IMPACT OF SIZE FACTOR ON THE IMPLEMENTATION OF MANAGEMENT ACCOUNTING IN VIETNAMESE SMALL AND MEDIUM ENTREPRISES Abstract During the world integration progress, Vietnamese enterprises (including small and medium enterprises) have been faced with not only opportunities but also challenges: being eliminated
or being innovating to catch up the world development process The changes should include about structure, strategy and philosophy management in order to help enterprises to become more adaptable, respond to customers’ requirements more quickly by making the timely decisions (Langfield-Smith et al., 2009) With small sizes and not familiar with modern management tools (such as management accounting), they have always got disadvantages in completing with oversea big enterprises or multi-national groups Basing on theory of management accounting, this paper use some tools such as Chi square test, EFA analysis in order to find out the impact of size factor to the possibility of implement management accounting in Vietnamese SMEs
Keywords management accounting, size factor, impact, small and medium enterprises (SMEs)
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
H u h t c c cu c c ch mạng v s thay đ i kh i niệm KTQT c th ph t tri n d a trên ba trường ph i chính; đ là việc ph t tri n t c c kh i niệm c a Viện KTQT Hoa K (IMA), Viện đi u lệ KTQT (CIMA)
và Hiệp h i k to n quốc t (IFAC)
Vào năm 1981, IMA đưa ra kh i niệm đ u tiên c a m nh v KTQT d a trên s ph n nh v nhu c u thay đ i c a DN đối v i thông tin k to n; tuy nhiên g n đây nh t vào 2008, IMA đưa ra kh i niệm v công
việc c a KTQT là: “… m t công việc chuyên nghiệp c liên quan đ n việc tham gia vào qu tr nh ra quy t
đ nh, đ ra k hoạch và hệ thống th c hiện, đồng thời cung c p nh ng b o c o tài chính chuyên nghiệp,
gi p c c nhà qu n tr ki m so t trong việc tạo l p và th c hiện chi n lư c c a t ch c” (Anthony A.Atkinson và ctg., 2012) S thay đ i v m t kh i niệm KTQT c a IMA ph n nh xu hư ng thay đ i vai
tr c a KTQT ngày càng th hiện vai tr là m t nhân tố c a chi n lư c kinh doanh nh m gi p DN qu n tr
hiệu su t DN, l p k hoạch và d to n, qu n tr r i ro, ki m so t n i b , l p b o c o tài chính ở nh ng thời
Trang 2đi m c s thay đ i l n, và th hiện vai tr chuyên gia trong c c phương ph p qu n tr chi phí (IMA, 2008)
C n theo CIMA (CIMA, 1986, 10) th đưa ra kh i niệm v KTQT như là việc cung c p thông tin cho c c nhà qu n tr nh m c c m c đích: tạo l p c c chính s ch, hoạch đ nh và ki m so t c c hoạt đ ng c a DN, ra quy t đ nh d a trên c c l a chọn kh c nhau, việc chu n b c c b o c o tài chính cho c c nh m đối tư ng bên ngoài như c đông, ch n , c c cơ quan thu … Sau này trong qu tr nh hiệu ch nh lại c c thu t ng KTQT (CIMA, 2005, 18) th vai tr c a KTQT đ c nhi u bư c ti n và th hiện m t vai tr r ng hơn N
đư c kh i niệm lại như là việc p d ng c c nguyên l k to n và qu n tr tài chính nh m tạo ra, b o vệ, duy
tr lâu dài và gia tăng gi tr c a c đ ng và c c bên c liên quan trong c c DN hoạt đ ng v l i nhu n và phi l i nhu n, trong khu v c tư nhân hay khu v c công Theo đ , CIMA đ kh i niệm lại KTQT m t c ch chi ti t hơn, nh n mạnh r ng KTQT là m t ph n quan trọng c a qu tr nh qu n tr trong đ bao gồm việc
nh n diện, tạo ra, tr nh bày, di n gi i c c thông tin thích h p S thay đ i v kh i niệm KTQT c a CIMA
th hiện r ng KTQT đ ti n đ n g n hơn mối quan tâm c a c c nhà qu n tr c p cao v việc t p trung vào tính hiệu qu , hoạch đ nh chi n lư c và tạo ra gi tr Và đ n nay, xu hư ng c a năm 2015 th CIMA đ đưa ra kh i niệm KTQT đơn gi n là bao hàm k to n, tài chính và qu n tr v i nh ng công c qu n l hàng
đ u (CIMA, 2015) Tương t IFAC đưa ra kh i niệm l n đ u vào năm 1989 th KTQT “… là m t qu tr nh
nh n diện, đo lường, t ng h p, phân tích, chu n b , di n gi i và truy n đạt c c thông tin (c v tài chính
l n hoạt đ ng) đư c s d ng b i c c nhà qu n l nh m m c đích hoạch đ nh, đo lường và ki m so t m t
t ch c, và đ đ m b o r ng nguồn l c c a t ch c đ đư c s d ng m t c ch ph h p và c tr ch nhiệm”
Kh i niệm này c ng tương t như kh i niệm truy n thống ban đ u c a c c t ch c kh c như IMA Tuy nhiên sau đ 9 năm, vào năm 1998 th IFAC đ hiệu ch nh lại, mở r ng đ ng k vai tr c a KTQT trong
kh i niệm m i c a m nh Theo đ , KTQT đư c xem x t như c c hoạt đ ng g n b , đan xen v i t t c c c hoạt đ ng qu n tr c a t ch c Hay n i c ch kh c, KTQT hư ng đ n vai tr qu n tr nh m t p trung vào
việc tạo ra gi tr cho t ch c b ng c ch s d ng hiệu qu c c nguồn l c v i c c con người năng đ ng trong
nh ng t nh huống cạnh tranh Và sau này theo kh i niệm m i v KTQT c a IFAC (2002) th “…KTQT
hư ng v c c qu tr nh x l và k thu t, t p trung vào việc s d ng m t c ch c hiệu qu và hiệu su t
nh ng nguồn l c c a t ch c, gi p h tr c c nhà qu n l hoàn thành nhiệm v gia tăng gi tr cho kh ch
hàng c ng như c đông” (Langfield-Smith & ctg., 2009, 6) Theo lu t k to n Việt Nam, KTQT đư c đ nh nghĩa là “…việc thu th p, x l , phân tích và cung c p thông tin kinh t , tài chính theo yêu cầu qu n tr và quy t đ nh kinh t , tài chính trong n i b đơn v k to n” (Lu t k to n, kho n 3, đi u 4)
Ngày nay trong c c doanh nghiệp, KTQT ngày càng đ ng vai tr quan trọng trong công t c qu n l Theo IFAC th vai tr KTQT th hiện như m t ph n không th t ch rời c a quy tr nh qu n tr v i vai tr cung c p thông tin c n thi t đ ki m so t nh ng hoạt đ ng hiện tại c a DN, hoạch đ nh chi n lư c, chi n thu t và hoạt đ ng tương lai c a DN; tối ưu h a việc s d ng c c nguồn l c; đo lường và đ nh gi hoạt
đ ng c a DN; gi m thi u tính ch quan trong qu tr nh ra quy t đ nh và c i thiện hoạt đ ng giao ti p trong
và ngoài DN (IFAC, 1998,99) H u h t c c l thuy t c a KTQT đ u đ c p đ n c c ch c năng như hoạch
đ nh, ki m so t, đ nh gi hiệu qu qu n l , c i thiện và ph t tri n c c chi n lư c cạnh tranh, ra quy t đ nh như là nh ng ch c năng chính c a KTQT đ đạt đư c m c tiêu c a công ty (Scapens, 1991; Weetman, 1999; Upchurch, 1998; Atkinson và ctg., 2001) Theo Ersnt & Young và IMA th “… C c k to n qu n tr viên ngày càng đư c xem như là nh ng nhà đối t c kinh doanh ch không c n đơn thuần là nh ng người
gi s s ch như trư c kia n a, và họ ngày càng t p trung nhi u hơn vào c c v n đ chi n lư c chính, vư t
ra kh i gi i hạn c a k to n tài chính …” (Ersnt & Young và IMA, 2003, 1) Đi u này th hiện ở việc vai
tr c a c c nhân viên k to n qu n tr ngày càng tho t ly ra kh i ch c năng truy n thống t người “gi s
s ch” hay “người ki m so t” chuy n d n sang vai tr hỗ tr kinh doanh hay nhà tư v n kinh doanh n i b Trong nghiên c u c a m nh g n đây, Valančienė và Gimžauskienė (2007) đ k t lu n r ng KTQT hiện đại
mở r ng vai tr t tích h p số liệu sang vai tr cung c p thông tin cho việc tri n khai chi n lư c Và trọng tâm trư c đây c a KTQT là hư ng đ n c đông th giờ hư ng đ n t h p gi i ph p hư ng đ n c kh ch hàng – nhân viên – c đông Nh m gi i ph p này hư ng đ n việc gi m s t thường xuyên, đo lường và qu n
tr l i th chi n lư c và k t qu trong tương lai (b ng c ch phân b chi n lư c thành nh ng m c tiêu ph
h p, nh ng thư c đo c th b ng b n đồ chi n lư c)
Hệ thống KTQT là m t hệ thống thông tin nơi tạo ra c c thông tin đ đ p ng yêu c u c a c c nhà
qu n tr nh m m c đích tạo ra gi tr và qu n l c c nguồn l c N g p ph n tạo nên m t hệ thống thông tin r ng kh p toàn DN, bao gồm c c thông tin thường xuyên c ng như c c thông tin ph c v cho c c m c
Trang 3đích đ c biệt như đ nh gi , đo lường, hoạch đ nh, ki m so t m t ho c nhi u loại s n ph m, d ch v nào đ Chính v v y, hệ thống thông tin KTQT không th c kh năng đ p ng đư c toàn b c c yêu c u v thông tin c a c c nhà qu n tr đ ra quy t đ nh, thay vào đ nh ng thông tin này c th ph i t m ki m t nh ng nguồn kh c, th m chí là bên ngoài DN (Langfield-Smith 2012, 6-9)
Cho đ n nay, trên th gi i v n chưa c s thống nh t v kh i niệm th nào gọi là DNNVV, mà kh i
niệm này đư c x c đ nh bởi c c tiêu chí kh c nhau theo t ng quốc gia, t ng ngành công nghiệp kh c nhau
Do đ , kh i niệm DNNVV trên th gi i c th đư c x c đ nh bởi c c tiêu th c như: v trí đ a l , quy mô,
số năm thành l p, c u tr c DN, số lư ng nhân viên, doanh thu, tài s n r ng, c u tr c sở h u, đ i m i công nghệ … (Deros và ctg., 2006) Việt Nam, theo ngh đ nh số 56/2009/NĐ-CP c a Chính Ph ban hành ngày 30 th ng 6 năm 2009, DNNVV đư c chia theo ngành, bao gồm: nông, lâm nghiệp và th y s n; công nghiệp và xây d ng; thương mại và d ch v Bên cạnh đ , tiêu th c ch y u đ phân loại DNNVV ở Việt Nam là số lao đ ng và số vốn, tuy nhiên c ng không n i rõ là số lao đ ng b nh quân hay số lao đ ng tại thời đi m phân loại (v đây là m t tiêu th c g n như liên t c bi n đ ng trong năm kinh doanh); c ng như chưa phân biệt rõ đư c số vốn là vốn kinh doanh đăng k trên gi y ph p hay vốn hoạt đ ng b nh quân c a
DN
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp
Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và th y
s n
10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống t trên 10 người đ n 200 người t trên 20 tỷ đồng đ n 100 tỷ đồng
t trên 200 người đ n 300 người
II Công nghiệp
và xây d ng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống t trên 10 người đ n 200 người t trên 20 tỷ đồng đ n 100 tỷ đồng
t trên 200 người đ n 300 người III Thương mại
và d ch v 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống t trên 10 người đ n 50 người t trên 10 tỷ đồng đ n 50 tỷ đồng
t trên 50 người đ n 100 người Nguồn: Ngh đ nh số 56/2009/NĐ-CP c a Chính Ph ban hành ngày 30 th ng 6 năm 2009 Nhìn chung, c c DNNVV tại Việt Nam c m t số đ c đi m n i b t như: ch y u là DN ngoài quốc doanh, tr nh đ năng l c qu n l c a c c nhà qu n tr ở DNNVV c ng như tr nh đ tay ngh c a người lao
đ ng c n th p, p d ng công nghệ lạc h u, năng su t th p, kh năng ti p c n và gia nh p th trường c a DNNVV c n th p, c quy mô nh x t v ch tiêu số lư ng lao đ ng và kh năng tài chính c n hạn ch …
X t v t ng th , v i hệ thống chính tr tương đối n đ nh, nên h u như c c DN Việt Nam n i chung và
c c DNNVV n i riêng không b nh hưởng nhi u do s b t n c a việc thay đ i t c c chính s ch đi u hành vi mô – vĩ mô t c đ ng Thời gian qua c ng như s p t i, c ng v i hàng loạt hiệp đ nh thương mại chu n b đư c k k t như TPP, c c FTA k k t gi a khối ASEAN và EU, RCEP (ASEAN+ 6), gi a Việt Nam và Hàn Quốc, Nh t B n … s tạo ra hàng loạt cơ h i giao thương làm ăn cho c c DN Việt Nam n i chung và c c DNNVV n i riêng Bên cạnh đ , l c lư ng lao đ ng c a Việt Nam thu c thành ph n lao đ ng trẻ, c tri th c, đư c đào tạo bài b n tại c c trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp ngày càng nhi u Đi u này gi p cho c c DNNVV thu n l i trong việc trẻ h a và nâng cao tr nh đ năng l c đ i qu n tr c a DN mình, mà c n c th t n d ng đư c nguồn nhân công gi rẻ
V m t kh khăn, do nh hưởng t nh h nh kinh t toàn c u n i chung c ng như n n kinh t Việt Nam
n i riêng, c c DNNVV tại Việt Nam c ng ph i đối m t v i r t nhi u kh khăn th ch th c C c kh khăn
xu t ph t không ch t phía p l c cạnh tranh t bên ngoài, mà c n xu t ph t t n i tại c a chính c c DN
X t v t ng th , tình hình kinh t - xã h i năm 2014 di n ra trong bối c nh kinh t th gi i hồi ph c ch m
và không đồng đ u gi a các n n kinh t sau suy thoái toàn c u Ngoài ra, t nh h nh giao thương v i m t số
quốc gia trên th gi i như Nga, c c nư c trong khối liên minh EU … ít nhi u b t c đ ng bởi tình hình chính tr b t n tại m t số quốc gia, nh t là khu v c châu Âu d n đ n kinh doanh trong lĩnh v c thương mại
Trang 4và công nghiệp c ng như xu t kh u c a khu v c đồng EURO b nh hưởng mạnh bởi các biện pháp tr ng phạt kinh t gi a các nư c trong khu v c
M c d c c DNNVV đ ng vai tr quan trọng c v m t kinh t và x h i, tuy nhiên trên th gi i việc nghiên c u v KTQT tại DNNVV đư c đ nh gi là chưa đ y đ (Marriott & Marriott, 2000; Mitchell & Reid, 2000) C c nghiên c u liên quan đ n việc v n d ng KTQT trong c c DNNVV c th t m t t ở m t
số m ng như sau:
Th nh t, c c nghiên c u t ng th liên quan v s thay đ i và nguyên nhân d n đ n s thay đ i trong việc
v n d ng KTQT trong c c DN n i chung qua c c giai đoạn ph t tri n c a KTQT
Th hai, c c nghiên c u liên quan v việc v n d ng KTQT trong c c DNVVV
Th ba, nghiên c u v c c nhân tố t c đ ng đ n việc v n d ng KTQT trong c c DN n i chung và DNNVV
n i riêng
T c c k t qu nghiên c u v việc v n d ng KTQT trên th gi i, c th r t ra và t ng h p m t số mô
h nh c c nhân tố t c đ ng đ n việc v n d ng KTQT như sau:
Th nh t, quy mô DN là m t nhân tố quan trọng đư c cho là c s t c đ ng đ n c c u tr c l n c c s
s p x p v m t ki m so t trong DN
Th hai, nhân tố m c đ cạnh tranh c a th trường c ng đư c nhi u nhà nghiên c u đ c p đ n m c
d k t qu tr i ngư c nhau
Th ba, nhân tố thi t k t ch c phân quy n đư c ki m đ nh ch ra t c đ ng đ n việc v n d ng KTQT theo hư ng là trong DN c t ch c phân quy n th l a chọn c c công c k thu t KTQT ph c tạp hơn so
v i DN c t ch c t p quy n
Th tư, nhân tố nguồn l c kh ch hàng đư c ki m đ nh ch ra t c đ ng đ n việc v n d ng KTQT theo
hư ng là khi DN ph i đối m t v i nguồn l c kh ch hàng càng mạnh th càng ph i l a chọn v n d ng KTQT
ở m c đ ph c tạp hơn nh m c i thiện qu tr nh ra quy t đ nh và ki m so t, đ c th đ p ng đư c việc duy tr s th a m n yêu c u c a kh ch hàng (Abdel-Kader và Luther, R., 2008)
Th năm, nhân tố tỷ lệ sở h u c a nhà đ u tư ngoại trong DN đư c ki m đ nh ch ra t c đ ng đ n việc
v n d ng KTQT theo hư ng là khi c s tham gia c a c a c c nhà đ u tư ngoại, DN s s d ng nhi u công
c k thu t KTQT hơn so v i nh ng DN không c s tham gia c a c c nhà đ u tư ngoại
Th s u, nhân tố ngành ngh kinh doanh/c c nhân tố k thu t s n xu t tiên ti n (ATM), k thu t qu n
tr toàn diện (TQM), k thu t qu n tr Just in time … theo l thuy t ng u nhiên đ là c c nhân tố quan trọng
t c đ ng đ n việc v n d ng KTQT
Th b y, nhân tố nh n th c v s b t n c a môi trường t c đ ng đ n việc v n d ng KTQT theo hư ng
là khi DN đối m t v i s b t n cao c a môi trường th DN c xu hư ng p d ng t ch c phân quy n, và
k t qu là ph i v n d ng KTQT ở m c đ ph c tạp hơn
Th t m, khi nghiên c u v t c đ ng c a nhân tố văn h a DN đ n việc v n d ng KTQT, AlperErserim (2012) đ ch ra r ng c c loại h nh văn h a DN như: văn h a hỗ tr ; văn h a c i ti n và văn h a qu n l theo m c tiêu c t c đ ng đ n việc v n d ng KTQT
Th chín, khi nghiên c u v nhân tố chi n lư c kinh doanh, r t nhi u t c gi đ ch ra r ng c s t c
đ ng c a nhân tố này lên việc v n d ng KTQT (Langfield-Smith, 1998b; Baines &Langfield-Smith, 2003; Tuan Zainun Tuan Mat 2010)
Th mười, trong DNNVV s hiện diện c a c c nhân viên k to n c đ tr nh đ chuyên môn là m t nhân tố quan trọng t c đ ng đ n việc v n d ng KTQT
Tại Việt Nam, theo c c kh o s t, nghiên c u v việc p d ng KTQT vào DN Việt Nam n i chung và DNNVV n i riêng trong m t giai đoạn dài t 1997 cho đ n 2010 (Phạm Văn Dư c, 1997; Tr n Anh Hoa, 2003; Phạm Ngọc Toàn, 2010) th c c DN chưa ch trọng đ n việc v n d ng c c công c k thu t c a KTQT vào hoạt đ ng qu n l DN, th m chí ở m t số c c DNNVV c n chưa c kh i niệm v v n d ng KTQT ho c chưa c b m y KTQT riêng biệt đ ph c v cho nhu c u qu n tr c a DN Sau đ vào năm
2012, Đoàn Ngọc Phi Anh khi ti n hành kh o s t trên 220 c c DN Việt Nam v i quy mô v a và l n đ ch
ra m t số nhân tố như y u tố cạnh tranh càng cao, phân c p qu n l càng l n th càng khi n cho c c DN c
xu hư ng s d ng càng nhi u c c công c c a KTQT chi n lư c (SMA); và khi DN s d ng càng nhi u công c c a SMA th thành qu v c hai m t tài chính – phi tài chính đạt đư c càng cao (Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012)
Trang 52 TH C TR NG KH NĂNG V N D NG KTQT T I CÁC DNNVV VIỆT NAM
2.1 Thực tr ng
T c gi ti n hành g i 350 b ng câu h i kh o s t đ n c c DNNVV và thu v đư c 303 b ng tr lời câu
h i K t qu sau khi thu th p và loại b c c phi u kh o s t không đạt yêu c u (vd phi u không đi n đ y đ thông tin vv ), c n lại 290 phi u đạt yêu c u
M c đích c a đ t kh o s t là nh m đo lường m c đ t c đ ng c a c c nhân tố đ n kh năng v n d ng KTQT trong c c DNNVV tại Việt Nam, do v y đối tư ng c a đ t kh o s t này là c c DNNVV đ , đang
ho c s c kh năng v n d ng KTQT Đ kh o s t nh m xem x t liệu c hay không s t c đ ng gi a việc
v n d ng KTQT trong DN v i quy mô DN, t c gi s d ng ki m đ nh Chi b nh phương (Chi – square test)
Ta c b ng đ nh nghĩa c c bi n như sau:
Có = 1, Không = 0
Theo k t qu kh o s t sơ b ban đ u, ti n hành s d ng ki m đ nh Chi b nh phương (Chi – square test)
ta c c c k t qu như sau:
Vận dụng KTQT trong DNNVV Việt Nam * Quy mô doanh nghiệp Crosstabulation
Quy mo doanh nghiep Total Sieu nho Nho Vua
V n dung KTQT
trong DNNVV
Việt Nam
% within Quy mo doanh nghiep 98,5% 42,9% 6,9% 35,9%
% within Quy mo doanh nghiep 1,5% 57,1% 93,1% 64,1%
% within Quy mo doanh nghiep 100,0% 100,0% 100,0% 100,0%
B ng ki m định thang đo b ng hệ số tin cậy Cronbach Alpha
V n dung KTQT
trong DNNVV
Việt Nam
% within Quy mo doanh nghiep 98,5% 42,9% 6,9% 35,9%
% within Quy mo doanh nghiep 1,5% 57,1% 93,1% 64,1%
% within Quy mo doanh nghiep 100,0% 100,0% 100,0% 100,0% Kết qu ki m định Chi-Square(Chi-Square Tests)
a 0 cells (0,0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 22,59
Trang 6T số liệu c đư c t ki m đ nh Chi-Square, t c gi thống kê k t qu ban đ u như sau:
B ng kết qu kh o sát về quy mô DN
B ng kết qu kh o sát về thực tr ng vận dụng KTQT trong DN
K t qu trên cho th y trong số 186 DNNVV Việt Nam x c nh n c v n d ng KTQT tại DN th loại
h nh DN quy mô v a chi m tỷ trọng p đ o đ n 80,1% (tương ng v i 149 DN), k ti p là DN nh v i tỷ
lệ 19,4% (tương ng v i 36 DN) Số DN siêu nh c v n d ng KTQT chi m tỷ lệ c c k khiêm tốn v i tỷ
lệ 0,5% (tương ng v i 1 DN) Ngư c lại trong số 104 DNNVV Việt Nam x c nh n không c v n d ng KTQT tại DN th loại h nh DN quy mô siêu nh chi m tỷ trọng p đ o đ n 63,5% (tương ng v i 66 DN),
k ti p là DN nh v i tỷ lệ 26% (tương ng v i 27 DN) Số DN v a không c v n d ng KTQT chi m tỷ lệ
c c k khiêm tốn v i tỷ lệ 10,5% (tương ng v i 11 DN)
Ngoài ra, theo k t qu kh o s t ở trên, gi tr Sig = 0,00 < 0,01 nên k t lu n là việc v n d ng KTQT
và nhân tố quy mô DN c mối liên hệ v i đ tin c y 99%
Như v y trong c c DNNVV hoạt đ ng tại Việt Nam th xu hư ng th hiện kh rõ mối liên hệ tỷ lệ thu n gi a quy mô DN và việc l a chọn v n d ng KTQT như là công c qu n l theo chi u hư ng là doanh nghiệp c quy mô càng l n th nhu c u và xu th qu n tr càng cao và ph c tạp, nên việc l a chọn KTQT như là phương tiện qu n l đư c nhi u doanh nghiệp ch p nh n
2.2 Mức độ nh hư ng của nhân tố quy mô đến kh năng vận dụng KTQT trong DNNVV
B ng ki m định thang đo b ng hệ số tin cậy Cronbach Alpha Biến quan sát Trung bnếu lo i biến nh thang đo Phương sai thang đo nếu lo i biến Tương quan biến tổng Cronbach Alpha nếu lo i biến n y
Quy mô doanh nghiệp (SIZE), Alpha = 0,751
Sau khi ti n hành th o lu n v i c c chuyên gia trong lĩnh v c k to n, là nh ng người c kinh nghiệm trong việc v n d ng KTQT trong c c doanh nghiệp như k to n trưởng, gi m đốc tài chính, t ng gi m đốc, chuyên viên tư v n, nh ng người tham gia gi ng dạy lâu năm v KTQT trong c c trường đại học … ch ng tôi ti n hành xây d ng c c thang đo và c c bi n quan s t s d ng thang đi m Likert (5 m c đ ) nh m x c
đ nh nh ng y u tố t c đ ng đ n tính kh thi c a việc v n d ng KTQT trong c c DNNVV B ng c ch s
d ng c c phương ph p phân tích nhân nhân tố kh m ph (EFA) và phân tích hồi quy đa bi n, k t qu c a
kh o s t ch ra r ng quy mô c a DNNVV tương thích v i m c đ kh thi c a việc v n d ng KTQT theo
hư ng là quy mô DN càng l n th hiện qua doanh thu, số lư ng nhân viên hoạt đ ng b nh quân, số lư ng
c c ph ng ban v i ch c năng rõ ràng, đ c l p th kh năng thành công cao hơn
V i nhân tố quy mô doanh nghiệp, ch ng tôi xây d ng thang đo v i ba bi n quan s t bao gồm SIZE1- Doanh thu c a DN; SIZE2 - Số lư ng nhân viên c a DN và SIZE3 - Số lư ng c c ph ng ban, chi nh nh
c a DN Sau khi ki m đ nh cho th y thang đo quy mô doanh nghiệp (SIZE) đư c đo lường qua 3 bi n quan
Trang 7sát v i k t qu phân tích đ p ng đ tin c y c a thang đo (Cronbach Alpha) là 0,751 và hệ số tương quan
bi n t ng l n hơn 0,3
V i k t qu KMO thu đư c b ng 0,790 (th a m n tiêu chí 0,5 ≤ KMO ≤1), nên k t lu n là phân tích
y u tố là thích h p v i d liệu th c t , ngoài ra c c bi n quan s t c tương quan tuy n tính v i nhân tố đại diện do Sig = 0,000 ≤ 0,5 (Đinh Phi H , 2012)
KMO and Bartlett's Test
Bartlett's Test of Sphericity
Ti p t c ki m đ nh phương sai trích (% cumulative variance) c a c c y u tố, ta th y trong B ng t ng phương sai đư c gi i thích (Total Variance Explained), phương sai c ng dồn c a c c y u tố (cumulative
%) là 70,13%, th a m n tiêu chu n phương sai trích ph i > 50% (Hair 2009, theo Đinh Phi H 2012) Đi u
này c nghĩa là 70,13% thay đ i c a c c nhân tố đư c gi i thích bởi c c bi n quan s t (thành ph n c a Factor) Ngoài ra, theo Gerbing và Anderson (1988), c c nhân tố c Eigenvalue < 1 s không c t c d ng
tóm t t thông tin tốt hơn bi n gốc (bi n ti m n trong c c thang đo trư c khi EFA) V th , c c nhân tố ch
đư c r t trích tại Eigenvalue > 1 và đư c ch p nh n khi t ng phương sai trích ≥ 50% K t qu nghiên c u này c 8 nhân tố đại diện đ m b o đư c tiêu chu n c Eigenvalue > 1
B ng tổng phương sai được gi i thích (Total Variance Explained)
Component
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared
Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Total % of
Variance
Cumulative
% Total
% of Variance
Cumulative
% Total
% of Variance
Cumulative
%
1 6,422 22,146 22,146 6,422 22,146 22,146 3,312 11,421 11,421
2 3,685 12,705 34,852 3,685 12,705 34,852 2,882 9,939 21,360
3 2,723 9,390 44,242 2,723 9,390 44,242 2,689 9,272 30,633
4 2,062 7,111 51,352 2,062 7,111 51,352 2,674 9,220 39,852
5 1,753 6,046 57,399 1,753 6,046 57,399 2,522 8,696 48,549
6 1,367 4,714 62,113 1,367 4,714 62,113 2,266 7,813 56,362
7 1,283 4,424 66,536 1,283 4,424 66,536 2,010 6,930 63,292
8 1,042 3,593 70,130 1,042 3,593 70,130 1,983 6,837 70,130
Ti p t c ki m đ nh, theo k t qu R2 hiệu ch nh (Adjusted R Square) là 0,348, c nghĩa là 34,8% s thay đ i v kh năng việc v n d ng KTQT tại c c DNNVV tại Việt Nam đư c gi i thích b ng 7 bi n đại
diện đ c l p c n lại
Trang 8B ng tóm tắt mô h nh (Model Summaryb)
Square
Adjusted
R Square
Std Error
of the Estimate
Change Statistics
Durbin-Watson
R Square Change
F Change
df1 df2 Sig F
Change
1 ,605a ,366 ,348 ,80718367 ,366 20,320 8 281 ,000 1,845
a Predictors: (Constant), REGR factor score 8 for analysis 1, REGR factor score 7 for analysis 1, REGR factor score 6 for analysis 1, REGR factor score 5 for analysis 1, REGR factor score 4 for analysis 1, REGR factor score 3 for analysis 1, REGR factor score 2 for analysis 1, REGR factor score
1 for analysis 1
b Dependent Variable: REGR factor score 1 for analysis 2
Ngoài ra c c bi n đ c l p này c Sig = 0,000 (< 0,05) do đ c c bi n đ c l p c tương quan v i bi n
ph thu c
B ng phân tích phương sai (ANOVAa)
1
a Dependent Variable: REGR factor score 1 for analysis 2
b Predictors: (Constant), REGR factor score 8 for analysis 1, REGR factor score 7 for analysis 1, REGR factor score 6 for analysis 1, REGR factor score 5 for analysis 1, REGR factor score 4 for analysis
1, REGR factor score 3 for analysis 1, REGR factor score 2 for analysis 1, REGR factor score 1 for analysis 1
Và do phân tích thông qua EFA nên không c hiện tư ng đa c ng tuy n (Collinearity Diagnostics)
Ti p t c s d ng ki m đ nh Spearman đ ki m tra gi a t ng bi n đ c l p c nghĩa thống kê v i gi tr tuyệt đối c a số dư đư c chu n h a (Absolute of Standardized residuals, ABS) Tiêu chu n đ nh gi : khi
c c hệ số tương quan hạng Spearman c m c nghĩa > 0,05 th c th k t lu n là phương sai c a ph n dư không thay đ i Theo k t qu nghiên c u th c c bi n F1, F2, F3, F4, F5, F7 và F8 c Sig l n lư t là 0,916, 0,843, 0,204, 0,548, 0,892, 0,562 và 0,940 (>0,05) như v y ki m đ nh Spearman cho bi t phương sai ph n
dư c a b y bi n này không đ i và c nghĩa v m t nghiên c u
Correlations ABSRES REGR
factor score
1 for analysis
1
REGR factor score
2 for analysis
1
REGR factor score
3 for analysis
1
REGR factor score
4 for analysis
1
REGR factor score
5 for analysis
1
REGR factor score
7 for analysis
1
REGR factor score
8 for analysis
1
Spearman's
rho
ABSRES
Correlation Coefficient 1,000 ,006 -,012 -,075 ,035 -,008 ,034 -,004 Sig
(2-tailed) ,916 ,843 ,204 ,548 ,892 ,562 ,940
REGR
factor
score 1
for
Correlation Coefficient ,006 1,000 ,026 -,007 -,029 ,050 ,134* ,002 Sig
(2-tailed) ,916 ,662 ,907 ,617 ,400 ,023 ,972
Trang 9analysis
REGR
factor
score 2
for
analysis
1
Correlation Coefficient -,012 ,026 1,000 ,010 -,012 -,005 -,009 -,001 Sig
(2-tailed) ,843 ,662 ,866 ,835 ,929 ,885 ,991
REGR
factor
score 3
for
analysis
1
Correlation Coefficient -,075 -,007 ,010 1,000 ,016 ,003 ,020 -,012 Sig
(2-tailed) ,204 ,907 ,866 ,786 ,955 ,739 ,836
REGR
factor
score 4
for
analysis
1
Correlation Coefficient ,035 -,029 -,012 ,016 1,000 ,073 -,015 ,033 Sig
(2-tailed) ,548 ,617 ,835 ,786 ,217 ,804 ,578
REGR
factor
score 5
for
analysis
1
Correlation Coefficient -.008 ,050 -,005 ,003 ,073 1,000 -,008 ,009 Sig
(2-tailed) ,892 ,400 ,929 ,955 ,217 ,895 ,877
REGR
factor
score 7
for
analysis
1
Correlation Coefficient ,034 ,134* -,009 ,020 -,015 -,008 1,000 -,002 Sig
(2-tailed) ,562 ,023 ,885 ,739 ,804 ,895 ,971
REGR
factor
score 8
for
analysis
1
Correlation Coefficient -,004 ,002 -,001 -,012 ,033 ,009 -,002 1,000 Sig
(2-tailed) ,940 ,972 ,991 ,836 ,578 ,877 ,971
* Correlation is significant at the 0,05 level (2-tailed)
Theo k t qu ki m đ nh th bi n F7 c hệ số 0,562, quan hệ c ng chi u v i bi n POSS (là bi n kh năng v n d ng KTQT trong c c DNNVV) T c là khi DN đ nh gi nhân tố “Quy mô DN (SIZE)” tăng thêm 1 đi m th m c đ kh thi khi v n d ng KTQT vào DNNVV tăng thêm 0,562 đi m (tương ng v i hệ
số tương quan chưa chu n h a là 0,562)
K t qu này c ng ph h p v i m t số nghiên c u trư c đây trên th gi i như: Khaled Abed Hutaibat (2005), Abdel-Kader và Luther, R (2008) c ng như đ đư c ch ng minh qua l thuy t b t đ nh Rõ ràng
m t doanh nghiệp c quy mô l n th thông thường đồng nghĩa v i ti m l c kinh t mạnh, và nhu c u qu n
tr c ng cao và ph c tạp hơn, đi u đ s làm ti n đ tốt cho việc v n d ng KTQT tại doanh nghiệp Tại Việt
Trang 10nh ) và doanh nghiệp v a khi x t v ti m l c quy mô số lư ng lao đ ng c ng như doanh thu, do đ kh năng v n d ng KTQT c a c c đối tư ng này c ng r t kh c nhau Và đ c biệt do số lư ng lao đ ng dư i 10 người nên việc tri n khai bài b n m t mô h nh KTQT nào c ng c vẻ không c n thi t đối v i doanh nghiệp siêu nh , v thông thường mô h nh DN này ch y u đ n t c c h gia đ nh kinh doanh nh lẻ, và người ch
DN thường t m nh quy t đ nh t t c Tuy nhiên đi u này không c nghĩa là không th v n d ng KTQT cho loại h nh DN này, mà thay vào đ người ch /người đi u hành DN hay ít nh t là k to n trưởng ph i t
m nh trang b ki n th c v KTQT và v n d ng c c công c k thu t truy n thống d là ở m c đ đơn gi n
nh t Việc t m nh v n d ng KTQT trong DN siêu nh c th gi p cho DN gi m b t r i ro thông qua c c công c d to n, gi p đ ra c c k hoạch kinh doanh ho c l a chọn cơ h i kinh doanh, h p đồng đối t c tốt hơn … Nhưng m c kh c đi u này c ng tạo ra m t chi phí cơ h i cho chính DN đ , do người ch /người
đi u hành ph i san sẻ b t thời gian qu n l c a m nh trong việc v n d ng KTQT thay v t p trung t m ki m
cơ h i kinh doanh bên ngoài
Trong qu tr nh kh o s t c ng ch ra r t rõ ở trên v s kh c nhau gi a tỷ lệ v n d ng KTQT trong c c
DN v a và c c DN nh ho c siêu nh Rõ ràng là m t DN v i quy mô v a, v i số lư ng ph ng ban rõ ràng
và hoạt đ ng bài b n th không ch c nhu c u cao v v n d ng KTQT nh m gia tăng hiệu qu hoạt đ ng
mà c n c đi u kiện tốt hơn c ng như ti m l c kinh t tốt hơn nh m đ p ng yêu c u chi phí khi v n d ng KTQT Hơn n a khi m t DN c c c ph ng ban rõ ràng hoạt đ ng v i nh ng ch c năng riêng biệt th nhu
c u v đ nh gi hiệu qu t ng b ph n s cao, và đây c ng là đ ng l c nh m th c đ y cho c c nhân viên
làm việc tốt hơn
3 GỢI Ý XÂY D NG MỘT SỐ MÔ HÌNH KTQT t i CÁC DNNVV Việt Nam
3.1 Định hướng chung
K t qu nghiên c u ch ra r ng quy mô c a DNNVV tương thích v i m c đ kh thi c a việc thành công khi tri n khai v n d ng c c k thu t KTQT theo hư ng là quy mô DN càng l n th hiện qua số vốn hoạt đ ng và số lư ng nhân viên hoạt đ ng b nh quân, v i c c ph ng ban v i ch c năng rõ ràng, đ c l p
th kh năng thành công cao hơn Do đ khi x t v mối quan hệ l i ích – chi phí c a việc tri n khai v n
d ng KTQT trong DNNVV, ch ng ta c n xem x t k v quy mô c a DN, đ c biệt là DN siêu nh khi quy t
đ nh c nên tri n khai hay không, và đối v i DN nh và v a th nên tri n khai đối v i m c đ nào, mô h nh
nào là ph h p
3.2 Biện pháp thực hiện
a Đối v i c c DN siêu nh : v i quy mô lao đ ng trên dư i 10 người, v i con số này th việc tri n khai
mô h nh KTQT nào c ng c vẻ không c n thi t, v thông thường mô h nh doanh nghiệp này ch y u đ n t
c c h gia đ nh kinh doanh nh lẻ, và người ch DN thường t m nh quy t đ nh t t c Tuy nhiên thay vào
việc tri n khai mô h nh KTQT m t c ch chính th c và bài b n, t c gi khuy n ngh người ch doanh nghiệp
ho c người đi u hành doanh nghiệp nên t trang b thêm c c ki n th c v KTQT đ c th th c hiện tốt hơn vai tr qu n tr trong qu tr nh đi u hành
b Đối v i c c DN nh : v i quy mô lao đ ng dư i 50 người đối v i loại h nh thương mại d ch v và
c th đạt đ n con số 200 người đối v i s n xu t, doanh nghiệp nên b t đ u tri n khai v n d ng bư c đ u
c c k thu t KTQT truy n thống M t số k thu t h u ích ph c v cho công t c qu n tr c th v n d ng đối v i nh m doanh nghiệp này x t v mối quan hệ l i ích – chi phí là:
Th nh t, hệ thống d to n: c th bao gồm d to n doanh thu, d to n chi phí(bao gồm chi phí b n
hàng và qu n l doanh nghiệp), d to n thu – chi ti n, d to n k t qu kinh doanh C c h nh th c v b o
c o d to n n i trên tương đối đơn gi n và d l p, tuy nhiên doanh nghiệp ph i ch trọng ch t lư ng thông tin đ u vào, đ c biệt là công t c d b o nhu c u th trường tiêu th và thông tin v đối th cạnh tranh
Th hai, phân tích CVP: đây là m t k thu t liên quan m t thi t đ n qu tr nh ra quy t đ nh v quy t
đ nh gi b n, thương lư ng gi b n trong c c đơn hàng đ c biệt (thường ph t sinh trong qu tr nh kinh doanh), quy t đ nh v kh năng mua b n hàng h a đ quy t đ nh c nên ti n hành thương v hay không thông qua phân tích đi m h a vốn … Đ ph c v tốt cho việc phân tích CVP, doanh nghiệp c th k t h p
v i c ch phân loại m chi phí b n hàng và qu n l doanh nghiệp ngay t đ u vào theo hành vi ng x –
bi n phí, đ nh phí hay chi phí hỗn h p