• Chi phí khác: bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2
ĐỐI TƯỢNG:
Chuyờn ngành kế toỏn doanh nghiệp
Cấu trỳc 3TC (36,9)
Tổng quát nội dung môn học
• Chương 1: Kế toỏn chi phí hoạt động kinh doanh ,
• Chương 2: Kế toỏn doanh thu hoạt động kinh doanh
• Chương 3: Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối LN
• Chương 4: Kế toán nợ phải trả
• Chương 5: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 22 Kế toán tài chính (Theo hệ thống kế toán Mỹ) KERMIT
D.LARSON, NXB Thống kê 1994 (Đặng Kim Cương
dịch)
3 Kế toán tổng quát Pháp
4 Tạp chí kế toán
5 HTTP://www.ketoan.com.vn
§Ò tµi th¶o luËn
1 Kế toán chi phí, doanh thu hợp đồng xây dựng
2 Kế toán các khoản phải trả
3 Lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp
Trang 3CHƯƠNG 1
KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này sinh viên có khả năng:
- Nhận biết và phân loại được chi phí hoạt động kinh
doanh (CPHĐKD)
- Nắm vững nguyên tắc và các quy định kế toán
CPHĐKD trong DN
- Nắm được phương pháp kế toán và vận dụng kế
toán các tình huống liên quan đến CPHDDKD trong
DN
Trang 4CHƯƠNG I
1.1 Qui định kế toán chi phí hoạt động kinh doanh
1.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.3 Kế toán chi phí hợp đồng xây dựng
1.4 Kế toán chi phí ngoài sản xuất
1.1 Qui định kế toán chi phí hoạt động KD
a Khái niệm
• Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích
kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản
tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh
các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,
không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc
chủ sở hữu (Theo VAS01)
Trang 51.1 Qui định kế toán chi phí hoạt động KD
• Chi phí hoạt động kinh doanh: là những chi phí phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và
những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác
sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,
• Chi phí khác: bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản
xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị
khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,
* Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí
liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của
doanh nghiệp Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao
gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
• Chi phí sản xuất: CF NVL trực tiếp
CF nhân công trực tiếp
Trang 6* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ
hoạt động
Theo cách này chi phí hoạt động kinh doanh chia thành 3 loại:
- Chi phí khả biến (biến phí
- Chi phí gián tiếp
b Phân loại chi phí hoạt động kinh doanh
* Kế toán chi phí HĐKD tuân thủ nguyên tắc kế toán sau:
Trang 7c Nguyên tắc và qui định kế toán CPHĐKD
* Quy định ghi nhận chi phí HĐKD
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí
khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh khi các khoản chi phí này
làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có
liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng
nợ phải trả và chi phí này phải xác định được
một cách đáng tin cậy.
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh
thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế
toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác
định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận
trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sởphân bổ
theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết
c Nguyên tắc và qui định kế toán CPHĐKD
Trang 8- Ghi nhận giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán được ghi
nhận theo giá gốc hàng tồn kho đã bán trong kỳ phù hợp với
doanh thu liên quan đến chúng
- Giá vốn hàng bán được xác định theo một trong 3 phương
pháp: Phương pháp đích danh, bình quân gia quyền, nhâp
trước-xuất trước
- Ngoài ra trong giá vốn hàng bán còn bao gồm phần định
phí sản xuất chung dưới công suất bình thường của máy móc
thiết bị
c Nguyên tắc và qui định kế toán CPHĐKD
- Ghi nhận chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao tài sản cố
định được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ,
trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác
- Ghi nhận chi phí đi vay: chi phí đi vay phải ghi nhận vào
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi
được vốn hoá theo quy định
Qui định kế toán chi phí hoạt động kinh doanh
Trang 91.2 Kế toỏn chi phớ sản xuất và giỏ thành sp
1.2.1 Kế toỏn chi phớ sản xuất
a Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích,
- Công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh
Trang 10b Ph¬ng ph¸p tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt.
