Cải cách hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập
Trang 1í
Trang 2CẢI CÁCH Hễ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MỌI
VlệT NAM NHAM Đáp ỨNG vễu CÂU HỘI NHẬP
Trang 3MỤC LỤC
LỜIMỞĐẦU Ì
C H Ư Ơ N G ì: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G
MẠI VIỆT NAM V À V Ấ N ĐỂ HỘI NHẬP TRONG N G Â N H À N G 3
ì TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
Ì Ì Sự ra đời và phát triển Ngân hàng thương mại 3
1 2 Định nghĩa Ngân hàng thương mại: 4
2 Chức năng và vai trò của NHÍM 5
2 1 Chức năng trung gian tín dụng: 5
2.2 Chức năng trung gian thanh toán: 6
2 3 Chức năng "tạo tiền" của ngân hàng thương mại: 7
2 4 Chức năng cung ứng dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác 8
IU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 8
1 Quá trình hình thành và phát triển NHTMVN 8
2 Đánh giá nguồn lực và hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam 10
2 1 Đánh giá nguồn lực tại các NHTM Việt Nam 10
2.2 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
Việt Nam 19
IU HỆ THỐNG N G Â N HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRƯẬC YÊU
Ì Tính tất yếu của quá trình hội nhập 22
2 Những cam kết quốc tế đối trong lĩnh vực ngân hàng 23
2.1 Hiệp định thương mại Việt-Mỹ 23
2.2 Hiệp định GATS của WTO 27
3 Tác động của hội nhập đến ngành ngân hàng 28
Trang 4Khoa luận tốt nghiệp li
3.1 Những cơ hội cho ngành ngân hàng Việt Nam khi hội nhập kinh tế
3.2 Thách thức dối với ngành ngân hàng Việt Nam khi tham gia hội
4 Tính tất yếu của việc cải cách các NHTMNN 31
CHƯƠNG n: HOẠT ĐỘNG CAI CÁCH CỦA HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 32
ì N Ộ I DUNG C H Ư Ơ N G TRÌNH CẢI C Á C H N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G
1.1 Đối tượng cải cách 32
1 2 Mồc tiêu cải cách 32
2 Nội dung chính của chương trình cải cách từ năm 1998 đến nay 32
2 Ì Xử lý nợ tồn đọng trên cơ sở phân loại và đánh giá chính xác khối
lượng nợ của các NHTM quốc doanh 32
2.2 Cấp bổ sung vốn diều lệ cho các NHTM quốc doanh 33
2.3 Tái cơ cấu các NHTM cổ phẩn 33
l i HOẠT Đ Ộ N G C Ả I C Á C H N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I VIỆT N A M
TRONG T H Ờ I GIAN QUA 34
Ì Những thành tựu cải cách đã đạt được trong thời gian qua 34
1.1 Những nỗ lực cải cách NHNN và tác động đến quá trình cải cách
N H Í M 34 1.2 Những thành tựu cải cách NHTMNN đã đạt được trong thời gian
qua 41 1.3 Những thành tựu cải cách của các NHTM cổ phần 50
2 Những vấn đề còn tồn tại trong quá trình cải cách 57
2 Ì Những tồn tại trong công tác quản lý, hỗ trợ của Chính phủ và phối
hợp của các Ngành hữu quan 57
2.2 Những tồn tại trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại 62
Nguyễn Thị nài Yến Trung 2 - K40 ĩ - KTNT
Trang 5CHƯƠNG m: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIAI PHÁP NHAM CAI
CÁCH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TRƯỚC NHU CẦU HỘI NHẬP 66
ì KINH NGHIỆM C Ả I C Á C H N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I C Ủ A M Ộ T
SỐ N Ư Ớ C T R Ê N T H Ế GIỚI 66
Ì Kinh nghiệm của Trung Quốc 66
2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 69
li ĐỊNH H Ư Ớ N G CHIẾN Lược P H Á T TRIỂN V À H Ộ I NHẬP QUỐC T Ế
V Ê N G Â N H À N G 72
1 Định hưựng chiến lược phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam đến năm
2010 72 1.1 Quan điểm xây dựng chiến lược tổng thể phát triển ngành ngân
hàng Việt Nam 72
1.2 Mục tiêu tổng quát của chiến lược tổng thể phát triển ngành
N H Í M Việt Nam đến năm 2010 72
2 Định hưựng chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực Ngân hàng 74
2 Ì Các định hưựng lựn: 74
2.2 Lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành ngân hàng Việt Nam 75
3 Định hưựng nâng cao nâng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam
trong điều kiện hội nhập 76
1.1 Hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến việc xử lý nợ tồn đọng, đặc
biệt là nhóm nợ có tài sản đảm bảo 77
Trang 6Khoỗ luận tốt nghiệp V
Ì 2 Hoàn tìiiện mô hình Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của
DNNN dể lành mạnh hoa tình hình tài chính của hệ thống NHÍM 78
1.3 Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của thanh tra ngân hàng
theo nguyên tắc chủ động, an toàn, minh bạch 80
2 Giải pháp vi m ô 83 2.1 Các N H Í M cần tăng cưẩng nỗ lực để đẩy nhanh hoạt động cải cách 83
2.2 Tăng cưẩng và thực hiện hiệu quả các hình thức tái cấp vốn để đảm
bảo tỷ lệ an toàn vốn cho hệ thống NHTM Việt Nam 94
2.3 Tăng cưẩng kiểm soát nợ nhằm hạn chế tổn thất nợ khó đòi 97
3 Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước có liên quan 98
3.1 Tăng cưẩng tính tự chủ, từng bước nới lỏng các qui định mang tính
hành chính cho các ngân hàng 98
3.2 Đối với việc xử lý nợ tồn đọng của các ngân hàng 99
3.3 Đối với việc đa dạng hoa nghiệp vụ để tăng vốn điều lệ 100
3.4 Đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ tại
các N H Í M 102
K Ế T L U Ậ N 103
Nguyễn Thị Hải Yến Trung 2 - K40 ĩ - KTNT
Trang 7ACB :Ngân hàng thương mại cổ phẩn Á Châu
AMC :Công ty quản lý tài sản (Assets Management Company) AFAS :Hiệp định khung về thương mại dịch vụ của ASEAN Agribank :Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
(NHNo&PTNT)
B G Đ :Ban Giám đốc
BIDV :Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (NHĐT&PT) CSTT : Chính sách tiền tệ
DNNN :Doanh nghiệp nhà nước
EAB :Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
Eximbank :Ngân hàng thương mại cổ phẩn xuất nhậpkhẩu Việt Nam
H Đ Q T :Hội đồng quản trị
IAS : Chuẩn mức kế toán quốc tế
ICB -.Ngân hàng công thương Việt Nam (NHCT)
IMF :Quĩ tiền tệ quốc tế
KTNB :Kiểm toán nội bộ
NHTM -Ngân hàng thương mại
NHNN :Ngân hàng Nhà nước
NHTW :Ngân hàngTrung ương
NHTMNN :Ngân hàng thương mại Nhà nước
VCB :Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NHNT)
VP bank :NHTMCP các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
XHCN :xã hội chủ nghĩa
WB :Ngân hàng thế giới (World Bank)
WTO :TỔ chức thương mại thế giới
Trang 8Khoa luận lốt nghiệp
LỜI MỚ ĐẦU
Trong hơn hai thập kỷ qua, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế đã và đang diễn ra khá mạnh mẽ trên m ọ i phương diện ở m ọ i quốc gia trên thế giổi.Việt N a m cũng đang n ỗ lực cải cách toàn diện nền kinh tế của mình, đặc biệt là lĩnh vực tài chính ngân hàng - một lĩnh vực hoạt động rất nhạy cảm
đữ có thữ nắm bắt được những thuận l ợ i và khắc phục được những khó khăn
do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại
Kữ từ k h i nền kinh tế Việt Nam chuyữn từ nền kinh tế quan liêu tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị truồng theo định hướng X H C N , các ngân hàng thương mại Việt Nam đã thực sự trở thành chỗ dựa đáng tin cậy và không thổ thiếu của các thành phẩn kinh tế T ừ đó đến nay, ngành ngân hàng Việt Nam đã có những dóng góp lớn lao trong việc thúc đẩy nền kinh tế quốc dãn phát triữn toàn diện với tốc độ khá cao và ổn định
D ư ớ i sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của N h à nước và sự nỗ lực của bản thân các ngân hàng, công cuộc cải cách hệ thống N H T M V i ệ t N a m trong gần hơn 15 n ă m qua đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, tuy nhiên thực tiễn cải cách N H T M trong thời gian qua cho thấy các hoạt động cải cách còn nhiều tổn tại, chưa có sự phối hợp chặt chẽ, linh hoạt giữa các Bộ, Ngành cũng như chưa có được một cơ chế chính sách đổng bộ cho hoạt động cải cách ngân hàng K ế t quả là tuy đã giảm được số lượng các ngân hàng hoạt động không hiệu quả và tăng vốn điều lệ nhưng tỷ lệ nợ quá hạn tại cấc ngân hàng vẫn còn rất cao, hoạt động của các ngân hàng vẫn chưa thực sự được ổn định, năng lực cạnh tranh còn yếu kém, một số mặt còn k é m xa so với một số ngân hàng của các nước phát triữn trên thế giới như mức vốn như hiện nay còn thấp, trình độ quản lý còn hạn chế, các tiêu chuẩn kiữm toán, k ế toán chưa phù hợp với thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế, trình độ công nghệ còn chưa hiện đai, dịch
vụ ngân hàng chưa phong phú, chất lượng chưa cao
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu và tìm ra những giải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh một cách có hiệu quả hơn nữa hoạt động cải cách các N H T M
Nguyễn Thị nải Yến Trung 2 - K40 r - Kim
Trang 9đang là một nhiệm vụ cấp thiết của nhiều Bộ, Ban, Ngành từ Trung ương đến địa phương và các ngân hàng
Phạm vi của bài khoa luận này chỉ nhằm tập trung nghiên cứu hoạt động cải cách trong thời gian qua của hệ thống N H Í M Việt Nam, từ đó đưa ra một
số định hướng phất triởn chính cho giai đoạn tới, đồng thời tìm ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cải cách N H Í M ở Việt Nam với mục tiêu xây dựng hệ thống ngân hàng phát triởn ổn định, vững mạnh và có khả năng cạnh tranh cao hơn, phù hợp hơn với môi trường hội nhập kinh tế quốc tế
Về mặt kết cấu, bài luận văn gồm có 3 chương:
Chuông 1: Tim hiởu về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và
vấn đề hội nhập trong ngân hàng
Chương 2: Hoạt động cải cách hệ thống ngân hàng Việt Nam trong
thời gian qua
Chuông 3: Một số định hướng và giải pháp nhằm cải cách hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập
Trong quá trình thực hiện bài viết, tuy đã rất nỗ lực nghiên cứu và sưu tầm tài liệu, song do nhiều hạn chế về mặt chủ quan và khách quan nên bài khoa luận vẫn có nhiều chỗ thiếu sót Mong quý vị đọc và đóng góp những ý kiến quý báu
đở bài viết này ngày càng hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn !
Trang 10Khoa luận tốt nghiệp 3
CHƯƠNGì TÌM HIỂU VẾ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỂ HỘI NHẬP TRONG NGÂN HÀNG
ì TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
1.1 Sự ra đòi và phát triển Ngân hàng thương mại
Có thể nói, sự ra đời và phát triển của hệ thống N H T M gắn liền với quan hệ cho vay nặng lãi đã từng tồn tại trong thời kỳ phân rã của chế độ công
xã nguyên thủy Thực chất, đó là cấc hoạt động tiếp nhận lỷ vật và tài sản do các tín đồ gửi r ồ i cho nông dân vay với lãi suất cao
Đ ế n thế kỷ I V trước Công nguyên, các ngân hàng thô sơ bắt đầu được thiết lập ờ nhiều nơi Các ngân hàng cho vay nặng lãi đã xuất hiện ở Ý khoảng
500 n ă m trước Công nguyên, chủ thể đi vay là giai cấp thống trị và những người sản xuất hàng hoa giản đan, với mức lãi suất cao từ 4 0 % - 1 0 0 %
D ư ớ i thời Trung cổ, các hoạt động ngân hàng được m ở rộng tại khắp các nước Châu Âu, Trung Đông, Trung Hoa Tuy hoạt động ngân hàng xuất hiện từ lâu, nhưng mãi đến đầu thế kỷ X V (1401), m ớ i có một cơ quan trên thế giới được x e m là một ngân hàng thực sự, đó là Banca di Barcelone ở Tây ban nha V à sau đó ít năm, ngân hàng Banca d i Valencia cũng đựơc thành lập
ở Tây Ban Nha Hai ngân hàng này được coi là hai ngân hàng đầu tiên trên t h ế giới đã thực hiện phần lớn các dịch vụ của ngân hàng hiện nay
K h i chủ nghĩa tư bản hình thành và phát triển, do không chịu mức lãi suất cao quá mức, các nhà tư bản nông, công, thương nghiệp hùn vốn với nhau lập ra các ngân hàng, h ộ i tín dụng để cho vay vốn v ớ i mức lãi suất có thể chấp nhận được Loại ngân hàng này xuất hiện ở Vienise(Italia) n ă m 1589, M i l a n (Italia) n ă m 1593, Amsterdam (Hà lan) n ă m 1600 Cuối thế kỷ 17 xuất hiện ngân hàng lớn nhất thế giới, ngân hàng A n h ở Luân đôn Trong suốt thế kỷ
Nguyễn Thị Hải Yến Trung 2 - K4Ũ ĩ - Kim
Trang 1118, các ngân hàng tư bản khác ở Châu Âu lục địa, Bắc Mỹ lần lượt ra đời Từ giữa thế kỷ 19 trở đi, các nước đế quốc mới thành lập các ngân hàng trên các nước phong kiến, thuộc địa, nệa thuộc địa như ngân hàng Đông Dương của Pháp thành lập năm 1875 tại Sài gòn (Việt nam) Trong thòi đại hiện nay, việc kinh doanh tiền tệ không còn là độc quyền của các ngân hàng mà còn là hoạt động các tổ chức tài chính khác như công ty bảo hiểm, các quỹ hưu trí, quỹ tín dụng, hội tín dụng cho vay
/ 2 Định nghĩa Ngân hàng thương mại:
Về mặt lịch sệ, Ngân hàng thương mại hay còn gọi là Ngân hàng kí thác thuộc loại ngân hàng ra đòi sòm nhất Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng hầu hết cấc nhà kinh tế và các luật gia đều có thể nhất trí với nhau
ở điểm chung là khái niệm ngân hàng thương mại được sệ dụng để chỉ tổ chức làm chức năng thu nhận tiền gệi của công chúng và đem số tiền đó để cho người khác vay
Theo Luật ngân hàng của Pháp năm 1941, NHTM được định nghĩa như sau: "NHTM là một xí nghiệp hay bất kì cơ sở thường xuyên nhận tiền của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức nào khác các khoản tiền mà
họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ tín thác hay dịch vụ tài chính"
Luật ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa: "NHTM là những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện cấc nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm V V."
Ở Việt Nam, khái niêm về NHTM đươc hiểu như sau:
Trước khi có Pháp lệnh ngân hàng năm 1990, khái niệm N H Í M chưa từng được đề cập trong pháp luật Việt Nam Trong nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988, lẩn đầu tiên các nghiệp vụ và hoạt động của NHTM được thể hiện dưới khái niệm "ngân hàng chuyên doanh" Theo điều 3 của nghị định này, các ngân hàng chuyên doanh là tổ chức kinh doanh trực tiếp, có tư cách pháp nhân, bình đẳng trong quan hệ kinh doanh đối với các đơn vị và các thành phần kinh tế cơ sở và trong hệ thống các ngán hàng chuyên doanh
Trang 12Khoa hận tốt nghiệp
Phấp lệnh ngân hàng được Hội dồng Nhà nước thông qua ngày 23/5/1990 đã định nghĩa NHTM như sau: "Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sẫ tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán" Tuy nhiên khái niệm này vẫn còn nhiều bất cập, một sẫ qui định chưa đủ và rõ ràng, chưa cụ thể (như tư cách pháp nhân Việt nam của tổ chức tín dụng nước ngoài) hoặc không còn phù hợp (như qui định về tỷ lệ hùn vẫn mua cổ phần của tổ chức kinh tế khác, mức huy động vẫn so với vẫn tự có và quỹ dự trữ) Các vấn đề này đã được giải quyết khá rõ ràng khi Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 ra đời ngày 12/12/1997 và có hiệu lực từ ngày 1/10/1997 Luật này không trực tiếp và chính thức đưa ra định nghĩa về NHTM nhưng đã gián tiếp đề cập các nội dung chính của khái niệm về N H Í M thông qua định nghĩa "ngân hàng" và định nghĩa "hoạt động ngân hàng"
Đến Nghị định sẫ 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của chính phủ về tổ chức và hoạt động của N H Í M , khái niệm NHTM đã được đề cập và định nghĩa rõ ràng ngay trong Điều Ì như sau:
"NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước"
Như vậy, có thể thấy rằng Luật các tổ chức tín dụng 1997 và Nghị Định
47 đã đưa ra định nghĩa phát triển cao han, bao quát được đầy đủ nội hàm cũng như bản chất của NHTM
2 Chức năng và vai trò của N H T M
Với lư cách là một trung gian tài chính, hệ thẫng NHTM chiếm vị trí quan trọng bậc nhất về qui m ô tài sản và về nội dung các nghiệp vụ Tầm quan trọng của các NHTM được thể hiện thông qua các chức năng của nó
2 ì Chức năng trung gian tín dụng:
Trong thực tế của quá trình tái sản xuất xã hội, có một lượng vẫn nhàn rỗi nằm trong tay những chủ thể không kinh doanh hoặc chưa cần đến vẫn,
Nguyễn Thị nải Yến Trung 2 - KềO ĩ - Kim
Trang 13trong k h i đó lại có một số chủ thể đang rất cần vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình V ớ i tư cách là một tổ chức tín dụng chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, các ngân hàng thương m ạ i sẽ giải quyết
m â u thuẫn này bằng cách huy động m ỹ i nguồn vốn chưa sử dụng tới của các chủ thể kinh tế trong xã h ộ i để hình thành quỹ cho vay tập trung, sau đó cho các chủ thể đang cần v ố n thuộc các thành phần kinh tế vay lại dể đầu tư cho sản xuất, phục vụ nhu cầu đời sống của các tầng lớp trong xã hội N h ư vậy, thông qua chức năng này, ngân hàng thương mại đóng vai trò là người trung gian môi giới giữa người đi vay và người cho vay
Ngày nay, vai trò trung gian tín dụng của N H T M không chỉ làm trung gian tín dụng giữa nguôi gửi tiền và người vay tiền m à còn đảm nhiệm thêm chức năng trung gian giữa các công ty (khi phát hành cổ phiếu) với những nhà đầu tư, mua bán trái phiếu công ty, chuyển giao các mệnh lệnh trẽn thị trường chứng khoán V V
2 2 Chức năng trung gian thanh toán:
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, các N H T M đã thu hút khá đông các nhà doanh nghiệp m ở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng Trên cơ sở nhận tiền gửi của khách hàng, N H T M thực hiện các khoản thanh toán chi trả cho khách hàng theo các hợp đổng mua bán, giao dịch Thực hiện chức nâng trung gian thanh toán, ngân hàng làm theo lệnh của chủ tài khoản như nhập tiền vào tài khoản hay tính tiền trên tài khoản của người mua để chuyển sang tài khoản của người bán hoặc phục vụ thanh toán về hàng hoa, dịch vụ cho các khách hàng V ớ i chức năng này, ngân hàng đóng vai trò là thủ quỹ cho doanh nghiệp và chỉ thực hiện việc thanh toán thông qua hệ thống tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Thông qua chức năng này, ngân hàng đã góp phần làm tâng tốc độ luân chuyển vốn, đẩy nhanh thanh toán, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như i n ấn, đếm nhận và bảo quản
Bên cạnh đó, k h i tiến hành dịch vụ trung gian thanh toán, bằng nghiệp
vụ của mình ngân hàng đã tạo ra những công cụ lưu thông tín dụng và độc
Trang 14Khoá luận tốt nghiệp
quyền quản lí các công cụ đó (như hối phiếu, séc, thẻ thanh toán ) Đây là vai trò ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào hoạt động kinh doanh của các NHTM
2 3 Chức năng "tạo tiền" của ngân hàng thương mại:
Quá trình "tạo tiền" của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Thực chất của quá trình này là NHTM đã "biến" một mức tiền gửi ban đầu tại một ngân hàng đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản lỷn hơn gấp nhiều lần khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán qua nhiều ngân hàng khác Ta có thể hình dung quá trình này bằng một
ví dụ cụ thể như sau:
Một doanh nghiệp gửi vào ngân hàng A một khoản tiền là l.OOO.OOOđ Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Trung ương qui định là 1 0 % thì ngân hàng A sẽ phải để lại quĩ dự trữ bắt buộc là lOO.OOOđ, còn lại 900.000đ sẽ dùng để thực hiện cho vay bằng chuyển khoản Đến lượt ngân hàng B ( ngân hàng có tài khoản tại ngân hàng A) khi nhận được số tiền 900.000đ cũng sẽ thực hiện dự trữ bắt buộc là 90.000đ và đem cho vay bằng chuyển khoản 810.000đ V V Các nghiệp vụ này của ngân hàng sẽ được tiếp tục cho đến khi tất cả các khoản tiền gửi bằng không
Khi bàn về về chức năng "tạo tiền" của ngân hàng, A Samuelson đã
nhận định: "Sự thật lả toàn bộ hệ thống ngăn hàng có thể làm được cái mà từng ngân hàng nhỏ một không thể làm được; nó có thể mở rộng việc cho vay
nợ và từ đó mở rộng nguồn tiền ngân hàng lên gấp nhiều lần so với số mà các
dự trữ mới tỉo ra cho nó, cho dù mỗi ngân hàng nhỏ bao giờ cũng chỉ cho vay một phần số tiền kí gửi"
Số lượng tiền gửi được nhân lén nhiều hay ít phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số mở rộng tiền gửi được tính theo công thức :
Hệ số mở rộng tiền gửi Ì
(Deposit Expansion) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Vỷi công thức trên, nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 1 0 % thì lượng tiền gửi
Nguyễn Thị nải Yến Trung 2 - KềO F - Kim
Trang 15sẽ tăng lên 10 lần và số tín dụng có thể phát ra qua hệ thống N H Í M là 9 lần
số tiền gửi nhận được đầu tiên
2 4 Chức năng cung ứng dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác
Ngoài chức năng trang gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền, N H T M còn có thể làm tư vấn về tài chính và dầu tư cho các doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu.v.v Ngân hàng có thể
tư vấn cho doanh nghiệp chọn loại chứng khoán để phát hành, về lãi suất chứng khoán, thời hạn chứng khoán Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp dịch
vụ lưu giắ và quản lí chứng khoán, mua bán các chứng khoán cho khách hàng
V ớ i điều kiện và khả năng của mình, ngân hàng còn có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ khác như dịch vụ bảo quản tài sản có giá trị cho khách hàng, dịch vụ tín thác, dịch vụ cho thuê két sắt buổi tối V V
IU TỔNG QUAN VẾ N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM
1 Quá trình hình thành và phát triển N H T M V N
Theo Sắc lệnh số 15/LCT của chủ tịch nước, ngày 6-5-1951, ngân hàng đẩu tiên ở Việt N a m là Ngân hàng quốc gia Việt N a m (sau này là Ngân hàng nhà nước Việt Nam) được thành lập Trong giai đoạn từ 1951-1986, hệ thống ngân hàng Việt N a m được tổ chức theo m ô hình của Liên X ô và các nước
X H C N (cũ), đó là hệ thống ngân hàng một cấp, theo đó chỉ tồn tại N H N N do nhà nước độc quyền nắm giắ Điều này có nghĩa là Ngân hàng nhà nước vừa đảm nhiệm chức năng quản lý và phát hành tiền như một ngân hàng trung ương, đồng thời cũng trực tiếp kinh doanh tiền tệ như một Ngân hàng thương mại Tuy nhiên, chính hệ thống ngân hàng đơn nhất với cơ c h ế quản lí quan liêu, bao cấp đã làm cho hoạt động của toàn ngành ngân hàng trở nên đơn phương, cứng nhắc, không đáp ứng được nhu cầu đổi m ớ i của nền kinh tế thị trường Vì thế, từ tháng 12/1986, thực hiện công cuộc đổi m ớ i kinh tế theo Nghị quyết Đ ạ i hội V I của Đảng chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phẩn kinh tế có sự quản lí của nhà nước theo định hướng X H C N , việc đổi m ớ i ngân hàng được coi là đột phá, then chốt của toàn nền kinh tế Việt N a m lúc này bởi ngân hàng chính là
Trang 16Khoa hận tốt nghiệp
huyết mạch đồng thời cũng là tấm gương phản ánh nền kinh tế
Đến năm 1988, thực hiện Nghị Định 53/HĐBT của Chính phủ, các ngân hàng chuyên doanh được thành lập và tách khỏi Ngân hàng nhà nước; và cho đến khi Pháp lệnh Ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh ngân hàng, Hợp tác
xã tín dụng và Công ty tài chính ra đời (5/1990) đã chính thức đánh dấu sự hình thành của hệ thống ngân hàng hai cấp, bao gồm cấp ì là Ngân hàng nhà nước và cấp l i là các Ngân hàng thương mại và các Tẳ chức tín dụng Trong
đó, Ngân hàng nhà nước là cơ quan quản lí nhà nước về tiền tệ và tín dụng, là ngân hàng phát hành, đồng thời là ngân hàng của các ngân hàng trên lãnh thẳ Việt Nam, còn các Ngân hàng thương mại và các Tẳ chức tín dụng hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng theo cơ chế thị trường trong khuôn khẳ pháp luật Đây chính là thời điểm ra đời của Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam
Sau 15 năm xây dựng và phát triển, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã lớn mạnh, khẳng định vai trò to lớn trong nền kinh tế và xu hướng đi lên không ngừng Theo Ngân hàng nhà nước Việt Nam, tính đến ngày 30/9/2005, hệ thống ngân hàng Việt Nam bao gồm:
• Ngân hàng thương mại nhà nước : gồm 6 ngân hàng đó là: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Chính sách xã hôi Việt Nam
• Ngân hàng thương mại cẳ phần đô thị: 22 ngân hàng
• Ngân hàng thương mại cẳ phần nông thôn: 12 ngân hàng
• Chi nhánh ngân hàng nước ngoài :28 chi nhánh
• Ngân hàng Liên doanh: 5 ngân hàng
• Công ty tài chính: 5 cóng ty
• Công ty cho thuê tài chính: 9 công ty
• Văn phồng đại diện nước ngoài: 43 văn phòng*i;
1 http://www sbv gov vn/htTCTDnhanuoc asp
Nguyễn Thị nải Yến Trung 2 - KềO ĩ - Kim
Trang 172 Đánh giá nguồn lực và hiệu quả kinh doanh của các N H T M Việt Nam
2.1 Đánh giá nguồn lực tại các NHTM Việt Nam
2.1.1 Quy mô vốn tư có
Theo thông lệ quốc tế, vốn tự có của NHTM bao gồm vốn điều lệ, các quỹ đầu tư và một số tài sản nợ khác của ngân hàng Vốn tụ có của ngân hàng thường chiếm tỷ trọng nhỏ, dưới 1 0 % tài sản Có nhưng lấi được đặt lên hàng đầu do tiềm lực vốn của ngân hàng quy định quy m ô hoất động, năng lực thanh toán, năng lực cấnh tranh và tấo ra uy tín cho ngân hàng
Nhìn chung vốn tự có của các Ngân hàng thương mấi Việt Nam đều thấp, qui mô vốn kinh doanh rất nhỏ Hiện nay, tỷ lệ vốn tự có trên tổng số tài sản có của hầu hết các Ngân hàng thương mấi quốc doanh chỉ đất mức 2,5-3%, trong khi quy định của ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) là 8%< 2 )
Bảng ì 3 Một số chỉ tiêu về vốn của các N H T M N N
~ ~ ~ ~ ~ — N ă m
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng tài sản có (tỷ VND) 179.629 239.584 299.352 378.961 470.315 Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản có(%) 25, 55 33, 38 24,95 26, 59 24,11 Tống tài sản có điều chỉnh theo rủi ro
(Tỷ VND) 143.703 191.667 239.481 303.168 376.252 Vốn tự có (VĐL + Quĩ bổ sung VĐL) 7.473 6.673 7.117 12.010 17.018
Tỷ lệ tăng vốn tự có 1 6 % - 1 1 % 7 % 6 9 % 4 2 %
Tỷ lệ vốn tự CÓI tài sản điêu chỉnh theo
rủi ro( hệ số CAR) 5, 2 % 3, 5 % 3, 0 % 4, 0 % 4, 5 % Tổng số vốn tự có bị thiếu 4 023 8 660 12 042 12.244 13 082
(Nguồn: Ngân hàng nhà nước )
Dựa vào bảng trên ta thấy, vốn tự có của các NHTMNN tăng liên tục trong hai năm 2002, 2003 với các tỷ lệ 6 9 % và 42%, và đất mức 17.018 tỷ đổng vào cuối năm 2003 Đến cuối năm 2004, mức vốn tự có của các ngân hàng thay đổi cụ thể như sau: Vốn tự có của một NHTMNN trung bình từ
2 "Vẩn để tự do hoa tài chinh trong tiến trình hội nhập quốc tế cùa Việt Nam " Ngô Tuấn Nghĩa
-http://www dei gov vn/vi/contenis/c vietnam/d nliín/b C/2004 Ị 0273704
Trang 18Khoa luận tốt nghiệp
1.200 đến 2.200 tỷ VND; N H Í M cổ phần đô thị từ 50 đến 70 tỷ VND; NHTM cổ phần nông thôn bình quân 5 tỷ VND; Công ty tài chính cổ phần bình quân 50 tỷ VND; Quĩ tín dụng nhân dân cơ sỏ bình quân 0,1 tỷ VND; Ngân hàng liên doanh nước ngoài bình quân 10 triệu USD; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài bình quân 15 triệu USD<4)
Tuy nhiên, sự gia tăng này chủ yếu bắt nguồn từ hoạt động Nhà nước cấp bổ sung vờn điều lệ cho các NHTMNN, chỉ tính riêng trong năm 2002-
2003, tổng sờ vờn điều lệ cấp bổ sung cho 5 NHTMNN lên tới 9.346 tỷ đổng, chiếm khoảng 5 5 % vờn tự có tại thời điểm cuời năm 2003
Mặc dù chính phủ đã nỗ lực trong việc xử lí nợ và bổ sung vờn điều lệ cho các Ngân hàng thương mại nhà nước, song hệ sờ vờn tự có / tổng tài sán
có điều chỉnh theo mức độ rủi ro (hệ sờ CAR) của các NHTMNN chỉ đạt 4,5%(5)
, trong đó 4/5 NHTMNN chỉ đạt tỷ lệ dưới 4%; 13 Ngân hàng thương mại cổ phần đạt dưới 7% Hệ sờ này thấp hơn nhiều so với mức tời thiểu ( 8 % ) được qui định trong thoa ước về Đo lường vờn và tiêu chuẩn vờn quờc tế năm
1988 của Uy ban Basel<6) (gọi tắt là thoa ước về vờn) Nguyên nhân chính là
do xuất phát thấp và chưa có biện pháp bổ sung vờn hữu hiệu Mặt khác, việc nhà nước cấp bổ sung vờn điều lệ cho các Ngân hàng thương mại bằng cấc trái phiếu đặc biệt của Chính phủ tuy tổng sờ vờn hạch toán tăng lên đáng kể nhưng lại không phải là vờn thực bởi loại trái phiếu này chỉ biến dần thành vờn mỗi năm có 3 % do cách trả lãi trái phiếu đặc biệt của Bộ Tài chính'7'
2.1.2 Khả năng sinh lời
Theo thông lệ quờc tế, một ngân hàng tờt trên thế giới thường có R Ũ A (Tỷ lệ lãi trên tài sản cờ định) trung bình là 1 % , và ROE (Tỷ lệ lãi ròng so với vờn tự có) là 15% Tuy nhiên, khả năng sinh lời hiện nay của các NHTMNN
3 "Những vưởng mắc và một số giải pháp để thực hiện thành công cổ phần hoa NHTMNN trong tiến trình cải cách ngán hàng Việt Nơm "-Lê Xuân Nghĩa -TCNH sờ chuyên đề 2004- Trang 3
"Xít thế lập trung hoa hoại động ngán hàng ờ các nước và một sổ liên hệ với Việt Nam" Lê Đình Hợp
Trang 19là rất thấp so với các ngân hàng tốt trên thế giới Trong giai đoạn 1999 - 2003,
chỉ số ROA của các NHTMNN chỉ đạt khoảng 0,38%, trong khi đó chỉ số
ROE lại có khuynh hướng giảm liên tục trong giai đoạn 2001 - 2003, từ mức
15, 8 5 % năm 2001 xuống còn 6, 5 4 % năm 2003 (xem bảng ì 4)
Nếu đem so sánh hệ số ROE của các NHTMNN Việt Nam với các
nước trong khu vực thì sẽ thấy hệ số của chúng ta thấp hơn rất nhiều so với họ,
chẳng hạn hệ số ROE của Malaixia trong thòi gian này đạt trên 2 0 % và ROA
Lợi nhuỷn ròng/ Vốn tự có (ROE) 8,63 12,81 15, 85 9,43 6,54
Lợi nhuần ròng/ Tổng tài sản có (RŨA) 0,36 0, 36 0,38 0,3 0,38
Nguồn: Ngăn hàng nhà nước và ước tính của tác già
Biểu đồ 1 Hệ sô ROA của một sô NHTMNN năm 2000 - 2002 (%)
Nguyên nhân khả năng sinh lời thấp là do tỷ lệ nợ không sinh lời (NPL)
8 "Những vướng mắc và một số giải pháp để thực hiện thành công CPH NHTMNN trong liến trình cài cách NHTM Việt Nam "-Lé Xuân Nghĩa-TCNH số chuyên để nám 2004- trang 4 và "Góp bàn vẻ CPH các
NHTMNN Việt Nam "- Lê Hoàng Nga - TCNH số chuyên đề 2004 - trang 26
"Những vướng mắc và một sổ giải pháp để thực hiện thành công CPH NHTMNN nong tiến trình cài
cách NHTM Việt Nam "-Lê Xuân Nglũa-TCNH sổ chuyên đề năm 2004- trang 4
Trang 20Khoa hận tốt nghiệp
quá lớn, lớn hơn giới hạn cho phép từ 1,5 đến 2,5 lần Ngoài ra, do nhu cầu cạnh tranh, các Ngân hàng thương mại nhà nước chú trọng phát triển mạng lưới, đẩy chi phí lên cao, trong khi chênh lệch lãi suất huy động và cho vay có
xu hướng giảm Một lý do nữa là do dịch vụ và sản phẩm của các NHTMNN vẫn còn nghèo nàn, những dịch vụ mới đưốc qui định như trong Hiệp định thương mại Việt-Mỹ vẫn chưa phất triển, chưa tạo đưốc nhiều nguồn thu từ các dịch vụ phi tín dụng
nố quá hạn của Việt Nam cũng chưa phải là lớn ( Hàn Quốc 10%, Thái Lan 39% tổng d ư nố -Theo WB), nhưng chúng ta có độ rủi ro cao hơn (tỷ lệ nố quá hạn của NHTMVN gấp 4 lần vốn tự có)<12)
Điều cần bàn là quan điểm phân loại nố của các ngân hàng vẫn chưa dựa theo tiêu chuẩn phân loại nố quốc tế, trên thực tế các ngân hàng vãn có thể cho vay đảo nố, biến nố quá hạn thành nố trong hạn Cách phân loại cách xa thực tế này sẽ gây nhiều khó khăn cho các Ngân hàng thương mại khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế bởi
nố tồn đọng chính là một trong những gánh nặng làm mất cơ hội hội nhập của các ngân hàng Vì vậy, các NHTMNN cần tập trung quản lý túi dụng một cách
10 "Góp bàn về CPH các NHTMNN Việt Nam "-Lê HoàngNga -TCNH số chuyên để năm 2004-Trang 26
11 "Đểthực hiện có hiệu quả chỉ thị của Thống đốc Ngân hàng nhà nước vê nâng cao chái lượng tin dụng
tại các Tổ chức tín dụng "- Trần Vãn Dự - TCNH số 4 nam 2004" Trang 40
12 "Góp bàn vế cổ phẩn hoa các NHTMNN Việt Nam "- Lê HoàngNga- TCNH số chuyên đề năm
2004-Trang 26
Nguyên Thị Hải Yến Trung 2 - KềO ĩ - Kim
Trang 21chặt chẽ, trước hết là áp dụng các qui trình quản lý tín dụng thận trọng đã được đặt ra trong sổ tay tín dụng mà các NHTMNN đã xây dựng
2.1.4 Công nghê cung ứng đích vu
Trong những năm gần đây, các ngân hàng đã chú ý đến việc đẩu tư cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng hoạt động và quản lý Bên cạnh dự án hiện đại hoa ngân hàng do WB tài trợ với sự tham gia cồa 4 NHTMNN là ICB, VCB, Agribank, BEDV và 2 ngân hàng cổ phần là Eximbank và Ngân hàng hàng hải Việt Nam đã và đang đem lại rất nhiều đổi mới về công nghệ cồa các ngân hàng này, thì nhiều N H Í M cổ phẩn khác cũng đang tích cực triển khai công nghệ mới ACB đưa công cụ xếp hàng tự động vào hoạt động từ năm 2002, đồng thời ký kết với VASC hợp đồng ứng dụng chứng chỉ số trong giao dịch ngân hàng điện tử năm 2003, EAB cũng triển khai "dịch vụ một cửa" trên cơ sở hỗ trợ cồa "Hệ thống xếp hàng tự động" Techcombank cũng đang nối mạng hệ thống chính thức triển khai phần mềm Globus cồa hãng Telemos (Thúy Sỹ) trở thành ngân hàng thứ 3 tại Việt Nam thực hiện thành công thanh toán trực tuyến trong toàn hệ thống Sacombank cũng vừa đầu tư vài triệu USD cho chương trình Core Banking
để ứng dụng công nghệ hiện đại Nhiều ngân hàng cũng đã đạt được các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng ISO 9000; ISO 9001; ISO 2000 cho cấc hoạt động nghiệp vụ cồa mình như EAB, ACB, Techcombank Như vậy, có thể nói rằng, năng lực công nghệ cồa các ngân hàng lớn ở Việt Nam trong thời gian qua đã được nâng lên đáng kể Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có một nền tảng vững chắc cho hệ thống thanh toán hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, sẩn sàng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo phù hợp với xu thế phát triển cồa khu vực
và quốc tế và một cơ sở hạ tầng tin học, công nghệ, viễn thông then chốt cho hệ thống ngân hàng để xây dựng và phát triển các hoạt động và dịch vụ ngân hàng theo đúng tiêu chuẩn quốc tế
2.1.5 Cấu trúc tổ chức và nguồn nhân lực
a Cấu trúc tổ chức
Hiện nay, các Ngân hàng thương mại đều tổ chức thành hai cấp: Trụ sở chính và các chi nhánh Tại trụ sở chính, các NHTMNN đều kết cấu chung với Hội đồng quản trị; Ban giám đốc điều hành và các khối (ban) hoặc phòng
Trang 22Khoa hận tốt nghiệp
chức năng trực thuộc C ơ cấu này được phân biệt chủ yếu v ớ i hai chức năng cơ bản là quản trị điều hành và quản lý kinh doanh T u y nhiên, H ộ i đồng quản trị chưa hoạt động đúng với tính chất là cơ quan quản lí cao nhất của Ngân hàng thương mại, chưa tập trung được m ọ i thông tin trong ngân hàng, thậm chí có ngân hàng chưa xác định rõ chức năng và quyền hạn của H ộ i đồng quản trị
Vì vậy, sự phối kết hợp giữa H ộ i đồng quản trị và ban điều hành không gổn kết thường xuyên Trải qua nhiều lần cơ cấu tổ chức thì nhiều ngân hàng thương mại đã thu lượm dược nhiều kinh nghiệm, song sự chồng chéo trong thực hiện các nhiệm vụ vẫn xảy ra Điều quan trọng là nhiều vấn đề trong ngân hàng rất cần tập trung như vấn đề quản trị r ủ i r o (bao gồm r ủ i ro thị trường, thanh khoản, tín dụng), quản lý thanh khoản, quản lý Tài sản nợ - Tài sản có, vấn đề k i ể m soát, k i ể m toán nội bộ lại phân tán, thiếu sự hợp tác, do
đó không cập nhật về thông tin và thiếu hiệu quả trong quản trị Nếu so sánh với các ngân hàng nước ngoài thì đây quả là một khoảng cách không nhỏ khi
m à họ sử dụng lao động hợp lí với cơ cấu tinh gọn
Mạng lưới của các Ngân hàng thương mại rải đều ở trong nước với gần 1.800 đơn vị cơ sở tính đến chi nhánh cấp 3 Các c h i nhánh của các
N H T M N N với ưu thế là rộng lớn, chiếm giữ các vị trí quan trọng ở từng địa bàn, trên thực tế là "chân rết" của các Ngân hàng thương m ạ i tới khách hàng Tuy nhiên, vì thực hiện mục tiêu lợi nhuận m à các chi nhánh nhiều k h i cạnh tranh không lành mạnh với nhau, thậm chí các chi nhánh trong cùng một hệ thống cũng cạnh tranh với nhau ở cùng một địa bàn M ậ t độ dày đặc các chi nhánh trên cùng một địa bàn nhỏ cũng là hậu quả của chính sách khách hàng không họp lý của từng ngân hàng
b Nguồn nhân lực
Nhân lực của các ngân hàng Việt Nam hiện nay khoảng 60.000 người, trong đó Ngân hàng Công Thương khoảng 13.000 người, Ngân hàng Ngoại thương khoảng 4.000 người, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khoảng 28.000 người, v ề trình độ nhân sự, lực lượng có trình độ đại học và sau đại học chiếm 3 6 % ; Trình độ trung học chiếm 4 3 % ; còn lại 2 1 % là lực
Nguyễn Thị nải Yến Trung 2 - K40 ĩ - KTNT
Trang 23lượng chưa qua đào tạo0 3
' Một hiện tượng chung là gần 9 0 % nhân lực ở các NHTMNN là từ đội ngũ lao động do lịch sử để lại Phần đông trong số họ ít được đào tạo về kiến thức kinh tế thị trường, độ tuổi trung bình cao ( trung bình khoớng 40 tuổi), chưa có trình độ nhiều về quớn lý và kinh doanh cũng như ngoại ngữ và tin học Tỷ lệ lao động gián tiếp ở các NHTMNN là khá cao, có ngân hàng lên tới khoớng 3 0 % lao động phân bổ ở các công việc lễ tân, kế toán, ngân quĩ, lái xe, bớo vệ Tỷ lệ đào tạo và đào tạo lại tuy được các ngân hàng rất quan tâm, song con số này vẫn chưa tăng được nhiều (tỷ lệ đào tạo ở trình độ đại học khoớng 40%), trong khi ở Thái Lan tỷ lệ này là 70% Chế độ đãi ngộ và thu nhập chưa tương xứng với lao động cũng là một nguyên nhân chớy máu chất xám ở các Ngân hàng thương mại nhà nước trong nhũng năm qua, điều đó càng tạo ra khoớng cách lớn về nguồn nhân lực cớ về
số lượng và chất lượng giữa các NHTMNN và các Ngân hàng thương mại khác Cùng với việc áp dụng công nghệ mới vào hoạt động ngân hàng thì sự dôi dư về lao động tất yếu sẽ xớy ra Nhưng các NHTMNN không được coi là các doanh nghiệp trong việc sử dụng lao động, cấc giám đốc không có quyền
sa thới lao động bởi người lao động thuộc biên chế nhà nước Với trình độ nhãn lực chậm đổi mới như vậy, rõ ràng là áp lực về lực lượng lao động ở các NHTMNN là rất lớn và cũng không dễ giới quyết Tuy nhiên, các Ngân hàng thương mại phới cới cách quyết liệt đối với nhân lực của mình, mà giới pháp hữu hiệu nhất hiện nay là thực hiện cổ phần hoa các NHTMNN
2.1.6 Hê thống thông tin và kiểm toán, kiểm soát nôi bô tai các NHTM
"Gỡ/; bàn vé cổ phần hoa các NHTMNN Việt Nam "- Lé HoàngNga- T C N H số chuyên để năm Trang 26 và "MỘI số giải pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình CPH các NHTMNN"- Phí Trọng Hiển
2004-Đ ỗ Thị 2004-Đức Minh - T C N H sô chuyên đẻ 2004- Trang 32
Trang 24Khoa luận tốt nghiệp
việc đánh giá mối quan hệ giữa Ngân hàng với khách hàng cũng như khả nâng
kinh doanh hiện thực của Ngân hàng đối với từng loại dịch vụ Hơn nữa, các
số liệu thu thập được không có độ chính xác cao do chức năng nhiệm vụ của
một số phòng ban còn chồng chéo
- Hệ thống thông tin bên ngoài: Cho đến nay, hấu hết các NHTM Việt
Nam đều đã thành lập một phòng ban chuyên trách công tác Marketing/khách
hàng hoặc như là một nhiệm vụ kiêm nhiệm nằm trong phòng kinh doanh
Tuy nhiên, cấc thông tin bên ngoài vẫn chưa được xử lý một cách có hệ thống
Phẩn lớn các thông tin đều do cấc cá nhân tự thu thập, hoặc được truyền đạt
tại các cuộc họp chuyên môn Chính vì vậy, hiệu quả điều hành kinh doanh
của ban lãnh đạo ngân hàng phấn nào bị ảnh hưởng do không có được nguồn
thông tin chuẩn xác từ bên ngoài Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng
trên là do các NHTM chưa nhận thức đấy đủ về sức mạnh nguồn lực thông tin,
từ đó dấn đến việc đấu tư chưa thích đáng cả về mặt tổ chức, nhân sự, quản lý
và công nghệ cho công tác đặc biệt quan trọng này
b Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Hoạt động KTNB là một trong những công cụ quan trọng trong công tác
tổ chức quản lý của ban lãnh đạo Ngân hàng Nó thực hiện chức năng chính là
kiểm tra, xác nhận và đánh giá các hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính
nhằm nâng cao hiệu quả và góp phẩn hoàn thiện hệ thống quản lý của NHTM
Thông qua hoạt động này, các ngân hàng có thể phát hiện những sơ hở, yếu
kém, gian lận trong quản lý, trong bảo vệ tài sản của NHTM, đề xuất các giải
pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý điều hành kinh doanh, giữ vững ổn
định và phát triển bền vững của NHTM Tuy nhiên, hệ thống KTNB của các
NHTM Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cập, biểu hiện:
Tính độc lập của bộ phận KTNB bị hạn chế Trưởng ban kiểm tra,
KTNB, Trưởng phòng kiểm tra nội bộ, kiểm tra viên tham gia vào Hội đồng
tín dụng hoặc kiểm tra viên kiêm nhiệm một số công việc khác không đúng
chức nâng nhiệm vụ của KTNB
Chất lượng kiểm tra viên chưa cao, nhiều cán bộ làm công tác KTNB
Trang 25chưa được đào tạo để có đủ khả năng thực hiện nghiệp vụ cũng như nhận biết rủi ro Có nơi bố trí cả cán bộ vừa mới ra trường làm công tác hoặc có cán bộ không thể sắp xếp vào các bộ phận nghiệp vụ khác thì mới bố trí vào làm công tác này dọn đến hiệu quả kiểm toán còn kém
Về nội dung kiểm toán đối với hoạt động tín dụng: chủ yếu còn thiên
về kiểm tra hồ sơ tín dụng và đối chiếu khách hàng để phát hiện ra những sai phạm Các NHTM chưa chú trọng đến việc đánh giá tách các chức năng trong quy trình nghiệp vụ tín dụng, chưa chú trọng đến kiểm toán cơ cấu tín dụng Nói cách khác, hệ thống kiểm toán tại các NHTM chưa định hướng rõ theo những rủi ro tiềm ẩn
Về phương pháp kiểm toán: chủ yếu thực hiện phương pháp kiểm toán riêng lẻ, chưa chú trọng đến phương pháp kiểm toán hệ thống Các ngân hàng chưa có tiêu chí chọn mọu phù hợp, kỹ thuật chọn mọu chủ yếu được áp dụng
là chọn mọu phi xác suất hay còn gọi là lựa chọn xét đoán
2.1.7 Danh tiếng và uy tín của các ngân hàng
Nhìn chung, danh tiếng và uy tín của các NHTM Việt Nam hiện chưa cao Hầu hết các ngân hàng còn khá non trẻ (NHTM lâu đời nhất thành lập năm 1963, NHTM trẻ nhất thành lập năm 1997) Hơn nữa, các NHTM Việt Nam lại đang hoạt động kinh doanh trong một nền kinh tế còn nghèo nàn và phát triển chưa ổn định, song đã phải chống chọi với hàng loạt các vấn đề nan giải như tốc độ lạm phát phi mã trong những năm 80, thất bại của đạt đổi tiền
1985 và sự đổ vỡ của một số NHTM cổ phẩn trong năm 1997-1998 và hàng loạt các vụ án hình sự liên quan đến các cán bộ lãnh đạo ngân hàng Chính những điều này đã ảnh hưởng không ít đến danh tiếng và uy tín của các NHTM Việt Nam trong những năm qua
Tuy nhiên, nhờ những nỗ lực trong thòi gian gần đây cùng với sự hỗ trợ của Chính phủ, các NHTM đã bước đầu khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Uy túi của các ngân hàng ngày càng được nâng cao thể hiện bằng lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư tập trung vào nhóm ngân hàng này ngày càng tăng, chiếm đến 8 0 % tổng lượng tiền huy động đ-ược trong toàn ngành Bên cạnh đó, một số N H Í M cổ phần cũng đã bước đầu
Trang 26Khoá luận tốt o^hiệp
khẳng định được danh tiếng của mình trên thị trường như NHTM cổ phần Á
Châu (ACB), N H Í M cổ phần Quân đội, N H Í M cổ phần Phương Đông
2.2 Đảnh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM Việt Nam
Từ khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng
XHCN, mặc dù hoạt động kinh doanh của các NHTM còn nhiều bỡ ngỡ
nhưng cùng với sự nỗ lực của bữn thân các NHTM , sự ủng hộ từ nhiều phía
nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, các NHTM đã quen dần với cơ chế
mới và đã dạt được những thành quữ nhất định trong kinh doanh Đến nay, chỉ
xét riêng mảng huy động vốn của hầu hết các NHTM, cả quy mô và chất
ỉ-ượng đều được phát triển, góp phần làm tăng tốc độ đẩu tư cho vay, đặc biệt
là cho vay trung và dài hạn
Theo thống kê của Ngân hàng nhà nước, trong giai đoạn 2001 - 2004,
vốn huy động qua hệ thống ngân hàng tăng tương đối đều: N ă m 2001 tăng
23,5 %, năm 2002 tăng 22,5%, năm 2003 tăng 24,7% và năm 2004 tăng
22,77% Trong 4 năm qua, tốc độ tăng tiền gửi VND tăng mạnh từ mức
21,8% năm 2001 lên 33,75% năm 2002 và 32,9% năm 2003 và tăng 20,3%
năm 2004, trong khi tốc độ tăng trưởng tiền gửi ngoại tệ giữm đáng kể từ
28,6% năm 2001 xuống còn 6,07% năm 2002 và 3,04% năm 2003 và tăng đột
biến vào năm 2004 (Tăng 25,9%) ( X e m biểu đồi)
Biểu đồ 2 T ố c độ tăng tiền gửi n ă m 2001 - 2004 (%)
• Tốc đô tiền gửi V N D
• Tốc độ tâng tiền gửi ngoại tệ
2001 2002 2003 2004
(Nguồn: Tạp chí ngân hàng số5-2005-Trang 7)
Kết quữ này là do lãi suất trên thị trường tương đối ổn định, chênh lệch
Trang 27lãi suất huy động VND và USD khá cao (khoảng 5 - 6% / Ì năm), dẫn đến
việc lãi suất tiền gửi VND hấp dẫn hơn lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ, đồng
thời góp phần củng cố và làm tăng thêm lòng tin vào giá trị đồng Việt Nam,
làm tăng nhanh tốc độ tiền gửi bằng VND và giảm tốc độ tiền gửi bằng ngoại
tệ Riêng trong năm 2004, do chỉ số giá tiêu dùng tăng cao và dự báo đồng
Đôla sẽ mạnh lên dồng thời lưỷng kiểu hối chuyển về nước tăng mạnh nên tỷ
lệ tăng tiền gửi bằng USD có xu hướng tăng nhanh trở lại với tốc độ tăng là
25,9% so với tốc độ tăng tiền gửi bằng VND là 20,31%
Dựa vào số liệu trên ta có thể thấy rằng hoạt động huy động vốn của Việt
Nam trong những năm qua đã đạt đưỷc những kết quả khả quan và có ý nghĩa
rất lớn đối với sự phát triển kinh tế nước ta Tuy nhiên, các Ngân hàng thương
mại hiện nay vẫn chưa có nhiều hình thức huy dộng vốn và nhận tiền gửi mới,
phù hỷp với nhu cầu của người dân và các tổ chức kinh tế Số tài khoản tiền gửi
cá nhân, tài khoản vãng lai mở và duy trì hoạt động còn ít, loại tiền huy động
còn hạn chế Đặc biệt cơ cấu nguồn vốn chưa đưỷc hỷp lý: có tới 8 0 % tổng vốn
mà các ngân hàng huy động đưỷc là vốn ngắn hạn, trong khi vốn vay trung và
dài hạn lại chiếm tới 4 2 % tổng nguồn vốn dẫn đến sự mất cân đối về kì hạn,
còn quá thấp Nỷ quá hạn, nỷ có liên quan đến vụ án, nỷ chờ xử lý, nỷ phải trả
thay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nỷ (Xem biểu đồ 3)
Biểu đồ 3 Tỷ lệ nỷ xấu của hệ thống ngán hàng giai đoạnl991 - 2000
1 4 http://www dei gov vn/vi/contents/c_vietnam/d_nlhn/b_c/200410273704
15 "Kinh nghiệm xít lý nợ thương mại nước ngoài cùa quốc gia bẵng trái phiếu Brady và vấn để xử lý nợ xấu cùa các NHÍM Việt Nam"- Nguyền Tuấn Anh- TCNH sò 3-2005-Trang 31
Trang 28Khoá luận tốt Bfihiệp
Các N H Í M Việt Nam hiện nay cũng chưa mở rộng các hình thức cho vay mới như: tín dụng thấu chi, chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá; cho vay trả góp; bao thanh toán; cho vay tiêu dùng; cho vay mua cổ phẩn để đáp ứng nhu cẩu của nền kinh tế đang không ngừng phát triển Các hình thức tín dụng như: cho thuê tài chính, bảo lãnh còn chậm phát triển nên doanh số hoạt động thấp Đáng lo ngại han là vấn đề thủ tục cho vay Hiện nay, các thủ tục cho vay, bảo lãnh tại các NHTM còn quá rượm rà, phức tạp, gây tâm lý ngần ngại cho ngượi vay vốn
Mặt khác, đối với hoạt động đầu tư, các NHTM Việt Nam chưa có được những hình thức đầu tư mới, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế như: mua cổ phần trong các công ty có hiệu quả sản xuất cao hay đầu tư chứng khoán Bởi vậy, doanh số hoạt động còn nhỏ, không đều, chủ yếu tập trung vào mua công trái Nhà nước và tín phiếu kho bạc Đối với hoạt động trung gian, doanh số hoạt động và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ và các nghiệp vụ khác trong tổng thu nhập còn quá nhỏ so với tiềm năng và lợi thế của các NHTM
Các sản phẩm dịch vụ của các N H Í M Việt Nam còn rất ít ỏi và đơn điệu, chủ yếu vẫn chỉ là các dịch vụ thanh toán - chuyển tiền trong nước và quốc tế Ngay trong một loại hình dịch vụ, các hình thức, công cụ thực hiện cũng chưa đầy đủ Thị trượng dịch vụ ngân hàng đối với cá nhân rất lớn nhưng các NHTM chưa khai thác được nhiều: số lượng tài khoản tiền gửi cá nhân và thanh toán của cá nhân qua ngân hàng còn rất thấp; các dịch vụ thanh toán thẻ, máy rút tiền tự động (ATM), bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng tại nhà mới được áp đụng nhưng vẫn đang ở giai đoạn thí điểm Mặt khác, chất lượng sản phẩm dịch vụ của các NHTM còn nhiều hạn chế nên chưa tạo ra được ưu thế cạnh tranh trên thị trượng
Nhũng tồn tại trên là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM, đặc biệt là các N H Í M quốc doanh trong thợi gian qua không cao Nguồn thu chủ yếu của các N H Í M nước ta hiện nay vẫn là hoạt động tín dụng, nên các ngân hàng không thể có nhiều lợi nhuận Hiệu quả hoạt động của các NHTM giảm dần được thấy rất rõ qua sự giảm sút của hệ số R Ũ A (Rate of Assets) (lợi nhuận ròng/tổng tài sản Có ( X e m biểu đồ 1))
Nguyễn Thị nài Yến Trung 2 - K40 T - Kim
Trang 29ra HỆ THỐNG N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM T R Ư Ớ C YÊU CẦU HỘI NHẬP KINH TỂ QUỐC TẾ
1 Tính tất yếu của quá trình hội nhập
C ó thể nói, tất cả các nền kinh tế trên t h ế giới hiện nay đang có x u hướng vận hành theo một quĩ đạo chung đó là toàn cầu hoa nền kinh tế Điều
đó thể hiện ở sự gia tăng về qui m ô và hình thức trao đổi hàng hoa, dịch vụ, lưu chuyển vốn quốc tế, chuyển giao công nghệ giủa các quốc gia và k h u vực làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giủa các nền kinh tế thế giới Quá trình hoạch định chính sách cũng có nhủng thay đổi b ở i các biện pháp điều tiết vĩ m ô không phải do quốc gia tuy ý định đoạt trên l ợ i ích quốc gia m à phải được thiết lập và thực hiện trên cơ sở đảm bảo lợi ích và mục tiêu của các quốc gia liên quan, do đó chính sách này cũng phải thay đổi theo thời gian và tình hình thực tế trong và ngoài lãnh thổ của m ỗ i quốc gia
Nguyên nhân của chủ yếu của x u thế toàn cầu hoa là nhờ sự phát triển của cách mạng khoa học kĩ thuật làm tăng các m ố i liên kết sản xuất, kinh doanh, trao đổi công nghệ giủa các quốc gia và doanh nghiệp trên phạm v i toàn thế giới Ngược lại, toàn cầu hoa cũng là điều kiện cần thiết để triển khai nhủng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật, đặc biệt là nhủng ngành cẩn sự phối hợp của nhiều quốc gia nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
Toàn cẩu hoa kinh tế sẽ phân bổ các nguồn lực trên thế giới một cách hợp lý hơn Trong quá trình toàn cầu hoa, các tổ chức quốc tế mang tính khu vực và toàn cầu đã từng bước được hình thành và củng cố, đưa ra các tiêu chuẩn điều phối các hoạt động kinh doanh Gia nhập các tổ chức quốc tế này giúp các quốc gia thành viên tranh thủ được nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ
và nhủng ưu đãi để phát triển kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền
k i n h tế nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng
Từ nhủng lí do trên, h ộ i nhập là con đường ngắn nhất giúp các nước đang phát triển rút ngắn được quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hóa đất nưóc Hiện nay, không một quốc gia nào có thể đóng cửa để phát triển kinh tế
m à tất cả các nước đều hướng ra bên ngoài T u y nhiên tuy vào trình độ phát triển kinh tế và hoàn cảnh cụ thể của m ỗ i nước, m à mức độ m ở cửa của các nước đưọc qui định
Trang 30Khoá luận tốt Bfihiệp
2 Những cam kết quốc tế đối trong lĩnh vực ngân hàng
2.1 Hiệp định thương mại Việt-Mỹ
Hiệp định thương mại Việt-Mỹ đã được đại diện chính phủ hai nước ký kết ngày 13/7/2000 tại Washington Đây là sự cam kết đầu tiên của Việt Nam
về lĩnh vục ngân hàng trong quá trình h ộ i nhập kinh tế quốc tế H ơ n thế nữa, các khái niệm và n ộ i dung về thương mại dịch vụ tài chính trong hoạt động thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ nhìn chung cơ bản là dựa vào và gọn với các khái niệm và n ộ i cung về thương mại dịch vụ tài chính m à Tổ chức thương mại thế giới ( W T O ) đưa ra Vì thế, việc thực hiện Hiệp định thương mại Việt-
M ỹ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình h ộ i nhập kinh tế quốc tế của ngành ngân hàng, nhất là k h i hiện nay Việt Nam đang đàm phán gia nhập WTO
Đ ể hiểu rõ những cam kết về dịch vụ ngân hàng trong hiệp định thương mại Việt-Mỹ, tôi xin trình bày tóm lược những nội dung kí kết, bao gồm:
• Các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác m à các nhà cung cấp dịch vụ Hoa Kỳ được phép kinh doanh tại Việt Nam :
• Nhận tiền gửi và các khoản tiền từ công chúng;
• Cho vay các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng t h ế chấp, bao tiêu và các giao dịch thương mại khác;
• Thuê mua tài chính;
• Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền bao gồm các thẻ tín dụng, ghi nợ, báo nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng;
• Bảo lãnh và cam kết;
• Môi giới và tiền tệ;
• Quản lí tài sản như quản lý tiền mặt, quản lý danh mục đầu tư, m ọ i hình thức quản lí đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ trông coi, bảo quản, lưu giữ và uy thác;
• Các dịch vụ thanh toán và quyết toán đối với các tài sản tài chính bao gồm các chứng khoán, các sản phẩm tài chính phái sinh và các công cụ thanh toán khác;
• Tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác liên quan đến các hoạt động tại các mục Ì đến 11 kể cả tham chiếu và phân tích
Nguyễn Thị nài Yến Trung 2 - K40 T - Kim
Trang 31tín dụng, tư vấn và nghiên cứu đầu tư, tư vấn về thụ đắc và về chiến lược và tư vấn công ty; và
• Buôn bán cho tài khoản của mình hay cho tài khoản của khách hàng tại sở giao dịch chứng khoán, trên thị trường chứng khoán OTC hay trên các thị trường khác những sản phẩm sau:
* Các sản phẩm của thị trường tiền tệ (bao gồm séc, họi phiếu, chứng chỉ tiền gửi);
* Các chứng khoán có thể chuyển nhượng;
* Các công ty có thể thanh toán và tài sản tài chính khác, kể cả vàng nén; và
* Tham gia vào việc phát hành mọi loại chứng khoán, kể cả bảo lãnh phát hành và chào bán như đại lý (theo cách công khai hoặc theo thoa thuận riêng) và cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc phát hành đó
• Hình thức tổ chức pháp lý để xúc tiến kinh doanh dịch vụ: Các tổ chức pháp lý để xúc tiến kinh doanh Ngân hàng tại Việt Nam gồm:
• Chi nhánh ngân hàng Mỹ
• Ngân hàng liên doanh Việt Nam -Mỹ
• Ngân hàng con 100% vọn của Mỹ
• Công ty thuê mua tài chính 100% của Mỹ
• Công ty thuê mua tài chính liên doanh Việt Nam -Mỹ
• Lộ trình thực hiện
Có 7 cột mộc lộ trình cho việc triển khai thực hiện các dịch vụ tài chính- Ngân hàng mà phía Mỹ được hoạt động kinh doanh tại Việt Nam :
• Thứ nhất, trong vòng 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, hình
thức pháp lý duy nhất các nhà cung cấp dịch vụ từ phía Mỹ có thể cung cấp đích vụ tài chính tại Việt Nam là liên doanh với đọi tác Việt Nam Sau thời gian đó, hạn chế này sẽ được bãi bỏ
Trang 32Khoá luận tốt Bfihiệp
• Thứ hai, sau 8 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực các ngân hàng Mỹ
được phép thành lập ngân hàng Mỹ với 100% vốn của Mỹ tại Việt Nam Trong thời gian 9 năm đó các ngân hàng Mỹ có thể thành lập ngân hàng liên doanh vói đối tác Việt Nam trong đó phần đống góp của đối tác phía Mỹ không thấp hơn 3 0 % nhưng không vượt quá 4 9 % vốn pháp định của liên doanh
• Thứ 3, trong vòng 8 năm đầu kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt
Nam có thể hạn chế quyền của một chi nhánh ngân hàng Mỹ nhận tiền gứi bằng VND từ các pháp nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng, theo mức vốn pháp định của chi nhánh
• Thứ4, trong vòng l o năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam
có quyền hạn chế quyền của một chi nhánh ngân hàng Mỹ nhận tiền gứi bằng đồng Việt Nam từ các nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam mà ngân hàng không
có quan hệ tín dụng theo mức vốn pháp định của chi nhánh
" Thứ năm, sau 8 năm kể từ khi Hiệp định co hiệu lực, các định chế tài
chính có vốn đáu tưư từ phía Mỹ được phép phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở nguyên tắc đối xứ quốc gia
• Thứ 6, chi nhánh Ngân hàng Mỹ không được đặt các máy rút tiền tự
động tại các địa điểm ngoài văn phòng của họ cho tới khi các ngàn hàng Việt Nam được phép làm như vậy Đồng thời các chi nhánh ngân hàng không được lập các điểm giao dịch phụ thuộc
• Thứ 7, sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam dành đối
xứ quốc gia đầy đủ đối với quyên tiếp cận Ngân hàng Trung ương trong các hoạt động tái chiết khấu, SWAP, giao dịch kì hạn
Như vậy, Hiệp định thương mại Việt-Mỹ là một Hiệp định có nội dung khá phức tạp, hình thức thể hiện tương đối khác biệt so với các vãn bản qui phạm pháp luật vữa Việt Nam Vì vậy, cần phải lưu ý một số điểm sau:
* Hiệp định thương mại Việt-Mỹ là Hiệp định song phương giữa Việt Nam và Mỹ về quan hệ thương mại Theo qui định của pháp luật Việt Nam, với tư cách là một điều ước song phương, các cam kết của Hiệp định thương mại Việt-Mỹ sẽ chỉ ràng buộc hai bên kí kết Đổng thời các qui định của Hiệp định cũng có giá trị áp dụng ưu tiên so với pháp luật trong nước có
Nguyễn Thị nài Yến Trung 2 - K40 T - Kim
Trang 33qui định về một vắn đề
* Mục đích của Hiệp định thương mại Việt-Mỹ là tự do hoa việc cung cấp hàng hoa, dịch vụ giữa công dân và pháp nhân hai nước M ộ t nguyên tắc xuyên suốt của Hiệp định này là không áp dụng chế độ phân biệt đối xử giữa dịch vụ, nhà cung cấp của hai nước và không phân biệt đối xử giữa dịch vụ, nhà cung cấp M ỹ với dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ của những nước khác tại Việt Nam Theo đó, tất cả các biện pháp áp dụng chung có ảnh hưởng tới thương mại dịch vụ của m ờ i bên phải được quản lí một cách hợp lý và khách quan
* Theo Hiệp định thương mại đã dược ký kết giữa Việt Nam và Hoa
Kỳ, đến năm 2010 các cam kết m ở cửa dịch vụ ngân hàng phải được thực hiện, thị trường tài chính ngân hàng phải đáp ứng những yêu cẩu cơ bản đã đặt
ra, cụ thể là:
®* Không hạn chế số lượng nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng;
®" Không hạn chế tổng giá trị các giao dịch về dịch vụ ngân hàng;
®" Không hạn chế tổng các hoạt động tác nghiệp hay tổng số lượng dịch vụ ngân hàng;
Không hạn chế tổng số người được tuyển dụngcủa các tổ chức tài chính nước ngoài; và
®" Không hạn chế việc tham gia góp vốn của bên nước ngoài dưới hình thức tỷ lệ phẩn trăm t ố i đưasố cổ phiếu nước ngoài được nắm giữ Điểu đó có nghĩa là sau một thời gian không lâu nữa, hàng rào ngăn cách giữa các trung gian tài chính Hoa kỳ được xoa bỏ, các tổ chức tài chính ở Việt Nam được đối xử bình đẳng như các tổ chức tài chính trong nước trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên thị trường Việt Nam Việc thực hiện đúng nhũng cam kết là điều không thể thay đổi được, cuộc chạy đua quyết liệt
và cạnh tranh có phân thắng bại rõ ràng chắc chắn sẽ xảy ra Vì vậy, việc hiểu một cách đầy đủ, chính xác các cam kết về dịch vụ ngân hàng, tài chính của Hiệp định là rất cần thiết để các ngân hàng thương m ạ i của V i ệ t Nam có thể đánh giá chính xác hơn sức ép cạnh tranh từ các đối tác nước ngoài và để ngân hàng nhà nước có biện pháp quản lý một cách hiệu quả hon các hoạt động của ngân hàngnước ngoài nói chung và ngân hàng M ỹ nói riêng
Trang 34Khoá luận tốt nghiệp
2.2 Hiệp định GATS của WTO (The General Agreement ôn Trade and Services - Hiệp định chung vé thương mại dịch vụ)
Việt Nam đã cam kết và đang trên đường x i n gia nhập WTO N ộ i dung chủ yếu của quá trình đàm phán đang được tiến hành theo những yêu cầu chủ yếu sau (đối với riêng lĩnh vực ngân hàng ):
••• Trong cam kết m ở cửa ngân hàng, trừ khi có trong danh mục cam kết
cụ thể, các thành viên sẽ không ban hành thêm hay áp dụng những biện pháp được nêu dưới đây dù ấ qui m ô vùng hay toàn lãnh thổ
Hạn chế số lượng nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng dù theo hình thức số lượng, những nhà độc quyền, toàn quyền cung cấp dịch vụ ngân hàng hay yêu cầu đáp ứng nhu cầu kinh tế;
ís Hạn chế về tổng giá trị các giao dịch về dịch vụ ngân hàng và tài sản dù duúic hình thức hạn ngạch (quota) theo số lượng hay yêu cầu phải đáp ứng các nhu cầu kinh tế
ís Hạn chế về tổng số các hoạt động tác nghiệp hay tổng số lượng dịch vụ ngân hàng đầu ra tính theo số lượng đơn vị dưới hình thức hạn ngạch yêu cầu phải đáp ứng các nhu cẩu kinh tế
ìs Các biện pháp hạn chế hay yêu cầu phải mang một hình thức pháp nhân nào cụ thể hay liên doanh, thông qua đó những nhà cung cấp dịch
vụ ngân hạng có thể cung cấp một dịch vụ
ís Hạn chế việc tham gia góp vốn của bên nước ngoài dưới hình thức tỷ lệ phần trăm tối đưacổ phiếu nước ngoài được phép nắm g i ữ hoặc tổng giá trị đầu tư nước ngoài tính đơn hay tính gộp
• M ỗ i thành viên sẽ dành cho dịch vụ ngân hàng hay nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng của bất kì một thành viên nào khác sự đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ với những điều kiện, điều khoản và những hạn
c h ế đã được thoa thuận và qui định trên danh mục cam kết cụ thể của các thành viên đó
• Trừ khi gặp tình huống bảo vệ cán cân thanh toán, một thành viên sẽ không áp dụng hạn chế về thanh toán và chuyển tiền quốc tế cho các dịch vụ
Nguyễn Thị Hải Yến Trung 2 - K40 ĩ - Kim
Trang 35vãng lai liên quan tới các cam kết cụ thể của mình
• Mỗi thành viên sẽ cho phép nguôi cung cấp dịch vụ ngân hàng tiếp cận hệ thống thanh toán bù trừ do nhà Nước điều hành và tiếp cận các thể thức cấp vốn và tái cấp vốn trong quá trình kinh doanh thông thường
• Mỗi nước thành viên sẽ cho phép nguôi cung cấp dịch vụ Ngân hàng của một nước thành viên nào khác quyền được hoạt động và mằ rộng hoạt động trong lãnh thổ mình kể cả việc mua lại các doanh nghiệp hiện tại hay một tổ chức thương mại
• Các thành viên cam kết rằng, trong những trường hợp nhất định, trợ cấp có thể có tác động bóp méo dịch vụ thương mại, các thành viên tiến hành đàm phán nhằm định ra các qui tắc đa biến cần thiết để tránh những tác động bóp méo đó
• Mỗi thành viên sẽ không trả lời chậm trễ khi có yêu cầu của bất kỳ thành viên nào khác về thông tin cụ thể về bất kỳ biện pháp nào được áp dụng chung hay hiệp định quốc tế
3 Tác động của hội nhập đến ngành ngân hàng
3.1 Những cơ hội cho ngành ngân hàng Việt Nam khi hội nhập kinh
tế quốc tế
Thứ nhất: Quá trình tự do hoa và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài
chính-ngân hàng tạo ra những cơ hội lớn cho các Ngân hàng thương mại; nó góp phần nâng cao hiệu quả việc phân phối các nguồn lực và tăng cường khả năng thanh toán, tạo tiền đề cho thị trường tài chính trong nước ổn định; tăng cường chất lượng hoạt động của hệ thống ngân hàng và các trung gian tài chính khấc, đồng thời nó thúc đẩy và duy trì hệ thống chính sách lành mạnh, tạo thêm động lực thúc đẩy công cuộc cải cách hệ thống ngân hàng, nhờ đó ngân hàng Việt Nam có điều kiện cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, tiến tới một hệ thống ngân hàng năng động, an toàn và hiệu quả nhằm phục vụ chiến lược công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước và thúc đẩy quá trình tự do hoa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ hai: Toàn cầu hoa, tự do hoa và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài
Trang 36Khoá luận tốt Bfihiệp
chính, ngân hàng mở ra cơ hội trao đổi, hợp tác quốc tế giữa các ngân hàng Trung ương về các vãn đề tài chính - tiền tệ, các diễn biến kinh tế, các chiến lược vĩ mô cũng như tạo điều kiện trao đổi, hợp tác giữa các Ngân hàng thương mại trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, đồng thời tăng cường phối hợp giám sát và phòng ngừa rủi ro trên phạm vi toàn cầu, qua đó nâng cao được uy tín và vị thế của hệ thống ngân hàng Việt Nam trên trường quốc tế
Thứ ba: Thông qua hội nhập quốc tế, Việt Nam có cơ hội tăng cường,
phát triản hệ thống ngân hàng bằng cách chuyên môn hoa sâu hơn các nghiệp
vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, tiếp cận được các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa dạng, thích hợp với từng phân đoạn thị trường với chi phí sử dụng dịch vụ rẻ, thủ tục đơn giản, nhanh chóng
Thứ tư: Tham gia vào quá trình toàn cầu hoa, hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam có điều kiện tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ các nước có trình độ phát triản cao, tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và cải cách Hệ thống Ngân hàng Việt Nam nhằm đáp ứng các diều kiện ngày càng phức tạp và chặt chẽ hơn vẻ hội nhập và thực hiện cam kết với các định chế tài chính, các tổ chức thương mại khu vực và toàn cầu, tiến tới mở cửa và tự do hoa toàn diện
Thứ năm: Tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng
sẽ có thêm điều kiện đào tạo đội ngũ cấn bộ ngân hàng có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn phát triản mới
3.2 Thách thức đối với ngành ngân hàng Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tê quốc tế
Trước hết, hệ thống ngân hàng Việt Nam phải chịu tác động mạnh của
thị trường tài chính thế giới, nhất là về tỷ giá, lãi suất, dự trữ ngoại tệ Cạnh tranh sẽ quyết liệt hơn khi ngân hàng nước ngoài ngày càng mở rộng qui mô
và phạm vi hoạt động trên thị trường Việt Nam mặc dù về lâu dài các Ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn chiếm lĩnh thị trường tài chính trong nước
Thứ hai: Các ngân hàng của Việt Nam sẽ gặp khó khăn rất lớn vì một
mặt phải hướng hoạt động ra thị trường bên ngoài đồng thời phải cạnh tranh
Nguyễn Thị nài Yến Trung 2 - K40 T - Kim
Trang 37với các ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường trong nước trong khi Việt Nam chưa có chính sách thống nhất để hoạt động có hiệu quả hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và hầu như chưa chú ý đến việc nghiên cứu xây dựng chính sách nhà nước đối với cạnh tranh ngân hàng Các ngân hàng chưa chú trọng đúng mức đến việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới Công nghệ chưa đưằc coi là công cụ hàng đẩu để nâng cao sức canh tranh, do vậy dịch vụ cung cấp còn nghèo nàn và thiếu an toàn Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ hiện đại chính là yếu tố giúp các ngân hàng và định chế tài chính mở rộng qui mô và loại hình dịch vụ nhằm thực hiện phân bổ nguồn vốn hằp lý
Thứ ba: Mở cửa thị trường trong lĩnh vực ngân hàng buộc các ngân
hàng trong nước phải dối mặt với sức cạnh tranh lớn hom, nguồn thu giảm và những rủi ro của thị trường mới ngày càng nhiều hơn các ngân hàng nước ngoài vẫn có khả năng mở rộng hoạt động thị trường Việt Nam khi những hạn chế đưằc nới lỏng Ngoài ra, các ngân hàng nước ngoài sẽ có những ưu thế trong quá trình đưa ra dịch vụ tài chính- ngân hàng mới (mặc dù các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang nắm giữ phần lớn lưằng tiền gửi và cho vay)
do những dịch vụ này đã đưằc họ áp dụng từ lâu tại các thị trường khác Mặt khác, dịch vụ ngân hàng của chúng ta còn đơn điệu, chưa tao thuận lằi và cơ hội bình đẳng cho khách hàng thuộc các thành phần kinh tế trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ này
Thứ tư, hội nhập quốc tế sẽ làm tăng các giao dịch vốn và rủi ro hệ thống
ngân hàng, trong khi cơ chế quản lý chưa hoàn thiện, nhất là về thanh tra, giám sát, thiếu sự phối hằp chặt chẽ của các bộ, ngành liên quan Và thách thức không nhỏ đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam là vai trò của nhóm ngân hàng nước ngoài ngày càng tăng nhờ sức mạnh về vốn, công nghệ dịch vụ
và qui mô hoạt động toàn cầu, nhất là từ khi Ngân hàng nhà nước cho phép huy động V N Đ bằng 5 0 % vốn điều lệ tại các khách hàng không có quan hệ tín dụng trong quá trình hội nhập, lằi thế tiềm tàng sẽ thuộc về các ngân hàng nước ngoài và sức ép cạnh tranh ngày càng lớn đối vối các Ngân hàng thương
Trang 38Khoa luận tốt nghiệp
mại trong nước, không ngoại trừ các Ngân hàng thương mại quốc doanh Như vậy, điều kiện tiên quyết để Ngân hàng Việt Nam có thế cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài và theo kịp chuẩn mực hoạt động ngân hàng quốc tế là cải cách hệ thống ngân hàng Đe giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống Ngân hàng Việt Nam cần phải cải tô cơ cấu một cách mạnh mẽ và triệt để, đế trở thành một hệ thống ngân hàng đa dạng
vê hình thục, có khả năng cạnh tranh cao trong hoạt động, an toàn và hiệu quả; huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mờ rộng đầu tư đáp úng nhu cầu của sự nghiệp CNH, H Đ H đất nước; đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ ngân hàng và các nghiệp vụ liên quan, có tác phong công nghiệp và kỷ luật cao, góp phần nâng cao hiệu suất lao động trong ngành Ngân hàng
4 Tính tất yếu c ủ a việc cải cách các N H T M N N
- Hệ thống NHTMNN đang phải đối mặt với nợ tồn đọng lớn, vốn tự có
tháp, do đó hạn chế khả năng huy động vốn và cho vay của hệ thống ngân hàng
- Đường lối phát triển kinh tế của Đảng đòi hỏi hệ thống NHTMNN đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng, điều này đặt yêu cầu bục bách cho việc cơ cấu lại hệ thống NHTMNN
- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoa đất nước đòi hỏi khối lượng vốn lớn Nhu cầu về vốn cho công nghiệp hoa đòi hỏi NHTMNN có tiềm lực tài chính mạnh mẽ trong việc huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả với quy m ô ngày càng lớn
- Quá trình hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế và tự do hoa tài chính làm cho môi trường tài chính cạnh tranh trờ nên khốc liệt và rủi ro hơn đặt ra yêu cầu bục bách cơ cấu lại hệ thống NHTMNN một cách mạnh mẽ toàn diện
- Xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng đang đặt ra yêu cầu cơ cấu lại hệ NHTM làm
cơ sờ để áp dụng kỹ thuật mới, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng
Nguyễn Thị Hãi Yến Trung 2 - K40 F - KTNT
Trang 39CHƯƠNG li HOẠT ĐỘNG CẢI CÁCH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CANH HIỆN NAY
ì NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM T Ừ N Ă M 1998 ĐẾN NAY
1.1 Đối tượng cải cách
Theo quan điểm của Bộ Chính trị, trong giai đoạn 1998-2002, việc cải cách chủ yếu được thực hiện với các N H Í M cổ phần và các NHTM quốc doanh do các ngân hàng này hoạt động kém hiệu quả so với các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Cụ thể, dối tượng cải cách trong giai đoạn này là 51 NHTM cổ phần và 6 NHTM quốc doanh hiện đang hoạt động trên phạm vi cả nước
1 2 Mục tiêu cải cách
Theo báo cáo của Thủ tướng Phan Văn Khải trình bày tại kỳ họp thờ X, Quốc hội khoa X, mục tiêu chung của việc cải cách hệ thống NHTM là "Xây dựng mội hệ thống ngân hàng mạnh về tài chính, giỏi về quản trị, điều hành, hiện đại về công nghệ; thực hiện tốt chờc năng huy động vốn nhàn rỗi trong
xã hội, đáp ờng tín dụng đầy đủ cho các cơ hội kinh doanh có hiệu quả của mọi doanh nghiệp và dân cư; cung ờng kịp thời các tiện ích ngân hàng"
2 Nội dung chính của chương trình cải cách từ năm 1998 đến nay
2.1 Xử lý nợ tồn đọng trên cơ sở phán loại và đánh giá chính xác khối lượng nợ của các NHTM quốc doanh
2.1.1 Đối tươns, phàm vi xử lý
Là các khoản nợ tồn đọng còn dư nợ đến thời điểm 31/12/1998 tại các NHTM quốc doanh
Trang 40Khoa luận tốt ạfihiệp
2.1.2 Nguyên tắc xử lý
Việc xử lý các khoản nợ tồn đọng phải tuân thủ 3 nguyên tắc sau:
• Phải bảo đảm vững chắc để không tái diễn, không gây mất ổn định hoạt động của hệ thặng NHTM và nền kinh tế
• Việc bán tài sản nợ tồn đọng trên thị trường phải bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định hiện hành của pháp luật, hạn chế tổn thất và ngăn chặn tiêu cực phát sinh
• Gắn việc xử lý nợ tồn đọng của các NHTM với việc lành mạnh hoa tài chính của DNNN
2.1.3 Hình thức xử tý
Các N H Í M tiến hành xử lý các khoản nợ tồn đọng theo hình thức đã được phê duyệt trong các Đề án cải cách đặi với từng ngân hàng, theo từng nhóm nợ
2.2 Cấp bổ sung vốn điều lệ cho các NHTM quốc doanh
Mục tiêu của việc bổ sung vặn điều lệ cho các NHTM quặc doanh là giúp các ngân hàng từng bước đạt được tiêu chuẩn quặc tế về an toàn vặn ( 8 % ) nhằm tăng cường năng lực tài chính, làm cơ sở cho các N H Í M quặc doanh mờ rộng hoạt động, đồng thời nâng cao nâng lực cạnh tranh và chuẩn
bị cho tiến trình hội nhập vào thị trường tài chính của khu vực và thế giới
2.3 Tái cơ cấu các NHTM cổ phần
Nhà nước tiến hành tái cơ cấu các NHTM cổ phần nhằm hình thành những ngân hàng hoạt động an toàn, vặn điều lệ cần được tăng cường ớ quy
mô lớn, chất lượng hoạt động tín dụng tặt, có uy tín và công nghệ đủ sức cạnh tranh lành mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong những năm
tới (xem phụ lục Ì và 2)
Nguyễn Thị tìm Yến Trung 2 - K40 ĩ - Kim