Việc chăm lo cải thiện điềukiện lao động bảo đảm nơi làm việc an toàn - vệ sinh, đây là nhiệm vụ chủ yếuquyết định sự phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động ở mỗi doanh nghiệp.Vì
Trang 1SỞ CÔNG THƯƠNG THANH HÓA
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƯƠNG MẠI DU LỊCH
-ddd -TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT
AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
THANH HÓA – NĂM 2017
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC LỤC
bài 1: Những vấn đề chung về công tác Kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động 1Bài 2: Các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động 3Bài 3: Trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân 6Bài 4: Công tác huấn luyện về an toàn lao động Vệ sinh lao động 7Bài 5: Quy định về tổ chức an toàn lao động ở mỏ khai
thác và chế biến đá 9Bài 6: Kỹ thuật an toàn trong khai thác đá lộ thiên 11Bài 7: An toàn về điện 22Bài 8: Trách nhiệm của các cấp các ngành Và tổ chức công
đoàn trong công tác BHLĐ 25Bài 9: Quy định về vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nhgiệp 28BàI 10: PHƯƠNG PHáP Xử Lý MìN CÂM 36Bài 11: Quy định về Hủy vật liệu nổ 39
Trang 3bài 1 những vấn đề chung về công tác
kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động
I - mục đích - ý nghĩa - nội dung - tính chất của công tác ktat - bhlđ:
1 - Mục đích:
Trong quá trình lao động thờng phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguyhiểm có hại gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động, làmgiảm sút hoặc mất khả năng lao động hoặc tử vong Việc chăm lo cải thiện điềukiện lao động bảo đảm nơi làm việc an toàn - vệ sinh, đây là nhiệm vụ chủ yếuquyết định sự phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động ở mỗi doanh nghiệp.Vì vậy Đảng, nhà nớc luôn coi trọng công tác AT-BHLĐ nhằm:
- Bảo đảm an toàn thân thể ngời lao động hạn chế đến mức thấp nhất hoặckhông để sẩy ra tai nạn lao động, gây chấn thơng, tàn phế hoặc tử vong trong lao
2 - ý nghĩa: Công tác AT-BHLĐ có những ý nghĩa sau:
- ý nghĩa chính trị: KTAT - BHLĐ thể hiện quan điểm coi ngời lao động là động
lực, mục tiêu của sự phát triển, một đất nớc một doanh nghiệp có tỷ lệ tainạn lao động thấp, ngời lao động khoẻ mạnh, ít mắc bệnh nghề nghiệp, thểhiện rõ sự quý trọng con ngời của Đảng, nhà nớc
- ý nghĩa xã hội:
+ KTAT - BHLĐ là yêu cầu thiết thực của hoạt động sản xuất kinh doanh,
là yêu cầu nguyện vọng chính của ngời lao động
+ Làm tốt công tác AT-BHLĐ: Ngời lao động đợc sống cuộc sống khoẻ
mạnh, làm việc có hiệu quả, có vị trí xứng đáng trong xã hội, làmchủ xã hội, làm chủ thiên nhiên và làm chủ khoa học kỹ thuật
+ Nhà nớc và xã hội giảm bớt tổn thất trong việc khắc phục hậu quả mà tập
trung đầu t các công trình phúc lợi xã hội
- Lợi ích kinh tế: Làm tốt công tác KTAT-BHLĐ ngời lao động luôn phấn khởi
sản xuất có ngày giờ công cao, năng suất cao, chất lợng sản phẩm tốt luônhoàn thành kế hoạch sản xuất thì phúc lợi xã hội đợc tăng lên có điều kiện
để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động, ngợc lại chiphí chăm sóc ngời lao động, chi phí bồi thờng nhiều dẫn tới thiệt hại vềngời, thiết bị gây trở ngại cho sản xuất
3 - Nội dung tính chất của công tác KTAT-BHLĐ:
a - Công tác KTAT-BHLĐ gồm những nội dung sau:
- Kỹ thuật an toàn
- Vệ sinh lao động
- Các chính sách chế độ BHLĐ
(Tham khảo trang 25, 26, 27, 28 quyển BHLĐ tài liệu huấn luyện)
b - Tính chất của công tác KTAT-BHLĐ:
- Tính pháp luật
- Tính khoa học công nghệ
- Tính quần chúng
*/ Tính pháp luật: Tính pháp luật của KTAT-BHLĐ thể hiện ở các quy định kỹ
thuật (Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn), quy định về tổchức trách nhiệm, chế độ chính sách đó là những văn bản luật pháp, bắtbuộc mọi ngời phải thực hiện, mọi vi phạm về tiêu chuẩn KTAT tiêu chuẩn
vệ sinh lao động thì đều vi phạm pháp luật về KTAT-BHLĐ
Trang 4*/ Tính khoa học công nghệ: KTAT-BHLĐ gắn liền với sản xuất, khoa học kỹ
thuật về BHLĐ gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất
Ngời lao động trực tiếp trong dây chuyền sản xuất chịu ảnh hởng các yếu
tố nguy hiểm và những nguy cơ sẩy ra tai nạn lao động Vậy muốn khắcphục chúng ta phải áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ KTAT-BHLĐ là một môn khoa học tổng hợp, dựa trên thành tịu khoa học của cácmôn: Cơ, lý, hoá, sinh vật và cơ khí, điện mỏ
*/ KTAT-BHLĐ mang tính quần chúng: Ngời lao động trực tiếp thực hiện các
quy trình, quy phạm các biện pháp công nghệ vì vậy chỉ có quần chúng tựgiác thực hiện quy phạm, quy trình thì mới ngăn chặn đợc tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp
Tóm lại: Công tác KTAT-BHLĐ đạt đợc kết quả tốt khi ngời sử dụng lao động
và ngời lao động tự giác thực hiện
4 - Định nghĩa KTAT-BHLĐ:
Là một hệ thống các biện pháp, phơng tiện về mặt tổ chức và kỹ thuậtnhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng sản xuất
đối với ngời lao động
5 - Nhiệm vụ của công tác KTAT-BHLĐ:
Tạo ra các điều kiện vật chất kỹ thuật môi trờng của sản xuất để không cóyếu tố nguy hiểm hoặc không chúng tác động đến ngời lao động
6 - Điều kiện lao động:
Là tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế xã hội, đợc biểuhiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối tợng lao động quá trìnhcông nghệ, môi trờng lao động và sự sắp xếp bố trí lao động, chúng tác động qualại trong mối quan hệ với con ngời lao động tạo lên điều kiện nhất định cho conngời trong quá trình lao động
7 - Mục tiêu của công tác KTAT-BHLĐ:
Là phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng ngay
từ những hiện tợng bất thờng, loại trừ sự nặng nhọc căng thẳng về tâm lý, sinh lý
đối với ngời lao động
Trang 5Bài 2 Các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động
Để công tác KTAT-BHLĐ đợc tốt điều cơ bản là phải đánh giá đợc cácyếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phát hiện và xử lý kịp thời những điều kiệnlao động không có lợi trực tiếp đe doạ đến an toàn và sức khoẻ của ngời lao độngtrong quá trình lao động
2 - Các yếu tố khác liên đới:
- Các yếu tố tự nhiên tại nơi làm việc
- Các yếu tố kinh tế, xã hội , quan hệ gia đình ngời lao động
3 - Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng trong lao động:
* Các bộ phận truyền động, chuyển động:
- Trục máy, bánh răng, dây đai các loại cầu truyền động
- Sự chuyển động của bản thân máy móc: Ô tô, máy trục, tầu điện, đoàngoòng tạo ra nguy cơ (Uốn, cán, kẹp, cắt có thể gây cho ngời lao động,chấn thơng, hoặc tử vong)
* Nguồn nhiệt:
- Lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy nấu ăn tạo ra nguy cơ tai nạn lao
động
* Nguồn điện:
- Điện áp, cờng độ của dòng điện tạo ra nguy cơ điện giật, điện phóng,
điện từ trờng, cháy do điện chập (làm cho ngời bị điện giật bị tê liệt hệ thống hôhấp và tim mạch)
* Vật rơi, đổ sập:
- Hiện tợng này thờng sẩy ra khi trạng thái vật chất không bền vững,không ổn định: Sập lò, vật rơi, từ trên cao xuống, đổ lò, đá rơi, đá lăn trong khaithác đá, trong đào đờng hầm, đổ cột điện, cây đổ
b - Nổ hoá học:
Sự biến đổi về mặt hoá học của các chất diễn ra trong một thời gian ngắnvới tốc độ rất lớn tạo ra lợng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao làm huỷ hoại làmhuỷ hoại các vật cản
Trang 6Điếc, rối loạn cảm giác, giảm khả năng tập trung trong lao động gây mỏi mệt cáugắt, buồn ngủ.
- Chói quá, tối quá: Đơn vị là lux
* Bụi: Lợng bụi trong không trung ngời lao động hít phải gây bệnh phổi, hay
bệnh bụi phổi
VD: - Bụi hữu cơ từ động vật, thực vật
- Bụi nhân tạo: Nhựa, cao su
- Bụi kim loại: Sắt, đồng
- Bụi vô cơ: Si líc, Amiăng
* Các hoá chất:
- Chì, asen, crôm, benzen, rợu
- Các khí bụi: SO, NO, CO, axít, bazơ, kiềm, muối
* Các yếu tố vi sinh vật có hại: Vi khuẩn, siêu vi khuẩn.
- Ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc, chăn nuôi
Thờng gặp: Chăn nuôi, sát sinh, chế biến thực phẩm, ngời làm vệ sinh đô thị, làm
lâm trờng, phục vụ ở các bệnh viện, điều trị, điều dỡng, phục hồi chứcnăng, làm việc ở các nghĩa trang
* Các yếu tố về cờng độ lao động:
Ngời lao động phải lao động với cờng độ quá mức quy định
* T thế lao động: T thế làm việc gò bó nh: Ngửa ngời, vẹo ngời, trèo trên cao,
mang vác nặng
Ngoài ra còn có các yếu tố khác nh: Bục nớc, đổ lò , trợt tầng, đi lại vấp ngã.
II - Phân loại các nguyên nhân gây chấn thơng: Có 3
nhóm
1 - Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật
2 - Nhóm các nguyên nhân về tổ chức kỹ thuật
3 - Nhóm các nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp
III - Các biện pháp và phơng pháp kỹ thuật an toàn
1- Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con ngời
2 - Thiết bị che chắn an toàn
3 - Thiết bị cơ cấu phòng ngừa
2 - Nội dung vệ sinh lao động.
- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động
- Xác định các yếu tố có hại tới sức khoẻ
- Biện pháp tổ chức tuyên truyền, giáo dục ý thức, kiến thức vệ sinh lao
động đồng thời quan tâm việc theo dõi, quản lý sức khoẻ ngời lao động
Trang 7- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh, kỹ thuật thông gió, điều hoà nhiệt độ,chống bụi, chống khí độc, chống ồn, chiếu sáng, chống bức xạ
Tất cả đều phải quán triệt ngay từ khi bắt đầu thiết kế, xây dựng các côngtrình, gian xởng, tổ chức nơi sản xuất, khi chế tạo thiết bị, quá trình công nghệ
V - Bệnh nghề nghiệp:
1 - Định nghĩa:
Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác độngtới ngời lao động Việt Nam từ năm 1976, tới nay đã có 21 bệnh thuộc bệnh nghềnghiệp
2 - Một số bệnh nghề nghiệp điển hình:
- Bệnh bụi phổi silíc
- Bệnh bụi phổi Amiăng
- Bệnh viêm gan do vi rút nghề nghiệp
- Bệnh nhiễm hoá chất trừ sâu
- Bệnh áp suất nghề nghiệp
- Bệnh viêm phế mãn tính
Bài 3 Trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân
Công tác trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngời lao động làm việctrong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại giữ vai trò rất quan trọng nhằmngăn ngừa tai nạn lao động và bảo vệ sức khoẻ con ngời lao động Đây là chế độcủa nhà nớc trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngời lao động (Thông t số /98/TT-BLĐTBXH ký ngày 28/5/98 của bộ Lao động - Thơng binh Xã hội hớngdẫn thực hiện chế độ trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân)
I - Đối tợng phạm vi áp dụng:
Tất cả công nhân làm việc trong môi trờng có yếu tố nguy hiểm, độc hại,cán bộ quản lý nghiên cứu, giáo viên, học sinh, sinh viên đào tạo trong các tr ờngdạy nghề, đại học, công nhân thử việc
II - điều kiện đợc trang bị:
Phơng tiện bảo vệ cá nhân: Ngời lao động khi làm việc tiếp xúc với một trong
những yếu tố nguy hiểm, độc hại đợc trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân
- Tiếp xúc với các yếu tố xấu: Nhiệt độ quá cao, thấp, áp suất , tiếng ồn, rung,
ánh sáng quá chói, tia phóng xạ, điện áp cao, điện từ trờng
- Tiếp xúc với các bụi hoá chất: Hơi khí độc, bụi độc, sản phẩm có chì, thuỷ
ngân, măngan, bazơ, axít, xăng, dầu
- Tiếp xúc với các yếu tố sinh học độc hạivà môi trờng lao động xấu: Vi rút, vi
khuẩn độc hại gây bệnh, phân , rác, cống rãnh hôi thối
- Làm việc với các thiết bị làm việc ở vị trí mà t thế không phù hợp dễ gây tai nạn
lao động: Trong hầm lò , trên cao
III - Nguyên tắc cấp phát, sử dụng và bảo quản phơng tiện bảo vệ cá nhân:
1 - Đối với ngời sử dụng lao động:
Trang 8- Phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa cáctác hại của các yếu tố nguy hiểm cải thiện điều kiện lao động.
- Phải tổ chức hớng dẫn ngời lao động sử dụng thành thạo các phơng tiệnbảo vệ cá nhân trớc khi trang cấp và kiểm tra việc sử dụng
- Phải căn cứ vào mức độ yêu cầu từng ngành nghề, từng công việc của
đơn vị mình mà quyết định thời gian sử dụng cho phù hợp tính chất công việc,chất lợng phơng tiện bảo vệ cá nhân
- Phơng tiện bảo vệ cá nhân có yêu cầu kỹ thuật cao: Găng tay cách điện,ủng cách điện, mặt nạ phòng độc, dây an toàn, ngời sử dụng lao động và ngời lao
động cùng kiểm tra , để đảm bảo chất lợng trớc khi cấp và định kỳ kiểm tra trongquá trình sử dụng có ghi sổ theo dõi, các phơng tiện sử dụng ở nghề dễ nhiễm
độc, nhiễm trùng phải có biện pháp khử sau khi dùng
- Kiểm tra sự sử dụng của ngời lao động (các phơng tiện bảo vệ cá nhân):Trong quá trình làm việc đúng quy định, cấm sử dụng cho mục đích khác, nếungời lao động vi phạm phải kỷ luật theo đúng nội quy lao động của đơn vị mình
- Cấm ngời sử dụng lao động cấp phát phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngờilao động bằng tiền để tự đi mua, những thiết bị phục vụ nếu công nhân làm mất,
h hỏng không có lý phải bồi thờng, tuy nhiên nếu ngời lao động thiếu cần ngaythì ngời sử dụng lao động cấp cho họ và giải quyết sau
2 - Đối với lao động: Đối với ngời lao động khi đợc trang cấp phơng tiện bảo vệ
cá nhân phải:
- Tham gia đầy đủ các buổi hớng dẫn quy trình sử dụng và phơng pháp bảoquản các phơng tiện bảo vệ cá nhân, sử dụng đúng quy định, nếu làm hỏng mấtphải bồi thờng
- Các phơng tiện bảo vệ cá nhân có yêu cầu kỹ thuật cao phải kết hợp vớingời sử dụng lao động, định kỳ kiểm tra có ghi sổ theo rõi ngày tháng năm kiểmtra
- Ngời lao động trớc khi sử dụng phơng tiện bảo vệ cá nhân phải kiểm tra
đề phòng hỏng hóc bất ngờ
Bài 4 Công tác huấn luyện về an toàn lao động
vệ sinh lao động
1 - Đối tợng huấn luyện:
Đối tợng huấn luyện gồm: - Ngời sử dụng lao động
- Ngời lao động Làm việc trong các Doanh nghiệp, Cơ quan, Tổ chức
Ví dụ: - Doanh nghiệp nhiều nớc
- Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác và tổ chức cá nhân có
2 - Huấn luyện đối với ngời lao động:
a - Nguyên tắc về huấn luyện cho công nhân - Cán bộ KTAT- BHLĐ:
- Công nhân phải có những hiểu biết về KTAT bảo hộ lao động của đơn vị mình
- Phải nắm những điều quy định trong các quy trình, quy phạm KTAT liênquan đến công việc mình đang làm và những nội quy, những chỉ dẫn kỹ thuật ởnơi mình đang công tác Trên cơ sở đó có thể tránh không để sẩy ra tai nạn lao
Trang 9động trong việc mình đảm nhận và khi sẩy ra tai nạn lao động thì biết xử lý, biếtcấp cứu ngời bị nạn.
- Công nhân mới vào làm việc (không phân biệt công nhân tuyển dụngchính thức hay tuyển dụng tạm thời, dài hạn hay ngắn hạn) bất kỳ ngành nghề gìtrớc khi đợc giao việc phải huấn luyện và sát hạch KTAT - BHLĐ
- Đối với những công nhân thuộc những ngành nghề mà điều kiện làm việc
đặc biệt nguy hiểm hoặc có hại nhiều đến sức khoẻ, xí nghiệp, đơn vị phải tổchức huấn luyện định kỳ và sát hạch lại
- Đối với cán bộ trực tiếp chỉ đạo sản xuất phải nắm vững các quy phạm,quy trình về KTAT - BHLĐ hiện hành có liên quan đến bộ phận (Phạm vi mìnhphụ trách) biết phơng pháp tổ chức thực hiện theo quy trình, quy phạm nhằm bảo
đảm an toàn lao động cho công nhân
b - Ngời sử dụng lao động:
- Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc huấn luyện
về KTAT và BHLĐ cho toàn thể CBCNV trong đơn vị (hay Xí nghiệp)
- Việc huấn luyện phải đợc đa vào kế hoạch BHLĐ hàng năm của đơn vịmình, hàng năm phải giành kinh phí huấn luyện vào kế hoạch BHLĐ năm
- Quy định đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới đào tạo ở các Trờng
ra hay chuyển nghề (Từ nghề này sang nghề khác) chế độ huấn luyện theo 3 bớc.B
ớc I:
Huấn luyện khi công nhân mới đến làm việc bớc này do đ/c phụ rtách antoàn đơn vị giảng với nội dung theo quy định của LĐ-TBXH
Sau khi huấn luyện xong phải sát hạch và có chữ ký của ngời huấn luyện
và ngời đợc huấn luyện vào sổ lu kể cả bài kiểm tra
Bớc II: Bớc này do quản đốc Phân xởng giảng nội dung huấn luyện.
- Nội quy Phân xởng
- Những quy định chung về an toàn lao động và vệ sinh lao động
- Theo quy trình,quy phạm kỹ thuật cơ bản, quy phạm máy móc thiết bị
(các ngành nghề mà đơn vị công trờng, phân xởng có)
- Phổ biến các biện pháp thi công thật cụ thể từng công việc
- Các yếu tố độc hại
- Các biện pháp lao động đảm bảo an toàn
VD: Quy trình chống giữ lò cái than bằng gỗ bao gồm:
+ Công tác chuẩn bị trớc khi làm việc và kiểm tra củng cố
c - Huấn luyện an toàn định kỳ cấp thẻ:
Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức huấn luyện về KTAT-BHLĐcho công nhân hình thức tổ chức này thờng huấn luyện tập trung, công nhân cócùng ngành nghề
Trang 10Nội dung chủ yếu là ôn tập đi sâu vào quy trình, quy phạm ngành nghề,thiết bị máy móc mà công nhân thực hiện hay điều khiển, kết hợp giữa quy trình,quy phạm, biện pháp thi công giảng viên cần phải liên hệ thực tiễn, phân tíchthêm những nguyên nhân gây tai nạn lao động ở đơn vị, xí nghiệp mình hay xínghiệp bạn, thông qua đó công nhân, rút kinh nghiệm phòng ngừa Để đánh giákết quả huấn luyện và nhận thức của công nhân, giáo viên ra đề kiểm tra kết quảghi vào sổ theo dõi của đơn vị, gửi kết quả cho phòng An toàn Doanh nghiệp, raquyết định cấp thẻ an toàn cho học viên đạt yêu cầu, công nhân không đạt buộcphải huấn luyện lại (nghiêm cấm phân công công việc cho những công nhânhuấn luyện định kỳ không đạt yêu cầu.
Bài 5:
Quy định về tổ chức an toàn lao động ở mỏ khai thác
và chế biến đá
2.1 Các quy định chung
2.1.1 Tổ chức cá nhân tiến hành khai thác và chế biến đá và mọi ngời lao động
đều phải thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao
động và các quy định trong các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành liên quan.2.1.2 Các đơn vị phải có các chức danh sau đây theo đúng quy định hiện hànhcủa nhà nớc về tiêu chuẩn, trình độ, năng lực cán bộ:
độnh do các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành
2.2 Các quy định đối với ngời lao động
2.2.1 Ngời lao động có đủ sức khoẻ theo quy định hiện hành của cơ quan y tế cóthẩm quyền và đợc khám sức khoẻ hàng năm theo định kỳ Ngời không đủ sứckhoẻ theo quy định đối với công việc đang đảm nhận đợc chuyển sang làm côngviệc khác phù hợp
2.2.2 Ngời lao động tại mỏ phải qua lớp huấn luyện về kỹ thuật an toàn và hàngnăm phải tổ chức huấn luyện nhắc lại một lần Kết quả huấn luyện phải đợc ghivào sổ theo dõi, có chữ ký của ngời lao động và ngời huấn luyện Sau khi học tập,kiểm tra sát hạch, chỉ những ngời đạt yêu cầu trở lên mới đợc giao công việc.2.2.3 Ngời lao động phải trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân, chấp hànhnghiêm chỉnh những quy định an toàn tại vị trí làm việc và các vị trí có liên quan.Khi phát hiện thấy hiện tợng nguy hiểm, bản thân phải tích cực đề phòng và báongay cho cán bộ phụ trách biết dể có biện pháp giải quyết kịp thời
2.3 Các quy định đối với các đơn vị và ngời sử dụng lao động
2.3.1 Đơn vị khai thác đá phải
- Có đờng lên xuống núi để công nhân đi lại thuận lợi, an toàn Khi độ dốccủa đờng lớn hơn 30 phải có lan can chắc chắn
- Có phơng tiện chuyên chở phù hợp cho ngời đi làm phải qua sông, suối,
hồ trong mặt bằng thi công Các phơng tiện chuyên chở phải đảm bảo an toàntheo quy định của đăng kiểm có thẩm quyền
2.3.2 Ngời sử dụng lao động và ngời lao động phải nghiêm chỉnh thực hiện cácquy định của pháp luật về an toàn-vệ sinh lao động.Phòng chống cháy nổ hiệnhành Đặc biệt chú y những điểm sau:
- Phải trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân, và thực hiên các chế độkhác cho ngời lao động
Trang 11- Tại những khu vực nguy hiểm, phải có biển báo, bảng chỉ dẫn an toàn đểphòng tai nạn, đặt tại vị trí dễ thấy, dễ đọc Các vị trí đặt thiết bị, trạm điện,phải có nội quy vận hành và an toàn
- Không đợc bảo dỡng, sửa chữa, thay thế các chi tiết hoặc làm vệ sinhcông nghiệp khi máy móc thiết bị đang hoạt động
- Phải có biện pháp chống tích cực ở những khâu phát sinh nhiều bụi nhkhoan, nổ mìn, nghiền, sàng, chế biến đá
- Nhà cửa , công trình trong phạm vi công trờng phải theo đúng các yêucầu quy dịnh về phòng chống cháy nổ
- Nơi ăn ở của công nhân phải nằm cách khu vực sản xuất và chế biến đá ítnhất 500m , nằm ngoài bán kính của vùng nguy hiểm khi nổ mìn đã đợc quy địnhtrong thiết kế và không đợc bố trí ở cuối hớng gió chính trong năm
- Khi có nguy cơ sảy ra sự cố về an toàn lao động phải thực hiện ngay cácbiện pháp khẩn cấp để loại trừ nguyên nhân xảy ra sự cố
- Khi xảy ra sự cố về an toàn lao động, giám đốc điều hành mỏ phải thựchiện ngay các biện pháp khẩn cấp để loại trừ nguyên nhân xảy ra sự cố, cấp cứu,sơ tán ngời ra khỏi vùng nguy hiểm kịp thời báo với các cơ quan nhà nớc có thẩmquyền, bảo vệ tài sản, bảo vệ hiện trờng theo quy định của pháp luật
- Phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về an toàn lao
động và vệ sinh lao động theo quy định Tất cả các trờng hợp tai nạn lao động, sự
cố có liên quan đến ngời lao động phải đợc khai báo, điều tra, xử lý, thốnh kêtheo các quy định của pháp luật hiện hành
2.3.3 Khi giao việc mỗi ca, cán bộ chỉ huy (đội trởng, quản đốc, )phải ghi sổphân công hoặc phiếu giao việc cho từng công nhân hoặc tổ sản xuất, trong đóphải ghi đầy đủ và cụ thể biện pháp an toàn lao động Ngời lao động và ngời giaoviệc phải ký vào sổ phiếu
2.3.4 Khi bố trí ngời vào làm việc, cán bộ trực tiếp chỉ đạo sản xuất (tổ trởng,
đội trởng, quản đốc) phải xem xét củ thể hiện trờng, nếu đảm bảo an toàn mới bốtrí công việc
Bài 6:
Kỹ thuật an toàn trong khai thác đá lộ thiên.
3.1 Chuẩn bị khai trờng
3.1.1 Phơng pháp mở vỉa và trình tự khai thác mỏ phải đợc lựa chọn trên cơ sở sosánh các phơng pháp kinh tế - kỹ thuật và có đủ biện pháp an toàn, để đảm bảocho công tác khai thác đạt hiệu quả
3.1.2 Trớc khi mở vỉa phải:
- Phải dọn sạch cây cối hoặc chớng ngại vật trong phạm vi mở tầng
- Di chuyển nhà cửa công trinh nằm trong phạm vi nguy hiểm do nổ mìn,
đá lăn
- Làm đờng lên núi đảm bảo đa thiết bị, vật liệu đến nơi công tác và ngời
đi lại thuận lợi, an toàn
- Chuẩn bị bãi thải và đờng vận chuyển đất đá, đất đá thải
- Làm mơng thoát nớc và bờ ngăn nớc chảy vào khai trờng, nếu khai tháccác mỏ nằm dới mức thoát nớc tự nhiên
3.2 Yêu cầu an toàn khi mở tầng
3.2.1 Khi khai thác ở trên núi hay dới sâu đều phải tạo tầng Kích thớc của tầngphụ thuộc vào thực tế và khả năng hoạt động của thiết bị sử dụng
3.2.2 Nếu góc dốc của sờn núi () lớn hơn góc trợt lở tự nhiên của đất đá (), tứclà: , phải mở tầng khai thác từ trên xuống (Hình 1.a) Nếu ≤ ,
có thể mở tầng từ dới lên
3.2.3 Chiều cao của tầng khai thác (H) (Hình 2) phải đảm bảo theo thiết kế,
đồng thời phải thoả mãn các điều kiện đới đây:
Trang 123.2.3.1 Đối với khai thác thủ công, chiều cao của tầng khai thác (H) không quá6m Trờng hợp đặc biệt cấu tạo địa chất của vỉa đá ổn định góc cắm của vỉa vềphía trong núi (Hình3) thì đợc phép cắm tầng khấu suốt, nhng chiều cao của tầngkhông quá15m.
3.2.3.2 Đối với khai thác cơ giới hoá, quy định chiều cao của tầng khai thác (H)phụ thuộc vào tính chất cơ lý của đất đá và các loại thiết bị sử dụng nh sau:
a- Khi sử dụng máy xúc gầu thẳng xúc đất đá mềm không phải nổ mìn,chiều cao tầng (H) không đợc lớn hơn chiều cao xúc tối đa của máy xúc
b- Khi sử dụng máy xúc thẳng xúc đất đấ phải nổ mìn, chiều cao tầng (H)không đợc lớn hơn 1,5 lần chiều cao xúc tối đa của máy xúc
c- Khi dùng máy xúc gầu treo, chiều cao tầng (H) không đợc lớn hơn chiềusâu xúc tối đa của máy xúc
d- Khi cơ giới hoá toàn bộ quá trình khai thác, chiều cao tầng H=20m.e- Khi khai thác những khối đá đồng nhất, chiều cao tầng H=30m
3.2.4 Góc dốc () của sờn tầng khai thác (Hình 2) phải đảm bảo:
3.2.4.1 Không đợc vợt quá góc trợt lở tự nhiên của đất đá ( ≤ ) nếu là loại đáxốp rời
3.2.4.2 ≤ 60 đối với loại đất đá mềm nhng ổn định
3.2.4.3 ≤ 80 đối với loại đất đá rắn
3.2.5 Bề rộng (B) của mặt tầng công tác phải đảm bảo cho thiết bị khai thác làmviệc đợc và an toàn
a- Khai thác đá thủ công, không có vận chuyển trên mặt tầng thì bề rộng(B) mặt tầng không nhỏ hơn 1,51,8 m
b- Khi khai thác thủ công có vận chuyển bằng goòng đẩy tay thì bề rộngmặt tầng không nhỏ hơn 3 m
Hình 2: Kích thớc tầng khai thác Hình 3: Chiều cao tầng khai thác khi góc cắm
của vỉa về phía trong núi
Trong đó: H- Chiều cao tầng khai thác
3.2.6 Góc nghiêng (γ) của mặt tầng tính theo độ ổn định của thiết bị khi hoạt
động trên tầng Những chỗ võng phải đảm bảo chiều cao theo quy định mặt nền
đờng xe cơ giới
3.2.7 Trớc khi cắt tầng lợt mới phải kiểm tra sờn tầng và mặt tầng cách mép tầng0,5 m, không đợc có đá hoặc bất cứ vật gì có thể rơi xuống tầng dới
3.3 Bảo vệ bờ mỏ
3.3.1 Những tầng đã khai thác tới biên giới mỏ phải giữ lại mặt tầng bảo vệ (C )
và góc bờ mỏ ( β ) theo thiết kế
Phải đảm bảo góc bờ mỏ không lớn hơn góc trợt lở tự nhiên của đất đá: β ≤
3.3.4 Bề rộng mặt tầng bảo vệ không đợc nhỏ hơn 1/3 chiều cao giữa 2 tầng Dọctheo mặt tầng bảo vệ phải có mơng thoát nớc
3.4 Bãi thải
Trang 133.4.1 Các mỏ khai thác phải có bãi thải để chứa đất đá loại bỏ Nhà cửa, côngtrình trong phạm vi bãi thải và ở vị trí đất đá có thể lăn tới phải đợc di chuyển ra
vị trí an toàn Trong phạm vi nguy hiểm do đá lăn phải có rào chắn hoặc có biển
báo để không cho ngời, súc vật và phơng tiện qua lại
3.4.2 Khi bố trí bãi thải ở khe núi hoặc thung lũng phải làm trớc các công trìnhthoát nớc ma và nớc lũ
3.4.3 Bãi thải ở phần đất đá cha ổn định phải có độ dốc vào phía trong ít nhất là
2 Mép ngoài của bãi thải để lại bờ cao ít nhất là 0,5 m, rộng ít nhất là 0,7 m.° thì góc dốc của s3.4.4 Nếu thải đất đá bằng ô tô phải có ngời đứng ở đầu bãi thải để điều khiểncho ô tô đổ đúng vị trí quy định
Các bãi thải dùng ô tô cần phải tạo đủ diện để có khu vực cho ô tô đổ thải,khu vực máy gạt làm việc và đủ bán kính quay vòng xe, đảm bảo các thiết bị hoạt
động an toàn
3.4.5 Nếu thải đất đá bằng goòng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a- Ray ngoài của đờng đổ đất đá phải cao hơn ray, cao từ 20ữ30 m
b- Cuối đờng ray phải bắt vòng vào phía trong bãi thải và có cơ cấu chắnkhông cho xe vợt qua Đoạn ray với chiều dài không nhỏ hơn 100 m tính từ điểmmút đờng ray cụt trở vào phải có độ dốc hớng lên về phía điểm mút ít nhất là 5‰
c- Tại các ngáng chắn phải đặt biển báo, ban đêm có đèn chiếu sáng
d- Hàng ngày nhất là sau những trận ma, ngời phụ trách khu vực đổ thảiphải trực tiếp kiểm tra tuyến đờng ray ra bãi thải Nếu thấy có hiện tợng sụt lúnhoặc nứt nẻ thì phải đình chỉ ngay phơng tiện qua lại và tiến hành sửa chữa kịpthời
e- Khi chuyển tuyến đờng ray đến vị trí mới, ngời phụ trách khu vực đổthải phải trực tiếp kiểm tra trên toàn tuyến Chỉ khi mọi yếu tố kỹ thuật và antoàn đã đợc đảm bảo thì mới cho phép đa tuyến đờng vào hoạt động
3.4.6 Bãi thải phải dọn sạch, gạt phẳng, ban đêm phải chiếu sáng tốt
3.5 Yêu cầu an toàn khi khai thác thủ công
3.5.1 Có thể tiến hành khai thác thủ công trong các điều kiện sau đây:
a- Tại các khu vực cha có điều kiện khai thác bằng cơ giới hoặc không thểcơ giới hoá đợc
b- Các thân quặng có trữ lợng nhỏ, điều kiện khai thác thuận lợi, hệ số bóc
đất đá thấp
c- Khai thác những lộ vỉa, vỉa phụ không nằm trong trữ lợng cân đối hoặcmới phát hiện trong quá trình khai thác, khai thác tận thu
d- Khi nhu cầu sản lợng đó không lớn
3.5.2 Công trờng khai thác thủ công phải tiến hành theo thiết kế hoặc phơng ánkhai thác đợc duyệt, trong đó phải chú ý hạn chế những tác hại đến mặt bằng,công trình của các mỏ hầm lò hoặc lộ thiên (nếu có) và phải có các biện phápphòng ngừa chống tụt lở đất đá, nớc đọng và gây ô nhiễm môi trờng sinh thái.3.5.3 Tất cả những công việc khai thác bằng thủ công phải tuân theo những điều
có liên quan tới tiêu chuẩn này
3.5.4 Chiều cao tầng (H) của tầng khai thác thủ công không đợc lớn hơn 6 m Bềrộng (B) của mặt tầng phải đảm bảo yêu cầu quy định tại mục 3.2.5 của tiêuchuẩn này Khoảng cách giữa hai vị trí theo chiều ngang không đợc nhỏ hơn 6 m.3.5.5 Góc dốc sờn tầng khai thác thủ công phải đảm bảo:
- Không đợc vợt quá góc trợt lở tự nhiên của đất đá (tc ≤φ), khi đất đáthuộc loại tơi xốp và rời
- tc ≤ 50 : Đối với loại đất đá mềm nh° thì góc dốc của s ng đồng nhất và ổn định
- tc ≤ 70 : Đối với loại đất đá cứng.° thì góc dốc của s
Trang 143.5.6 Sau mỗi trận ma, ngời phụ trách tầng khai thác phải đi kiểm tra an toànkhu vực làm việc: mặt tầng, sờn tầng và những nơi xung yếu liên quan khác vàkhắc phục hậu quả (nếu có) rồi mới cho ngời vào làm việc.
3.5.7 Mọi ngời làm việc trên sờn tầng dốc trên 45 và ở độ cao từ 2 m trở lên so° thì góc dốc của svới chân tầng, ở chỗ cheo leo, hoặc gần mép tầng phải đeo dây an toàn Đầu dây
an toàn phải đợc buộc vào cọc vững chắc, lỗ cắm cọc phải đục vào đá bền sâu ítnhất 0,4 m Nếu dây dài trên 2 m thì trong khoảng cách từ 2ữ3 m ( tính từ vị tríngời làm việc về phía cọc chính ) phải làm thêm cọc phụ đoạn dây từ cọc chính
đến cọc phụ không để chùng Trớc khi sử dụng phải xem xét cẩn thận lại đai da,cọc, dây và định kỳ kiểm tra mức độ chịu tải của dây ( một tháng kiểm tra ít nhấtmột lần với tải trọng thử lớn hơn hoặc bằng hai lần khối lợng của ngời sử dụngdây ) Nếu không đảm bảo an toàn phải thay dây mới, không đợc dùng một cọcbuộc 2 dây an toàn hay hai ngời dùng một dây an toàn
3.5.8 Nếu lối lên chỗ làm việc cheo leo thì phải làm đờng lên xuống, góc dốckhông quá 40 Bậc lên xuống phải có lan can và cứ cách 10 m phải có 1 bậc° thì góc dốc của srộng để nghỉ chân Không đợc dùng dây an toàn làm phơng tiện leo lên hoặcxuống núi
3.5.9 Trớc khi cắt lợt tầng mới, phải kiểm tra sờn tầng và mặt tầng Sờn tầngphải đảm bảo độ dốc quy định, mặt sờn tầng phải bằng phẳng đảm bảo độ dốc
đều theo đờng vận chuyển
3.5.10 Trong phạm vi 1m cách mép tầng trên phải don sạch không để đá hoặcbất kỳ vật khác có thể rơi gây mất an toàn cho tầng dới Không đợc bố trí ngờilàm việc tấng trên, tầng dới ngời làm việc trên núi đá ở chân núi cùng thời gian,cùng tuyến
3.5.11 Khi bẩy gỡ đá trên tầng phải bố trí ngời canh gác để không cho ngời vàphơng tiện vào vùng nguy hiểm Trớc khi bẩy những tảng đá lớn có thể văng xa,phải báo cho ngời canh gác để đuổi ngời ra khỏi phạm vi đá có thể lăn tới
3.5.12 Những ngời bẩy gỡ đá trên cùng tầng phải cách nhau ít nhất 6 m Chỉ saukhi đã bẩy gỡ đá ở phía trên xong mới đợc xuống bẩy gỡ đá ở phía dới Khi đangcạy gỡ sờn tầng trên, không đợc cho ngời làm việc ở tầng dới Trờng hợp ngời đ-
ợc giao nhiệm vụ cậy bẩy gặp khó khăn, không thể tự giải quyết đợc những tảng
đá cheo leo, phải báo ngay cho cán bộ chỉ huy trực tiếp đợc biết để có biện pháp
xử lý kịp thời
3.5.13 Không đợc:
- Ném choòng từ tầng trên xuống tầng dới
- Cắm choòng trên gơng tầng hoặc dựa vào gơng tầng đang làm việc
3.5.14 Khi bẩy, gỡ đá xong và ngời trên tầng xuống hết cán bộ chỉ huy phảikiểm tra lại Chỉ khi đảm bảo an toàn mới đợc phép bỏ lệnh, không đợc theo quy
định 4.5.11
3.6 Kỹ thuật an toàn khi khoan nổ mìn
3.6.1 Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN)
Tất cả các đơn vị khai thác đá có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ thờng xuyênhay tạm thời đều phải làm thủ tục xin phép cấp giấy sử dụng VLNCN Trớc khi
sử dụng VLNCN phải:
a- Đăng ký giấp phép sử dụng VLNCN, kho tàng, thiết kế hoặc phơng án
nổ mìn với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại nơi tiến hành nổ mìn
b- Thoả thuận các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, trật tự an toàn xãhội với công an cấp tỉnh nơi tiến hành nổ mìn
c- Thông báo với thanh tra tỉnh nơi tiến hành nổ mìn về thời gian, địa
điểm, quy mô nổ mìn, khoảng cách an toàn và các điều kiện an toàn khác trớckhi nổ mìn
3.6.2 Thợ mìn hoặc ngời lao động làm việc công có liên quan tới vật liệu nổcông nghiệp nh: vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phơng tiện vận chuyển, áp tải,thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn phải đợc đào tạo chuyên môn phù hợp, đợc
Trang 15huấn luyện kỹ thuật an toàn về VLNCN trớc khi giao việc và huấn luyện lại định
kỳ 2 năm một lần Sau khi học tập, kiểm tra sát hạch, chỉ những ngời đạt yêu cầutrở lên mới đợc giao công việc Nội dung huấn luyện quy định tại phụ lục C củaTCVN 5486_97
3.6.3 Hộ chiếu khoan nổ mìn:
Việc khoan nổ mìn các lỗ khoan lớn, nhỏ, nổ mìn ốp phải tiến hành theo
hộ chiếu nổ đã đợc giám đốc điều hành mỏ hoặc cấp tơng đơng của đơn vị duyệt
Hộ chiếu khoan nổ mìn ngoài các thông số, chỉ tiêu về công nghệ còn phải baogồm các nội dung sau:
a- Sơ đồ bố trí lỗ khoan: số lợng và chiều sâu lỗ khoan, lợng chất nổ nạpvào mỗi lỗ khoan, tên thuốc nổ và phơng tiện nổ, số lợng các đợt nổ, vàtrình tự khởi nổ, vật liệu nút bua lỗ mìn, chiều dài bua cần thiết đối vớitừng lỗ khoan, độ cứng (f) và tính chất của đấ đá
b- Bán kính vùng nguy hiểm của đợt nổ mìn tính theo tầm văng xa của cáctảng đá nguy hiểm đối với ngời
c- Vị trí ẩn nấp của thợ nổ mìn và những ngời khác trong thời gian nổ, vịtrí đảm bảo an toàn cho các thiết bị
d- Địa điểm đặt các trạm gác bảo vệ
e- Kết quả đợt nổ
3.6.4 Trong quá trình khoan lỗ, nếu vì điều kiện địa chất của đất đá mà cần phảithay đổi thông số ghi trong hộ chiếu thì ngời chỉ huy nổ mìn phải báo cáo với ng-
ời duyệt hộ chiếu để đợc sự đồng ý
3.6.5 Trớc khi tiến hành nổ mìn lần đầu tiên ở địa điểm đã đợc phép, đơn vị tiếnhành nổ mìn phải thông báo cho chính quyền, công an địa phơng và các đơn vị
đóng xung quanh đó biết địa điểm, thời gian nổ mìn lần đầu và nổ mìn hàngngày, về giới hạn của vùng nguy hiểm, về các tín hiệu quy định khi nổ mìn và ýnghĩa tín hiệu đó Không đợc dùng các tín hiệu bằng miệng (gọi, hú)
3.6.6 Yêu cầu an toàn khi bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN
Các đơn vị có sử dụng VLNCN phải thực hiện đúng các yêu cầu về bảoquản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại TCVN4586-97
3.6.7 Yêu cầu an toàn khi vận hành máy khoan
3.6.7.1 Mỗi loại máy khoan đều phải có quy định an toàn và vận hành riêng,phải đợc trang bị đầy đủ các dụng cụ khoan và các dụng cụ phụ trợ để khắc phục
sự cố khi khoan
3.6.7.2 Khi bố trí máy khoan phải căn cứ vào hộ chiếu kỹ thuật và thực hiện cácquy định và biện pháp an toàn phù hợp với vị trí làm việc Ban đêm phải đảm bảochiếu sáng đầy đủ trên máy khoan và xung quanh nơi làm việc
3.6.7.3 Máy khoan phải đặt ở vị trí bằng phẳng, ổn định và kê kích vững chắcbằng vật liệu chèn chuyên dùng Không đợc dùng đá để kê, chèn máy Khi khoanhàng ngoài cùng phía mép tầng phải đặt máy vuông góc với đờng phơng của tầng( vuông góc với mép tầng ) va vị trí ngoài cùng của bánh xe, bánh xích phải cáchmép tầng không nhỏ hơn 3 m Mọi công việc chuẩn bị cho máy làm việc, cungcấp điện, khí nén, nớc, cắm mốc lỗ khoan phải làm xong trớc khi đa máy tới.3.6.7.4 Trớc khi khởi động máy khoan, ngời vận hánh máy phải kiểm tra dây cáp
điện, trục máy, đờng ống dẫn khí nén, van an toàn Những máy khoan sử dụng
điện phải tiếp đất thân máy, động cơ và thực hiện đúng những quy định an toàn
về điện theo các tiêu chuẩn hiện hành
3.6.7.5 Công nhân vận hành máy khoan không đợc:
- Dời khỏi máy khoan khi máy đang hoạt động
- Để các dụng cụ ở cạnh các bộ phận chuyển động của máy
- Bảo dỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị hoặc làm vệ sinh công nghiệpkhi máy đang làm việc
- Để ngời không có nhiệm vụ có mặt trên máy
Trang 163.6.7.6 Cáp nâng (cần, choòng) của máy khoan phải đợc kiểm tra ít nhất 1 lầnmột tuần, nếu phát hiện thấy trên 10% số sợi cáp trong một bớc xoắn bị đứt hoặc
đờng kính cáp bị mòn trên 10% sơ với đờng kính ban đầu thì phải thay cáp Phải
có sổ kiểm tra và theo dõi tình trạng của cáp
3.6.7.7 Máy khoan có sử dụng điện thì thân máy và động cơ phải đợc nối đấttheo các quy định an toàn về điện hiện hành Chỉ đợc sửa chữa bộ phận điện trênmáy khoan khi đã cắt điện, khoá tủ cầu dao và treo bảng “ Cấm đóng điện ” Chìakhoá tủ cầu dao do ngời có trách nhiệm sửa chữa giữ
3.6.7.8 Khi di chuyển máy khoan phải hạ cần, trừ trờng hợp di chuyển khôngquá 100 m trên mặt tầng bằng phẳng và không đi qua dới đờng dây điện Khinâng cần khoan ngời không có trách nhiệm phải ra khỏi phạm vi nguy hiểm.3.6.8 Yêu cầu an toàn khi vận hành máy khoan khí ép cầm tay:
3.6.8.1 Khi khoan lỗ khoan bằng máy khoan khí ép cầm tay, ngời thợ khoan phải
đứng khoan trên sờn núi treo leo, trờng hợp khoan đê mở tầng cũng phải tạo đợcchỗ đứng rộng ít nhất là 1m
3.6.8.2 Trớc khi khoan phải cậy bẩy hết những tảng đá treo phía trên Không đợclàm việc ở chỗ mà phía trên có khả năng sụt lở Khi khoan phải có các biện phápchống bụi
3.6.8.3 Ngời thợ khoan phải đợc trang bị phơng tiện bảo vệ các nhân đầy đủ, gọngàng Khi tạo lỗ khoan ban đầu phải cho máy chạy chậm và tăng tốc dền đến ổn
định Không đợc dùng tay giữ choòng khi khoan tạo lỗ
3.6.8.4 Mỗi máy khoan phải có 2 ngời phục vụ trong khi máy khoan làm việcphải giữ búa bằng tay , không đợc dùng chân giữ búa Choòng khoan phải cóchiều dài thích hợp sao cho búa khoan ở dới tầm ngực ngời sử dụng
3.6.8.5 Không đợc đặt đờng dây dẫn khí ép từ trên xuống trong tuyến đangkhoan Khi di chuyển máy khoan và dây dẫn phải đề phòng đá rới vào ngời.3.6.9 Yêu cầu an toàn khi vận hành máy nén khí
3.6.9.1 Đơn vị có sử dụng máy nén khí phải đăng ký, kiểm tra, kiểm định thiết bịtheo đúng các quy định hiện hành về kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị áp lực.3.6.9.2 Máy nén khí cố định hay di động đều phải đặt trên nền bằng phẳng và kêchèn chắc chắn Không đợc đặt máy nén khí tại vị trí gần chất dễ cháy dễ nổ.3.6.9.3 Ngời vận hành máy nén khí phải:
a- Thờng xuyên theo dõi nhiệt độ của nớc làm lạnh, áp suất, tiếng ồn, độrung của máy
b- Đảm bảo không khí đa vào máy qua bộ lọc bụi và hơi nớc
c- Đảm bảo chế độ bôi trơn, bảo dỡng và vận hành máy nén khí theo đúngcác quy định hiện hành
d- Cho máy ngừng hoạt động và tìm biện pháp khắc phục khi:
- áp suất tăng quá áp suất quy định
- Van an toàn không làm việc
- Nhiệt độ máy tăng quá nhiệt độ quy định
- Có tiếng kêu không bình thờng
3.7 Yêu cầu an toàn trong việc xúc gạt:
3.7.1 Cơ giới hoá công tác bốc xúc, san gạt phải thực hiện theo đúng thiết kế đã
đợc duyệt Việc sử dụng máy móc, thiết bị phải đúng quy trình kỹ thuật, quyphạm kỹ thuật an toàn hiện hành Không đợc sử dụng các máy móc, thiết bịkhông đủ trang thiết bị an toàn theo quy định hoặc không đảm bảo tiêu chuẩn.3.7.2 Thợ lái máy xúc, máy gạt phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
a- Có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để điều khiển máy do y tế cấp
b- Đã đợc đào tạo sử dụng về các loại máy này
c- Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về kỹ thuật antoàn
3.7.3 Yêu cầu an toàn:
Trang 173.7.3.1 Máy xúc phải đợc trang bị đầy đủ các hệ thống tín hiệu (còi, đèn chiếusáng) Trớc khi làm việc , thợ lái phải báo cho những ngời xung quanh biết Mọingời không đứng trong phạm vi bán kính hoạt động của máy ( kể cả phạm vi bánkính quay của đối trọng ).
3.7.3.2 Không đợc để máy xúc làm việc dới chân những tầng cao hơn chiều caoqui định, có hàm ếch hoặc vị trí có nhiều công nhân làm việc hoặc có nhiều đáquá cỡ có thể sụt lở
3.7.3.3 Thợ lái máy phải chú ý tới vách đất đá đang xúc Nếu có hiện tợng sụt lởthì phải di chuyển máy ra nơi an toàn và báo cho cán bộ chỉ huy trực tiếp biết để
có biện pháp xử lý Phải có đờng để di chuyển máy tới nơi an toàn
3.7.3.4 Khi đổ đất đá lên xe ô tô không đợc:
a- Di chuyển gầu xúc phía trên buồng lái
b- Để khoảng cách từ gầu xúc đến đáy thùng hoặc đến bề mặt đất đá trên
xe cao quá 1m
c- Để gầu xúc va đập vào thùng xe
3.7.3.5 Khi không có tấm chắn bảo vệ phía trên buồng lái, lái xe phải ra khỏibuồng lái, đứng xa ra ngoài tầm xoay của máy xúc Khi bắt đầu đổ và khi đã đổ
đầy xe ngời điều khiển máy xúc phải bóp còi báo hiệu
3.7.3.6 Khoảng cách giữa hai máy xúc làm việc trên cùng một tầng không đợcnhỏ hơn tổng bán kính hoạt động lớn nhất của 2 máy cộng thêm 2 m Không đợc
bố trí một máy làm tầng trên, một máy làm tầng dới trên cùng một tuyến
3.7.3.7 Chiều dài cáp mềm cấp điện cho máy xúc không đợc vợt quá 200m, phải
có giá đỡ cáp không đợc để cáp tiếp xúc với đất đá, không đợc:
a- Dùng gầu máy xúc di chuyển cáp điện
b- Đặt cáp tên bùn, đất ẩm ớt hoặc cho các phơng tiện vận tải đi đè lên.c- Di chuyển gầu xúc phía trên dây cáp điện Nếu không tránh đợc phải cóbiện pháp bảo vệ dây cáp điện bị đá rơi rập, vỡ
3.7.3.8 Không đợc để máy xúc đứng khi xúc hoặc di chuyển dới đờng dây tải
điện mà khoảng cách của bấ kỳ một điểm nào của máy xúc đến dây dẫn điện gầnnhất nhỏ hơn:
- 1,5 m đối với đờng dây có điện áp lớn hơn 1KV
- 2 m đối với đờng dây có điện áp lớn hơn 1KVữ20KV
- 4 m đối với đờng dây có điện áp lớn hơn 35KVữ110KV
- 6 m đối với đờng dây có điện áp 220KV trở lên
3.7.3.9 Không đợc di chuyển máy xúc vào ban đêm hoặc tại những đoạn đờng
3.7.4.2 Khi máy gạt làm việc không đợc:
a- Sửa chữa, điều chỉnh lới gạt
b- Ngời đứng trên lới gạt
c- Dừng máy trên nền không ổn định
d- Dừng máy khi cha nhả hết đống đá trên lới gạt
e- Di chuyển hoặc cho máy đứng tại vị trí mà khoảng cách gần nhất từxích máy gạt tới mép tầng, mép hố nhỏ hơn 1,5 m
3.7.4.3 Khi máy làm việc ở chân tầng hoặc gần mép tầng phải có ngời cảnh giới,nếu có hiện tợng sụt lở phải khẩn trơng đa máy vào vị trí an toàn và chỉ đợc chomáy làm việc lại sau khi đã xử lý xong hiện tợn sụt lở
Trang 183.7.4.4 Không đợc để máy gạt làm việc trong vòng nguy hiểm của máy xúc khimáy xúc đang hoạt động.
3.7.4.5 Không đợc dùng máy gạt để đào bẩy đá liền khối hoặc vận chuyểnnhững tảng đá lớn quá khả năng cho phép gạt của máy Trờng hợp đất đá rắn phảilàm tơi sơ bộ trớc khi cho máy gạt làm việc
3.7.4.6 Chỉ đợc tiến hành bảo dỡng, sửa chữa và điều chỉnh máy gạt khi máy đãngừng hoạt động và lới gạt đã đợc hạ xuống chạm đất Khi kiểm tra và sửa chữalỡi gạt thì lỡi gạt phải đợc kê phẳng bằng những tấm gỗ chắc chắn
3.7.4.7 Khi gạt dốc lên, góc nghiêng sờn dốc không đợc lớn hơn 25 độ, khi gạtdốc xuống không đợc quá 30độ
3.8 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển đá trong mỏ:
3.8.1 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển bằng đờng sắt
3.8.1.1 Cấu tạo đờng sắt trong mỏ (độ dốc bán kính đờng vòng nền đờng, biểnbáo hiệu, tín hiệu) phải theo thiết kế đã đợc duyệt và phải phù hợp với quy phạmcủa đờng sắt Việt Nam hiện hành
Những đoạn đờng dốc dài hơn 1 km và độ dốc trên 0,5‰, phải có đờngphanh dốc lánh nạn và đặt trạm gác ghi thờng trực 24/24 giờ Cuối đờng lánh nạnphải có chốt an toàn
3.8.1.2 Dọc tuyến đờng sắt phải đọc các biển báo hiệu Tại những vị trí giaonhau giữa đờng sắt với đờng bộ phải đặt các biển báo nguy hiểm, đèn hiệu và cóngáng chắn (barrie)
3.8.1.3 Tốc độ chuyển động của các đoàn tàu chạy trong mỏ do đơn vị quy địnhcăn cứ vào đặc tính kỹ thuật của các đoàn tàu đợc sử dụng, kết cấu của tầng điềukiện của tầng
3.8.1.4 Hàng quý, hàng năm phải lập kế hoạch sửa chữa và bảo dỡng đờng sắt.Phải thờng xuyên kiểm tra tình trạng đờng sắt Không đợc tự ý tháo gỡ ray tà vẹt
và các linh kiện khác của tuyến đờng sắt
3.8.1.5 Theo định kỳ phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của đầu máy và ghi vào sổtheo dõi
a- Tình trạng các cụm máy và các chi tiết quan trọng
b- Tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh, còi, đèn
Nếu phát hiện bất kỳ h hỏng nào phải lập kế hoạch sửa chữa khắc phụcngay Không đợc sử dụng đầu máy mà tình trạng kỹ thuật không đảm bảo antoàn theo quy định
3.8.1.6 Không đợc:
a- Đỗ đoàn tàu chắn ngang lối đi lại, trờng hợp đặc biệt cần đỗ thì phảingắt đoàn tàu ra làm hai, tạo khoảng chống có độ dài ít nhất bằng hai toa tàu vàphải chèn chắc chắn ở hai phía
b- Trèo hoặc chui qua các toa, đầu máy, chỗ nối của các toa hoặc giữa toavới đầu máy khi đoàn tàu đang dừng
c- Chở ngời trong các toa chở hàng
d- Chở quá mức tải trọng quy định của các toa xe hoặc xếp lệch tải về mộtphía thành toa
e- Dùng các toa xe không có đầu đấm, hay đầu đấm bị hỏng
3.8.1.7 Khi đoàn tàu dồn tao hoặc lật đoàn tàu phải có ngời báo hiệu ngồi ở toa
đầu hoặc đứng điều khiển ở vị trí an toàn và ngời lái tàu dễ nhận biết Ngời láitàu phải luôn kéo còi hiệu và phải tuân theo tín hiệu điều khiển của ngời báohiệu Tín hiệu báo hiệu giữa ngời báo hiệu và ngời lái tàu phải theo đúng quy
định hiện hành của ngành đờng sắt Trờng hợp dồn tao bằng sức ngời phải đứng ởphía sau để đẩy, mỗi một lần chỉ đợc dồn một toa
3.8.1.8 Khi đoàn tàu dừng các toa phải phanh, chèn chắc chắn, các toa đã tháomóc cũng phải chèn chắc chắn
3.8.1.9 Khi tàu cha dừng hẳn, không đợc:
Trang 19a- Móc hoặc tháo toa xe.
b- Nhảy lên hoặc xuống các toa và đầu máy
3.8.2 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển bằng ô tô
3.8.2.1 Tuyến đờng ô tô cố định và bán cố định đều phải có thiết kế phù hợp với
kế hoạch khai thác dài hạn của mỏ Bình đồ và trắc đồ của các đờng ô tô phảitheo đúng tiêu chuẩn và điều kiện kĩ thuật về giao thông vận tải hiện hành Phảitrang bị các biển báo, biển chỉ dẫn theo quy định
3.8.2.2 Phải thờng xuyên bảo dỡng và sửa chữa đờng ô tô để đảm bảo an toànvận chuyển Mùa ma phải có kế hoạch chống lầy, chống trợt trên các đoạn đờngdốc và nền yếu
3.8.2.3 Tốc độ xe chạy trên những đoạn đờng trong phạm vi mỏ do đơn vị quy
định không trái với quy định chung về vận tải đờng bộ hiện hành Xe của các cơ
sở khác muốn vào phạm vi mỏ phải xin phép và lái xe đợc hớng dẫn những điềucần thiết
3.8.2.4 Không đợc:
a- Trở ngời trên thùng xe tự đổ hoặc trên thùng xe đang có tải
b- Ngời ngồi trên mui xe hoặc đứng bám phía ngoài thành xe, đứng ở bậclên xuống trong lúc xe chạy Khi xe cha dừng hẳn không đợc nhảy xuống
c- Chở ngời và các loại vật liệu nổ, và chất dễ cháy trên cùng một xe
d- Lái xe ra sát mép tầng ( kể cả tại bãi thải) nếu không có ngời báo hiệu.3.8.2.5 Trong lúc chờ đến lợt nhận tải, xe phải đứng ở ngoài phạm vi hoạt độngcủa gầu máy xúc, đợi tín hiệu của ngời lái máy xúc cho phép xe vào nhận tải Saukhi đã chất đầy tải và ngời lái xúc phát tín hiệu cho phép xe mới đợc rời vị trí.Việc đổ đất đá xuống bãi thải phải theo sự hớng dẫn của ngời báo hiệu
3.8.3 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển bằng băng tải
3.8.3.1 Hệ thống băng tải phải có tín hiệu (chuông, đèn), có hệ thống ngắt tự
động các máy rót vật liệu vào băng tải khi vận tải gặp sự cố Phải có bộ phậndừng băng khẩn cấp đặt dọc theo tuyến băng
3.8.3.2 Băng tải không đợc đặt dốc quá tiêu chuẩn và vận chuyển đá quá kích cỡcủa nhà chế tạo quy định
3.8.3.3 Băng tải đặt dốc trên 8 phải có bộ phận tự hãm bảo đảm hoạt động tốt.° thì góc dốc của s3.8.3.4 Các bộ phận chuyển động của băng tải phải có hộp hoặc lới che Ngờivận hành chỉ đợc phép cho băng tải làm việc khi đã lắp đầy đủ các hộp và lới che.3.8.3.5 Khi băng tải đặt cách mặt đất 1,5 m phải có che chắn ở những chỗ có ng-
ời đi lại hoặc làm việc bên dới Trờng hợp tuyến băng tải dài phải có cầu vợt vàlan can chắc chắn để ngời qua lại kiểm tra và sửa chữa
3.8.3.6 Những băng tải có ngời làm việc hoặc đi lại dọc hai phía của băng phải
có lối đi rộng ít nhất 0,75 m và có chỗ đứng làm việc an toàn Băng đặt trên caophải có lan can phía ngoài lối đi
3.8.3.7 Khi làm việc ban đêm, phải có đèn chiếu sáng dọc suốt đờng băng, tạibảng điều khiển và vị trí rót vật liệu
3.8.3.8 Phải có nội quy an toàn và quy trình vận hành treo tại bảng điều khiển.3.8.3.9 Đối với băng tải di động, phải có biện pháp chống lật khi di chuyển.3.8.3.10 Không đợc:
a- Sửa chữa hoặc cân chỉnh dây băng khi băng tải đang hoạt động
b- Sử dụng băng tải để vận chuyển dụng cụ thiết bị
c- Cho ngời đi lại hoặc ngồi trên mặt băng, kể cả khi băng tải không làmviệc
d- Cho băng tải hoạt động khi hệ thống tín hiệu bị hỏng
3.8.4 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển thủ công
3.8.4.1 Vận chuyển bằng xe cải tiến
Trang 20a- Nếu bốc đá lên xe phải để xe ở nơi bằng phẳng, ngời bốc đá không đứngsát hai thành xe.
b- Đá phải xếp gọn gàng, không xếp cao quá thành xe
c- Xe có tải phải đi cách nhau ít nhất là 5 m, khi xuống dốc phải quay đầu
xe và không đợc để ngời kéo phía trớc
d- Khi xe lên dốc phải chú ý đề phòng đá lăn
e- Đờng xe phải đủ rộng để hai xe tránh nhau (nếu đi hai chiều)
3.8.4.2 Vận chuyển xe bằng goòng đẩy tay
Khi đặt đờng goòng phải theo đúng thiết kế kỹ thuật và lu ý:
a- Hai bên đờng goòng phải để mỗi bên một lối đi rộng ít nhất 0,75.Không đợc để vật liệu cản trở lối đi này
b- Độ dốc của đờng goòng không quá 8‰
c- Đờng ray ngoài phải cách mép tầng ít nhất là 1m
d- Trớc khi bốc đá lê goòng phải chèn goòng chắc chắn Khi xếp phải xếpcân bằng, đá to xếp dới không xếp cao quá thành xe goòng
e- Goòng có tải trọng 1 tấn trở lên phải có ít nhất 2 ngời đẩy
f- Ngời đẩy goòng phải luôn bám sát và làm chủ tốc độ của goòng Trờnghợp goòng không có phanh phải có cây chèn chắc chắn dài ít nhất 1 m
để sử dụng khi cần thiết Luôn duy trì khoảng cách giữa hai goòng đangchạy tối thiểu là 10 m
g- Khi goòng trật bánh ngời đẩy goòng phải báo ngay cho ngời đẩy goòngtiếp theo sau biết, đồng thời nhanh chóng rời khỏi lòng đờng
h- Không đợc đứng về phía đang chuyển động của goòng để kéo goònghoặc hãm goòng
i- Không đợc để goòng trôi tự do
j- Không đợc đứng, ngồi trên đầu đấm hoặc trên xe goòng khi goòng
đang hoạt động
3.8.5 Yêu cầu an toàn khi vận chuyển bằng cách gánh, bốc tay
3.8.5.1 Đờng cho ngời gánh đá phải bằng phẳng, nếu độ dốc trên 30độ phải làmbậc Nếu đờng trơn phải có biện pháp chống trợt
3.8.5.2 Trớc khi gánh phải kiểm tra lại đòn gánh, quang, sọt, đảm bảo chắc chắnmới sử dụng
3.8.5.3 Khi gánh đá qua hào, rãnh, khe phải có cầu rộng ít nhất 0,6 m, có tay vịnchắc chắn và có biện pháp chống trợt khi trời ma
3.8.5.4 Khi bê đá phải đề phòng những hòn đá nứt rạn Bốc đá ở đống phải bốc
từ trên xuống dới, không đợc moi ở chân đống đá
Bài 7:
an toàn về điện
I - Khái niệm an toàn điện:
1 - Tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời:
Dòng điện qua ngời gây ra tác động nhiệt điện phân, tác động sinh lý gâykích thích các tổ chức tế bào, kèm theo sự co giật các cơ bắp, đặc biệt là cơ tim
và cơ phổi, gây tổn thơng cơ thể sống hoặc làm ngừng trệ cơ quan hô hấp và hệtuần hoàn
Dòng điện chạy qua cơ thể gây kích thích gọi là dòng điện cảm giác:
- Đối với Nữ khoảng 0,7 mA
Trang 21- Đối với Nam khoảng 1,1 mA.
Dòng điện cảm giác cha gây nguy hiểm cho cơ thể, chúng lên tới 10 mA
sẽ co giật (gọi là dòng điện co giật) ; Dòng điện khoảng 100mA gây rung tim(gọi là dòng điện rung tim) Mức độ tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố:
- Điện trở ngời
- Loại và trị số dòng điện
- Thời gian dòng điện qua ngời
- Tần số dòng điện
- Đờng đi của dòng điện qua cơ thể ngời
- Đặc điểm của ngời tai nạn
Điện trở ngời chủ yếu là điện trở lớp da ngoài, nếu da khô, sạch điện trởngời 300 trong tính toán thờng lấy điện trở ngời là 1000 Khi lớp da ngời
bị mất thì điện trở chỉ còn 1 200 Dòng điện qua cơ thể phụ thuộc vào điện
áp đặt lên cơ thể đó Tác động của dòng điện lên cơ thể ngời là:
Dòng điện
mA Dòng điện xoay chiềuMức độ tác động lên cơ thểDòng điện 1 chiều0,6 15 Bắt đầu cảm giác chân tay run nhẹ Không cảm giác
2 3 Ngón tay bị giật mạnh Không cảm giác
8 10 Khó rút tay ra khỏi vật dẫn, xơng tay
50 80 Tê liệt hô hấp, tâm thất tim bắt đầu
rung Rất nóng, cơ bắp cogiật, khó thở
90 100 Bị tê liệt hô hấp, tâm thất tim bị rung
mạnh khoảng 3 giây, có thể tê liệt tim Tê liệt hô hấp
3000 Tê liệt hô hấp, tim bị phá hoại tế bào do
tác động nhiệt Nh dòng điện xoaychiều
Thời gian dòng điện qua ngời lâu sẽ làm ngời nóng lên, mồ hôi ra nhiềulàm điện trở da giảm
Nh vậy việc giảm thời gian dòng điện qua ngời là phóng thích nạn nhânkhỏi lới điện thật nhanh
2 - Các biện pháp bảo vệ:
a - Biện pháp tổ chức quản lý:
Đây là biện pháp quan trọng nhất bao gồm: Quy định trách nhiệm củaquản đốc, cán bộ, công nhân , quy định về vận hành, về thủ tục giao nhận ca,quản lý hồ sơ, quy định về tổ chức kiểm tra , quy định về chế độ giám sát
b - Các biện pháp kỹ thuật:
- Chống chạm vào các bộ phận mang điện gồm:
+ Cọc cách điện
+ Che chắn
+ Giữ khoảng cách an toàn
Yêu cầu cơ bản hàng đầu để bảo đảm an toàn là cách điện của thiết bị phảitốt, phải phù hợp
- Hàng năm phải tiến hành kiểm tra cách điện các thiết bị bằng mê gôm
- Che chắn: Bảo đảm ngời không chạm vào các phần dẫn điện
- Giữ khoảng cách an toàn
- Không để xuất hiện điện áp chạm bao gồm các biện pháp:
+ Tăng cờng cách điện
+ Dùng điện áp thấp 12v, 24v, 36v, nơi đặc biệt nguy hiểm
+ Dòng mang điện cách ly
Trang 22- Không thể tồn tại điện áp cao, vì chạm vỏ là trờng hợp hay sẩy ra, đề phòng tai
nạn cho ngời phải áp dụng biện pháp giảm nhỏ điện áp chạm vào, cắtnhanh nguồn điện dẫn tới chỗ chạm vỏ bằng biện pháp:
+ Nối không
+ Nối đất bảo vệ
Nơi yêu cầu an toàn cao, mỏ hầm lò phải áp dụng mạng điện hạ áp 3 pha
có trung tính cách ly , có dùng thiết bị kiểm tra cách điện làm biện pháp bảo vệchính Để nâng cao chất lợng an toàn cho ngời và thiết bị điện cần phải đợc nối
đất bảo vệ Nối đất bảo vệ là tạo ra mạch rẽ để giảm điện áp chạm đất lên ngờikhi có chạm vỏ, đồng thời còn tạo ra chạm đất khi có chạm vỏ để thiết bị kiểmtra cách điện tác động kịp thời cắt ngừa điện dẫn tới chỗ chạm vỏ
c - Kỹ thuật nối đất:
Dây nối đất là thép ống 30 50 mm, thép góc 40 x5 60 x 5, L = 2,5
3m đóng thẳng vào đất, đầu trên chìm sâu 0,8 1 m, nếu đóng nhiều cọc nối
đất thì dùng thép dẹt 40 x 5 hay thép tròn 16, đặt nằm ngang sâu từ 0,8 1m ởtrong đất để làm cực nối đất
II - Cấp cứu tai nạn điện:
Hiệu quả của cấp cứu tai nạn điện phụ thuộc vào sự nhanh nhẹn, tháo vát
và đúng cách, có những trờng hợp không biết cách cứu thì có thể cả ngời cứu vàngời bị tai nạn đều bị chết Đối với công nhân phải đợc phổ biến về sự nguy hiểmcủa dòng điện và cách cấp cứu khi gặp ngời bị tai nạn về điện, biết phơng pháphô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực
1 - Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện:
- Nếu mạng cao áp thì phải cắt cầu dao trớc, sau đó tiến hành phóng thíchnạn nhân ra khỏi lới điện Chỉ có thợ điện có đủ trang bị đầy đủ và đợc huấnluyện thì mới đợc dùng dụng cụ gạt dây điện ra khỏi nạn nhân hay làm ngắnmạch đờng dây điện
- Trờng hợp bị tai nạn ở trên cao phải có ngời đỡ ngời bị nạn rơi xuống khiphóng thích
- Nếu là mạng hạ áp có thể rút phích cắm, giật đứt cầu chì, công tắc haydùng gỗ khô, quần áo khô gạt hoặc lót vật cách điện nắm vào tay ngời bị nạn kéo
ra Khi tách nạn nhân cần chú ý:
+ Không chạm vào các phần dẫn điện nhất là dây gần nạn nhân
+ Không nắm vào ngời nạn nhân bằng tay không
+ Để nạn nhân nằm yên tĩnh nơi thoáng mát và theo dõi sự hoạt động của
tim và phổi nếu hoạt động bình thờng nhng ngất thì phải có ngờitheo dõi, bàn giao cho Y tế, nếu tim, phổi ngừng trệ phải tiến hànhhô hấp nhân tạo hay xoa bóp tim ở lồng ngực
2 - Hô hấp nhân tạo:
* - Hà hơi thổi ngạt: Do 1 ngời làm bằng cách.
Đặt nạn nhân nằm, ngời cứu quỳ bên cạnh, sau khi moi sạch đờm dãi, đặtmột tay lên trán nạn nhân đẩy về phía sau, tay kia ấn vào mồm nạn nhân rồi thổimạnh, vừa thổi vừa chú ý xem lồng ngực ngời nạn nhân có phồng lên không, rồi
để khí từ phổi nạn nhân tự thoát ra và chuẩn bị cho lần thổi khác, thổi khoảng 20lần/phút lúc đầu và sau rút xuống 16 lần/phút cho tới khi nạn nhân tự thở đợc
* - Xoa bóp tim ngoài lồng ngực:
Đặt một tay lên trên phần tim, dùng tay kia ấn lên tay này 3 cái, có trờnghợp ấn xong thì tim hoạt động trở lại
Nếu không đặt hai tay chéo nhau lên trên vị trí tim dùng cả sức nặng thân cơ thể
đè lên làm cho lồng ngực nạn nhân bị nén từ 3 4 cm làm 60 lần/phút
Khi có hai ngời cứu thì một ngời thổi ngạt, một ngời xoa bóp tim, cứ 5 lầnxoa bóp tim thì 1 lần thổi ngạt, cứ thế làm đến khi tim, phổi nạn nhân hoạt độngtrở lại Phải làm liên tục kể cả khi đang đa nạn nhân trên đờng tới bệnh viện
IV - Công việc kiểm tra an toàn điện tại cơ sở:
Trang 231 - Quản lý hồ sơ văn bản:
- Hồ sơ hệ thống điện: Bản thiết kế, biện pháp thi công, biên bản nghiệm thu,
sơ đồ phân phối điện, sơ đồ mặt bằng đánh dấu tuyến cáp (nếu có)
- Hồ sơ hệ thống chống sét (thiết kế, biện pháp thi công, biên bản nghiệm
thu, văn bản kiểm tra hàng năm
- Hệ thống nối đất
- Hồ sơ máy móc, thiết bị của đơn vị quản lý
2 - Công tác kiểm tra: Công tác kiểm tra gồm:
Kiểm tra, nghiệm thu, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thờng
- Kiểm tra hệ thống điện: Cáp ngầm, đờng dây trần, trạm, tủ phân phối,
các cầu dao
- Kiểm tra hệ thống nối đất: Quy phạm nối đất , nối không các thiết bị
- Kiểm tra hệ thống chống sét: Kim thu sét, dây dẫn sét
- Kiểm tra hồ sơ máy móc thiết bị, phơng tiện và chất lợng máy móc, thời
gian hoạt động, thời gian sửa chữa, tiểu tu, trung đại tu, sửa chữathay thế hay bảo dỡng định kỳ
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ: Làm vệ sinh các thiết bị, trạm điện thờng
Nhà nớc - ngời sử dụng lao động và công đoàn trongcông tác BHLĐ Trong nghị định 6 /CP chơng 6 điều 20, 21 quy định tráchnhiệm của tổ chức công đoàn
- Tổ chức công đoàn lao động Việt Nam tham gia với cơ quan nhà nớctrong việc xây dựng chơng trình Quốc gia, chơng trình nghiên cứu khoahọc, phápluật, chính sách chế độ về BHLĐ, an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Công đoàn phối hợp với cơ quan Lao động - Thơng binh - Xã hội và Y tế cùngcấp tham gia kiểm tra giám sát việc quản lý nhà nớc, việc thi hành pháp luật antoàn - vệ sinh lao động và điều tra tai nạn lao động
- Công đoàn cơ sở có trách nhiệm giáo dục vận động ngời lao động chấphành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động, xây dựng phong trào đảm bảo
an toàn vệ sinh lao động trong Doanh nghiệp và duy trì hoạt động của mạng lới
an toàn viên, vệ sinh viên
Căn cứ hiến pháp, luật công đoàn, luật lao động và nghị quyết số 01/TCĐngày 21/4/1995 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quy định nội dung hoạt
động của tổ chức Công đoàn các cấp từ TCĐ, tổng liên đoàn, công đoàn ngànhnghề toàn quốc, liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, công
đoàn cấp trên cơ sở xí nghiệp, công đoàn cơ sở, theo quyết định này công đoàncơ sở, kể cả công đoàn lâm thời, có nhiệm vụ sau:
1 - Thay mặt ngời lao động ký bản thoả ớc lao động tập thể với ngời sửdụng lao động trong đó có nội dung về BHLĐ
2 - Tuyên truyền giáo dục về BHLĐ cho ngời lao động và ngời sử dụng lao
động, huấn luyện BHLĐ cho ngời lao động
3 - Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch BHLĐ, các biệnpháp an toàn - vệ sinh lao động, tham gia xây dựng quy chế, phân công tráchnhiệm, thởng phạt về BHLĐ
4 - Kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ, quy định về BHLĐ
Trang 245- Tham gia xử lý, theo dõi, thống kê, báo cáo tình hình tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp với công đoàn cấp trên.
6 -Tổ chức phong trào bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động và quản lý chỉ
đạo hoạt động của mạng lới an toàn viên vệ sinh viên cơ sở
II - Phơng thức hoạt động của tổ chức công đoàn
1- Phơng thức trực tiếp với ngời lao động: Tiến hành tổ chức đại hội côngnhân viên chức, hội nghị dân chủ, đối thoại, tọa đàm giữa ngời lao động và ngời
5- Phơng thức hoạt động dịch vụ theo "đơn đặt hàng" của quần chúng vềphơng tiện bảo vệ cá nhân, pháp lý đo đạc kiểm tra môi trờng lao động
III - Quyền - nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động và ngời lao động trong công tác KTAT-BHLĐ:
1 - Quyền - Nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động:
- Trang cấp đủ có chất lợng phơng tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế
độ khác về an toàn vệ sinh lao động cho ngời lao động theo đúng quy định củanhà nớc
- Phân công nhiệm vụ và cử ngời: Giám sát việc thực hiện quy định, cácbiện pháp an toàn vệ sinh lao động trong Doanh nghiệp, phổi hợp với Công đoànxây dựng và duy trì sự hoạt động mạng lới ATV - VSV
- Xây dựng nội quy và quy trình về AT-VSLĐ cho các thiết bị, máy móc,các công nghệ , vật t, nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của nhà nớc
- Thực hiện huấn luyện, hớng dẫn các tiêu chuẩn, các quy định, các biệnpháp AT-VSLĐ đối với ngời lao động
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm theo tiêu chuẩn chế độ nhà
n-ớc quy định
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định báo cáo, điều tra tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, tình hình thực hiện KTAT-BHLĐ, cải thiện điều kiện lao độngvới các cấp quản lý Doanh nghiệp
2 - Quyền - Nghĩa vụ của ngời lao động:
a - Quyền:
- Yêu cầu ngời sử dụng bảo đảm điều kiện làm việc AT-VSLĐ, cải thiện
điều kiện lao động, trang cấp đủ, chất lợng các phơng tiện bảo vệ cá nhân, huấnluyện thực hiện các biện pháp biện pháp AT-VSLĐ
- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ sẩy
ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình, nh
-ng phải báo cáo -ngay với -ngời phụ trách trực tiếp, chỉ trở lại vị trí làm việc khicác yếu tố nói trên đợc giải quyết
Trang 25- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, khi ngời sửdụng lao động vi phạm quy định của nhà nớc hoặc không thực hiện các giao kết
về AT-VSLĐ trong hợp đồng lao động thoả ớc
- Phải báo cáo kịp thời với ngời có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây
ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm Thamgia cấp cứu khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của ngời sử dụng lao
động