Bài giảng Ngôn ngữ lập trình: Biên dịch riêng rẽ và không gian tên, cung cấp cho người học những kiến thức như: Biên dịch riêng rẽ; Không gian tên; Thư viện chuẩn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Biên dịch riêng rẽ và không gian tên
Trang 2NỘI DUNG
• Biên dịch riêng rẽ
• Không gian tên
• Thư viện chuẩn
Trang 3Biên dịch riêng rẽ
• Là phương pháp đóng gói dữ liệu, chia chương trình
thành nhiều file nhỏ, tách biệt phần đặc tả , phần cài đặt
Trang 4Biên dịch riêng rẽ
• Những file đặc tả và cài đặt sẽ được dùng lại cho những chương trình khác nhau
• Bất kỳ chương trình nào sử dụng file đặc tả này đều
phải viết chỉ thị #include ở đầu file
• Khi viết #include thì phải chú ý:
– Nếu file tiêu đề đã được định nghĩa trước thì phải viết tên file trong cặp dấu < >
Trang 5Quy tắc tách file
• Tạo một file tiêu đề có phần mở rộng là .h
chứa các khai báo hàm, khai báo lớp ( Nên để tất
cả các thành phần dữ liệu là private, các hàm thành viên là public )
• Tạo một file cài đặt có tên giống tên file .h ,
nhưng có phần mở rộng là .cpp
Trang 7Biên dịch riêng rẽ
• Trong DevC++, để chương trình có thể chạy thì phải kết nối các file này lại với nhau thành
một project
Trang 8Cách tạo project trong DevC++
• Vào File/New/Project
Trang 9Cách tạo project trong DevC++
Chọn Console
Application
Đặt tên project
Ấn nút OK
Trang 10Cách tạo project trong DevC++
Chọn thư mục lưu
trữ project
Ấn nút Open
Trang 11Cách tạo project trong DevC++
Ấn nút Save
Trang 12Cách tạo project trong DevC++
Xuất hiện một
project với một
Trang 13Cách tạo project trong DevC++
Bấm chuột phải vào tên project
vừa đặt (MyProject)
Chọn New File để tạo file đặc tả
và file cài đặt thư viện mới
Chọn Add To Projcect… để thêm
những file đặc tả và file cài đặt
Trang 15Cách tạo project trong DevC++
Trang 16Cách tạo project trong DevC++
Trang 17Cách tạo project trong DevC++
Sau khi đã thêm file
đặc tả và file cài đặt Thì phải thêm chỉ thị #include tên file đặc tả ở đây
Rồi viết nội dung
chương trình trong
hàm main này
Trang 18Lợi ích của việc biên dịch riêng rẽ
• Tiết kiệm thời gian, công sức khi phải thiết kế lại, viết mã lại, kiểm tra lại một hàm cho nhiều chương trình khác nhau
• Làm cho chương trình có tính chuyên nghiệp hơn
Trang 19Sử dụng chỉ thị #ifndef, #define và #endif
• Nhằm đảm bảo phần mã nguồn trong file đặc
tả và file cài đặt không bị nhắc lại nhiều lần
khi #include những file đó trong nhiều file của một project
Trang 20Sử dụng chỉ thị #ifndef, #define và #endif
Trang 21Sử dụng chỉ thị #ifndef, #define và #endif
Kiểm tra xem tên đã được định nghĩa chưa
Nếu chưa thì định nghĩa ra một cái tên
Và thực hiện phần định nghĩa hàm ở đây Nếu có rồi thì bỏ qua phần này
Trang 22Không gian tên
• Thiết lập không gian tên khác nhau cho phép bạn định nghĩa một hàm với nhiều cách khác nhau để sử dụng với nhiều mục đích khác
nhau
Trang 23Tạo không gian tên
Trang 24Sử dụng không gian tên
• Cú pháp:
{
using namespace tên_không_gian_tên;
Dùng hàm trong không gian tên đó
}