Vai trò của chiến lược sản phẩm ngân hàng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng, thực trạng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
VAI TRÒ cùn CHIÊN Lược SẢN PHẨM NGÂN HÒNG TRONG Vlic NÔNG cno KHẢ NĂNG CẠNH TRANH cùn NGÂN HỒNG, THỰC TRỌNG TẠI NGAN HÀNG TMCP Kỹ THƯƠNG VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Văn Hồng
Sình viên: Vũ Mai Hương
Lớp: A14K38D Ị — r — 1
HẢ Nội ĨHÁNQ 72/2003
Trang 3MỤC L Ụ C
Chương ì: Khái quát chung về chiến lược sản phẩm ngân hàng và
giới thiệu chung về ngân hàng Thương m ạ i cổ phần Kỹ thương
03
1.2 Ngân hàng và sản phẩm ngân hàng 05 1.2.1 Ngân hàng thương mại và đặc thù kinh doanh của ngân hàng thương mại
08
1.2.2.2 Vai trò của sản phẩm ngần hàng trong việc nâng cao khả năng
1.2.3 Yêu cầu chung khi hoach đinh chiến lươc sản phẩm ngân hàng 12 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng trong việc ra quyết định về chiến lược sản phẩm ngân hàng
Trang 42.3.1 Bối cảnh chung cho hướng đi mói của ngân hàng 21 2.3.2 Tình hình kinh doanh của ngân hàng Techcombank giai đoan này 23 2.3.3 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh giai đoan 1999-2003 25
Chương li: Đánh giá về chiến lược sản phẩm của ngân hàng
techcombank thời gian qua
1.2.3.2 Sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiắp 35
2 Đánh giá chiến lược sản phẩm của techcombank trong thời gian qua
2.2.1.3 Hoạt động đầu tư, kinh doanh trên thi trường liên ngàn hàng 48
2.2.1.5 Phát triển hắ thống ngân hàng đại lý trên toàn cầu 49 2.2.1.6 Dịch vụ thanh toán trong nước 49 2.2.1.7 Công tác marketing và phát triển sản phẩm 50 2.2.1.8 Công tác hiắn đại hoa Ngân hàng 51 2.2.1.9 Chương trình quản lý chất lương theo tiêu chuẩn ISO
Trang 52.2.2 Những han chế cẩn khắc phúc 51 2.3 Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm về chiến lược sản phẩm của Techcombank trong thời gian qua
1.2.1 Phán đoừn thị trường doanh nghiệp 59
1.2.1.2 Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoa 60 1.2.1.3 N h ó m doanh nghiệp tư nhân lớn 61
1.2.1.6 Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất 64 1.2.2 Phân đoừn thị trường dân cư và bán lẻ 64
1.2.2.4 Thị trường thẻ và tín dụng tiêu dùng 66 1.2.2.5 Thị trường hộ kinh doanh cá thể 66 1.2.2.6 Thị trường ngân hàng cá nhân 67
1.3 Xu thí hội nhập và những thách thức đặt ra đối với hệ thống
1.3.1 X u thế hội nhập kinh tế quốc tế của ngân hàng trong thời gian tói 68 1.3.2 Những cơ hội và thách thức đối vói các ngân hàng trong thời
Trang 62 Chiến lược sản phẩm ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam trong thời gian tới
Trang 7Trong chiến lược phát triển chung đó, chiến lược sận phẩm đóng vai trò là chiến lược chủ đạo, có yếu tố quyết định đến sự thành bại trong kinh doanh của ngân hàng Đ ể tồn tại và phát triển, ngân hàng cần phậi đưa ra một chiến lược sận phẩm rõ ràng và đúng đắn
Được thành lập vào tháng 9/1993, ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Techcombank) sau hơn 10 năm hoạt động và gần 5 năm triển khai chiến lược sận phẩm, bước đầu đã đạt được những thành tựu và tiến bộ đáng kể Một yếu tố quyết định đến sự thành công đó chính là việc ban Quận trị cũng như ban giám đốc đã sáng suốt thay đổi định hướng kinh doanh nói chung và chiến lược sận phẩm nói riêng Tuy nhiên, để thành công trong cạnh tranh cũng như là để phát triển mạnh mẽ, Techcombank cần phậi hoạch định một
chiến lược sận phẩm đúng đắn và phù hợp hơn nữa vói xu thế phát triển hiện nay
Trong phạm vi bài luận văn này, tác giậ tập trung phân tích tinh hình triển khai chiến lược sận phẩm tại ngân hàng Techcombank và vai trò của nó với sự phát triển của ngân hàng trong thời gian qua V ớ i phần kiến nghị và giậi pháp, tác giậ mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc xây dựng và thực hiện chiến lược sận phẩm trong tương lai của ngân hàng
Để hoàn thành bài luận văn này, tác giậ xin gửi tói người thầy, người đã có đóng góp to lớn từ điểm khỏi dẫu là ý tưởng của đề tài tới suốt quá trình hoàn thành bài luận văn này, Tiến sỹ Nguyễn Vãn Hồng, lòi cậm ơn chân thành và sâu sắc nhất!
Em xin trân trọng cậm ơn thầy!
Trang 8C H Ư Ơ N G ì:
KHÁI Q U Á T CHUNG VỀ CHIẾN Lược SẢN PHẨM N G Â N
H À N G VÀ GIỚI THIỆỤ CHUNG VE NGÂN H À N G T H Ư Ơ N G
MẠI CỐ PHẦN KỸ T H Ư Ơ N G VIỆT NAM
Ì CHIÊN L Ư Ợ C SẢN PHẨM N G Â N H À N G V À VAI T R Ò CỦA N Ó
TRỌNG VIỆC N Â N G CAO KHẢ N Ă N G CẠNH TRANH CỦA
N G Â N H À N G
1.1 Chiến lược và chiến lược sản phẩm
1.1.1 Chiến lược và khái niệm về chiến lược
Từ xa xua, chiến lược đã luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng không những
chỉ ở các hoạt động quân sự của các bộ tộc, các quốc gia m à còn ở chính sách
đối nội, đối ngoại của quốc gia đó Nhận thức được tầm quan trọng của việc
hoạch định chiến lược, đã có rụt nhiều nhà khoa học, các trường phái đưa ra các
khái niệm khác nhau về chiến lược Trước tiên, thòi xa xưa, khi m à chiến lược
chủ yếu được dùng trong các mục đích quân sự thì chiến lược được hiểu là những
kỹ năng và nghệ thuật sử dụng các nguồn lực quân sự của các nhà chì huy, nhằm
giành ưu thế về mình, xoay chuyển tình thế trong cuộc chiến để có thể đánh bại
đối phương Nói cách khác, thuật ngữ chiến lược thường được sử dụng để chỉ
những kế hoạch lớn, dài hạn được đua ra dựa trên cơ sở tin chắc cái gì đối
phương có thể làm, không thể làm để giành thắng lợi trước đối phương
Cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm chiến lược được hiểu một cách rộng rãi hơn và vai trò của nó ngày càng được đề cao ở nhiều lĩnh vực hơn N ó không
chỉ là "kế hoạch hay nghệ thuật thực hiện cuộc chiến tranh hoặc chiến dịch quân
sự" m à nó còn là "khoa học và nghệ thuật sử dụng các nguồn lực của quốc gia
hoặc của nhóm quốc gia để thực hiện chính sách hoa bình hoặc chiến tranh" Từ
tụt cả những tìm hiểu về khái niệm chiến lược trên ta có thể hiểu khái niệm chiến
lược một cách khái quát nhụt như sau: "chiến lược là khoa học, nghệ thuật xây
dựng mục tiêu dài hạn, các chính sách và tổ chức hoạt động sản xuụt kinh doanh,
phối họp một cách t ố i ưu các nguồn lực của doanh nghiệp, đồng thời hướng
doanh nghiệp thích ứng với sự biến động của môi trường, nhằm tạo ra lọi thế
cạnh tranh để đạt được những mục tiêu dài hạn m à doanh nghiệp đã đề ra và đưa
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lên một bước phát triển cao hơn."
Trang 9Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
Có rất nhiều cách để phân loại chiến lược theo tùng khía cạnh của đạc thù kinh
doanh nhung để hiểu một cách khái quát nhất vé chiến lược ta có thể phân chiến
lược thành ba loại:
Chiến lược tiến công hay còn gọi là chiến lược phát triển: thích họp vói một
doanh nghiệp đang ở trong điều kiện phát triển thuận lợi có ưu thế rất lớn về sản
phẩm, kỹ thuật, thị ttường.Chiến lược phòng ngự hay còn gọi là chiến lược duy
trì: thích hợp với doanh nghiệp m à môi trường bên ngoài và điều kiện bên trong
tạm thời ổ vào một tình thí xấu hoặc tương đối ổn đinh trong lúc kinh doanh của
doanh nghiệp vừa có ưu thế đột xuất lại vừa có nhân tố bất lợi rõ rệt
Chiến lược rút lui hay còn gọi là chiến lược rút gọn: thích hợp với doanh nghiệp
có một môi trường kinh doanh ở vào một địa vị hết sức bất lợi
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một loại chiến lược mà cũng có thể căn cứ vào tình huống khác nhau vận dụng, xen kẽ 3 loại hay 2 loại chiến lược để có thể tiến lên
hoặc cũng có thể rút lui
Hiểu sâu hơn vế chiến lược đổng nghĩa phải gắn liến chiến lược vói các mối quan
hệ khác tương đổng như: kế hoạch, m ô hình và mục tiêu triển vọng
Chiến lược và kế hoạch: Chiến lược bao gồm trong nó những chuỗi liên tục các
hành động được định hướng, các hoạt động này nối tiếp nhau, có tính liên tục,
chuẩn bị để đương đầu với các tình huống có thể xảy ra m à doanh nghiệp đã dự
đoán trước nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Kế hoạch chất lượng là một bộ
phận quan trọng của chiến lược
Chiến lược và mô hình: chiến lược là phản ánh ý chí các nhà lãnh đạo doanh
nghiệp nhằm hướng doanh nghiệp đạt được mục đích trong tương lai dài hạn, vì
vậy ứng với mỗi m ô hình tổ chức ta có Ì chiến lược phù hợp, đó chính là m ô hình
của phương án hành động trong Ì doanh nghiệp
Chiến lược và mục tiêu triền vọng: Khi xây dựng chiến lược, các nhà hoạch định
thường phải đặt ra những mục tiêu lớn, cơ bản và đây chính là hình ảnh của
doanh nghiệp tương lai
1.1.2 Chiến lược kinh doanh và vai trò của nó trong việc nâng cao khả
nâng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung
Trong xu thế hội nhập và vì mục tiêu phát triển kinh tế trên toàn thế giói, chiến lược kinh doanh hơn lúc nào hết đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp Chính vì vai MÒ to lớn đó m à chiến lược kinh doanh hiện
Trang 10Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
nay được các nhà khoa học nghiên cứu quan tâm hơn cả Chiến lược kinh doanh nhìn chung không thể tách rời những mối quan hệ nói trên Đ ó là các mối quan
hệ với kế hoạch, m ô hình, và mục tiêu triển vọng
Kết nối các mối quan hệ đó lại đặt trong môi trường kinh doanh của doanh
nghiệp ta thấy chiến lược có những tác dụng chủ yếu sau:
- Thúc đẩy và đảm bảo sộ phất triển thuận lợi của doanh nghiệp
- Nâng cao tính mục đích trong sản xuất và kinh doanh
- Tăng cường năng lộc quản lý của xí nghiệp
- Nâng cao phẩm chất của nhân viên kinh doanh của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp
Như vậy, doanh nghiệp muốn thành công trên thương trường không thể thiếu việc hoạch định chiến lược kinh doanh Hiểu và nhận thức được một cách đầy đủ vai trò của chiến lược mới có thể giúp doanh nghiệp đưa ra một chiến lược kinh doanh đúng đắn Chiến lược nhìn chung có những có những vai trò chủ yếu sau:
Một là, chiến lược kinh doanh là định hướng dài hạn cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp Kinh doanh là một hành động luôn chịu sộ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và bên trong Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng vói những biến động của thị trường đồng thời chiến lược còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng huống Bên cạnh đó khi xây dộng chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp còn phải xác định cho mình các yếu tổ thuộc tính chiến lược đó là: tầm nhìn, nhiệm