- Ph¬ng ph¸p trùc tiÕp
- Ph¬ng ph¸p ph©n bæ gi¸n tiÕp
(1) KÕ to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp
(2) KÕ to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
(3) KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung
(4) KÕ to¸n tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊt
(5) §¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang cuèi kú
KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt
Trang 11(1) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung chi phí NVLTT:
- Là toàn bộ chi phí NVL chính, vật liệu phụ và các vật
liệu khác sử dụng để sản xuất sản phẩm
- CPNVLTT thờng có mối quan hệ tỉ lệ thuận với số
l-ợng SP sản xuất ra
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho vật liệu
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức
TK sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên liệu trực tiếp”
- Trờng hợp phải phân bổ CHNVL thì dựa theo tiêu thức (định
mức chi phí, khối lợng sản phẩm, số giờ máy chạy…)
(1) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 12Vận dụng tài khoản kế toán
Vận dụng tài khoản kế toán
4 NL, VL vượt trên mức bình
thường không được tính vào
Zsp
5 Cuối kỳ kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
(KKTX; KKĐK)
Trang 13• - Sổ kế toán :
• - Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, sổ cái TK621 và sổ cái các tài
khoản liên quan…
• - Sổ chi tiết: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu theo từng đối
t-ợng tập hợp chi phí, sổ chi tiết các tài khoản liên quan
(1) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Chứng từ sử dụng:
– Bảng thanh toán lơng
– Bảng thanh toán tiền thởng,
– Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
– Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
(2) Kế toán chi phí nhõn cụng trực tiếp
Trang 14• Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
- Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều
đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc thì tập hợp chung,
sau đó phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo các tiêu
chuẩn nh: chi phí tiền công định mức, giờ công định mức
(2) Kế toán chi phí nhõn cụng trực tiếp
Vận dụng tài khoản kế toỏn
1. Tớnh lương phải trả nhõn viờn trực
tiếp sản xuất
2. Tớnh cỏc khoản trớch theo lương
theo tỷ lệ hiện hành của nhõn viờn
trực tiếp sx
3. Trớch trước tiền lương nghỉ phộp
Trang 15Vận dụng tài khoản kế toỏn
4. Chi phớ nhõn cụng vượt trờn mức
• - Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, sổ cái TK622 và sổ cái các tài
khoản liên quan…
• - Sổ chi tiết: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp theo từng
đối tợng tập hợp chi phí, sổ chi tiết các tài khoản liên quan
(2) Kế toán chi phí nhõn cụng trực tiếp
Trang 16- Phiếu chi, báo nợ…
(3) Kế toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278- Chi phí bằng tiền khác
• Nguyên tắc hạch toán:
- TK này hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí
- Cuối kì, phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn
hợp lý nh định mức chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực
(3) Kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 17Vận dụng tài khoản kế toán
1 Tính lương phải trả nhân viên gián
tiếp sản xuất
2 Tính các khoản trích theo lương
theo tỷ lệ hiện hành của nhân viên
gián tiếp sx
3 Xuất công cụ dụng cụ phục vụ
PXSX (loại phân bổ 1 lần, phân
bổ nhiều lần)
Vận dụng tài khoản kế toán
4 Trích khấu hao TSCĐ sử dụng bộ
phận sản xuất sp
5 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ ở bộ phận sản xuất sp
Trang 18Vận dụng tài khoản kế toỏn
7 Chi phớ sản xuất chung khụng
được tớnh vào giỏ thành sản phẩm
8 Cuối kỳ kết chuyển chi phớ sản
xuất chung (KKTX; KKĐK)
Về sổ kế toán:
• - Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, sổ cái TK627 và sổ cái
các tài khoản liên quan…
• - Sổ chi tiết: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung theo
từng đối tợng tập hợp chi phí, sổ chi tiết các tài khoản
liên quan
(3) Kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 19* Trờng hợp DN hạch toán HTK theo phơng pháp KKTX
TK sử dụng: TK 154- “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản
phẩm, lao vụ
- Bên Nợ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ
- Bên Có: + Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa
chữa đợc
+ Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển
đi bán hoặc nhập kho
- Số d bên Nợ : Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
• TK 154 hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp CPSX
(4) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
• Trờng hợp DN hạch toán HTK theo phơng pháp KKĐK
• TK sử dụng: TK 631- “Giá thành sản xuất” để tổng hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
• Bên Nợ: - Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
• Bên Có: - Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào
Trang 20• Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất,
kinh doanh dở dang để phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, lao
vụ dở dang cuối kỳ
Kết cấu tài khoản 154:
• Bên Nợ: Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
• Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ
• Số d bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
(4) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Vận dụng tài khoản kế toỏn
1 Cuối kỳ kết chuyển chi phớ
NVLTT, NCTT, SXC
(KKTX; KKĐK)
2 Ghi nhận chi phớ sản phẩm hỏng
(Trường hợp sửa chữa được và khụng
sửa chữa được)
3 Kết chuyển chi phớ sản xuất sản
phẩm nhập kho (hoặc bỏn ngay
khụng qua kho)
(KKTX; KKĐK)
Trang 21• - Sổ kế toán:
• - Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, sổ cái TK154, sổ cái TK631
(doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK) và sổ cái các tài
khoản liên quan…
• - Sổ chi tiết: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
theo từng đối tợng tập hợp chi phí, sổ chi tiết các tài khoản liên
quan
(4) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn
đang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên
dây chuyền công nghệ, hoặc cha đến kỳ thu hoạch.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là tính toán xác định
phần CFSX mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Để đánh giá sản phẩm dở dang cần kiểm kê xác định
chính xác khối lợng sản phẩm dở dang thực có tại một
thời điểm, thời gian thống nhất trong doanh nghiệp xác
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
Trang 22• (5.1) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
• (5.2) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lợng sản
phẩm hoàn thành tơng đơng
• (5.3) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản
xuất định mức
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
• (5.1) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
• Theo phơng pháp này chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
phần CP nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính, còn
các CP khác tính cả cho thành phẩm chịu
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
Trang 23Khối lợng SP hoàn + Khối lợng SPDD
thành trong kì cuối kì
x
Khối lợng SPDD cuối kì
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
• (5.1) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
• Trờng hợp doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất phức
tạp kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau
thì sản phẩm dở dang ở các giai đoạn công nghệ sau đợc đánh
giá theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trớc đó
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
Trang 24• (5.1) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
• Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lợng công việc tính ít
• Nhợc điểm: Kết quả không chính xác cao vì chỉ tính có một
khoản chi phí
• áp dụng: Các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản
phẩm dở dang ít và không biến động nhiều giữa cuối kỳ với
đầu kỳ
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
• (5.2) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lợng sản
phẩm hoàn thành tơng đơng
• Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
Trang 25• Đối với CP bỏ vào một lần cho cả quá trình sản xuất thì
phân phối đều cho sản SP hoàn thanh và SPDD
Chi phí
của SPDD
cuối kỳ =
CP của + CP phát sinh SFDD đầu kỳ trong kì
Khối lợng SP hoàn + Khối lợng SPDD
thành trong kì cuối kì
x
Khối lợng SPDD cuối kì
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
• Đối với CP bỏ theo tiến độ của quá trình sản xuất thì phân
phối cho sản SP hoàn thành và SP làm dở qui đổi thành SP
KL SP hoàn thành + KLSP tơng đơng
X
Khối ợngSPDD cuối kì
l-tơng
đ-(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
Trang 26Tỷ lệ chế biến đã
hoàn thành cuối kỳ
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
• (5.2) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối
l-ợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
• Phơng pháp này có u điểm là kết quả chính xác nhng
khối lợng tính toán nhiều
• Do vậy phơng pháp này thích hợp với những doanh
nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ
trọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất.
(5) Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở cuối kỡ
Trang 27• (5.3) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản
xuất định mức
• Theo phơng pháp này kế toán căn cứ khối lợng sản phẩm
dở dang và chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm
ở từng phân xởng, giai đoạn để tính ra chi phí của sản phẩm dở
dang cuối kỳ
• Phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp
• Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
• Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành
• Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Trang 28Khái niệm
• Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi
phí sản xuất tính cho một khối lợng sản phẩm (công việc, lao
vụ) nhất định đã hoàn thành
• Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
chất lợng hoạt động sản xuất, kết qủa sử dụng lao động, vật t,
tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Trang 29Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành.
• Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong
công tác tính giá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệp sản xuất
đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do
doanh nghiệp sản xuất ra và đã hoàn thành
• Đối tợng tính giá thành cụ thể trong các DN có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm
• Đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng
tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích
hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ việc kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
• Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến
hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành
Trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản
xuất sản phẩm của doanh nghiệp mà có thể áp dụng 1 trong 3
trờng hợp sau:
- Trờng hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và
xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng
- Trờng hợp sản xuất mang tính chất thời vụ (sản xuất nông
nghiệp), chu kỳ sản xuất dài thì kỳ tính giá thành là hàng năm
hay kết thúc mùa, vụ
- Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn
Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành.