1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx

220 563 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH HẢI HÀ – KOTOBUKI 1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki được thành lập ngày 24/12

Trang 1

LUẬN VĂN:

Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công

ty liên doanh TNHH Hải Hà -

Kotobuki

Trang 2

cú nhiều thử thỏch Chớnh vỡ vậy, để thực hiện được mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện tổng hũa nhiều biện phỏp quản lớ đối với tất cả các khâu trong quá trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện

đó hoạch toán kế toán- một công cụ quản lí chủ chốt trong hệ thống các công cụ quản lí của doanh nghiệp, càng khẳng định được vị trí và vai trũ của nú Kế toỏn thụng qua chức năng của mỡnh để cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lí và điều hành của lónh đạo doanh nghiệp

Hạch toán kế toán cũng là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng như của xã hội, nhu cầu đó được tồn tại trong tất cả hình thái xã hội khác nhau và ngày càng tăng tuỳ theo sự phát triển của xã hội Thật vậy một nền sản xuất với quy mô ngày càng lớn, với trình độ xã hội hoá và sức phát triển sản xuất ngày càng cao với những quy luật kinh tế mới phát sinh, vì vậy không thể tăng cường hạch toán kế toán về mọi mặt

Hạch toán kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với Nhà Nước, để điều hành quản lý nền kinh tế quốc dân Hạch toán kế toán là một hệ thống điều tra quan sát, đo lường ghi chép các quá trình kinh tế nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn

Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán Sau thời gian học tập tại trường và đi thực tập tại Công ty cổ phần VGHAU Nhờ sự dạy bảo tận tình của các anh chị phòng kế toán công ty và đặc biệt là sự chỉ dẫn tận tình của cô

Trang 3

giáo em đã làm được một “Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH

Hải Hà - Kotobuki”

Báo cáo gồm 3 phần:

Phần I: Tổng quan chung về Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki

Phần II: thực trạng hạch toán tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki Phần III: Một số nhận xét, và giả pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tai Công

ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki

Trang 4

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH HẢI HÀ –

KOTOBUKI

1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty

Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki được thành lập ngày 24/12/1992 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 489 – GP của Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư với các chưc năng chủ yếu là sản xuất hinh doanh bánh kẹo

Tên giao dịch : Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki

Tên tiếng Anh : Joint venture of Hai Ha – Kotobuki company

Trụ sở chính : 25 Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Điện thoại : 0438631764 Fax : 8448632501co

Website : www.haiha – kotobuki.com.vn

ty được chia thành các giai đoạn sau:

Ngày 25/12/1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời với quy mô nhỏ, lao động thủ

công, đánh dấu một bước ngoặt đầu tiên cho sự phát triển của công ty Năm 1966 Viện thực phẩm đó lấy nơi đây làm cơ sở sản xuất và thực nghiệm các đề tài thực phẩm để phổ biến cho các địa phương, sản xuất nhằm giải quyết gậu cần tại chỗ từ đó theo quyết định của Bộ Công nghiệp nhẹ, xí nghiệp đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm thưc phẩm Hải Hà

Tháng 6/1970 thực hiện chủ trương của Bộ lương thực phẩm, nhà máy tiếp nhận phân xưởng kẹo Hải Châu và mang tên mới là Nhà máy thực phẩm Hải Hà

Năm 1981 – 1985 là thời gian ghi nhận bước chuyển biến của nhà máy, từ giai đoạn sản xuất thủ công có một phần cơ giới hóa sang sản xuất cơ giới hóa Nhà máy sản xuất

Trang 5

ra nhiều loai bánh kẹo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và có sản lượng xuất khẩu

Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuẩt trong thời kỳ mới, từ năm 1987 nhà máy một lần nữa đổi tên thành Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà

Đến năm 1992, Nhà nước tiến hành chính sách mở cửa, khuyến khích các nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Với tiềm lực mạnh, thị trường mở cùng với môi trường kinh doanh thuận lợi đó thỳc đẩy công ty liên doanh với Tập đoàn mạnh của nước ngoài là Tập đoàn Kotobuki để tăng cường năng lực sản xuất và doanh thu Cơ cấu vốn vốn góp của công ty như sau:

Bảng 1: Cơ cấu vốn góp của công ty liên doanh

TNHH Hải Hà – Kotobuki

A Bên Hải Hà – Việt Nam

- Giá trị quyền cử dụng đất

- Máy móc, thiết bị, nhà xưởng

1.175.000 300.000 875.000

Năm 1994 cụng ty nhập thờm dõy chuyền bỏnh Cookies Hoạt động kinh doanh của cụng ty đó dần đi vào ổn định Cụng suất tăng, thị trường mở rộng đac tăng doanh thu lờn đỏng kể (38 tỷ đồng) Năm 1995 Cụng ty đưa tiếp dõy chuyền sản xuất kẹo cao

su vố kẹo Socola vào sản xuất Cỏc dõy chuyền khỏc tiếp tục được cải thiện đỏp ứng

Trang 6

nhu cầu ngày càng tăng lờn của thị trường Trong thời kỳ này Cụng ty tăng cường đầu

tư nhập mỏy múc,thiết bị, cụng nghệ mới của Nhật Bản, Đức, Hà Lan…để mở rộng quy

mụ sản xuất Từ năm 1996 Cụng ty đó tiếp tục nhập thờm dõy chuyền sản xuất kẹo que, kẹo khụng đường, dõy chuyền sản xuất đường isomalt Danh mục sản phẩm của cụng ty ngày càng được mở rộng, năng suất lao động được nõng cao, giảm giỏ thành, đỏp ứng nhu cầu thị trường từ đú mở rộng và chiếm lĩnh thị trường

Đến nay trờn thị trường xuất hiện rất nhiều sản phẩm bỏnh kẹo mới, xong sản phẩm của cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki vẫn cú được chỗ đứng tốt trờn thị trường bởi sự phong phỳ về sản phẩm, mẫu mó đẹp, giỏ cả phự hợp…

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty

1.2.1 Mụ hỡnh tổ chức quản lý

Bộ mỏy quản lý của cụng ty kết hợp giữa mụ hỡnh nhõn tố nhằm làm tỏch bạch giữa sản xuất và kinh doanh, gắn liền giữa trỏch nhiệm và quyền hạn, giảm bớt quyền lợi nhưng vẫn đảm bảo chỉ đạo tập trung Đõy là mụ hỡnh sỏng tạo theo phong cỏch Nhật Bản kết hợp với mụ hỡnh Việt Nam vỡ thế cơ cấu này rất phự hợp với tầm quy mụ của Cụng ty

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phũng ban

Hội đồng quản trị: Là cơ quan lónh đạo tối cao của Cụng ty, cú quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong tổ chức hoạt động của Cụng ty như: phương hướng hoạt động, kế haọch kinh doanh, lónh đạo cỏn bộ cỏc phũng ban theo nguyờn tắc nhất trớ, cú quyền nhõn danh Cụng ty thực hiện cơ chế lónh đạo tập thể, quyết định cơ cấu tổ chức của Cụng ty như: bổ nhiệm, miễn nhiệm…,quyết định mức lương hợp lý cho người lao động và cho cỏc cầp dưới quyền Hội đồng quản trị họp ớt nhất mỗi quý và cú thể họp bất thường

Trang 7

Chi nhỏnh TP.Hải Phũng

VP cửa hàng

VP Công

ty

Phũng tài chớnh

kế toỏn

Phũng kinh doanh

Tổ sản xuất kẹo cao su

Tổ sản xuất Isomalt

Tổ sản xuất bánh tươi

Tổ sản xuất socola

Tổ sản xuất Cookiese

Trang 8

Phú tổng giỏm đốc: Là người giỳp việc và tham mưu cho tổng giỏm đốc, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà tổng giỏm đốc ủy quyền, trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất của phõn xưởng, đồng thời chịu trỏch nhiệm trước Hội đồng quản trị của Cụng ty về hoạt động của bộ phận phõn xưởng

Giỏm đốc chi nhỏnh: Phụ trỏch việc sản xuất kinh doanh tại cỏc chi nhỏnh, chịu trỏch nhiệm về tỡnh hỡnh và kết quẩn xuất kinh doanh trước Hội đồng quản trị, tổng giỏm đốc và phú tổng giỏm đốc

Phũng kinh doanh: Đảm nhận cụng việc nghiờn cứu và phỏt triển thị trường, tiờu thụ sản phẩm, marketing, phối hợp trực tiếp với phũng kỹ thuật trong việc phỏt triển sản phẩm mới đồng thời phối hợp với các phòng ban khác trong việc làm kế hoạch sản xuất phự hợp với nhu cầu thị trường

Phũng kỹ thuật: cú nhiệm vụ kiểm tra theo dừi cỏc thong số kỹ thuật của cỏc loại bỏnh kẹo sản xuất ra, đảm nhận việc mua sắm cỏc trang thiết bị phục vụ sản xuất và đổi mới cụng nghệ, phối hợp với phũng kinh doanh trong việc ra cỏc sản phẩm mới và phối hợp với cỏc phũng ban khỏc trong việc lờn kế hoạch sản xuất

Phũng vật tư: chịu trỏch nhiệm cung ứng nguyờn vật liệu đầu vào và đảm bảo cho nhu cầu sản xuất đồng thời phối hợp với cỏc phũng ban khỏc để xõy dựng toàn bộ kế hoạch năm cho toàn Cụng ty

Phũng tài chớnh kế toỏn: Đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của Cụng ty, theo dừi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty dưới mọi hỡnh thức giỏ trị để phản ỏnh chi phớ đầu vào, kết quả đầu ra, phõn tớch kết quả kinh doanh, phõn phối nguồn thu nhập, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phớ với Nhà nước, cung cấp cỏc thong tin

để lónh đạo Cụng ty đưa ra được những quyết định xỏc thực hơn

Trang 9

Văn phũng Cụng ty: thực hiện cỏc thủ tục hành chớnh và lưu giữ cỏc tài liệu của Cụng ty Ngoài ra văn phũng cũng là nơi chịu trỏch nhiệm hoạch định nguồn nhõn lực, tuyển chọn, bố trớ sử dụng và phỏt triển nguồn nhõn lực, thực hiện cỏc chế độ với cỏc quy định phỏp luật

Văn phũng của hàng: Chịu trỏch nhiệm phõn phối đến tận tay người tiờu dựng những sản phẩm của Cụng ty đặc biệt là sản phẩm bỏnh tươi Phối hợp với phũng ban kinh doanh trong việc cung cấp cỏc thụng tin thị trường

Quản đốc phõn xưởng: Cú chức năng phụ trỏch bố trớ nhõn sự trong phõn xưởng, điều phối cõn đối dõy chuyền sản xuất, điều độ sản xuất, cú trỡnh độ quản trị tỏc nghiệp giữa cỏc tổ sản xuất; chịu trỏch nhiệm trước phú tổng giỏm đốc; phối hợp hoạt động giữa cỏc phũng ban lờn kế hoạch sản xuất

1.3 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Cụng ty

1.3.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh

Khi sản xuất, điều mà Cụng ty quan tõm nhất là sản phẩm của Cụng ty cung ứng

ra cú được thị trường chấp nhận hay khụng Chi khi cỏc sản phẩm của Cụng ty được thị trường chấp nhận thỡ Cụng ty mới cú cơ sở để xỏc định lờn cỏc yếu tố khỏc Cụng ty đó tạo cho sản phẩm bỏnh kẹo của mỡnh cú hương vị riờng, khụng giống với cỏc sản phẩm của cỏc đối thủ cạnh tranh và đó được thị trường chấp nhận Hiờn tại Cụng ty đang cung cấp cho thị trường sản phẩm bỏnh kẹo với trờn 80 chủng loại Ngoài một số sản phẩm truyền thống của Cụng ty như: kẹo cứng, bỏnh tươi, snack cũn cú một số sản phẩm mới như: kẹo que, isomalt, đặc biệt sản phẩm bỏnh tươi và socola của Cụng ty rất được người tiờu dựng ưa chuộng và được tiờu thụ với số lượng lớn

So với nhiều cụng ty sản xuất bỏnh kẹo khỏc trờn thị trường hiện nay thỡ danh mục cỏc sản phẩm của cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà – kotobuki được đỏnh giỏ là phong phỳ và đa dạng Cụng ty luụn nỗ lực để đỏp ứng thị hiếu của người tiờu dựng một cỏch tốt nhất bằng việc đa dạng húa cỏc mặt hàng kinh doanh và phong phỳ cỏc loại sản phẩm

Trang 10

cuốn cam tươi, …

lollipop rổ,…

giống, figchoco galóy, star, sụcụla thanh 50g, love, mini, cúmú, finột,

kidkid, kẹo khụng đường, giảm bộo, …

khoai tõy,…

dừa, sữa nổ, caramenlnogoo,…

super, deluxe, bơ khay, new year,…

bỏnh cắt kẩn, caramen, bỏnh mỡ, sandwick,…

_ Sản phẩm kẹo cứng: Là sản phẩm truyền thống của cỏc cụng ty bỏnh kẹo núi

Trang 11

chung và của Cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki núi riờng Sản phẩm kẹo cứng được đưa vào sản xuất ngay từ giai đoạn đầu hoạt động, chủ yếu là cỏc loại kẹo cứng cú nhõn, so với ban đầu thỡ hiện nay sản phẩm này đó cú thờm nhiều loại mới để đỏp ứng nhu cầu của khỏch hàng Cỏc sản phẩm này nhằm vào thị trường chớnh là người tiờu dựng cú thu nhập thấp và trung bỡnh, tập chung chủ yếu ở nụng thụn và cỏc khu vực miền trung Đú là khỏch hàng tiềm năng mà Cụng ty cần khai thỏc bởi họ chiếm tới 70% dõn số của cả nước Hiện nay doanh thu của loại sản phẩm này chiếm khoảng hơn 50% tổng doanh thu của toàn Cụng ty

_ Kẹo dẻo và kẹo que: Là loại sản phẩm kẹo danh riờng cho trẻ em nờn Cụng ty đó nghiờn cứu đưa ra thị trường những sản phẩm cú mẫu mó đẹp, hỡnh thự ngộ nghĩnh để kớch thớch trớ tũ mũ và tớnh hiếu động của trẻ Mặc dự vậy trong những dũng sản phẩm này vẫn chưa thực sự nổi bật so với đối thủ cạnh tranh Thời gian gần đõy do xu hướng tiờu dựng của khỏch hàng nờn Cụng ty đó sản xuất ra một số loại sản phẩm kẹo dẻo, kẹo que khụng đường và ớt đường dành cho người ăn kiờng và người cú bệnh tiểu đường

_ Kẹo sụcụla: Là loại sản phẩm mà Cụng ty nhằm vào thị trương người tiờu dựng

co thu nhập từ trung bỡnh khỏ đến thu nhập cao tại cỏc thành phố lớn – nơi tập trung đụng dõn cư, đặc biệt là thanh thiếu niờn vào cỏc dip lễ sinh nhật, ngày valentine…Chất lượng và mẫu mó cỏc sản phẩm kẹo sụcụla khụng thua kộm nhiều so với sụcụla ngoại nhập Tuy nhiờn, do tõm lý người tiờu dựng vẫn chuộng sụcụla ngoại nờn doanh số của sản phẩm này vẫn con ở mức khiờm tốn

_ Kẹo cao su: Sản phẩm này sản xuất ra chủ yếu để phục vụ lứa tuổi thanh thiếu niờn Cụng tỏc nghiờn cứu và phỏt triển sản phẩm này chủ yếu mụ phỏng theo cỏc loại kẹo cao su của cỏc hóng đi trước (như mụ phỏng theo hỡnh thức, mựi vị của kẹo Singum Doublemimt) nờn khụng gõy được ấn tượng mạnh mẽ với người tiờu dựng đang là đặc trưng của xu hướng tiờu dựng bỏnh kẹo hiện nay

Trang 12

_Snack (bim bim): Là sản phẩm mà Cụng ty đưa vào sản xuất ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động Trong những năm đầu, sản phẩm này bỏn rất chạy vỡ đú là sản phẩm tiờn phong trờn thị trường bỏnh Snack, đồng thời với những hỡnh thự ngộ nghĩnh

mà Cụng ty gọi tờn sản phẩm là bim bim Từ đú khỏi niệm bim bim quen thuộc xuất hiện trờn thị trường

