Không có nhiều đợt kiểm tra định Rỳ về an toàn lao động trong Sản xuất nông nghiệp và cũng chưa có những con số chính xác về số người bị mặc bệnh do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.. 2.3.3
Trang 1
UY BAN NHAN DAN TINH THANH HOA TRUONG DAI HOC HONG DUC KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP
HOC PHAN: KHOA HOC KỸ THUẬT
BAO HO LAO DONG
Ngành: Trông trọt, Bảo vệ thực vật
Mã học phần: 163675
Thanh Hóa, năm 2017
Trang 2
“
Trang 3PHAN I KHOA HOC BAO HO LAO DONG
CHUONG I NHUNG VAN DE CHUNG VE BAO HO LAO DONG
1.1 Tam quan trong ctia céng tac Bao hé lao d ong,
- Lao động là hoại động quan trọng nhất của con Hgưội, Hỗ LạO T1 CũA cái vài
chất và các giá trị tỉnh thần của xã hội
- Lao động có nãng suất chất lượng và hiệu quả cao là nhắn to quyết định su
phát triển cua đất nước, Nã hội pía dinh và bản thân môi người lao động,
Bất cú một chế độ xã hội nảo lao động của con người cùng lạ mội trong những
veu tỏ quy a định nhất nang dong nhat trong sản xuất,
Chủ tịch Hỗ Chí Minh dà nói: "Xã hài có cơm ân áo mặc nhà ö là nhỏ HưưỜi
lao động Xây dựng giàu có tự do dân chủ củng là nhờ người lao dòng, Trí thúc mơ
mang cũng nhờ lao động Vi vậy lao động là sức chính của sự tiễn bộ xã hội loài nguời",
-Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hột, còn nguồi luôn
phải tiếp XÚC Với máV móc, trang thiết bị, Công cụ Và môi trường Đây là một gui
trình hoạt dộng phong phủ da dang va rất phúc t ạp ví vậy luôn phát sinh những mỗi
nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc miắc bệnh nghề
nghiệp vị vậy vấn để đặt ra là làm thế nào để hạn chẻ được tại nạn lao động đến mục
thấp nhất,
Một trong những biện pháp tích cực nhất dỏ là giáo dục ý thức bảo hộ lao dong cho
mọi người và lâm cho mọi người hiểu được mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động,
Mặc dù những năm qua công tác tuyê n truyền về an toản lag dong duoe day
mạnh nhưng trong sản xuất nông nghiệp, phần đồng người lao động là nông dân, tính
hình tải nạn lao động và bệnh nghề ¡ nghiệp vẫn là vẫn để còn bỏ ngỏ
Cho đến nay Không có nhiều đợt Riểm tra định ky vẻ an toàn lao động trong
sản xuất nông nghiệp và cũng chưa có những con số chính xác vẻ số người bị mặc
bệnh do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phân bón hoá học không dúng quy trình,
Nhưng trên thực tế, không it nông dân dã và dang bị ảnh hưởng trực tiếp sức khoe,
tính thân do sử dụng máy móc hoá chất không đúng quy định Qua kháo sắt thực tẻ tại
những vùng chuyên sản xuất chẻ rau màu cho thấy nhiều nồng dan su dune thuốc bao
vệ thực vật các loại phân bón hoá học không mang găng tay khẩu trang và quân do
-bảo hộ lao dộng vẫn diễn ra phô biến,
IHiện nay, nhiều chế phẩm sinh học thuốc bảo về thực vật duoc dưa vào ứng
dụng Do vậy hãng ngày, nông dân phải tiếp xúc với các loại hoá chất trong đó có củ
các loại gây dộc hại T uy đã có hướng dẫn sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động nhụ
quần áo, giây mũ khẩu trang nhưng hầu hết nông dân dã bỏ qua một phần hay toàn bộ
dụng cụ bảo hộ Chính vị vậy tai nạn lao động thường xuyên xây ra Phổ biển là mặc
các bệnh vẻ đường hỗ hấp tiều hoá mắt và (hưởng bị di chứng kéo dải chạy chữa tốn kém
Theo số liệu thông Nẻ, cử ]00 nghìn người lao động nông thôn thi có hơn moat
nghin người bị ảnh hưởng sức khoẻ do sử dụng thuốc bảo ve thye vat Tinh trang mái
an toàn lao động trong nông thôn dáng bảo dộng Các cơ quan và hoành chức năng cần
quan tâm phối hợp thực hiện nghiêm công tác bảo hộ lao động nông nghiệp, Tang
Cường công tác tuyên truyền huấn luyện cho các dồi tượng vẻ lợi ích cũng như tác hại
PHAN 1 KHOA HỌC BẢO HỘ LAO DONG CHUONG I NHUNG VAN DE CHUNG VỀ BAO HỘ LAO ĐỌNG 1.1 Tâm quan trọng của công tác Báo hộ lao động
- Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con HBƯÔI, Hỗ HO TH CÚI cai vải
chất và các giá trị tỉnh thân của xã hội,
- Lao dong có nãng suất chat lượng và hiệu quả cao là nhân tô quyết định sụ phát triển của đất nuớc, xã hoi gia dinh va ban than mdi người tao dong,
Bắt cú một chẻ độ xã hội nảo lao động của con người cũng là một trong những Yếu tổ quyết định nhất, nẵng động nhát trong sản xuất,
Chủ tịch Hỗ Chỉ Minh dã nói: "Xã hội có cơm ăn áo mặc, nhà ở là nhờ neuro lao dộng Xây dựng giảu có tự do dân chú cũng là nhờ người lao dang Tri thac ma
mang cting nho lao dong Vi vay lao động là sức chính của sự tiễn bộ xã hội luài nguời”,
-lrong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội con nguồi luôn phải tiếp xúc với may móc, trang thiết bị, Công cụ Và môi trường Hay Ta mat qui trình hoạt dộng phong phú da dạng và rất phức tập, ví vậy luôn phát sinh những mỗi nguy hiểm và rủi ro lâm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghệ nghiệp vị vậy vẫn đẻ đặt ra la lam thé nao dé han ché được tại nạn lo động đến múc thấp nhất
Một trong những biện pháp tích cực nhất đó là giáo dục ý thức bảo hộ lao done cho
mọi người và làm cho tmọi người hiểu được mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động, Mặc dù những năm qua, công tác tuyên truyền vé an (oan lao động duee din
mạnh nhưng trong sản xuất nông nghiệp phan dong người lao động là nông dần, tình hình tui nạn lao động và bệnh nghề ¡ nghiệp vẫn là vẫn đề còn bỏ neo
Cho dén nay Không có nhiều đợt kiểm tra định Rỳ về an toàn lao động trong Sản xuất nông nghiệp và cũng chưa có những con số chính xác về số người bị mặc bệnh do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phân bón hoá học không dúng quy trình, Nhưng trên thực tế, khong it néng dan đã và dang bị ảnh hưởng trục tiếp xúc khue, tính thần do sử dụng máy móc hoá chất không dúng quy định Qua khảo sat thực tẻ tại những vùng chuyên sản xuất chè rau mâu cho thấy, nhiều nông dân sử dụng thuốc bạo
vệ thực vật các loại phân bón hoá học không mang găng tay khẩu trang và quân áo -bão hộ lao dộng vẫn diễn ra phỏ biến
[Hiện nạy nhiều chế phẩm sinh học thuốc bảo về thực vật dược dua vào ung dụng Do vậy, hãng ngày nông dân phải tiếp xúc với các loại hoá chất, trong đó có cả
các loại gây dộc hại, Tuy đã có hướng dẫn sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao déng như
quần áo, giảy mũ khẩu trang nhưng hầu hết nông dân dã bỏ qua một phần hay toan bd dụng cụ bảo hộ Chính vị vậy tai nạn lao động thường xuyên xảy ra Phỏ biến là mặc các bệnh vẻ dường hỗ hap tigu hoa, mat va thường bị di chứng kéo dài chạy: chữa tốn kém Theo số liệu thẳng kẻ, cứ ]00 nghìn người lao động nông thôn thì có hơn mat nghin người bị ảnh hưởng sức khoẻ do sử dụng thuốc bảo về thực vật, Tỉnh trạng mái
an toàn lao động trong nông thôn đáng bảo dộng Các cơ quan và ngành chức nâng cần quan tâm phối hợp thực hiện nghiêm công tác bảo hộ lao động nông nghiệp, Tầng cường công tác tuyên truyền huan luyén cho cae doi tượng vẻ lợi ích cũng như tác hại
Trang 4của việc sử dung máy móc và thuốc bảo vệ thực vật, Có sự kiểm tra giám
sắt thường xuyên để đánh giá tác hại của hoá chất bão vệ thực vật và để ra các
biện pháp giải quyết kịp thời đưa ra khuyến cáo cụ thể tới người lao động
Tình hình tai nạn lao dong trong, nông nghiệp hàng năm đã được báo cáo về
Bộ LD-
TB va XH kha day du Nam 2000 có 4238 vụ làm 44l5 người bị nạn tron
đó có 480 [ngòi chết Năm 2004 xây ra 6.026 vụ làm 6186 người bị nạn trong đó §7§ người chết
Thông tun liên quan đến TNLD trong nông nghiệp ngày cảng gia tăng, song
chưa có thông
kế cụ thê Qua những báo cáo riêng lẻ năm 2001 tỉnh Đồng Tháp có 2.900 vụ
TNLD trong sản xuất nông nghiệp năm 2002 là 3.100 vụ (tăng, 200 vụ) Hàng năm, cả nước
cần phải có nhiều hoạt động tuyên truyền huân luyện về ATVSLĐ Đế với lĩnh vực
này,Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã và đang có gắng xúc tiền với các dai tác là các
quốc gia dễ xây dựng và thực hiện rnột số chương trình huấn luyện có sự tham
gia tích
cực và sáng tạo của các thành viên Hoạt động này sẽ gop phần nâng cao nhận thức về
ATVSL.D tạo ra Sự thuận tiện dé dang va an loan trong việc sử dụng
các công cụ
phương tiện sản xuất, Chương trình ATVSLD trong nông nghiép & Vict
Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn cảng có một
vị trí đặc biệt quan trong
1.2, Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động
1.7.1, Mục đích của công tác Bảo hiộ lao động
Mat qua trinh lao dong có thé tn tại một hoặc nhiều yếu tổ nguy hiểm có
hại
Nến không được phòng ngừa ngìn chặn chúng có thể tác động vào con
người gây chân thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mat khả năng lao
động, hoặc sây tử vong VÌ vậy việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động đâm bảo nơi
làm việc
an toàn vệ sinh là một tronE những nhiệm vu trong yếu dé phat triển sản
xuất, tăng năng suất lao động
Dang và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động coi
dây là một nhiệm vụ quan trọn trong quá trình lao động những quan điểm chủ
yếu của
Dang vé Bao hệ lao động:
- BHLĐ phải được thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lao động an toàn
để sản xuất an toàn là hạnh phúc của người lao động
Không ngừng cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tại nạn lao động bệnh nghề nghiệp
- Tăng cường giáo dục cho công nhân ý thức tự bảo vệ an toàn trong lao động
làm cho việc dé phòng tai nan lao động là công việc của quân chúng
- Cần dé cao vai trò giám sắt của công đoàn và quần chủng, cùng quân chúng
ban bạc để thi hành các biện pháp cu thé dam bảo an toàn lao động
Mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động hạn chế đến mức thấp nhật
hoặc
không để xây ra tai nạn trong lao dộng
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe không bị mac bénh nghề nghiệp
hoặc các bệnh tật khác đõ điều kiện lao động không tốt gây nên
2
của việc sử dụng mây móc và thuốc bảo vệ thực vật, Có sự kiểm tra giám
sát thường xuyên để đánh giá tác hại của hoá chất bảo vệ thực vật và dé ra các
biện pháp giải quyết kịp thời đưa ra khuyến cáo cụ thể tới người lao động
Tình hình tai nạn lao động trong, nông nghiệp hàng năm đã được báo cáo về
Bộ LD-
TB wa XH kha day du Nam 2000 có 4238 vụ làm 4415 người bị nạn trong
đó có 480
người chếu, Năm 2004 xảy ra 6.026 vụ làm 6186 người bị nạn trong đó 575 người chết
Thông tín liên quan đến TNLĐ trong nông nghiệp ngày cảng gia tăng song
chưa có thông
kẻ cụ thể, Qua những báo cáo riêng lẻ, năm 2001 tỉnh Đồng Tháp có 2.900 vụ
TNLD trong sản xuật nông nghiệp năm 2002 là 3.100 vụ (tăng 200 vụ) Hàng năm, cả nước
có 5.000: trường hợp ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật phải vào cấp cứu tại bệnh viện, gây tử vong
300 người Nông nghiệp là một tron những ngành kinh tế tiềm an rất nhiều rủi ro Do
đó
cản phải có nhiều hoạt động tuyển truyền huân luyện về ATVSLĐ Đối với lĩnh vực
này,Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã và đang cô găng xúc tiến với các đối tác là các quốc gia dễ xây dựng và thực hiện rnột số chương trình huấn luyện có sự tham
gia tích cục và sáng tạo của các thành viên Hoạt động này sẽ góp phần nâng cao
nhận thức về ATVSLD tạo ra sự thuận tiện dé dang va an toan trong viée str dung vác công €U phương tiện sản xuất, Chương trình ATVSLD trong nông nghiệp ở Việt
Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn cảng có một
vị trì die biél quan trong
1.7, Mụe đích, ý nghĩa; tính chất của công tác bảo tệ lao động 1,1 Mụe đích của công tác Bão hộ lao động
Miệt quá trình lao động có thể tổn tại một hoặc nhiều yếu tổ nguy hiểm cô hại,
Nếu không được phòng ngừa ngăn chặn chúng có thể tác động vào con
người gây
chấn thương, gây bệnh nghÈ nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc
ody tử vong Vì vậy việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động đâm bảo nơi làm việc
an toàn, vệ sinh là mật trong những nhiệm vụ trọnE yếu dé phat triển sản xuất tầng năng suất lao dong
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động coi dây
là một nhiệm vu quan trong trong quá trình lao động những quan điểm chủ yếu của
Dang về Bảo hộ lao động:
- BHLĐ phải được thực hiện đồng thời với quá trình tô chức lao động, an toàn
để sản xuất an toàn là hạnh phúc của người lao động
Không ngừng cải thiện điều kiện lao động ngăn ngừa tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
- Tăng cường giáo dục cho công nhân ý thức tự bảo vệ an toàn trong lao động làm cho việc đề phòng tai nạn lao động là công việc của quan chúng
- Cần dễ cao vai trò giám sat của công đoàn và quân ching, cling quan ching
bàn bạc để thi hành các biện pháp cụ thể đảm bảo an toàn lao động
Trang 5- Bồi dưỡng phục hỏi KỊP thời vũ duy 0ì sức khỏe, Kha nẵng lao dòng cho người lạo động
1.2.2, Y nghĩa của công tác bảo hộ lao động
a Y nghĩa chính trị
- Bảo hộ lao dong the hién quan diém coi con người vùa là dòng lục, vừa E
mục tiêu của sự phảt triển,
- Một đất nước có tÝ lẻ tại nạn lao dộng thấp, người lao dộng khúue nành, không Ị
mắc bệnh nghẻ nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lo
động lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển,
+ Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích cục chăm lo bao VỆ sức
khỏe tính mạng và dời sống người lao động biêu hiện quan diém quần chong quan
diễm quỶ trọng côn người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con ngươi trong Nà hỏi
được tôn trọng,
+ Ngược lại nẻu công tác bảo hộ lao động không tốt điều Kiện lao động không
được cải thiện dễ xảy ra nhiều tri nạn lao dộng nghiêm trong thi tỉnh ứu việt của chẻ
độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút, ‘
b Y nghia xã hội
Bao ho lao động là chăm lo đời sống hạnh phúc của người lao động Bảo hộ lao
dộng là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh dòng thời là yêu cầu, là
nguyện vọng chính dáng của người lao dộng Các thành viên trong môi gia dinh ai củng
mong muốn khỏe mạnh trình độ văn hóa, nghề Nghiệp được nâng cao dẻ củng châm lo
hạnh phúc gia đình và góp phân vào công cuộc xây dựng xã hội ngày cảng phỏn vinh va
phát triển, ị
Bao ho lao dong dim bao cho xa hội trong sáng lành mạnh Hội nguoi lao
động khỏe mạnh làm việc có hiệu quả và có Vị trí xứng đảng trong xã hội, làm chủ xã
hội tự nhiên và khoa học kỹ thuật Khi tai nạn lao động không xây ra thì Nhà nước và
xi hội sẽ giảm bớt dược những tốn thất trong việc khắc phục hậu quả vũ tập tung dau
tư cho các công trình phúc lợi xã hội
c,Ý nghĩa kinh tế
Chi phi béi thường tai nạn là rất lớn đồng thai kéo theo chỉ phi lớn cho sua
chữa máy móc nhả xưởng nguyên vật liệu
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao dộng sẽ dem lại lợi ích kinh tế rö rỆU
Trong lao động sản xuất nếu người lao động dược bảo vệ tốt diễu kiện lao dong
thoải mái thì sẽ an tâm, phan khởi sản xuất, phân đầu để có ngày công piờ công cao,
phan dấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, ỏp phan hoàn
thành tốt Rể hoạch sản xuất Do vậy phúc lợi tập thể dược tăng lên có thêm diều kiện
cải thiện dời sống vật chất và tỉnh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao dong,
Tóm lại an toàn là để sản Xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động là điệu
Kiện dâm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kính tế cao,
1.2.3 Tính chất công tác bảo hộ lao động
Bảo hộ lao dộng có 3 tính chất:
a Tinh phap luật
- Bỏi dưỡng phục hỏi kịp thời và duy tị sức Khỏe, Kha năng lao dòng cho người lao dong
1.2.2 ¥ nghĩa của công tác bảo hộ lao động
a Ý nghĩa chính trị
- Bao ho laa dong | thẻ hiện quan điểm coi con người vừa là dòng lục, vua là
mục tiểu của sự phát triển
- Một đất nước có tỷ lệ tại nạn lao động thắp người lao dộng Khue mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý nhất, súc lao
động lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển
+ Công tác bảo hộ lao động làm tốt lả góp phần tích cực chăm lo bao VỆ sực khỏe tính mạng và đời sống người lao động biểu hiện quan diễm quận chủng, quan diểm quỷ trọng con người của Đảng và Nhà nước vai trò của con người trong xã hội
được tôn trọng
+ Ngược lại nẻu công tác bác hộ lao động không tốt điều kiện lao động không
dược cải thiện dễ xây ra nhiều trí nạn lao động nghiềm trọng thì tinh wu việt của chẻ
độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút '
b Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sông hạnh phúc của người lao động Đảo hộ lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh dòng thôi là vêu cầu Eị nguyện vọng chỉnh đảng của người lao dộng Các thành viên tronp môi gia dịnh ai cùng
mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa nghệ nghiệp được nâng cao đẻ cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và póp phân vào công cuộc xây dựng xã hội ngày cảng phỏn vĩnh vũ phát triển
Bao ho lao động dâm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh mọi nguời ho động khỏe mạnh lâm việc có hiệu quả và có vị trí xửng đáng trong xã hội lâm chủ xã hội tự nhiên và khoa học kỹ thuật Khi tai nạn lao động không xây rà thí Nhà nước và
xã hội sẽ giảm bớt dược những tổn thất trong việc khắc phục hậu quad va tap (ung dau
tư cho các công trình phúc lợi xã hội
e,Ý nghĩa linh tễ Chí phi bồi thường tai nạn là rất lớn đẳng thời kéo theo chỉ phí lon cho sua chữa máy móc nhà xưởng nguyên vật liệu
Thực hiện tối công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích Rinh tế rõ ret:
Trong lao déng san xuat néu người lao động dược bảo vệ tốt, diễu kiện lao dộng thoại mái thì sẽ an tầm, phan khởi sản xuất phần đầu để có ngdy cong gid cong cau, phan dau ting nang suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm op phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, Do vậy phúc lợi tập thể dược tăng lên có thêm diệu kiện cải thiện đời sống vật chất và tính thần của cá nhân người lao động vả tập thẻ lao dong
Tóm lại an toàn là dé sản xuất an toàn là hạnh phúc của người lao động là điều Riện đâm bảo cho sản xuất phát triển va dem lại hiệu quả kinh tế cao,
1.2.3 Tính chất công tác bảo hộ lao động Bảo hộ lao dộng có 3 tính chất;
n, Tỉnh pháp luật
Trang 6TÁt cả những chế độ, chính sách quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về bảo hộ
lao dộng đã ban hành đều mang tính pháp luật
Pháp luật về bảo hộ lao động dược nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người
trong sản xuất, nó là cơ sở pháp ly bắt buộc các tô chức Nhà nước, các tổ chức xã hội các tổ
chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh nhiệm nghiém chỉnh thực hiện
bị Tính Khoa hoe - ky thuat "
Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ diểu tra, khảo sát điều kiện lao
động phần lích đánh giả các yếu tổ gây nguy hiểm độc hại và ảnh hưởng của chủng
đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc để xuất và thực hiện các giải pháp phòng
naira, xu ly khăc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong
các
+
lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tông hợp nhiễu chuyên ngành
Vị dụ: Muôn chống tác hại của thuốc bảo vệ thực vật phải có kiên thức VỆ SỬ
dụng thuốc bảo vệ thực vật, muốn sải thiện điều kiện lao động, nặng nhọc và vệ sinh
trong một số ngành nghề phải hiểu và giải quyết nhiều vấn đề tông hợp phức tạp liên
quan dến kiến thức khoa học nhiều lĩnh vực như thông, giỏ, chiếu sáng cơ khí hóa tâm
sinh lý học lao động đồng thời với nền sản xuất công nghiệp hóa hiện đại hóa người
lào động phải có kiến thức chuyên môn kỳ thuật để sản xuất muốn sản xuất có
hiệu
quả và bảo vệ dược tính mạng sức khỏe an toàn cho bản thân thì phải hiểu biết
kỹ về
công tác bảo hệ lao động Như vậy công tác bảo hộ lao động phải di trước một hước
¢, Tinh quan chung
Tinh quản chúng thể hiện trên hai mật:
- Một là bảo hộ lao dộng liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là
người vận hành sử dụng các dụng cụ thiết bị máy móc nguyên vật liệu nên có thể phát
hiện được những thiểu sót trong công tác bảo hộ lao động đóng góp Xây dựng các biện
pháp ngắn ngừa đảng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn vệ sinh
lao động
- Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiểu chuẩn, quy phạm về bảo hộ lao
động có đầy đủ đến đâu nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao
động đến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực chưa tự giác chấp hành th
công tác bảo hộ lao động cũng không thẻ đạt được kết quả mong muôn
1.3, Nội dung báo hộ lao động
Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Kỹ thuật an toàn Ìao động `
- Vệ sinh an toàn lao động
- Các chính sách chế độ bảo hộ lao động
Kỹ thuật an toàn lao động
Kỹ thuật an toàn lao động là hệ thông các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ
thuật nhăm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người
lao động
Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động, của các yếu tổ nguy hiểm, độc hại
trong sản xuất đối với người lao động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực
b Tinh khoa hoe - kỹ thuật Mọi hoạt động trong công tác bảo hệ lao động từ diều tra khảo sát diều kiện lao động, phân tích đánh giã các yếu tổ gây nguy hiểm độc hại và ảnh hưởng của chủnh đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc để xuất và thực hiện các giất pháp phòng ngừa xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tién trong
các tĩnh vực khoa họe kỹ thuật chuyên ngành hoặc tông hợp nhiễu chuyên ngành
Vị dụ: Mudn chong tae hai cua thuốc bảo vệ thực vật phải có kiên thức về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, muốn cải thiện điều kiện lao động, nặng nhọc và vệ sinh trong một số ngành nghề phải hiểu và giải quyết nhiều vấn để tổng hợp phức tạp liên quan dến kiến thức khoa học nhiều lĩnh vực như thông, giỏ chiếu sáng cơ khí hóa tâm sinh lý học lao động đồng thời với nền sản xuất công nghiệp hóa hiện đại hóa người lao động phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật để sản xuất muốn sản xuất có hiệu
quả và bảo vệ được tính mạng sức khỏe an toàn cho bản thân thì phải hiểu biết kỹ vẻ
công tác bảo hộ lao động Như vậy công tác bảo hộ lao dộng phải di trước một hước,
e Tính quần chúng
Tinh quan chúng thê hiện trên hai mặt:
- Một là bảo hộ lao động liên quan đến tất câ mọi người tham gia sản xuất họ là người vận hành sử dụng các dụng cụ thiết bị máy móc nguyên vật liệu nên có thể phát hiển được những thiểu sót trong công tác bảo hộ lao động đồng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa đóng góp xây dựng hoàn thiện các Liêu chuẩn, quy phạm an toàn vệ sinh lao động
- Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm về bảo hộ lao
động có dầy đủ đến đâu nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao
động đến người lao động) chưa thấy rõ lợi ich thiết thực chưa tự giác chấp hành thi công tác bảo hộ lao động cũng không thê đạt được kết quả mong muôn
1.3, Nội dung bảo hộ lao động Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Kỹ thuật an toàn lao động :
- Vệ sinh an toàn lao động
- Các chính sách chế dé bảo hộ lao động
1.3.1, Kỹ thuật an toàn lao động
Kỹ thuật an toàn lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhăm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động
Để đạt được mục dích phòng ngừa tác động, của các yếu tô nguy hiểm độc hại trong sản xuất đối với người laa động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực
,
Trang 7hién dòng bộ các biển pháp vẻ tỏ chúc kỷ thuật, sử dụng các thiết hị an loan va cae
thao tác làm việc an toàn thích ứng,
Tất cả các biện pháp dó được quy định cụ thê trong các quy phạm, tiểu chuẩn,
các văn bản khác vẻ lĩnh vực an toản
Nội dung kỹ thuật an toàn chú yêu gồm những vẫn đề sau:
- — Xúc dịnh vũng nguy hiểm
Vũng nguy hiểm là khoảng không pian xác dịnh trong đó tôn tại các vếu tô HEU)
hiểm có hại có kha năng sây chắn thương trong sản xuất dưới dang tai nan lao dong
Vũng nguy hiém cd 3 tinh chat:
+ Cổ định theo không gian thời gian
+ Thay đôi theo không gian thời pian
+ Yếu tổ nguy hiểm có thể xuất hiện thường xuyên, chủ ky hoặc bất Hed
Yêu cầu an toàn khi xác định được vủng nguy hiểm:
