Ngµy so¹n Ngµy so¹n Ngµy gi¶ng tiÕt 1 VÏ trang trÝ ChÐp ho¹ tiÕt trang trÝ d©n téc A Môc tiªu HS nhËn ra vÎ ®Ñp cña c¸c ho¹ tiÕt d©n téc miÒn xu«i vµ miÒn nói HS vÏ ®îc mét sè häa tiÕt gÇn ®óng víi m[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
tiết 1: Vẽ trang trí Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
A Mục tiêu:
- HS nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và
miền núi
- HS vẽ đợc một số họa tiết gần đúng với mẫu và tô màu theo ý thích
B Chuẩn bị :
1 Tài liệu thiết bị:
a Giáo viên: - Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết
dân tộc
- Các báo, tạp chí có một số ảnh chụp về
đình, chùa và
trang phục của các dân tộc miền núi
- Phóng to một số hoạ tiết
- Su tầm thêm một số hoạ tiết ở quần, áo
b Học sinh: - Su tầm thêm một số hoạ tiết ở sách báo.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, thớc và màu vẽ
2 Phơng pháp: - Quan sát - Ván đáp - Luyện tập
C- Những hoạt động dạy học chủ yếu:
I Tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A 6B
II Kiểm tra: nhắc những yêu cầu đối với bộ môn (Tinh
thần, thái độ, kiến thức)
III Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạ tiết trang trí dân tộc là một trong những nét đặc
sắc của dân tộc Việt Nam Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
về một số hoạ tiết đó và chép những hoạ tiết đặc sắc đó
hoạt động của thầy hoạt động của trò
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu một vài hoạ tiết
trang trí ở các công trình
kiến trúc(cung đình Huế,
chùa Tây Phơng), hoạ tiết ở
trang phục của các dân tộc
- GV cho học sinh xem các hoạ
tiết đã chuẩn bị hoặc ở sách
giáo khoa và đặt câu hỏi cho
học sinh quan sát, nhận ra vẻ
đẹp của hoạ tiết
- Các bức tranh thờng dùng hoạ
I Quan sát, nhận xét:
- Hoạ tiết thờng là hoa lá, mây, chim muông đợc vẽ và khắc trên gỗ, đá, thêu dệt trên vải
- Hình tròn, vuông, tam giác
- Đối xứng, xen kẽ, nhắc lại
- Nét vẽ của hoạ tiết của dân tộc kinh thờng uyển chuyển, mềm nại, phong phú còn dân tộc miền núi thờng giản dị, chắc khoẻ
Trang 2tiết gì và đợc trang trí ở
đâu?
- Hình dáng chung của hoạ
tiết?
- Bố cục đợc sắp xếp nh thế
nào?
- Em có nhận xét gì về đờng
nét của hoạ tiết?
- Em thấy màu sắc của hoạ
tiết nh thế nào?
- GV giới thiệu thêm một số
sảm phẩm có hoạ tiết đẹp :
bình, đĩa, chén
Hoạt động 2:
Bớc 1: Quan sát, nhận xét tìm
ra đặc điểm của hoạ tiết
Bớc 2: Phác khung hình và
đ-ờng trục.(hình 1)
Bớc 3: Phác hình bằng nét
thẳng
Bớc 4: Hoàn thiện và tô màu.
Hoạt động 3:
- GV giao nhiệm vụ cho học
sinh :
+ Tự chọn hoạ tiết ở SGK hay
hoạ tiết su tầm để vẽ
+ Vẽ cân đối với khổ giấy
+ Vẽ đúng theo các bớc (GV cất
DDDH)
+ Tô màu theo ý thích
- GV góp ý động viên các em
làm bài
+ Gv chỉ ra chỗ đợc và cha
đợc ngay ở bài vẽ của học sinh,
không nên sửa hộ
- GV luôn theo dõi các em
- Một số hoạ tiết của dân tộc thờng có màu sắc rực rỡ hoặc tơng phản nh : Đỏ đen, lam -vàng
II Cách chép hoạ tiết dân tộc:
III Th c hành:
- Học sinh làm bài
IV Đánh giá kết quả học tập:- GV nhận xét học sinh về u,
khuyết điểm
Trang 3- Động viên khích lệ HS và cho
điểm
V Dặn dò, Bài tập: - Su tầm hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy
- Chuẩn bị bài sau (đọc và chuẩn bị theo câu hỏi)
Đã kiểm tra, đủ giáo án tuần 1 Ngày tháng…
.năm 200
TT Nguyễn
Tuyết
Ngày soạn:
Ngày giảng:
tiết 2: thờng thức mĩ thuật
sơ lợc về mĩ thuật việt nam thời kỳ cổ đại
A Mục tiêu:
- HS củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ
cổ đại
- HS hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua một số T.Phẩm
- HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại
B Chuẩn bị :
1 Tài liệu thiết bị:
a Giáo viên: - Bảo tàng Mĩ thuật Việt nam, NXB Mĩ thuật.
- Hình minh hoạ,tranh ảnh có liên quan đến bài giảng
- Bộ ĐDDH MT6
b Học sinh - Su tầm các bài viết, hình ảnh về MT Việt nam thời kì cổ
đại ở sách báo
2 Phơng pháp: - Trực quan, vấn đáp, phân tích
C Những hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 4I Tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A 6B
II Kiểm tra: nhắc những yêu cầu đối với bộ môn (Tinh
thần, thái độ, kiến thức)
III Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Mĩ thuật cổ Việt Nam là một trong những nền mĩ thuật
đầu tiên của Việt Nam Nó là bớc ngoặt lịch sử đánh một nền mĩ thuật Việt Nam, vậy hình thành của nền mĩ thuật này nh thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
hoạt động của thầy hoạt động của trò
Hoạt động 1:
- Em biết gì về thời kỳ đồ đá
trong lịch sử Việt Nam?
- Em biết gì về thời đồ đồng
trong lịch sử Việt Nam?
Hoạt động 2:
- Em hãy cho biết hình vẽ mặt
ngời trên vách hang Đồng
Nội-Hoà Bình?
GV cho h/s xem tranh và PT
những ý sau: Qua hình vẽ có
thể phân biệt nam hay nữ
đ-ờng nét dứt khoát rõ ràng Xắp
xếp cân xứng, hài hoà
- Em có nhận xét gì về hình
mặt ngời ở Na-Ca (Thái
Nguyên)?
- Em hãy cho biết sự xuất hiện
của kim loại đồng?
- Em hãy kể tên một số hiện
vật và hình thức trang trí của
nó?
I Sơ l ợc về bối cảnh lịch sử:
- Thời kỳ đồ đá còn gọi là thời kỳ nguyên thuỷ cách đây hàng vạn năm
- Thời kỳ đồ đồng cách đây khoảng 4000-5000 năm Tiêu biểu cho thời kỳ này là Trống
đồng thuộc văn hoá Đông Sơn
*Kết luận : Các hiện vật phát
hiện đợc cho thấy Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển của loài ngời
II Sơ l ợc về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại:
- Hình vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm là dấu ấn đầu tiên của NT thời kỳ đồ đá đợc phát hiện ở VN
- Đợc khắc sâu 2cm vào đá ở gần cửa hang cao từ 1,5 - 1,75 m
- cho ta thấy các nhân vật có biểu hiện về tình cảm nh: Trán nhăn, miệng cời, cằm rộng, mũi dài
- Cơ bản đã hình thành và biến đổi từ nguyên thuỷ sang văn minh
- Đồ đồng đợc làm các công
cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt
và làm vũ khí nh rìu, thạp, dao găm
Trang 5- Em có nhận xét gì về trống
đồng Đông Sơn?
- Nghệ thuật trang trí trên
trống đồng Đông Sơn?
- Bố cục của trống đồng?
- Đặc điểm chung : Đồng
đồng thời kỳ này đợc trang trí đẹp và tinh tế đã biết phối, kết hợp nhiều hoa văn, phổ biến là sóng nớc, và hình chữ S
- Trống đồng Đông Sơn: Thuộc Thanh Hóa nằm bên bờ sông Mã và đợc coi là đẹp nhất trong các trống đồng đợc tìm thấy ở Việt Nam
- Nghệ thuật trang trí mặt trống và tang trống là sự kết hợp giữa hoa văn hình học và chữ S với hoạt động của con ngời, chim thú rất nhuần nhuyễn, hợp lý
- Là những hoạt động của con ngời đều thống nhất chuyển
động ngợc chiều kim đồng
hồ, gợi lên vòng quay của tự nhiên
Kết luận :
- Đặc điểm quan trọng của
NT Đông Sơn là hình ảnh con ngời chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới muôn loài
- Các nhà khảo cổ đã chứng minh VN có một nền NT đặc sắc, liên tục mà đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn
IV Đánh giá kết qủa học tập:
- GV đặt câu hỏi : - Thời kỳ đồ đá để lại dấu ấn lịch
sử nào ?
- Nêu một vài nét về trống đồng Đống Sơn ?
V Dặn dò, bài tập: - Học bài và chuẩn bị bài sau
Đã kiểm tra, đủ giáo án tuần 2 Ngày tháng
….năm 200
Trang 6TT Nguyễn
Tuyết
Ngày soạn:
Ngày giảng:
tiết 3: vẽ theo mẫu sơ lợc về luật xa gần
A Mục tiêu:
- HS hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần
- HS biết cách vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài
vẽ theo mẫu, vẽ tranh
B Chuẩn bị :
1 Tài liệu thiết bị:
a Giáo viên: - ảnh có lớp cảnh xa, cảnh gần.
- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần
- Một vài đồ vật( Hình hộp, hình trụ )
- Hình minh hoạ về luật xa gần
b Học sinh - Su tầm một số tranh ảnh phong cảnh
2 Phơng pháp: Quan sát, trực quan, vấn đáp
C Những hoạt động dạy học chủ yếu:
I Tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A 6B
II Kiểm tra: - Em hãy nêu sơ lợc về MT Việt Nam thời kỳ cổ
đại ?
III Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hàng ngày chúng ta di trên đờng mà nhìn thấy con đờng càng xa càng thu nhỏ dần mà cha hiểu tại sao lại nh vậy hay ngời đứng ở xa nhỏ hơn ngời ở gần Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vì sao lại nh vậy?
hoạt động của thầy hoạt động của trò
Hoạt động 1:
- GV cho hs xem tranh:
- Vì sao (H 1 ) to hình (H 2 )
nhỏ?
- Vì sao (C 1 ) to hình (C 2 )
nhỏ?
I Quan sát nhạn xét:
Trang 7- Em có nhận xét gì về
đ-ờng ray tầu hoả?
Hoạt động 2 :
- Quan sát h2.3SGK em có
nhận xét gì?
- Đờng tầm mắt là gì?
- Mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo luật xa gần Gần thì rõ, to xa thì mờ và nhỏ
- Càng xa khoảng cách của đờng tầu hoả càng nhỏ và thu hẹp dần Kết luận :Vật cùng loại có cùng kích thớc khi nhìn theo luật xa gần ta sẽ thấy
- ở gần : To, cao, rộng, rõ
- ở xa : Nhỏ, thấp, hẹp, mờ
- Vật phía trớc che vật phía sau
- Mọi vật thay đổi khi nhìn ở các góc độ khác nhau (trừ hình cầu thì không thay đổi)
II
Đ ờng tầm mắt và Điểm tụ :
1 Đờng tầm mắt:
Khái niệm: Đờng tầm mắt là một
đờng thẳng nằm ngang với tầm mắt ngời nhìn, phân chia mặt
đất và bầu trời, nên đợc gọi là đ-ờng tầm mắt
2 Điểm tụ:
Khái niệm : Các đờng song song
với mặt đất nh nhà, hình hộp, đ-ờng ray càng xa càng thu hẹp và cuối cùng tụ tại 1điểm trên đờng tầm mắt, đó chính là điểm tụ
Trang 8IV Đánh giá kết qủa học tập:
GV cho hs xem tranh và đặt câu hỏi:
-Phát hiện ở các hình ảnh những điều đã học
-Tìm đờng tầm mắt và điểm tụ
- Phát hiện những gì khi nhìn ống trụ
V Dặn dò, bài tập: - Làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị : Chai, lọ, ca cho bài sau
Đã kiểm tra, đủ giáo án tuần 3 Ngày tháng
….năm 200
TT Nguyễn
Tuyết
Ngày soạn:
Ngày giảng:
tiết 4: vẽ theo mẫu
cách vẽ theo mẫu
A Mục tiêu:
- HS hiểu đợc khái niệm vễ theo mẫu và các cách tiến hành bài vễ theo mẫu
- HS vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu
- Hình thành cho học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học
B Chuẩn bị :
1 Tài liệu thiết bị:
a Giáo viên: - Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ mẫu khác
nhau
- Bộ ĐDDH MT6
- Một số bài vẽ của học sinh
b Học sinh - Một số đồ vật: Hình hộp, chai, lọ
2 Phơng pháp: - Minh hoạ, vấn đáp, luyện tập
C Những hoạt động dạy học chủ yếu:
I Tổ chức: Kiểm tra sĩ số 6A 6B
Trang 96C 6D
II Kiểm tra: - Em hãy nêu sơ lợc về luật xa gần?
- Thế nào là đờng tầm mắt, điểm tụ?
III Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hàng ngày chúng ta nhìn thấy rất nhiều những đồ vật, con vật mà mình yêu thích và rất muốn vẽ chúng, vậy dể làm thế nào mà chúng ta có thể vẽ vừa nhanh và chính xác bài hôm nay chúng ta sẽ đợc nắm về cách vẽ đó ntn?
hoạt động của thầy hoạt động của trò
Hoạt động 1
- Cho HS quan sát một số mẫu
vật ở các hớng nhìn khác
nhau.
- Thế nào là vẽ theo mẫu?
Hoạt động 2:
B1: Quan sát nhận xét.
- Quan sát để tìm ra đặc
điểm, cấu tạo, hình dáng,
đậm nhạt của mẫu
B2 : Vẽ phác khung hình.(h1)
- Vẽ khung hình chung
- Vẽ khung hình của từng vật
- Đánh dấu vị trí các điểm
B3 : Vẽ phác nét chính.(h2)
Chú ý:
- Vẽ những nét thẳng
- Trong khi phải luôn luôn
I Thế nào là vẽ theo mẫu:
- Vẽ theo mẫu là sự mô phỏng lại mẫu bày trớc mặt Thông qua nhận thức và cảm xúc, ngời vẽ cần diễn tả đợc đặc
điểm, cấu tạo, hình dáng,
đậm nhạt, màu sắc
II Cách vẽ theo mẫu:
Trang 10
quan sát
B4 : Vẽ chi tiết.(h3)
B5 : Vẽ đậm nhạt.(h4)
- Quan sát ánh sáng
- Phác mảng đậm nhạt
H4
IV Đánh giá kết qủa học tập:
-Thế nào là vẽ theo mẫu?
- Nêu các bớc tiến hành vẽ theo mẫu?
V Dặn dò, bài tập: - Học bài theo câu hỏi tronh SGK
- Quan sát đậm nhạt của các vật
- Vẽ 2 mẫu vật tự bày mà mình yêu thích
Đã kiểm tra, đủ giáo án tuần 4 Ngày tháng
….năm 200
TT
Nguyễn Tuyết