1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học:Mấy vấn đề dạy thành ngữ tiếng Anh docx

3 442 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mấy Vấn Đề Dạy Thành Ngữ Tiếng Anh
Thể loại Báo cáo khoa học
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 178,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MAY VAN ĐỀ VỀ DẠY THÀNH NGỮ TIÊNG ANH nh ngỡ là một phần của từ vựng, một hiện | tượng diễn dạt độc đáo; không chỉ là một đơn vị ngôn ngữ đặc trưng mờ còn là một thực thể văn hóa 1, 2]

Trang 1

MAY VAN ĐỀ VỀ DẠY THÀNH NGỮ TIÊNG ANH

nh ngỡ là một phần của từ vựng, một hiện

| tượng diễn dạt độc đáo; không chỉ là một đơn vị

ngôn ngữ đặc trưng mờ còn là một thực thể văn

hóa (1), (2], (3) Ví dụ, trong tiếng Việt, dùng thành

ngữ Vống như chùa Bà Đanh để chỉ sự vắng vẻ Thành

ngữ nòy gắn với sự tích tên nôm của chùa Chêu Lâm

cạnh Hồ Tây, Hà Nội Chùa này vốn được xôy ở trong

khuôn viên trường Chu Vờn An bôy giờ, dònh cho người

Chăm tới lễ Phật Cuối thời Lê Thánh Tông (Hồng Đức

1470-1497] người Chăm bỏ chạy về nước Chùa trở

nên vắng về (2 Trong tiếng Anh, khi nói đến hòa bình,

sự tha lỗi hay hòa giỏi, người ta hay dùng thành ngữ

Burry the hatchet{chén cdi riu} Thành ngữ nòy có nguồn

gốc từ phong tục của thổ dân da đó Bắc Mĩ chôn rìu trộn

khi dàn xếp hèc bình (rìu lò biểu tượng của vũ khí và trộn

mọc, khi người ta hạ rìu và chôn xuống đấết chính là dấu

hiệu chiến tranh chấm dứt vò hòa bình đến) Như vộy,

học thành ngữ của một ngôn ngữ nào đó chính là học

văn hóa của dên tộc nói thứ tiếng đó Vì lí do đó mà

thònh ngữ tiếng Anh nhận được sự chú ý rết lớn vò có vị

trí thường trực trong cóc gióo trình giảng dọy tiếng Anh

cho sinh viên (SV], người lớn luổi, trẻ em Tuy nhiên,

trong thực tế, thành ngữ thường bị để lại sau cùng hoặc

bỏ que trong cóc giờ dọy trên lớp (4)

1 Vĩ sao giáo viên (GV] ngại dọy thành ngữ?

Thứ nhất, nhiều GV quan niệm rằng thành ngữ

không đóng vơi trò trung tôm, có tầm quan trọng hữu

hẹn trong quó trình học ngoại ngữ của SV (4) Hơn nữa,

thònh ngỡ là hiện tượng ngôn ngữ khó học vờ không dễ

sử dụng đối với SV Việc hiểu đúng và vận dụng chính

xác thành ngữ thậm chí khó khăn cả với SV có kiến

thức ngữ pháp tốt và một vốn lừ vựng phong phú (5)

Thứ hơi, dạy thành ngữ với GV cũng là công việc khó

khăn, vì họ thiếu tài liệu giảng dọy vò thiếu phương

pháp Công cụ hữu hiệu với GV thường là từ điển, tuy

nhiên từ điển cũng chỉ liệt kê thành ngữ kèm với chú

giỏi nghĩa của chúng chứ không cung cấp cóc dạng

bai tap để GV cũng như SV cé thé tim hiểu về cách sử

dụng cũng như cơ chế tạo nghĩa của cóc thành ngữ

2 SV có thực sự cần học thành ngữ?

Có quan điểm cho rằng, SV chỉ cần học tốt ngữ

pháp vò nốm vững mội vốn từ vựng nhất định là có

thể giao tiếp được Khi SV nắm chắc các quy tắc ngữ

phóp, các em có thể kết hợp các từ thành các phát

ngôn có nghĩa Cũng từ các quy tắc ngữ pháp ấy, SV

Tan chi Gido duc s6 165 (xi 2-6/2007)

Q NGUYEN VAN TRAO”"

có thể hiểu cóc mối quan hệ nội tợi giữo các lừ vò hiểu ding các phát ngôn của những đối tóc giao tiếp khác nhu Tuy nhiên, nếu SV không có kiến thức về thành

ngữ thì tiếng Ảnh viết và nói của các em sẽ thiếu ty

nhiên và vẫn là tiếng Anh của người sứ dụng nó như

một ngoại ngữ Hơn nữa, khổ năng đọc hiểu vờ nghe hiểu của các em cũng sẽ kém hơn vì, theo Cooper (5),

phần lớn người Anh sử dụng khoảng 7000 thònh ngữ một tuần và khoảng 20 triệu trong vòng ó0 năm Điều đó có nghĩa là quớ trình giao tiếp chủ động [nói

và viết) vò thụ động (đọc vò nghe] của ŠSV sẽ khó thònh công khi giao tiếp với người Anh, nếu SV thiếu vốn thành ngữ trong vốn từ củc mình

3 Đề xuất Việc dạy thành ngỡ không thể bỏ qua vò nên dạy kất hợp với phần ngữ pháp hoy từ vựng, hoặc có thể thiết kế thành một buổi dạy riêng Với sự hướng dẫn của GV, SV hoàn toàn có thể hiểu và vận dụng thành

ngữ một cách có hiệu quả Ví dụ, ngoài cách nói it

rains heovily, SV có thể sử dụng if rain cats and dogs (mưa tầm tã] trong những cảnh huống thích hợp Kết

quỏ lò tiếng Anh của SV sẽ tự nhiên và tiệm cận đến

cách nói của người bón ngữ Dưới đây là một số gợi ý

để thiết kế một buổi dạy thành ngữ cho SV:

a} Toy theo trinh dé SV ma lựa chọn thành ngữ và thiét ké dang bai tap phù hợp Đối với SV 3 giai doan

bắt đầu, GV nén chon nhGng thanh ng& ma SV cé thé

học ít khó khăn nhất; cụ thể, chọn những thònh ngữ

không quá phức lạp về từ vựng và ngữ phép Ví dụ, thành ngữ Six ofone and half-a-dozen of the other (ké

tám lạng, người nửa cên] sẽ khó khăn với SV vì độ dời

và cấu trúc ngữ pháp phức tạp Câu nòy có nhiều nét hấp dẫn SV, nhưng các yếu tố ngữ phóp trong thành ngữ này tương đối phức tạp Cách tốt nhất hạn chế các thành ngữ có cấu trúc ngữ pháp phức tạp là chọn

những thành ngữ có kết cấu cú pháp ổn định Chọn

thành ngỡ có nghĩa bóng (nghĩa thònh ngỡ] rõ ròng

{vi du, to be in deep water, fo bea big mouth, shake a

leg) Những thành ngữ như (spill the beans, a red

herring] sẽ khó cho SV vì họ cần sự giỏi thích đặc biệt

từ phía GV thì mới có thể hiểu được

GV nên bắt đầu bằng những thành ngữ mở có lương dương 1-1; tức là giếng hệt nhau ở cả tiếng

* Trướng Dai hoc Ha Noi

Trang 2

Anh và tiếng Việt Sau đó đến các thành ngữ tương

đương nhau ở cả hai thứ tiếng, và cuối cùng mới đến

thành ngữ khác nhau, vì với những thành ngữ khác

nhou, SV cần phải luyện tập nhiều hơn và giỏi thích

chỉ tiết hơn

bJ Thông qua hoạt động thảo luận, GV nên chuẩn bị

cho SV những thông tin cần thiết về thành ngữ như giỏi

thích những từ mới, kiểu cấu trúc hoy về cơ chế tạo nghĩa

của thònh ngữ như ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, v.v

c} Đưa thành ngữ vào mội văn cảnh rộng hơn như

là một đoạn văn ngắn hoặc là một hội thoại GV có

thể trích dẫn trong truyện, báo chí, và thường thì GV

tu tạo ra cảnh huống

đj So sánh nghĩa đen [nghĩa từ vựng] và nghĩa

bóng (nghĩa thành ngỡ), chỉ ra xem chúng có liên hệ

với nhaụ như thế nào, và nghĩa bóng có nguồn gốc từ

đâu, nếu GV biết thông tin đó (ví dụ: Íet the cat out of

the bqg [tiết l@ thông tin") (Thành ngữ này có nguồn

gếc từ thời Trung cổ, khi đó những lái buôn lợn bất

lương thường bán Ign trong mat cdi bao tỏi với một

quy định rất chặt chẽ là khi đi xo rồi người mua mới

duoc mé bao dé ra Tuy nhiên, khi mở ra người mua

mới phót hiện ra rằng mình bị lừa, vì trong bơo là con

mèo chứ không phải lợn) GV có thể vẽ tranh hoặc có

thé ding poster dé chỉ ra tính tương phản giữa nghĩa

đen và nghĩa bóng, vì thành ngữ phần lớn có tính

hình ảnh, truyền tải một biểu tượng cụ thể, ví dụ bury

the hatchet (dã dẫn ở trên]

e] GV cũng nên chỉ ra cho SV biét cách sử dụng

của các thònh ngữ, vì thành ngữ khác nhau về tính

nghỉ thức Một số thành ngữ thuộc về nhóm Hếng lóng

(you gọt ¡J, một số lại thuộc nhóm từ thông tục (he

kicked the bucket), nhém khóc lại chỉ phù hợp với không

khí trang trọng hoy chuẩn tắc (run the risk\

f Giúp Š5V tự xêy dựng cho mình một cuốn sổ

thành ngữ giống như từ điển có nhân về thành ngữ

sau mỗi buổi học Ngoài ra, khuyến khích các em tự

tra cứu, tham khảo những nguồn khác để làm phong

phú thêm vốn thành ngữ của mình

gJ Học thành ngữ cũng giống như học từ mới Để

vận dụng được, SV cần luyện tập nhiều; nhết là luyện

lập trong tình huống

Dưới dây là một số dạng bài tap dạy thành ngữ

của Lennon (4, GV có thể tham khảo

Bai tap A: Task 1 nén cho SV lam don Task 2

cho lam theo cdp (Bai tap nay danh cho SV trinh do

ting Anh dudi advanced)

Task: 1 Complete the blanks below with the correct

word Use each word only once

2 Do you have equyvalent idioms in your language

for any of these meanings? ‘Translate your native

idioms into English See if the person next to you

understands

a Don’t count your chickens before they are

hatched

This means: DON’T BE OVER-

b He is like a bull in a china shop

This means: HE IS VERY-

c His bark is worse than his bite

This means: HEIS —_ THAN HE LOOKS

d Every cloud has a silver lining

EVERY BAD EVENT

e Hold your horses

a She is down in the dumps

b He couldn’t keep a straight face

This means: HE COULDN'T KEEP HIS FACE ` [Words: good, clumsy, kinder, serious, optimistic, depressed, wail]

Bài tập B: Bài tập này nên triển khai theo nhóm

GV cung cấp nghĩa từ vựng của các từ thành phần

trong từng thành ngữ (Bèi lập nòy phù hợp với trình

dé advanced)

Task: 1 Try to work out the meaning of these idioms

2 Do you have idioms in your language which have the same meaning as some of these?

A storm in a teacup

To have your heart in your mouth

To have a bone to pick with someone

To cut off your nose fo spit your face

To drink like a fish

To kill two birds with one stone

To be like a cat on hot bricks

To make a mountain out of a molehill

To pull someone’s leg Once bitten twice shy

Bat tp C: Bai tp nay nên triển khơi theo nhóm GV khuyến khích SV sử dựng ngữ cảnh để tìm ra mạnh mối

nghia thay vi chi dya vào nghĩa lừ vựng của cóc thành ngữ Task: Express the underlined section of the following

text with language which expresses the same meaning more or less

Example: {was feeling a bit down in the dumps

Iwas feeling a bit depressed

| was feeling a bit down in the dumps because it

was raining cats and dogs, so | went to see Bill Bill

drinks like a fish because his work drives him up the wall He is an EFL teacher But he would never leave you in the lurch Today | found him like a cat on hot

bricks because he was bored We decided to kill to

birds with one_stone by going to the pub and the

launderette We had a bone to pick with the barman in

(Xem tiép trang 28)

Tạp chí §iáo dục số 165 (ui 2-6/2007)

Trang 3

thống câu hỏi, chỉ dẫn và từ đó rút ra quy trình xác

định đường thẳng:

- Từ phương vuông góc với hơi dường chéo nhou a,

b suy ra đường thẳng c cần dựng vuông góc với mặt

phẳng (P] song song với hơi đường thẳng chéo nhau a,

b vé ty diém O ndo dé trong khéng gian (xem hinh 2)

- Đường thẳng c cần dựng đã biết phương, cần

xác định điểm H thuộc c; Điểm H chính là giao điểm

của d', b' ảnh của a, b qua phép chiếu vuông góc lên

mặt phẳng (P]

- c chính là đường thẳng qua H và vuông góc với

(P] {Chú ý: trong SGK Hình học 1 † người ta chọn [P]

là mặt phẳng đi qua b song song với đường thẳng a)

Bạn đọc có thể phên tích kĩ hơn về vơi trò năng lực

lập có căn cứ, năng lực đánh giá kiến thức của HS

thông qua các ví dụ minh học trong DH Toán ở trường

phổ thông

3 Tờ các cơ sở lí luận và thực tiễn DH Toán ở

trường phổ thông, có thể đề cập một số biện pháp sau

nhằm rèn luyện các năng lực KTKT Toán học; bạn

đọc có thể xem xét kĩ các biện pháp bằng các ví dụ

điển hình trong DH toán ở trường phổ thông:

Biện pháp I: Quan tâm DH các khái niệm, quy

lắc, định lí theo hướng luyện tập nhận dợng, phát

hiện các thể hiện khác nhau từ đó dé xuất còng nhiều

cảng tốt các ứng dụng khóc nhau của chúng

Biện phóp 2: Thông qua DH chứng minh các định

lí toán học, DH giỏi các bài tập toán luyện lập cho HS

cách biến đổi tương đương nhìn nhận định lí, bài toán

theo nhiều cách khác nhau dẫn đến các cách chứng

minh, giỏi toán khác nhau Từ đó luyện tập các cách

huy động kiến thức khác nhau cho HS Khi thực hiện

biện phóp này cần quơn tâm cóc đối tượng quơn hệ

trong bài loớn được xem xét, còi đặt trong các mô

hình khóc nhau Chẳng hạn, xem tứ diện là bộ phận

của hình hộp, tuỳ theo cóc loại tứ diện để có các loại

hình hộp tương ứng ngoại tiếp nó Đặc biệt chú trọng

diễn dat cae dinh li, các bài toán theo các cách tương

đương tương thích với các giới khác nhau

Biện pháp 3: Luyện tập cho HŠ cách thức chuyển

đổi ngôn ngữ trong một nội dung Toán học hoặc

chuyển đổi ngôn ngữ này sang ngôn ngỡ khác thông

qua DH các tình huống điển hình Từ đó dẫn đến

các cách lập luận chứng mình giải quyết các vốn để

khác nhau

Biện pháp 4: Thông qua DH cóc tình huống điển

hình chú trọng còi đặt thích hợp cách luyện tập cho

HŠ các quan điểm biện chứng của tư duy Toán học

Khi thực hiện biện pháp này chú trọng giáo dục cho

HS các mối liên hệ giữa cói chung, cái riêng; Quan

hệ giữa cdi cy thé và cdi trou tượng, xem xét sự vật

trong trạng thới vận động biến đổi

Biện pháp 2: Quan tâm đúng mức luyện tập cho

HS thói quen khai thóc tiểm năng SGK, khắc sôu mở

rộng kiến thức, phát triển các bời toán từ nền kiến

thức chuẩn đã được quy định

Chúng tôi cho rằng việc triển khai thực hiện các

biện phớp nêu trên trong DH toán ở trường phổ thông

sẽ góp phần tích cực rèn luyện các năng lực KTKT toón học cho HŠ, góp phần triển khơi việc DH Toón theo quan điểm kiến ta0.0

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Hữu Châu Những vấn để cơ bản về chương

trình và quá trình dạy học NXB Giáo dục H 2005

2 Jean Piaget Tam li hoc va gido dục học NXB Giáo

duc, H 1997

3 Nguyễn Bá Kim Phương pháp dạy học môn Toán

NXB Đại học sư phạm, H 2002

4 Cao Thị Hà Dạy học một số chủ để hình học không

gian (Hình học †1) theo quan điểm kiến tạo Luận án Tiến sĩ Giáo duc hoc, H 2006

5 Phan Trọng Ngọ (chủ biên) - Nguyễn Đức Hưởng

Các lí thuyết phát triển tâm lí người NXB Đại học sự

phạm, H 2003

6 Phan Trọng Ngọ Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường NXB Đại học sư phạm, H 2005

7 Đào Tam “Bồi dưỡng HS khá, giỏi ở trường PTTH

năng lực huy động kiến thức khi giải các bài toán” Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số tháng 1/2000; tr 19-21

8 Đào Tam, “Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi ngôn ngữ thông qua việc khai thác các PP khác nhau giải các dang toán Hình học ở trường PTTH” Tạp chí Mghiên cứu giáo dục, số 12/1997; tr 20 ~ 21

9 Trân Vui Dạy học có hiệu quả môn Toán theo những

xu hướng mới Trường ĐHSP - Đại học Huế, 2006

May van dé vé day thành ngữ

(Tiếp theo trang 42)

any case because he had forgotten to reserve the dartboard for us the previous day We decided that

not to go to the pub in protest would be just cutting off our noses to spite our faces We did not want to make

a mountain out of a molehill either Q (1) Nguyễn Thiện Giáp Từ và nhận diện tử trong tiếng

Việt NXB Giáo dục, H 1996

(2) Nguyễn Xuân Hòa Tiếp cận nguồn gốc và cách sử đụng nhóm thành ngữ phân ánh nền văn hóa dân tộc

lịch sử và phong tục tập quán dân tộc (trên ngữ liệu

thành ngữ tiếng Nga và tiếng Việt) Ngôn ngữ 3/2004 (3) Nguyễn Lân Từ điển thành ngữ và tục ngử Việt

Nam NXB Văn học, H.2003

(4) P Lennon Approaches to the Teaching of Idiomatic

Language /RAL, 1998 36(1), 1-11

(5) T.C Cooper Teaching Idioms Foreign Language

Annals, /998 31(2), 255-266

Corel], A (1999) Idioms: An Approach to Identifying

Major Pitfalls for Learners (RAL, 37(1), 1-11

Tạp chi Gido duc s6 165 (ui 2-6/2007)

Ngày đăng: 15/03/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm