1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng quản lý nhà nước về kinh tế chương 3 quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực kinh tế chủ yếu

35 57 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 437,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất, vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thương mại Quản lý Quản lý nhà nước nước về kinh Quản lý nhà tế Quản lý nhà nước về thương mại → Quản lý nhà nước về thương mại l

Trang 1

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH

VỰC KINH TẾ CHỦ YẾU

3.1 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thương mại

3.2 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư

3.3 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính - tiền tệ

3.4 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế đối ngoại

3 5 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực khoa học - công nghệ

3.6 Quản lý nhà nước đối với tài nguyên và môi trường

Trang 2

3.1 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thương mại

Trang 3

3.1.1 Bản chất, vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh

vực thương mại

Quản lý Quản lý nhà nước nước về kinh Quản lý nhà

tế

Quản lý nhà nước về thương mại

Quản lý nhà nước về thương mại là một bộ phận hợp thành của quản lý nhà nước về kinh tế, là sự tác động có hướng đích, có tổ chức của cơ quan QLNNTM đến các đối tượng quản lý là thương nhân và chủ thể kinh tế khác cùng với hoạt động mua bán của họ thông qua việc sử dụng các công cụ, chính sách, nguyên tắc và phương pháp quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra trong từng giai đoạn phát triển.

Trang 5

Định hướng, hướng dẫn các hoạt động thương mại

Tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh

Hỗ trợ doanh nghiệp và giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp TM

Điều tiết quan hệ thị trường, các hoạt động TM Giám sát thực hiện và điều chỉnh các giải pháp, chính sách nhằm đạt các mục tiêu PTTM

Trang 6

3.1.2 Nội dung của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thương mại

Nội dung quản lý theo đối tượng

Nội dung quản lý theo chức năng

Nội dung chủ yếu của QLNN về

TM trên địa bàn lãnh thổ

Trang 7

• Quản lý, kiểm soát hàng hóa lưu thông và dịch vụ cung ứng trên

thị trường

2

• Quản lý thương nhân, kiểm soát hoạt động và giao dịch thương

mại của các chủ thể kinh doanh

3 • Quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng thương mại

4

• Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ, quy định chính sách,

pháp luật về thương mại đối với các chủ thể trao đổi hàng hóa và dịch vụ

5

• Đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và kinh doanh

hàng giả, hàng cấm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà kinh doanh, lợi ích Nhà nước và người tiêu dùng

Nội dung quản lý theo đối tượng quản lý

6 Các nội dung quản lý khác

Trang 8

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức chỉ đạo thực thi chính sách, pháp luật đối với các lĩnh vực TM

Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình dự án phát triển thương mại, thị trường của địa phương

Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, cấp giấy chứng nhận và quản lý, kiểm soát chất lượng hàng hóa trao đổi, dịch vụ cung ứng trên thị trường

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tranh chấp TM và xử lý các vi phạm quy định chính sách, pháp luật về TM trên địa bàn

Cấp phép kinh doanh và thu hồi các loại giấy phép kinh doanh

Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật đối với các lĩnh vực TM

Tổ chức bộ máy quản lý, phân công trách nhiệm và phối hợp thực thi chính sách, pháp luật đối với các lĩnh vực TM

Nội dung quản lý theo chức năng

Trang 9

1 • Ban hành các văn bản cụ thể hóa và triển khai hướng dẫn thực thi

chính sách, pháp luật Nhà nước về TM trên địa bàn

2 • Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

và chương trình, dự án phát triển TM, thị trường của địa phương

5 • Nội dung quản lý khác

Nội dung chủ yếu của QLNN về TM trên địa bàn lãnh thổ

Trang 10

3.2.1 Bản chất, vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư

3.2.2 Nội dung của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư

3.2 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư

Trang 11

3.2.1 Bản chất, vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh

vực đầu tư

Quản lý nhà nước về đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của các cơ quan QLNN vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả KT-XH cao nhất trong điều kiện cụ thể.

Trang 12

Mục tiêu của quản lý nhà nước về đầu tư

kỹ thuật trong đầu tư (quy hoạch, thiết kế, kỹ thuật, chất lượng, thời gian, chi phí…)

Trang 13

Vai trò của quản lý nhà nước về đầu tư

Vai trò định hướng (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư, luật pháp, chính sách…)

Vai trò bảo đảm (điều tiết, khuyến khích đầu tư…)

Vai trò phối hợp (các bên tham gia, nguồn, khu vực, thành phần kinh tế…)

Vai trò kiểm tra và điều chỉnh (kiểm soát phát hiện sai lệch, điều chỉnh kịp thời…)

Trang 14

3.2.2 Nội dung của Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư

Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch đầu tư

Ban hành kịp thời các chính sách, chủ trương đầu tư nhằm cải thiện môi trường và thủ tục đầu tư

Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn đầu tư

Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư.

Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư.

Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của NĐT trong thực hiện hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư.

Trang 15

3.3 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính - tiền tệ

3.3.1 Bản chất, vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính - tiền

tệ

3.3.2 Nội dung của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính - tiền tệ

Trang 16

Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính – tiền tệ là quá trình tác động của các cơ quan QLNN vào các quan hệ tài chính – tiền tệ nhằm hướng nó tác động vào các hoạt động trong đời sống xã hội theo hướng phục vụ mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển đất nước nói chung và kinh tế - xã hội nói riêng.

3.3 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính - tiền tệ

Trang 17

Thứ nhất, xuất phát từ vai trò

của tài chính tiền tệ đối với mọi

hoạt động trong đời sống kinh

Trang 18

Vai trò tài chính của nhà nước

hạ tầng.

Nhà nước cũng là nguồn cung ứng

các nguồn vốn cho đất nước, Nhà

nước là người quyết định phát hành

tiền tệ, kiểm soát các hoạt động tín

dụng và phân phối tín dụng.

Nhà nước chi tiêu bằng vốn ngân sách sẽ trở thành là người mua hàng lớn nhất của đất nước.

Trang 19

Quản lý và điều hành ngân sách NN

Quản lý NN đối với tài chính doanh nghiệp

Quản lý Nhà nước về lưu thông tiền tệ

Nội dung của quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính - tiền tệ

Trang 20

Quản lý và điều hành ngân sách NN

NSNN được quản lý và điều hành theo chế độ kế hoạch hoá thống nhất từ trung ương đến cơ sở

Thực hiện phân cấp quản lý NSNN phù hợp với sự phân cấp hành chính: cấp trung ương; cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương); cấp huyện (quận); cấp xã (phường)

Quản lý thuế, nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Trang 21

Quản lý NN đối với tài chính doanh nghiệp

Nhà nước chủ chương khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế huy động mọi nguồn lực tài chính đầu tư vào phát triển kinh tế đất nước.

Nhà nước thực hiện quyền quản lý tài nguyên, tài sản công và giao cho các doanh nghiệp sử dụng trên nguyên tắc phải trả tiền, phải hoàn trả trong thời gian quy định, hoặc nộp tiền sử dụng vốn, thuế sử dụng tài nguyên…

Nhà nước quản lý tài chính, bằng nguồn vốn vào các ngành kinh tế quan trọng, mũi nhọn, bằng đầu tư phát triển cơ sở hạ tâng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

Nhà nước tạo môi trường tài chính thuận lợi, thực hiện các chính sách tài chính cởi mở để khuyến khích các doanh nghiệp phát triển, có doanh lợi thoả đáng và bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ tài chính trong việc khuyến khích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, sử dụng nhiều lao động, có chính sách hài hoà và tỷ giá phù hợp, chính sách tín dụng thông thoáng để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có điều kiện hoạt động hiệu quả.

Trang 22

Quản lý nhà nước đối với tài chính doanh nghiệp

Nhà nước quản lý giá cả hành hoá, nhằn ổn định thị trường, giá cả.

Nhà nước buộc các doanh nghiệp phải chấp hành chế độ kế toán, báo cáo tài chính của Nhà

nước.

Nhà nước thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán đối với các doanh nghiệp.

Nhà nước quyết định công bố phá sản doanh nghiệp, thực hiện thanh lý tài sản theo luật phá sản của Nhà nước

Trang 23

Quản lý nhà nước về lưu thông tiền tệ

Áp dụng chính sách tiền tệ tích cực vừa chống lạm phát, vừa đảm bảo cung ứng tiền tệ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ổn định.

Nhà nước độc quyền phát hành tiền và điều hoà lưu thông tiền tệ.

Ngân hàng Nhà nước tổ chức quy định việc mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

Nhà nước thống nhất quản lý ngoại tệ, quản lý vàng.

Trang 24

3.4 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế đối ngoại

Bản chất kinh tế

Mục tiêu và vai trò, phạm vi

Nội dung quản lý nhà nước

Trang 25

3.4.1 Bản chất, vai trò của quản lý nhà nước đối với lĩnh

vực kinh tế đối ngoại

• Bản chất của quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại:

Quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại là quá trình tác động của các cơ quan QLNN vào các hoạt động, các quan hệ kinh tế, tài chính, khoa học kỹ thuật và công nghệ của một nước với bên ngoài; theo hướng phục vụ mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển đất nước nói chung và kinh tế - xã hội nói riêng.

Trang 26

Phạm vi quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại

Nhà nước quản lý nội dung hàng hoá xuất

khẩu; quyết định chủng loại, số lượng, chất

lượng hàng hoá nhập khẩu;

Nhà nước quản lý việc chọn đối tác giao

dịch thương mại

Nhà nước quan tâm đến lợi ích của chính

mình qua các hoạt động ngoại thương

Nhà nước quan tâm đến chất lượng đối tác đầu tư và chuyển giao khoa học công nghệ cho nước mình

Trình độ tiên tiến của khoa học công nghệ được chuyển giao

Các ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến văn hoá, xã hội phát sinh từ sự hiện diện của kinh tế đối ngoại trên nước mình

Trang 27

3.4.2 Nội dung của quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại

1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để phát triển các hình thức kinh tế đối ngoại

2 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

3 Nhà nước sử dụng các chính sách hỗ trợ cho các hình thức kinh tế đối ngoại

4 Quản lý nhà nước đối với xuất nhập khẩu

5 Quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài

Trang 28

3.4.2 Nội dung của quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại

6 Nhà nước tuyên truyền, phổ biến kiến thức và cung cấp thông tin, giúp đỡ các doanh nghiệp tiếp cận với thị trường nước ngoài

7 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại

8 Đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng cán bộ công chức hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại.

9 Bảo đảm ổn định chính trị và chính sách kinh tế; xây dựng cơ sở hạ tầng, văn hoá, xã hội, giáo dục, ý tế phù hợp với phát triển kinh tế đối ngoại

Trang 29

3 5 Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực khoa học - công nghệ

• Bản chất của quản lý nhà nước đối với khoa học - công nghệ:

Quản lý nhà nước đối với khoa học- công nghệ là quá trình tác động của các cơ quan QLNN vào các hoạt động, các quan hệ kinh tế, tài chính, khoa học kỹ thuật và công nghệ của một nước với bên ngoài; theo hướng phục vụ mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển đất nước nói chung và kinh tế - xã hội nói riêng.

Trang 30

3.5.2 Nội dung của quản lý nhà nước đối với khoa học- công nghệ

Xây dựng thể chế

Đồng bộ với các văn bản pháp luật khác của Nhà nước để thống nhất quản

lý nhà nước bằng pháp luật nhưng không hành chính hóa hoạt động KHCN.

Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc khai thác có hiệu quả các điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên của đất nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững của các ngành, các địa phương

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ nhằm định hướng cho hoạt động khoa học và công nghệ phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Cung cấp các luận cứ khoa học xác định con đường phát triển của đất nước, xây dựng mô hình phát triển kinh tế - xã hội thích hợp, xác định đường lối, chủ trương, chính sách nhằm tiếp tục đổi mới và phát triển đất nước nhanh,

bền vững.

Trang 31

Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ

Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ nhằm kích thích

sự phát triển khoa học và công nghệ, tạo điều kiện gắn khoa học và công nghệ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh tế - xã hội.

Đối với phát triển công nghệ: cần chú trọng nhập khẩu máy móc, công nghệ tiên tiến, nhanh chóng làm chủ công nghệ nhập; từng bước phát triển công nghệ, kỹ thuật cao, làm nền tảng cho việc nâng cao trình độ công nghệ trong mọi ngành kinh tế và các hoạt động xã hội

Trang 32

Thanh tra, kiểm tra hoạt động khoa học - công nghệ

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật về khoa học về công nghệ.

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kinh phí nghiên cứu khoa học.

Xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Trang 33

3.6 Quản lý nhà nước đối với tài nguyên và môi trường

• Bản chất kinh tế

Quản lý nhà nước đối tài nguyên và môi trường là sự tác động có hướng đích, có tổ chức của hệ thống cơ quan quản lý trên tầm vĩ mô về tài nguyên và môi trường các cấp đến hệ thống bị quản lý thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản

lý nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trường xác định.

Trang 34

3.6 Quản lý nhà nước đối với tài nguyên và môi trường

Vai trò của quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

• Thứ nhất, việc tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn Tỉnh, Quận,

Huyện đối với tài nguyên và môi trường sẽ góp phần nâng cao nhận thức của các

tổ chức, cá nhân đối với tài nguyên và môi trường, đẩy lùi hành vi tiếp tay cho các

vi phạm trong hoạt động khai thác tài nguyên và môi trường

• Thứ hai, các điểm khai thác tài nguyên và môi trường thường năm ở vùng sâu,

vùng xa nơi người dân chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp.

• Thứ ba, hoạt động khai thác tài nguyên và môi trường có tác động rất lớn đến môi

trường sống.

Trang 35

Nội dung của quản lý nhà nước đối với tài nguyên và môi trường

Theo đối tượng

Ngày đăng: 25/10/2022, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm