1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận quản trị ngân hàng thương mại BIDV

11 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIDV một trong những ngân hàng Thương mại Nhà nước ra đời sớm nhất và vẫn luôngiữ được vị trí, vai trò cũng như sự uy tín cho đến tận ngày nay thông qua số liệu thực tế năm 2020 với tổng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Đà Nẵng, tháng 3, năm 2022.

Trang 2

BIDV một trong những ngân hàng Thương mại Nhà nước ra đời sớm nhất và vẫn luôn

giữ được vị trí, vai trò cũng như sự uy tín cho đến tận ngày nay thông qua số liệu thực tế năm

2020 với tổng giá trị tài sản là hơn 1,4 triệu tỷ VNĐ đồng Cũng mang bản chất chung của 1 ngân hàng, BIDV cung cấp đầy đủ, đa dạng các dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, góp phần duy trì và gia tăng sự ổn định của nền kinh tế quốc dân

I Tổng quan về BIDV

Tên gọi Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam

Tên tiếng anh Bank for Investment and Development of Vietnam

Trụ sở chính Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận

Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (189 chi nhánh trải dài khắp cả nước)

Số điện thoại 0422205544, 02422200588, 19009247

Lĩnh vực Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính

Tổng tài sản 1.458.740 tỉ đồng (2019)

Giấy phép thành

lập

84/GP-NHNH ngày 23/4/2012, cấp tại Hà Nội Ngành nghề kinh

doanh chính

+ Cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, phát hành

thẻ tín dụng ) + Dịch vụ Huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu,

kỳ phiếu) + Dịch vụ Tài trợ thương mại + Dịch vụ thanh toán (thanh toán trong nước, quốc tế)

Trang 3

Thành lập ngày 26/4/1957, BIDV tự hào là định chế tài chính lâu đời nhất trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam, có uy tín và giá trị hàng đầu Việt Nam; Top 2.000 công ty lớn và quyền lực nhất thế giới (Forbes bình chọn); Top 300 Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu (Brand Finance); Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 4 năm liên tiếp BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính ngân hàng

BIDV với phương châm hành động “Kỷ cương - Chất lượng - Chuyển đổi số” sẽ quyết tâm thực hiện tốt kế hoạch nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh năm 2021, mở đầu giai đoạn thực hiện chiến lược đến 2025, tầm nhìn đến năm 2030

 Tầm nhìn của BIDV: Trở thành Ngân hàng có chất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu tại Việt Nam

 Sứ mệnh của BIDV: Đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất cho khách hàng, cổ đông, người lao động và cộng đồng xã hội

Trang 4

II Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng qua 3 năm từ 2018-2020

1 Phân tích tình hình tài sản:

Phân tích tình

hình tài sản 2018 2019 2020

Chênh lệch 2019/2018

Chênh lệch 2020/2019 Giá trị % Giá trị % Tổng tài sản 1,312,866,000 1,489,957,293 1,516,685,712 177,091,293 12% 26,728,419 2%

Cho vay khách

hàng 976,334,471

1,102,365,84

9 1,195,239,968 126,031,378 11% 92,874,119 8%

Tiền gửi và

cho vay các

TCTD khác

104,113,340 54,290,180 85,347,858 (49,823,160) -92% 31,057,678 36%

Tiền gửi tại

NHNN VN 50,185,159 135,255,429 49,432,144 85,070,270 63% (85,823,285) -174% Chứng khoán

đầu tư 133,142,950 138,284,421 125,114,962 5,141,471 4% (13,169,459) -11% Tài sản có

khác 24,721,152 25,864,027 25,736,220 1,142,875 4% (127,807) 0%

Nhận Xét:

 Tổng tài sản đạt 1.516.686 tỷ, tăng trưởng 1,8% so với năm 2019, tiếp tục là Ngân hàng thương mại cổ phần có tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam Mức tăng trưởng thấp

so với nhiều năm trở lại đây chủ yếu do BIDV cơ cấu lại danh mục tài sản nhằm nâng cao hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh

 Cho vay khách hàng năm 2019 tăng 11% so với năm 2018 và năm 2020 tăng 8% so với năm 2019 → Cho thấy hiệu quả kinh doanh của ngân hàng khá tốt

Trang 5

 Tiền gửi và cho vay các TCTD khác năm 2019 giảm mạnh đến 92% so với năm 2018, tuy nhiên năm 2020 cũng đã tăng nhưng ít là 36% so với năm 2018 Sở dĩ chỉ tiêu này tăng giảm là vì sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Nhà Nước

 Chứng khoán đầu tư năm 2019 tăng 4% so với năm 2018 nhưng năm 2020 lại giảm 11% so với năm 2019 → Giảm do thị trường phải chịu tác động của dịch bệnh toàn cầu nhưng hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp tập trung vào danh mục có tỷ lệ sinh lời tốt và đảm bảo an toàn

 Tài sản có khác năm 2019 tăng 4% so với năm 2018 và giữ nguyên đến năm 2020

2 Phân tích tình hình nguồn vốn:

Phân tích tình

hình nguồn vốn 2018 2019 2020

Chênh lệch 2019/2018

Chênh lệch 2020/2019

Giá trị % Giá trị %

Các khoản nợ CP

và NHNN 105,297,399 108,760,008 17,222,797 3,462,609 3% (91,537,211) -531% Tiền gửi của

khách hàng 989,671,155 1,114,162,624 1,226,673,942 124,491,469 11% 112,511,318 9% Các khoản nợ

khác 32,031,952 37,539,718 34,791,551 5,507,766 15% (2,748,167) -8% Vốn chủ sở hữu 54,551,462 77,652,981 79,646,612 23,101,519 30% 1,993,631 3%

Nhận xét:

 Các khoản nợ CP và NHNN năm 22019 tăng 3% so với năm 2018 nhưng giảm mạnh vào năm 2020 cụ thể là -531% → cho thấy ngân hàng BIDV có sự tích cực rất lớn trong việc giải quyết các khoản nợ CP và NHNN

 Tiền gửi của khách hàng năm 2019 tăng 124.491.469 tương ứng với 11% so với năm

2018, năm 2020 tăng 112.511.318 tương ứng với 9% so với năm 2019

 Các khoản nợ khác của năm 2019 tăng 15% so với năm 2018, qua năm 2020 thì giảm 8% so với năm 2019 → mặc dù không nhiều nhưng đây là một tính hiệu tốt cho thấy ngân hàng có sự phát triển

 Vốn CSH năm 2019 tăng 30% so với năm 2018 và năm 2020 tăng 3% so với năm

2019 → phản ánh tốc độ phát triển của ngân hàng có hướng tích cực mặc dù năm 2020/2019 tăng ít hơn so với năm 2019/2018

Trang 6

3 Phân tích tình hình thanh khoản:

Phân tích tình hình thanh

Tỷ lệ dự trữ thanh khoản

Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn

ngắn hạn được sử dụng để

cho vay trung hạn và dài

hạn

Tỷ lệ dư nợ cho vay so với

Nhận xét:

 Hệ số an toàn vốn với điều kiện là 9% thì ngân hàng BIDV qua 3 năm 2018-2020 luôn duy trì đồng đều ở mức an toàn là 9% Tuy tình hình diễn biến rất phức tạp của dịch Covid – 19 nhưng ngân hàng vẫn duy trì được hệ số an toàn vốn của mình ở mức an toàn cho thấy một tín hiệu đáng mừng và hi vọng trong những năm tiếp theo khi dịch bệnh đã được kiểm soát thì hệ số an toàn vốn của ngân hàng sẽ ngày càng tăng trưởng

 Trong 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020 tỷ lệ dự trữ thanh khoản luôn được duy trì ở mức an toàn là trên 10%, tuy nhiên các chỉ số không đồng đều qua các năm Cụ thể: Năm 2018 tỷ lệ dự trữ thanh khoản của ngân hàng là 15.42%, năm 2019 là 18.39% và năm 2020 là 11.95% cho thấy khả năng chi trả nợ của ngân hàng vẫn ổn mặc dù dịch bệnh có bùng phát rất căng thẳng trong năm 2020

Trang 7

 Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn với quy định được đặt ra là dưới 40% Ngân hàng đã đáp ứng được điều kiện này với chỉ số qua các năm lần lượt là (2018: 31.05%, 2019: 26.55%, 2020: 25.71%) Cho thấy ngân hàng đã tuân thủ đúng quy định và chủ trương Chính Phủ

 Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi trong vòn 3 năm 2018 – 2020 của ngân hàng luôn duy trì ở mức dưới nhỏ hơn 90%, cụ thể: Trong năm 2018, 2019, 2020 tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi lần lượt là 86%, 87.95% và 86.98% luôn duy trì được ở mức dưới 90%, tỷ lệ này của ngân hàng trong 3 năm qua đảm bảo an toàn trong hoạt động mà các ngân hàng phải thường xuyên duy trì

4 Phân tích tình hình tín dụng:

Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy:

 Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2019 và 2020 có thay đổi nhưng không đáng kể

 Tỷ lệ nợ giảm xấu qua từng năm và vẫn ở mức cho phép là 3% hoàn thành kế hoạch năm 2020 do ĐHĐCĐ giao → Cho thấy doanh nghiệp quản trị rủi ro tốt

 Hệ số rủi ro tín dụng tăng ở năm 2020

 Dư nợ trên vốn huy động tăng là do dư nợ cho vay và vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm đều tăng ổn định

Trang 8

5 Phân tích hiệu quả kinh doanh:

Phân tích hiệu quả

kinh doanh 2018 2019 2020 Chênh lệch 2019/2018

Chênh lệch 2020/2019 Giá trị % Giá trị % Thu nhập lãi thuần 34,955,864 35,977,808 35,796,799 1,021,944 3% (181,009) -1%

Lãi thuần hoạt động

dịch vụ 3,550,799 4,266,331 5,266,381 715,532 17% 1,000,050 19% Chi phí hoạt động (16,116,922) (17,257,115) (17,692,960) (1,140,193) 7% (435,845) 2%

Chi phí dự phòng rủi

ro tín dụng (18,893,635) (20,131,916) (23,317,941) (1,238,281) 6% (3,186,025) 14%

Nhận xét:

 Thu nhập lãi thuần năm 2019 tăng 1.021.944 triệu đồng tương ứng 3% so với năm

2018 Qua năm 2020 so với năm 2019 giảm 181.009 triệu đồng tương đương với -1%

 Lãi thuần hoạt động dịch vụ năm 2019 so với năm 2018 tăng 715.532 triệu đồng tương ứng với 17% Qua năm 2020 tăng 1.000.050 so với năm 2019, với tốc độ tăng là 19%

 Chi phí hoạt động năm 2019 so với năm 2018 tăng 1.140.193 triệu đồng tương ứng 7% Năm 2020 tốc độ tăng chi phí hoạt động của BIDV đã được kiểm soát ở mức gần như là tối thiểu chỉ tăng 2% với giá trị là 435.845triệu đồng

Trang 9

 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2019 so với năm 2018 tăng 1.238.281 triệu đồng, với tốc độ 6% Năm 2020 so với năm 2019 tăng lên 3.186.025 triệu đồng, tương ứng 14%

6 Phân tích các chỉ số tài chính:

Nhận xét:

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) năm 2019 tăng 0.02% vì tổng tài sản năm 2019 cao hơn năm 2018 Nhưng năm 2020 lại giảm vì ngân hàng hoạt động ít hơn và bị ảnh hưởng bởi dịch nên thu về lợi nhuận ít hơn là 0.13%

 Tương tự như ROA thì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm ở cả 2 năm

2019 và 2020 lần lượt là 1.06% và 3.76%

 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) năm 2019 tăng nhiều hơn năm 2020 → Do tăng dư nợ cho vay khách hàng

 Ngoài ra ROA và ROE giảm vì BIDV chủ động giảm thu nhập hơn 6.400 tỷ để thực hiện cơ cấu nợ và miễn giảm lãi, phí cho khách hàng khó khăn do Covid-19 theo chỉ đạo của NHNN

III Đánh giá tổng quát.

Trước những bất lợi của nền kinh tế do ảnh hưởng của dịch bệnh chưa từng có, BIDV

đã thể hiện bản lĩnh, sức mạnh nội tại của ngân hàng hàng đầu, đoàn kết vượt qua khó khăn, đảm bảo hoạt động thông suốt, quy mô tăng trưởng và kết quả kinh doanh phù hợp với diễn biến thị trường trong ba năm trở lại đây

Nhìn lại năm 2020 tổng tài sản BIDV đã tăng 1,92 lần so với 2016, đạt 1.52 triệu tỷ đồng, là ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam Tăng trưởng tín dụng 2020 ở mức 8,5% so với 2019, đạt 1,23 triệu tỷ đồng, đứng đầu thị trường về thị phần tín dụng, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát trong giới hạn

Trong bối cảnh nền kinh tế chịu thiệt hại nặng nề, BIDV đã đồng hành với doanh nghiệp, chủ động cắt giảm thu nhập hơn 6.400 tỷ đồng để thực hiện cơ cấu nợ, hạ lãi suất và miễn giảm lãi, phí để hỗ trợ doanh nghiệp, người dân khắc phục khó khăn, phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 10

Nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước, quyền lợi của cổ đông và người lao động luôn được đảm bảo với mức nộp ngân sách trên 6.400 tỷ đồng, mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt năm

2019 đạt 8%/năm

Với những kết quả đạt được, toàn hệ thống BIDV đã hoàn thành đồng bộ, toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch 2020 và mục tiêu Phương án tái cơ cấu giai đoạn 2016 – 2020 góp phần cùng toàn ngành Ngân hàng phục vụ có hiệu quả sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

BIDV tiếp tục được tôn vinh, trao tặng nhiều giải thưởng, danh hiệu trong và ngoài nước như: Top 2000 công ty lớn và quyền lực nhất thế giới (Forbes bình chọn), Top 300 Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu (Brand Finance) ; Lần thứ 6 được trao danh hiệu

“Thương hiệu quốc gia”; “Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” 4 năm liên tiếp; Giải thưởng Sao Khuê 2020 vinh danh 6 sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin xuất sắc;…

1 Điểm mạnh.

Năng lực tài chính lành mạnh đáp ứng các yêu cầu an toàn hoạt động theo quy định và thông lệ tốt, làm nền tảng tăng trưởng quy mô hoạt động, gia tăng thị phần và duy trì vị thế đứng đầu trên thị trường ngân hàng

Hiệu quả hoạt động bền vững trên cơ sở nâng cao chất lượng tài sản, cơ cấu lại nguồn thu, nâng dần tỷ trọng thu nhập phi tín dụng và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng -tài chính - bảo hiểm tốt nhất cho khách hàng

Cơ cấu nền khách hàng chuyển dịch tích cực, duy trì vị thế ngân hàng đứng đầu Việt Nam về thị phần trong phân khúc khách hàng bán lẻ và SME

Quản trị điều hành minh bạch, hiệu quả theo thông lệ

Đi đầu về công nghệ thông tin và ứng dụng ngân hàng số tại Việt Nam trong hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành, thích ứng được với sự thay đổi của thời đại

Đội ngũ nhân sự chất lượng cao đảm bảo yêu cầu phát triển của ngành ngân hàng trong

xu thế hội nhập và CMCN 4.0; Phát triển văn hóa doanh nghiệp, xây dựng và duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, học hỏi, sáng tạo, trách nhiệm xã hội

2 Điểm yếu.

Phê duyệt hồ sơ vay tiêu dùng lâu

Hạn chế cho trong việc cho vay không thế chấp

Điều kiện để được vay cũng cao hơn so với các ngân hàng khác

3 Thách thức.

Sự cạnh tranh khắc nghiệt giữa các ngân hàng

Lạm phát ở Việt Nam chưa được khắc phục

Trang 11

Phấn đấu để được niêm yết tại thị trường chứng khoán nước ngoài.

4 Cơ hội.

Tốc độ tăng trưởng mạnh

Nguồn nhân lực dồi dào

Dịch bệnh được kiểm soát, nền kinh tế ngày càng được phục hồi

Ngày đăng: 25/10/2022, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w