Thị trường ngoại hối Việt Nam - thực trạng và giải pháp
Trang 2[ Ị] lị ]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
CÔ LÊ THỊ THANH
m
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
T T N T L N H : Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng TGGDBQLNH: Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàn;
Trang 42 C Á C NGHIỆP VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 3
2.1 Nghiệp vụ kinh doanh giao ngay (Spot transaction) 3
2.1.1 Khái niệm 3 2.1.2 Cơ chế giao dịch 3
2.2 Nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn 5
2.2.1 Khái niệm 5
2.2.2 Tỷ giá kỳ hạn ổ
2.3 Nghiệp vụ kinh doanh hoán đổi 7
2.3.1 Khái niệm 7 2.3.2 Tỷ giá hoán đổi 9
2.4 Nghiệp vụ kinh doanh quyền chọn lo
2.4.1 Khái niệm 10 2.4.2 Cơ chế hoạt động lo
2.5 Nghiệp vụ kinh doanh tương lai 18
2.5.1 Khái niệm 18 2.5.2 Cơ chế giao dịch 19
3 VAI T R Ò CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 20
3.1 Đôi với N H T M 20
3.1.1 Phát triển các nghiệp vụ ngàn hàng khác 20
3.1.2 Cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro 21
3.1.3 Đem lại nguồn thu cho chính NHTM 21
Trang 53.2 Đối vói hoạt động XNK và các doanh nghiệp XNK 21
3.2.1 Là nhân tô thúc đẩy hoạt động XNK 21
3.2.2 Giúp các doanh nghiệp XNK phòng ngừa rủi ro 22
3.3 Đôi với nền kinh tế 22
4 VÀI N É T VẾ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI T H Ê GIỚI 22
4.1 Tổ chức kinh doanh ngoại hôi ở các NHTM Mỹ 22
4.2 Thị trường ngoại hối toàn cầu trong những năm gần đây 23
4.3 Thị trường công cụ phái sinh thế giới 25
C H Ư Ơ N G l i : THỰC TRẠNG THỆ T R Ư Ờ N G NGOẠI H Ố I VIỆT NAM
TRONG T H Ờ I GIAN GẦN Đ Â Y
1 THỜI KỲ Từ 1991 - 1994: GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỬA TRUNG T Â M GIAO
DỊCH NGOẠI TỆ 27
1.1 Chính sách của Nhà nước 28
1.2.Tỷ giá áp dụng trong kinh doanh của các Ngân hàng 29
1.3 Đánh giá hoạt động của TTGDNT 31
1.3.1 Về mặt tích cục 31 1.3.2 Nhũng mặt còn tồn tại 32
2.THỜI KỲ T ừ 1994 ĐẾN NAY: GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA TTNTLNH 33
2.1.Từ 1994 đến 2000 33
2.1.1.Thay đổi trong cơ chế quản lý ngoại hối 33
2.1.2 Những thay đổi trong quy chế hoạt động của TTNTLNH 35
2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM 39
2.1.4 Diễn biến tỷ giá và các mốc cải cách tỷ giá 43
2.1.5 Đánh giá hoạt động của TĨNH Việt Nam giai đoạn 1994 -2000
47
2.1.5.1 Hoạt động của TĨNH Việt Nam 47
2.1.5.2 Hoạt động của TTNTLNH: 50
2.Từ 2000 đến nay 52
Trang 62.2.1 Các Quy định mới 53
2.2.1.1 Quy định về nghiệp vụ kỳ hạn, hoán đổi 53
2.2.1.2 Nghiệp vụ quyền chọn 56
2.2.2 Thực trạng TĨNH trong giai đoạn 2000-2005 58
2.2.2.1 Đ ố i với nghiệp vụ hoán đổi, kỳ hạn 59
2.2.2.2 Nghiệp vụ quyền chọn 61
2.2.3 Nhũng điểm còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
2.2.3.2 Đ ố i với nghiệp vụ quyền chọn 62
C H Ư Ơ N G I U : G I Ả I P H Á P P H Á T T R I Ể N T H Ị T R Ư Ờ N G N G O Ạ I H ố i
V I Ệ T N A M
l.VỂ PHÍA N H À N Ư Ớ C 66
1.1 Hướng tới chính sách tỉ giá cán bờng cung cầu 66
1.2.Hoan thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 67
1.3.Nâng cao vai trò của N H N N trên thị trường ngoại hối: 69
1.4 Hoàn thiện phương pháp công bõ tỷ giá 69
1.5 Hoàn thiện chính sách quản lý trạng thái ngoại tệ: 7 1
1.6 Hoàn thiện và mở rộng các nghiệp vụ k i n h doanh ngoại tệ 73
2.VỂ PHÍA NHTM 76
2.1 Đ ẩ y mạnh các hoạt động về nghiệp vụ 77
2.1.1 Mở rộng mạng lưới kinh doanh ngoại tệ 77
2.1.2 Đa dạng hoa các loại ngoại tệ kinh doanh 79
2.1.3 Đa dạng hoa nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 80
2.1.4 Tăng cường hoạt động kinh doanh tiền gửi ngoại tệ 81
2.1.5 Thực hiện tốt nữa các nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh ngoại tệ 81
Trang 72.1.6 Thực hiện tốt một số nguyên tắc trong kinh doanh ngoại tệ 81
2.1.7 Hạn chế rủi ro 82
2.2.Phát duy mạnh m ã nhân tỏ con người 83
2.2.1 Nâng cao trình độ quản lý 83
2.2.2 Thường xuyên đào tạo và bồi dương cán bộ 83
2.3 Xây dựng chiên lược khách hàng 83
2.4.Tăng cường củng cô các quan hệ đối ngoại 84
2.5 Đ ầ u tư hiện đại hoa cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng, đặc biệt
trang thiết bị phương tiện phục vụ hoạt động k i n h doanh ngoại tệ 85
K Ế T
TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O
Trang 8LỜI NÓI Đ Ầ U
Tính cáp thiết của đề tài:
Trong x u thế quốc tế hoa ngày càng trở nên mạnh mẽ, việc thõng qua một cơ chế thị trường mở của Việt Nam nhằm hội nhập kinh tế quốc tế là một
sự cần thiết tất yếu Với vai trò là chiếc cầu nối giữa kinh tế nội địa với kinh tế bên ngoài, thì việc hình thành và phát triển Thị trường ngoại hối Việt Nam một cách toàn diện và hiện đại theo trình độ quốc tế lại càng cần thiết hơn bao giờ hết
Cùng với đó, xu hướng toàn cầu hoa diợn ra sâu rộng thì việc thị trường nội địa bị ảnh hưởng của những biến động trên thị trường thế giới không còn
là điều lạ lẫm và đem lại sự sợ hãi như trước kia Trong thời đại hiện nay, điều các doanh nghiệp và các N H T M nền làm không phải là chờ những sự kiện đó
đổ xuống đầu một cách không trọng lượng m à phải biết dự báo và phòng ngừa Nhũng hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, tương lai có mặt trên thị trường ngoại hối sẽ giúp các doanh nghiệp tránh được rủi ro, sẽ giúp các N H T M thu được lợi nhuận, và hơn hết sẽ giúp cho thị trường tài chính của Việt Nam hoàn thiện
Thị trường ngoại hối Việt Nam Nam mới chỉ được thực sự bắt đầu đi vào hoạt động từ khi N H N N cho phép thành lập hai trung tâm giao dịch ngoại
tệ vào năm 1994 Điều này đã thể hiện được việc nhận thức đúng đắn của Nhà nước Việt Nam về ý nghĩa của hoạt động này trong việc đưa Việt Nam từng bước đi lên
Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các N H T M Việt Từ lý do trên, đề tài " Thị trường ngoại hối Việt Nam - thực trạng và giải pháp phát triển"
được chọn làm đề tài cho khóa luận
Mục đích nghiên cứu:
Khoa luận đưa ra nhũng giải pháp để phát triển T T N H Việt Nam Đ ể có thể đạt được mục đích đó, khoa luận đã nghiên cứu từ những lý luận chung về
Trang 9hoạt động ngoại hối đến thực trạng các giai đoạn phát triển, phân tích những thành công và hạn chế trong mỗi giai đoạn của T T N H Việt Nam
Đôi tượng và thời gian nghiên cứu:
Đ ố i tượng nghiên cứu: Thị trường ngoại hối Việt Nam
Thời gian nghiên cứu: từ đổi mới đến nay
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cún của khoa luởn là phương pháp duy vởt biện chứng, duy vởt lịch sử kết hợp phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu, để đạt được mục tiêu đã đề ra
Kết câu của khoa luởn
Ngoài lời mở đầu và kết luởn, khoa luởn gồm 3 chương như sau:
Chương ì: Những vấn để cơ bản về thị trường ngoại hối
Chương li: Thực trạng thị trường ngoại hối Việt Nam trong thòi gian gần đây
Chương HI: Giải pháp phát triển thị trường ngoại hối Việt nam
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Em xin chăn thành cảm ơn các thấy, cô giáo Khoa Kinh tế Ngoại thương, trường Đại học Ngoại thương đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường, đặc biệt là Cô giáo: Lê Thị Thanh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khoa luận tốt nghiệp
Do điều kiện tài liệu và thời gian có hạn, kinh nghiệm và khả năng bản thăn còn hạn chế, bài viết của em không khỏi có những thiếu sót Vì vậy, em
được tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn
Trang 11Chương l: Những vấn đê cơ bản về thị n ường ngoại hôi
trường ngoại hối (TĨNH) Vậy " bất cứ ở đâu diễn ra việc mua và bán các
đồng tiên khác nhau được gọi là thị trường ngoại hôi"
Trong thực tế, do hoạt động mua bán ngoại tệ xảy ra chủ yếu là giậa các ngân hàng (chiếm khoảng 8 5 % tổng doanh số giao dịch) nên T T N H còn được hiểu là nơi mua bán các đổng tiền khác nhau giậa các ngân hàng, tức là thị trường liên ngân hàng (Interbank)
- Đối tượng mua bán trên TĨNH
Trên T Ĩ N H thì phải mua bán ngoại hối Vậy ngoại hối là gì? Ngoại hối (íoreign exchange) bao gồm các phương tiện tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế Đ ó có thể là ngoại tệ; là các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, là vàng tiêu chuẩn quốc tế hoặc là đổng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giậ
Tuy nhiên, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ không được giao dịch trực tiếp trên thị trường ngoại hối Muốn trở thành ngoại tệ để giao dịch trên thị trường này, thì trước hết phải bán (chiết khấu) hết các giấy tờ có giá để nhận ngoại tệ, sau đó mới tiến hành mua bán trên thị trường ngoại hối Bên cạnh đó, vai trò của vàng bị giảm đáng kể ngày nay nên trên T Ĩ N H thực chất chỉ còn
Trang 12Chương ì: Những vấn đề cơ bản về thi trường ngoại hối
hoạt động mua bán các đổng tiền khác nhau, hay là mua ngoại tệ, nghĩa là
T T N H được hiểu theo nghĩa hẹp là thị trường mua bán ngoại tệ
- Các chủ thề tham gia vào TĨNH
N h ó m khách hàng mua bán lẻ: bao gồm các công ty nội địa; các công
ty đa quốc gia; nhũng nhà đầu tư quốc tế; và tất cả những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm phậc vậ cho mậc đích hoạt động cùa chính mình Thông thường họ thường phải mua bán thông qua các ngân hàng thương mại (NHTM)
Các NHTM: Cung cấp nguồn ngoại hối cũng như mua lại lượng ngoại
hối của khách hàng
Những nhà môi giới ngoại hối: Họ thu thập hầu hết các lệnh đặt mua và
lệnh đặt bán ngoại tệ từ các ngân hàng khác nhau, trên cơ sở đó, cung cấp một
tỷ giá chào mua và tỷ giá chào bán cho các khách hàng cùa mình một cách nhanh rộng với giá tay trong (inside rate)
Các NHTW: NHTW can thiệp bằng cách mua vào hay bán ra nội tệ trên
TTNh nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá theo hường m à N H T W cho là có lợi
Các doanh nghiệp: Những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên
quan đến yếu tố nước ngoài như: các doanh nghiệp XNK, các doanh nghiệp đầu
tư nước ngoài,
1.2 Đặc điểm của T T N H
+ TĨNH không nhất thiết phải tập trung tại vị trí địa lý hữu hình nhất định, mà là bất cứ đâu diễn ra hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau + Đây là thị trường toàn cẩu hay thị trường không ngủ Do sự chênh lệch
về múi giờ giữa các khu vực trên thế giới nên các giao dịch diễn ra suốt ngày đèm
+ Trung tâm của TTNH là thị trường liên ngân hàng Doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng chiếm tới 8 5 % tổng doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu
+ Các thành viên tham gia thị trường duy trì quan hệ với nhau liên tậc thông qua điện thoại, mạng vi tính, telex và fax
Trang 13Chương ỉ: Những vấn đề cơ bản vế thị n ường ngoại hối
+ Tỷ giá được yết trên các thị trường khác nhau nhưng hầu như là thống nhất với nhau
+ Đồng tiền được sử dụng nhiều nhất là USD chiếm tới 41,5% trong tổng
số các đồng tiền tham gia
+ Đây là thị trường nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hẠi tâm lý nhất là chính sách tiền tệ của các nước phát triển
2 CÁC LOẠI HOẠT ĐỘNG TRÊN TTNH
Trên T Ĩ N H có năm nghiệp vụ kinh doanh theo tiêu chuẩn quốc tế là: giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, tương lai, quyền chọn Nghiệp vụ giao ngay gọi là nghiệp vụ gốc bời vì tỷ giá áp dụng cho các hợp đồng giao ngay được hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường; trong khi đó, bốn nghiệp vụ còn lại được gọi là phái sinh, bởi vì tỷ giá áp dụng cho các hợp đồng này không được hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường, mà được bắt ngưồn từ tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đổng tiền
2.1 Nghiệp vụ kinh doanh giao ngay (Spot)
2.1.1 Khái niệm
Nghiệp vụ kinh doanh giao ngay là nghiệp vụ mua hay bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là trong hai ngày làm việc kể từ khi thoa thuận hợp đổng mua bán
Nghiệp vụ này thực hiện trên cơ sở tỷ giá giao ngay (spot rate) tức là tỷ giá được xác định và có giá trị tại thời điểm giao dịch Tỷ giá giao ngay được niêm yết ở tất cả các N H T M cũng như các phương tiện thông tin đại chúng
2.1.2 Cơ chế giao dịch
• Trên TTNH giao ngay thường diễn ra quan hệ mua bán ngoại tệ giữa Ngân hàng và khách hàng Các Ngân hàng thường không thu phí giao dịch hay hoa hổng m à sử dụng chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua đế trang trải chi phí cho các giao dịch của mình, kể cả bù đắp rủi ro cẠng với mẠt khoản lợi nhuận thỏa đáng Chênh lệch giá mua và giá bán của mẠt ngoại tệ cao hay thấp tuy thuẠc vào phạm vi giao dịch rẠng hay hẹp và mức đẠ biến đẠng giá trị của
Trang 14Chương ì: Những vân đẽ cơ bản vé thi trường ngoại hôi
ngoại tệ đó trên thị trường Chênh lệch tỷ giá bán và tỷ giá mua được xác định theo tỷ lệ % qua công thức sau:
Tỷ giá bán - tỷ giá mua
Chênh lệch(%) = * 1 0 0 %
Tỷ giá mua
Ví dụ: Giả sử rằng giám đốc tài chính của tập đoàn A của Mỹ gọi cho ngân hàng của mình là A I đầ mua Ì triệu GBP Giả sử đặt lệnh mua vào ngày 1/10 và số GBP được sử dụng đầ thanh toán nợ cho đối tác Anh là B - có ngân hàng của mình là B I Ngân hàng A I sẽ yết tỷ giá bán cho A và nếu A chấp nhận tỷ giá này thì phòng K D N T của ngân hàng A I sẽ yêu cầu A cung cấp những thông tin chi tiết đầ tiến hành thanh toán (tức là đầ cho ngân hàng B I cổ thầ thanh toán cho B)
Những thõng tin A cung cấp cho ngân hàng A I được chuyần đến ngân hàng B I bằng một điện trong ngày đặt mua GBP thông qua hệ thống SWIFT
Tỷ giá giao ngay thoa thuận giữa A và ngân hàng A I là không thay đổi cho dù
các điầu kiện thị trường có thay đổi như thế nào đi nữa Giả sử tỷ giá thoa thuận
là USD/GBP = 1,6000 Khi đó, ngân hàng A I sẽ ghi N ợ trên tài khoản của A
mở tại mình là 1,6 triệu USD Cũng tại ngày này ngân hàng B I sẽ ghi Có trên tài khoản của B là Ì triệu GBP
Như vậy, việc thanh toán giữa hai công ty đã hoàn tất và kết quả là B nhận được Ì triệu GBP tại nước Anh và A đã thanh toán một lượng USD tương ứng là 1,6 triệu tại Mỹ
Còn hai ngân hàng A I và B I thì thanh toán với nhau qua trung tâm thanh toán bù trừ - CHIPS (Clearing House Interbank Payment System)
• Thị trường giao ngay là một bộ phận của thị trường hối đoái nó đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ giao ngay của các nhà kinh doanh XNK, các nhà đầu
tư và các ngân hàng thương mại Cơ chế thực hiện giao dịch hối đoái giao ngay tương đối đơn giàn hơn các giao giao dịch khác (hối đoái giao ngay thường thanh toán sau hai ngày làm việc)
Trang 15Chương í: Nhưng vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối
Thị trường giao ngay được biết đến như là thị trường rất sôi động, giao dịch với khối lượng tiền cực lớn và với tốc độ giao dịch nhanh như tia chớp nhằm tận dụng những cơ hội chênh lệch tỷ giá dù là cực nhỏ
* Ưu nhược điểm của hợp đống giao ngay
- Ư u điểm: Tận dụng được cơ hội cỳa thị trường một cách nhanh chóng
- Nhược điểm: Chịu rỳi ro đối với những hợp đồng dài hạn do biến động cỳa tý giá
2.2 Nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn (Forward)
2.2.1 Khái niệm
Nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định trước, việc thanh toán được thực hiện trong tương lai
Họp đổng mua bán ngoại tệ kỳ hạn rất linh hoạt về giá trị Thời hạn cỳa
nó thấp nhất là ba ngày mặc dù thường thì người ta xác định giá mua bán ngoại
tệ kỳ hạn theo 3/6/12 tháng Đổng thời, không hề có quy định nào về sàn hay tràn giá trị cho mỗi hợp đổng
Thị trường kỳ hạn đổng thời là nơi hạn chế rỳi ro hối đoái, tức là rỳi ro phát sinh do sự biến động bất thường cỳa tý giá Với tư cách là công cụ phòng chống rỳi ro hợp đổng có kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước, bất chấp sự biến động tý giá trên thị trường
Ví dụ: Một nhà NK Việt Nam phải thanh toán tiền hàng là 100.000USD sau một năm Giả sử tỷ giá kỳ hạn một năm là Ì USD = 15.500VND, bằng cách
mua kỳ hạn USD, nhà nhập khẩu chắc chắn rằng sau Ì năm anh ta chỉ cẩn bỏ ra 1,55 tỷ V N D để nhận đỳ 100.000 USD Nếu không mua kỳ hạn USD từ ngày hôm nay, nghĩa là anh ta đả chấp nhận rỳi ro nếu tỷ giá giao ngay tại thời điếm một năm sau m à lớn hơn 15.500 VND/ USD Giả sử tỷ giá giao ngay tại thời điểm sau Ì năm là 1USD = 16.000VND, thì chi phí để thanh toán tiền hàng K bây giờ không phải là 1,55 tỷ V N D m à là 1,6 tỷ VND Điều hiển nhiên là nếu
tỷ giá giao ngay tại thời điểm sau một năm m à thấp hơn 15.500VND/USD ví
Trang 16Chương í: Những vấn đê cơ bản về thị trường ngoại hối
dụ là 15.000 VND/ USD thì chi phí tiền hàng N K chỉ còn 1,5 tỷ VND Vì tỷ giá
gia dự báo tỷ giá, do đó, để đảm bảo chắc chắn kết quả kinh doanh, các nhà
X N K nên sử dụng hợp đổng kỳ hạn để phòng ngừa rằi ro tỷ giá
2.2.2 Tỷ giá kỳ hạn
Trong thực tế, tỷ giá kỳ hạn thường được biểu diễn dưới dạng phân tích bằng hai đại lượng là tỷ giá giao ngay cằa hai loại tiền được trao đổi theo hợp đổng và điểm kỳ hạn
Công thức tính tỷ giá kỳ hạn gần đúng:
Trong thực tế, do thời hạn cằa hợp đổng là tương đối ngắn và các mức lãi suất cằa các đồng tiền là các số nhỏ, nên tích số Rc*t là một số rất nhỏ so với Ì nén công thức có thể viết lại là
F = s + S( Rt - Rc)*t
Trong đó:
F: là tỷ giá kỳ hạn
S: là tỷ giá giao ngay
Rt: là mức lãi suất %l năm cằa đồng tiền định giá
Re: là mức lãi suất %l năm cằa đồng tiền yết giá
t: là thòi hạn hợp đồng, tính theo năm
Nhu vậy, điểm kỳ hạn được tính trên cơ sở lãi suất cằa mỗi đổng tiền và mỗi tỷ giá đểu được yết hai chiều như sau:
- Đ ố i với lãi suất bao gồm: lãi suất huy động (Interest Bid rate) và lãi suất cho vay (Interest Offer rate)
- Đ ố i với tỷ giá giao ngay bao gồm: tỷ giá giao ngay mua vào (Spot Bid rate) và tỷ giá giao ngay bán ra (Spot Offer Rate)
- Đ ố i với tỷ giá kỳ hạn bao gồm: tỷ giá kỳ hạn mua vào (Forward Bid rate) và tỷ giá kỳ hạn bán ra (Forward Offer rate)
F = s+P
(RT-RC)*>
Trang 17Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối
* Ưu nhược điềm của hợp đồng kỳ hạn
- ư u điểm
+Hạn chế được những rủi ro do biến động bất lợi của tý giá và lãi suất
đối với lượng tiền tệ có được
+Thuận tiện trong việc tính toán và thanh toán hợp đổng
- Nhược điểm Không tận dụng được cơ hội thị trường khi tỷ giá biến động có
lợi
2.3 Nghiệp vụ kinh doanh hoán đổi (Swap)
2.3.1 Khái niệm
Là nghiệp vụ đằng thời tiến hành hoạt động mua và bán, trong đó ngày
giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau
Từ khái niệm trên cho thấy, một hợp đổng hoán đổi có các đặc điếm sau:
- Hợp đằng mua vào và bán ra một loại đổng tiền nhất định được ký kết
từ ngày hôm nay
- Số lượng mua vào và bán ra đằng tiền này là bằng nhau cả hai vế (vế
mua và vế bán) của hợp đằng hoán đổi
- Ngày giá trị của hợp đổng mua vào và ngày giá trị của hợp đằng bán ra
là khác nhau
Giao dịch hoán đổi gằm hai loại:
- Thứ nhất, bao gằm một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn
(Spot - Forward Swap) Ví dụ, hợp đằng hoán đổi giao ngay - kỳ hạn giữa V N D
và USD:
Mua (bán USD) giao ngay Bán (mua) USD kỳ hạn
I I
Thứ hai, bao gằm hai giao dịch đều là giao dịch kỳ hạn được ký kết đằng
thời tại ngày hôm nay, nhưng ngày giá trị khác nhau (Forward - Forward
Swap)
Trang 18Chương ì: Những vấn đê cơ bàn về thị trường ngoại hối
họp đổng kỳ hạn kỳ hạn
H ô m nay Hợp đổng F l Hợp đồng F2
Tuy nhiên, giao dịch hoán đổi này ít được sử dụng trong thực tế, chủ yếu
là các giao dịch dạng " giao ngay - kỳ hạn"
Ví dụ:
Theo kế hoạch công ty X N K Thăng Long cần Ì triệu USD để thanh toán
tiền hàng nhập khẩu trong ngày hôm nay, đông thới sẽ nhận được một triệu
USD từ hàng X K sau ba tháng Công ty quyết định tiến hành giao dịch hoán đổi
với Ngân hàng Ngoại Thương (VCB) như sau: ký hợp đông mua giao ngay và
bán kỳ hanh ba tháng một lượng USD không đổi là Ì triệu USD Giả sử tỷ giá
giao ngay VCB áp dụng trong giao dịch hoán đổi là 14.510 VND/USD và điểm
kỳ hạn gia tăng 3 tháng là 150 VND/USD Ta có:
Tỷ giá kỳ hạn = tỷ giá giao ngay + điểm kỳ hạn gia tăng
= 14.510 + 150 = 14.660 VND/USD
Ta có thể m ô tả hoạt động luồng tiền như sau:
Các luồng tiền xảy ra trong hợp đồng hoán đổi là tương tự với như luồng
tiền xảy ra khi chúng ta vay USD kỳ hạn ba tháng và cho vay V N D kỳ hạn ba tháng Nếu là đi vay và cho vay trên thị trướng tiền tệ thì các luồng tiền này sẽ phụ thuộc vào các múc lãi suất của các đổng tiền liên quan Còn nếu là giao
dịch hoán đổi trên T T N H thì các luồng tiền sẽ phụ thuộc vào mức tỷ giá hoán
đổi (tức điểm kỳ hạn) Nếu các thị trướng là liên kết với nhau, thì tỷ giá hoán
đổi phải phán ánh các mức lãi suất kỳ hạn 3 tháng của USD và V N D trên thị trướng tiền tệ
Trang 19Chương ì: Những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối
2.3.2 Tỷ giá hoán đôi
Tỷ giá hoán đổi (Swap rate) phản ánh, tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng hoán đổi hai đổng tiền nhất định thông qua giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn Như vậy, xét về bản chất thì:
Swap Rates = Forward rates
Tỷ giá hoán đổi là điểm kỳ hạn nên có thể viết
Swap Rates = Tỷ giá kỳ hạn - tý giá giao ngay
Rõ ràng là nếu xét về bản chất thì "tỷ giá hoán đối" không phải là tý giá đích thức, mà chí đơn thuần là chênh lệch giữa các tỷ giá
* Cách yết tỷ giá hoán đổi
Ý nghĩa của tỷ giá hoán đổi đưộc bắt nguồn một phần từ tập quán của những nhà kinh doanh tiền tệ Thông thường trên thị trường LNH, khi nhà kinh doanh đưộc yêu cầu yết tỷ giá kỳ hạn thì tỷ giá thường đưộc yết dưới dạng tỷ giá hoán đổi
Ví dụ: Nếu nhà kinh doanh hỏi giá USD/GBP kỳ hạn ba tháng sẽ đưộc trả lời là "190 - 180" Điều này có ý nghĩa như thế nào? Giả sử tỷ giá giao ngay S(USD/GBP) =2,4000
- Do tỷ giá hoán đổi "190-180" phản ánh điểm kỳ hạn nên phải cộng vào hay trừ khỏi tỷ giá giao ngay để có chênh lệch tỷ giá "0,0190-0,0180" Như vậy, tỷ giá hoán đổi là tương ứng với chữ số cuối cùng của tỷ giá giao ngay
- Trong tỷ giá hoán đổi số đứng trước gọi là tỷ giá hoán đổi mua vào (Swap Bid Rate) - có mối quan hệ với tỷ giá kỳ hạn mua vào Số đứng sau gọi là
tỷ giá hoán đổi bán ra (Swap Offer Rate) - luôn có mối quan hệ với tỷ giá kỳ hạn bán ra
- Nhà kinh doanh phải giao dịch trên cơ sở chênh lệch tỷ giá sao cho có lãi Do đó, họ yết tỷ giá mua vào luôn thấp hơn tỷ giá bán ra Chênh lệch tỷ giá bán ra và mua vào phản ánh lãi gộp của nhà kinh doanh
- K h i tỷ giá hoán đổi đưộc yết là 190-180 có nghĩa là: Ngân hàng sẵn sàng mua kỳ hạn tại mức giá giao ngay trừ đi 190 điểm và bán kỳ hạn tại mức giá giao ngay trừ đi 180 điểm
Trang 20Chương ì: Những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối
Khi tỷ giá hoán đổi được yết là 180 -190 có nghĩa là: Ngân hàng yết giá sẵn sàng mua kỳ hạn tại mức tỷ giá giao ngay cộng thêm 180 điểm và sẩn sàng bán kỳ hạn tại mức tỷ giá giao ngay cộng thêm 190 điểm
Như vậy, trong thực tế yết tỷ giá Swap, chúng ta không cần phải chỉ ra các dấu (+) hay (-) để xác đắnh đó là điểm gia tăng hay khấu trừ m à thực hiện theo quy tắc:
Nếu tỷ giá hoán đổi mua vào lớn hơn tỷ giá hoán đổi bán ra thì đồng tiền yết giá sẽ có điểm kỳ hạn khấu trừ
Nếu tỷ giá hoán đổi mua vào nhỏ hơn tỷ giá hoán đổi bán ra thì đổng tiền yết giá sẽ có điểm kỳ hạn gia tăng
* Ưu nhược điềm của hợp đổng hoán đổi
- Ư u điểm: Giao dắch hoán đổi cung cấp một công cụ hữu hiệu để xử lý các khoản tiền dư thừa hay thiếu hụt m à không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng, (tức
là trạng thái ngoại tệ luôn bằng 0), nên tránh được rủi ro tỷ giá
do đó các bèn tham gia hợp đổng sẽ phải đối mặt với rủi ro lãi suất
2.4 Nghiệp v ụ k i n h doanh quyền chọn (Option)
2.4.1 Khái niệm
Quyền chọn là một công cụ cho phép người sở hữu nó có quyền (không phải là nghĩa vụ) mua hoặc bán một loại hàng hoa hoặc tiền tệ nào đó theo mức giá đã thỏa thuận trước, trong một khoảng thời gian nhất đắnh
2.4.2 Cơ chê hoạt động
Ngày nay, nghiệp vụ hối đoái theo quyền chọn là sự thoa thuận bằng hợp đồng giữa người mua và người bán về quyền chọn mua (can option) hoặc quyển chọn bán (put option) về một loại ngoại tệ nhất đắnh, với số lượng cụ thế trong
Trang 21Chương í: Những vấn đề cơ bàn về thị trường ngoại hối
một thời hạn nhất định Người bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiên nghĩa
vụ hợp đổng nếu người mua muốn Vì quyển chọn có một ý nghĩa quan trọng như vậy nên nó có giá trị và người mua phải trả một khoản chi phí nhất định (option premium) khi mua nó
- Hợp đồng chọn có thể áp dụng cho nhiều loại thị trường và nhiều hàng hoa khác nhau Tạ i các thị trường quyền chọn ngày nay tồn tại hai loại hóp đồng quyền chọn chú yếu là quyền chọn mua và quyền chọn bán, trong đó: Quyến chọn mua là kiểu hợp đồng cho phép người mua nó có quyển mua nhưng không bắt buộc, được mua một số lượng ngoại tớ nhất định ở một mức giá được xác định trước trong một khoảng thơi gian được ấn định
Quyền chọn bán là kiểu hợp đồng quyền chọn cho phép người mua nó có quyền nhung không bắt buộc, được bán một số lượng ngoại tớ nhất định ở một mức giá định trước trong khoảng thời gian được ấn định
Nếu tỷ giá biến động thuận lợi , người mua sẽ thực hiớn hợp đổng, ngược lại người mua sẽ không thực hiớn hợp đổng cho đến khi hết hạn
- Có hai kiểu họp đồng quyền chọn: Kiểu M ỹ và kiểu châu Âu Hợp đổng quyền chọn kiểu M ỹ cho phép người mua có quyền thực hiớn hợp đồng ớ bất
kỳ thời điểm nào trước khi hợp đổng hết hạn Hợp đồng chọn kiểu Cháu Au chi cho phép người mua thực hiớn hợp đồng khi đến hạn Ví dụ: Hợp đồng ký kết vào ngày 01/02/2005 trong đó quy định có hiớu lực trong vòng ba tháng tức là hợp đồng kéo dài từ 01/02/2005 đến 01/05/2005 Với hợp đông kêu châu Âu thì chí được thực hiớn ba ngày trước hạn tức là từ 29/4/2005 đến 01/05/2005 Còn nếu theo kiểu M ỹ thì hợp đồng có thể thực hiớn bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian từ 01/02/2005 đến 01/05/2005 mà người mua thấy có lợi cho mình
- Giá trị quyển chọn tuy thuộc vào tỷ giá thực hiớn và chiều hướng biên động của tỷ giá trên thị trường Tỷ giá thực hiớn là tỷ giá áp dụng để tính toán trong mua bán ngoại tớ nếu như người mua thực hiớn hợp đồng quyền chọn Giá bán hợp đồng quvền chọn mua tăng khi tỷ giá thực hiớn giảm, và giá bán hợp đồng quyền chọn bán tăng khi tỷ giá thực hiớn tăng Chênh lớch giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiớn quyết định giá bán tối thiểu của quyền chọn Ty giá
Trang 22Chương Ị: Những vấn đê cơ bản vê thị trường ngoại hôi
biến động có thể làm cho quyền chọn sinh lợi (in the money), hoa vốn (át the moneỵ) hoặc lỗ vốn (out of the money)
- Thời hạn hợp đổng là khoảng thời gian duy trì quyền chọn Thời hạn hợp đồng có thể là 3 tháng, 6 tháng,
- Phương thức thanh toán: Hình thức thanh toán phổ biến là chuyến khoản Ngay khi người mua muốn thực hiện quyền chọn thì phải chuyến số tiền vào tài khoản cho người bán Sau đó, người bán sẽ chuyển số tiền đối ứng vào tài khoản người mua
- Phí quyền chọn: là số tiền mà người mua quyền chọn trả cho người bán
để có quyền mua hoặc bán hàng hóa theo quy đớnh hợp đồng Phí quyền chọn trả cho người do người mua và người bán thỏa thuận với nhau hoặc thông qua môi giới và thường được trả tại thời điểm ký kết hợp đổng Phí quyền chọn không có chuẩn mực nhất đớnh mà phụ thuộc vào đặc điếm của từng loại hợp đồng như: thời hạn hiệu lực của hợp đổng quyền chọn, tý giá thực hiện, kiểu quyền chọn, lãi suất của ngoại tệ giao dớch, mức độ biến động dự kiến tương lai của hai tỷ giá này
- Sau khi ký kết hợp đồng, người mua hợp đổng thường có ba phương án
xử lý như sau: thực hiện hợp đồng, bán lại hợp đổng hoặc huy hợp đồng Ví dụ: Ngày 9/3/2003 một doanh nghiệp ký hợp đồng quyền chọn bán ngoại tệ với ngân hàng A với nội dung như sau:
- Số lượng giao dớch: 75.000GBP thanh toán bằng USD
- Tỷ giá thực hiện bằng GBP/USD: 1,6155
- Kiểu quyền chọn: Kiểu Mỹ
- Thời hạn hiệu lực: Ì tháng từ 9/3/2003 đến 9/4/2003
- Phí giao dớch bằng 0.45% tỷ giá thực hiện: 0.45% * 1,6155 = 0.0073 (tương đương với 73 điểm vì theo quy đớnh điểm = 1/10000 tỷ giá
Doanh nghiệp mua quyền chọn bán sẽ xử lý hợp đồng như sau:
Thực hiện hợp dồng quyền chọn: trong trường hợp tỷ giá trên thớ trường
giảm mạnh, chẳng hạn, GBP/USD đạt mức 1,6005 (thấp hơn 1,6155 là tỷ giá thực hiện được quy đớnh trong hợp đổng), doanh nghiệp sẽ thực hiện hợp đồng
Trang 23Chương ỉ: Những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối
quyền chọn bán 75.000 GBP với ngân hàng A Lúc này doanh nghiệp sẽ có lợi
là (1,6155 - 1,6005- 0,0073)*75.000 = 577,5 USD
Không thực hiện quyền chọn: Trong trường hợp giá GBP trên thị trường
tăng cao, giả sử tăng lên 1,6355 USD thì doanh nghiệp có quyền không thực hiện hợp đổng, có nghĩa là không yêu cầu ngàn hàng A mua 75.000 GBP theo giá 1,6155 USD mà tiến hành bán trên thị trường giao ngay với giá 1,6355 USD
vì sẽ tăng thu so với việc thực hiện hợp đổng 1.500 USD [(1,6355 -1,6155)*75.000 = 1.500USD] Ở đây, doanh nghiệp chì mất 547,5 USD phí quyển chon: 0,0073*75.000 = 547,5 USD
Bủn hợp đổng quyền chọn: Doanh nghiệp có thể thực hiện chuyển
nhượng hợp đồng quyền chọn với mục đích bán lối phí giao dịch theo giá phù hợp với sự biến động tỷ giá trên thị trường
Tóm lai
• Quyết định để mua quyền chọn mua, chọn bán:
Người mua quyền chọn mua ngoối tệ được quyền mua một số lượng ngoối tệ cụ thể theo tỷ giá định trước vào ngày đến hốn hợp đồng hoặc được quyền huy quyền chọn mua, nếu thấy bất lợi
Người mua quyền chọn bán được quyền bán một lượng ngoối tệ nhất định theo tỷ giá cố định vào một thời điểm nào đó trong thời hốn hiệu lực của quyền chọn bán theo tỷ giá do hai bên thoa thuận trước hoặc được quyền huy quyền chọn bán đó nếu thấy bất lợi (nghĩa là đến ngày đến hốn hợp đổng, tỷ giá trẽn thị trường cao hon tỷ giá trong hợp đồng) Trong cả hai trường hợp này khoản lỗ
đã được giới hốn bằng khoản tiền bảo đảm mua phí quyền chọn Thông thường những người mua quyền chọn đều mong muốn kiếm được lợi nhuận từ sự biến động về tỷ giá hối đoái theo hướng có lợi cho mình Hai mục đích cơ bản của người mua quyền chọn là phòng chống rủi ro và thu được lợi nhuận khi tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho mình
Trang 24Chương ỉ: Những vấn để cơ bấn vê thị trường ngoại hối
• Quyết định bán quyền chọn bán, chọn mua:
Người bán quyền chọn bán ngoại tệ có trách nhiệm phải mua một số ngoại tệ cụ thể theo tỷ giá cố định được quy định từ trước vào ngày đến hạn hợp đổng
Người bán quyền chọn mua ngoại tệ có trách nhiệm phải bán một số ngoại tệ cụ thể theo tỷ giá cố định từ trước vào ngày hợp đổng ký đến hạn Vào thời điểm đến hạn hợp đổng, nếu tỷ giá trên thị trường tăng lên hơn mức tỷ giá ủn định, người bán có trách nhiệm bán số ngoại tệ theo giá hợp đổng, đổi lại anh ta được nhận tiền một khoản phí Ngược lại nếu tỷ giá trên thị trường giảm thủp hơn giá ủn định, người mua sẽ bỏ quyền mua của mình đế chuyển sang mua theo giá thị trường có lợi hơn, và người bán quyền mua lúc này thu được số lãi là khoản tiền đảm bảo m à người mua đã trả Như vậy, một người nào đó chỉ đưa ra quyết định sẽ bán một quyền chọn bán hay quyền chọn mua khi họ có dự đoán rằng trong tương lai tỷ giá sẽ giảm hay tăng chiều hướng có lợi cho họ
* Lợi ích từ việc áp dụng hợp đồng quyền chọn
- Quyền chọn là công cụ bào hiểm rủi ro
Do tính không bắt buộc nguôi mua phải thực hiện hợp đồng, quyền chọn
là một công cụ bão hiểm rủi ro tố un đối với người mua, giúp người mua tránh được những diễn biến bủt lợi trên thị trường Chẳng hạn như: một doanh nghiệp
NK đã ký một hợp đồng nhập khẩu có giá trị 100.000USD, thời hạn thanh toán
4 tháng, tỷ giá hiện nay VND/USD = 15560 Nghĩa là trongvòng ba tháng nữa doanh nghiệp này cần 100.000USD để thanh toán hợp đồng NK Theo tính toán của doanh nghiệp, để đảm bảo lợi nhuận dự tính thì tỷ giá tối đa m à doanh nghiệp có thể mua là 15560 Đ ể tránh rủi ro tỷ giá trong ba tháng tới tăng lên trên mức 15560, doanh nghiệp ký một hợp đổng quyền chọn mua với tỷ giá thực hiện là 1USD = 15560 VND Như vậy, bốn tháng tới doanh nghiệp sẽ có 100.000 USD với tỷ giá tối đa là 15560 cho dù tỷ giá tên thị trường giao ngay vào thời điểm đó tăng đến bao nhiêu đi chăng nữa
Trang 25Chương ì: Những ván đê cơ bản vê thị trường ngoại hôi
Thực ra, để có thể tránh được rủi ro tỷ giá tăng, doanh nghiệp Nk có thế
sử dụng nhiều công cụ phái sinh khác của T T N H như nghiệp vụ Forward, Swap, Future nhưng nghiệp vụ Option ưu thế hơn hẳn bởi lẽ nếu dùng các nghiệp vụ phái sinh khác doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện hợp đồng cho dù ba tháng nữa tỷ giá giao ngay trên thị trướng là bao nhiêu Và nếu tỷ giá trên thị trướng thấp hơn tỷ giá dự tính thì có thể mất đi một khoản lợi tương đối lớn Giả sử cũng ở ví dụ trên, sau ba tháng tỷ giá trên thị trướng giao ngay hạ xuống còn Ì
USD = 15520 VND, nếu doanh nghiệp N K dùng một công cụ phái sinh khác Option thì doanh nghiệp bắt buộc phải mua 100.000USD với tỷ giá là 15520 Như vậy, doanh nghiệp phải chịu lỗ (15560 -15520)* 100.000 = 4.000.000VND Còn nếu doanh nghiệp N K đã ký hợp đồng Option với phí Option giả sử bằng 0,4% tỷ giá thực hiện thì doanh nghiệp bị lỗ đúng bằng phí quyền chọn dó: 0,4% * 15560 * 100.000 = 622.400VND
Biểu đồ 1: Cơ cấn lợi nhuận rủi ro đối với Call Option (quyền chọn mua)
Trang 26Chương ì: Những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối
Khách hàng mua Cai! Option đối với USD, tỷ giá thực hiện là 15560, kỳ hạn 4 tháng, (ngày thanh toán là ngày 26/10/2005) cổ mức lô tối đa là 40VND/USD với tỷ giá nhỏ hơn 15560 và có lợi nhuần không giới hạn tối đa với mức tỷ giá trên 15560 (Nếu tỷ giá trên thị trường tăng trên 15600VNDIUSD thì người mua quyền chọn mua vãn chỉ cần 15560 là có thể có lượng ngoại tệ cẩn)
Tương tự đối với Quyển chọn bán
Biểu đồ 2: Cơ cấu lợi nhuận rủi ro đối với Put Option (quyển chọn bán)
Khách hăng mua Put Option đối với tiền EƯR, tỷ giá thực hiện là 19400,
kỳ hạn hai tháng (ngày thanh toán 26/8/2005) có mức lỗ tối đa là ỈOOVND/EUR với tỷ giá!9400 vá có lợi nhuần có thế đạt tới 19400 VND/EUR với mức tỷ giá dưới 19400
- Quyền chọn là hình thức kinh doanh hấp dẫn
Đối với người mua quyền chọn:
Bên cạnh vai trò là một công cụ phòng ngừa rủi ro rất linh hoạt, quyền
Trang 27Chương ì: Những vấn để cơ bấn về thị trường ngoại hối
vốn đẩu tư này, ta thử so sánh hai cơ hội đầu tư trên thị trường quyền chọn và trên thị trường giao ngay Ví dụ, một nhà đầu tư mua OI quyền chọn mua USD
có giá trị là .500.000USD thời hạn ba tháng, tỷ giá thực hiện là 111,85 và phí
là 0,4% giá trị hợp đồng Tỷ giá thị trường hiện tại là 110,10 Sau ba tháng, tỷ giá thị trường tăng lẽn là 113,85 Nếu đầu tư trên thị trường quyển chọn, nhà đầu tư hầu hết chứ trả phí ban đầu, trong trường hợp này tỷ giá thị trường cao hơn tỷ giá thực hiện, lập tức nhà đầu tư sẽ thực hiện hợp đổng mua 500.000USD với tỷ giá là 111,85, sau đó bán giao ngay trên thị trường với tỷ giá 113.85 Sau khi trừ đi chi phí, nhà đầu tư sẽ thu được một khoản lãi lớn (113,85 - 111,85 -0,4%*111,85)*500.000 = 776.300JPY
Cũng với dữ liệu như trên, nhưng nhà đẩu tư mua giao ngay vào thời điểm trước ba tháng theo tỷ giá là 111,10 nay khi tỷ giá trên thị trường là 113,85 họ sẽ bán ngay và thu được khoản lợi nhuận là (113,85 - 111,10)*500.000 = 1.350.000 JPY Có thể khoản lợi nhuận tuyệt đối của khoản đẩu tư trên thị trường giao ngay cao hơn trên thị trường quyền chọn nhưng điều hấp dãn ở chỗ đối với quyền chọn mua và bán giao ngay, họ không cẩn phải có khoản gốc mà khoản gốc được chuyển giao ngay, còn đối với giao dịch giao ngay thì họ phải có một khoản vốn ngay từ đẩu cũng như chịu rủi ro về tỷ giá cao hơn Cũng như vậy, nếu đầu tư trên thị trường kỳ hạn, nhà đầu tư phải nấm chắc rằng cũng phải đủ số tiền đế thực hiện hợp đổng nhưng quyền chọn thì không phải như vậy
Đối với người bán quyền chọn:
Giao dịch quyền chọn có thể được sử dụng để tạo ra một khoản thu nhập nêu người bán quyền chọn có thể dự đoán một cách chính xác tỷ giá trong tương lai Khi đó người bán có hai cách xử lý:
Bán quyền chọn mua có bảo đảm: khi người bán sở hữu ngoại tệ và tin tường tỷ giá trong tương lai chắc chắn sẽ thấp hơn tỷ giá quyền chọn và do đó người nắm giữ quyền sẽ không thực hiện hợp đổng vì vậy, người bán sẽ có thể bán quyền chọn mua với hi vọng sẽ thu được phí
T H U V i É: u
Tạ Phương Thanh
Trang 28Chương l: Những vấn để cơ bẩn về thị trường ngoại hối
Bán quyền chọn mua không bảo đảm: người bán không sớ hữu ngoại tệ
và tin tưởng tỷ giá tương lai thấp hơn tỷ giá quyền chọn, người bán sẽ thu được lợi thông qua phí m à không hể phải bỏ vốn đâu tư
* Rủi ro đối với nghiệp vụ quyền chọn
- Đ ố i với người mua quyền chọn
Người mua sẽ phải đối mặt với rủi ro mất toàn bổ hay mổt phần khoản
không bán lại hợp đổng của mình trên thị trường thứ cấp và cũng không thực hiện nó trước khi đến hạn, anh ta sẽ mất toàn bổ số tiền chi phí mua quyền chọn
- Đ ố i với người bán quyền chọn
Người bán bắt buổc phải thực hiện hợp đổng vào bất kỳ thời điểm nào trong hạn hợp đồng m à người mua yêu cẩu Đồng thời họ luôn chịu rủi ro mất
đi cơ hổi khi tỷ giá giao ngay vào thời điếm hợp đổng đáo hạn tăng trên tý giá thực hiện đối với bán quyền chọn bán, cũng như phải chịu rủi ro lỗ vì ban ngoại
tệ dưới giá thị trường khi bán hợp đồng quyền chọn mua
* Ưu nhược điếm của giao dịch quyên chọn tiền tệ
Ư u điểm: Sử dụng để phòng ngừa rủi ro hối đoái m à không đánh mất đi
cơ hổi kinh doanh nếu như tỷ giá biến đổng thuận lợi
Nhược điểm: N ó không cho người nắm quyền này có cơ hổi bán quyền chọn cho người khác trước khi hết hạn (không có tính linh đổng) Khả năng thực hiện hợp đồng quyền chọn này của người bán chỉ được mổt công ty môi giới kinh doanh bảo đảm dễ gặp rủi ro do công ty hổi viên phá sản Chi phí hợp đồng này tương đối cao
2.5 Nghiệp vụ k i n h doanh tương lai (Future)
2.5.1 Khái niệm
Là mổt thoa thuận mua bán mổt số lượng ngoại tổ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào mổt ngày trong tương lai được xác định bởi sỏ giao dịch
Trang 29Chương ì; Những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối
2.5.2 Cơ chế giao dịch
Hợp đồng tương lai thực chất chính là hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hoa về loại ngoại tệ giao dịch, số lượng ngoại tệ giao dịch và ngày chuyển giao ngoại tệ Là công cụ phòng chống rủi ro hối đoái cho những người ngại rủi ro (vì thị trường tương lai có tổ chầc cao nên giám bớt được rủi ro và tăng tính thực thi lớn hơn đối với các hợp đổng)
Nghiệp vụ giao dịch ngoại hối tương lai là nghiệp vụ m à theo đó người ta mua hay bán các hợp đồng tương lai
Các hợp đồng tương lai có tính thành khoản cao hơn nhiều so với hợp đổng có kỳ hạn vì phòng giao hoán sần sàng đầng ra " đảo hợp đồng" bất cầ khi nào có một bên yêu cẩu Khi đảo hợp đồng thì hợp đồng cũ bị xoa bỏ và hai bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch giá trị tại thời điếm đảo hợp đổng Đặc điểm này khiến cho hầu hết các hợp đổng tương lai không được thực hiện thực sự thông qua chuyển giao ngoại tệ vào ngày đến hạn
* Tỷ giá trong họp đồng tương lai
Là tỷ giá giao ngay dự đoán tại thời điểm hợp đổng đáo hạn (tỷ giá thay đổi hàng ngày)
* Ưu nhược điếm của hợp đồng tiền tệ tương lai
Nói chung hợp đồng tiền tệ tương lai có cả ưu lẫn nhược điểm khi sầ dụng:
+ Ư u điểm: Sẵn sàng cung cấp những hợp đổng có giá trị nhỏ, cho phép
các bên tham gia có thể sang nhượng lại hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước
khi hợp đồng hết hạn và quan trọng hơn là phòng chống rủi ro hối đoái nên dễ dàng thu hút nhiều người tham gia
+ Nhược điểm: Chỉ cung cấp giới hạn cho một vài loại ngoại tệ mạnh và một vài ngày chuyển giao ngoại tệ trong năm m à thôi Là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn chầ không cho người ta quyền được chọn như trong hợp đổng quyền chọn nên nó đánh mất đi cơ hội kinh doanh nếu như tý giá biến động thuận lợi
Trang 30Chương Ị: Những vấn đê cơ bản về thị trường ngoại hỏi
3 V A I T R Ò C Ủ A THỊ T R Ư Ờ N G N G O Ạ I H ố i
3.1 Đ ố i với N H T M
* Họat động ngoại hối của NHTM
Thông thường, ngân hàng tiến hành nhiều hoạt động liên quan đến ngoại hối như: tạo thị trường, dịch vụ khách hàng, kinh doanh cho chính mình giữa các ngân hàng thì các hoạt động khôngnhất thiết như nhau
Tạo thị trường là nền tảng cho hoạt động kinh doanh ngoại hối trên thị trường OTC Nhũng nhà tạo thị trường luôn sẵn sàng yết tỷ giá hai chiều "mua vào và bán r a " đối với những đủng tiền kinh doanh, theo giá được yết, nhà tạo thị trường trở thành đối tác của người mua hay người bán Nhờ có hành vi tạo thị trường, m à thị trường trở nên thanh khoản và giá cả được ổn định Chính vì vậy, tạo thị trường luôn được xem là nhân tố quan trọng thúc đẩy thị trường
hoạt động Chơn chu và hiệu quả Một ngân hàng có thể lựa chọn hoạt động duy
nhất là tạo thị trường, nếu như lợi nhuận thu lợi từ chềnh lệch tỷ giá mua vào và
tỷ giá bán ra là đủ lớn Tuy nhiên, các ngân hàng đều nhìn thấy nhũng lợi ích từ việc mở rộng chức năng tạo thị trường đối với những khách hàng mua lẻ Hơn nữa, việc mở rộng chức năng tạo thị trường còn cho phép ngân hàng tiếp cận với thông tin và khả năng thanh khoản của thị trường, tạo ra một chu trình kinh doanh khép kín của ngân hàng
3.1.1 Phát triển các nghiệp vụ ngân hàng khác
Việc ra đời bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào đêu được bất nguủn từ
ý nghĩa thực tiên của nó Và để tiến hành một hoạt động nào đó, người ta cũng thường phải xem xét nó trong tổng hòa các mối quan hệ Hoạt động kinh doanh ngoại hối ờ các N H T M cũng như vậy Nghiệp vụ ngân hàng bao gủm rất nhiều loại hình đa dạng: tín dụng, thanh toán, huy động K D N H góp phần tạo ra một nguủn ngoại tệ để các N H T M tiến hành các nghiệp vụ cho vay, thanh toán ; giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác Do có một mối liên hệ mật thiết đối với các nghiệp vụ trên, việc ra đời và phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối cũng chính là góp phần
hỗ trợ và phát triển các nghiệp vụ đó
Trang 31Chương ì: Những vân để cơ bản vè thị trường ngoại hối
3.1.2 Cung cáp các cóng cạ phòng ngừa rủi ro
Bên cạnh mục tiêu ra đời TTNH là giúp các doanh nghiệp phòng ngừa rủi
ro, hoạt động trên T T N H còn giúp chính bản thân các N H T M tránh được rủi ro
tỷ giá Tự bản thân các N H T M ý thức được sự rủi ro của tỷ giá, lãi suất nên mặc
dù nhận hộ rủi ro cho khách hàng của mình nhưng các N H T M cũng phải tìm cách để phòng ngừa rủi ro cho chình mình Các doanh nghiệp thì chầ tìm đến các ngân hàng trong nước còn các N H T M lại tìm kiếm các giải pháp phòng ngừa rủi ro cho mình trên một thị trường lớn hơn là thị trường thế giới
3.1.3 Đem lại nguồn thu cho chính NHTM
Bên cạnh đó, K D N H góp phần mang lại nguồn thu cho chính các NHTM
Các NHTM tiến hành mua bán ngoại hối và kiếm lãi khi tỷ giá thay đối Cung
cấp dịch vụ cho khách hàng, m à chủ yếu là mua hộ, bán hộ cho nhóm khách hàng mua lẻ Khách hàng tìm đến với ngân hàng đế chuyến rủi ro, nên các
N H T M phải thu một khoản phí từ việc chịu rủi ro thay cho khách hàng Đ ố i với
tỷ giá, thì rủi ro ấy còn lớn hơn do sự biến động của tỷ giá trong giai đoạn hiện nay không thể lường trước được Và khoản phí đó chính là nguồn thu cho
N H Í M
3.2 Đôi với hoạt động kinh doanh XNK và các doanh nghiệp XNK
3.2.1 Là nhăn tố thúc đẩy hoạt động XNK
Thị trường ngoại hối có vai trò bôi trơn và thúc đẩy hoạt động X N K của nền kinh tế Đ ố i với những nhà X K nhận được ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hoa cho nước ngoài, thường phải bán số ngoại tệ thu được trên T T N H (bán cho ngân hàng) để nhận nội tệ, sau đó dùng số nội tệ thu được để trang trải các chi phí đầu vào cho X K và hạch toán lãi kinh doanh Tương tự, đối với những nhà NK phải chi trả bằng ngoại tệ cho hàng hoa NK, thường phải dùng nội tệ để mua ngoại tệ trên T I N H để thanh toán cho nhà X K nước ngoài Như vậy, hoại động XNK của một quốc gia luôn gắn liền với hoạt động của TĨNH; một khi TĨNH
có tính thanh khoăn cao, hoạt động hiệu quả và thông suốt sẽ kích thích hoạt động X N K phát triển Đ ố i với các nước phát triển, ngoài nhân tố quan trọng là
ổn định giá trị đối nội và đối ngoại cùa đồng nội tệ, thì tính thanh khoản cao
Trang 32Chương ì: Những vấn đề cơ bản vế thị trường ngoại hối
của T T N H cũng có vai trò quan trọng góp phần phát triển hoạt động XNK Đ ố i với Việt Nam, do nền kinh tế đang trong quá trình chuyến đối, thị trường ngoại hối còn sơ khai non trẻ, giá trị đổng Việt Nam còn chưa thật ổn định, tý giá do
N H N N ấn định chưa thực sự linh hoạt, thì vai trò của T T N H đối với hoạt động
X N K nhìn chung còn có nhặng hạn chế nhất định
3.2.2 Giúp các doanh nghiệp XNK phòng ngừa rủi ro
Các khoản thu XK, các khoản thanh toán NK, các khoản đầu tư bằng ngoại tệ và các khoản đi vay bằng ngoại tệ thường gặp rủi ro về tỷ giá, lãi suất Thông qua các hợp đổng kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn và tương lai TTNH cung cấp các công cụ để phòng ngừa rủi ro vẻ tỷ giá cho các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến yếu tố nước ngoài, trong đó đặc biệt là các doanh nghiệp XNK
3.3 Đôi với nền kinh tê:
T T N H góp phần hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính Việt Nam
T Ĩ N H của Việt Nam vẫn còn rất sơ khai và còn nhiều bất cập, nhưng chỉ riêng việc cho ra đời thị trường trên, cho các N H T M tiến hành nghiệp vụ
K D N H là nhà nước ta đã từng bước đưa thị trường tài chính của Việt Nam hoa nhập với thị trường thế giới
4 VÀI NÉT VÊ THỊ TRƯỜNG NGOẠI Hối THẾ GIỚI
4.1 Tổ chức kinh doanh ngoại hối ở các N H T M M ỹ
Tại nước M ỹ có 93 Ngân hàng được xem là nhặng nhà kinh doanh ngoại hối tích cực (trong đó, có 82 là N H T M và 11 là ngân hàng đẩu tư), và số còn lại
ít tích cực hơn Tất cả các ngân hàng đều là nhặng thành viên quan trọng trong hoạt động kinh doanh trên TTNH Nhưng các ngân hàng này khác nhau đáng kể
tạo thị trường (Market Maker), số còn lại đơn thuần chỉ là nhặng nhà chấp nhận giá (Price Takers) Một số ngân hàng hoạt động trong một phạm vi rộng lớn liên quan đến tất cả các lĩnh vực kinh doanh ngoại hối; số khác lại chỉ tập trung vào một lĩnh vực hẹp hay chỉ kinh doanh một số đổng tiền nhất định Các ngân
Trang 33Chương Ị: Những vấn đê cơ bản về thị trường ngoại hỏi
hàng có sự khác nhau đáng kể về quy m ô và nội dung dịch vụ cung cấp cho khách hàng và hoạt động kinh doanh cho chính mình
Doanh số giao dịch tập trung chủ yếu vào một số ít các ngân hàng thuộc trong số 93 ngân hàng tích cực trên thị trường, cụ thể là chỉ tính riêng 10 ngân hàng hàng đẩu đã chiếm tới 5 1 % tổng doanh số kinh doanh ngoại hối của Mỹ
ệ các nước khác cũng tương tự, ví dụ, ở Anh 10 ngân hàng hàng đầu cũng chiếm tới 50 % tổng số kinh doanh ngoại hối ở nước này Hiện nay, thị trường
ngoại hối lớn nhất là thị trường ngoại hối Anh, chiếm 1 7 % doanh số giao dịch toàn cầu, tiếp theo sau là thị trường Mỹ, Nhật, Singapore
Những ngân hàng hàng đẩu ở Mỹ luôn phải cạnh tranh với nhau, thứ tự không cố định và vị trí luôn được đảo lẫn cho nhau Chỉ 6 ngân hàng trong số
10 ngân hàng hàng đầu vào năm 1995 là duy trì được vị trí trong số 10 ngân hàng đứng đầu vào năm 1998
4.2 Thị trường ngoại hôi toàn cầu trong những n ă m gần đây
Trong những năm gần đây, các giao dịch ngoại hối toàn cẩu đã có sự tâng trưởng đáng kể Lấy thời điểm tháng 4 năm 2004 làm ví dụ, doanh số giao dịch trung bình ngày của thị trường ngoại hối truyền thống bao gồm có thị trường giao dịch giao ngay, thị trường giao dịch có kỳ hạn trực tiếp và thị trường giao dịch hoán đổi đã đạt tới gần Ì 900tỷ USD, tăng 5 7 % tính theo tỷ giá hiện hành
và táng 3 6 % tính theo tỷ giá cố định so với năm 2001 Trong số các thị trường nói trên, tính về tỷ trọng, doanh số của thị trường giao dịch hoán đổi vẫn tiếp tục giá trị lớn nhất với 944 tỷ USD tương đương với 50,2% (năm 2001 là 54,7%), tiếp theo là thị trường giao địch giao ngay với tổng giá trị là 62] tỷ USD chiếm 11,1% (năm 2001 là 10,9%) Xét về tốc độ tăng trường của từng thời kỳ 3 năm 2001- 2004, thị trường giao dịch giao ngay đạt 60,5%, thị trường giao dịch kỳ hạn trực tiếp đạt 58,8% còn thị trường giao dịch hoán đổi đạt 43,9% Các giá trị tương ứng của thời kỳ 1998 - 2001 lần lượt là -31,9%; 2,3%
và -10,6% Có thể thấy rằng, giá trị của các giao dịch ngoại hối toàn cầu vào năm 2004 không những bù đắp được sự giảm sút vào năm 2001 m à còn vượt lên khỏi các con số kỷ lục của năm 1998
Trang 34Chương í: Những vấn đê cơ bản vế thị trường ngoại hôi
Bảng 1 Doanh số giao dịch trên thị trường ngoại hôi toàn cầu
Doanh số trung bình ngày vào tháng 4/2004 Đơn vị: Tỷ USD
Tổng số 820 1.190 1.490 1.200 1.880
Nguồn: Triennial Central Bank Survey of Foreign Exchange and Derivatives Market Activity in Apriỉ 2004: Preliminary Global results, Banh for International Setí Lements, tháng 9/2004
So sánh giữa hai năm 2001 và 2004, tỷ trọng tham gia của các đồng itền
trong các giao dịch ngoại hối không có thay đổi đáng kể USD tiếp tục là Ì
trong hai đổng tiền trong số 8 9 % giao dịch ngoại hối, tiếp theo là EUR: 37%;
JPY chiếm 2 0 % ; GBP chiếm 17,4% Xét về tỷ trọng tham gia của các cặp đổng
tiền, giao dịch mua và bán giữa EUR và USD chiếm vị trí dễn đầu với 2 8 % số
giao dịch ngoại hối, tiếp theo là giao dịch giữa USD và JPY chiếm 1 7 % còn
giao dịch giữa USD và GBP chiếm 14% Mặc dù trong năm 2004 USD tiếp tục
giảm mạnh so với EUR nhưng diễn biên này hâu như đã không có tác động gì
đối vớivai trò quốc tế của các đổng tiền này trên T T N H quốctế V ớ i xu thế như
vậy, đồng USD sẽ vấn tiếp tục là đổng tiền thống trị trong các giao đích ngoại
hối toàn cầu trongthời gian tới [C.4]
Trang 35Chương í: Những vấn để cơ bản về thị trường ngoại hối
Bảng 2: TỶ trọng của các đồng tiền trong doanh sô giao dịch trên
thị trường ngoại hôi
Tỷ trọng % doanh số trung bình ngày vào thang 4/2004 - Đ V : %
4.3 Thị trường công cụ phái sinh thế giới
Khi nói đến T Ĩ N H thế giới thì không thể không nhấc đến một thị trường
nệm trong lòng nó là thị trường công cụ phái sinh ngoại hối, bôi chính thị
trường này góp phần vào sự hoàn thiện của TĨNH Nếu không có các công cụ
tài chính phái sinh ngoại hối thì TTNH chỉ đơn thuần là một thị trường giao
ngay Tuy nhiên, thị trường công cụ tài chính phái sinh ngoại hối tự nó lại nệm
trong tổng thế của thị trường phái sinh nên việc xem xét thị trường cóng cụ tài
chính phái sinh ngoại hối được đặt trong tổng thể của các mối quan hệ nói trên
Trong số các công cụ tài chính phái sinh được giao dịch trên thị trường
thế giới, thực tế về các giao dịch trong thời gian qua cho thấy, các giao dịch
phái sinh vế lãi suất có mức tăng trưởng nhanh nhất với mức tăng của năm 2001
xấp xỉ 2 0 % so với năm 2000 và 2002 tăng 31,1% so với năm 2002, vượt xa mức
Trang 36Chương Ị: Những vân dê cơ bản về thị trường ngoại hôi
tăng trưởng chung của thị trường Các giao dịch phái sinh ngoại hối mặc dù
cũng liên tục tăng trưởng nhưng có mức tăng trưởng chậm hơn so vói ccs giao dịch về lãi suất N ă m 2001, giá trị cấc hợp đồng phái sinh vế cổ phiếu và hàng
thường của tình hình kinh tế chính trị thế giới cóliên quan đến các cuầc chiến chống khủng bố Giá trị của hai loại giao dịch này có xu hướng sụt giảm trong năm 2001 nhưng sau đó lại tâng lên trong những năm gần đây
Bảng 3: Thị trường các công cụ phái sinh toàn cầu
Nguồn: Ngân hàng thanh toán quốc tế(BIS) B>V:Tỷ USD
Xét về cơ cấu thị trường phái sinh, các hợp đổng phái sinh về lãi suất cũng chiếm tổng giá trị lớn nhất trên thị trường với tỷ trọng trên dưới 8 0 % , tiếp sau
đó là các hợp đổng phái sinh về ngoại hối, chiếm tỷ trọng khoảng 1 0 % tỏng giá trị thị trường, các hợp đổng phái sinh về cổ phiếu và hàng hoa chỉ chiếm những
tỷ trọng rất nhỏ, ở mức 2 % và 1 % cho mỗi loại
Biếu đổ 3: Co cáu các loại hợp đỏng phái
sinh trên thị trường
82 ì
• 1 02 • 3 3 4
Nguồn : ngân hàng thanh toán quốc tếBIS
Trang 37Chương li: Thực trạng thị trường ngoại hối Việt Nam
C H Ư Ơ N G li:
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI Hối VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN GẦN ĐÂY
TTNH của Việt Nam ra đời, vật lộn, đương đầu với những khó khăn, thử thách và phát triển cùng với những bước đi của nền kinh tế Việt Nam
Từ đổi mới đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua rất nhiều giai đoạn từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đến nền kinh tế thị trường có sặ quản lý của Nhà Nước Và không phải trong một chớp mắt m à nền kinh tế Việt Nam có thể chuyển đổi được Đ ó là cả một quá trình dài, trong đó có những bước ngoặt thay đổi cơ bản về chính sách TĨNH Việt Nam cũng không nằm ngoài hệ thống đó Mặc dù Việt Nam tiến hành đổi mới từ 1986 nhưng đổi với TTNH thì có thể nói chỉ khi Quyết định 107/QĐ-NH ngày 16/8/1991 do N H N N ban hành về "Thành lập trung tâm giao dịch ngoại tệ" thì mới là mốc đánh dấu cho sặ hình thành một TĨNH có tổ chức ờ Việt Nam Cùng với sặ phát triển không ngừng của nền kinh tế, đến 20/9/1994
"Thị trường ngoại tệ liên ngàn hàng" được thành lập theo quyết định số 203/QĐ- N H thay thế cho Trung tâm giao dịch ngoại tệ Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (TTNTLNH) ra đời là bước phát triển cao hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế như một tổng thể
Như vậy, từ trước năm 1991 Việt nam chưa hề có một thị trường ngoại hối có tổ chức Nguyên nhân là chính sách độc quyển của Nhà nước về ngoại thương và ngoại hối vẫn còn tồn tại từ cơ chế kế hoạch hoa tập trung Do đó, dưới đây, tôi chỉ xin được để cập đến thặc trạng TTNH của Việt Nam từ khi được hình thành một cách có tổ chức bắt đầu bằng 107/ QĐ-NH/ 16/8/1991
Trang 38Chương í: Những vấn đẽ cơ bản về thị trường ngoại hối
l.THỜI K Ỳ T Ừ 1991 - 1994: GIAI Đ O Ạ N H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A TRUNG
Đứng trước tình thế hết sức khó khăn về cung cầu ngoại tệ của nền kinh tế và nhu cầu bức bách về ngoại tệ cho thanh toán quốc tế, Chính phủ
Khuyến khích sản xuất lương thực: Việt Nam đã trở thành nước X K gạo lớn trên thế giới Việc chúng ta X K được gạo tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tăng cung giảm cầu ngoại tệ của nền kinh tế
Ngoài ba chương trình kinh tế lớn tác động tích cực đến cung cẩu ngoại tệ trên TTNH, thì chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài trực tiếp
Trang 39Chương li: Thực trạng thị trường ngoại hối Việt Nam
vào Việt Nam cũng như nguồn kiều hối và chuyển tiền đơn phương khác đã làm cho ngoại tệ của nền kinh tế ngày một tăng
- Thành lập Quỹ điều hoa (QĐH) ngoại tệ tại N H N N
N H N N là cơ quan được Nhà nước giao trọng trách quản lý nguồn ngoại tệ vào và ra của nền kinh tế, phục vụ đắc lực cho nhu cờu phát triển kinh tế của đất nước và xây dựng điều hành chính sách tỷ giá và quân lý ngoại hối của Việt Nam Trong thời gian đó, N H N N đã để xuất với chính phủ thành lập Q Đ H ngoại tệ tại N H N N để tập trung đáp ứng nhu cờu thiết yếu của nền kinh tế trong những giai đoạn đờu còn khó khăn và can thiệp TTNH nhằm ổn định tỷ giá
- Cho ra đời trung tâm giao dịch ngoại tệ (TTGDNT)
N ă m 1991 cũng là năm đánh dấu mốc lịch sử về việc hình thành nền
hành quy chế tổ chức và hoạt động của TTGDNT Trên cơ sờ quy chế này, hai trung tâm giao dịch ngoại tệ tại HCMc và Hà nội lờn lượt ra đời vào tháng 8 và 11/1991
1.2 Tỷ giá áp dụng trong kinh doanh của các Ngân hàng
Tỷ giá mua vào không được vượt quá 0,5% so với tỷ giá ấn định tại phiên giao dịch trước
Có thể nói, việc hình thành Q Đ H ngoại tệ tại N H N N và Chính phủ uy quyền cho Thống đốc được toàn quyền điều hành một cách linh hoạt đã làm dịu những biến động thất thường của tỷ giá trên thị trường NHNN đã sử dụng Q Đ H một cách rất linh hoạt và hiệu quả, một mặt Q Đ H tạo cho NHTW một lực lượng thực sự để can thiệp có hiệu quả nhằm ổn định tỷ giá, đáp ứng nhu cờu thiết yếu của nền kinh tế về ngoại tệ
Việc thành lập TTGDNT là bước ngoặt đờu tiên của hệ thống Ngàn hàng trong quá trình đổi mới thực sự cơ chế theo hướng thị trường Hai trung tâm này là tiền thân của TTNH Việt Nam ngày nay Thông qua hoạt động
Trang 40Chương li: Thực trạng thị trường ngoại hối Việt Nam
mua bán tại hai Trung tâm, với vai trò là người tổ chức và điều hành, NHNN
đã kịp thời nắm bắt cung câu ngoại tệ trên thị trường để điều hành chính sách tiền tệ cũng nhu tỷ giá phù hợp với tín hiệu thị trường và hướng nhu cẩu ngoại tệ vào các mục tiêu thiết yếu của nền kinh tế
Việc các N H T M và các tổ chức kinh tế có hoạt động ngoại tệ lớn giao dịch tại hai trung tâm là bước tập dượt đảu tiên trong giao dịch mua bán ngoại tệ theo cơ chế thị trường Tỷ giá VND/USD được hình thành theo quan
hệ cung cẩu một cách tương đối khách quan Cách thức giao dịch mua bán ngoại tệ tại hai trung tâm theo phương thức đấu giá Khi cung lớn hơn cẩu thì
tỷ giá giảm và ngược lại
Trong thời kỳ đảu, cung ngoại tệ còn thấp hơn cẩu ngoại tệ khá lớn, nếu để hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cảu, thì tỷ giá sẽ biến động rất mạnh, điều này sẽ gáy tác động tiêu cực đến hệ thống giá cả, hoạt động XNK và đảu tư Vì vậy, thông qua hình thức can thiệp của NHNN, tỷ giá chỉ biến động với một mức độ hợp lý, một mặt vẫn phản ánh xu hướng quan hệ cung cảu nhưng mặt khác không gây nhũng biến động lớn về mức giá cả, đổng thời tạo nén một tâm lý ổn định cho các nhà đẩu tư trong và ngoài nước cũng như dân chúng yên tâm đảu tư và gút tiền để phát triển kinh tế
Giai đoạn đảu khi mới bắt dảu điều hành tỷ giá theo cơ chế thị trường, việc can thiệp của N H N N trên thị trường rất chặt chẽ, tuy nhiên thời gian tiếp theo k h i nguồn ngoại tệ vào Việt Nam tăng lên, quan hệ cung cảu ngoại tệ không còn khoảng cách quá thì N H N N đã từng bước giảm sự can thiệp và
để cho tỷ giá hình thành một cách khách quan hơn theo quan hệ cung cảu
Tỷ giá chính thức V N D trước đây, được N H N N tính toán trên cơ sở kinh tế mang tính chất tĩnh chưa phản ánh được cung cảu và các yếu tố thị trường khác Từ khi hai trung tâm ra đời thì tỷ giá chính thức của V N D được xác định căn cứ vào tỷ giá đóng cửa và mở cửa tại các phiên giao dịch tại hai trung tâm, do đó, tỷ giá đã phản ánh trung thực hơn về quan hệ cung cảu