vụ và mục đích Tất cả các yếu tố đó doanh nghiệp nào cũng đều phải ra sức phấn đấu để đạt được nhằm nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Hai là, chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh
nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên thị truồng như hiện nay, ngoài những yếu tố cạnh tranh như giá cả, chất lượng, quảng cáo, marketingũcác doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinh doanh như một công cụ cạnh tranh có hiệu quả nhất trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu hoa
và hội nhập ngày nay Trong bài phát biểu tại cuộc gặp gỡ các doanh nghiêp tại
Hà N ộ i ngày 25 tháng 3 năm 2003, Thủ tướng Phan Văn Khải đã khẳng định
"Doanh nghiệp trước hít phải xây dộng cho mình chiến lược cạnh tranh trong từng thòi kỳ dộa trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá xu hướng của thị trường và lợi thí cạnh tranh của doanh nghiệp"
Trang 11Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
Ba là, chiến lược kinh doanh giúp cho công tác k ế hoạch hoạt động của doanh
nghiệp Trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược, các doanh nghiệp
thường phải sử dụng kế hoạch như một công cụ để khai thác các nguồn lực của
doanh nghiệp đạt hiệu quả đạt hiệu quả cao, chính việc kế hoạch hoa đó làm cho
chiến lược trở nên khoa học hơn, phù hợp hơn và hiệu qua hơn K ế hoạch chính
là một bộ phận quan trọng và chủ yếu của chiến lược m à thiếu nó thì chiến lược
không thể nào thành công được
Bốn là, chiến lược kinh doanh nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
trong và ngoài nưỉc Chiến lược chẳng những là k i m chỉ nam cho doanh nghiệp
hoạt động trên thị trường trong nưỉc m à còn ở cả thị trường nưỉc ngoài Đây
cũng là một chỉ tiêu để các bạn hàng xác định độ tin tưởng các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp Cùng vỉi sự thành công và có tính lâu dài trong các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh đã tạo nên sự tin
cậy của thị trường m à doanh nghiệp đang hoạt động Qua đó nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như vị thế của doanh nghiệp đó trên thị trường
trong và ngoài nưỉc
của ngân hàng thương mại bao gồm 3 lĩnh vực: nghiệp vụ nợ (huy động vốn),
nghiệp vụ có (cho vay kinh doanh) và nghiệp vụ môi giói trung gian (dịch vụ
thanh toán ngân hàng đại lý, tư vấn, thông tin, giữ hộ chứng từ, vật quý giá) Ba
nghiệp vụ đó có quan hệ mật thiết tác động hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển, tạo
nên uy tín cho ngân hàng Có huy động được vốn thì mỉi có nguồn vốn cho vay,
cho vay có hiệu quả, phát triển kinh tế thì mỉi có nguồn vốn để huy động vào
đồng thời muốn cho vay và huy dộng vốn tốt thì ngàn hàng phải làm tốt nghiệp
vụ môi giỉi trung gian của mình
Như vậy ngân hàng thương mại tiến hành các hoạt động nghiệp vụ của mình
thông qua việc sử dụng không những chỉ bằng vốn riêng của mình m à chủ yếu
bằng vốn huy động của khách hàng
Trang 12Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
Cho dù sử dụng vốn riêng hay vốn huy động để cho vay hay đầu tư, các ngân hàng thương mại nói riêng và các định chế tài chính trung gian nói chung vân phải chịu rủi ro rất lớn trong hoạt động của mình Cụ thể là nếu không thu hồi được số nợ m à họ đã cho vay thì các tổ chậc trung gian tài chính không những mất vốn tự có của bản thân mình m à còn có nguy cơ không thể hoàn trả được số tiền đã huy động của khách hàng
Vì vậy, chậc năng trung gian tài chính đặt ra hai yêu cầu cơ bản đối với hoạt động của các định chế trung gian tài chính nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng, hai yêu cầu cơ bản đó là :
- Một là, phải thường xuyên thu hồi số vốn đã cho vay để duy trì khả năng
hoàn trả số tiền huy động của khách hàng và bảo đảm nguồn vốn tự có của mình
- Hai là, phải luôn luôn cần có những khoản tiền dự trữ tối thiểu để đề phòng
cho những đạt rút tiền bất ngờ của khách hàng bời vì chỉ cần có một thời điểm nào đó người gởi tiền đến rút tiền m à ngân hàng không có đủ tiền để chi trả thì sẽ phát sinh nhiều nghi vấn về hoạt động của ngân hàng, niềm tin của công chúng vào ngân hàng sẽ sụp đổ, cơn hoảng loạn sẽ bộc phát và các ngân hàng rất có thể
bị vỡ nợ
Do tầm quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của, các ngân hàng thương mại phải được quản lý một cách chặt chẽ, an toàn và có khả năng sinh lọi cao trong mối quan hệ hài hoa vói các lợi ích của toàn xã hội, và bản thân các ngân hàng thương mại phải tạo cho mình một sậc mạnh, một hệ thống ngân hàng có khả năng thích ậng vói mọi thay đổi của môi trường nhằm đáp ậng nhu cầu của xã hội đòi hỏi ở người trung gian tài chính là nhận tiền gởi và hoạt động cho vay và đầu tư
Xét về mặt nghiệp vụ kinh doanh, quá trình chuyển các tài sản và cung cấp một loạt dịch vụ (thanh toán séc, ghi chép sổ sách, phân tích tín dụng) giống bất cậ quá trình kinh doanh trong các ngành kinh doanh khác Hoạt động này của ngân hàng đem lại lọi ích thực sự cho tất cả các bên hữu quan Người gửi tiền được huống lãi và được sử dụng cấc phương tiện thanh toán còn người vay thì có dược
số tiền vay lớn với thời hạn tương đối dài Điều đó xuất hiện cả trong các trường hợp phần lớn người gửi tiền là những nguôi gửi những số tiền rất nhỏ và vói thòi hạn ngắn Tất nhiên là ngân hàng thu lợi từ các nghiệp vụ này khi thu lãi suất tiền vay cao hơn là lãi suất tiền gỏi và cùng chịu rủi ro khi không thu hồi được các khoản cho vay, do đó tìm cách thu hút và sử dụng tốt nhất nguồn vốn Đ ố i với xã hội hoạt động này của ngân hàng góp phần vào việc năng động hóa tiền vốn
Trang 13Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
nhàn rỗi, góp phẩn phát triển sản xuất Nếu một ngân hàng tạo ra những dịch vụ
hữu ích với chi phí thấp và có được doanh thu cao nhờ vào tài sản có của mình thì ngân hàng đó thu được l ợ i nhuận nếu không ngần hàng này chịu tốn thất
Ì 2.1.2 Hoạt động cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại
Vói tư cách là một trung gian tài chính ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh đồng vốn Doanh nghiệp ngân hàng là loại hình kinh doanh đác thù Chất liêu kinh doanh chủ yếu của loại hình này là quyền sử dụng các khoản tiền tệ
Ngân hàng vừa là người "cung cấp" đồng vốn đồng thời cũng là người "tiêu thụ" đồng vốn của khách hàng Tất cả những hoạt động "mua, bán" này thường thông qua một số công cụ và nghiệp vụ ngân hàng Là doanh nghiệp kinh doanh đồng
vốn, ngân hàng thương mại luôn tìm cách tối đa hoa lợi nhuận Ngán hàng thương mại kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay Đ ể thu hút tiền vào, ngân hàng đưa ra các điều kiện thuận lợi cho người gỏi tiền Tiếp đó, ngân hàng
phải tìm ra những cách có lợi để đem cho vay những gì đã vay được V ớ i tư cách
là trung gian tài chính, ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc phát hành các phiếu ghi nợ (số tiết kiệm, tín phiếu, mở tài khoản) để thu hút tiền của cóng chúng, sau
đó sử dụng tiền vay được dể mua các chứng khoán khởi thúy (cố phiếu, trái phiếu, vật cầm cố) và để cho vay Nói theo ngôn ngữ thị trường, ngân hàng thu nhận vốn bằng cách bán (phát hành) những tài sản nợ (nguồn vốn), rồi vốn này
có thể dùng để mua những tài sản có (cho vay, đầu tư vào các giấy tò có giá trị) mang lại thu nhập Như vậy, nét đặc trung của ngân hàng thương mại (và các
trung gian tài chính) là họ thục hiện trao đối hai lần "khế ước" nợ giữa người có vốn và người cần vốn với mục đích kiếm lời Kỹ năng điều hành ngán hàng thương mại bao gồm khả năng phán đoán được bao nhiêu trong tống tài sản cần phải giữ dưới dạng các tài sản có khả năng hoán chuyển thành thanh khoản, kể cả tiền mặt và số thể đem cho vay bao nhiêu dưới dạng ít khả năng thanh tiêu hem,
m à từ đó thu được các lãi suất cao hơn Từ các diễn giải trên, có thể rút ra một số nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh mang nét đặc thù của ngân hàng thương mại là:
Thứ nhất, các dịch vụ tài chính được cung cấp trước hết phải bảo đảm lợi
ích cho khách hàng và trong đó có lợi ích của mình
Thứ hai, khi cạnh tranh ngân hàng cần phải thực hiện các biện pháp đảm
bảo an toàn hoạt động kinh doanh chẳng hạn: cẩn duy trì mức vốn nhất định nhằm tương hợp ý muốn vói người tiết kiệm, có khả năng chống đỡ những biến
Trang 14Đại học Ngoại Thương Hà Nôi Luận văn tốt nghiép
động của thị trường; lựa chọn khách hàng, hạn chế tín dụng (hạn chế đền bù đối
vói hoạt động bảo hiểm), giám sát thực hiện; đa dạng hoa tài sản để phân tán rủi
ro; sử dụng thị trường tiết kiệm kỳ hạn hoặc thị trường lựa chọn các công cụ vay
nợ và phương pháp đậi chéo lãi suất để hạn chế rủi ro lãi suất, tỷ giá
Do vậy cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại tập trung ở chất lượng dịch vụ
và tính tiện ích của dịch vụ m à ngân hàng sử dụng Cạnh tranh khốc liệt nhưng
ngân hàng luôn phải để phòng rủi ro, do vậy là một doanh nghiệp đặc thù, doanh
nghiệp ngân hàng có những nét tương đậng và những nét riêng so vói các doanh
nghiệp khác trong nền kinh tế
1.2.2 Sản phẩm và vai trò của nó trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Ì 2.2.1 Sản phẩm ngân hàng
So vói các doanh nghiệp sản xuất, tính đặc thù của doanh nghiệp ngân hàng thể
hiện trong đặc điểm riêng biệt của sản phẩm ngân hàng Nếu các doanh nghiệp
sản xuất tạo ra hàng hoa hữu hình (như lúa, gạo, giày dép, xe ô tô, máy móc) thì
các ngân hàng thương mại sản xuất ra các hàng hoa vô hình, hay đúng hơn, các
dịch vụ Sản phẩm của Ngân hàng thương mại có đặc tính phi vật chất, không
phải là sản phẩm chế biến từ nguyên liệu và do đó không thể dự trữ trong kho để
khi thị trường cần đưa ra tiêu thụ như hàng hóa hữu hình sản phẩm ngân hàng
(các dịch vụ) chỉ bắt đầu khi khách hàng chuyển đến ngân hàng các uỷ nhiệm
của họ khi phát sinh từ hợp đậng giao dịch thương mại, tín dụng hoặc phải hoàn
thành một nghĩa vụ tài chính nào đó, do vậy tính chất bị động, phụ thuộc khách
hàng trong sản phẩm dịch vụ ngân hàng là vô cùng lớn Điều khó khăn là phải xử
ký các uỷ nhiệm đó theo yêu cầu mong muốn của khách hàng, chất lượng sản
phẩm dịch vụ ngân hàng thể hiện ở khả năng hoàn thành uỷ nhiệm của khách
hàng với thời gian ngắn nhất, chính xác, an toàn và tiện lợi, đặc biệt là đối với
các dịch vụ thanh toán tiền tệ
Yêu cầu của khách hàng mà ngân hàng phải đáp ứng là thông tin cập nhật về tình hình tài khoản, đặc biệt là số dư có tiền gởi và dư nợ tiền vay Một sự vi phạm
nguyên tắc cập nhật thông tin sẽ dãn tới rủi ro cho khách hàng trong hoạt động
thị trường và từ đó là nguy cơ chuyển đậi giao dịch làm cho ngân hàng mất
khách hàng và làm phương hại lòng tin, uy tín ngân hàng Trong hoạt động thị
trường, luôn luôn xuất hiện các cơ hội kinh doanh và nếu không nắm bắt ngay sẽ
khó có thể tìm lại cơ may vì vậy việc thanh toán kịp thời, đầy đủ đúng hẹn là một
yếu tố đặc biệt quan trọng giúp các doanh nghiệp đón nhận thời cơ phát triển
Trang 15Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
kinh doanh Sự hạn chế do đặc tính phụ thuộc, bị động trong sản phẩm dịch vụ ngân hàng tuyệt nhiên không phải là cái cớ dể ngân hàng v i phạm các uy nhiệm của khách hàng
Mức độ cạnh tranh trong sản phẩm của ngân hàng thương mại được nhân lẽn gấp bội so với mức cạnh tranh trong các sản phẩm của các doanh nghiệp là do ngàn hàng thương mại bị chi phối bỉi đặc điểm dùng nguyên liệu chính là "tiền", loại nguyên liệu có tính xã hội hoa và tính nhạy cảm cao Tính xã hội hoa của nguyên liệu "tiền" thể hiện ở chỗ chỉ cần sự thay đổi nhỏ về lãi suất cũng có thể có sự dịch chuyển của khách hàng từ ngân hàng này sang ngân hàng khác, trong khi một doanh nghiệp tung ra bán một loại sản phẩm với giá hạ hơn giá trước đây của cùng loại đã từng dược thị trưỉng chấp nhận thì phải chỉ đến thỉi gian sau k h i khách hàng thử nghiệm và chấp nhận Tính nhậy cảm cao bộc l ộ rõ trong trưỉng hợp ngay khi ngân hàng thương mại tạo ra một loại sản phẩm được xã hội ưa chuộng, thì trong thòi gian rất ngắn gần như ngay lập tức các ngân hàng khác cũng có thể tạo ra sản phẩm dó để cạnh tranh, trong khi doanh nghiệp cần có khoảng thỉi gian dài hơn để khai thác sản phẩm mới nhằm tạo ra lợi nhuận cạnh tranh Tương tự như các loại hình kinh doanh khác, việc định giá tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng cực kỳ to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh ngân hàng Hơn nữa, nếu giá cả trong một loại sản phẩm nào đó thay đổi có thể
sẽ làm thay đổi giá cả của một số sản phẩm khác, thì khi giá tín dụng thay đổi có thể sẽ ảnh hưởng đến giá hầu hết các loại sản phẩm, bởi lẽ nguồn vốn vay ngân hàng đang là một bộ phận cấu thành quan trọng trong nguồn vốn của doanh nghiệp Do đó, việc xác định giá tín dụng không chỉ có ý nghĩa riêng đối vói các ngân hàng, m à còn ảnh hưởng chung đến cả nền kinh tế R õ ràng giá tín dụng mang tính xã hội cao, bải vì nó chịu tác động của rất nhiều nhân tố xã hội khác nhau Chính tính chất xã hội đã làm nảy sinh nhiều cách đánh giá khác nhau đối vói cùng một mức lãi suất: có nguôi cho là thấp, có ngưỉi lại cho là cao Việc định giá tín dụng do vậy m à không đơn giản chút nào do lãi suất tín dụng hàm chứa một mâu thuẫn: ngưỉi "mua vốn" thì muốn kéo giá xuống, còn nguôi "bán
vốn" lại muốn đẩy giá lên, m à trong toàn xã hội hâu như ai cũng có thể "mua" có
thể "bán" vốn cho ngân hàng Ngân hàng làm dâu trăm họ nâng giá lên cao cũng chẳng được m à hạ thấp cũng chẳng xong Vì vậy, như giá cả của các loại hàng hóa khác, lãi suất chủ yếu được xác định bởi cung và cầu trên thị trưỉng Sự lên xuống bất trưỉng của lãi suất (giá cả của loại "hàng hóa đặc biệt") trong việc kinh doanh theo cơ chế thị trưỉng là điều tất nhiên và là rủi ro có nguy cơ sâu sắc
về mức độ và khả năng phòng ngừa K h i đồng tiền mất giá trên thị trưỉng, lãi suất ngân hàng (cả huy dộng và cho vay) được duy trì cở mức cao Trái lại, k h i nền k i n h tế ổn định lãi suất được ấn định thấp Chính yếu tố xã hội hoa cao này
Trang 16Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
làm cho ngân hàng khó kiểm soát được biến dộng của lãi suất đồng tiền Việc
định giá cho các sản phẩm của ngân hàng tuy thuộc vào khả năng nắm bắt qui
luật biến động giá cả của tiền tệ Tuy vậy, trong lĩnh vực ngân hàng, khả năng
trên là rất nhỏ, do đó phát sinh rủi ro cao cho ngàn hàng do khó dự đoán qui luật
này Thời gian để thực hiện chu trình sản phẩm của ngân hàng thường không
ngắn Do đó, rủi ro sẽ rất cao (tỉ lệ thuận vói thời gian thực hiện nghiệp vặ) khi
giá cả biến động đột ngột, ngân hàng không thể kịp thời điều chỉnh, nhất là đối
vói các nghiệp vặ kinh doanh tiền tệ hay cho vay với giá cả hoặc lãi suất ấn định
ngay từ thời điểm thực hiện nghiệp vặ
Bên cạnh các yếu tố bên ngoài nêu trên, còn phải kể đến các yếu tố nội tại phát sinh từ môi trường kinh doanh và công nghệ của ngân hàng Ngày nay, do sự
phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, việc quản lý ngân hàng
thương mại đã trở thành những thách thức cao do những khái niệm và kỹ thuật
đạt hiệu quả cao trong những năm gần đày đã trở nên lỗi thời, những luật lệ và
điều quy ước về sản phẩm và địa lý đã hầu như biến mất
Về môi trường kinh doanh của ngân hàng, có thể nêu lên một sô điểm đáng chú ý-
Thứ nhất, do các ngân hàng nằm trong số loại hình doanh nghiệp được giám sát
chặt chẽ nhất, buộc phải quản lý theo luật và các quy định đã được ban hành Nói
cách khác, các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thường xuyên
đổi mới với những điều kiện kinh tế năng động và những điểu chỉnh của pháp
luật m à trong đó, việc quản lý ngân hàng buộc phải tiến hành
Thứ hai, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng (người gửi tiền, người vay
tiên) là mối quan hệ dựa trẽn cơ sở tín nhiệm lẫn nhau và tạo thuận lợi cho nhau
Thứ ba, các cổ đông của một ngân hàng thương mại (giống như các nhà đầu tu
khác) đòi hỏi một mức lợi tức phù hợp vói rủi ro của việc đầu tư
Các điều kiện môi trường kinh doanh (điều kiện kinh tế và luật pháp) của mỗi nước có thể có một vài ảnh hưởng nào đó đối vói các kinh doanh ngân hàng đang
được tiến hành Chẳng hạn, trong một số trường hợp, số vốn huy động được bị ứ
đọng tạm thòi, tức là không cho vay được, trong k h i vẫn phải trả lãi cho khách
hàng (người gởi tiền) và trong nhiều trường hợp khác, thì ngược lại số vốn đã huy
động không đủ để phặc vặ khách hàng (người đi vay tiền) Thừa vốn hay thiếu
vốn đều ảnh hưởng lên việc định giá sản phẩm dịch vặ ngân hàng
Trang 171.2.2.2 Vai trò của sản phẩm ngàn hàng trong việc nâng cao khá năng cạnh tranh của ngân hàng
Sản phẩm ngân hàng mang những nét tương đổng tức là các ngân hàng thường cạnh tranh về chất lượng phục vụ và uy túi hơn là cạnh tranh về sự khác biệt về loại hình sản phẩm Tuy nhiên, trong những năm gần đây, dưới sự tác động mạnh
mẽ của cách mạng khoa hởc và kỹ thuật, công nghệ, tính ưu việt và khác biệt vế sản phẩm cung cấp lại đóng vai trò vô cùng quan trởng trong việc cạnh tranh kinh doanh giữa các ngân hàng thương mại
Trong khi đó, ở các nước đang phát triển, công nghệ ngân hàng vẫn còn bị kìm hãm do luật lệ ngân hàng ỏ các nước này chứa đựng những vai trò kỹ thuật khác nhau đã lỗi thời, làm cho việc tạo nên các sản phẩm mói của ngân hàng ở những nước này phải trải qua nhiểu cầu nấc khó khăn m à hở không đáng phải chịu, làm cản trở tốc độ phát triển kinh doanh Công nghệ ngân hàng là nguồn lực nội tại của ngân hàng về tư duy kinh doanh, tạo ra các sản phẩm thích ứng với thị trường
Như vậy trong môi trường kinh doanh, công nghệ ngân hàng tác động đến việc tính toán các chi phí sản xuất và việc định giá các sản phẩm ngân hàng theo những đặc tính riêng m à các doanh nghiệp thông thường không gặp phải D ù sao
đi nữa, sản phẩm ngân hàng phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội
và khả năng quản lý hệ thống tài chính của từng nước Ngân hàng thương mại kinh doanh do lợi ích thiết thân của mình, nếu mắc sai lầm hở phải trả giá, nên
hở hết sức linh hoạt và năng động, có sự đổi mói liên tục, nhằm thích ứng những biến đổi của những điều kiện kinh tế xã hội và những điều chỉnh của pháp luật đổng thời theo sát thông tin về công nghệ ngân hàng trên thế giới để tránh m ù quáng khi tạo ra sản phẩm mới; không phải đợi đưa ra thị trường mới biết sản phẩm của mình có được xã hội chấp nhận hay không
Khi có sự thay đổi của các yếu tố môi trường (cả vĩ mô lẫn vi mô) và công nghệ, chắc hẳn hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng phải thay đổi theo, điều đó buộc các ngân hàng thường xuyên không ngừng cải tiến hoạt động kinh doanh để hội nhập và cạnh tranh trên thương trường trong nước và trên thế giới Hoạt động của ngân hàng thương mại tương tự như các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác, bao gồm việc thu hút các yếu tố đầu vào, tạo ra sản phẩm, dịch vụ, cung ứng cho thị trường và xã hội như: huy động vốn, cho vay vốn, tư vấn, đầu tư chứng khoán Các sản phẩm này mang tính dịch vụ cho nền kinh tế Các sản phẩm ngân hàng cũng có đầy đủ hai thuộc tính như các loại hàng hóa thông thường:
Trang 18Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
+ Giá trị sử dụng, của sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính lợi ích cho khách
hàng, đáp ứng nhu cầu sản xuất, thực hiện thanh toán, chuyển tiền, tài trợ thuê
mua, tạo thuận lợi cho khách hàng hoạt động kinh doanh có lãi Tiện ích của các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng cao, thì giá trị sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng lặn, thoa mãn tối đa nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, mỗi
khách hàng xem xét đánh giá giá trị sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng rất
khác nhau, tuy thuộc mức độ thoa mãn nhu cầu theo đặc điểm riêng của khách
hàng, mức độ nhanh chóng, chính xác, dễ dàng khi giao dịch; mức phí nghiệp vụ
tuy theo sụ chấp nhận của mỗi khách hàng Do đó, để phát triển hoạt động của
mình trên thị truồng, ngân hàng phải thường xuyên ứng phó, thích nghi mau
chóng vặi cơ chế thị trường, tạo mối quan hệ gắn bó vặi khách hàng, cùng khách
hàng thiết lập, phát triển và hoàn thiện mối quan hệ thõng qua các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng M ố i quan hệ trên được khai thác như sau:
+ Giá trị sản phẩm dịch vụ ngân hàng được thực hiện thông qua sụ thoa thuận của ngân hàng và khách hàng, nhưng dưặi sự hưặng dẫn của Ngân hàng Nhà nưặc và
Chính phủ Đây là đặc điểm của giá cả sản phẩm ngành ngân hàng Ngân hàng
Nhà nưặc quy định hoặc điều tiết tiền tệ bằng các công cụ riêng của nó
1.2.3 Yêu cầu chung khi hoạch định chiến lược sản phẩm ngân hàng
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngoài hai thuộc tính như những hàng hóa dịch vụ thông thường còn có những nét đặc thù riêng biệt bởi lẽ ngân hàng thương mại
không chỉ hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận m à còn có nhiệm vụ quan
trọng là bảo vệ sức mua đổng tiền, kiềm chế lạm phát tạo đà tăng trưởng kinh tế
Tuy nhiên sản phẩm ngân hàng thương mại vẫn chịu sự tác động mạnh bởi quan
hệ cung cầu khống lượng tiền tệ, tín dụng trong nền kinh tế Do vậy, sản phẩm
địch vụ ngân hàng vừa có thuộc tính của hàng hóa thông thường của các doanh
nghiệp thuộc các ngành nghé khác, vừa có nét đặc thù riêng biệt của ngân hàng,
và vì vậy khi đưa ra sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho thị trường, cần phải chú ý
đặc điểm này
Nói cách khác, ngân hàng cần phải có chiến lược sản phẩm tốt và phù hợp trên cơ sở:
- Hoàn thiện và củng cố chất lượng sản phẩm dịch vụ hiên có
- Phát triển sản phẩm mặi, đưa ra thị trường những sản phẩm thay thế khi thấy đủ điều kiện và ở thời điểm thích hợp, chọn cách đưa sản phẩm mặi vào thị trường
hợp lý
Trang 19Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
- Thường xuyên đánh giá phân tích sản phẩm dịch vụ để tìm kiếm lợi ích riêng có
của sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trường
- Cố gắng tạo ra nhiều sản phẩm trên cơ sở sản phẩm hiện có để cung cấp cho
khách hàng, làm cho sức sống của sản phẩm ngân hàng được lâu bền Thêm vào
các đặc thù kể trên, cổn chú ý sản phẩm của hoạt động tín dụng ngân hàng là sản
phẩm gián tiếp chịu ảnh hưởng rủi ro của sản phẩm trực tiếp như hàng hóa, dịch
vụ
Trên cơ sở nghiên cứu thị trường ngân hàng có thể nắm bắt toàn bộ các thông tin
về mòi trường kinh doanh, về khách hàng, đổng thời xây dựng chiến lược
Marketing Trên cơ sở này, các ngân hàng sẽ sử dụng một cách linh hoạt, mềm
dẻo các công cụ kỹ thuật của Marketing ứng dụng trong hoạt động ngân hàng để
thoa mãn tốt nhất nhu cổu của khách hàng
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng trong việc ra quyết định về chiên lược sản phẩm ngân hàng
Để để ra một chính sách sản phẩm đúng đắn ngân hàng phải thực hiện những
công việc sau đây
+ Thông tin - nghiên cứu - tìm hiểu - điều tra
+ Đưa ra sản phẩm - giá cả ngân hàng sẽ phục vụ khách hàng trong tương lai + Phân phối (chính sách cung ứng sản phẩm ngân hàng)
+ Giao tiếp - khuyếch trương sản phẩm cung ứng
*A1 thông tin, nshiên cứu và tìm hiểu - điều tra
Thực thi công việc này cổn huy động toàn bộ phương tiện vật chất cổn thiết để
thực hiện việc quan sát - phân tích và tổng hợp các lĩnh vực cơ bản có liên quan
đến thị trường của ngân hàng
- Về thông tin: Bao gồm tất cả các tin tức chưa xử lý có thể thu thập được trong
nội bộ ngân hàng và ngoài thị trường
- Về nghiên cứu: trên cơ sở các thông tin đã tập hợp được, tiến hành phân tích có
biện chứng, so sánh để đưa ra các quyết định chính xác, khoa học và thực tiễn
- Về tìm hiểu - điều tra: Đây là tổng thể những sự tìm tòi, phân tích, những công
việc liên quan đến từng lĩnh vực nhưng mang tính đa ngành Công tác tìm hiểu
Trang 20Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
điều tra thường xoay quanh một số trục chính sau:
+ Sự tiến triển của ngân hàng vói công nghệ mói
+ Những kênh mói trong khâu phân phối sản phẩm
+ Sự phát triển của thõng tin liên lạc, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng
*A2 Đua ra sản phẩm - giá cả sẽ phúc vu khách hàm trons tương lai
• Sản phẩm
Ngày nay trong điều kiện tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tốc độ phát triển sản phẩm của ngành ngân hàng cũng nhu các ngành khác không ngớng tăng lên cả về số
lượng và chất lượng Sản phẩm ngày nay có chất lượng cao hơn các sản phẩm cũ
cùng loại Cùng với sự phát triển về khoa học - kỹ thuật, cơ cấu người tiêu dùng
cũng có sự thay đổi đáng kể Các ngân hàng đểu mong muốn dựa vào các kỹ
thuật tiên tiến để tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo, thoa mãn nhu cầu khách hàng,
với mong muốn thu hút lợi nhuận tối đa Vì vậy, chiến lược sản phẩm - dịch vụ
của ngân hàng là một vũ khí sắc bén trong cạnh tranh trên thị trường, đồng thòi là
phương pháp có hiệu quả để tạo ra nhu cầu mói
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng chia làm 2 loại:
- Dịch vụ cơ bản - đây là dịch vụ chính, nếu thay đổi hay loại bỏ dịch vụ cơ bản
coi như thay đổi nghề Đ ó là 3 nghiệp vụ cơ bản của nghề ngân hàng (nghiệp vụ
huy động vốn - nghiệp vụ sử dụng vốn - nghiệp vụ thanh toán)
- Dịch vụ ngoại vi - đây là dịch vụ mang tính bổ trợ, bổ sung làm tăng thêm giá
trị dịch vụ cơ bản và có thể tạo ra sự khác biệt giữa các ngân hàng Dịch vụ ngoại
vi bao gồm các dịch vụ tư vấn cho khách hàng, dịch vụ thông tin theo nhu cầu,
dịch vụ két Có những dịch vụ ngoại vi không trực tiếp sinh lọi, song có tác dụng
gây kích thích sự chú ý, thu hút khách hàng, đặt ngân hàng vào sự tương quan so
sánh vói đối thủ cạnh tranh và làm tăng giá trị cung ứng thoa mãn nhu cầu của
khách hàng đối vói các dịch vụ cơ bản
Một điều cần chú ý đối với dịch vụ ngân hàng là khách hàng không phân biệt đâu
là dịch vụ cơ bản, đâu là dịch vụ ngoại vi Họ có phản ứng với tổng thể dịch vụ
ngân hàng Bởi vậy, các ngân hàng cần hết sức chú ý đến chất lượng của tổng thể
dịch vụ trong cung ứng sản phẩm
Trang 21Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
Các quyết định về sản phẩm là nén tảng của chiến lược m à hỗn hợp, quyết định
đó cũng đồng thời đóng vai trò quan trọng hàng đầu Chỉ khi xây dựng được
chính sách sản phẩm đúng đắn thì chính sách giá cả, chính sách phân phối, chính
sách giao tiếp khuyếch trương mới có điều kiện thực hiện hiệu quả Chính sách
sản phẩm phải đáp ểng thực sự những mong đợi của khách hàng về những sản
phẩm của ngân hàng đồng thời phải đảm bảo khả năng sinh lợi của ngân hàng
Các quyết định về sản phẩm có ý nghĩa "sống còn" đối vói sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong thòi gian dài Muốn đạt được mục tiêu đặt ra trong hoạt
động kinh doanh cần thực hiện đầy đủ đổng bộ các vẩn đề cơ bản sau:
+ Phải đánh giá sản phẩm hiện có: Để có một chính sách sản phẩm tốt đòi hỏi
các ngân hàng phải tự đánh giá về toàn bộ sản phẩm của mình sản phẩm được
thị trường chấp nhận ở mểc độ nào? Có cần cải tiến hoặc thay thế sản phẩm mới
không?
+ Phát triển sản phẩm mới: Đổi mói sản phẩm là cơ sở để ngân hàng củng cố,
mở rộng thị trường, sẽ tăng doanh số hoạt động, tăng thu nhập Trong sản phẩm
mới, tính độc đáo có ý nghĩa hít sểc quan trọng, vì nó có khả năng tìm ra khoảng
trống trên thị trường, để thoa mãn nhu cầu khách hàng, do đó có thể thâm nhập
dễ dàng vào thị trường
+ Đa dạng hoa sản phẩm một mặt nhằm khai thác tối đa tiềm năng của thị trường trong sử dụng sản phẩm của ngân hàng, mặt khác nhằm hạn chế rủi ro
Cụ thế hóa nội dung hoạt động của chính sách sản phẩm:
Một là: Các ngân hàng phải thực hiện phán chia thị trường thành những "đơn vị"
- đoạn thị trường theo các tiêu thểc lựa chọn - Phân đoạn thị trường để có khả
năng hiểu rõ nhu cầu, cũng như đặc điểm của từng loại hình khách hàng, trên cơ
sỏ đó đưa ra chính sách sản phẩm cụ thể, phù hợp vói từng giai đoạn của thị
trường
Hai là: nghiên cểu sản phẩm - tểc là thực hiện chiến lược sản phẩm nghiên cểu
xem sản phẩm m à ngân hàng cung ểng ra thị trường được khách hàng sử dụng
bằng sự thoa mãn nhu cầu hay bằng sự gượng ép
Ba là: Nghiên cểu chu kỳ sống của sản phẩm Chu kỳ sống của sản phẩm hay
còn gọi là vòng đời của sản phẩm biểu thị toàn bộ quá trình từ lúc đưa sản phẩm
vào thị trường đến khi sản phẩm đó rút ra khỏi thị trường M ộ t chu kỳ sống của
sản phẩm trải qua 4 giai đoạn: Triển khai - Tăng truồng - Chín muồi - Suy thoái
Trang 22M ỗ i giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải
có những phản ứng thích hợp
Như vậy, nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm giúp cho công tác kế hoạch hoa sản phẩm và đã nghiên cứu sản phẩm mới thích hợp vói từng giai đoạn của chu
kỳ sản phẩm, để khai thác tốt nhất hiửu quả của sản phẩm cung ứng Bởi vậy, cần
chuẩn đoán chính xác chu kỳ sử dụng của sản phẩm ngân hàng, để định hướng
cho viửc thiết kế và đưa ra sản phẩm mói Sự kết thúc một chu kỳ sản phẩm của
ngân hàng thường biểu hiửn ở sự giảm sút lòng tin của khách hàng đối với sản
phẩm
Bốn là: Nghiên cứu "chu kỳ" khách hàng Do đặc điểm mối quan hử lâu dài giữa
ngân hàng và khách hàng, các ngân hàng thuồng nghiên cứu "chu kỳ" khách
hàng làm cơ sở cho các chính sách dài hạn Muốn hiểu được "chu kỳ" khách
hàng đối với sản phẩm dịch vụ cần phân loại theo đặc tính hoạt động, sản phẩm
-kinh doanh, đặc biửt đối với doanh nghiửp mang tính thời vụ Đ ố i vói các khách
hàng là các tầng lóp dân cư phải phân biửt khách hàng theo độ tuổi để biết k h i
nào cần gửi tiền, khi nào cần vay tiền hay các dịch vụ khác cần cung ứng
Năm là: Nghiên cứu nội dung, chất lượng của sản phẩm ngân hàng, vì dưới con
mắt khách hàng chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu Ngân hàng cần phải
thường xuyên thu thập và phân tích các thông tin từ phía khách hàng về chất
lượng sản phẩm, dịch vụ m à ngân hàng cung ứng, để có sự cải tiến sản phẩm, đưa
ra sản phẩm tốt nhất, phù hợp nhất đến với khách hàng
• giá cả
Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tử, giá cả được biểu hiửn chủ yếu dưới dạng lãi suất các khoản tiền gửi, tiền vay, các khoản chi phí nghiửp vụ ngân hàng Yếu tố
giá có vai trò quan trọng đến kết quả huy động, sử dụng vốn và cung ứng dịch vụ
khác của ngân hàng Quyết định về lãi suất ở một ngân hàng cần xem xét đến
nhiều khía cạnh:
+ Lãi suất phải đảm bảo bù đắp mọi chi phí hoạt động của ngân hàng
+ Lãi suất cần theo sát chỉ số biến dộng của lạm phát
+ Lãi suất phải bẩm bảo yêu cầu kinh doanh của các doanh nghiửp
+ Lãi suất phải có yếu tố cạnh tranh thị trường
*A3 phân phối (cùm ứng sản phẩm ngân hàng)
Trang 23Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
Phân phối là tập hợp toàn bộ những phương tiện vật chất đưa ra sản phẩm, dịch
vụ của ngân hàng đến vói khách hàng Đây là kênh tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò
chủ yếu trong m ố i quan hệ trực tiếp giữa khách hàng vói ngân hàng N ộ i dung
của chính sách phân phối, cung ứng sản phẩm, dịch vụ vào thị trường bao gồm
những vấn để liên quan đến các kênh tiêu thụ, điều quan trọng nhất là việc lập
các quầy giao dịch
- Địa điểm mở quầy
- Các sản phẩm, dịch vụ cung ứng tại quầy
- Trang, thiết bị được sắp xếp tại quầy
- Đội ngũ nhân viên vói trình độ nghiệp vụ phù hợp
- Giờ mở cửa giao dịch
Với xu thế phát triển của nền kinh tế như hiện nay, chính sách phân phối với mạng lưới truyền thống sẽ được bố trí sắp xếp, đa dạng hoa các nghiệp vụ cung
ứng phù hợp với nhu cầu và sự biến đổi của thị truồng
*A4 giao tiếp - khuy ếch trương
Đây là những hoạt động hỗ trợ vói mục tiêu đặt ra là làm khách hàng hiểu rõ ràng
và đầy đủ về ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng Các ngân hàng thường quan
tâm hàng đầu đến các chính sách giao tiếp khuyếch trương, bởi vì sự giao tiếp
của nhãn viên vói khách hàng tạo ra hình ảnh của ngân hàng, tạo ra sự tin tuồng
của khách hàng đối với ngân hàng Giao tiếp tốt sẽ bảo vệ lợi ích của ngân hàng
Hoạt động quảng cáo: Đây là việc sử dụng các phương tiện để tuyên truyền các thông tin định trước về sản phẩm dịch vụ hoặc các hoạt động khác của ngân hàng
cho khách hàng của mình Các chủ để quảng cáo của ngân hàng thường xoay
quanh những vấn để trách nhiệm của ngân hàng, sự an toàn có hiệu quả của các
khoản tiền gửi, tiền vay hoặc cung cấp các dịch vụ mới Ngoài hoạt động quảng
cáo trong chính sách này còn rất nhiều hoạt động hỗ trợ khác như sự tiếp xúc vói
khách hàng qua mạng lưới dịch vụ rộng khắp, qua hội nghị tiếp xúc với khách
hàng hàng năm, qua trình độ nghiệp vụ chuyên môn, qua các dịch vụ cung ứng
Như vậy, chúng ta có thể thấy danh tiếng của ngân hàng trên thị trường ảnh
hưởng bởi rất nhiều nhân tố
Vói bốn chính sách trên các ngân hàng muốn hoạt động Marketing ngân hàng mang lại hiệu quả mong muốn cần thiết phải xây dựng Kế hoạch hoa đồng bộ
Trang 24Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
Marketing trong ngân hàng, theo nguyên tắc tập trung - phân cấp, trên cơ sở của
Marketing hoa nhập Hướng m ọ i thành viên trong ngân hàng vào một mục tiêu
tăng trưởng - phát triển
2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI cổ PHẦN
KỸ T H Ư Ớ N G VIỆT NAM
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1 Bối cảnh cho sự ra đời và phát triển của ngân hàng
Vào những năm cuối của thập kỷ 80, nến kinh tế cả nước đang chuyển mình theo một hướng đi mói phù họp hơn vói xu thế phát triển trên toàn thế giới, đó là
chính sách chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung, bao cấp sang nên kinh tế thạ
trường Sự chuyển biến này tạo ra vô vàn cơ hội cho các doanh nghiệp tư nhân, cổ
phần, các doanh nghiệp có quy m ô nhỏ có cơ hội ra đời và phát triển Sự chuyển
biến đó cũng tạo ra một sự thiếu hụt rất lớn cho sự phát triển chung của nền kinh
tế, đó là sự thiếu hụt về vốn Sự thiếu hụt đó không chỉ ở các doanh nghiệp nhỏ,
các thành phần kinh tế mói ra đòi còn non yếu m à còn ở chính các doanh nghiệp
nhà nước Đây là một cơ hội tốt để hệ thống tài chính quốc gia nói chung và hệ
thống các ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng bắt đầu khởi sắc Đây cũng
là cơ hội tốt cho sự ra đời và phát triển của hàng loạt các ngân hàng thương mại
cổ phần trong đó có sự ra đời của ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt
Nam
Cụ thể hơn về những điểu kiện pháp lý cho sự ra đòi hệ thống ngân hàng thương mại cổ phẩn nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
nói riêng, đó là vào 9/1989 cùng với việc xây dựng đề án đổi mới căn bản tổ chức
và hoạt động ngân hàng, hai nhóm nghiên cứu đổi mới ngân hàng do chủ tạch
Hội đồng Bộ trưởng thành lập đã cùng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng
dự thảo hai pháp lệch: Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về Ngân
hàng, hợp tác xã tín dụng Tháng 5 năm 1990 H ộ i đồng Nhà nước đã thông qua
và công bố hai Pháp lệnh trẽn có hiệu lực từ tháng 10/1990 - đánh dấu bước
chuyển đổi căn bản và toàn diện hoạt động ngân hàng ở Việt Nam Hệ thống
Ngân hàng hai cấp chính thức ra đời: Ngân hàng Nhà nước là Ngân hàng Trung
Ương và là cơ quan quản lý Nhà nưóc về Ngân hàng; các Ngân hàng thương mại
hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dạch vụ ngân hàng khác
Trong hơn lũ năm đổi mói, hệ thống Ngân hàng thương mại đã không ngừng
phát triển cả về quy mô, mạng lưới và nội dung hoạt động Bên cạnh các Ngân
Trang 25Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
hàng thương mại quốc doanh, nhiều Ngân hàng thương mại c ổ phần, Ngân hàng
liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và các định chế tài chính, tín dụng khác được thành lập Đ ế n thời điểm này, trên lãnh thổ Việt Nam có 6 Ngân hàng thương mại quốc doanh (trong đó có 2 Ngân hàng thương mại mang tính chính sách là Ngân hàng Người Nghèo và Ngân hàng Nhà Đồng Bằng Sông G i ũ Long),
39 Ngân hàng thương mại c ổ phần, 4 Ngân hàng liên doanh, 31 chi nhánh của 26
Ngân hàng thương mại nước ngoài, 959 quĩ tín dụng hợp tác và hàng chục các công ty tài chính, bảo hiểm, các quĩ đầu tư với mạng lưới rững khắp từ thành thị đến nông thôn
Tận dụng những cơ hữi đó, mữt số các nhà khoa học mà hầu hết trong số họ không phải là những nhà đầu tư tài chính chuyên nghiệp đã cùng nhau trăn trở với ý tưởng tìm kiếm mữt nguồn tài chính phục vụ cho sự phát triển chung của nền công nghiệp nước nhà, đặc biệt là nén công nghiệp nặng Chính những trăn trở đó đã dẫn đường cho sự ra đòi và phát triển ngân hàng thương mại cổ phẩn
Kỹ thương Việt Nam
2.1.2 Sơ bữ cơ cấu tổ chức ngân hàng Techcombank thời gian qua
Là mữt ngân hàng thương mại cổ phần nên Techcombank có cơ cấu tổ chức như mữt công ty cổ phần khác Ngân hàng Techcombank được thành lập dựa trên sự góp vốn của hơn ba trăm cổ đông( tính đến nay, số cổ đông tại ngân hàng đã lên tới 350 cổ đông), các cổ đông góp vốn xây dựng ngân hàng có quyền hưởng lợi tức và tham gia đại hữi đổng cổ đông Đ ạ i hữi đổng cổ đông sẽ là những người bâu ra H ữ i đồng quản trị, thông thường mữt nhiệm kỳ của Chủ tịch hữi đồng quản trị tại Techcorabank kéo dài ba năm H ữ i đồng quản trị của ngân hàng Techcombank gồm ba người, Chủ tịch hữi đồng quản trị và hai phó chủ tịch hữi đổng Đ ạ i hữi đổng cổ đông cũng là những người quyết định bầu ra ban kiểm soát của ngân hàng, ban kiểm soát ngân hàng hoạt đững đữc lập, kiểm soát mọi hoạt đững kinh daonh của ngân hàng H ữ i đổng quản trị sẽ là những người trực tiếp đề ra phương hướng kinh doanh và mọi hoạt đững kinh doanh của ngân hàng Việc Techcombank chuyển hướng kinh doanh từ mữt ngân hàng phục vụ các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp nhà nước lớn sang các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng chính là nhờ có sự thay đổi H ữ i đồng quản trị vào năm 1997 Từ năm 1997 tói nay Ông Lê Kiên Thành liên tục giữ chức Chủ tịch hữi đồng quản trị
Hữi đổng quản trị sẽ tiến cử ban giám đốc, ban giám đốc gồm ba thành viên: Tổng giám đốc và hai phó tổng giám đốc Ban giám đốc của ngân hàng là những người thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của toàn ngân hàng và chịu sự giám sát
Trang 26Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
trục tiếp của ban kiểm soát và ban Tổng Giấm đốc Ban Tổng giám đốc sẽ đlũu
hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng, phân bổ nhân sự tại toàn hệ
thống của ngân hàng Chính vì vai trò quan trọng như vậy nên chiến lược kinh
doanh nói chung của ngân hàng hay chiến lựơc sản phẩm nói riêng tuy rằng do
Hội dững quản trị quyết định nhưng lại được đề xuất từ Ban Tổng giám đốc,
những người có nhiều kinh nghiệm, nắm vững nghiệp vụ và trực tiếp thực hiện
nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng
2.2 Khái quát chung tình hình kinh doanh của ngán hàng giai đoạn
1993-1998
2.2.1 Định hướng kinh doanh giai đoạn này
Như vậy, tiền thân của ý tưởng ban đầu thành lập Techcombank là xây dựng một ngân hàng cung cấp vốn, tài chính cho các đơn vị kỹ thuật, năng lượng Do vậy,
lúc đầu ngân hàng đã tập trung vào đối tượng khách hàng là những doanh nghiệp
kinh doanh các dự án kỹ thuật năng lượng lớn Trong giai đoạn tiếp theo 1993
-1999, Techcombank tiếp tục mở rộng đối tượng khách hàng nhưng vẫn tập trung
vào khối doanh nghiệp Nhà nước Tuy nhiên, chiên lược kinh doanh này đã
không thành công do khủng hoảng kinh tế khu vực năm 1997 cũng như tiềm lực
khiêm tốn vẻ vốn của Techcombank trong việc đáp ứng các nhu cẩu của các
doanh nghiệp Nhà nước và Ngân hàng đã không đạt được các mục tiêu tăng
trưởng như mong muốn
2.2.2 Đánh giá chung về sự phát triển của ngân hàng trong giai đoạn 1993-1998
Cuộc khủng hoảng tài chính tiên tệ khu vục Châu Á năm 1997 đã ảnh hưởng
mạnh mẽ tói nền kinh tế cả nước trong khu vực, đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng
Ngành ngân hàng Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề Toàn hệ thống có dư nợ
quá hạn đến trên 30% Hàng loạt các ngân hàng TMCP trong cả nước lâm vào
khủng hoảng và đổ vỡ hàng loạt Techcombank giai đoạn này là một trong số các
ngân hàng TMCP tuông đối yếu kém: nợ quá hạn cao do hệ thống quản trị rủi ro,
đặc biệt là các quy trình quản trị rủi ro túi dụng còn nhiều bất cập, các quy trình
nghiệp vụ, kiểm soát hầu như không có và nếu có thì còn rất sơ sài Định hướng
kinh doanh là hướng vào các doanh nghiệp nhà nước trong ngành công nghiệp
nặng có quy m ô vốn lớn tỏ ra không thích hợp; C ơ sở khách hàng nhỏ; sản phẩm
dịch vụ còn nghèo nàn; hiệu qua kinh doanh thấp; lực lượng cán bộ còn mỏng và
thiếu k i n h nghiệm kinh doanh ngân hàng, tư duy chậm đổi mói H ệ thống hạ tầng
Trang 27về công nghệ còn yếu kém Tuy nhiên vốn điều lệ của ngân hàng tính tới năm
1999 đạt 80 tỷ đồng, tuy còn khá khiêm tốn nhưng đã đảm bảo các quy định của
nhà nước về mức vốn tối thiểu đối vói cá ngân hàng thương mại cổ phần đõ thị(
Theo nghị định số 82/1998 ngày 3/10/1998 của chính phủ về việc quy định mức
vốn pháp định của ngân hàng TMCP đô thị Đây là một mức tương đối khá so vói
một số ngân hàng TMCP khác như: Sacombank, VIB, Habubank
Nói chung, giai đoạn này, Techcombank có nhũng hạn chế chính sau:
Một là, quá trình nghiệp vụ sơ sài và chưa đồng bộ, thiếu tính chuyên nghiệp
trong quá trình tác nghiệp
Hai là, cơ sở khách hàng còn mấng, bao gồm một số ít các doanh nghiệp nhà
nưóc các công ty của cổ đông hoặc có liên quan đến cổ đông
Ba là, cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu Tại thời điểm năm 1999,
Techcombank đang sử dụng phần mềm SIBA do công ty FPT phát triển, phần
mềm này đã tấ ra quá lạc hậu không cho phép mở rộng thêm nhiều loại hình dịch
vụ mới; tốc độ thông tin chậm, kém ổn định do hạn chế về hạ tầng và công nghệ
truyền thông; hệ thống cơ sở phân tích dữ liệu phân tán, quản trị kiểm soát kém
hiệu quả
Bốn là, trong khi đang gặp chổng chất khó khăn, Techcombank còn phải đối phó
với rất nhiều tổn tại từ những năm trưdc: tỷ lệ nợ quá hạn chiếm hơn 33%/ Tổng
dư nợ (theo kết luận của thanh tra tháng 3 năm 1999) Giai đoạn này
Techcombank còn mắc nhiều sai sót trong quá trình quản lý tài chính, cũng như
việc tuân thủ các quy định của nhà nước như luật các TCTD, pháp lệnh ngân
hàng Theo kết luận của thanh tra N H N N tháng 3/1999, đối chiếu với các quy
định của thống đốc ngân hàng nhà nước, thì Techcombank đã lâm vào tình trạng
phải bị kiểm soát đặc biệt
Đứng trước những khó khăn đó đòi hấi ban quản trị ngân hàng, ban tổng giám
đốc phải đưa ra những hướng đi mới phù hợp hơn vói sự phát triển chung của nền
k i n h tế cũng như của ngân hàng
2.3 Khái quát tình hình kinh doanh giai đoạn 1999-2003
2.3.1 Bối cảnh chung cho hướng di mới của ngân hàng
Giai đoạn này hoạt động tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đã được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc canh tranh, mang tính thị trường và phát triển ngày càng đa
dạng, phong phú Đ ế n cuối năm 2000, huy động vốn tăng gấp 21 lần so với năm
Trang 28Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
1990; cho vay nền kinh tế tăng gấp 28 lần so vói năm 1990
Nhiều công cụ tài chính và dịch vụ ngân hàng mới hiện đại đã được đưa vào hoạt động đáp ứng nhu cầu đa dạng của các doanh nghiệp và dân cư Sự phát triển nhanh chóng của hệ thống Ngân hàng thương mại đặc biệt các ngân hàng TMCP
đã góp phần quan trọng mả rộng đầu tư trong nước, thu hút đầu tư từ nước ngoài, thúc đẩy tăng trưảng kinh tế với tốc độ cao, giảm mạnh tỷ lệ nghèo đói
Cồng tác quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng cũng không ngừng được hoàn thiện Các công cụ chính sách tiền tệ mói như dự trữ bắt buộc, cửa sổ chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mả, lãi suất cơ bản, thị trường tiền tệ và hối đoái
đã thay thế căn bản công cụ quản lý hành chính trực tiếp và đang phát huy tác dụng điều tiết vĩ m ô ngày càng hiệu quả Những bước tiến quan trọng đó đã góp phân quyết định đẩy lùi và kiểm soát lạm phát (từ mức ba con số trước năm 1990 xuống còn 5%/năm trong những năm gần đây), ổn định kinh tế vĩ m ô lành mạnh hoa môi trường đầu tư và tăng trưảng bền vũng Công tác thanh tra giám sát hoạt động của Ngân hàng thương mại, quản lý nợ nước ngoài và quản lý hệ thống thanh toán liên ngân hàng cũng được cải tiến và hiện đại hoa, ngày càng phù hợp hơn với chuẩn mực quốc tế Quan hệ hợp tác của hệ thống Ngân hàng Việt Nam với các tổ chức quốc tế (WB, IMF, ADB ), các ngân hàng quốc tí, các quan hệ song phương với hơn 2000 ngân hàng và tổ chức tài chính của trên 100 nước đã đưa Việt Nam từng bước hội nhập vói thị trường tài chính quốc tế
Đây cũng là giai đoạn các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng cùng Ngân hàng Nhà nước đang ráo riết xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình
"Tái cơ cấu lại các ngân hàng thương mại và hệ thống lại các ngân hàng cổ phần"
để chuẩn bị cho tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế Nhiều ngân hàng cổ phẩn, đặc biệt là các ngân hàng cổ phần nông thôn có số vốn điều lệ dưới 5 tỷ và hoạt động không hiệu quả đã được sát nhập hoặc được các Ngân hàng thương mại Nhà nước mua lại và đến ngày 1/5/2002 chỉ còn 39 Ngân hàng cổ phần
Bên cạnh đó, Chính phủ và Ngàn hàng Nhà nước cũng đã lần lượt ban hành các văn bản pháp luật dưới đây nhằm góp phần hoàn thiện và đẩy mạnh tiến trình cải cách mang tính cơ cấu, làm lành mạnh hệ thống Ngân hàng:
- Chỉ thị số 09/2000/CT - NHNN 18 ngày 23/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xây dựng Đ ề án cụ thể củng cố Ngân hàng thương mại Nhà nước
- Quyết định của thống đốc ngân hàng Nhà nước số 284/2000/QĐ - NHNN1
Trang 29ngày 25/8/2000 về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng
- Quyết định số 488/2000/QĐ - NHNN5 ngày 27/11/2000 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
- Quyết định số 43/2001/QĐ - TTg ngày 27/3/2001 về việc thành lập Ban chỉ đạo
cơ cọu lại tài chính Ngân hàng thương mại và quyết định số 89/2001/QĐ
- TTg ngày 07/6/2001 về việc ban hành quy chế làm việc của Ban chỉ đạo cơ cọu lại tài chính Ngân hàng thương mại
-Quyết định 150/2001/QĐ - TTg ngày 05/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1389/2001/QĐ - N H N N ngày 07/11/2001 về việc thành lập Công
ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại
2.3.2 Tình hình kinh doanh của ngân hàng Techcombank giai đoạn này Nhận thức được vị thế của mình cũng như tình hình phát triển thuận lợi của hoạt động kinh tế tư nhân vào thòi điểm năm 1999, H ộ i đồng quản trị và Ban điều
hành mới của Techcombank đã ký quyết định thay đổi chiến lược hoạt động kinh
doanh Trong đó, rõ nét nhọt là định hình lại cơ cọu tín dụng trong đó điều chỉnh
lại đối tượng khách hàng cho phù họp với tình hình thực tế cũng như điều kiện và
năng lực của ngân hàng Kết quả, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thể nhân - lực lượng kinh tế đang lớn mạnh và có nhiều triển vọng phát triển đã được lựa chọn
là đối tượng khách hàng chính của ngân hàng trong thời gian tới
Sự thay đổi trong cách nghĩ tọt yếu là tiền đề cho thay đổi trong cách làm việc của ngân hàng Vói việc chuyển dịch cơ cọu khách hàng sang đối tượng doanh
nghiệp vừa và nhỏ và việc các khách hàng cá nhân ngày càng được các đơn vị
tích cực quan tâm chú ý hơn, một loạt biện pháp thay đổi trong công tác xúc tiến
khách hàng, phát triển sản phẩm được tiến hành Đ ể phục vụ định hướng kinh
doanh mới Ngân hàng đã từng bước thực hiện những bước tái cơ cọu tổ chức
theo đó Ngân hàng đã quyết định thành lập hai bộ phận nghiệp vụ phục vụ khách
hàng đó là Phòng dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp - chuyên phục vụ đối tượng
khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, và phòng Dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ
chuyên phục vụ đối tượng khách hàng là cá nhãn Hai bộ phận này ban đâu được
hình thành tại Hội sở và hiện nay đã được phát triển trên toàn hệ thống Bên cạnh
đó, vói một đội ngũ nhân sự mới, trẻ và năng động, các chính sách phục vụ linh
hoạt nhằm vào các đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) cũng được để ra
Trang 30Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
như các mảng dịch vụ được Ngân hàng tiến hành trọn gói từ cho vay; tư vấn; mua, bán ngoại tệ; chuyển tiền; thanh toán theo một m ô hình khép kín vói chất lượng tốt Ngoài ra Ngân hàng cũng rất chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ bán lẻ nhằm phục vụ cho cả các ông chủ SMEs trong các dờ án cá nhân
Song song với việc mở rộng hoạt động cho vay, chất lượng túi dụng ngày càng được Techcombank chú trọng thông qua việc tăng cường vai trò của Ban kiểm soát, hỗ trợ kinh doanh, Ban tái thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng tại các đơn
vị như: Trung tâm kinh doanh, H ồ Chí Minh, Hoàn Kiếm, Tân Bình, Thăng
Long Cách quản lý này đã giúp cho việc kiểm soát rủi ro tín dụng được thờc hiện một cách có hệ thống cả trước, trong và sau khi cho vay
Những chỉ tiêu tài chính chủ yêu 1998-2002
Trong năm 1998 1999 2000 2001 2002 Tổng doanh thu hoạt động (tỷ
Lợi nhuận trước thuế, trước dự
phòng rủi ro/ Tài sản có (%)
1,14 0,5 0,39 0,73 1,29
Lợi nhuận trước thuế, trước dự
phòng rủi ro/vốn chủ sở hữu (%)
12,85 6,21 6,62 16,00 44,37
Cuối nám (Tỳ V N Đ ) 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng tài sản 861,97 1.083,38 1.496,05 2.268,54 4.059,82 Tiền gửi huy động và tiền vay 529 571 1.378,57 2.388,20 3.923,96
76,59 87,69 88,1 109,09 135,85 Hoạt động tín dụng 401 526,6 850,73 1.424,73 2.103,31
Theo báo cáo thường niên của Ngân hảng Techcombank năm 2002
Trang 31Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
Nhìn vào bảng trên ta có thể ngân thấy hướng đi đúng đắn của ngân hàng trong
thòi gian qua Bên cạnh đó, nhờ thực hiện tốt định hướng đã lựa chọn, đến thời
điểm này, cơ cấu túi dụng của Techcombank tiếp tục được chuyển dịch tập trung
và các doanh nghiệp vẻa và nhỏ, khu vục thể nhân và giảm dần cho vay các
DNNN Tính đến thời điểm cuối tháng 6, dư nợ cho vay bán lẻ đạt số dư là
482,29 tỷ đồng chiếm 22,17% tổng dư nợ so vói tỉ lệ 18,75% vào cuối năm 2002,
tăng hơn 87 tỷ đồng so với cuối năm 2002 D ư nợ cho vay D N N N tiếp tục giảm
dần về giá trị tuyệt đối và tương đối (đạt số dư 195,79 tỷ đồng, chiếm 9 % trên
tổng dư nợ so với 262 tỷ đồng vào cuối năm 2002)
2.3.3 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh giai đoạn 1999-2003
2.3.3.1 Những thành tích đạt được
Khẳng định tính đúng đắn trong định hướng chiến lược của mình, trong thòi gian
tói, Techcombank vẫn sẽ tiếp tục chuyển dịch cơ cấu khách hàng sang các doanh
nghiệp vẻa và nhỏ, khách hàng cá nhân Đồng thời, ngân hàng cũng sẽ không
ngẻng nâng cao chất lượng phục vụ đã được cam kết vói khách hàng thân thiết
của Techcombank, giám đốc Công ty Nhật Linh Lioa ông Nguyễn Chí Linh đã
nói: "Techcombank thực sự nàng bước các doanh nghiệp vẻa và nhỏ"
Nhìn chung giai đoạn này Techcombank đã đạt được các kết quả tích cực chủ
yếu sau:
- Hiệu quả hoạt động trên toàn hệ thống được nâng cao rõ rệt (lãi gộp, năng suất
lao động, hiệu suất sử dụng vốn đều tăng mạnh so với năm 2001.)
- Công tác quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng được hoàn thiện về chất góp phần nâng cao chất lượng tài sản có của Ngân hàng (giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tăng
cường công tác kiểm soát trước, trong và sau cho vay) và lành mạnh hóa bằng
cân đôi tài chính
- Vốn huy động có sự tăng trưởng đột biến, đặc biệt là huy động tẻ dân cu và các
tổ chức tài chính, tạo thế ổn định trong hoạt động của Ngân hàng
- Hệ thống quản trị Ngân hàng được củng cố với các công cụ quản trị dựa trên
nền tảng công nghệ và quy trình hợp lý góp phần dáng kể vào việc hoàn thiện
một bước chương trình tái cấu trúc và hiện đại hoa Ngân hàng
- Techcombank tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu khách hàng phù hợp vói
các mục tiêu đề ra, kết họp với việc phát triển sản phẩm mới và bước đầu tạo
dựng hình ảnh Techcombank trong công chúng và khách hàng doanh nghiệp vẻa
Trang 32và nhỏ ở các đô thị lớn, đặc biệt là tại H à Nội, Đà Nang và thành phố Hồ Chí
M i n h phù hợp với chiến lược phát triển của Ngân hàng
Nhìn chung trong giai đoạn này Techcombank có những bước phát triển vượt trội
về mọi mặt, trong đó đóng vai trò đóng vai trò quyết định cho sự ờn định và phát
triển Một phần đóng góp lớn trong những thành tựu hôm nay là do ban quản trị,
ban giám đốc mói đã kịp thời chuyển đời hướng hoạt động kinh doanh của ngân
hàng Trong đó, yếu tố quyết định là việc xây dựng một chiến lược sản phẩm phù
hợp vói xu thế phát triển chung của ngân hàng của cả nền kinh tế
tiến bộ rất đáng kể vẫn chưa là tâm điểm chú ý của cán bộ điều hành các cấp
- Việc triển khai một số chương trình marketing, chương trình sản phẩm mới,
chương trình hiện đại hoa công nghệ vẫn còn nhiều điểm bất cập, thiếu đờng bộ
dẫn đến hạn chế hiệu quả hoạt động
- Các chương trình phát triển nguồn nhân lực mặc dù có những đầu tư lớn và tiến
bộ trong công tác tuyển chọn, đào tạo, đãi ngộ, vẫn còn khập khiễng và thiếu
đồng bộ dẫn đến hiệu quả động viên thu hút nguồn vốn còn nhiều hạn chế
- Các chương trình kiểm soát và quản trị rủi ro thị trường, phát triển thẻ và mở rộng mạng lưới mặc dù đã được bắt đầu nhưng quá trình triển khai còn bị chậm
trẻ
Như vậy, mặc dù những thành quả mà Techcombank đã đạt được trong thời gian qua là rất to lớn nhưng trước mắt Techcombank vãn đang phải đối mặt vói rất
nhiều khó khăn thử thách Đ ể phát triển bền vững và trỏ thành một trong năm
ngân hàng TMCP được ưa chuộng nhất, Techcombank cẩn tiếp tục chú trọng xây
dựng và phát triển chiến lược sản phẩm, đó là yếu tố quan trọng không thể tách
rời trong quá trình phát triển của ngần hàng
Trang 33C H Ư Ơ N G l i
ĐÁNH GIÁ VẾ CHIẾN Lược SẢN PHẨM CỦA NGÂN HÀNG
TECHCOMB ANK THỜI GIAN QUA
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN PHÀM NGÂN HÀNG
TECHCOMBANK THỜI GIAN QUA
1.1 Giai đoạn ì (1993-1998)
1.1.1 Bối cảnh chung
Giai đoạn này như đã đề cập tại chương trước, nền kinh tế Việt Nam có rất nhiều biến động, một loạt các ngân hàng TMCP ra đòi phù họp vói đòi hỏi thực tế và xu
huống phát triển chung của nền kinh tế Tuy nhiên bội chi ngân sách cũng như
cán cân thương mại thiếu hụt thường xuyên dẫn đến sự biến động về hối suất và
giảm phát đột ngột
Đây cũng là giai đoạn mà hoạt động sản xuất kinh doanh của cả nước có nhởng
biến đổi mạnh mẽ, hoạt động xuất nhập khẩu trở thành tâm điểm của sự phát
triển trong đó vai trò của các doanh nghiệp nhà nước vẫn là chủ chốt
Các doanh nghiệp tư nhân mói bắt đầu hình thành và chưa tạo được nhởng ấn
tượng đáng kể Kinh doanh ngân hàng vào thòi điểm này là một cơ hội tốt nhưng
cũng chứa đầy rủi ro Nhởng biến động của môi trường hoạt động kinh doanh có
tác động đến nguồn vốn hoạt động của ngành Ngân hàng - khi thừa, khi thiếu, tín
dụng chứa nhiều rủi ro, doanh thu có chiều huống giảm trong khi chi phí huy
động nguồn vốn lại gia tăng
1.1.2 Quan điểm và định hướng phát triển sản phẩm của Techcombank trong thời gian này
Việc tìm kiếm thị phần mới và ổn định thị phần đang có là công việc hàng đầu của một ngân hàng mói ra đòi Techcombank đã triển khai một phần lớn sự quan
tâm của mình vào các dự án xây dựng cở sở hạ tâng quan trọng (nhà máy điện,
nhà máy nước, bến cảng, xa lộ, khu công nghiệp tập trung, khu đô thị mới)
Các dự án xây dựng cơ sở hạ tâng đều cần số vốn lớn, thời gian dài, nên vào giai đoạn này Techcombank (một ngân hàng TMCP còn non trẻ) đã luôn tìm kiếm sự
hợp tác, hỗ trợ của các ngân hàng nội địa và các tổ chức tài chính quốc tế Nhìn
chung định hướng chủ đạo của Techcombank trong thời gian này như sau: Đ ầ u tư
cho công nghiệp hoa, xây dựng cơ sở hạ tầng và ngoại thương, chuẩn bị tham gia
Trang 34Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
vào thị trường chứng khoán đang hình thành, đổng thòi mở rộng địa bàn hoạt
động của ngân hàng tại các tỉnh, thành phố với phương châm "phục vụ chất lượng
sẽ mang lại lợi nhuận"
Dựa trên quan điảm: "hiảu sâu sắc nhu cầu của khách hàng, cung ứng các dịch vụ
có chất lượng đúng nhu cầu kịp thời, tăng cường quản trị nội bộ, xây dựng các
quan hệ vững chắc vói khách hàng và các tổ chức tài chính", nhìn chung, giai
đoạn này, đối tượng khàng của Techcombank là các doanh nghiệp nhà nước lớn
trong ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng, ngành có đòi hỏi rất lớn
về vốn và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triản chung của nến kinh tế
Trong giai đoạn này, mục tiêu, chiến lược phát triản kinh tế của đất nước ta là ưu tiên công nghiệp hoa, hiện đại hoa và tăng cuông sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp trên trường quốc tế Techcombank giai đoạn này ưu tiên phát triản nghiệp
vụ tín dụng, nhất là tín dụng trung hạn và dài hạn đả tài trợ cho các doanh nghiệp
đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu, mua sắm trang bị máy
móc trong ngành xây dựng hạ tầng cơ sở; bên cạnh các nghiệp vụ chủ chốt đó,
Techcombank triản khai các cuộc dàn xếp tài chính, tiến đến đồng tài trợ Các dự
án công nghiệp lớn, xây dựng cơ sở hạ tầng Mặt khác, nền kinh tế lúc này cũng
đang mạnh mẽ hội nhập, mở rộng giao thương trong khối ASEAN, AFTA, EU,
NAFTA, ngành ngoại thương có điều kiện thuận lợi đả phát triản
1.1.3 Sản phẩm ngân hàng Techcombank giai đoạn 1993-1998
Trong giai đoạn này ngân hàng chủ yếu phục vụ những sản phẩm tín dụng trung
và dài hạn nhằm cung cấp vốn cho một số doanh nghiệp nhà nước Nhìn chung
có những loại sản phẩm sau:
Nghiệp vụ ngân quỹ:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn Phát hành các loại kỳ phiếu
Dịch vụ thu tiền, trả tiền không dùng tiên mặt, chuyản tiền nhanh Hà nội- TP Hồ Chí M i n h và ngược lại
Nghiệp vụ ngân quỹ cho các doanh nghiệp, các dự án
Nghiệp vụ tín dụng
Cho vay ngắn, trung hạn
Tín dụng trước và sau xuất khẩu
Trang 35Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
Tín dụng xuất nhập khẩu
Nghiệp vụ hối đoái, thanh toán quốc tế
Mở tín dụng thư cho xuất khẩu
Cấp giấy phép mang ngoại tệ ra nước ngoài cho các đơn vị cá nhân theo quy định của ngân hàng nhà nưóc
Làm đại lý chi trả kiều hối, chuyển ngân và thu ngân ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ
Nghiệp vụ bảo lãnh:
Bảo lãnh dự thâu công trình
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh thanh toán xuất nhập khẩu (nhà xưởng)
Nghiệp vụ đẩu tư:
Đặu tư chứng khoán và các công cụ tài chính khác Thực hiện môi giới mua bán, chuyển nhượng, cất giữ cho khách hàng
Tài trợ dự án: xây dựng hạ tặng cơ sở, xây dựng hoặc nâng cấp xí nghiệp; đổng tài trợ
Nhận uy thác đặu tư các nguồn vốn trung dài hạn trong và ngoài nước
Hùn vốn liên doanh
Nghiệp vụ tu vấn:
Tái cơ cấu nguồn vốn cho dự án
Quản lý tài chính các dự án đặu tư
Thẩm định dự án
Với đối tượng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước trong ngành công nghiệp có quy m ô lớn, chiến lược sản phẩm của Techcombank giai đoạn
này không những tỏ ra cứng nhắc m à còn không phù hợp với xu hướng phát triển
chung của nền kinh tế Không có lợi thế vẻ khoa học công nghệ cũng là một
Trang 36Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
trong các yếu tố dẫn đến việc ngân hàng khó có thể cạnh tranh với các ngân hàng
khác về chất lượng sản phẩm được phục vụ Chính vì vậy, việc thay đổi chiến
lược sản phẩm trong giai đoạn tiếp theo đã trở thành vấn để tất yếu đối vói sụ
phát triển của ngân hàng
1.2 Giai đoạn li (1999-2003)
1.2.1 Bối cảnh chung
Giai đoạn này nền kinh tế nước nhà đã phát triển ổn định và cho nhồng dấu hiệu phát triển tốt trong tương lai Đây vừa là điểu kiện thuận lợi cho sự phát triển của
ngân hàng đồng thời cũng đặt ra rất nhiêu thách thức
Hàng loạt các ngân hàng TMCP ra đời cùng vói sự phát triển mạnh mẽ của một
số ngân hàng TMCP như: Ngân hàng Đông á, Sacombank.VIB Bên cạnh đó rất
nhiều các ngân hàng nước ngoài cũng bước đầu tham gia cạnh tranh trong hệ
thống ngân hàng Việt Nam Trên thị trường tiền gửi, thị phần các chi nhánh ngân
hàng nước ngoài tăng từ 2 % năm 1993 lên 18,5% năm 1997 sau đó giảm nhẹ
xuống còn 16,8% vào năm 2002 Trên thị trường tín dụng cũng thể hiện xu
huống tương tự: thị phần các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tăng lên gần từ
12,3% năm 1993 lên 29,2% vào năm 1998 sau đó giảm nhẹ còn 27,6% năm
2002 Thị phần các ngân hàng TMCP cũng tăng lên mạnh mẽ từ 6 % năm 1993
lên 32,9% năm 2001 trên thị trường tiền gửi, còn trên thị trường tín dụng cũng
tăng từ 7 % năm 1993 lên 28,9% năm 200lĩ
Các ngân hàng thường dựa vào một số ưu thế như địa điểm, bể dầy hoạt động, quy mõ, địa bàn hoạt động, tính chất sở hồu, trình độ cán bộ, nhân viên, kỹ thuật
nghiệp vụ, chất lượng dịch vụ, giá cả dịch vụ gắn vói tình hình và xu thế phát
triển của tổng thể nền kinh tế để đưa ra nhồng quyết định cụ thể về chiến lược
hàng, tạo ra giá trị gia tăng cho vốn đầu tư của các cổ đông Mục tiêu đó đồng
thời cũng phải tạo nên một môi trường khuyến khích học tập và làm việc sáng
tạo, đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ chuyên m ô n và phát triển công danh của
người lao động đồng thời cũng thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối vói đất nước
Trang 37Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
và sự phát triển của cộng dồng xã hội
Nếu như ban lãnh đạo ngân hàng giai đoạn trước hầu hết là các cán bộ lãnh đạo trong các ngân hàng T M Q D trong cơ chế cũ không bắt kịp môi trường làm việc
tại các ngân hàng thương mại cổ phần Trong giai đoạn 1999-2003, một loạt các
thay đổi trong ban tổng giám đốc cũng như đội ngũ cán bộ quản lý ngân hàng đã
đồng thòi đưa ngân hàng tiến tới việc sáng suốt đưa ra các quyết định về chiến
lược kinh doanh nói chung và chiến lược sản phữm nói riêng Đ ể có thể hiểu rõ
hơn về chiến lược sản phữm của Techcombank trong giai đoạn này cần phải biết
được định hướng phát triển chung trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Với mục tiêu trỏ thành ngân hàng thương mại đô thị đa năng hàng đầu tại Việt
Nam, Techcombank đã đưa ra những định hướng kinh doanh sau:
- Mở rộng và phát triển cấu trúc dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp trên nền tảng cung ứng một hệ thốngcác sản phữm dịc vụ tài chính trọn gói, có chất lượng cao
và cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs)
- Đữy mạnh phát triển cấu trúc dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các đô thị lớn nhằm phục vụ đối tượng người tiêu dùng cá nhân và kinh doanh cá thể với quan điểm
dịch vụ đa dạng, thuận tiện được phát triển trên nền tảng công nghệ cao
- Thực hiện vai trò là một trong các trung tâm cung ứng dịch vụ thị trường tiền tệ, thị trường vốn có uy tín nhằm phục vụ các định chế tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm và đầu tư trong nước và ngoài nước thông qua hệ thống các sản phữm dịch
vụ công nghệ và tính chuyên nghiệp cao
- Thúc đữy các dịch vụ tài chính đa dạng, phi tín dụng trên quan điểm "siêu thị dịch vụ tài chính trọn gói"
Xuất phát từ định hướng phát triển chung trên, Techcombank đã để ra một chiến lược sản phữm mới vào giai đoạn này như sau:
Một là, phát triển các sản phữm bán lẻ tại một số đô thị lớn với trọng tâm cung
cấp các sản phữm huy động và sử dụng vốn, sản phữm ngân hàng bán lẻ phục vụ
cho các đối tượng dân cư có thu nhập cao, các hộ kinh doanh cá thể và kinh
doanh nhỏ
Hai là, phát triển hệ thống sản phữm phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà
nội, TP Hồ Chí Minh, Đ à nấng, Hải phòng và các khu công nghiệp trọng điểm
trong cả nước
Ba là, phát triển các sản phữm dịch vụ thị trường tiền tệ và thị trường vốn nhằm
Trang 38Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
đa dạng hoa khả năng cung cấp các dịch vụ đầu tư cho khách hàng doanh nghiệp
và cá nhân
Bốn là, đưa công nghệ cao trở thành nền tảng trong sản phẩm cung cấp cho
khách hàng Ư u thế về công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp tạo sự khác biệt về sản phẩm trong lợi thế cạnh tranh Vói trọng tâm thực hiện hiện đại hoa hệ thống thông tin, điện toán phục vụ công tác quản lý và phát triển nghiệp vụ (thanh toán thẻ, thanh toán điện tử, dịch vụ ngân hàng tại gia)
Năm là, phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ phi tín dụng thông qua chính
sách đa dạng hoa các loại hình dịch vụ cung cấp tồp trung vào đối tượng doanh nghiệp, tổ chức tài chính, bảo hiểm và kinh tế cá thể, dân cư tạo nên nguồn thu nhồp ổn định và ít rủi ro
1.2.3 Sản phẩm được cung cấp trong giai đoạn 1999-2003
Tương ứng với các quyết định về chiến lược sản phẩm trên, Techcombank đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời cung đưa những sản phẩm độc đáo mang đặc thù riêng của ngân hàng Cụ thể trong thời gian này, ngân hàng đã cung cấp những dịch vụ sau:
/ 2.3.1 Sản phẩm và dịch vụ bán lè các sản phẩm tiền gửi dành cho dân cư
Trong giai đoạn này Techcombank hướng tói việc cung ứng các sản phẩm phong phú cho các cá nhân với các thủ tục đơn giản và an toàn tại H ộ i sở và 13 Chi nhánh cùng các Phòng giao dịch, ngoài ra còn có thể phục vụ tại nhà theo yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, Techcombank cũng đảm bảo các thông tin và giao dịch của khách hàng hoàn toàn được bảo mồt
Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
Vói sản phẩm này, Techcombank chú trọng dành cho khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán tiền không dùng tiền mặt thông qua tài khoản ngán hàng Bên cạnh đó, số dư tiền gửi trên tài khoản này vẫn được hưởng lãi suất không kỳ hạn theo công bố của Techcombank Bản sao kê các giao dịch sẽ được gửi đến khách hàng hàng tháng hoặc bất cứ khi nào khách hàng yêu cầu, sẽ giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra và theo dõi được hoạt động trên tài khoản của mình Tiên tiến hơn, khách hàng còn có thể đăng ký dịch vụ Truy vấn tài khoản tại nhà hoàn toàn miền phí với dịch vụ ngân hàng tại gia (Home Banking) Ngoài ra, dịch
vụ thấu chi có thể được cung cấp theo thoa thuồn trước
Trang 39Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
Tiết kiệm có kỳ hạn
Techcombank cung cấp các loại sản phẩm tiết kiệm vói lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh và đa dạng về ký hạn, từ ngắn hạn (1,2,3 đến 12 tháng) tói trung hạn
(15,18,24) và dài hạn tới 15 năm Ngoài ra còn có hình thức tiết kiệm theo thời
gian thực gửi sẽ giúp khách hàng có nhu cầu gửi rút thường xuyên có thể tận dủng tối đa được thời gian sinh lòi của tiền gửi Khách hàng có thể lựa chọn hình
thức trả lãi trước, lãi trả hàng tháng, hàng quý, hoặc lãi trả cuối kỳ Toàn bộ tiền gửi của khách hàng sẽ luôn được bảo đảm an toàn bằng khả năng bảo toàn vốn và
trách nhiệm bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàng
Tiết kiệm Định kỳ
Là sản phẩm đặc biệt dành cho những khách hàng có kế hoạch cho một khoản mua sấm, chi dùng lớn trong tương lai Thòi hạn Tiết kiệm định kỳ có thể kéo dài
từ Ì đến 15 năm, tuy theo kế hoạch của từng khách hàng, Techcombank còn cung
cấp dịch vủ tư vấn để khách hàng lựa chọn số tiền tiết kiệm mỗi kỳ, định kỳ nộp
và thời hạn tiết kiệm phù hợp nhất K h i kết thúc kỳ hạn, nếu khách hàng có nhu
cầu, Techcombank sẵn sàng cho vay tới 7 5 % tổng số chi phí
Tín dụng dành cho cá nhăn
Trong giai đoạn này Techcombank đã có được sự tinh thông về nghiệp vủ với nền tảng khách hàng rộng lớn và sự chuyên nghiệp cùng kinh nghiệm của đội ngũ
nhân viên, Techcombank trở thành một trong những Ngân hàng thương mại cổ
phần hàng đầu trong lĩnh vực tín dủng bằng việc cung cấp đa dạng các sản phẩm
tín dủng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cũng như kinh doanh
Cho vay kinh doanh hộ gia đình
Ngân hàng cung cấp sản phẩm này tói đối tượng là các hộ gia đình có nhu cẩu vay vốn để phủc vủ cho nhu cầu kinh doanh phát triển kinh tế, phủc vủ cho đòi
sống
Cho vay cổ phần hoa
Mủc đích của Techcombank khi cung cấp dịch vủ này là để đáp ứng nhu cầu của các cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệp Nhà nước đang trong quá trình
cổ phần hoa có thể có được số vốn cần thiết để mua được lượng cổ phần mong
muốn của doanh nghiệp của mình
Cho vay kinh doanh chứng khoán
Trang 40Đại học Ngoại Thương Hà Nôi
H ỗ trợ các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán có một khoản vốn để đẩu tư vào một danh mục bằng khoản tín dụng trên cơ sở bảo đảm bằng chính các chứng khoán trong danh mục đầu tư đó
Cho vay "Nhà mới"
Nhằm đáp ứng các cá nhân có nhu cầu mua, xây mới, sửa chạa nhà ở hoặc căn
hộ, bằng khoản cho vay hỗ trợ thêm tói 7 0 % tổng trị giá các chi phí Bên cạnh
đó, việc trả nợ vay có thể được thoa thuận trong thời hạn tới 10 - 15 năm
Cho vay "0 tô xin"
Hiện nay, Techcombank có thể hỗ trợ khoản túi dụng tói 70% giá trị chiếc xe mà khách hàng muốn mua, thòi hạn trả nợ vay có thể tới 4 năm Đây cũng là một sản phẩm đang chiếm ưu thế cạnh tranh lớn trên thị trường
Cho vay "Du học nước ngoài" và cho vay "Du học tại chỗ"
Dành cho bản thân các sinh viên, học sinh hoặc các phụ huynh, nhiều giám hộ hợp pháp có con em nhận được sự chấp nhận vào nhập học của các tổ chức giáo dục nước ngoài hoặc đã trúng tuyển vào kỳ thi cao học nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam bởi một tổ chức uy tín trên thế giới
Cho vay tiêu dùng
Cung cấp các khoản tín dụng hỗ trợ tiêu dùng tới 100 triệu đồng
Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm và các chứng từ có giá
Là một cách thuận tiện và nhanh chóng giúp khách hàng có gửi tiết kiệm tại Techcombank có được luợng tiền bằng 1 0 0 % giá trị sổ tiết kiệm trong ngắn hạn
Thanh toán không dùng tiền mặt
Thông qua các công cụ Séc, Ngân phiếu, Uy nhiệm thu, uỷ nhiệm chi Vói hệ thống mạng lưới các chi nhánh rộng khắp tại các trung tâm đô thị lớn, đồng thời
là thành viên của tất cả các hệ thống thanh toán trong nội địa cũng như toàn cẩu
và thanh toán điện tử, Techcombank hiện đang cung cấp dịch vụ chuyển tiền nội địa an toàn, nhanh chóng và thuận tiện
Mua bán ngoại tệ
Khách hàng khi có nhu cầu bán ngoại tệ lấy VND, hoặc khi cần mua ngoại tệ để