Khoanh vũng dược phạm ví vùng nguy hiểm
Có các biện pháp bao che che chân an toàn
Xây dựng nội quy an toàn khi làm việc trong vùng nguy hiểm
- Xúc định các biện pháp về quản tú, tổ chức và thao tác làm việc đam bảo an toon
- Sw dung cade thiết bị an toàn thích ng: Thiết bị che chắn thiết bi phone
ngira, thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, bảo hiệu, trang bị bao hộ cá nhán
1.3.2 Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là hệ thông các biện, pháp va phương tiện vẻ tô chức và k \
thuật nhằm phòng ngừa sự tác dộng của các yếu tổ có hại trong sản xuất dội với người
lao dong
Dễ ngăn ngừa SỰ, tác động của các yêu tổ có hại trước hét phát nghiên củu sụ
phát sinh và tác động của các yếu tổ có hại đối với cơ thể con người, trên co sa da vac
định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tổ trong môi trường lao dòng, xây dụng
các biện pháp vệ sinh lao động
Nội dụng của vệ sinh lao động bao gồm:
+ Xác định khoảng cách vẻ vệ sinh
+ Xác dịnh các yếu tổ có hại cho sức khỏe
+ Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động theo đõi quản lý súc Khóc
+ Biện pháp vệ sinh học vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường
+ Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh; Kỹ thuật thông gió thoát nhiệt kỹ thuật chẳng bụi
chẳng ôn chống rung động kỹ thuật chiều sáng kỹ thuật chống bức xa phóng xụ diện tù tưởng
Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo đôi sự phát sinh các yêu tô có bại
thực hiện các biện pháp bd sung làm giảm các yếu tổ có hại, dâm bảo tiều chuẩn vẻsinh cho phép
1,3.3 Chính sách, chế độ bảo hộ lao động
Cúc chính sách chế độ bảo hộ lao dộng chủ yếu bao gồm:
Các biện pháp kinh tế xã hội tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác bảo hộ l d0 động,
Các chỉnh sách chế độ bảo hộ lao động nhằm bảo dâm thúc đấy việc thực hiện các
biện pháp kỹ thuật an toản biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cán
bộ quản lý của tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động các chế dộ vẻ tuyển truyềni
+ Cổ dịnh theo Không gian thời gian + Thay dồi theo không gian thời gian +Yếu tổ nguy hiểm có thể xuất hiện thường xuyên: chủ kỹ hoặc bát ngờ Yêu cầu an toàn khi xác định được vùng nguy hiểm:
Khoanh + ũng dược phạm vị vùng nguy hiểm
Có các biện phap bao che che chan an toan Xây dựng nội quy an toàn khi lâm việc trong vũng nguy hiểm
- Xác định các biện pháp về quân lí, tổ che và thao tác làm việc đảm bảo an toàn
- S1 dụng các thiết bị an toàn thích ứng: Thiết bị che chấn thiết bị phòng ngừa thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, bảo hiệu, trang bị bao hộ cá nhậu
1.3.2 Vệ sinh lao động ©
Vệ sinh lao động là hệ thông các biện, pháp và phương tiện vẻ tô chúc và kỳ thuật nhãm phòng ngửa sự tác động của các yêu tổ có hại trong sản xuất dội với người lao dộng
Dễ ngăn ngừa SỰ tác dộng của các yếu tổ có hại trước hẻi phải nghiền cứu sụ phát sinh và tác động của các yêu tổ có hại đối với cơ thể con nguời trên cơ sở đỏ xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yêu tỏ trong môi trường lao dòng xây dụng các biện pháp vệ sinh lao động
Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:
+ Xác định khoảng cách vẻ vệ sinh + Xác dịnh các yếu tổ có hại cho sức khỏe + Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động theo đối quản lý súc khóc,
+ Biện pháp vệ sinh học vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
+ Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh; Kỹ thuật thông gió thoát nhiệt kỹ thuật chồng bụi
chống ôn chẳng rung động kỹ thuật chiếu sáng kỹ thuật chẳng bức xạ phóng xạ diện lừ trông
Trong quả trình sân xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yêu tô có hại
thực hiện các biện pháp bd sung lm giảm các yeu tÔ cỎ hại dâm bảo tiêu chuẩn vẻ sinh cho phiep
1.3.3 Chính sách, chế độ bảo hộ lao động
Các chính sách chế độ bảo hộ lao dộng chủ yếu bao gồm:
Các biện pháp kinh tế xã hội tổ chức quản lý và cơ chế quan ly công tác báo hộ lao động,
Các chính sách chế dộ bảo hộ lao dộng nhăm bảo đâm thúc day việc thục hiện các
biện pháp Rÿ thuật an toàn biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cản
bộ quản lý, của tổ chức bộ máy lảm công tác bảo hộ lao động các chế độ vẻ tuyển ruven
Trang 8huấn luyện, chế dộ thanh tra kiểm tra chế độ về khai báo điều tra thông kẻ, báo cáo vẻ tai
nạn lao đồng
Những nội dung của công tác bảo hộ lao động nêu trên là rất lớn, bao gồm
nhiều công việc thuộc nhiều lĩnh vực công tác khác nhau, hiểu được nội dung của công
tác bảo hệ lao động sẽ giúp cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tô
chức thực hiện công tác bảo hd lao dong dat kết quả tốt nhất
1.4, Hệ thắng pháp luật và các quy định về bão hộ lao động
Trong những năm qua để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp
công nghiệp hóa- hiện đại hóa dat nước công tác xây dựng pháp luật nói chung và pháp luật
về bảo hộ lao động nói riêng đã dược các cấp các ngành hết sức quan tâm Vì vậy dén nay
Nhà nước đã có một hệ thông văn bản pháp luật chế độ chính sách về bảo hộ lao dong
tường đối day đủ
Hệ thông luật pháp chế,độ chính sách bảo hệ lao động và có liên quan đến bảo
hộ lao động bao gồm:
¡.!.1 Hiến pháp nước Cộng hòa XHƠN Việt Nam ban hành năm 1992 (đã dược
sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số: 51/2001/QH10 ngày 2Š tháng 12 năm 2001 của
Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10)
- Điều 56 của hiến pháp quy định:
+ Nhà nước ban hành chính sách chế độ bảo hộ lao động
+ Nhà nước quy định thời gian lao động chế độ tiền lương chế độ nghỉ ngơi và ché
độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn lương: khuyến
khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác déi với người lao động
- Các điều 39, 61, 63 quy định các nội dung khác vẻ bảo hộ lao động
1.4.2, Bộ Luật lao động và các luật, pháp lệnh có liên quan đến an toàn - vệ sinh
lao động
Bộ Luật lao dộng của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã dược
Quấc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông
qua ngdy 18 thang 6 nam 2012 và có hiệu lực từ ngày 01/5/2013 Bộ luật lao động quy
định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động các tiêu chuẩn
lao động các nguyễn tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc day san xuất,
Vì vậy, Bộ luật lao động có vị trí quan trọng tronE đời sống xã hội và trong hệ
thông pháp luật quốc gia:
Bộ luật lao động gồm: 17 chương 40 mục 242 điểu Trong qua trình thực hiện
Bộ luật lao động đã và sẽ được Quốc hội bổ sung vả sửa đổi phù hợp với xu thẻ phát
triển kinh tế xã hội của dat nude
Trong bệ Luật lao động có 6 chương liên quan nhiều đến an toàn vệ sinh lao
động như sau: ~ ì
- Chương VII: Thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi
- Chương LX: An toàn lao dong vệ sinh lao động
- Chương X : Những quy định riêng dỗi với lao động nữ
- Chương XI: Những quy định riêng đổi với lao động chưa thành niên và một số
1.4, Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động Trong những năm qua để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước công tác xây dựng pháp luật nói chung và pháp luật
về bảo hộ lao động nói riêng đã dược các cập các ngành hết sức quan tâm Vì vậy dén nay
Nhà nước đã có một hệ thống văn bản pháp luật chế độ chính sách vẻ bảo hộ lao dong
tương đổi đây đủ
Hệ thông luật pháp chế độ chính sách bảo hộ lao động và có liên quan đến bảo
hộ lao động bao gồm: -
tt Hién pháp nước Cộng hòa XHCƠN Việt Nam ban hành năm 1992 (đã dược
sùa đối bổ sung theo Nghị quyết số: 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 10)
- Điều 56 của hiễn pháp quy định:
+ Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao dong
+ Nhà nước quy định thời gian lao động chế độ tiền lương chế độ nghỉ ngơi và chế
độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm cêng ấn lương: khuyên khich phat triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác dỗi với người lao động
- Các điều 39, 61, 63 quy định các nội dung khác về bảo hộ lao động
1.4.2, Bộ Luật lao động và các luật, pháp lệnh có liên quan đến an toàn - vệ sinh ino Gong
Bộ Luật lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã dược
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua neay 18 thang 6 nam 2012 và có hiệu lực từ ngày 01/5/2013 Bộ luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động các tiểu chuẩn lao động các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc dây sản xuât,
Vị vậy, Bộ luật lao động có Vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thông pháp luật quéc gia:
Bộ luật lao động gồm: 17 chương 40 mục 242 điều Trong qua trình thực hiện
Bộ luật lao động đã và sẽ được Quốc hội bố sung và sửa đổi phù hợp với xu thẻ phát triển kinh tế xã hội của đât nước
Trong, bộ Luật lao động có 6 chương liên quan nhiều đến an toàn vệ sinh lao
động như sau: m" `
- Chương VII: Thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi
- Chương 1X: An toàn lao dong vệ sinh lao động
- Chương X : Những quy định riêng dối với lao động nữ
- Chương XI: Những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên và một số loai lao động khác
Trang 9- Chương XỈT: Bão hiểm xã hội
- Chuong XVI: Thanh tra lao dộng xứ phạt ví phạm pháp luật ¿ lao dàng,
1.4.3 Một số luật, cĩ liên quan đến an tồn vệ sinh là động
a Luật bão vệ sức khỏe nhân dân, ban hành năm 1989
(Luật nịi: đã được Quốc hội mước Cộng họa xã hỏi của nga |ict sunt hou
MIL ky hop dui š thơng qua ngắt 30 hàng 6 năm 1989)
- Quy dịnh trách nhiệm của người sử dụng lao dộng phải châm lo bảo vẻ và
tăng cường sức khỏe cho người lao động
- Phải tạo điều kiện cho người lao động dược điều dưỡng, nghị ngơi phục hỏi
chức năng lao dong
- Phải thực hiện dúng các tiêu chuẩn vệ sinh lao dộng phải tơ chức Khảm sức
khỏe định ky cho người lao động
- Nghiêm cẩm việc lâm ơ nhiềm các nguồn nước sinh hoạt tránh lam ư nhiễm
dất nước và khơng khi
b Luật bảo vệ mơi trường, ban hành năm 2014
(Luật số Số: Š 55/2014/QE 113của Quốc hội 26/03/2014)
Luật này quy định về hoạt động bảo vệ mơi trường: chính sách biện pháp và
nguồn lực dễ bảo vệ mơi trường: quyền nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan tủ chúc
hộ gia dinh cá nhân trong bảo vệ mỗi trường,
[.uật áp dụng đổi với các cơ quan Nhà nước tổ chức hộ gia đình cá nhân trong
nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm dat lién hai dao vũng biên và vũng trời
Trường hợp trong diễu ước quốc tế mả Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam lu
thành viên cỏ quy định khác với quy định của luật này thi ap dung theo diễu uởc quốc tê dĩ
e, Luật cơng đồn ban hành năm 2012
(1.uật Cơng đồn của Quốc hội số 12/2012/QH13 cĩ hiệu lực từ 20/6/2012)
Luật cơng dồn quy định trách nhiệm và quyền hạn của cơng dộn trong cơng
tác bão hộ lao dộng từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỷ thuật bảo hỗ
lao động xây dựng tiêư chuẩn quy chuẩn quy phạm án tồn luo dộng vệ sinh lao
động đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục cơng tác bảo hộ lao động cho nguồi lụo
dộng kiểm tra việc chấp hành luật pháp bảo hộ lao dong tham gia diều tra tai nạn lào dịng
1.4.4 Hệ thống các văn bản quy định của chính phú, của các bộ ngành chức năng
và hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an tồn lao động, vệ sinh lao động, hệ
thống các quy định an tồn lao động theo nghề và cơng tác
Củng với các nghị dịnh của Chính phủ các thơng tư quyết dịnh của các bỏ
ngành chức năng hệ thơng các tiêu chuẩn quy phạm vẻ an tồn lao dong vé sinh lao
động các quy trình vẻ an tồn bao gồm:
- Tiêu chuẩn quy phạm cấp Nhà nước Tiêu chuẩn, quy phạm cap ngành
- Nội quy quy dịnh của đơn vị sản xuất ban hành nhằm đâm bảo an tồn cho
người lao động
1.5 Kế hoạch bảo hộ lao động
1.5.1, Ý nghĩa của kế hoạch bão hộ lao động
- Chuong XH: Bao hiểm xã hội
- Chương XVI: Thanh tra lao dịng xử phạt ví phạm pháp luật vẻ lao động, 1.4.3 Một số luật, cĩ liên quan đến an tồn vệ sinh laơ động
a Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, ban hành năm 1989
(Luật nêu đã được Quốc hội mưĩc Cộng hồ xã hội chủ nghữu Tiết Xa Nhoa
MI, ky hop tui š thơng qua ngày 30 tháng 6 năm (989)
- Quy dinh trách nhiệm của người sự dụng lao động phải chấm lo baa ve va
tăng cường sức khỏe cho người lao động
- Phải tạo điều kiện cho người lao động được điều dưỡng nghỉ ngơi, phục hỏi chức nãng lao dộng
- Phải thực hiện dủng các tiêu chuẩn vệ sinh lao động, phải tỏ chúc khảm súc khỏe định kỷ cho người lao động
- Nghiêm cảm việc làm ơ nhiễm các nguồn nước sinh hoạt rảnh lâm ư nhiệm dất nước và khơng khi
b Luật bảo vệ mơi (rường „ ban hành năm 2014
(Luật số Số; Š š5/2014/QH I3của Quốc hội 26/03/2014)
Luật này quy định vẻ hoạt động bảo vệ mơi trường: chính sách biện phán và nguồn lực để bảo vệ mơi trường: quyền nghĩa vụ và trách nhiệm của cử quan tỏ chúc
hộ gia dinh cá nhân trong bảo vệ mơi trường
Luật áp dụng đổi với các cơ quan Nhà nước tỏ chức hộ gia đình cá nhân trong
nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm đất liên hải đảo vũng biển và vũng trội
Trường hợp trong diều ước quốc tế mà Cộng hoả xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cĩ quy định khác với quy định của luật này thì áp dụng theo diều ước quốc tế dỏ,
€, Luật cơng đồn ban hành nấm 2012 (Ludt Cang đồn của Quốc hội số 12/2012 QH13 cĩ hiệu lực từ 30/6/2012) Luật cơng doản quy định trách nhiệm và quyên hạn của cơng dộn trong cơng tác bão hộ lao dộng từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học ky thuật báo hỗ lao động xây dựng tiểư' chuẩn quy chuẩn quy phạm án tồn lao động vệ sinh lao động đến trách nhiệm tuyên truy ên giáo dục cơng tác bảo hộ lao dịng cho người lụo dộng kiểm tra việu chấn hành luật pháp bio ho lao dong than gia diều tra tú nạn lao dịng
1.4.4 Hệ thơng các văn bắn quy định của chính phú, của các bộ ngành chức năng
và hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an tồn lao động, vệ sinh lao động, hệ thống các quy định an tồn lao động theo nghề và cơng tác
Cùng với các nghị dịnh của Chính phủ các thơng tư quyết dịnh cúa các bộ
ngành chức năng hệ thống các tiêu chuẩn quy phạm vẻ an tồn lao động vệ sinh lao động, các quy trình về an tồn bao gồm:
- Tiêu chuẩn quy phạm cấp Nha nước Tiểu chuẩn quy phạm cấp ngành
- Nội quy quy dịnh của dơn vị sản xuất ban hành nhằm dam bao an toan cho người lao dộng
1.5 Kế hoạch bảo hộ lao động
1.5.1 Ý nghĩa của kế hoạch bão hộ lao động
Trang 10Công tác bảo hộ lao dong nhằm chủ động phòng ngừa ngắn chặn tai nạn lụa
động bệnh nghệ nghiệp hoặc những tác động xấu đến sức khỏe người lao động Do dó
kế hoạch bảo hộ lao động là một vẫn bản pháp lý của doanh nghiệp nêu lên những nội
dung, những công việc đöanh nghiệp phải làm nhằm đạf các mục tiêu tiên Mặt khác
đấy cũng là nghĩa vụ đầu tiên trong các nghĩa vụ của người sử dụng lao động Nehi
dịnh số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phủ quy định "Hàng năm khi xây dựng kẻ
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp doanh nghiệp phải lập kế hoạch biện
pháp an toàn lao động, VỆ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động"
Kế hoạch bảo hộ lao động là một yếu tố rất quan trọng bảo đảm cho công tác
bảo hộ lao động của doanh nghiệp được thực hiện tốt
1.5.2 Nội dung của kế-hoạch báo hộ lao động
Kê hoạch bảo hộ lao động gồm 5 nội dung co ban sau:
- Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chẳng cháy nễ
- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động cài thiện điều kiện làm việc
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
- Chăm sóc sức khỏe „người lao động phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
- Tuyên truyền giáo dục huần luyện về bảo hộ lao động
1.5.3, Vên cầu của kế hoạch bảo hộ lao động
- Kế hoạch bảo hộ lao động phải đảm bảo an toàn vệ sinh lao động đáp ứng yêu
cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Kế hoạch bảo hộ lao động, phải bao gôm đủ 5 nội dung trên với những biện
pháp cụ thể kèm theo kinh phí, vật tư, ngày công, thời gian bắt dâu, thời gian hoàn
thành, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong việc tổ chức thực hiện
1.5.4 Lập và tô chức thực hiện kẻ hoạch bảo hộ lao động
a Co sé lip kế hoạch bảo hộ lao động
- Nhiệm vụ phương pháp ké hoach san xuất kinh doanh tinh hinh lao dang cua
năm ké hoach
- Kế hoạch bảo hộ lao động và những thiếu sót tổn tại của năm trước
- Các kiến nghị của người lao động ý kiến của lễ chức công đoàn kiến nghị
của thanh tra, kiểm tra
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp Kinh phí trong kế hoạch bảo hệ lao
dộng được hạch toán vào giá thành sản phẩm phí lưu thông của doanh nghiệp
b Tổ chức thực hiện "
- Sau khi kế hoạch bảo hộ lao động được phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của
doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
- Bộ phận bảo hộ lao động hoặc cán bộ lao động cùng với bộ phận kế hoạch đôn dốc
kiểm tra việc thực hiện và thường xuyên báo cáo với người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm định kỳ kiểm điểm, đánh giá việc thực
hiện kể hoạch bảo hộ lao động và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động
tronp đơn vị biết
1.6 Công tác thanh tray idm tra bảo hệ lao động
Công tác bảo hộ lao động nhằm chủ động phòng ngừa ngăn chặn tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp hoặc những tác động xấu đến sức khỏe người lao động Do đó
kế hoạch báo hộ lao động là một văn bản pháp lý của doanh nghiệp nêu lên những nội dung, những công việc đoanh nghiệp phải làm nhằm đạt các mục tiêu trên Mật khác đây cũng là nghĩa vụ đầu tiên trong các nghĩa vụ của người sử dụng lao động Nghi dịnh số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phủ quy định “Hàng năm khi xây dựng ke hoach san xudt Kinh doanh eta doanh nghiép doanh nghiệp phải lập kế hoạch biện pháp an Loàn lao động, VỆ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động"
Ké hoạch bảo hộ lao động là một yếu tố rất quan trọng bảo đảm cho công tắc
bảo hộ lao động của doanh nghiệp được thực hiện tốt
1.5.2 Nội dung của kế-hoạch bảo hộ lao động
Kế hoạch bảo hệ lao động gam 5 nội dung cơ bản sau:
- Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chéng chay nd
- Cac bién phap về kỹ thuật vệ sinh lao động cải thiện điều kiện làm việc
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
- Chăm sóc sức khỏe.người lao động phòng ngừa bệnh nghệ nghiệp
- Tuyên truyền giáo dục, huần luyện về bảo hộ lao động
1.5.3, Vêu cầu của kế hoạch bảo hộ lao động
- Kế hoạch bảo hộ lao động phải dâm bảo an toàn vệ sinh lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Kế hoạch bảo hộ lao động, phải bao gồm đủ 5 nội dung trên với những biện pháp cụ thể kèm theo kinh phí, vật tu, ngày công, thời gian bắt dâu, thời gian hoàn thành, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong việc tổ chức thực hiện
1.5.4 Lập và tô chức thực hiện kẻ hoạch bão hộ lao động
à, Cơ sở lập kế hoạch bảo hộ lao động
- Nhiệm vụ phương pháp kế hoạch sản xuất kinh doanh tình hình lao động của năm kế hoạch
- Kế hoạch bảo hộ lao động và những thiếu sót tổn tại của năm trước
- Các kiến nghị của người lao động Ý kiến của lễ chức công đoàn kiến nghị
của thanh tra kiểm tra,
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp Kinh phí trong kế hoạch bảo hộ lao động dược hạch toán vào giá thành sản phẩm phí lưu thông của doanh nghiệp
{.6 Công tác thanh tray kiểm tra bảo hộ lao động
Trang 11Công tác thanh tra, kiểm tra vẻ bảo hồ lao dộng ở nước ta dược Thục hiện duai
các hình thức:
- Thanh tra Nhà nước
- Kiểm tra của cấp trên với cấp dưới
- Tự kiểm tra của cơ sở và v lệc kid tra giâm sát của tô chức Công duän các cần
{.6.1 Hệ thông thanh tra Nhà nước về bảo hộ lao động
Hệ thông thanh tra Nhà nước về bao hộ lao dong o nude ta hign nay vom:
- Thanh tra vé An toan lao động thuộc Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội
-~ Thanh tra về ẻ sinh lao động thuộc Bộ Y tẻ
Các hệ thông nảy có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo hộ lao
động của tắt cả các neanh, các cấp các tỏ chức cá nhân có sự dụng lao dong
Thanh tra viên có quyền Xử lỷ tại chỗ các vi phạm, có quyền đỉnh chỉ hoạt dòng sản
xuất ở những nơi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động hoặc ô nhiễm môi truờng nphiệm trọn
1.6.2 Cac cấp ở địa phương hoặc ngành
Các cấp ở dịa phương hoặc ngành trong phạm ví quản lý của mình, duc tiện
hanh các đợt kiểm tra định kỷ hoặc đột xuất vẻ bảo hộ lao động dói với cự sơ,
1.6.3, Các cơ sở sản xuất linh doanh,
Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải định kỳ tien hành tự kiểm tra về bảo hộ lao
động dễ đánh giá tỉnh hình phát hiện những sai sót tồn tại và dễ ra các biện pháp khắc
phục để cho công tác bảo hộ lao động được thực hiện tốt theo quy định của luật Công
đoàn và Pháp lệnh bảo hộ lao động
Tổ chức Công doàn các cấp có quyển tiến hành kiểm tra giảm sát các ngành
các cấp tương Ứng người sử dụng lao động người lao dộng trong việc chấp hành pháp
luật bảo hộ lao động Déng thời Công đoàn cấp trên tiễn hành việc kiểm tra cấp duúi
trong hoạt động bảo hệ lao động
1.6.4.Kiểm tra liên tịch Liên bộ và Tông Liên đoàn lao động cũng nhữ các sử và
Liên đoàn Lao động địa phương hoặc các cấp chính quyền địa phương,
Ngoài các hình thức thanh tra kiểm tra nêu trên Liên bộ và Tổng Liên doàn
lao động cũng như các sở và Liên đoàn Lao động địa phương hoặc các cáp chính
quyền dịa phương còn tiến hành các dợt kiểm tra liên tịch dõi với các ngành, dịai
phương cơ sở trong việc thí hành pháp luật chế dộ chính sách về bảo ho lav dong
1.7 Khai bao, diéu tra tai nạn lao động
Công tác khai báo, điều tra tai nạn lao động là hết sức quan trọng, nhằm mục
dích phân tích xác định được các nguyên nhân tại nạn lao động trên cơ sở đó đề ra các
biện pháp phòng ngừa ngân chặn các trường hợp tai nạn tương tự tải diễn, dòng thỏi
phân rõ trách nhiệm đổi với những người liên quan đến tai nạn, Tất cả cúc trường hợp
tai nạn xảy ra đối với người lao động (Không phân biệt trong biên chế hay hợp dòng
lạm tuyển, hợp déng dai-han hay ngân hạn) trong giờ làm việc ở công trường hay khi
di céng tae déu phải khai báo và diễu tra theo Quyết dinh sé: 45/KB-Ob PA
20/3/1993 của Liên bộ Lao dộng - Thương bình và Xã hội V tế và Tổng Liên doán Lao
động Việt Nam
Khi tiễn hành diều tra phải năm vững các yêu câu sau;
Công tác thanh tra, Kiểm tra vẻ bảo hộ lao động ở nước 1 duọc thục hiện din
các hình thức:
- Thanh tra Nhà nước
- Kiểm tra của cấp trên với cấp dưới
- Tụ kiêm tra của cơ sở và v iệc Kiểm tra giám sát của tổ chức C ông duän các cấp
1.6.1 Hé thông thanh tra Nhà nước về bao hộ lao động,
Hệ thong thanh tra Nhà nước vẻ bảo hộ lao động ở nước ta hiện này gÓI:
- Thanh tra vẻ An toàn lao động thuộc Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội -= Thanh tra về ệ sinh lao động thuộc Bộ Y tẻ,
Cúc hệ thẳng này có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo hỗ lo động của tắt cả các ngành các cấp các tỏ chức cá nhân có sử dụng lao động,
Thanh tra viên có quyền xử lý tại chỗ các vi phạm có quyền đình chỉ hoạt dộng sản Xuất ở những nơi có nguy cơ xây ra tai nạn lao động hoặc ö nhiễm môi truòn g nghiễm trọng, 1.6.2 Cac cấp ở địa phương hoặc ngành
Các cấp ở dịa phương hoặc ngành trong phạm vị quan ly cua minh duoc den hành các đợt kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất vẻ bảo hộ lao động dỏi với cơ sơ, 1.6.3 Các cơ sở sản xuất kinh doanh,
Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải định kỷ tiễn hành tự kiểm tra về bảo hộ lao động dễ đánh giá tỉnh hình phát hiện những sai sót tôn tại và dễ ra các biện pháp khắc phục để cho công tác bảo hộ lao động được thục hiện tốt theo qui định của luật Công
đoàn và Pháp lệnh bảo hộ lao động
Tô chức Công doàn các cấp có quyền tiến hành kiểm tra giảm sát các ngành, các cấp tương ứng người sử dụng lao động người lao dộng trong việc chấn hành pháp luật bảo hộ lao động Đồng thời Công đoàn cấp trên tiễn hãnh việc kiếm tra cập duới
trong hoạt động bảo hộ lao động
I.6.4.IKiểm tra liên tịch Liên bộ và Tổng Liên đoàn lao động cũng nhữ các số vả
Liên đoàn Lao động địa phương hoặc các cấp chính quyền địa phương,
Ngoài các hình thức thanh tra kiểm tra nêu trên Liên bộ và Tổng Liên don lao dong et ủng như các sở vả Liên đoàn lao động địa phương hoặc các cấp chính quyền dịa phương còn tiến hành các đợt kiểm tra liên tịch doi Var cde neanh dis phương cơ sở trong việc thí hành pháp luật chế do chính sách vẻ bảo họ lao dòng, 1.7 Khai báo, điều tra tai nạn lao động
Công tác khai báo điều tra tại nạn lao động là hết sức quan trọng, nhằm mục dích phân tích xác định được các nguyên nhân tai nạn lao động trên cơ sở đó đẻ rủ các biện pháp phòng ngừa ngân chặn các trường hop tai nan tương tụ tải diễn, déng thoi phân rõ trách nhiệm dải với những người liên quan đến tai nạn, Tất cả các trưởng họp tai nạn xảy ra đối với người lao động (Không phân biệt trong biên chế hay họp dòng tạm tuyển, hợp dồng dải hạn hay ngăn hạn) trong giờ làm việc ở công trường hay khi
di công tác đều phải khai bảo và diều ta theo Quyết dịnh số; 45/KB-QĐ ngàn 20/3/1993 của Liên bộ Lao dòng - Thương binh và Xã hội y tế và Tổng Liên doân Lao
Khi tiễn hành diều tra phải năm vững các yêu câu sau;
Trang 12- Khẩn trương, kịp thời: Tiển hành điều tra ngay sau tai nạn Xây ra lúc hiện
trường nơi xảy ra còn được giữ nguyên vẹn, việc khai thác thông tin các nhân chứng
cũng kịp thời
- Bảo đâm tính khách quan: Phải tôn trọng trọng Sự thật không bao che, không
định kiến không suy diễn chủ quan thiểu căn cứ
- Cụ thể và chính xác: Phải xem xét một cách toàn diện kỹ lưỡng từng chỉ tiết
tránh tình trạng qua loa, đại khái
Trong điều tra tai nạn lao động phải thực hiện tốt các yêu cầu mới đưa ra được
những kết luận đúng đắn về nguyên nhân và trách nhiệm của những người liên quan đến vụ
ai nạn
- Khẩn trương, kịp thời: Tiến hành điều tra ngay sau tai nạn xây ra lúc hiện trường nơi xây ra còn được giữ nguyên vẹn, việc khai thác thông tỉn các nhân chứng cùng kịp thời,
- Bảo đảm tính khách quan: Phải tôn trọng trọng šự thật không bao che không định kiến không suy diễn chủ quan thiểu căn cứ
Cụ thể và chính xác: Phải xem xét một cách toàn diện kỹ lưỡng từng chỉ tiết tránh tình trạng qua loa, đại khải
Trong điều tra tai nạn lao động phải thực hiện tốt các yêu cầu mới đưa ra được những kết luận đúng đắn về nguyên nhân và trách nhiệm của những người liên quan đến vụ
{Ai nạn
Trang 13CHUONG 2 HE THONG QUAN LY CONG TAC BAO HQ LAO DONG
2,1, Khái quát chúng
Cong tac quan lý Nhà nước và Bảo hộ lao dộng bao gồm các nội dụng sau:
- Ban hãnh và quan lý thông nhất hệ thông tiêu chuẩn an toàn lao động, tiêu
chuẩn vệ sinh lao động đôi với máy móc ( thiết bị nơi làm việc và các te nhân có liên
quan dến điều kiện lao dộng, tiểu chuẩn chất lượng quy cách các loại phuong tiện bào
vẻ cả nhân,
- Ban hành và quản iy thông nhất tiêu chuẩn phân loại lao động theo diệu kiện
lao động Liều chuẩn về sức khỏe đổi với các nghẻ các công việc
- Ban hành và quan lý thông nhật các quy phạm an toàn, quy phạm về sinh lao dụng
- Quy dịnh quyền và nghĩa vụ của người [ao động và người sự dụng lào dòng
- Nội dung huận luyện đảo tạo về an toàn - vệ sinh lao động
- Thanh tra kiểm tra an toàn - vệ sinh lao động
- Diễu tra thông kê tai nạn lao động bệnh nghẻ nghiệp
- Thông tn về an toàn - vệ sinh lao dong
- Xử lý các vi phạm về an toản - vệ sinh lao động
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toản - vệ sinh lao dong
2.2.Trách nhiệm của các cơ quan quan ly Nhà nước trong công tác Bảo hộ lao động
2.2.1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ‘
Bộ l.ao động - Thương bình và Xã hội có trách nhiệm:
- Xây dựng trình cơ quan có thâm quyền ban hành hoặc bạn hành các văn ban
pháp luật, các chính sách chế dd bảo hộ lao động an toàn lao dộng Vệ sinh lao dong
- Xây dựng ban hành và quản lý thông nhất quy phạm Nhà nuức về am toàn lạo
động tigu chuẩn nhân loại lao động theo điều kiện lao động
- Hướng dẫn chỉ đạo các cấp các ngành thực hiện về an toàn lao động,
- Thanh tra an toàn lao động
- Tô chức thông tín, huãn luyện về an toàn lao dộng vệ sinh lao dộng
- Hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế về lĩnh vực an toàn lao dộng
2.2.2 Bộ Y tế :
Bộ Y tế có trách nhiệm:
- Xây dựng ban hành và quân lý thống nhất hệ thông quy phạm vệ sinh lào
động tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề các công việc
- Hướng dẫn chỉ đạo các ngành các cấp thực hiện về vé sinh lao dong,
- Thanh tra vé sinh lao dong ‘
- Tổ chức khám sức khóc và diều trị bệnh nghề nghiệp
- Hợp túc với nước ngoài và các tô chức quốc tế rong lĩnh vục vẻ sinh lao dong
2.2.3 Bộ Ihoa học Công nghệ và Môi trường
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm:
- Quản lý thông nhất việc nghiên cửu ứng dụng khoa học kỹ thuật vẻ an toan
lao động vệ sinh lao dộng
- Ban hành hệ thông tiêu chuẩn chat lượng quy cách,các loại phương tiện bâg
vệ cá nhân trong lao động
CHUONG 2 HE THONG QUAN LY CONG TAC BAO HQ LAO DONG
2.1 Khai quat chung Cong tac quan ly Nhà nước vẻ Bảo hộ lao động bao gồm các nội dụng sau:
- Ban hanh va quan ly thông nhất hệ thông tiêu chuẩn an toàn lao động tiêu
chuan vé sinh lao dong ddai vai may moc | thiết bị, noi lam việc và các tác nhân có lien
quan đến diều kiện lao động, tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phường tien bao
vẻ cả nhân,
- Ban hanh va quan lý thẳng nhất tiêu chuẩn phân loại lao động theo diều kiện lao động tiêu chuẩn về sức khỏe đối với các nghề các công việc
- lan hành và quan lý thông nhất các quy phạm an toàn, quy phạm về sinh lao dụng
- Quy dịnh quyền và nghia vụ của người lao dộng và người sự dụng lìo dong
- Nội dung huan luyện đảo tạo vẻ an toàn - vệ sinh lao động
- Thanh tra Riểm tra an toàn - vệ sinh lao động
- Diễu tra, thông kế tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
- Thông un vẻ an toàn - vẻ sinh lao dộng
- Xử lý các vị phạm vẻ an toàn - vệ sinh lao động
- Hap tac quốc tế trong lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao dong 2.2.Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác Bảo hộ lao động 2.2.1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bỏ lao động - Thương bình và Xã hội có trách nhiệm:
- Xây dựng, trình cơ quan có thâm quyền bạn hành hoặc ban hành các van ban pháp luật, các chỉnh sách chẻ độ bảo hộ lao động an toàn lao dộng vệ sinh lao dộng
- Xây dựng ban hành và quản lý thông nhất quy phạm Nhà nước về an toàn lao động tiêu chuẩn phân loại lao dong theo điều kiện lao động
- Hướng dẫn chỉ đạo các cấp các ngảnh thực hiện về an toàn lao dòng,
- Thanh tra an toàn lao động
- Tô chức thông tín, huan luyện về an toàn lao dộng vệ sinh lao dong
- Hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tẻ về lĩnh vực an toàn vk 1o dong
2.2.2 Bộ Y tế
Bộ Y tế có trách nhiệm:
- Xây dựng ban hành và quản lý thông nhất hệ thông quy phạm về sinh lao động tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề các công việc
- Hướng dẫn chỉ đạo các ngành các cấp thực hiện vẻ vệ sinh lao động
- Thanh tra vệ sinh lao dộng `
- Tổ chức khám sức khóc và diều trị bệnh nghè nghiệp
- Hợp tắc với nước ngoài vả các tô chức quốc te trong lĩnh vực vẻ sinh lao dòng
2.2.3 Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm:
- Quản lý thống nhất việc nghiên cứu ứng dụng khoa học ky thuật vẻ an toàn lao động vệ sinh lao dộng
- Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quy cách,các loại phương tiện bảo
vệ cả nhân trong lao động
1
Trang 14- Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ y tế: xây dựng, ban-
hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về an toản - vệ sinh:
lao động
2.7.4, Các bộ, ngànÍ
Các bộ, ngành có liên quan, có trách nhiệm:
- Ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy phạm an toàn lao động - vệ sinh lao động cấp ngành
sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội Bộ Y tế
- Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị cơ sở thuộc bộ ngành mình trong việc thực
hiện các chế độ chính sách về Bảo hộ lao động
7.2.5 Ủy ban nhân đân tỉnh, thành pho trực thuộc trung ương
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý Nhà
nước về an toàn lao động - vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình
- Xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn lao động vệ sinh lao động và cải
thiện điều kiện lao động trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của
địa phương với các nội dung sau:
- Phả biến hướng dẫn kiểm tra đôn đốc các ngành các cấp các cơ sở sản xuất kinh
doanh dịch vụ thuậc tắt cả các thành phận kinh tế trên địa bản địa phương thực hiện luật
chẻ độ bảo hộ lao động tiểu chuẩn quy phạm an toàn lao động vệ sinh lao động của Nhà nước
- Xây dựng các chương trình về bảo hệ lao động, đưa vào kẻ hoạch phát triển
tỉnh tế xã hội và dự toán ngân sách của địa phương rà ,
- Thanh tra việc thực hiện các luật chế độ bảo hộ lao động tiêu chuẩn qu\
phạm an toàn lao động - vệ sinh lao động của Nhà nước và các quy định của địa
phương trong các don vi doanh nghiệp đóng trên địa bản địa phương
- Thâm tra xem xét các giải pháp về an toàn lao động trong các luận chứng
kinh té kỹ thuật, các dễ án thiết kế của các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng
cơ sở sản xuất kinh doanh của các đơn vị, cá nhân
- Huẫn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ cho cản bộ làm công tác thanh tra kiểm tra
an toàn, vệ sinh lao động của địa phương Huấn luyện và kiểm tra sát hạch về bảo hộ
lao động cho cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh ở các cơ sở thuộc quyên quản lở,
- Điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng Kiến nghị xử lý các trường hợp
vị phạm pháp luật về bảo hộ lao động gây hậu quả nghiêm trọng
- Dinh ky so kết, tổng kết việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động ở địa
phương đôn đốc các đơn vị cơ sở thực hiện ché độ báo cáo định kỷ về bảo hộ lao động
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bao hộ lao dộng với Bo Lao déng -
Thương binh và Xã hội, Bộ V tế,
Các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội y tế, Phòng cháy - chữa chảy đ
địa phương có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân thực hiện quản lý Nhà nước về bảo
hộ lao động ở địa phương
4.2.6 Thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động
Nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động bao pồm:
- Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động và các
chế độ bảo hệ lao động
12
- Phối hợp với Bộ Lao động - Thương bình và xã hội, Bộ y tế: xây dựng, ban: hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về an toàn - vệ sinh” lao động
2.2.4, Các bộ, ngành Các bộ, ngành có liên quan, có trách nhiệm:
- Ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy phạm an toàn lao động - vệ sinh lao động cân ngành sau khi có thỏa thuận bang van bản của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội Bộ Y tê
- Hướng dẫn kiếm tra các đơn vị cơ sở thuộc bộ ngành mình trong việc thực hiện các chẻ độ chính sách vẻ Bảo hộ lao động
2.2.5 Ủy ban nhân dân tỉnh, than h phố trực thuộc trung wong
Ủy bạn nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung tương thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn lao động - vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình
- Xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn lao động vệ sinh lao động và cải thiện diều kiện lao động trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của địa phương với các nội dung sau:
- Phể biến hướng dẫn kiểm tra đôn đốc các ngành các cấp các cơ sở sản xuất kinh
doanh dịch vụ thuộc tắt cả các thành phận kinh tế trên địa bàn địa phương thực hiện luật, chế độ bảo hệ lao động tiều chuẩn quy phạm an toàn lao động vệ sinh lao động của Nhà nước
- Xây dựng các chương trình vẻ bảo hộ lao dộng, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách của địa phương
- Thanh tra việc thực hiện các luật chế độ bảo hộ lao động tiêu chuẩn quà phạm an toàn lao động - vệ sinh lao động của Nhà nước và các quy định của dịu phương trong các đơn vị doanh nghiệp đóng trên địa bàn địa phương
Thẩm tra xem xét các giải pháp về an toàn lao động trong các luận chứng kinh tế kỹ thuật, các để án thiết kế của các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng
cơ sở sản xuất kinh doanh của các đơn vị, cá nhân 2
- Huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra kiểm tra
an toàn, vệ sinh lao động của địa phương Huấn luyện và kiểm tra sát hạch về bảo hộ lao động cho cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh ở các cơ sở thuộc quyền quan ly,
- Điều tra các vụ tai nan lac déng nghiêm trọng kiến nghị xử lý các trường hợp
vị phạm pháp luật về bảo hộ lao động gây hậu quả nghiêm trọng
- Định kỹ sơ kết, tông kết việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động + ở dịa
phương đôn đốc các đơn vị cơ sở thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động với BO Lao dong -
Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế
Các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội y tế, Phòng cháy - chữa chảy ở địa phương có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân thực hiện quản lý Nhà nước vẻ bảo
hộ lao động ở địa phương
2.2.6.Thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động Nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động bao gồm:
- Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động và các chế độ bảo hộ lao động
Trang 15- Điều tra vẻ tai nạn lao động và những ví phạm vẻ tiểu chuận an toán - Vẻ sinh lao dòng,
- Tham gia xét duyệt các luận chứng kinh tế KỸ thuật các dễ án thiết kẻ vẻ mãi
an toàn - vệ sinh lao động,
- Giai quyết các khiêu nại tỏ cáo của người lao động vẻ việc vì phạm pháp luấn
an toàn-Vẻ sinh lao động
- xt Íý các ví phạm vẻ an toản - vệ sinh lao dong theo tham quyền của mình
Việc thanh ưa Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các Tình vụa
phỏng xạ thăm đỏ, khai thác dâu khí vận tải đường sắt, đường thủy, dưỡng hộ, dường hàng
không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do các cơ quan quản lý ngành đó chịu trach
nhiệm có sự phối hợp của Bộ L.ao động thương bình và xã hội Độ y tẻ,
2.3 Trách nhiệm của các cấp các ngành và tổ chức Công đoàn trong công tác báo
lộ lao động
Công tác Báo hệ lao dộng bao gồm nhiều lĩnh vực công tác: nhiều nội dụng
phải thực hiện Mỗi lĩnh vực mỗi nội dụng công tác có liên quan dễn trách nhiềm của
nhiều cấp nhiều ngành: Từ ngành quần lý trực tiếp sản xuất đến các ngành chúc nành
của Nhà nước kể cả các tổ chức [Dãng tổ chức quân chủng Tir cde cap lãnh dạo o
trung ương đến lãnh đạo địa phương lãnh đạo của cơ sở
2.3.1 Trach nhiệm của tổ chức cơ sở
Trong pháp lệnh Bảo hộ lao động dã quy định quyền hạn và nghĩa vụ của Người sử
dụng lao động (lãnh đạo các doanh nghiệp đơn vị cơ sở trong tật cả các thành phan kinh tẻ)
trong công tác Bảo hộ lao động bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Phải năm vững và thực hiện nghiệm chỉnh các văn bản pháp luật, chế do chính
sách quy phạm tiêu chuẩn về bảo hộ lao động Đông thời phải tô chúc giáo đục tuyến
truyền, huấn luyện người lao động trong đơn vị hiểu biết và chấp hành
- Phải chăm lo cải thiện điều kiện làm việc bảo đâm an loan va về sinh laa dong cho
người lao động thực hiện dủ các chế độ bảo hộ lao động (Ché dộ trang Dị các phương tiện
bảo vệ cá nhân chẻ dộ bồi dưỡng độc hại chế dộ lao động và nghĩ ngơi chế dộ phụ cap
thêm giờ )
- Phải thảo luận và Rỷ thỏa thuận với tổ chức Công đoàn hoặc đại điện nguời lao
dộng vẻ lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp bảo hộ lao dộng, kể cả kinh phí dễ hoàn thành
- Phải thực hiện chế độ khám tuyển khám định kỷ theo dôi tỉnh hình súc khốc
cho người lao động Phải chịu trách nhiệm vẻ việc để xây ra tai nạn laö dộng bệnh
nghẻ nghiệp và giải quyết mọi hậu quả gây ra Phải tuân thủ các chế độ điều tra thông
kê báo cáo vẻ tai nạn lao dộng - bệnh nghề nghiệp theo quy định,
- Phải tô chức tự kiểm tra công tác bảo hộ lao động đồng thỏi phải tôn trọng,
chịu sự kiểm tra của cấp trên, sự thanh tra của thánh tra Nhà nước sự kiểm tra giảm
sát về bảo hộ lao động của tổ chức Công Doan theo quy định của pháp luật,
2.3.2.Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên
Điều 33 củn pháp lệnh bảo hộ lao dộng dã quy dịnh rồ các cấp trên cơ sở ngành dị
phương có những trách nhiệm chủ yếu sau dây trong công tác bảo hộ lao động
- Thi hành và hướng dẫn đơn vị cấp dưới chấp hảnh nghiêm chính pháp luật
chế dộ chính sách hướng dẫn quy định về bảo hộ lao động
13
- Didu tra vẻ tại nạn lao động và những ví phạm vẻ tiêu chuận an toàn - Về sinh lao dũng,
- Tham gia Nét duyệt các luận chứng kinh tế kỳ thuật, các dễ án thiết Rẻ vẻ mật
an toàn - vệ sinh lao dộng
- Giải quyết các khiểu nại, tổ cáo của người lao động vẻ việc ví phạm pháp luật
an toàn-vệ sinh lao động,
- Xử lý các vì phạm VẺ an toản - vé sinh lao dộng theo thâm CHUN en của mình Việc thanh tra Nhà nuộc về an toàn lao dong vé sinh lao dong trong cae tinh vụi
phóng xạ thăm dò khai thác dầu khi vận tải đường sắt, đường thủy đường bộ, dường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do các cơ quan quản Wy ngành đỏ chịu trách nhiệm có sự phối hợp của Bộ Lao động thương bình và xã hội Bộ y tẻ
2.3 Trách nhiệm của các cấp các ngành và tễ chức Công đoàn trong công tac bao
2.3.1 Trách nhiệm của tổ chức cơ sở Trong pháp lệnh Bảo hộ lao động đã quy định quyền hạn và nghĩa VỤ CÚA người sử dụng lao động (lãnh đạo các doanh nghiệp dom vi co sở trong tất cả các thành phân kinh tả)
trong công tác Bao hộ lao động bao gốm các nội dụng chú yeu sau:
- Phải năm vững vả thực hiện nghiệm chỉnh các văn bản phap luật, chế dộ chính sách quy phạm tiều chuẩn vẻ bảo hộ lao động Đông thời phải tổ chúc táo dục, tuyến truyền, huấn luyện người lao động trong đơn vị hiểu biết và chấp hành
- Phải chăm lo cai thiện điều kiện lâm việc, bảo đảm an toàn va về sinh lao động cho người lao động thực hiện dù các chế độ bảo hộ lao động (Chế dộ trang Dị các phương tiện bảo vệ cả nhân chế dộ bồi dưỡng độc hại chế dộ lao động và nghĩ ngơi chế do phụ cấp thêm giờ )
- Phải thảo luận và ký thỏa thuận với tổ chức Công đoàn hoặc dai điện người lao động vẻ lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp bảo hộ lao dong kể cả kinh phí dễ hoàn thành
- Phải thực hiện chế độ khám tuyển khám dịnh kỷ, theo dối tỉnh hình sức khốc cho người lao động Phải chịu trách nhiệm vẻ việc để xảy ra tai nạn lad động bệnh nehẻ nghiệp và giải quyết mọi hậu quả gây ra, Phải tuân thủ các chẻ độ điều tra thong
kế báo cáo vẻ tại nạn lao déng - bénh nghé nghiép theo quy định,
- Phải tỏ chức tự kiểm tra công tác báo hộ lao dộng đồng thời phải tòn trọng, chịu sự Kiểm tra của cấp trên sự thanh tra của thanh tra Nhà nước su kiểm tra giảm sát về bảo hộ lao động của tổ chức Công Đoản theo quy định của pháp luật
2.3.2.Trách nhiệm của cơ quan quần lý cấp trên Điều 33 của pháp lệnh bảo hộ lao dộng dã quy dịnh rõ các cấp trên có sở ngành dia phương có những trách nhiệm chủ yếu sau dây trong công tác bảo hộ lao dong
- Thi hanh va hudéng dẫn đơn vị cập dưới chấp hành nghiêm chính pháp luật
chế độ chính sách hướng dẫn quy định vẻ bảo hộ lao dộng
Trang 16- Ban hành các chỉ thị hướng dẫn quy định về công tác bảo hộ lao động cho
ngành và địa phương mình nhưng không được trai với pháp luật và quy định chung
của Nhà nước Chỉ đạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạo huẫn luyện
sơ tông kết về bảo hộ lao động, khen thưởng thành tích xử.lý kỹ luật vị phạm vé bao
hd tao déng trong pham vi nganh, địa phương mình ` 4
- Thực hiện trách nhiệm trong công tác điều tra phân tích thống kê báo cáo vé tai nan
lao động và bệnh nghề nghiệp llướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra và tiễn hành Riểm tra việc
thực hiện công tác bảo hộ lao động trong ngành và địa phương mình
- Thực hiện các biện pháp về tổ chức bé tri cán bệ và phân cập trách nhiệm hợp lý
cho các cấp dưới dễ bảo đâm tốt việc quản lý chỉ đạo công tác bảo hệ lao động ở địa phương
2.3.3, Trách nhiệm va quyền hạn của tô chức Công đoàn :
Những nội dung chủ yếu về quyên hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ chức
Công đoàn trong công tác bảo hộ lao động là:
- Thay mặt người lao động ở cơ sở ký thỏa thuận với người sử dụng lao động
(trong tắt cả các thành phần kinh tế) về các biện pháp cải thiện điều kiện lâm việc, bảo
đảm an toàn, vệ sinh lao động ,
“Tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các chế độ chính sách về bảo
hộ lao động Công doàn có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước, ` ˆ các cấp chính quyền
người sử dụng lao động thực hiện đúng pháp luật về bảo hệ lao động yêu cầu người
có trách nhiệm ngừng hoạt động ở những nơi có nguy cơ gây tại nạn lao động
- Tổ chức tuyên truyền vận động giáo dục người lao động tự giác chấp hành
tốt các luật lệ chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy định về bào hệ lao dộng
- Tẻ chức tốt phong trào quản chúng " bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động" tổ
chức và quản lý chỉ đạo tốt mạng lưới an toàn vệ sinh viên ở cơ sở
- Tham gia với cơ quan Nhà nước các cấp chính quyên xây dựng các văn bản
pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về bảo hộ lao động đôi với cơ Sở
- Cử đại điện tham gia vào các đoàn kiểm tra, điều tra tai nạn lao động
- Tham gia với chính quyền xét khen thưởng và ký luật về bảo hộ lao động
- Thực hiện công tác nghiên cửu khoa học trong lĩnh vực bảo hộ lao động
1.4, Công tác bảo hộ lao động íronE các doanh nghiệp nông nghiệp
Báo hộ lao động trong doanh nghiệp là một công tác gồm nhiêu nội dung phúc tạp,
nó có liên quan đến nhiều bộ phận, phòng, ban, cá nhân và phụ thuộc vào dặc diễm của
doanh nghiệp “
2.4.1, Hội đồng bảo hộ lao động trong đoanh nghiệp
Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp do người sử dụng lao dộng quyết
định Hội đồng bảo hộ lao động là tô chức phối hợp giữa người sử dụng lao dộng và
Công đoàn doanh nghiệp nhằm tư vẫn cho người sử dụng lao động về các hoạt động
bảo hộ lao động ở doanh nghiệp, qua đó bảo đảm quyền tham gia và quyền kiểm tra
niám sát về bảo hộ lao động của Công đoản
Thành phần của hội đồng gồm có:
- Chủ tịch của hội đồng: Thường là phó giám đốc kỹ thuật
- Pho chủ tịch hội đồng: La chu tich hoặc phó chủ tịch Công đoàn doanh nghiện
14
- lãan hành các chỉ thị hướng đẫn quy định về công tác bảo hộ lao động cho ngành và địa phương mình nhưng không được trái với pháp luật và quy định chung của Nhà nước Chỉ đạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạo huấn luyện
sở lông kết về bảo hộ lao động, khen thưởng thành tích xử lý kỷ luật ví phạm về bảo
hộ lao động trong phạm vi ngành địa phương mình ¬
- Thực hiện trách nhiệm trong công tác điều tra phân tích thông kê, báo cáo về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác bảo hd lao dong trong ngành và địa phương mình
- Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bệ và phân cập trách nhiệm hợp lý cho các cập dưới dễ bảo đâm tốt việc quản lý chỉ đạo công tác bảo hệ lao dộng ở địa phương 2.3.3 Trach nhiệm và quyên liạn của tô chức Công đoàn :
Những nội dung chủ yêu về quyên hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong công tác bảo hộ lao động là:
- Thay mặt người lao động ở cơ sở ký thỏa thuận với người sử dụng lao động (trong tắt cả các thành phần kinh tế} về các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động
-Tiển hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các chế độ chính sách về bảo
hệ lao động Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước, các cấp chính quyền người sử dụng lao động thực hiện đúng pháp luật về bảo hộ lao động yêu cầu người
có trách nhiệm ngừng hoạt động ở những nơi có nguy cơ gay tai nạn lao động
- Tổ chức tuyên truyền vận động giáo dục người lao động tự piác chấp hành tốt các luật lệ chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về bảo hệ lao động
- Tả chức tốt phong trào quản chúng ” bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động” tả chức và quản lý chỉ đạo tốt mạng lưới an toàn vệ sinh viên ở cơ Sở
- Tham gìa với cơ quan Nhà nước các cấp chính quyền xây dựng các văn bản pháp luật chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về bảo hệ lao động đổi với cơ sở
- Cử đại điện tham gia vào các đoàn kiểm tra, điều tra tai nạn lao động
- Tham gia vớt chính quyền xét khen thưởng và ký luật về bảo hệ lao động
- Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bảo hộ lao động
2.4, Công tác bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp nông nghiệp Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp là một công tác gồm nhiều nội dung phức tạp,
nó có liền quan đến nhiều bộ phận, phòng, ban, cá nhân và phụ thuộc vào đặc diễm của doanh nghiệp “
2.4.1, Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiện Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp do người sử dụng lao dộng quyết định Hội đồng bảo hệ lao động là tô chức phối hợp giữa người sử dụng lao dộng và Công đoàn doanh nghiệp nhằm tư vấn cho người sử dụng lao động về các hoạt động bảo hộ lao động ở doanh nghiệp, qua đó bảo đảm quyền tham gia va quyền kiểm tra piám sắt về bảo hộ lao động của Công đoàn
Thành phần của hội dong gồm có:
- Chủ tịch của hội đồng: Thường là phó giám đốc kỹ thuật
- Phó chủ tịch hội đồng: Lä chủ tịch hoặc phó chủ tịch Công đoàn doanh nghiện
14
Trang 17- ỦY viên thường trực kiểm thụ ký: Là uuông bộ phản báo họ lao dòng hoán
cần bộ phụ trách công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp Ngoài ra có thẻ thêm các
thành viên dại diện phòng kỹ thuật v tẻ tô chức
2.42.Trách nhiệm quần lý công tác bảo hộ lao động trong khối trực tiếp sản xuất
qa, Chủ nhiệm hợp tác xã(hoặc tương dương)
- Vẻ trách nhiệm:
+ Tả chức huắn luyện kèm cập hướng dân người lao dòng mới tuyến dụng hoặc môi
chuyển đến về biện pháp lâm việc an toàn khi giao việc cho họ,
+ Bề trí người lao động lâm việc đúng nghệ đã được đảo tạo, đã được huận luyện và
dã qua sát hạch Riển thức an toàn - vệ sinh lao dộng đạt yêu cầu
+ Thực hiện Kiểm tra đôn dốc các tô trưởng sản xuất và mọi người lao dong
thuộc quyền quản lý,
+ Tỏ chức thực hiện đây đủ các nội dung ké hoach bao ho lao dong xu ly kip
thời các thiểu sót được phát hiện qua kiểm tra, qua kiến nghị của các 1ò sản xuất, các
doan thanh tra có liên quan dến trách nhiệm của phần xưởng của công trường và bảo
cáo cấp trên những vẫn đề ngoài khả nãng piải quyết của mình
+ Tổ chức khai báo điều tra tai nạn lao động xây ra trong phân xưởng theo quy định
+ Tạo điều kiện dễ mạng lưới an toàn, vệ sinh viên hoạt động có hiệu quả
- Quyền hạn:
+Không để người lao động lâm việc nêu họ không thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn- vệ sinh lao động không sử dụng đây đủ trang bị phương tiện làm việc an
toàn trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát,
+Từ chỗi nhận người lao dong không đủ trình độ và dình chỉ công việc “di với nguồi
lao động tái vị phạm các quy định vẻ an toàn - vệ sinh lao động phòng chẳng chảy nỗ
b Tổ trưởng sân xuất(hoặc tường dương)
- Trách nhiệm
+ Hướng dẫn và qhường xuyên kiểm tra đôn dốc người lao dòng thuộc quyền
quản lý chấp hành quy trình biện pháp làm việc an toàn quản lý sử dụng (dt cae trang
bị phương tiện bảo về cá nhân
+ Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn và vệ sinh, kết hợp với an toàn vệ sinh
viên của tổ, thực hiện tốt việc tự Kiểm tra dễ xử lý kịp thời các nguy cơ de dọu dến an
toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình sản xuất
+ Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn- vệ sinh trong sản
xuất mã tổ không giải quyết được,
+ Kiểm điểm đánh giá tỉnh trạng an toàn - vệ sinh lao động và việc chap hank
các quy định vẻ bão hộ lao dộng
- Quyền hạn
+ Từ chối nhận người không dủ trình độ nghề nghiệp và kiến thục về an toàn -
vệ sinh lao động
+ Từ chối nhận cỡng việc nếu thấy nguy cơ de dọa đến tỉnh mạng: sức khúc củu
người lao động trong tễ và báo cáo kịp thời cho cấp trên sử lý
œ, An toàn vệ sinh viên
- À viên thường trục Kiểm thụ Rý: La ruộng bộ phản báo họ Táo dàng hoặc can bộ phụ trách công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp, Ngoại ra có thẻ thêm các thành viên dại diện phòng kỹ thuật v tế tỏ chức
2.4.2 Trách nhiệm quản lý công tác bảo hộ lao động trọng khối trực tiếp sản xuất
a, Chủ nhiệm hợp tác xã(hoặc tương đương)
- Vẻ trách nhiệm:
+ Tỏ chúc huận luyện kèm cập hướng dẫn người lao động mới tuyến dụng hoặc môi
chuyển đến về biện pháp làm việc an toàn khi giao việc cho họ
+ Bỏ trí người lao động làm việc đúng nghệ đã được đảo tạo, đã được huận luyện vả
dã qua sát hạch kiến thức an toàn - vệ sinh lao dộng đạt yêu cầu,
+ Thực hiện kiểm tra dòn dốc các tô trưởng sản xual va moi người lao dòng
thuộc quyền quần lý, : + Tô chức thực hiện đây đủ các nội dung kế hoạch bảo hộ lao động xử ly kip thời các thiểu sót dược phát hiện qua kiểm tra, qua kiến nghị của các tô sản Xuất các doàn thanh tra có liên quan đến trách nhiệm của phân Xưởng của công trường và bảo
cáo cấp trên những vẫn để ngoài khả năng giải quyết của mình
+ Tổ chức Rhai báo điều tra tai nạn lao dong xây ra trong phần xướng theo quy định + Tạo diều kiện dé thang lưới an toàn, vệ sinh viên hoạt động có hiệu quả,
- Quyén han:
+Không để người lao động làm việc nêu hẹ không thực hiện các biện pháp báo
đâm an toàn- vệ sinh lao động, khong str dung đây đủ trang bị phương tiện làm việc an
toàn trang Dị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát, +Từ chối nhận người lao dong không đủ trình độ và đình chỉ công việc dải voi ngudi lao động tái vi phạm các quy định vẻ an toàn - vệ sinh lao động phòng chống cháy nỗ,
b Tổ trưởng sản xuất(hoặc tương dương)
- Trach nhiệm + Hướng dẫn và qhường xuyên kiểm tra đôn dốc người lao dọng thuộc quyền quân lý chấp hành quy trình, † biện pháp làm việc an toản quản lý, sử dụng tốt các trang
bị phương tiện bảo vệ cá nhân + Tô chức nơi làm việc bảo đảm an toàn và vệ sinh Kết lợp với an toàn vẻ sinh
viên của tô thực hiện tốt việc tự kiểm tra dễ xử lý kịp thời các nguy cơ dc dọa đến an
toàn và sức khỏe phát sinh trong qua trình sản xuất + Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiểu an toàn- vệ sinh (rong sản
xuất mả tổ không giải quyết được
+ Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn - vệ sinh lao động và việc chấp hanh các quy dịnh vẻ bão hộ lao động
- Quyén han + Từ chối nhận người không dủ trình dộ nghề nghiệp và kiến thúc vẻ an toán -
vệ sinh lao động
+ Từ chối nhận cổng việc nếu thay nguy cơ de dọa đến tính mạng, sức khóc của
người lao động trong tổ và báo cáo kịp thời cho cấp trên sử ly
c An toàn vệ sinh viên
1ã
Trang 18- An toàn vệ sinh viên do tô sản xuất bầu ra, họ là người lao dộng irực tiếp, có tay
nghè cao, am hiệu tình hình sản xuất và an toàn vệ sinh, có tính than trách nhiệm, nhiệt tình ,
và gương mẫu về báo hộ lao động nhưng không phải là tổ trưởng sản xuất dé dam bao tính:
khách quan
- Vệ sinh viên có nhiệm vụ
+ Đôn đốc kiểm tra giám sá: mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định về an toàn vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn sử dụng
trang thiết bị bảo vệ cá nhân nhac nhở tổ trưởng sản xual chap hành các chế độ bảo hộ
lao động hướng dẫn biện pháp làm an toàn đối với công nhân mới tuyển hoặc mới
chuyển đến làm việc ở tổ hộ
+: Tham gia ý kiến với tổ trưởng để xuất các nội dung của kế hoạch bảo hộ lao
động có liên quan đến tô
+ Kiên nghị với cập trên thực hiện dây đủ các chế độ bảo hộ lao động biện pháp an
toàn - vệ sinh lao động, khắc phục kịp thời những hiện tuong thiểu an toản - vệ sinh lao động
Miạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động của
người lao động được thành lập theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và chấp
hành công đoàn doanh nghiệp nhằm bảo đảm quyên lợi ích hợp pháp chính đáng của
người lao dộng và lợi ích của người sử dụng lao động Vì vậy tất cả các doanh nghiệp
déu phái tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên mỗi tô sản xuất phải bố trí it nhất một
an toán vệ sinh viên
Ngoài khối trục tiếp sản xuất có trách nhiệm trực tiếp đối với công tác bảo hộ lao động
thì khối các phòng ban chức năng trong doanh nghiệp nói chung đều được giao những nhiệm
vụ có liền quan đến công tác bảo hệ lao động trong doanh nghiệp Nếu tất cả các phong ban
đều nhận thức rõ và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao thi công tác bảo hộ lao dong trorig,
doanh nghiệp mới tiến triển thuận lợi và đạt được hiệu qua
3.5, Trách nhiệm và quyền hạn của quận, huyện, xã, phường về công tác BHLĐ
2.5,1.Luật tô chức Hội đồng nhân đân và UBND
Điều 13: Trong lĩnh vực văn hoá xã hội và đời sống Hội đồng nhân dân quyết định:
+ Chủ trương biện pháp giải quyết việc làm và cải thiện ÐĐKI.V sinh hoạt của
người lao động cải thiện đời sống nhân dân ở địa phương
+ Chủ trương biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân bảo VỆ chăm sóc người
già bà mẹ trẻ em, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
Điều 4l: |
4+ UBND té chtre-va chi dao viée:thi hanh Hiến pháp luật các văn bản của cơ
quan nhà nước cập trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp
+ Trong phạm vị nhiệm vụ quyền hạn do pháp luật quy định UBND ra quyết
định chỉ thị và tổ chức thực hiện kiểm tra việc thi hành các văn bản đó
+ Tuyển truyền giáo dục pháp luật kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp luật
các văn bản của các cơ quan, nghị quyết của HĐND cùng cập trong cơ quan nhà nước
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân địa phương
2.5.2,Một số nhiệm vụ cơ bản và BHLÐ đối với quận huyện, xã phường
16
- An toàn vệ sinh viên do tổ sản xuất bầu ra, họ là người lao dộng trực tiếp, có tay
nghề cao, am hiểu tình hình sản xuất và an toàn vệ sinh, có tỉnh thần trách nhiệm, nhiệt tình
và gương mẫu về bảo hộ lao động nhưng không phái là tổ trưởng sản xuất để đảm bảo tính:
khách quan
~- Vệ sinh viền có nhiệm vụ
+ Đền đốc kiểm tra giám sá: mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn sử dụng trong thiết bị bảo vệ cá nhân nhắc nhở tổ trưởng sản xual chap hành các chế độ bảo hộ lao động hướng dẫn biện pháp làm an toàn đổi với công nhân mới tuyển hoặc mới
an toàn vệ sinh viên
Ngoài khối trực tiếp sản xuất có trách nhiệm trực tiếp đối với công tác bảo hộ lao động thì khôi các phòng bạn chức năng trong doanh nghiệp nói chung đều được giao những nhiệm
vụ có liền quan đến công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp Nếu tất cả các phòng bạn đều nhận thức rõ và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao thì công tác bảo hộ lao động trong, doanh nghiệp mới tiến triển thuận lợi và đạt được hiệu quả
2,5, Trách nhiệm và quyền hạn của quận, huyện, xã, phường về công tác BHLĐ
2,5,1.Luật tổ chức Hội đồng nhân đân và UBNĐ
Điều 13: Trong lĩnh vực văn hoá xã hội và đời sống Hội đồng nhân dân quyết định:
+ Chủ trương biện pháp giải quyết việc làm vả cải thiện ÐKI.V sinh hoạt của người lao động cải thiện đời sống nhân dân ở địa phương
+ Chủ trương biện pháp bảo vỆ sức khoẻ nhân dân bảo vệ chăm sóc người pia bà mẹ trẻ em, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
+ Tuyển truyền giáo dục pháp luật kiểm tra việc chấp hành Iiiển pháp luật
các văn bản của các cơ quan, nghị quyết của HĐND cùng cấp trong cơ quan nhà nước,
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân địa phương
1.5.2,Một số nhiệm vụ cơ bản về BHLĐ đối với quận huyện, xã phường
16
Trang 19Dé tién hành tổ chúc thực hiện công tác BI1I,D quận huyện, Xã phường truốc
hét bộ phận chức năng cần dánh giả dược tỉnh hình ATVSLD trong phạm ví quan h
Trên cơ sở đó xây dựng kẻ hoạch vả tỏ chức triển khai thực hiện,
Dịnh kỳ 6 tháng va hãng năm tổ chức sơ kết tổng kết dánh wld vide LO chic
thực hiện trong kỳ kể hoạch va dé ra phương hướng kẻ hoạch thục hiện ký tiệp thea
Nghiễn củu triển khai thực hiện áp dụng hệ thống quản IV ATVSE.D cua HO
a.Dánh giá tình hình công tác ATVSLĐ
Cần cử vào tỉnh hình thực tiễn ở cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao bộ phan
có trách nhiệm ở quận huyện xã phường: tổ chức đánh giá tỉnh hình ATVSL.D trong
phạm ví quản lý, có sự tham gia ý kiến của các tổ chức cơ quan, người sử dung fie
động và người lao dộng để dưa ra kết quả đánh piá cuỗi củng,
Việc đánh giá tỉnh hình công tác ATVSLD cần thực hiện các nội dune sau:
~ Tren co s& cde quy dinh etia luật pháp Nhà nude quy dịnh của các có quan
;chức nãng cơ quan chuyên môn cấp trén,
+ Xây dung ndi dung tham gia các chương trình và các vêu cầu khác mà dịn
phương đăng kỷ tham sia:
Nội dung của các Dễ án thuộc ~Chuong trình quốc gia ve A IVSLD" Huong
ứng Tuần lễ Quốc gia về ATVSLP- phòng chống cháy nó hang nam do Chính phụ
phát động
Xác định dự báo và đánh 8iá các nguy cơ rủi ro về ATVSIL.D phat sinh trong
mỗi trưởng lao động ở địa phương,
- Dánh giá mức độ nhủ hợp các biện pháp của quận huyện xã phường dang
thực hiện nhằm loại trừ các nguy cơ mắt ATVSLĐ và kiểm soát các rủi rọ,
Cu thé:
Ciic biện pháp nề Af thudt an toan:
+Thiét bi che chin
+Thiết bị bảo hiểm hay thiết bị phòng ngừa
+Tĩn hiệu bảo hiệu,
+kKhoảng cách an toàn,
+Cơ cầu phanh hãm diễu khiển từ a thiết bị an toàn riêng biệt,
+Trang bị PTBVCN
+Phòng cháy chữa cháy,
Cie bién php vé sinh lao động tả cải thiện điều hiện làm tiệc
+ Khăc phục diễu kiện vi khí hậu xấu
+ Chỗng bụi
+ Chống tiếng ồn va rung soc ,
+ Chiéu sang hgp ly
+ Phỏng chống bức xa jon hoa,
+ Phong chẳng điện từ trường
+ Biện pháp vẻ tổ chức sản xuất tỏ chức lao dộng,
+ Tâm sinh lý lao động
Dé tién hành tổ chúc thục hiện công tác BE, quận huyYến, Xã phường truún hết bộ phận chức năng can dinh giá dược tỉnh hình ATVSLD trong phạm Ví quản ty, Trên cơ sở đó xây dựng kẻ hoạch và tổ chức triển khai thực hiện
Định kỳ 6 tháng và hàng năm tỏ chức sơ kết, tổng kết dánh piả việc tô chúc
thực hiện trong Kỳ kế hoạch và đề ra phương hướng, Rẻ hoạch thực hiện Ký tiếp theo
Nghiên củu triển khai thục hiện áp dụng hệ thông quan lý ATVSEL.D của Th, a.Dánh giá tình hình công tác ATVSLĐ
Cần cử vào tỉnh hình thực tiễn ở cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, bộ phần
có trách nhiệm ở quận huyện xã phường: tổ chức đánh giá tỉnh hình ATVSL.D trong phạm ví quản lý, có sự tham gia Ý kiến của các tô chức cơ quan, người sử dụng lao động và người [ao dộng để dưa ra kết quả đánh piá cuỗi củng,
Việc đảnh giá tĩnh hình công tác ATVSL.D cần thực hiện các nội dụng sau;
* Trên cơ sở các quy định của luật pháp Nhà nước, quy định của các cơ quan chức năng cơ quan chuyên môn cấp trẻn,
+ Xây dựng nội dung tham gia các chương trình và các vêu cầu khác mị dia phương đăng ký tham gia:
Nội dung của các Dẻ án thuộc "Chương trình quốc gia vé ATYSLD Huon
ứng Tuần lễ Quốc gia về ATVSLD- phòng chống cháy nó hảng năm do Chính phụ
+Tín hiệu bảo hiệu
+Khoảng cách an toàn, +Cơ cầu phanh hãm diều khiển từ xa thiết bị an toàn riêng biệt, +Trang bi PTBVCN
+Phòng cháy chữa cháy, Cúc biển pltdJ) vệ sinlt lao động uà cải thiện điều kiện làm wiệc + Khắc phục điều kiện vĩ khí hậu xấu
+ Chống bụi
+ Chống tiếng ồn và rung sóc, + Chiếu sáng hợp ly
+ Phòng chống btre xa ion hoa
+ Phòng chẳng diện từ trường, + Biện pháp vẻ tô chức sản xuất tô chức lao dong, + Tâm sinh lý lao động
Trang 20- Phân tích các dữ liệu thu được qua theo dõi tình hình TNLĐ sức khoẻ người
lao động trong phạm vị quản vy thuộc quận huyện xã phường (thực hiện việc thông kẻ:
bảo cáo TNLĐ sức khoẻ người lao động)
Kết quả xem xét, đánh giá được lưu trữ tại hồ sơ để làm căn cứ ra các quyết
định liên quan đến việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện công tác
VSI,Ð hàng năm và là hồ sơ công tác ATVSLĐ trong phạm vị quản lý của dịa phương
b, Xây dựng kế hoạch công tác BHLĐ
-Kế hoạch công tác ATVSI.D của quận huyện xã phường phải tuân thủ các quà
dịnh của pháp luật phù hợp với thực tiễn đảm bảo cải thiện công tác ATVSLĐ ở địa phương
-Kế hoạch công tác ATVSLE của quận huyện Xã phường phải là kế hoạch
dược xây dựng và được cis thé hoa 6 địa phương thống nhất với các mục tiêu của
Chương trình quốc gia vé AT-VSLD
Ác tiều rong qual:
-Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường làm việc
-Ngăn chặn TNLĐ và BNN, chăm sóc sức khoẻ người lao động
-Nảng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật về AT-VSIL,Đ, đảm bảo an toàn tính
mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước tài sản của doanh nghiệp của tổ chức
góp phần vào phát triển bên vững của Quốc gia
Mue ti2u cu thể đến năm 2010(2015):
-Giảm số vụ tai nạn nghiêm trạng chết người: trung bình hàng năm giam 5% tân suất
ENLÐ trong các ngành lĩnh vực có nguy Cơ cao về TNLĐ (khai khoảng xây dựng sử dụng điện)
-Hang nam giảm 10% sẻ NLD mắc mới BNN: bảo đảm trén 80% NID lam
việc tại các cơ sở có nguy cơ bị các BNN được phát hiện BNN
-100% NLĐ đã xác nhận bị TNLĐ và BNN được điều trị chăm sóc sức khoẻ
và phục hồi chức năng
-Trên 80% NLD làm các nghề công việc có yêu cầu nghiêm ngặt vé ATVSLD
và các cần bộ ATVSLĐ được huan luyện về ATVSLĐ
Dam bảo 100% số vụ TNLD chết người và TNLĐ nặng được điều tra xử lý
e-Tổ chức thực hiện kế hoạch BHÚĐ
Thực hiện các nội dung mà kế hoạch đã để ra, tập trung hướng tới các doanh
nghiệp vừa và nhỏ các hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tổ hợp tác nông dân sản xudt
nồng nghiệp
Tổ chức huấn luyện nhằm nâng cao nhận thức để NLÐ chủ động nhận diện
dược các nguy cơ và rủi ro trong quá trinh lao động sản XUẤT
Huân luyện cho NLĐ thực hiện các biện pháp cải thiện ĐKLV phòng chẳng
TNI Ð và bảo vệ sức khoẻ
Dải với doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện cải thiên điều kiện làm việc theo
phuong phap “WISE”, đối với sản xuất thực hiện cải thiện ĐKLV theo phương pháp
“WIND”,
Kế hoạch công tác ATVSLĐ của quận huyện xã phường phải thống nhất vá
phối hợp lồng gép với các chương trình khác được triển khai ở địa phương như:
Chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường
b, Xây dựng kế hoạch công tác BHLĐ
-Kế hoạch công tác ATVSI.D của quận huyện xã phường phải tuân thủ các quà định của pháp luật phù hợp với thực tiễn đảm bảo cải thiện công tác ATVSLĐ ở địa phương -Ké hoạch công tác ATVSLP của quận huyện xã phường phải là kế hoạch dược xây dựng và được Cụ thể hoá ở địa phương thống nhất với các mục tiêu của Chuong trình quốc gia về AT-VSI.D
Mục tiểu rong qual:
-Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảm 6 nhiễm môi trường làm việc
-Ngăn chan TNLD va BNN, chăm sóc sức khoẻ người lao động
-Năng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật về AT-VSLĐ, đảm bảo an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước tài sản của doanh nghiệp của tổ chức
gap phan vao phat triển bên vững của Quốc gia
“Trên 80% NLD làm các nghề công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSI.D
và các cán bộ ATVSLĐ được huấn luyện vẻ ATVSLĐ
Đảm bảo 100% số vụ TNLD chết người và TNLĐ nặng được điều tra xử lý
e.Tổ chức thực hiện lễ hoạch BHLD Thực hiện các nội dung mà kế hoạch đã đề ra, tập trung hướng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ các hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tổ hợp tác nông đân sản xuẤt nồng nghiệp
Tổ chức huấn luyện nhằm nâng cao nhận thức dé NLD chủ động nhận diện dược các nguy cơ và rủi ro trong quá trình lao động sản XUẤT
Huấn luyện cho NLÐ thực hiện các biện pháp cải thiện ĐKLV phòng chồng
TNLD và bảo vệ sức khoẻ
Dadi vei doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện cải thiện điều kiện làm việc theo
phương pháp “WISE” đối với sản xuất thực hiện cải thiện DICLV theo phương nháp
Trang 21Trong Rẻ họach cần thục hiện các nội dụng:
ƒ) Xác dịnh rõ nội dung các công việc, trọng tâm ưu tiên và định lượng mục
tiêu cần dạt được trong phạm vị được phân công quản lý trong năm kẻ hoạch
2; Phân định rõ trách nhiệm cho mỗi cơ quan tùng cá nhân, Tiêu chuẩn, chải
lưộng cần đạt, tiễn độ thục hiện,
3J Xác dịnh rõ nguồn Kinh phí, nhân tài vật lực cho tine not dung,
Trong tỉnh hình thực tế hiện nay, cần tập trưng dư tiền công tác ATVSED cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho các làng nghề cho sản xuất trong lĩnh vực none
nghiệp và phát triển nông thôn
Trong quả trình tổ chức thực hiện cần chủ ý:
- Thưởng xuyên đôn dốc nhắc nhớ giảm sát việc thực hiện của các cơ sơ
doanh nghiệp Liên nn kịp thời những sai sót, ví phạm là nguyễn nhân dẫn đến TNLD
và bệnh tật cho người lao động
- Phối hợp với Thanh tra lao động và các cơ quan chuyên môn khác dễ nhận
được sự trợ siúp và cập nhật thông tín kip thoi
- Trong quá trình thực hiện cần phát hiện các điển hình các thành tựu, Ket qua
Lat dé phổ biển nhân rộng trong địa phương
- Kế họach đẻ ra ban dầu có thể dược diễu chỉnh để phù hợp vỏi thục tiền
Trong kẻ họach cần thục hiện các nội dụng:
/j Xác dịnh rõ nội dung các công việc, trọng tâm uu tiên và định lượng mục tiêu cân đạt được trong phạm vị dược phân công quản ly trong năm kẻ hoạch
2) Phân định rõ trách nhiệm cho mỗi cơ quan, từng cá nhân Tiêu chuẩn, chải
lượng can dat tién độ thục hiện
37 Xác dịnh rồ nguồn kinh phí nhân tải vật lực cho tùng nội dụng
Trong tỉnh hình thực tế hiện nay cần tập trung tu tiền công tác ATVSED chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho các làng nghề cho sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trong quả trình tổ chức thực hiện cần chủ Ý:
- Thường xuyên đôn dốc nhắc nhớ giảm sát việc thực hiện của các cơ sơ
đoanh nghiệp, Liễn nân kịp thời những sai sót, vì phạm là nguyễn nhân đân đến TRE D
và bệnh tật cho người lao động
- Phối hợp với Thanh tra lao động và các cơ quan chuyên môn khác đẻ nhận
được sự trợ giúp và cập nhật thông tín Rịp thời
- Trong quá trình thực hiện cần phát hiện các điển hình các thành tụu kết qua tôi để phô biển nhân rộng trong địa phương
- Kế họach đẻ ra ban đầu có thể dược diều chỉnh dẻ phủ hợp vỏi thục tien
Trang 22
CHƯƠNG 3 TAL NAN LAO DONG VA BENH NGHE NGHIEP
5.1, Những khái niém co ban
3.1.1, Điều kiện lao động
a, Khái niệm điều kiện lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tình thần của xã hội Bất cứ một một lĩnh vực hay một ngành sản xuất
nào quá trình lao động cũng được thực hiện trong những điểu kiện nhất dịnh
Diễu kiện lao động là một tập hợp tổng thể về các yếu tổ tự nhiên kỹ thuật
kinh tẻ xã hội được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động quả
trình công nghệ môi trường lao động và sự sắp > xếp bê trí tác động qua lại của chúng
trong mỗi quan hệ với con người, tạo nên một điều kiện nhất dịnh cho con người trong
quá trình lao động “
Đánh gia, phân tích điều kiện lao dong phải tiễn hành đánh giá phân tích đẳng
thời trong mỗi quan hệ tác động qua lại của tat cả các yêu td
Trong quá trình lao động con người luôn phải tiếp xúc với máy móc trang thiết
bị công cụ và môi trường Dây là một qua trình hoạt động phong phú a dạng và ral
phức tạp vì vậy luôn phát sinh những mỗi nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao
dộng có thể bị tại nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp
b Các nhóm yếu tố của điều kiện lao động
Trong một điều kiện lao động cụ thể bao giờ cũng x xuất hiện các yêu tố vật chất
có ảnh hưởng xấu npuy hiểm có nguy cơ gây lai nạn hoặc bệnh nghề nghiện cho
neudi lao dong gọi đó là các yêu tổ nguy hiểm có hại
Các yếu tổ của điều kiện lao động chia thành các nhóm cụ thể như sau:
- Các yêu tổ vật lý như nhiệt độ độ â ấm tiếng ồn, rung động các bức xạ có hại, bụi
+ Cac yeu tô hóa học như các chất độc các loại hơi khí bụi độc các chất phóng xa
+ Các yêu tô sinh vật vị sinh vật như các loại vi khuẩn siêu vi khuẩn kỉ sinh
trùng cồn trùng, rần
+ Các yếu tô bất lợi về tư thể lao động, không tiện nghi do không gian ché Jam
việc nhà xưởng chật hẹp mất vệ sinh Các yếu tổ tâm lý không thuận lợi
Trong quá trình lao động dé tao ra sản pham vật chất và tinh than cho xã hội
con người phải làm việc trong, những điều kiện nhất định, gọi là điều kiện lao động
Điều kiện lao động nói chung bao gồm và được đánh giá trên hai mặt:
+ Một là quá trình lao động
+ Hai là tình trạng vệ sinh của môi trường trong đỏ quá trình lao động dược thực hiện
Những đặc trưng của quá trình lao động, tinh chất và cường độ lao dộng từ thể
của cơ thể con người khi làm việc, sự căng thăng của các bộ phận co thé tình trạng vệ
sinh môi trường sản xuất đặc trưng bởi: Điều kiện ví khí hậu nông độ hơi khí bụi
trong không khí mức độ tiếng ồn rung động độ chiếu sáng
3.1.2 Tai nạn lao động
Tai nạn lao động(TNLĐ) là tại nạn làm chết người hoặc làm tồn thương bat ks
bộ phận chức năng nảo của cơ thể con người do tác động đột ngột của các yếu tô bên
ngoài dưới dạng cơ, lý hóa và sinh học, xảy ra trong quá trình lao động
a, * eka niệm điều kiện lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tình thần của xã hội Bất cứ một một lĩnh vực hay một ngành sản xuất nào quá trình lao động cũng được thực hiện trong những điều kiện nhất định
Diễu kiện lao động là một tập hợp tổng thể về các yếu tố tự nhiên kỹ thuật kinh tế, xã hội được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động quả trình công nghệ môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí tác động qua lại của chúng trong, mỗi quan hệ với con người, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động “ `
Đánh ala phân tích điều kiện lao động phải tiễn hành đánh giá phân tích đẳng thời trong mỗi quan hệ tác động qua lại của tất cả các yếu tố
Trong quá trình lao động con người luôn phải tiếp xúc với máy móc trang thiết
bị, công cụ và môi trường Dây là mật qua trình hoạt động phong phú đa dạng và rất phức tạp vì vậy luôn phát sinh những mỗi nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao dang cd thé bi tal nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp
b Các nhóm yếu tổ của điều kiện lao động
Trong một điều kiện lao động cụ thể bao giờ cũng xuất hiện các yếu tô vật chất
có ảnh hưởng xấu nguy hiểm có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghẻ nghiện cho người lo dộng gọi đó là các yêu tô nguy hiểm có hại,
Các yêu tổ của điều kiện lao động chia thành các nhóm cụ thể như sau:
: Các yeu tố vật lý như nhiệt độ độ â ấm tiếng ồn, rung động các bức xạ có hại, bụi + Các yêu 16 hóa học như các chất độc các loại hơi khí bụi độc các chất phóng xa + Cac yéu tổ sinh vật vi sinh vật như các loại vị khuẩn siêu vi khuẩn kí sinh trùng, côn trùng, rin
+ Cac yéu té bất lợi về tư thể lao động, không tiện nghỉ do không gian chỗ làm việc nhà xưởng chật hẹp mắt vệ sinh Các yếu tế tâm lý không thuận lợi
Trong quá trình lao động dé tao ra sản pham vat chat va tinh thần cho xã hội con người phải làm việc trong những diéu kien nhat dinh, goi là điều kiện lao động Điều kiện lao động nói chung bao pồm và được đánh giá trên hai mặt:
+: Một là quá trình lao động
+ Hlai là tỉnh trạng vệ sinh của môi trường trong đó qua trình lao động dược thực hiện, Những đặc trưng của quá trình lao động tính chất và cường độ lao động từ thể của cơ thể con người khi làm việc sự căng thăng của các bộ phận cơ thể tình trạng vệ sinh môi trường sản xuất đặc trưng bởi: Điều kiện vi khí hậu nông độ hơi khí bụi trong không khí mức độ tiếng ồn rung động độ chiếu sáng
3.1.2 Tai nạn lao động Tai nạn lao động(TNLĐ) là tai nan lam chết người hoặc làm tồn thương bất kì
bộ phận chức năng nào của cơ thể con người do tác động đột ngột của các yếu tổ bên ngoài đưới đạng cơ, lý, hóa và sinh học, xảy ra trong quá trình lao động
20
Trang 23Căn cử thẻo tỉnh trạng chân thương, tỉnh trạng thương tịch của aguoi Tạo dòng
tại nạn lao động dược chia thành:
Tai nạn lao động chết người tai nạn lao động nặng tại nạn lao dòng nhẹ
Hiện nay ở Việt Nam việc phân loại tai nạn lao động được ghi trong thông tú
liên tịch số 03/1998/TT-LT-Bộ LĐTB&XH ~Bộ Y tế - Tổng LDLDVN ngày
20/3/1998,
Bé đảnh giá tỉnh hình lao động năm thường su dụng hệ SỐ tấn suất tai nạn lao dòng
Kee NV
Trong do: — -Hệ số tắn sual tai nan lao dong trong nam
n- Sỏ người bị tại nạn lao dong trong nam
N-Têng số người lao động trong năm
Căn củ vào việc phân tích hệ số TK” mà các nhà chuyển môn trong lĩnh vục
BHILĐ có thể đánh giá được tinh hình lao dộng ở một doanh nghiệp, một ngành mội
địa phương hay một quốc gia cao hay thấp tăng hay giảm Lliện nay nhiều nude ten
thể giới dang phân đầu không để xấy ra tai nạn lao động
3.1.3 Bệnh nghề nghiệp
Từ khi lao động xuất hiện, con người đã có thể bất dầu bị bệnh nghề nghiệp
(BNN) tuy nhiên bệnh xây ra một cách từ từ, ,
Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dẫn sức khỏe của người lao động sây nên bệnh tắt
do tac déng của các yêu tô có hại phát sinh trong quả trình lao động trên cơ thẻ nguời lao động,
-Bệnh nghề nghiệp là một tỉnh trạng bệnh lý của người lao dộng phat sinh do
tác dộng của diều kiện lao động có hại mang tính chất đặc trưng cho một loại nghệ
nohiệp hoặc có liên quai đến nghề nghiệp trong tuả trình lao động
Có loại bénh nghề nghiệp:
Bệnh nghẻ nghiệp mạn tỉnh nguyên nhân là do tác hại trong nghề đỏ tác dộng
thường xuyên từ tử vào cơ thể người lao dộng mà gây nên bệnh
Bệnh nghề nghiệp cấp tính nguyên nhân là do tiếp xúc với các hóa chất hoặc
các yêu tổ tác hại nghề nghiệp có dộc tỉnh cao với nỗng độ cao trong thời gian ngắn
Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh dược mặc dù có một sẻ bệnh khó củu
chữa và đẻ lại di chứng
-Sự piỗng nhau và khác nhau giữa TNLD và BNN;
Giống nhau: cả tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp dêu gây: hủy hoại sức
khỏe của con người hoặc gây chết người
Khác nhau: bệnh nghề nghiệp mạn tính gỉ ly s UY 0iđm từ Tử trong mỘT thời gián
nhất định Tuy nhiên BNN cấp tính cũng có thể xây ra một cách đột ngột,
3.2 Điều kiện lao động trong ngành nông nghiệp
Ngành nông nghiệp theo công ước quốc tế vẻ bảo hộ luo động trong nóng
nghiệp bao gồm: trông trot chân nuôi, lâm nghiệp chế biển khai thác nóng lâm sản,
sửa chữa máy móc nông cụ Lao động trong ngành nông nghiệp có đặc thủ: công việc
thường được tiễn hành ngoài trời mang tính thoi vu dja ban lao dong dan wai phy
Căn củ theo tỉnh trạng chân thương, tỉnh trạng thương tích của người lìo dòng tai nạn lao động dược chia thành:
Tai nạn lao động chết người tại nạn lao động nặng tại nạn lao dộng nhẹ Hiện nay ở Việt Nam việc phân loại tai nạn lao động được ghí trong thông tú
liên tịch só 03/1998/TT-LT-Bộ LĐTB&XH -Bộ Y tế - Tông LDLDVN ngàn
Căn cứ vào việc phân tích hệ số “K” mà các nhà chuyên môn trong lĩnh vue BHLLĐ có thể đánh giá dược tình hình lao dộng ở một doanh nghiệp, một ngành một dịa phương hay một quốc gia cao hay thấp tăng hay giảm, [liện nay nhiều nước trên Trong do:
thể giới đang phần đầu không để xây ra tại nạn lao động
3.1.3 Bệnh nghề nghiệp
Từ khi lao dộng xuất hiện, con người đã có thẻ bãt dầu bị bệnh nghề nghiệp (BNN) tuy nhiên bệnh xảy ra một cách từ từ :
Bệnh nghề nghiệp là sự suy yéu đân sức khỏe của người lao động gây nên bệnh tắt
do tác động của các veu tỏ có hại phát sinh trong quả trình lao động trên cơ thẻ người lao động, -Bệnh nghề nghiệp là một tỉnh trạng bệnh lý của người lao dộng phát sinh do tác động của diều kiện lao động có hại mang tính chất đặc trưng cho inột loại nghờ nghiệp hoặc có liền quatï đến nghề nghiệp trong qua trintt lao dong
-Sự giếng nhau và khác nhau giữa TNLÐ va BNN:
Giống nhau; cả tại nạn lao động và bệnh nghề nghiệp déu gây hủy: hoại sức khỏe của con người hoặc gây chết người
Khác nhau: bệnh nghề nghiệp mạn tỉnh pây suy giảm tr fue trong mot thor gai
nhất định Tuy nhiên BNN cấp tính cũng có thể Nây ra một cách đột ngột,
3.2 Điều kiện lao động trong ngành nông nghiệp Ngành nông nghiệp theo công ước quốc tế vẻ bảo hộ lao dòng trong nông nghiệp bao gồm: trồng trọt chân nuôi lâm nghiệp chế biển khai thác nông lâm san, sửa chữa máy móc nông cụ Lao động trong ngành nông nghiệp có đặc thú: công việc thường được tiền hành ngoài trời mang tính thời vụ dịa bản lao dòng dân trải phụ
Trang 24thuộc chặi chẽ vào điều kiện khí hậu thời tiết, đối tượng lao động và san phẩm đa
dạng vì vậy điều kiện lao động của người lao động có những đặc điểm sau:
- Điều kiện lao động luôn thay đổi: do công việc thay đổi theo mùa vụ, đối
tượng lao động và sản phẩm luôn thay đổi không mang tính chuyên môn hoá
- Mức độ cơ giới hóa còn thấp: Trong ngành nông nghiệp có nhiều nghẻ nhiêu,
cổng việc nặng nhọc( khai thác lâm sản, vận chuyển sản phẩm, vật liệu ) phần lớn
cổng việc phải làm thủ công, tốn nhiều công sức và năng suất lao động thấp, yếu tổ rủi
ro còn nhiều,
- Diều kiện lao động nguy hiểm: Có nhiều công việc buộc người lao đông phải làm
trên núi cao, rừng sâu những chỗ chênh vênh nguy hiểm lại có những việc làm ở môi trường
nước nên có nhiều nguy cơ tai nạn
- Môi trường lao động độc hại, ỗ nhiễm: chuồng trại chăn nuôi chế biển thức ăn gia
súc phun thuốc BVTV có nhiều nguy cơ gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiện
- Địa bản lao động dân trải nhiều công việc thực hiện ở ngoài trời: chịu ảnh hưởng
xâu của khí hậu thời tiết như: năng pit, mua gid nén diều kiện làm việc khó khăn thường
là tạm bợ, công tác vệ sinh lao động chưa được quan tâm đúng mức làm ảnh hưởng lớn
đến sức khỏe người lao động Chính những yếu tế đó cũng là những nguyên nhân trực
tiếp hay gián tiếp gây bệnh tật va tal nan cho người lao dong
- Neudi lao déng da SỐ tr inh dé van hoa thấp: chưa được đào tạo một cách cỏ hệ thông
nên trong công việc còn thực hiện tuỷ tiện xử lý tình huỗng còn lúng túng, thậm chí thao tác
sai dẫn đến tai nạn lao động
Qua phân tích như trên ta thấy rằng điều kiện lao dộng tr ong ngành nông nghiệp có
nhiên khó khăn phức tạp và độc hại cho nên phải hết sức quan tâm dén cải thiện điều kiện lao
ane đảm bảo an toàn va vệ sinh lao động trong quá trình lao động
.š, Mhững nguyên nhân gầy ra tai nạn lao động ngành nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành kính tế tiềm Ân rất nhiều rủi ro Thực
trạng về tình hình sản Xuất vả công tác BHLĐ trong ngành nông nghiệp của nước tà
hiện nay còn nhiều hạn chế: nạuy hiểm ,
- Sản xuất nông nghiệp ở nước la hiện vẫn trong tình trạng phân tán ty phát số
lao động nông thôn đã qua đào tạo chỉ có khoảng 6⁄4,
- Nhận thức của người dân còn nhiều hạn chế trong khi việc sử dụng máy thiết
bị hoá chất nông nghiệp, điện ngày càng gia tê tăng
- Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ hệ thông các doanh nghiệp phát triển thiểu
quy hoạch nằm xen lẫn trong khu dân cư trình độ công nghệ còn lạc hậu nhà xưởng
sản xuất chật hẹp, thiểu ánh sáng không được bố trí hợp lý, điều kiện lao động chưa
tốt, 39.85% cơ sở có cán bộ ATVSSĐ chưa qua đảo tạo chuyên môn 90% doanh
nghiệp nhỏ và 60% doanh nghiệp vừa không có hoạt động y lễ
- Nhận thức của: người sử dụng lao động và người lao dộng về công tác
ATVSLĐ chưa đầy đủ,
- Công tác quản lý nhà nước về ATVLĐ còn nhiều hạn chế:
ro côn nhiêu
- Điều kiện lao động nguv hiểm: Có nhiều công việc buộc người lao đông phải làm trên núi cao, rùng sâu những chỗ chênh vênh nguy hiểm lại có những việc làm ở môi trường nước nên có nhiều nguy cơ tai nạn
- Môi trường lao động độc hại ô nhiễm: chuồng trại chăn nuôi chế biến thức ăn gia súc, phun thuốc BVTV có nhiều nguy cơ gây ra tai nạn lao động vả bệnh nghề nghiệp
- Địa bản lao động dàn trải nhiều công việc thực hiện ở ngoài trời: chịu ảnh hưởng xâu của khí hậu thời tiết như: nẵng gặt mưa gid nên diễu kiện làm việc khó khăn thường
là tạm bợ công tác vệ sinh lao động chưa được quan tâm đúng mức làm ảnh hưởng lớn den sức khỏe người lao động Chính những yếu tố đó cũng là những nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây bệnh tật và tai nạn cho người lao động
- Người lao động đa SỐ tr ình độ văn hoá thấp: chưa được đào tạo một cách có hệ thông nên trong công việc còn thực hiện tuỷ tiện xử lý tình huỗng còn lũng túng thậm chí thao tac
sai dẫn đến tai nạn lao động
Qua phân tích như trên ta thấy rằng điều kiện lao déng trong ngành nông nghiệp có nhiền khó khăn phức tạp và độc hại cho nên phải hết sức quan tâm dến cải thiện điều kiện lao
oe dam bảo an toàn và vệ sinh lao động trong quá trình lao động
š Những nguyên nhân gầy ra tai nạn lao động ngành nông nghiệp Nông nghiệp là một trong những ngành kính tế tiềm Ân rất nhiều rủi ro, Thực trạng về tình hình sản xuất và công tác BHLĐ trong ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay côn nhiều hạn chế: nguy hiểm :
- Sản xuất nông nghiệp ở nước (a hiện vẫn trong tỉnh trạng phân tán tự phát số
lao động nông thôn đã qua dào tạo chỉ có khoảng 8%
- Nhận thức của người dân còn nhiều hạn chế trong khi việc sử dụng máy thiết
bị hoá chất nông nghiệp, điện ngày càng gia tăng
- Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ hệ thống các doanh nghiệp phát triển thiểu quy hoạch nằm xen lẫn trong khu dân cư trình độ công nghệ còn lạc hậu nhà xưởng sân xuất chật hẹp, thiếu ánh sáng không được bê trí hợp lý, điêu kiện lao động chưa tốt: 39,85% cơ sở có cán bộ ATVSSĐ chưa qua đào tạo chuyển môn 90% doanh nghiệp nhỏ và 603⁄4 doanh nghiệp vừa không có hoạt động y tẾ
- Nhận thức của: người sử dụng lao động và người lao động về công tác ATVSLĐ chưa đầy đủ
- Công tác quản lý nhà nước về ATVLĐ còn nhiều hạn chế:
b2 nN
Trang 25P Trách nhiệm quản lý Nhà nuớc của các Độ, ngành chua the Rien day du tran he
thông văn bản phái quy: thiểu sự phỏi hợp giữa các cap các ngành có liên quan trong việc
quản ly’,
+ Triển khai các hoạt động ATVSLD trong khu vực nông nghiệp và nông thôn,
các giải pháp quản lý nhà nước nhâm phòng ngừa tại nạn lao động trong sản xuất nỗ He
nghiệp chưa dược chủ trọng dùng mức,
3.3.1, Nguyên nhần ve kỹ thuật
Day lả nguyên nhân phổ biển trong nông nghiệp Do tính đa dạng và phúc tạp
của công việc do thiểu hụt kiến thức chuyển môn, do trình đệ nghiện yụ của nguời
thực hiện công việc thấp không năm vững quy trình làm việc dâm bảo an toàn
những yêu tổ này trực tiếp gây ra tai nan lao d one
Ví dụ: Sư dụng máy vỏ lúa, sử dụng thuốc BVTV
a Do dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chính
Máy móc, phương tiện dụng cụ thiểu, không hoàn chính hay hú hỏng nhú thiểu
cơ cầu an toàn, thiếu che chan thiểu hệ thông bao hiệu phòng natea
b Do ví phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn
Thể hiện qua một số hình thức sau:
~ Vị phạm trình tự thảo tác: Pha chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không dũng quy
trình, Không sử dụng các dụng cụ và phương tiện bảo vệ cá nhân Sử dụng máy điện không
dau day tiệp đất Sử dụng máy nghiên máy xát không đúng quy trình k hồng có bộ phan
che chan
- “Lam việc trên cao không có dây an toàn di tau thuyền vận chuyên, đánh bãi
thủy hải sản không có phao cứu sinh lặn dưới nước Không có bình ô xà
- Dùng phương tiện chuyên chở vật liệu để chở người chuyên chớ thuốc BVTV
cùng với lương thực, thực phẩm
- Bố trí công việc không dùng trình tự chồng chéo hạn chế tắm nhìn và hoạt
động của người lao động:
3.3.2 Nguyên nhân về tổ chức
Dây là một trong những nguyên nhân pây ra sự cỗ và tai nạn lao dong hign nas
O cae cong vise phire tap dai hai chuyén mon cao Viée tổ chức lao dong mot cuch
khoa học không những góp phan nâng cao năng suất lao động, chút lượng công việc
mà còn liên quan rất nhiều đến vẫn dé an toàn - vệ sinh lao động
- Sử dụng lao động chưa được hướng dẫn kỹ thuật, không đúng trình độ nghiệp
vụ làm sai quy trình dẫn đến gây ra sự cố,
- Ý thức trách nhiệm kém tủy tiện làm âu sử dụng nguyên vặt liệu không dũng
tiêu chuẩn Không thực hiện dúng quy trình
a Thiéu kiếm tra giảm sát thường xuyên
Việc kiểm tra giảm sát nhằm mục đích phát hiện và xử lý những sai phạm trong
quá trình thí công nếu không làm thường xuyên sẽ dẫn đèn thiểu Ý thức trách nhiệm
và ý thức thực hiện các yêu cầu về công tác an toàn hay các sai phạm không phải hiện
một cách Rịp thời dẫn đến XY ra SỰ CÓ gây tai nạn lao động
b Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bão hộ lao động
+ Trach nhigm quan ly Nha nước của các Độ ngành chua thẻ hiện đây dụ bang hị thông văn bản pháp quy: thiểu sự phối hợp giữa các cấp các ngành có liên Ua (ORL Vice quan lý,
+ Triển khai các hoạt động ATVSLD trong khu vực nông nghiệp và nông thôn, các giải pháp quân lý nhà nước nhãm phòng ngửa tại nạn lao động trong sản xuất nông nghiệp chưa dược chú trọng dũng mức
3.3.1 Nguyên nhân về kỹ thuật Day là nguyên nhân phô biển trong nồng nghiệp Do tỉnh đa dạng và phúc tạp của công việc do thiểu hụt kiến thức chuyên môn, do trình đệ nghiệp Yyụ của người thực hiện công việc thấp không năm vũng quy trình làm việc dâm bảo an toàn
những yếu tỏ này trực tiếp gây ra tại nạn lao đ ong
Ví dụ: Su dụng máy vỏ lúa sử dụng thuốc 3V'EV
a Do dung cụ, phương tiện, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chính Máy móc, phương tiện dụng cụ thiểu, không hoàn chỉnh hay: hu hỏng như thiểu
cơ cầu an toàn thiểu che chẵn thiếu hệ thông bảo hiệu phòng netra
b Do ví phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn Thể hiện qua một số hình thức sau:
- Vị phạm trình tự tháo tác: Pha chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không dùng quy trình không sử dụng các dụng cụ và phương tiện bảo vệ cá nhân Sử dụng máy điện không đấu dây tiếp đất Sử dụng máy nghiên máy xát không đúng quy trình Không có bộ phản che chẵn
- Lam việc trên cao không có dây an toàn di tâu thuyền vận chuyển, dánh bãi
thủy hải sản không có phao cứu sinh lặn dưới nước không có bình 6 NÁ vu,
- Dùng phương tiện chuyên chờ vật liệu để chở người chuyên chở thuốc BVTV cùng với lương thực thực phẩm
- Bồ trí công việc không dũng trình tự chồng chéo hạn chế tằm nhìn vũ huặt động của người lao động:
3.3.2 Nguyên nhân về tổ chức Dây là một trong những nguyên nhân gây ra sự cô và tai nạn lao động hiện nas
Ở các công việc phúc tạp dôi hỏi chuyên môn cao Việc tổ chức lao động một cách khoa học không những góp phần nâng cao năng suất lao động chát lượng công việc
mà còn liên quan rất nhiều đến vẫn để an toàn - vệ sinh lao động
- Sử dụng lao động chưa được hướng dẫn kỹ thuật không đúng trinh độ nghiệp
vụ làm sai quy trình dẫn đến gây ra sự cố
- Ÿ thức trách nhiệm kém, tùy tiện làm âu sử dụng nguyên vật liệu không dũng tiêu chuẩn không thực hiện dúng quy trình,
1, Thiếu kiểm tra giảm sát thường xuyên Việc kiểm tra giảm sát nhằm mục đích phát hiện và xử lý những sai phạm trong quả trình thí công neu khong lam thường xuyên sẽ dẫn dến thiểu ý thức trách nhiệm
và ý thức thực hiện các yêu cầu vẻ Š công tác an toàn hay các sai phạm không phát hiện
một cách kịp thời dẫn đến XY ra sự có gầy tại nạn lao động
b, Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo hộ lao động
23
Trang 26Chế độ bảo hộ lao động gồm nhiều vấn để như: Chế đệ làm việc chế độ nghỉ
ngơi trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bổi đường độc ‘hai Nếu không
thực hiện một cách nghiềm chỉnh sẽ lâm giảm sức khỏe người lao động không hạn
chế được tai nạn và mức độ nguy hiểm
- Bồ trí thời gian lao động không hợp lý hay kéo dài thời gian làm việc do tính
chất thời vụ của công việc dẫn đến tình trạng sức khỏe giảm sút thao tac mất chính
xác sử lý tình huồng và sự cố kém, do đó gây ra tai nạn lao động
- Điều kiện sinh hoạt nghỉ ngơi của người lao động không đảm bảo làm ảnh
hưởng đến sức khỏe
- Không có các trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc các phương tiện
bao vé cd nhan khéng dam bao tiêu e :huần
.3.5, Nguyên nhân do môi trường, và điều kiện làm việc
- Lam việc trong điều kiện thời tiết t khắc nghiệt như: Năng nóng mưa gió
sương mù, Ấm ưới ss `
- Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tổ độc hại
- Làm việc trong môi trường ap suất cao hay qua thập
- Lâm việc trong tư thể gò bó chênh vệnh nguy hiểm
- Công việc dơn điệu nhịp điệu lao động quả khẩn trương căng thăng vượt quả
thả năng của các giác quan người lao động
3.3.4, Nguyên nhân do bản thân người lao động
a Thao tie vin hành không đúng, kỹ thuật, không đúng quy trình
Người lao động chưa qua đảo tạo huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ hoặc không
dũng chuyên môn đảo tạo, làm việc một cách gượng ép thụ động dẫn đến thao lie Sal
b, Vipham lợ luật lao động
- Ngoài việc vị phạm các quy định về an toàn trang quá trình làm việc, người
lao động còn làm việc thiểu ý thức đùa nghịch trong khi làm việc không sử dụng các
phương tiện bảo vệ cá “nhân tự ý làm những công việc khong phải nhiệm vu ‘cua
mình pây ra sự có tai nạn lao động
- ý thức trách nhiệm kém tùy tiện làm au không thực hiện đúng quy trình,
c Do sức khỏe và (rạng thái tâm lý
Tuổi tác trạng thái sức khỏe, trạng thái thân kinh tâm lý, có ảnh hưởng rất lớn
đến vẫn đề an toàn, vì khi đó khả năng làm chủ thao tác kém, thao tác sai hoặc nhằm
lẫn, làm liều, làm âu
3,4, Những nguyên nhân gây ra bệnh nghề nghiệp trong ngành nông nghiệp và
các biện pháp phòng ngừa
Tất cả các yêu tổ pay tác động có hại lên con người trong diều kiện sẵn xuất gọi lả
sác tác hại nghề nghiệp Kết quả tác động của các tác hại nghề nghiệp lên cơ thể con người
pay suy giảm sức khỏe có thể gây ra các bệnh, gọi là bệnh nghề nghiệp
3.4.1 Nguyên nhân và:tác hại của bệnh nghề nghiệp -
Các tác hại nghề nghiệp tác động lên cơ thể người lao động trong quá trình lao
động có thê được phân loại như sau:
Chế độ bảo hộ lao động gồm nhiều vấn dễ như: Chế đệ làm việc chế độ nghỉ ngơi trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân chế độ bỗi dưỡng độc hại Nếu không thực hiện một cách nghiêm chính sẻ lâm giảm sức khỏe người lao dệng không hạn chế được tai nạn và mức độ nguy hiểm
- Bố trí thời gian lao động không hợp lý hay kéo dai thời gian làm việc do tính chất thời vụ của công việc dẫn đến tình trạng sức khỏe giảm súi thao tác mất chính xác sử lý tình huồng và sự cô kém, do đó gây ra tai nạn lao động
- Điều kiện sinh hoạt nghỉ ngơi của người lao động không đàm bảo, làm ảnh hưởng đến sức khỏe
- Không có các trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc các phương tiện bảo vệ cá nhân không dâm bảo tiểu e shudn
3.5 Nguyên nhân đo môi trường, và điều kiện làm việc
- Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như: Năng nóng mưa gió
Sương mù, âm ớt
- Môi trường am việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yêu tổ độc hại
- Lắm việc trong mỗi trường ap suất cao hay quá thấp
- Lam việc trong tư thẻ gò bó chênh vệnh nguy hiểm
- Công việc đơn điệu nhịp điệu lao dộng quá khan irương căng thăng vượi quá chả năng của các giác quan người lao động
4, Nguyên nhân đo bản thân người lao động
LT hao tác vận hành không đúng kỹ thuật, không đúng quy trình Người lao động chua qua đảo tạo huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ hoặc không dùng chuyển môn đảo tạo, làm việc một cách gượng ép thụ động dẫn đến thao tác sai,
b, Vị phạm lơ? luật lao động
- Ngoài việc vị phạm các quy định về an toàn trong quá trình làm việc người lao động, còn làm việc thiểu ý thức đùa nghịch trong khi làm việc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá “nhân tự ý làm những công việc không phải nhiệm vụ 'của minh pay ra SỰ cố tai nạn lao động
- Ÿ thức trách nhiệm kém tùy tiện làm Au khong thực hiện đúng quy, trình,
e, lòo sức khôe và trạng thái tâm lý Tuổi tác trạng thái sức khóe trạng thái thân kinh tâm lý, có ảnh hưởng rất lớn đến vẫn để an toàn vì khi đó khả năng làm chủ thao tác kém, thao tác sai hoặc nhằm lẫn, làm liễu, làm âu
3.4, Những nguyên nhân gây ra bệnh nghề nghiệp trong ngành nông nghiệp và
"ác biện phap phòng ngừa Tất cả các yếu tô pây tác dộng có hại lên con người trong điều kiện sản xuất gọi lả các tác hại nghề nghiệp Kết quả tác động của các tác hại nghề nghiệp lên cơ thé con nguời
BY uy giảm sức khỏe có thể gây ra các bệnh, gol là bệnh nghề nghiệp
1 Nguyên nhân và-tác hại của bệnh ng he nghiệp - Các tác hại nghề nghiệp tác động lên cơ thể người lao động trong quá trình lao động có thê được phân loại như sau:
%
Trang 27- Lam việc trong diều Kiện ví khí hậu bất thuận ; Quả nóng, quả lạnh, gáy cà
bệnh say nóng say nâng, cảm lạnh, ngất; Với các công việc rèn, lắm Việc trong các
buông lái máy kéo, các công việc dòng áng ngoài trời về mùa hệ, những nạấy qua lạnh
vẻ mua đồng
- Lâm việc trong điều Riện chênh lệch về áp xuất cao hoặc thấp hơn áp suất khí
quyền gầy ra bệnh sung huyết với những công việc khai thác lãm sạn trên miện núi
cao, lam việc ở dưới sâu khai thác hai sản
- Lam vice trong điều kiện phải tiến xúc thường xuyên với bụi sản xuất, đặc biết
là bụi dộc như bụi ðxit silie, bụi than, quặng phòng xạ bụi crôm gáy ra các bệnh hua
hoại cơ quan hô hấp bệnh bụi phối đơn thuần hoặc kết hợp với lao với những cũng
việc: Xay xát nghiên chế biển thức an gia súc: làm dắt
- Lâm việc trong điều kiện có tác dụng của các chất độc hại chế biển hải sản làm
việc trong chuông trại chăn nuôi xứ lý các chất thải trong chân nuôi gấy ra bệnh nhiềm
dộc cấp tinh, man tinh, Man neta, phòng rộp da Với các công tiếp xúc ví sử dụng thuốc
DVTV
- Lâm việc trong diéu Kiện có tác dụng của các tỉa phỏng xạ cục chất phòng xú
và đồng vị các tỉa rơn ghen, gây ra các bệnh da cấp tính hay mân tính với những công
việc trong phòng thi nghiệm xử lý hạt giống
- Lam việc trong điều kiện sự nhìn căng thang thường xuyên khi chiều sáng khỏne
đây du gay ra bệnh mất, làm giảm thị lực, gây cận thị với những công việc trong nhà
xướng, chuồng trại bạn ngày hoặc ban đêm khi không đủ ánh sảng hoặc ảnh sáng không
hợp lý
- Lam việc trong điều kiện mà sự làm việc căng thắng thường xuyên của các
bap thịt đứng lâu một vị trí tư thể làm việc gò bó, gây ra bệnh khuếch đại tĩnh mạch,
đau than kinh với những công việc bốc đỡ vật liệu thủ công cưa xẻ bảo gề thủ công
Mục dích phân loại như trên nhằm giúp cho những người lao động để dàng hiểu
dược những tác hạt lựa chọn và thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng ngừa trong lao
dong san xuất thích hợp
3.4.2 Những biện pháp phòng ngửa bệnh nghề nghiệp
Các bệnh nghề nghiệp và nhiễm độc trong nong nghiệp có thẻ đề phòng bằng
cách thực hiện tông hợp các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm cải thiện chứng tỉnh
trạng chỗ và vùng lâm việc cải thiện môi trường thực hiện chẻ độ vệ sinh lao dong va
biện pháp vệ sinh cả nhân ‘
Tổng hợp các biện pháp trên bao gồm những vấn dễ sau:
- Lựa chọn dũng dẫn và bảo dám các yêu tổ ví khí hậu tiện nghỉ khi thiết kẻ các
nhà xưởng chuồng trại kho tảng
- Loại trừ tác dụng có hại của các chất độc vả nhiệt độ cao lên người lao động
bằng thiết bị thông gió hút bụi độc, hơi khí độc Thay các chất có độc tó cao bang chat
ít dộc hoặc không dộc nâng cao mức cơ khí hóa các thao tác làm giam sự căng thing
vẻ thể lực và loại trừ sự tiếp xúc trực tiếp của người lao động với nơi phát sinh dộc hại,
" lim việc trong diều kiện vị khí hậu bất thuận ; Quá nóng, quả lạnh, gáy ca
bệnh say nóng, say nẵng, cảm lạnh, ngất: Với các công việc rên, lại! Việc ong cát buông lải máy kéo, các công việc dỗng áng ngoài trời về mùa hệ, những ngày qua hạnh
vẻ mùa đông
- Lâm việc trong điều kiện chênh lệch về áp xuất cao hoặc thấp hơn áp suấi khí quyền gây ra bệnh sung huyết, với những công việc khai thác lãm sạn tren mien aun
cao lam việc ở dưới sâu khát thắc hai sản
- Lâm việc trong điều kiện phải tiếp xúc thường xuyện với bụi sản xuất, đặc biết
là bụi độc như bụi ðXit silic bụi than quậng phóng xạ bụi crồm gay ra các bệnh hui hoại cơ quan hỗ hap bệnh bụi phôi dơn thuần hoặc kết hợp với lao, với những củng
việc: Xa XáU nghiên chẻ biên thức ăn sia súc, làm dắt :
- Lâm việc trong điều kiện có tác dụng của các chất độc hại chẻ biển hai san làm việc trong chuông trại chăn nuôi xứ lý các chất thải trong chân nuôi gấy ra bệnh nhiềm dộc cấp tính mãn tỉnh, Mẫn ngửa phông rộp đa với các công tiếp xúc và sử dụng thuốc BVTV
- Làm việc trong điều kiện có tác dụng của các tia phỏng xạ, các chất nhúng xụ
và đồng vị, cá tỉa rơn phen gây ra các bệnh da cấp tính hay mãn tính với những công việc trong phòng thí nghiệm xử lý hạt giống
- Lm việc trong điều kiện sự nhìn căng thăng thường xuyên khi chiều sáng Không day du gay ra bệnh mắt, làm giảm thị lực gây cận thị, với những công việc trong nhà xưởng chuồng trại bạn ngày hoặc ban đêm khi không đủ ánh sáng hoặc ánh sáng không hợp lý
- Làm việc trong điễu kiện mà sự làm việc căng thắng thường xuyên của các bap thịt đứng lâu một vị trí tư thể làm việc øÒ bó gây ra bệnh khuếch đại tỉnh mạch
dau than kinh với nhữmg công việc bóc đỡ vật liệu thủ công cưa xẻ bảo gỗ thủ công
Mục dích phân loại như trên nhằm giúp cho những người lao dòng để đàng hiệu
dược những tác hại lựa chọn và thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng ngửa trong lao dộng sản xuất thích hợp
3.4.2 Những biện pháp phòng ngửa bệnh nghề nghiệp Các bệnh nghề nghiệp và nhiễm độc trong nong nghiệp có thể đề phòng hãng
cách thực hiện tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm cải thiện chúng tỉnh
trạng chỗ và vùng làm việc, cải thiện mỗi trường thực hiện chế độ vệ sinh lao dong va
biện pháp vệ sinh cá nhân ,
Tổng hợp các biện pháp trên bao gồm những vấn dễ sau:
- Lựa chọn dung dẫn và bảo đảm các yếu tổ vi khí hậu tiện nghị khi thiết he các
nhà xưởng chuồng trại kho tàng
- Loại trử tác dụng có hại của các chất độc va nhiệt độ cao lên người lao động
bãng thiết bị thông gió hút bụi độc, hơi khí độc Thay các chất có độc tỏ cao bang chat
ít dộc hoặc không dộc nâng cao mức cơ khí hóa các thao tác làm giảm sự căng thăng
vẻ thể lực và loại trừ sự tiẾp xúc trực tiếp của người lao dộng với nơi phát sinh dộc hại,
Trang 28- Làm giảm và triệt tiêu tiếng ồn và rung động là những yếu tổ nguy hiểm trong
sản xuất, băng cách làm tiêu âm, cách âm va é 1 Ap dung các giải pháp làin giảm cường dộ
rung động truyền đến chỗ làm việc `
- Có chế độ lao động riêng đổi với một số công việc nặng nhọc tiễn hành frong
điều kiện vật lý không bình thường trong môi trường độc hại như rúi ngăn thời pian
làm việc trong ngày tổ chức các đợt nghỉ ngăn sau | —+2 giờ làm việc
- Tổ chức chiếu sang tự nhiên và nhân tạo chỗ làm việc đảm bảo chiều sáng
theo tiêu chuẩn yêu cầu,
- Để phòng bệnh nhiễm phóng xạ khi làm việc
các chải ¡ phóng xạ và đồng vị của chúng
- Sử dụng các thiết bị vệ sinh đặc biệt dưới dạng màn che hoặc không khí và
nước để lâm giảm nóng cho người lao động
- Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân để bảo vệ các cơ quan: Thị giác hỗ hấp bê
mặt da như kính mặt nạ, ống chỗng khí, quản ¿ áo bảo hộ găng tay ủng
3.4, Các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm
Cho đến năm 2011 Nhà nước Việt Nam đã công nhận 28 bệnh nghề nghiệp được
bảo hiểm đó là:
L) Bệnh bụi phôi do silic
2) Bệnh bụi phối do amiãng
có liên quan đến việc sử dụng
3) Bệnh bụi phổi bông
4) Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chỉ
5) Bệnh nhiễm độc benzen và đồng đẳng của benzen
6) Bệnh nhiễm độc thủy ngân và hợp chất của thủy ngần
7?) Bệnh nhiễm độc mẩn gan và hợp chất của man gan
8) Bệnh nhiễm déc TNT (Trinirotoluen)'
9) Bệnh nhiễm các tia phóng xa
10) Bénh diée nghé nghiệp, do tiếng ồn
L1) Bệnh rung chtiyén nghề nghiệp
12) Bệnh sạm da nghé nghiệp ‘
13) Bệnh loét da viêm da loét vách ngăn mũi
14) Bệnh lao nghề nghiệp
15) Bệnh viêm gan do vì rúi nghề nghiệp
16) Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất của asen
L7) Bệnh nhiềm độc nicôtin nghề nghiệp
¡8) Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp
19) Bệnh giảm ap nghề nghiệp
20) Bệnh viêm phê quản mãn tính nghề nghiệp
21) Bệnh do Leptospira nghề nghiệp
23)Bệnh hen phế quản nghề nghiệp
3)Bệnh nhiễm độc cacbonmonoxi nghề nghiệp
- Có chế độ lao động riêng đổi với một số công việc nặng nhọc tiễn hành frong điều kiện vật lý không bình thường trong môi trường độc hại như rút ngăn thời gian làm việc trong ngày tổ chức các đợt nghỉ ngăn sau I—2 giờ làm việc
- Tổ chức chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo chỗ làm việc đảm bảo chiều sáng theo tiêu chuẩn yêu câu
- Đề phòng bệnh nhiễm phóng xạ khi làm việc có liên quan đến việc sử dụnb các chất phóng xạ và đồng vị của chúng
- Sử dụng các thiết bị vệ sinh đặc biệt dưới dạng màn che hoặc không khí và nước để làm giảm nóng cho người lao động
- Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân để bảo vệ các cơ quan: Thị giác hỗ hấp bề mặt da như kính mặt nạ, ống chống khí, quan Ao bao hé gang tav ting
3.4, Các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm Cho đến năm 2011 Nhà nước Việt Nam đã công nhận 28 bệnh nghề nghiệp dược bảo hiểm đó là:
1) Bệnh bụi phôi do silic 2) Bệnh bụi phổi do amiăng 3) Bệnh bụi phdi bang
4) Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất của chỉ
5) Bệnh nhiễm độc benzen và dong dang của benzen ú) Bệnh nhiễm độc thủy ngân và hợp' chất của thủy ngân 7) Bệnh nhiễm độc mẩn gan và hợp chất của man gan 8) Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitrotolugn)
9) Bệnh nhiễm các tia phỏng xạ
¡0) Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn 11) Bệnh rung chiiyén nghề nghiệp 12) Bénh sam da nghé nghiép
13) Bệnh loét đa viêm đa loét vách ngăn múi
14) Bệnh lao nghề nghiệp 15) Bệnh viêm gan do vi rút nghề nghiệp 16) Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất của asen
17) Bệnh nhiễm độc nicôtin nghề nghiệp 18) Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp
)E ))E ) Bệnh do Leptospira nghề nghiệp 2)Bénh hen phé quan nghẻ nghiệp
3)Bệnh nhiễm đậc cacbonmonoxit nghề nghiệp 4)Bệnh nốt dầu nghề nghiệp
Bệnh viêm loét đa Viêm móng và xung quanh móng nghệ nghiện
26
Trang 29kes
26)Bệnh nhiễm dộc Cadimi nghệ nghiệp
27)Bệnh rung chuyên toàn thân nghẻ nghiệp
38) Bệnh HIV/AIDS nghẻ nghiệp
Trong 28 bệnh trên có tới 70% bệnh do nhiễm độc mãn tính khi tiện Sue VOL Cae
hoa chat trong công việc
Cục Quản lý Môi trường Y tế đang dụ thảo bỏ sung thêm 3 bệnh nghè nghiệp
mới cần dựa vào danh mục bệnh nghề nghiệp dược bảo hiểm, dó là bệnh sl ret nghe
nghiệp bệnh bụi phổi — Tale nghệ nghiệp và bệnh bụi phỏi - than nghề nghiệp, Viện
Y học lao động và Vệ sinh mỗi trường đã tiên hành nghiên cứu xong vẻ điện kiện lào
dong dịch tế học của bệnh, tỷ lệ bệnh đặc điểm lâm sàng cận lâm sang Xây dụng tiểu
chuẩn chân đoán bệnh da dị ứng nghề nghiệp cho công nhân làm việc tiếp xúc với cuo
su tự nhiên và các hóa chất phụ gia cao su
CHƯƠNG 4 AN TOAN VÀ VỆ SINH LAO ĐỌNG
4,1 Khải niệm về vệ sinh lao động
4,1,1, Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những vêu tÔ có
hại trong sản xuất đổi với sức khỏe người lao động tìm các biện pháp cải thiện diệu
kiện lao dộng, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp nâng cao khả nắng lao dùng cho
người lao dộng
Trong quả trình sản xuất nông nghiệp đôi hỏi công cụ lao động và mỗi trường
lao động phải phù hợp với tâm sinh lý người lao động Dễ tổ chức hợp, lý quả trình ha
động thi công cụ lao động và phương tiện của người lao động phải phù họp voi trình
dộ sản xuất của cơ sở sảñ xual
Trong san xuất người lao động có thể phải tiếp xúc với những yêu tỏ có ảnh
hưởng không tốt đến sức khỏe các yếu tổ này gọi là tác hại nphẻ nghiệp
Ví dụ: Ngẻ xay xát, nghiền thức ãn gia súc: yếu tô tác hại chính là tiếng ôn vị
bụi, Trồng coi kho thuộc BVTV yếu tô tác hại chính là độc hại
Tác hại nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe người lao dộng ở nhiều mức dò
khác nhau như gây ra mệt mỏi suy nhược giảm khả năng lao động làm tăng bệnh
thông thường, thậm chí còn có thẻ gây ra bệnh nghề nghiệp
4.1.2 Nội đung của khoa học vệ sinh lao động bao gồm
- Nghiên cứu đặc diễm vệ sinh của các quá trình san Xuất
- Nghiên cứu các biển đổi sinh lý sinh hóa của cơ thể trong quá trình sản xuat
- Nghiên cứu việc tô chức lao động và nghỉ ngơi hợp ly
- Quy định các tiều, chuẩn vệ sinh chế độ vệ sinh chế độ bảo hộ lao động
- Quản lý theo dõi tỉnh hình sức khóc khám sức khỏe định ký phát hiện sói
benh nghề nghiệp
- Giảm định kha nang lao dong của người lao dộng bị tai nạn lao động mĩ ‘ie
bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác
- Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn trong sản xuất,
4,1,3 Phân loại các tác hai nghề nghiệp :
- Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất
37
26)Bệnh nhiềm độc Cadimi nghề nghiệp
27)Bệnh rung chuyển toàn thân nghề nghiệp
Y học lao động và vệ sinh môi trường đã tiên hành nghiên cửu song vẻ diện Lich bie động dịch tế học của bệnh tỷ lệ bệnh dặc diễm lâm sảng cận lâm sảng xây dụng Liệu chuẩn chẳn doán bệnh da dị ứng nghệ nghiệp cho công nhân làm việc tIẾp Xúc VỚI cao
su tự nhiễn và các hóa chất phụ gia cao su
- CHƯƠNG 4 AN TOAN VA VE SINH LAO DONG 4.1 Khái niệm về vệ sinh lao động
4,1,1, Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cửu ảnh hưởng của những vêu tỦ có
hại trong sản xuất đổi với sức khỏe người lao động tìm các biện pháp cải thiện điện kiện lao dộng phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp nâng cao kha nang lao dong cho người lao dộng
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp đòi hỏi công cụ lao động và mỗi trường lao động phải phù hợp với tâm sinh lý người lao động Đề tô chức hợp lý quả trình lao dong thi céng-cu lao dong và phương tiện của người lao động phải phù họp với trình
dé san xuất của cơ so sali xual , Trong san xuất người lao dong có thể phải tiếp xúc với những yêu tỏ có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe các yêu tổ này gọi là tắc hại nghề nghiệp
Ví dụ: Ngẻ xay Xá nghiền thức ân gia suc: yếu tổ tác hại chính là tiếng ôn vũ bụi, Trông coi kho thuốc BVTV yếu tô tác hại chính là độc hại
Tác hại nghẻ nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe người lao dòng ở nhiều mức độ Rhác nhau như gây ra mệt mỏi SUY nhược giảm khả nang lao động làm tầng bệnh thông thường, thậm chí còn có thẻ gây ra bệnh nghề nghiệp
4.1.2 Nội dung của khoa học vệ sinh lao động bao gồm
- Nghiên cứu dặc điểm vệ sinh của các quả trinh sản Xuất
- Nghiễn cứu các biển đổi sinh lý sinh hóa của cơ thể, trong quá trình sản xuất,
- Nghiên cứu việc tỏ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý
- Quy định các tiêu, chuẩn vệ sinh chế độ vệ sinh chế độ bảo hộ lao dong
- Quản lý theo dõi tỉnh hình sức khóc khám sức khỏe định Kỷ, phát hiện sóm bệnh nghề nghiệp
- Giảm định khả năng lao dộng của người lao động bị tại nạn lao dòng, mỉ ‘ic bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác,
- Đôn dốc kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn trong sản xuất, 4.1.3, Phần loại các tác hại nghề nghiệp
- Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất
37
Trang 30+ Yếu tô vật lý và hóa học
Điều kiện khí hậu trong sản xuất không phủ hợp như: Nhiệt độ độ âm cao hoặc
thấp thông thoáng khí kém cường độ bức xạ nhiệt quá mạnh cát chất phóng xạ và tỉa
phỏng xạ trong môi trường,
Tiếng ôn và rung động trong sản xuât
Áp suất cao hoặc thấp bụi và các chất độc hại trong sản xuẤt
+ Yếu tổ sinh vật
Vi khuẩn siêu vi khuẩn gây bệnh nắm mốc và ký sinh trùng gây bệnh
- Tác hại hên quan đến tổ chức lao động
+ Bồ trí thời gian làm việc không hợp lý, làm việc liên tục quá dai trong điều
kiện khí hậu thời tiết khắe nghiệt
+ Cường độ lao động quá cao không phù hợp với tình trạng sức khỏe
+ Chế độ làm việc và nghỉ ngơi bố trí không hợp lý
+ Sự hoạt động quá khân trương căng thăng quá độ của các giác quan và hệ:
thông thần kinh, thính giác, thị giác
- Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn
+ Thiếu hoặc thừa ánh sáng, ánh sáng không hợp lý
+ Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xâu, nóng về mùa hè lạnh về mùa đông
+ Nơi làm việc chật chội thiểu ngăn nap
- Thiéu trang thiét bj thong gid, chong bụi, chẳng nóng, phòng chống hơi khí độc
- Thiểu trang bị phòng hộ trang thiết bị phòng hộ không tốt, không đúng tiểu chuẩn
+ Việc thục hiện quy tắc vệ sinh và an toàn lao động thiểu sự nghiêm minh
4,2, Các biện pháp đễ phòng tác hai nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khỏe cho người
lao động
Tùy tỉnh hình cụ thể ta có thể áp dụng các biện pháp dé phong sau:
- Bién pl sáp kỹ thuật công nghệ:
Cải tiễn kỹ thuật, đổi mới công: nghệ như: Cơ giới hóa tự động hóa dùng
những chất không độc hoặc ít độc thay d ằn cho những hợp chất có tính độc cao
- Biện pháp KY thuật vệ sinh:
Cài tiến hệ thống thong gió, hệ thông chiếu sáng lựa chọn đúng dan va bao dam ede
yếu tế vi khí hậu (nhiệt độ độ â ẩm, tốc độ gió ) dụng cụ bảo hộ lao dộng thuận tiện đảm bảo
VỆ sinh
- Biện pháp phòng hộ cá nhân:
Đây là một biện pháp ba tro nhung trong nhiều trường hợp, khi biện pháp cải tiền
quá trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh thực hiện chưa được thì nó đóng vai trò chủ
yếu trong việc bảo đảm an toàn cho nị xười lao động trong sản xuất và phòng bệnh nghé nghiện
- Biện pháp tô chức lao động lhoa học:
Bề trí thời gian làm việc trong ngày hợp lý theo mùa vụ, theo công việc Thực
hiện phân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý của người lao động tìm ra
những biện pháp cái tiến để lao động bớt nặng nhọc tiêu hao nãng lượng ít hơn làm
cho lao động thích nghĩ được với con người và con người thích nghỉ với công cụ sản
xuất mới vừa tạo ra năng suất lao động cao, vừa an toàn cho người lao động
28
+ Yếu tô vật lý và hóa học Điều kiện khí hậu trong sản xuất không phù hợp như: Nhiệt độ độ â âm cao hoặc thấp thông thoáng khí kém cường độ bức xạ nhiệt quá mạnh cát chất phóng xạ va tia phỏng xa trong môi trường
Tiếng ồn và rung động trong sản xuất
Áp suất cao hoặc thấp bụi và các ch ật độc hại trong sản xual
+ Yếu tô sinh vật
Vị khuẩn, siêu vị khuẩn gây bệnh nam méc và ký sinh trùng gây bệnh
- Tác hại liên quan đến tổ chức lao động + Bồ trí thời gian làm việc không hợp lý, làm việc liên tục quá dai trong điều kiện khí hậu thời tiết khắc nghiệt
+ Cường độ lao động quá cao không phủ hợp với tình trạng sức khỏe +- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi bồ trí không hợp lý
+ Sự hoạt động quá khân trương căng thăng quá độ của các giác quan và hệ: thông thần kinh, thính giác, thị giác
- Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn
- Thiểu hoặc thừa ánh sáng, ánh sáng không hợp lý
+ Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xâu, nóng về mùa hè lạnh về mùa đông + - Nơi làm việc chật chội thiểu ngăn nap
- Thiếu trang thiết bị thông gió, chồng bụi, chống nóng, phỏng chống hơi khí độc + Thiéu trang bi phong hộ trang thiết bị phòng hộ không tốt, không đúng tiêu chuẩn + Việc thục hiện quy tắc vệ sinh và an toàn lao động thiểu sự nghiêm mỉnh
4,3, Các biện pháp để phòng tác hại nghề nghiệp nhắm báo vệ sức khỏe cho người
lao động
Tùy tỉnh hình cụ thể ta có thể áp dụng các biện pháp để phòng sâu:
- Biện P hap kỹ thuật công nghệ:
Cải tiến kỹ thuật đổi mới công nghệ như: Cơ giới hóa, tự động hóa dùng những chất không độc hoặc ít độc thay dẫn cho những hợp chất có tính độc cao,
- Biện nhấp ey thuật vệ sinh:
Cải tiễn hệ thống tông gid, hé théng chiếu sáng lựa chọn đúng dan và bảo đảm các yêu tố vị khí hậu (nhiệt độ độ â ẩm tắc độ gió ) dụng cụ bảo hộ lao động thuận tiện dam bao
vệ sinh
- Biện pháp phòng hộ cá nhân:
Đây là một biện pháp bé trọ nhưng trong nhiều trường hợp, khi biện pháp cải tiến quá trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh thực hiện chưa được thì nó đóng vai trò chủ yếu trong việc bảo dam an toản cho người lao động trong sản xuất và phòng bệnh nghé nghiệp
- Biện pháp tổ chức lao động lhoa học:
Bố trí thời gian làm việc trong ngày hợp lý theo mùa vụ, theo công việc Thực hiện phân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý của người lao động tim ra những biện pháp cải tiến để lao động bớt nặng nhọc tiêu hao năng lượng ít hơn làm cho lao động thích nghị được với con người và con người thích nghí với công cụ sản xuất mới vừa tạo ra năng suất lao động cao, vừa an toàn cho người lao động
28
Trang 31- Bién phap y tế bảo vệ sức khỏe: Dao eam viee kien tra sue Khee nguor fie
động khám dịnh kỳ cho những lao động phải tiến xúc với các vêu tỏ độc hại nhỉ mM
phát hiện sớm bệnh nghệ nghiện và những bệnh mãn tĩnh dé kip thai có biện pháp giải quyết
Theo đõi sức khỏe người lao động một cách liên tục mới quản D, bao vệ dược
sức lao động kéo dải tuôi đời và tôi nghệ cho người lao động Ngoài ra còn tiên hành
giảm dịnh kha năng lao động hướng dẫn luyện tập phục hỏi lại khả năng Tao dòng chủ
những người mặc tai nạn lao động, bệnh nghệ nghiệp và các bệnh mãn tĩnh khác dã
được điều trị thường xuyến Riểm tra vệ sinh an toàn lao dòng trong sản xuất tàng
sinh hoại
4.3.An toàn vệ sinh lao động trong sẵn xuất nông nghiệp
Trong những ham qua nhờ dồi mới cơ chế quản lý kính tế trong nông nghiệp và
chuyển dịch cơ cầu kinh tế theo tỉnh thần của các Nghị quyết W Dăng đặc biệt là chủ
trương CNH HDH nông nghiệp sản xuất nông nghiệp đã có những tiên bộ đáng RẺ,
Nhiều tiễn bộ KHKT dã dược áp dụng vào hầu hết các lĩnh vực của nông nghiệp nhú:
Tréng wot chăn nuôi lâm nghiệp thủy sản Tuy nhiền van dé đảm bảo an loan vệ
sinh lao động cho người lao động trong nông - nghiệp vẫn còn nhiều tôn tại cần nhanh
chéng cải thiện, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thỏn đã có chỉ thị SỐ
36/2008/CT-BNN ngày 20-2-2008 về việc tăng cường các hoạt dòng bảo vẻ môi
trường trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
Một số nội dung của chị thị có liên quan đến vẫn để an toàn vệ sinh trong nòng
nghiệp được nẻu trong chỉ thị: ‘
1) Uy t ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương: Chí dạo LHND
cấp dưới và và các ngành hữu quan trực thuộc thực hiện tốt các vấn dễ sau đây:
- Day manh Việc quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn các khu chân
nuôi giết mê tập trung với hé thang thu gom và xử lý chat thai chuyên “dẫn các cơ so
sân xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu đân cư
- Các tỉnh vùng ven biển có diện tích nuôi trồng thủy sản phải có quy hoạch
tổng thể phát triển nuôi trồng thủy sản với hệ thông cấp nước và tiêu nude rigng bret
- Dây mạnh công tác vận động thuyết phục cộng đồng dân cu tỏ chức làng xanh sạch
dẹp tỏ chức việc thu gom và xử lý rác thải thực hiện tốt các quy định vẻ vẻ sinhanôi tường
- Xây dụng các chính sách hỗ trợ cho dâu tư xảy dựng các cụm lane nghề, các
khu chăn nuôi giết mỗ pia súc gia ‘am tap trung các dự án thu pom xư lý rác thai
nông thôn và các hoạt động bảo vệ môi trường khác
2) Cơ quan quản lý Nhà nước về Nông nghiệp và Phát triển nóng thôn cấp tỉnh
chi dao các cơ quan cấp dưới thường xuyên kiểm tra việc thực hiện dụng các quy dịnh
của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất Nông lam nghiệp và nuôi trồng thuy sản
- Không được kinh doanh sử dụng các loại thuốc-BVTV, thuốc thủ š, hóa chất
dùng trong nuôi trông thủy sản đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho nhép
- Phân bón thuốc BVTV thuốc thú y hóa chất dùng trong nuôi tròng thủy sản
dã hết hạn sử dụng Dụng cụ bao bì dựng phân bón, thuốc BVTV, thuốc thủ y hóa
chất dùng trong nuôi trồng thủy sẵn bùn đất và thức ăn lãng đọng khi lâm vé sinh ao
nuôi trồng thủy sản phải dược thu gom xử lý đúng quy định
- Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe: Dao gam việc kiểm tra sue Khoo neo hie động khám dịnh kỳ cho những lao động phải tiến xúc với các yeu to doe bai han phát hiện sớm bệnh nghệ nghiệp và những bệnh mãn tính dễ kịp thời có biện pháp giải quà ct Theo dõi sức khỏe người lao động một cách liên tục mới quân lý bao ve duc sức lao động kéo dải t tuôi đời và tuôi nghề cho người lao động Ngoài ra còn tiền hành giảm định Khả năng lao dộng, hướng dân luyện tập phục hỏi lại khả năng lao dòng chủ những người mí ic tai nan lao động, bệnh nghệ nghiệp và các bệnh mãn tỉnh Khác da được điều trị thường xuyên Riểm tra vệ sinh an toàn lao động trong sản xuất, trong sinh hoạt,
4.3.An toàn vệ sinh lao động trong sẵn XUẤT nông nghiep
Trong những nãm qua nhờ déi moi co ché quan ly Kinh t tỷ trong nông nghiệp và chuyên dịch cơ cầu kinh tế theo tỉnh thần của các Nghị quyết EW Đăng đặc biết là chủ trương CNH.HDH nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp đã có những 1 tiến bo dang ke Nhiều tiên bo Kr AKT da duge ap dung vao hầu hết các lình vực cua nỗng nghiệp nhụ
Trồng trọt chân nuôi lâm nghiệp thủy sản Tuy nhiên van dé dam bao an toan v¢
sinh lao động cho người lao động trong nông - nghiệp vẫn còn nhiều tôn tại cần nhanh
chong cải thiện, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông then đã có chỉ thị SỐ 36/200/CT-BNN ngày 20-2-2008 về việc tầng cường các hoạt dòng bảo VỆ THÔI
trường trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
Một số nội dung của chị thị có liên quan đến vẫn để an toàn vỆ sinh trong nòng nghiệp được néu trong chỉ thị: ‘
1) Uy ban nhan dan cdc tỉnh thành phố trye thuéc Trung wong: Chi dao UBND cấp dưới và và các ngành hữu quan trực thuộc thực hiện tốt các vẫn đẻ sau dây:
- Dây: tiạnh việc quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn các Khu chân nuôi giết mo tập trung với hé thang thu gam và xử lý chat thai chuyén ‘dan cde ca so sân xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư
- Các tỉnh vùng ven biển có diện tích nuôi trồng thủy sản, phải có quy hoạch
tổng thể phát triển nuôi trồng thủy sản với hệ thông cap nước vả tiêu nước riêng biệt
- Dây mạnh công tác vận động thuyết phục cộng déng dan cu tỏ chức làng xanh sạch dẹp tô chức việc thu gom và xử lý rác thai thực hiện tốt các quy định vẻ vệ sinh môi trường
- Xây dụng các chính sách ho trợ cho dâu tư xây dựng các cụm lung nghề các khu chăn nuôi giết mô pia súc gia cằm tập trung các dự án thủ gom Xư lý rác thai nông thôn và các hoạt động bảo vệ môi trường khác
2) Cơ quan quản lý Nhà nước về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tĩnh chỉ dạo các cơ quan cấp dưới thường xuyên kiểm tra việc thực hiện dùng các uy dịnh của pháp luật về bảo vệ mỗi trường trong sản xuất Nông lâm nghiệp và nuôi trông thuy sản,
- Không được kinh doanh sử dụng các loại thuộc-BVTV thuốc thủ š, hóa chủ dùng trong nuôi trồng thủy sản đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục chủ phép
- Phân bón thuốc BVTV thuốc thủ y, hóa chất dùng trong nuôi tròng thay sản
dã hết hạn sử dụng Dụng cụ bao bì đựng phan bon, thuốc BVTV, thuốc thủ y hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản bùn đất và thức ăn lãng đọng khi làm vệ sinh ao nuôi trồng thủy sản phải dược thu gom xử lý dùng quy dịnh
29
Trang 32t
- Thực hiện cuộc vận động chuyển đổi phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông
sang phương thức chăn nuôi có kiểm soát gia trại, trang trại,
- Khu chăn nuôi tập trung phải phù hợp với quy hoạch và phải đáp ứng dược
các yêu cầu về môi trường
+ Đảm bảo vệ sinh môi trường, đối với các khu dân cư
+ Có hệ thống thụ gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường
+ Chất thải rắn chăn nuôi phải quan ly theo quy định cam phát tán ra môi trường
+ Chuông trại phải được vệ sinh định kỷ, đảm bảo phòng ngừa ứng phó dịch
bệnh, Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được thu gom, xử lý theo quy định vệ
quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh
CHUONG 5, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA MGƯỜI SỬ DỤNG LAO BONG
VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Điều 138(Chương ÍX =Bô luật lao động 2012} Quy định về: Nghĩa vụ
của người sử dụng lao động người lao động đổi với công tác an toàn lao động,
vệ sinh lao động như sau :
¡ Nghĩa vụ người sử dụng lao động:
4) Bảo dam noi lam viéc dat véu cầu về không gian, độ thoáng bụi, hơi, khí
độc phóng xạ điện từ trường nóng ẩm ôn rung các yêu tô có hại khác được quy
định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tổ đó phải được định kỳ kiếm tra
đo lường 4
b) Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động vệ sinh lao động đối với máy thiết
bị nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động vệ sinh lao
động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã
dược công bố, áp dụng
e) Kiểm tra đánh giá các yếu tô nguy hiểm có hại tại nơi làm việc của cơ sở để
để ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại cái thiện điều kiện
lao động chăm sóc sức khỏe cho người lao động
d) Dinh ky kiểm tra bảo dưỡng máy thiết bị nhà xưởng kho tàng
đ) Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy thiết
bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dé thay tai noi làm việc
e) Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch
và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động
5.2 Nghĩa cúa người lao động
a) Chấp hành các quy định quy trình nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao
động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao:
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp: các
thiết bị an toàn lao động vệ sinh lao động nơi làm việc;
e) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ pay tai nan
lao động bệnh nghề nghiệp gây đậc hại hoặc sự có nguy hiểm tham gia cấp cứu và
hắc phục hậu quả tai nan lao dong khi có lệnh của người sử dụng lao động
+ Đảm bảo vệ sinh môi trường, đối với các khu dân cư
+ Có hệ thông thụ gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường
+ Chất thải rẫn chãn nuôi phải quản lý theo quy định câm phát tán ra môi trường + Chudng trại phải được vệ sinh định kỳ đảm bảo phòng ngừa ứng phá dịch bệnh, Xác vật nuôi bị chết do dịch lšệnh phải được thu gom, xử lý theo quy định vệ
quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh
“HUONG 5 -QUYÊN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO DONG
VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Điểu 138(Chương [X =Bộ luật lao động 2012) Quy định về: Nghĩa vụ
của người sử dụng lao động người lao động đối với công tác an toàn lao động,
vệ sinh lao động như sau,
1, Nghĩa vụ người sử dụng lao động:
4) Bảo đảm nơi lãm việc đạt vêu cầu vé khong gian, độ thoáng bựi hơi, khí độc phóng xạ điện từ trường nóng âm ồn rung các yêu tổ có hại khác được quy định tại các quý chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tổ đó phải được định ky kiểm tra,
đo lường 4 b) Bao dam cac điều kiện an toàn lao động vệ sinh lao động đối với máy thiết
bị nhà xưởng đại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động; vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã dược công bế, áp dụng
e) Kiểm tra đánh giá các yếu tổ nguy hiểm có hại tại nơi làm việc của cơ sở dg
dé ra các biện pháp loại trù, giảm thiểu các mỗi nguy hiểm, có hại cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động
d) Binh ky kiểm tra bảo dưỡng máy thiết bị nhà xưởng kho tảng
d) Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy thiết
bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dé dac, dé thay tại nơi làm việc
e) Lay ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch
và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động
5.2 Nghĩa của người lao động
a) Chấp hành các quy dịnh, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao:
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết hị an toàn lao động vệ sinh lao động nơi làm việc;
e) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp gây độc hại hoặc sự cỗ nguy hiểm tham gia cấp cứu và hắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động
" 30
Trang 33(Tham khao) Nghị định số; 06/CP ngày 20/01/1995 về hướng dân thực hiệu bỏ
luật 994 như sau
QUYÊN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỌNG
VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
mi - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
5.1.1 Nghia vu
Điều 13: Chương 4 của Nghị định số: O6/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phụ
quy định người sử dụng lao động có 7 nghĩa vụ sau;
a Hàng năm Khi xây dựng Rẻ hoạch sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp
phải lập kế hoạch biện pháp an toàn lao động vẻ sinh lao động và cải thiện điều kiện
lao động:
b Trang bị đẩy đủ phương tiện bảo vệ cả nhân và thực hiện các chế độ khác vẻ an
toân lao động, vệ sinh lao động dai vii người lao động theo qui định của Nhà nước,
e Cử người giám sát việc thực hiện các quy ‹ định nội dụng, biện pháp an toàn
lao động vệ sinh lao động trong doanh nghiệp phôi hợp với công doàn cơ sử xây dụng
và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên,
d Xây dựng nội quy quy trình an toàn lao động vệ sinh lao dòng phú họp với
từng loại máy móc thiết bị vật tư kẻ cả khí đôi mới công nghệ máy nhóc, thiết bị vặt tụ
và nơi làm việc theo tiêu chuẩn qui dịnh của Nhà nước,
e, Tổ chức huấn luyện hướng dẫn các tiêu chuẩn qui định biện pháp an toàn,
ệ sinh lao động đối với người lao động
f Tô chức khám sức khỏe dịnh kỳ cho người lao dộng theo tiêu chuẩn, chế độ qui định
g Chap hành nghiêm chỉnh qui dịnh khai bảo điều tra tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp và định kỳ sảu tháng hãng năm báo cáo kết quả tỉnh hình thực hiện an
toàn lao động vệ sinh lao động cải thiện điều kiện lao động với sở lao động thương
bình và xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động
5.1.2 Quyén
Điều 14: Chương'4 của Nehj djnh số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phụ
qui định người sử dụng lao động có 3 quyên: |
a Buộc người lao động phải tuân thủ các qui định nội dụng biện pháp an toàn
lao động vệ sinh lao dộng
b Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người ví phạm trong việc thục
hiện an toàn lao động vệ sinh lao động
c Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vé quyết định của Thanh tra VỀ ñn
toàn lao động vệ sinh lao động nhưng vẫn nghiêm chỉnh chấp hành quyết dinh do
5.1.2 Nghĩa vụ và quyền của người lao động trong công tác báo hộ lao động
5.1.2.1 Nghĩa vụ
Diéu 15: Chương 4 của Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phụ
quy định người lao động có 3 nghĩa vụ sau:
a, Chấp hành những quy định vẻ an toàn lao dộng vệ sinh Tao dộng có liền quan
đến công việc nhiệm vụ được piao,
(Tham khảo) Nghị dịnh số, 06/CP ngày 20/01/1995 vẻ hướng dân thực hiện hồ
luật 1994 như sau
QUYEN VA NGHIA VU CUA NGUOI SU DUNG LAO DONG
VÀ NGƯỜI LAO DONG TRONG CONG TAC BAO HQ LAO DONG
¡ Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 5,1,1, Nghĩa vụ
Điều 13: Chương 4 của Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 cua Chính Phú quy định người sử dụng lao động có 7 nghĩa vụ sau:
a Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiện phải lập kế hoạch biện pháp an toàn lao động vẻ sinh lao động và cải thiện điều kiện
và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên
d Xây dựng nội quy quy trình an toàn lao động vệ sinh lao dụng phủ họp với từng loại may móc thiết bị vật tư kẻ cả khi dỗi mới công nghệ máy moc thiết bị vật tụ
và nơi làm việc theo tiêu chuẩn qui dịnh của Nhà nước,
e, Tổ chức huấn luyện hướng dẫn các tiêu chuẩn, qui định biện pháp an toàn,
ệ sinh lao động đổi với người lao động
f Tô chức Khám sức khỏe định kỳ cho người lao dộng theo tiêu chuẩn chế dộ qui dịnh
9 Chấp hành nghiêm chỉnh qui dịnh khai báo, điều tra tai nạn lao dộng bệnh nghề nghiệp và định kỳ sáu tháng hằng năm báo cáo Rết quả tình hình thực hiện an toàn lao động vệ sinh lao động cải thiện điều kiện lao động với sở lao động thương bình và xã hội nơi doanh nghiệp hoạt dong
5.1.2 Quyền Điều 14: Chương 4 của Nghị dịnh số: 06/CP ngày 20/01/1995 cua Chỉnh Phu qui định người sử dụng lao động có 3 quyền:
a Duộc người lao động phải tuân thủ các qui dịnh nội dung biện pháp an toàn lao déng vé sinh lao dong
b Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vị phạm trong việc thục hiện an toàn lao động vệ sinh lao động
c Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thâm quyền về quyết định của Thanh tra VỀ toàn lao dộng vệ sinh lao động nhưng vị Ấn nghiêm chỉnh chấp hành quy ết định đó
5,1,2 Nghĩa vụ và quyền của người lao động trong công tác bảo hộ lao dộng 5.1.2.1, Nghĩa vụ
Diễu 15: Chương 4 của Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chỉnh Phu quy định người lao động có 3 nghĩa vụ sau:
a Chấp hảnh những quy định vẻ an toàn lao dộng vệ sinh lao dộng có liên quan
đến công việc nhiệm vụ được giao
3]
Trang 34b Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã dược trang bị cấp
phát, nếu làm mắt hoặc lư hỏng mà không có lý do chính đáng thì phải bồi thường
e Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện có nguy cơ Bây
tai nạn lao động bệnh nghẻ nghiệp gây độc hại hoặc sự cỗ nguy hiểm Tham gia cập
cúu và khác phục hậu quả tái nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động
5 2 Quyền
“biểu | ló: Chương 4 của Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phú
quy định người lao động có 3 quyền sau:
a Yêu cầu người str dung lao dong bao đảm điều kiện làm việc an toàn vệ sinh
cai thiện điều kiện lao động: trang hị và cấp phát dây đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
huấn luyện thực hiện biện pháp an toàn lao động vệ sinh lao động:
b Từ chếi làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thay rõ nguy cơ xây ra tải
nạn lao động, đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của mình, phải báo ngay với người phụ
trách trực tiếp từ chối quay trở lại làm việc nếu những nguy cơ đó chưa được l;hắc phục
› Khiếu nại hoặc tổ cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử
dụng a động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao
kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng thỏa ước lao động
CHUONG 6 MỘT SỐ CHẾ ĐỘ BẢO HỘ LAO ĐỘNG ĐÓI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
6.1, Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi được quy định trong chương VII ctia bd
Luật lao động số: 10/2012/QH13 ngày L8 tháng 6 năm 2012 va hướng dẫn thị hành
trong NÐ 45/CP của Chính Phú ngày ¡0 tháng 05 năm 2013 Thời giờ làm việc và thời
giỏ nehï ngơi của người lao động cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới năng
suất lao động sức khỏe và nếu không thực hiện đúng quy định có thể dẫn đến tai nạn
lao động, giảm sút sức khỏe người lao động
ò.!,1, Thời giờ làm việc
-Thời giờ làm việc bình thường không qua 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong
01 tuần (08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần thực hiện theo quyết dịnh Số
188/1999/QĐ-TTg Hà Nội ngày 17 tháng 9 năm 1999)
-Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc
tuần, trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quả 10 giờ trong
01 ngày nhưng không quia 4% gid trong 01 tudn
Nhà nước khuyên khích người sử dụng lao động thực hiện tuân làm việc 40 gid,
- Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đổi với những người làm
các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động -
Thuong binh va XA hdi che tri phổi hợp với Bộ Y tế ban hành
Đó là những công việc, những nghề với điều kiện lao động loại V hoặc loại VỊ
(lao động, rất nặng nhọc rất độc hại và rất căng thang thần kinh tâm lý xúc cảm trạng
thái chức nang cơ thể ở cao của ngưỡng bệnh lý) Do đó hai trường hợp Tây phải có
thời giờ làm việc nghỉ ngơi hợp ly trong ca mới tránh được các tai biển về bệnh tật và
54 2, Quyén
Điều 16: Chương 4 của Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phú quy định người lao động có 3 quyền sau:
a Yêu câu người sử dụng lao động bảo đảm điêu kiện làm việc an toàn vệ sinh
cài thiện điều kiện lao động: trang hị và cấp phát dây dủ phương tiện bảo vệ cả nhân
huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động vệ sinh lao dộng:
b Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xây ra tai nạn lao động đc dọa đến tính mạng, sức khỏe của mình, phải bảo ngay với người phụ trách trực cấp từ chối quay trở lại làm việc nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục
- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thâm quyền khi người sử dụng N động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng thỏa ước lao động
ct HUONG 6 MỘT SỐ CHỦ ĐỘ BẢO HỘ LAO ĐỌNG ĐỚI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi được quy định trong chương VÌ của hệ Luật lao động số: 10/2012/QH13 ngày lỗ tháng 6 năm 2012 và hướng dẫn thi hành trong NÐ 45/CP của Chính Phủ ngày l0 tháng 05 năm 2013 Thời giờ làm việc và thời giờ nehỉ ngơi của người lao động cũng là những yêu tổ quan trọng ảnh hưởng tới nẵng suất lao động sức khỏe và nêu không thực hiện đúng quy định có thể dẫn đến tai nạn lao động, giảm sút sức khỏe người lao động
6.1.1, Thời giờ làm việc -Thời giờ làm việc e bình thường không quá 08 gid trong 01 ngày và 48 giờ trong (11 tuần (08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần thực hiện theo quyết định Số 88/1909/QĐ-TTg Hà Nội ngày l7 tháng 9 năm 1999)
-Người sử dụng lao động cò quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần, trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 gid trong Ø1 ngày nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ
- Thời gig làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đổi với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao dong - Thương bính và Xã hội chủ trì phôi hợp với Bộ Y tế ban hành
Đó là những công việc, những nghệ với điều kiện lao động loại V hoặc loại VÌ (lao dộng rất nặng nhọc rất độc hại và rất căng thang thần kinh tâm lý xúc cảm trạng thái chức năng cơ thể ở cao của ngưỡng bệnh lý) Do đó hai trường hợp nay phải có thời giờ làm việc nghỉ ngơi hợp lý trong ca mới tránh được các tai biển về bệnh tật va
32
Trang 35giảm tai nan lao động Nguồi lâm việc dược rút ngân giờ làm việc duoc trả dủ lượng
phụ cấp (nêu có) và các chế dộ khác theo quy dịnh
-Lam thẻm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thôi giờ lạm việc bình
thường được quy định trong pháp luật thỏa ước lao động tập thẻ hoặc theo nội quy Tạo
động
-Nguờỡi sử dụng lao dộng được sử dụng nguời lao động làm thêm gio Mir dap
ứng dú các diều kien sau đây:
+Duợc sự đồng Ý của người lao động
+Bao dam sé gid lam thêm của người lao động không quả Š0”o sỏ giờ lạm việc
bình thường trong 0] ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thị tông
số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 0Ï ngày
không quá 30 giờ trong O1 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong ỨI năm, trù mội
số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300
gia trong OF nam: |
Sau mỗi dợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng người sử dụng lao dộng
phải bố trí để người lao động được nghĩ bù cho số thời gian đã không được nghỉ,
-Giờ làm việc bạn đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày Hồm sau,
-Thời giờ dược tỉnh vào thời piờ làm việc dược hưởng lương
+Nghi giải lao theo tính chất của công việc
+Nghi cân thiết trong quá trình lao động đã được tính trong dịnh mục lao động
cho nhủ cầu sinh lý tự nhiễn của con người
+Thời piờ nghĩ mỗi ngày 60 phút dỗi với lao động nữ nuôi con duối 12 tháng Ludi
+Nghĩ mỗi ngày 30 phút dối với lao dộng nữ trong thời gian hành kinh
+Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động
+Thời giờ học tập huấn luyện an toàn lao động vệ sinh lao động
+Thời giờ hội họp học tập tập huận do yêu cầu của người sử dụng lao dòng
hoặc dược người sử dụng lao dộng dong ¥
+Thời giờ hội họp, học tập tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cần bộ
công đoản không chuyên trách theo quy định của pháp luật vẻ công đoán
+Thời giờ làm việc dược rút ngắn mỗi ngày íL nhất 01 gid dỏi với nguồi lạo
động cao tuôi trong năm cuỗi cùng trước khi nghĩ hưu
6.1.2 Thời giờ nghĩ ngơi
- Người lao dộng làm việc 8 giờ liên tục thị được nghĩ ngơi nữa giờ, tĩnh vào
giờ làm việc,
- Người làm việc ca dêm dược nghỉ giữa ca ít nhất 4§ phút tính vào giỏ làm
việc Trong 6 giờ làm việc liên tục với những công việc đặc biệt nặng nhọc, dộc hại
nguy hiểm (đã được rút ngăn 2 hoặc | giờ) người lao động vẫn dược nphi ft nhất 30
phút nếu làm việc ban ngày và 45 phút nếu làm việc ban đêm
- Người lao động làm việc theo ca đượé nghỉ ít nhất 12 giờ trước Khi chuyên
sang ca khác
giảm tại nạn lao động Người làm việc dược rủi ngân giờ lâm việc duc trả dũ lượng phụ cấp (nêu có) và các chế dộ khác theo quy dinh
-Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thỏi piố làm việc bình
thường được quy định trong pháp luật thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy Tạo động
-Nguờỡi sử dụng lao động dược sử dụng người lao động lâm them giờ Khí dàp ứng đủ các diều kiện sau dây:
+IDược sự đồng Ý của người lao động
+Bao dam sé gid lam them của người lao động không quá š0°o so aid lam vice bình thường trong 0] ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo twain thi tông
số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 0Ï ngày, không quả 30 giờ trong O1 thang và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm trừ một
số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong ÔT năm:
Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong thang người sự dụng lao dòng phải bố trí để người lao động được nghĩ bù cho số thời gian đã khênp dược nghi
-Giờ làm việc bạn đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hồm sau, -Thời giờ dược tính vào thời giờ lâm việc dược hưởng luơng
+Nghi giải lao theo tính chất của công việc
+Nghi cẩn thiết trong quá trình lao động đã được tính trong dịnh mức lao dòng
cho như cầu sinh lý tự nhiền của con người
+Thời giờ nghĩ mỗi ngày 60 phút dỏi với lao động nữ nuôi con dudi 12 thang trôi, +Nghi mỗi ngày 30 phút dỗi với lao dộng nữ trong thời gian hành kinh
+Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động
+Thời giờ học tập huận luyện an toàn lao dộng, vệ sinh lao động
+Thời giờ hội họp học tập tập huận do yêu cầu của người sử dụng lao dộng hoặc dược người sử dụng lao dộng dong ý,
+Thời giờ hội họp học tập tập huấn do công doàn cấp trên triệu tận cần bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật vẻ công đoàn
+Thời giờ làm việc dược rút ngăn mỗi ngày í1 nhất 01 piở dối với người lao động cao tuôi trong năm cuỗi cùng trước khi nghĩ hưu
6.1.2 Thời giờ nghỉ ngơi
- Người lao dộng làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ ngơi nua giỏ, tính vào giờ làm việc,
- Người làm việc ca dêm được nghị giữa ca Í1 nhất 45 phút tính vào giờ làm việc Trong 6 giờ làm việc liên tục với những công việc dậc biệt nặng nhọc, dọc hại nguy hiểm (đã được rút ngăn 2 hoặc ! giờ) người lao động vẫn dược nphi ít nhất 30 phút nêu làm việc ban ngảy và 45 phút nêu làm việc ban đềm,
- Người lao động làm việc theo ca dược nghĩ ít nhất 12 giờ trước khi chuyên sang ca khác
Trang 36- Mai tudn it nhat ngudi lao déng dược nghỉ 1 ngày(24 giờ liên tục) có thể vào
ngày chủ nhật hoặc mội ngày khác trong tuần, Trường hợp do chu lcÿ lao động không
thể nghỉ hàng tuần thì phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một
tháng ít nhất là bốn ngày
Thời gian lâm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làm công việc có
tinh chất đặc biệt như: Vận tải dường bộ, dường sắt, dường thủy, người lái tiếp viên
tiểm soát lưu hành ngành hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển các lãnh
vực nghệ thuật áp dụng kỹ thuật bức xạ và hat nhân sóng cao tần thợ lặn ham mỏ thì
được bộ chủ quản quy định cụ thể
-Mguời lao động &ó đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thi
dược nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao dong như sau:
1 +12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường:
+14 ngảy làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm
hoặc người làm việc ở những nơi có có diễu kiện sinh sông khắc nghiệt theo danh mục
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc
lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
+16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại
nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc
nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với
Bao Yt tế bạn hành
- Người sử dụng lao động co quyển quy định lịch nghỉ hang năm sau khí tham
khảo ý kiến của người lao động và phải thông bảo trước eho người lao dong
- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao dộng dé nehi hãng
năm thành nhiều lân hoặc nghỉ gộp tôi đa 03 năm một lan,
- Khi nghỉ hãng năm nêu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ
dường sắt, đường thủy mà số ngày ải đường cả đi và vệ trên 02 ngày thì từ ngày thử 63
trở đi dược tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính
cho 01 lần nghỉ trong năm
-Ngay nghi hãng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc: Cú 05 năm làm việc
cho một người sử dụng lao dộng thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được
tăng thêm tương ứng Ô1 ngày
- Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương trong những ngàà
lễ tết sau đây:
+ Tất Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch):
+ Tết Âm lịch 05 ngày:
+ Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch):
+ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch):
+ Ngày Giỗ Tả Hùng Vương 01 ngảy (ngày 10 tháng 3 Âm lịch)
+ Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch):
- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong
những trường hợp sau đây:
+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày:
34
- Mỗi tuần ít nhất người lao động dược nghỉ ! ngày(24 giờ liên tục) có thể vào ngày chủ nhật hoặc một ngày khác trong tuần, Trường hợp do chu kỷ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là bồn ngày
Thời gian làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt như: Vận tải dường bộ, đường sắt, đường thủy, người lái tiếp viên tiểm soát lưu hành ngành hàng không, thăm đò khai thác dầu khí trên biên các lãnh vực nghệ thuật áp dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân sóng cao tần thợ lặn hầm mỏ thì được bộ chủ quản quy định cụ thé
-Mgười lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì dược nphỉ hãng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
+12 ngày làm việc đổi với người làm công việc trong điều kiện bình thường: +14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có diều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chữa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
+16 ngay lam việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc người lâm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nphiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với
-Ngày nghỉ hãng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc: Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày
- Người lao động được nghĩ làm việc hưởng nguyên lương trong những ngày
lễ tết sau đây:
+ Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch):
+ Tết Âm lịch 05 ngày:
+ Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch):
+ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch):
+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
+ Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 thắng 9 dương lịch):
- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
+ Kết hồn: nghỉ 03 ngày:
34
Trang 37+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngây:
+ Bố dẻ mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bổ chồng, mẹ chồng chếu vợ chết hoặc
chồng chết: con chet: nghĩ 03 ngày,
+ Người lao động được nghĩ Không hưởng lương 0T ngày và phải thông bảo với
người sứ dụng lao động khi ông nội bả nội ông ngoại, bà ngoại anh, chị chì ruội
chết: bố hoặc mẹ kết hôn: anh chị, em ruột kết hôn
+ Ngoài quy định tại Khoan T và Khoản 2 Điều này nguồi lao dòng có thể thoa
thuận với người sử dụng lao động để nghĩ không hưởng lương
6.2 Chế độ làm việc đối với lao động nữ, lao động chưa thành niền và một số lau
động khác r
6.2.1 Bảo hộ lao động đi với lao động nữ
Lao động nữ có những đặc thù so với lao động nam, ngoài lao dong con co
chức năng sinh đề và nuôi con, Do đó để bảo vệ lao động nữ trong lĩnh vực an toàn -
vệ sinh lao dộng diều 154 chương X Bộ luật lao déng 2012 đã có những quy dịnh cụ
thẻ như sau:
a Nghia vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ
- Bao dam thực hiện bình đăng giới và các biện pháp thúc đấy bình dâng giỏi
trong tuyển dụng sử dụng đảo tạo thời giờ làm việc thời giờ nghĩ ngơi tiên lương và
các chế độ khác
- Tham khảo ÿ kiến của lao động nữ hoặc đại điện của họ Khi: quyết định những
vấn đẻ liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ,
- Bảo dâm có dủ buồng tâm và buông vệ sinh phù hợp tại nơi làm VIiệU,
- Giúp dỡ hỗ trợ xây dụng nhà trẻ lớp mẫu giáo hoặc một phản chỉ phí gui te
mẫu giáo cho lao động nữ,
b.Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ
- Người sử dụng lao dộng không dược sử dụng lao dộng nữ làm vige ban dem
làm thêm giờ và di công tác xa trong các trường hợp sau day:
+ Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc tir thang thir 06 nêu làm việc ở vũng cao,
vùng sâu vùng xa, biên giới hải đão:
+ Dang nudi con dưới |2 thang tudi
- Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 02, dung
chuyên làm công việc nhẹ hơn hoặc dược giảm bớt 01 giờ làm việc hãng ngày mà vẫn
hưởng đủ lương
- Người sử dụng 4ao dộng không dược sa thải hoặc dơn phương cham ditt hyp
déng lao dộng dối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai nghĩ thai san nudi con
dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cả nhân chết, bị Tòa an
tuyên bỏ mat năng lực hành vị dân sự mắt tích hoặc là đã chét hoặc người sử dụng luu
dộng không phải là cả nhân cham dirt hoạt động
- Trong thời gian mang thai nghĩ hướng chế độ khi sinh con theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xu ly
Rỷ luật lao động
tựa XS
+ Con kết hôn; nghĩ 01 ngây:
+ Bỏ dẻ, mẹ đẻ bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng mẹ chang chết; vọ chết hoặc chong chét: con chét: nghi 03 neay
+ Người lao động được nghĩ không hưởng lương 0Í ngày và phải thông bảo với người sử dụng lao động khi ông nội bà nội ông ngoại, bã ngoại anh, chị em ruội
chet: bỏ hoặc mẹ kết hôn: anh, chị em ruột kết hôn
+ Ngoài quy dịnh tại Khoản | va Khoản 2 Điều này nguồi lao dòng có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không huởng lương
6.2 Chế độ làm việc đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên và một số lao động khác ,
6.2.1 Baio hé lao déng đối với lao động nữ
Lao động nữ có những đặc thủ so với lao động nam ngoài lao động còn có
chire nang sinh dé va nudi con Do do để bảo vệ lao động nữ trong lĩnh vực an toàn -
vệ sinh lao dộng diều L4 chương X Độ luật lao dong 2012 đã có những quy dink cu
thẻ như sau:
a Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ
- Bảo đâm thực hiện bình đăng giới và các biện pháp thúc đấy bình dãng giỏi trong tuyển dụng sử dụng, đảo tạo thời giờ làm việc thời giờ nghĩ ngời tien lượng vũ các chẻ độ khác
- Tham khảo ÿ kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những
vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ
- Bao dâm có đủ Buông tâm và buông vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc,
- Giúp dỡ hỗ trợ xây dựng nhà trẻ lớp mẫu giáo hoặc một phản chi phi gui tre,
mẫu giáo cho lao động nữ
b.Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ
- Người sử dụng lao động không dược sử dụng lao động nữ làm viee ban den, làm thêm giờ và di công tác xã rong các trường hyp sau day:
+ Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nêu làm việc ó vũng củo, vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo:
+ Đang nuôi con dưới l2 thang tuổi
- Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khí mang thai từ tháng thủ 07 dupc
chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc dược giảm bot 01 gio làm việc hãng ngày mũ vấn hưởng đủ lương
- Người sử dụng Jao dộng không dược sa thái hoặc dơn phương cham dút họp déng lao dong dõi với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai nghĩ thai san nudi con dưới 12 thắng tuổi trừ trường hợp người sử dụng lao động là cả nhắn chết, bị Tòa an tuyển bỏ mắt năng lực hành vĩ dân sự mất tích hoặc là đã chét hoặc neuot su dụng lâu dộng không phải là cá nhận chấm dứt hoạt động
- Trong thời sian mang thai nghĩ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định cua pháp luật về bảo hiểm xã hội nuôi con dưới I2 tháng tuổi lao động nữ không bị xu h
ky luật lao động
tư Us
Trang 38- Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút: trong thời
gian nuôi con đưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm
việc, Thời pian nghĩ vẫn được hưởng đủ tiên lương theo hợp đồng lao động
cNhững công việc không được sử dụng lao động nữ
- Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con theo danh mục
do Bd Lao déng - Thương bình và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành
- Công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước
- Công việc làm thường xuyên dưới ham mo
6.2.2 Bao hé lao động đấi với lao động chưa thành miền
nguyen tắc sử dụng ao động là người chưa thành niên
Điều 163, Chương Xĩ, Bộ luật lao động 2012 quy dinh như sau;
- Không được sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng
nhọc độc hại nguy hiểm hoặc chỗ làm việc công việc ảnh hưởng xâu tới nhân cách
của họ theo đanh mục do Bệ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với
Bộ Y tế ban hành
- Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới
L8 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 0Ì tuần
Thời giờ làm việc của người dưới l5 tuổi không được quá 4 giờ trong Ô1 ngày
và 20 giờ trong 01 | tan va khong được sử dụng làm thêm piờ làm việc vào ban đêm
- Người từ đủ l5 tuổi đến dưới 18 tuổi được làm thêm giờ, làm việc vào ban
đêm trong một số nghề và công việc theo quy định của Bộ l.ao động - Thương bình và
Xã hội
- Không được sử dụng người chưa thành niên sản xuất và kinh doanh côn rượu
bia thuốc lá, chất tác động đến tỉnh thần và các chất gây nghiện khác:
- Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội dé người lao động chưa thành niên và j
người dưới 15 tuổi tham gia lao động được học văn hoá
b.Các công việc và nơi làm việc cấm sử' dụng lao động là người chưa thành niên
1) Cấm sử dụng người chưa thành niên làm các công việc sau đây:
- Mang vác nâng các vật nặng vượi qua thể trạng của người chựa thành niên:
- Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nỗ:
- Bảo trì bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
2) Cắm sử dụng người chưa thành niên làm việc ở các nơi sau đây:
- Đưới nước dưới lông đất, trong hang động, trong đường hầm;
- Công trường xây dựng;
- Cơ SỞ giết mỗ gia súc:
- Sông bạc quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn nhà nghỉ, phòng
tăm hơi phòng xoa bóp:
36
- Lao động nữ trong thời gian hành kinh dược nghỉ mỗi ngày 30 phút: trong thời gian nuôi con dudéi 12 thang tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc, Thời gian nghỉ van được hưởng du tiền lương theo hợp đồng lao động
c.Những công việc không được sử dụng lao động nữ
- Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con theo đanh mục
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành
- Công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước,
- Công việc làm thường xuyên dưới ham mo
6.2.2 Baio hé lao déng đối với lao động chưa thành nién a.Nguyên tắc sử dụng lao động là người chua thành niên
Điều 163, Chương XI, Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:
- Không được sử ng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc chỗ làm việc công việc ảnh hưởng xâu tới nhân cách của họ theo đanh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với
Bệ Y tế ban hành
- Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới
Lä mỗi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 4Ô giờ trong 01 tuân
Thời giờ làm việc của người dưới l5 tuổi không được quá 4 giờ trong Ô1 ngày vii 20 wid trong 01 | wan va khong được sử dụng làm thêm piờ làm việc vào ban đêm
- Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được lâm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số ng shê và công việc theo quy định của Bộ Lao động - Thương bình và
- Mang vác nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chua thanh nién:
- Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nễ:
- Bảo trì bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
2) Cầm sử dụng người chưa thành niên làm việc ở các nơi sau đây:
- Đưới nước dưới lòng đất, trong hang động, trong đường ham;
- Công trường xây dung;
- Cơ sở giết mổ gia súc:
- Song bac quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, phòng tắm hơi phòng xoa bóp:
Trang 39- Nơi làm việc khae gay tôn hại đến súc khoẻ sự an toãn \ a dae due cua need
chưa hành niền
6.2.3 Bảo hộ lao động đối với một số lao động khác
a, Đối với lao động là người tan tat
Nhà nước bảo hộ quyên làm việc của người tần tật và có những quà dinh về an
toàn lao động, vệ sinh lao đông phú hợp với trạng thải sức khỏe cua ngượt lìu dụng
Điều 125 126 127 của Bỏ luật lao dộng quy dịnh cụ ¢ thê như Sau:
- Nhà nước bảo hộ dt uvén lam VIỆC của người tàn tật khuyên khích thủ nhận,
tạo việc làm cho nguời tân tật
- Thời gian làm việc của người tân tật không duge qua 7 gig mot ngay howe te
giờ một tuần
- Những nơi dạy nghề cho người tản tật hoặc sử dụng lao động là người tần tái
phải tuân thủ những quy định vẻ š điều kiện lao động công cụ lao động, an toàn lao
động vệ sinh lao dộng phù hợp và thường xuyên châm sóc sức khóc của người lào
động tản tật,
- Cẩm sử dụng người tản tật đã bị suy giảm khả nãng lao động từ 51% tro den
làm thêm giờ làm việc ban đêm,
- Người sử dụng lao dộng không được sử dụng lao động là người tản tật làm
những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất dộc hại,
b, Đối với lao động là người cao tuổi
Diễu 123 124 Bộ luật lao động quy định cụ thể đổi với lao dang là npười cao
tuổi như sau:
- Người lao động cao tuổi là người lao động nam trên 60 tuổi nữ trên Số tuổi,
Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu người cao tuôi được rút ngân thôi giỏ lâm việc
hàng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày không trọn tuần
- Người sử dụng lao dộng có trách nhiệm quan tâm châm sóc sức Khoe Hee
lao dong cao tuôi không dược sử dụng người lao động cao tuôi làm những công việc
nặng nhọc nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất dộc hại có ảnh hưởng xâu đến súc
khỏc người cao tuổi,
Ngoài một số loại lao động trên Bộ luật lao dộng còn quy dịnh cụ thẻ chẻ dộ
bảo hệ lao dộng dối với lao dộng có trình dộ chuyên môn Rỹ thuật cao, Người lao
dộng lao dộng cho tỏ chức cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người nước ngoài lao
động tại Việt Nam
c Lao động là người giúp việc gia đình,
Lao động là người giúp việc gia đỉnh là người lao động lam thuờng xuX€h cũc
công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình :
Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ quản gia, ‹ hãm sóc trẻ,
chăm sóc người bệnh chăm sóc người già lái xe làm vườn và các công việc Khúc cho
hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại
6.3, Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi đưỡng bằng hiện vật cho người
làm việc trong điểu kiện có yếu tổ độc hại, nguy hiểm
37
- Nơi làm việc khae gay tôn hại dén súc Khóẻ, sự an toần và đạo dục cua neue chưa hành niẻn
6.2.3 Bảo hộ lao động đối với một số lao động khác
a, Đôi với lao động là người tần tat
Nhà nước bảo hộ quyền làm việc của người tản tật và có những quy dmh về toàn lao động về sinh lao động phủ hợp với trạng thái sức khỏe của ngư! lau dong Điều 125, 126, 127 của Bộ luật lao động quy định cụ thẻ như sau:
- Nhà nước bảo hộ quả én làm việc của ngưõi tần tạU khuyên khích thụ nhân, tạo việc lâm cho người lần tật,
- Thôi gian lâm việc của người tản tật không dược quả 7 giờ một ngày hoặc J2 piờ một tuần
- Những noi day nghề cho người tân tật hoặc sử dụng lao động là ngưõi tản tất phải tuần thủ những quy định vẻ ì điều Kiện lao động công cụ lao động an toàn lao động vệ sinh lao dộng phù hợp và thường xuyên chấm sóc sức khóc cua người lao dộng tản tật -
- Cam, sự, dụng người tân tật đã bị suy giảm kha nang lao động từ ãE ?6 tro ten làm thêm giờ lâm việc ban đêm
- Người sử dung lao dong Không dược sử dụng lao động là người tần tật làm những công việc nặng nhọc nguy hiểm hoặc tiếp AÚC VỚI Các chất dộc hại
b Đối với lao động là người cao tuổi Diễu 123 124 Bộ luật lao động quy định cụ thể đổi với lao động là người cao tuổi như sau:
- Người lao động cao tuôi là người lao động nam trên 60 tuổi nữ trên Ч tuổi, Năm cuỗi cùng trước khi nghỉ hưu người cao tuổi được rút ngân thôi giỏ lâm việc hàng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày không tran tuần
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm châm sóc sức Khỏe neue) lao dộng cao tuôi không dược sử dụng người lao dộng cao tuổi làm những công việc nặng nhọc nguy hiểm hoặc tiếp NÚC VỚI CáC chất độc hại có ảnh huong xảu den sue khỏc người cao tuôi, Ngoài một số loại lao động trên Bộ luật lao dộng còn quy dịnh cụ the che do bảo hộ lao dộng dối với lao dộng có trình độ chuyên môn kỹ thuật củo, Người lùo dong lao dong cho tổ chức cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người Hước ngoài lao động tại Việt Nam
c, Lao động là người giúp việc gia đình
Lao động là người giúp việc gia dinh là người lao dồng Em thường XuYên cc công việc trong gia dình của mot hoặc nhiều hộ gia đình
Các công việc trong gia đỉnh bao gồm công việc nội trợ quản É tia, chăm sac te
chăm sóc người bệnh chăm sóc người già lái xe làm vườn và các công việc Khac cho
a gia đình nhưng không liên quan dến hoạt động thương mại
3, Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật cho người hàn việc trong điểu kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm
37
Trang 40Điều 104 của Bộ luật lao dộng, diều 8 của Nghị định số: 06/CP ngày
20/01/1995 của Chính Phủ và các Quyết định của Bộ Lao động - Thương bình và Xã
hội đã bạn hành danh mục nghẻ công việc đặc biệt nặng nhọc dộc hại nguy hiểm
Thông từ liên tịch số 10 của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội Bộ Y lế ngây
17/3/1999 đã hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng đổi với người lao động làm việc
trong điều kiện có yêu tố nguy hiểm độc hại
6.3.1, Nguyên tắc bôi đưỡng
- Khi người sử dụng lao động đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật các thiết bị an
toàn vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động (biện pháp chủ yêu) nhưng chưa
khắc phục hết các yếu tố độc hại thì người sử dụng lao động phải tổ chức bồi dưỡng
bằng hiện vật cho người lao động để ngăn bệnh tật và đảm báo sức khỏe cho người lao động
- Việc tế chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca làm việc, bao
đảm thuận tiện và vệ sinh không được trả tiền không được đưa vào đơn giá tiễn lương
của người lao động Tr tường hợp do tổ chức lao động không dn định không thể tô chức
bồi dưỡng tập trung tại chỗ, người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao
động để họ có trách nhiệm tự bồi duỡng theo quy định
- Người lao động làm việc trong môi trường cỏ yếu tổ nguy hiểm độc hại từ
50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi
dưỡng, nếu làm dưới 50% thời gian tiểu chuẩn của ngày làm việc thì dược hưởng nửa
định suất bồi dưỡng, Người lao động làm thêm giờ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng
hiện vật tăng lên trơng ứng với số piờ làm thêm,
- Chỉ phí bài đưỡng được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông
- Người lao động làm việc trong các ngành nghề đặc thù được hưởng chế độ ăn
định lượng không được hưởng bôi dưỡng theo thông tư trên,
6.3.2 Điều kiện, mức bồi dưỡng, cơ câu hiện vật dùng bồi đưỡng
¡, Điều kiện được bồi đưỡng hiện vật ,
Người lao động làm việc thuộc các chức danh nghệ công việc dộc hại nguy
hiểm theo danh mục nghề công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm được Nhà
nước bạn hành mà có các điều kiện sau đây thì được xét để hưởng chế độ bằi dưỡng
bằng hiện vật
- Môi trường làm việc có một trong các yêu tố nguy hiểm độc hại thuộc nhóm
các yêu tô vật lý (như vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung động ) hoặc nhỏm các yếu tô hóa
học (như hóa chất hơi độc, khí độc ) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy
dịnh của Bộ y tế
- Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bỡi các loại vị sinh vật lây bệnh
b Mire bdi dưỡng
Boi dưỡng bang hién vat duoc tinh theo dinh suất có giá trị tiền tương ứng với
các mức sau đây:
Mức I: Có giá trị 2000 đồng, một định suất (tương img mire | cũ)
Mức 2: Có giá trị 3000 đẳng một định suất (tương ứng mức 2 cũ)
Mức 3: Có giá trị 4500 đồng một định suất (tương ứng mức 3: 4 cũ)
38
Điều 104 của Bộ luật lao động, điều 8 của Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phủ và các Quyết định của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội đã bạn hành danh mục nghề công việc đặc biệt nặng nhọc dộc hại nguy hiểm
Thông tư liên tịch số 10 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Bộ Y lễ ngày
12/3/1909 đã hướng dẫn thực hiện chế độ bồi đường đối với người lao động làm việc one điều kiện có yêu tổ nguy hiểm độc hại
3.1, Nguyên the bài dưỡng
- Khi người sử dụng lao động đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật các thiết bị an toàn vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động (biện pháp chủ yéu) nhung chua
khắc phục hết các yếu tế độc hại thì người sử dụng lao động phải tổ chức bồi dưỡng
bằng hiện vật cho người lao động để ngăn bệnh tật và đảm báo sức khỏe cho người lao động
- Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca làm việc, bảo đảm thuận tiện vả vệ sinh không được trả tiền không được đưa vào đơn giá tiên lưỡng của người lao động Tr tường hợp do tổ chức lao động không é én định không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ, người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để họ có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định,
- Người lao động làm việc trong môi trường có yếu tô nguy hiểm độc hại tù 50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ngày làm việc thì được hưởng ca dinh suất bồi dưỡng, nêu làm dưới 50% thời gian tiểu chuẩn của ngày làm việc thì dược hưởng nửa định suất bồi dưỡng Người lao động làm thêm giờ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật tăng lên tương ứng với số piờ làm thêm
- Chi phí bỗi dưỡng được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông
- Người lao động làm việc trong các ngành nghề đặc thù được hưởng chế độ ăn định lượng không được hưởng bồi đưỡng theo thông tư trên
6.3.2, Điều kiện, mức bồi dưỡng, cơ cần hiện vật dùng bồi dưỡng
1 Điều kiện được bồi dưỡng hiện vật
Người lao động làm việc thuộc các chức danh nghề công việc dộc hại ngu)
hiểm theo danh mục nghệ, công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm dược Nhà
nước bán hành mà có các điều kiện sau đây thì được xét để hưởng chế độ bôi dưỡng bằng hiện vật,
- Môi trường làm việc có một trong các yêu tế nguy hiểm độc hại thuộc nhóm các yếu tổ vật lý (như vi khí hậu, tiếng ôn, độ rung động ) hoặc nhóm các yêu tế hóa học (như hóa chất hơi độc, khí độc ) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ y tẾ
- Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bỡi các loại vi sinh vật lây bệnh
b Mire boi dưỡng
Bai dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất có giá trị tiền tương ứng với các mức sau day:
Mire 1: Cé gia tri 2000 đồng một định suất (tương ứng mitre | c cũ)
Mức 2: Có giá trị 3000 đẳng một định suất (tương ứng mức 2 cũ)
Múc 3: Có giá trị 4500 đồng một định suất (tương ứng mức 3: 4 cũ)
38