_ Bỏnh Cookies: Với chủng loại phong phỳ, kiểu dỏng đa dạng, sản phẩm cú nhiều mức giỏ, bỏnh cookies đó phục vụ được mọi đối tượng và mọi nhu cầu của người tiờu dựng Tuy nhiờn, so với hàng ngoại nhập thỡ sản phẩm của Cụng ty cũn yếu thế hơn nờn doanh số mới chỉ dừng lại ở 7%

_ Bỏnh tươi: Đõy là dũng sản phẩm mang đặc trưng riờng biệt và là thế mạnh của Cụng ty, sản lượng khụng ngừng tăng nhanh hàng năm, hiện nay sản phẩm này chiếm doanh số tương đối cao của Cụng ty Sản phẩm này được sản xuất trờn dõy chuyền hiện đại nhất của í và bớ quyết làm bỏnh của nghệ nhõn đến từ Nhật Bản nờn chất lượng rất cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nờn được người tiờu dựng ưa chuộng và tin tưởng Sản phẩm luụn được thay đổi mẫu mó mới, đẹp và sang trọng với nhiều mựi vị đặc trưng, hấp dẫn Đối tượng chớnh của sản phẩm này là người tiờu dựng cú thu nhập cao, chủ yếu là thị trường Hà Nội và Hải Phũng Hiện nay, sản phẩm này cũng đang phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt cảu nhiều hóng bỏnh tươi như: Kinh Đụ, Mess, Bỏnh ngọt Phỏp và của nhiều hóng bỏnh ngọt tư nhõn khỏc

1.3.2 Đặc điểm về quy trỡnh tổ chức sản xuõt kinh doanh của Cụng ty

Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất tại Cụng ty theo kiểu đơn giản, chế biến liờn tục, khộp kớn, sản xuất với mẻ lớn trờn dõy chuyền bỏn tự động, thủ cụng nửa cơ khớ Đặc điểm sản xuất của cụng ty là khụng cú sản phẩm dở dang, mỗi sản phẩm được hoàn thành ngay sau khi kết thỳc dõy chuyền sản xuất, sản phẩm hỏng được đem đi tỏi chế ngay trong ca làm việc Trờn một dõy chuyền sản xuất cú thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khỏc nhau, nhưng cú sự tỏch biệt về thời gian Mỗi chu kỳ sản xuất thường ngắn, nhanh nhất là 5-10 phỳt, dài nhất là 3-4 giờ Dưới đõy là cỏc quy trỡnh cụng nghệ sản xuất bỏnh kẹo của Cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki:

Trang 15

Sơ đồ 2: Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất kẹo cứng

Sơ đồ 3: Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất bỏnh Cookies

Sơ đồ 4: Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất bỏnh kem xốp

1.3.3 Đặc điểm về khỏch hàng và thị trường của Cụng ty

Tạo vỏ bánh

Nương vỏ bánh

Phết kem

Bao gói Tạo kem

Máy cắt thanh

Nướng bàn điện Làm nguội

Đóng gói

Nguyên

liệu

Hũa đường

Nấu

Máy lăn côn

Máy vuốt Đóng túi

trộn

Làm nguội

Quật kẹo Gói

tay Gói máy

Trang 16

Thị trường của Cụng ty hướng vào mọi tầng lớp nhõn dõn trong xó hội nhưng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào 2 nhúm chớnh đú là: đối tượng tiờu dựng cú mức sống cao ở cỏc thành phố lớn với cỏc sản phẩm chủ yếu là bỏnh tươi, sụcụla và thị trường cú thu nhập thấp ở nụng thụn với sản phẩm chủ yếu là kẹo cứng, cỏc loại cú giỏ thấp

Thị trường của Cụng ty chủ yếu phõn chia theo vựng địa lý, trong nước chia thành 3 vựng thị trường: miền Bắc, miền Trung, miền Nam Hiện nay sản phẩm của Cụng ty đó cú mặt ở hầu hểt cỏc tỉnh thành của cả nước với hơn 90 đại lý Tuy nhiờn, thị trường chủ yếu của Cụng ty là Miền Bắc với gần 70% doanh thu Ngoài ra Cụng ty cũn phỏt triển sang thị trường nước ngoài như: Lào, Campuchia,…Cỏc nhõn viờn phũng kinh doanh của Cụng ty đang tỡm hiểu tõm lý riờng của từng vựng thị trường khỏc nhau để cố gắng nỗ lực xõy dựng phương ỏn kinh doanh của Cụng ty tốt hơn

Trang 17

PHẦN II: THỰC TRẠNG CễNG TÁC HẠCH TOÁN TẠI CễNG TY LIấN

DOANH TNHH HẢI HÀ – KOTOBUKI

2.1 Những vấn đề chung về hạch toỏn của Cụng ty

2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn

Cụng tỏc kế toỏn đúng vai trũ quan trọng trong hoạt kinh doanh của Cụng ty, biết

tổ chức cụng tỏc kế toỏn một cỏch khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toỏn thực hiện tốt cỏc chức năng nhiệm vụ của mỡnh và đỏp ứng yờu cầu ngày càng cao trong cơ chế thị trường Ngay từ những ngày đầu thành lập Cụng ty đó cú một bộ mỏy kế toỏn rất hợp lý, hoạt động cú hiệu quả, cung cấp thụng tin kịp thời, đầy đủ và chớnh xỏc cho ban lónh đạo của Cụng ty để đưa ra những quyết định đỳng đắn, kịp thời gúp phần rất lớn trong quỏ trỡnh phỏt triển Cụng ty

Phũng kế toỏn của Cụng ty cú 5 người được phõn cụng nhiệm vụ cụ thể, tạo thành một bộ mỏy kế toỏn hoàn chỉnh, cú nhiệm vụ tổ chức thực hiờn đầy đủ cụng việc ghi chộp, hạch toỏn theo chế độ và chuẩn mực kế toỏn hiện hành

Trang 18

Sơ đồ 2: Bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty

Kế toỏn trưởng: Là người đứng đầu phũng kế toỏn, phụ trỏch và chỉ đạo chung cỏc hoạt động của phũng tài vụ và chỉ đạo cụng tỏc hạch toỏn toàn Cụng ty, đồng thời tham mưu cho tổng giỏm đốc về cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh

Kế toỏn nhập - xuất(1 người) theo dừi tỡnh hỡnh Nhập – xuất - tồn kho từng loại nguyờn vật liệu, phản ỏnh chớnh xỏc, kịp thời về số lượng, chật lượng và giỏ trị của từng loại nguyờn vật liệu, thành phẩm; tập hợp chi phớ phỏt sinh trong kỳ, tớnh giỏ thành của từng loại thành phẩm, thực hiện đầy đủ chế độ hạch toỏn về nguyờn liệu thành phẩm Theo dừi tỡnh hỡnh tăng giảm của từng loại TSCĐ, xỏc định số khấu hao TSCĐ trong kỳ để phõn bổ cho từng đối tượng sử dụng Lập bỏo cỏo về tỡnh hỡnh trang bị, đầu tư sử dụng TSCĐ trong tũan Cụng ty để cung cấp thụng tin về hiệu quả sử dụng TSCĐ của cỏc bộ phận

Kế toỏn thu, chi: (1người) theo dừi cỏc khoản nợ phải thu, phải trả chi tiết cho từng đối tượng khỏch hàng, nhà cung cấp, phõn loại nợ theo thời gian, kiểm tra, đối chiếu, đụn đốc việc thanh toỏn cụng nợ; theo dừi tỡnh hỡnh thanh toỏn với Ngõn sỏch Nhà nước về cỏc khoản thuế, phớ, lệ phớ…; cỏc khoản thanh toỏn nội bộ…

Kế toỏn tiền: (1người) Kế toỏn phải phản ỏnh kịp thời, chớnh xỏc số tiền hiện cú và tỡnh hỡnh thu, chi toàn bộ cỏc lọai tiền, mở sổ theo dừi chi tiết từng loại ngoại tệ (theo nguyờn tệ va theo đồng Việt Nam quy đổi…)

Kế toán tiền

Trang 19

Thủ quỹ: (1người) chịu trỏch nhiệm quản lý về việc nhập, xuất quỹ tiền mặt

2.1.2 Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại Cụng ty

2.1.2.1 Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toỏn

Cỏc tài khoản được sử dụng trong hệ thống kế toỏn của Cụng ty: TK 111, TK

Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật ký – Chứng từ với liờn độ kế toỏn từ ngày

1 thỏng 1 đến ngày 31 thỏng 12 hàng năm Hàng tồn kho của Cụng ty được hạch toỏn theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn, tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký – Chứng từ cú đặc điểm riờng biệt về: số lượng, loại sổ, kết cấu nội dung và trỡnh tự ghi sổ kế toỏn như sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký – Chứng từ

Trang 20

Ghi chú: Ghi hàng ngày (Định kỳ)

Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra

Theo hỡnh thức Nhật ký - Chứng từ (NKCT) cú cỏc loại sổ sỏch sau:

_ Sổ Cỏi: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng thỏng trong

đú bao gồm số dư đầu kỳ, số phỏt sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ Sổ cỏi được ghi theo

số phỏt sinh bờn Nợ của tài khoản đối ứng với bờn Cú cỏc tài khoản liờn quan, cũn số phỏt sinh bờn Cú của từng tài khoản chỉ ghi tổng số liệu từ NKCT liờn quan

_ Bảng kờ: Được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như: bảng kờ ghi

Nợ TK 111, TK 112, bảng kờ theo dừi hàng gửi bỏn, bảng kờ chi phớ theo phõn

Sổ quỹ

Chứng từ gốc

Bảng phân bổ Bảng kê

Nhật ký – chứng từ

Sổ (thẻ)

Kế toán chi tiết

Bảng tổng hơp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ cái

Trang 21

NKCT số 10 – Nhật ký chung cho cỏc đối tượng cũn lại

_ Bảng kờ phõn bổ: Sử dụng với từng tài khoản chi phớ phat sinh thường xuyờn, cú liờn quan đến nhiều đối tượng cần phải phõn bổ (tiền lương, vật liệu, khấu hao,…) Cỏc chứng từ trước hết tập chung vào bảng phõn bổ, cuối thỏng dựa vào bảng phõn bổ chuyển vào cỏc bảng kờ va NK - CT liờn quan

_ Sổ chi tiết: Dựng để theo dừi cỏc đối tượng hạch toỏn cần hạch toỏn chi tiết Ở Cụng

ty liờn doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki đó sử dụng phần mềm kế toỏn riờng, cú thể khỏi quỏt trỡng tự kế toỏn mỏy ở Cụng ty như sau:

Trang 22

Sơ đồ 3: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn mỏy

2.2 Thực trạng cụng tỏc hạch toỏn nghiệp vụ kế toỏn tại Cụng ty

2.2.1 Kế toỏn vốn bằng tiền

Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới gỡnh thỏi giỏ trị bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngõn hàng (TGNH) hay cỏc tổ chức tài chớnh và cỏc khoản tiền đang chuyển…Kế toỏn vốn bằng tiền phải tuõn thủ theo cỏc nguyờn tắc sau:

+ Nguyờn tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ phỏt sinh được kế toỏn sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Ngõn hàng Việt Nam để phản ỏnh (VNĐ) + Nguyờn tắc cập nhật: Kế toỏn phải phản ỏnh kịp thời, chớnh xỏc số tiền hiện

cú và tỡnh hỡnh thu, chi toàn bộ cỏc loại tiền

_ Tài khoản 1111 “Tiền Việt Nam”

_ Tài khoản 1112 “Ngoại tệ”

_ Tài khoản 1113 “Vàng, bạc, kim khớ quý, đỏ quý”

* Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngõn hàng”: Theo dừi toàn bộ cỏc khoản tiền của Cụng

ty đang gửi tại cỏc Ngõn hàng, cỏc trung tõm tài chớnh khỏc

* Tài khoản 113 ”Tiền đang chuyển”: Dựng theo dừi cỏc khoản tiền của doanh nghiệp đang trong thời gian làm thủ tục

Mỏy

sử lý

tự động theo chươn

Sổ kế toán tổng hợp

Sổ kế toán chi tiết

Các báo cáo tài chính

Trang 23

2.2.1.2 Những chứng từ cú liờn quan

1 Phiếu thu

2 Phiếu chi

2.2.1.3 Quy trỡnh tổ chức luõn chuyển chứng từ

Sơ đồ 5: Quy trỡnh luõn chuyển phiếu thu

Giấy đề nghị chi

Ký duyệt

Duyệt chi Xuấtqu

Lập phiếu chi Ghi sổ

Lưu trữ

Ghi sổ Lưu trữ

Thu tiền

Trang 24

+ Tài khoản 213 “TSCĐ vụ hỡnh”: Tài khoản này dựng để phản ỏnh tỡnh hỡnh hiện cú, biến động tăng, giảm của TSCĐ vụ hỡnh thuộc sở hữu của Cụng ty Tài khoản 213 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 214 “Hao mũn TSCĐ”: Tài khoản này dựng để phản ỏnh gớa trị hao mũn của toàn bộ TSCĐ hiờn cú tại Cụng ty

5 Giấy đề nghị thanh toỏn

6 Giấy thanh toỏn tiền thuờ ngoài

7 Biờn bản giao nhận sửa chữa lớn TSCĐ…

8 Thẻ TSCĐ

2.2.2.3 Quy trỡnh tổ chức luõn chuyển chứng từ TSCĐ

+ Bước 1: Ra cỏc quyết định về tăng, giảm TSCĐ

+ Bước 2: Hội đồng giao nhận lập biờn bản giao nhận cựng cỏc chứng từ cú liờn quan

+ Bước 3: Kế toỏn TCSĐ lập thẻ TSCĐ, lập bảng tớnh và phõn bổ khấu hao và

tổ chức ghi sổ

+ Bước 4: Kế toỏn TSCĐ tổ chức lưu giữ và bảo quản chứng từ

2.2.3 Kế toỏn nguyờn vật liệu

_TK 1522: Nguyờn vật liệu phụ (Dầu mỏy, dầu nhờn, tỳi, hộp,…)

_TK 1523: Nhiờn liệu (Dầu Diezen để đốt lũ)

Trang 25

2.2.3.3Tổ chức hạch toỏn chi tiờt NVL

Cụng ty tổ chức hạch toỏn NVL theo phương phỏp Sổ đối chiếu luõn chuyển

* Phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển: Theo phương phap này, tại kho, thủ kho lập Thẻ kho cho từng loại vật tư phản ỏnh theo số lượng nhập, xuất, tồn.Cơ sở ghi thẻ kho là cỏc chứng từ nhập, xuất, mỗi chứng từ ghi một dũng Cuối thỏng thủ kho tiến hành cộng nhập, xuất để từ đú tớnh ra số tồn kho trờn tưng Thẻ kho

Tại phũng kế toỏn khụng mở thẻ kế toỏn chi tiết mà mở sổ đối chiếu luõn chuyển để hạch toỏn số lượng và số tiền của tưng danh điểm NVL theo từng kho Sổnàyghi mỗi thỏng một lần mỗi thỏng trờn cơ sở tổng hợp cỏc chưng từ nhập, xuất phỏt sinh trong thỏng của tưng vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một dũng trong sổ Cuối thỏng đối chiếu số lượng NVL trờn Sổ đối chiếu luõn chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toỏn tổng hợp NVL

Sơ đồ 4: Kế toỏn chi tiết NVL theo phương phỏp

Sổ đối chiếu luõn chuyển

Trang 26

Ghi chú: Ghi hàng ngày (Định kỳ)

Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra

2.2.4 Kế toỏn tiền lương

2.2.4.1 Đặc điểm và nhiệm vụ

* Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu cố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của ngươì lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp, tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao động trong đơn vị sản phẩm, công việc, dịch vụ, hàng hoá lưu chuyển

Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành

và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Tổ hcức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc

Phiếu nhập kho

Kế toán tổng hợp

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê nhập

Thẻ kho

Trang 27

đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chức tốt công tác công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác

* Hạch toán lao động tiền lương phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế

2.2.4.2 Hình thức trả lương tại Công ty

* Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki trả lương theo hình thức tiền lương theo thời gian

- Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật và chuyên môn của người lao động

- Công ty trả lương theo tháng, trả cố định hàng tháng cho người lao động trên cơ sở hợp đồng lao động và thang lương, bậc lương cơ bản do Nhà nước quy định

- Tính lương, tính thưởng cho người lao động: Hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả cho người lao động Căn cứ để tính là các chứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan (như giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc…) Tất cả các chứng từ trên phải được

Trang 29

* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:

Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau về cả nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình kinh doanh Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, câng thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định

Công phân lọai chi phí sản xuất kinh doanh như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tung thay thế, công cụ, dụng cụ… mà công ty sử dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương theo quy định của cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trogn phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)

2.2.5.2 Giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, san rphẩm, lao vụ đã hoàn thành

* Phân loại giá thành:

Trang 30

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau

+ Theo thời điểm tính và nguồn số liệu:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thanhg được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của

kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí củakỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải

cố gắng hoàn thành để thực hiện các mục tiêu chung của toàn công ty

- Giá thành định mức: Là giá htnàh được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình ình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất

+ Theo phạm vi phát sinh chi phí:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả nhuẽng chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng,

bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán, đồng thời là căn cứa để xác định giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp trong kỳ của doanh nghiệp khi s phẩm được tiêu thụ

- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Do vậy, giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ của sản phẩm, giá thành toàn bộ được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ = Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.5.3 Nhiệm vụ của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như toàn công ty gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất

Trang 31

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất

- Kiểm tra chặt chẽ tình ình thực hiện các định mức tiêu hao, các dưh toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí,sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích

- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất

hạ giá thành sản phẩm

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 32

TK 157 Giá thành Gửi bán

2.2.5.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang

nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết

phải tiến hành kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang Tuỳ theo đặc điẻm tổ chức sản

xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm công ty tính giá sản phẩm dở dang

theo phương pháp sau:

* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sẩn lượng ước tính tương đương:

Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm

dở dang thành sản phẩm hoàn thành Để đảm bảo tính chính xác của việc tính giá,

phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí NVL chi

phải xác định theo số thực tế đã dùng Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang

được tính như sau:

+ Phần chi phí NVL chính được tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo số lượng

sản phẩm dở dang thực tế:

Chi phí NVL Chi phí NVL + Chi phí NVL chính Số lượng

chính tính cho chính đầu kỳ PS trong kỳ sản phẩm

sản phẩm dở = x dở dang

dang cuối kỳ Số lượng sản + Số lượng sản phẩm thực tế

(A) phẩm hoàn thành dở dang thực tế cuối kỳ cuối kỳ

Trang 33

+ Phần chi phí chế biến của sản phẩm sản xuất ngời chi phí NVL chính được tính theo số lượng sản phẩm dở dang quy đổi theo mức độ hoàn thành:

Chi phí chế biến Chi phí chế + Chi phí chế biến Số lượng

tính cho sản phẩm biến đầu kỳ PS trong kỳ sản phẩm

dở dang cuối kỳ = x dở dang

(B) Số lượng Số lượng sản phẩm cuối kỳ

sản phẩm + dở dang cuối kỳ quy đổi

hoàn thành quy đổi

Chi phí tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng (A+B)

* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:

Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo snr lượng tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm

Giá trị sản = Giá trị NVL chính nằm + 50% chi phí chế biến

phẩm dở dang trong sản phẩm dở dang

2.2.5.5 Tính giá thành sản phẩm:

* Đối tượng tính giá thnàh: là các loại sản phẩm, lao vụ cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là:

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Đặc điểm loại hình sản xuất: đơn chiếc hay hàng loạt

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Thông thường đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản phẩm, bộ phận sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạng mục công trình…

* Công ty tính giá thành theo phương pháp trực tiếp:

Trang 34

Giá thành đơn vị sản phẩm theo phương pháp này được xác định bằng cách trực tiếp lấy tổng giá thành chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành

Tổng giá thành Chi phí SXKD Tổng chi phí Chi phí SXKD

sản phẩm = dở dang + sản xuất - dở dang cuối kỳ hoàn thành đầu kỳ PS trong kỳ

Giá thành Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

đơn vị sản phẩm =

hoàn thành Số lượng sản phẩm hoàn thành

Để tính giá thnàh sản phẩm theo khoản mục giá thành người ta cần lập thẻ tính giá thành cho từng sản phẩm theo mẫu sau:

SXKD trong kỳ

SXKD

dở dang cuối kỳ

sản phẩm hoàn thành

Z đơn vị sản phẩm

Trang 35

- Trong điều kiện hiện nay, khi sản xuất phải gắn liền thị trường thì chất lượng sản phẩm về cả 2 mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao gờ hết đối với doanh nghiệp Thành phẩm được sản xuất ra phù hợp với chất lượng tốt phù hợp với yêu cầu của thị trường đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Việc duy trì, ổn định và khôg ngừng phát triển sản xuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được khi chất lượng sản phẩm sản xuất ngày càng tốt hơn và được thị trường chấp nhận Sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra có thể có bán thành phẩm Bán thành phẩm là những sản phẩm mới kết thúc quá trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) được nhập kho hay chuyển giao

để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài Sản phẩm hàng hoá do xí nghiệp sản xuất

ra phải được tiêu thụ kịp thời cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội Những sản phẩm hàng hoá xuất kho để tiêu thụ, đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán gọi là sản lượng hàng hoá thực hiện

- Nhiệm vụ: Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập kho và xuất kho thành phẩm, các nghiệp vụ khác có liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm nhằm đánh giá chính xác kết quả sản xuất của doanh nghiệp

- Nguyên tắc hạch toán:

Hạch toán nhập, xuất kho thành phẩm phải được phản ánh theo giá thực tế

+ Giá thực tế của thành phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất chính và phụ của đơn vị sản xuất ra phải được đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Trang 36

+ Trường hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công (chi phí NVL trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt…)

Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki sử dụng phương pháp tính giá thực tế thành phẩm theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước

2.2.6.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm:

Tiêu thụ thành phẩm lag giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Để thực hiện giá trị sản xuất, hàng hoá lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá sản phẩm, hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, được khách hàng trả tiêng hoặc chấp nhận thanh toán, quá trình này được gọi là quá trình tiêu thụ

* Các nghiệp vụ cần được hạch toán ở giai đoạn này là xuất thành phẩm để bán và thanh toán với người mua, tính các khoản doanh thu bán hàng, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế theo các phương pháp tính thuế để xác định doanh thu thuần và cuối cùng xác định lãi, lỗ về tiêu thụ thành phẩm

* Công ty liên daonh TNHH Hải Hà - kotouki tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hoá đơn GTGT”

* Điều kiện xác định doanh thu: doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lưọi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm

- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lưọi ích kinh tế từ bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

* Một số khái niệm:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với khoản chiết khấu thương mại; giảm giá hàng bán; doanh thu của số hàng bán bị trả lại; thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 37

- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu - chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

bằng sơ đồ sau đây:

* Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm:

- Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm: tính chính xác các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp

- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm

- Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm

* Nội dung hạch toán tiêu thụ sản phẩm:

LN Thuế

sau TN

thuế DN

Lợi nhuận Chi phí quản

trước thuế lý và chi phí

bán hàng

Lợi nhuận gộp về bán hàng Trị giá vốn

và cung cấp dịch vụ hàng bán

Doanh thu thuần về bán hàng và - Chiết khấu thương mại,

cung cấp dịch vụ giảm giá hàng bán, hàng

bán bị trả lại

- Thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế xuất khẩu, thuế

GTGT theo phương

pháp trực tiếp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 38

Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhièu phương thức khác nhau, chẳng hạn: tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng cho đại lý, bán hàng trả góp… Mặc dù vậy, việc tiêu thụ thành phẩm nhất thiết được gắn với việc thanh toán với người mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận được đầy đủ tiền hàng bán hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới được ghi chép trên sổ sách kế toán Việc thanh toán với người mua về thành phẩm bán ra được thực hiện bằng nhiều phương thức:

+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

+ Thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện người mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua, do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về số lượng, chất lượng và quy cách

Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki hạch toán tiêu thụ trong trường hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng hcuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được voi là tiêu thụ

* Kế toán chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Đối với trường hợp doanh nghiệp phải nhận lại số hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán cho khách hàng vì các lý do khác nhau; hoặc cho khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, kế toán tiến hành ghi chép trên sổ sách kế toán

- Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua đã thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ lao vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà doanh nghiệp phải chịu được phản ánh vào TK 641 - chi phí bán hàng

Trang 39

- Giảm giá hàng bán là khoản tiền được người bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

* Kế toán hàng tiêu thụ qua đại lý (ký gửi):

Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ, bởi vậy nội dung hạch toán giống như tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng Riêng số tiền hoa hồng trả hco đại lý được tính vào chi phí bán hàng Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hông được hưởng Trường hợp bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT

Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý, ký gửi

Trang 40

Lãi (lỗ)về Doanh thu thuần

tiêu thụ = về bán hàng và - Giá vốn - Chi phí - Chi phí

sản phẩm cung cấp dịch vụ hàng bán bán hàng QLDN

Như vậy để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh việc phải tính toán chính xác doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng tiêu thụ, kế toán còn phải tiến hành tập hợp các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ chính xác và kịp thời

+ Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng

TK 334,338 TK 641 TK 111,112…

Chi phí lương và các khoản trích theo Giá trị thu hồi

lương của nhân viên bán hàng ghi giảm chi phí

Ngày đăng: 16/03/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ mỏy quản lý của cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà -  Kotobuki - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Sơ đồ 1 Bộ mỏy quản lý của cụng ty liờn doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki (Trang 7)
Sơ đồ 2: Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất kẹo cứng - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Sơ đồ 2 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất kẹo cứng (Trang 15)
Sơ đồ 2: Bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Sơ đồ 2 Bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty (Trang 18)
Bảng phân bổ  Bảng kê - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Bảng ph ân bổ Bảng kê (Trang 20)
Bảng kê nhập - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Bảng k ê nhập (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý, ký gửi - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Sơ đồ h ạch toán bán hàng đại lý, ký gửi (Trang 39)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí bán hàng (Trang 40)
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Sơ đồ h ạch toán xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ (Trang 42)
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Sơ đồ h ạch toán xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ (Trang 45)
Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Sơ đồ h ạch toán chi phí tài chính (Trang 47)
Sơ đồ hạch toán thu nhập khác - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Sơ đồ h ạch toán thu nhập khác (Trang 53)
Bảng tổng hợp tình hình thanh toán với người mua - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Bảng t ổng hợp tình hình thanh toán với người mua (Trang 208)
Bảng tổng hợp tình hình thanh toán với người bán - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Bảng t ổng hợp tình hình thanh toán với người bán (Trang 209)
Hình thức thanh toán:     MS: - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Hình th ức thanh toán: MS: (Trang 210)
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - LUẬN VĂN: Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty liên doanh TNHH Hải Hà Kotobuki pptx
Bảng ph ân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 213)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w