Hoạt động đầu tư tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G
] ! n ^ OAI n o i
HÀ NỘI - 2005
Trang 3ĩCoạt íộna đầu tư tài cãíníi tại Tốnfí công ty 'Bảo Hiếm Việt Nam
M Ụ C L Ụ C
Lời nói đầu Ì
C H Ư Ơ N G ì: BẢO HIỂM T H Ư Ơ N G MẠI V À HOẠT Đ Ộ N G Đ Ầ U T ư
TÀI C H Í N H CỦA C Á C C Ô N G TY BẢO HIỂM 3
ì Lý luận chung về bảo hiểm 3
1 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm 3
2 Khái niệm và bản chất của bảo hiểm 6
3 Phân loại các sản phẩm bảo hiểm 7
4 Sự cần thiết và vai trò của bảo hiểm 10
n Hoạt động đáu tư tài chính của các công ty bảo hiểm 16
Ì Khái niệm và ý nghĩa của hoạt động đầu tư tài chính trong các doanh
nghiệp 16
2 Đặc điểm hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm 18
3 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm 31
C H Ư Ơ N G l i : THỰC TRẠNG HOẠT Đ Ộ N G Đ Ầ U T Ư TÀI C H Í N H
CỦA TịNG C Ô N G TY BẢO HIỂM VIỆT NAM 34
ì Tổng quan về thị trường 34
Ì Sự hình thành và phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam 34
2 Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam 37
li Giói thiệu về Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam 42
1 Lịch sử hình thành và phát triển 42
3 Tình hình hoạt động hiện tại 45
IU Thực tiễn hoạt động đầu tư tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm
Việt Nam 48
1 Tổ chức hoạt động đầu tư tài chính tại Bảo Việt 48
2 Thực trạng hoạt động đầu tư tại Bảo Việt 52
3 Đánh giá kết quả hoạt động đầu tư trong những năm qua 6]
Lã iKỊHdi <Yến AI - KýOA - %WT
Trang 4ỈCoạl đệnQ đẩu tư tài chính tại Tống công ty 'Bảo hiểm Việt 'Ham
C H Ư Ơ N G ni: M Ộ T số GIẢI P H Á P N Â N G CAO HIỆU Q U Ả HOẠT
Đ Ộ N G Đ Ẩ U T ư TÀI C H Í N H TẠI BẢO VIỆT 69
ì Chiến lược phát triển hoạt động đầu tư của Bảo Việt 69
n Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tăng cường nguận
vốn đầu tư
Ì Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả trong điều kiện mói 71
2 Chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động kinh
doanh bảo hiểm 72
3 Đ a dạng hoa và nâng cao chất lượng sản phẩm, chú trọng còng tác
nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới 74
4 Tăng cường hoạt động Marketing 75
5 Tăng cường kết hợp với các ngân hàng thương mại, tích cực triển khai
dịch vụ ngân hàng - bảo hiểm Bancassurance 77
IU Nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính 78
Ì Hoàn thiện công tác tữ chức hoạt động đầu tư tài chính 78
2 Hoàn thiện quy trình hoạt động dầu tư 81
3 Tăng cường công tác đánh giá hiệu quả đầu tư tài chính 83
4 Đ a dạng hoa danh mục đầu tư 85
5 Phát triển các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động dầu tư tài chính 86
IV Một sô kiến nghị đối với Nhà nước 88
Ì Tiếp tục phát triển và hoàn thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam 88
2 Thay đữi và hoàn thiện những quy định về hoạt dộng đầu tư của các
doanh nghiệp bảo hiểm 92
Kết luận 94 Tài liệu tham khảo 95
Lã THỊ Hãi tếu M - %40Ji - KSNT
Trang 5Hoạt dộng đẩu tư tài chính tại Tổng công ty 'Bảo hiểm Việt Nam
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn để tài
H o ạ t đ ộ n g b ả o h i ể m đ ó n g m ộ t v a i trò rất q u a n t r ọ n g đ ố i vói n ề n k i n h t ế đặc b i ệ t là n h ữ n g n ề n k i n h t ế đang t r o n g g i a i đ o ạ n phát t r i ể n n h ư ở V i ệ t N a m
C á c d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m k h ô n g chì góp p h ầ n phòng, c h ố n g , h ạ n c h ế k h ắ c
p h ụ c các t h i ệ t h ạ i , t ổ n thất c h o n ề n k i n h tế m à còn đ ó n g vai trò là n h ữ n g tổ c h ứ c đờu tư lớn trên thị trường tài chính T ổ n g công t y b ả o h i ể m V i ệ t N a m ( B ả o V i ệ t )
lựa c h ọ n để tài "Hoạt động đầu tu tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm Việt
Nam" làm để tài viết k h o a l u ậ n tốt n g h i ệ p cùa mình
2 Phàm vi nghiên cứu
K h o a l u ậ n xác định đối tượng và p h ạ m v i nghiên c ứ u là hoạt đ ộ n g đ ờ u tư tài chính cùa T ổ n g công t y b ả o h i ể m V i ệ t N a m d o T r u n g tâm đ ầ u tư là đơn vị hạch toán p h ụ t h u ộ c cùa T ổ n g công t y này t h ự c h i ệ n K h o a l u ậ n c ũ n g sẽ chỉ đề cập đ ế n khái n i ệ m bào h i ể m với tư cách là m ộ t h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h m a n g tính chất thương m ạ i trên thị trường g ọ i là thị trường b ả o h i ể m , c h ứ k h ô n g đề c ậ p đ ế n
n g h i ệ p v ụ b ả o h i ế m xã h ộ i d o cơ q u a n an s i n h xã h ộ i t h ự c h i ệ n
3 Kết câu của khoa luận
Ngoài p h ầ n m ờ đầu k ế t l u ậ n và d a n h m ụ c tài l i ệ u t h a m kháo, k h o a l u ậ n được trình bày t r o n g 3 chương n h ư sau:
C h ư ơ n g ĩ: B ả o h i ể m thương m ạ i và hoạt đ ộ n g đ ầ u tư tài chính c ủ a các công t y b ả o h i ể m
Ì Lã THỊ Hài rén fi Ì - K40jt - KrjfT
Trang 6"Hoạt íộnpị dấu tu tải chính tại Tốrựị công ty íBẩo kiểm 'Việt Nam
Chươna l i : Thực trạng hoạt động đầu tư tài chính cùa Tổng công ty bào hiếm Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp nàng cao hiệu quá hoạt động đầu tư tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
Do những hạn chế về kiến thức thực tế cũng như nguồn tài liệu, khoa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sẽ nhận được ý kiến chì báo đóng góp tọ phía các thầy cô và các bạn để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu của mình Em xin được chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại thương, đặc biệt là cô giáo Ths Lê Thị Thu Thúy đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khoa luận tốt nghiệp này Ngoài ra, em cũng rất cảm ơn gia đình bạn
bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu
2 LăHiỊJ{ẩirếnJỉl-'K40Jl-1(7WT
Trang 7C H Ư Ơ N G ì BẢO HIỂM T H Ư Ơ N G MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG Đ Â U Tư TÀI
CHÍNH CỦA C Á C C Ô N G TY BẢO HIỂM
ì LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM
1 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm
Bất c ứ ngành nghề nào đều ra đời t ừ n h u cầu đòi h ỏ i khách quan trong những điểu k i ệ n nhất định
C h o đến nay, chưa ai có thể xác định chính xác n g u ồ n g ố c c ủ a bảo h i ể m bắt đầu t ừ đâu, nhưng m ọ i người đều công nhớn các hoạt động sơ k h a i , m a n g tính bào h i ể m đã có t ừ rất lâu Các hoạt động đó đáp ứng nhu cầu bão vệ cuộc
sống con người à m ọ i nơi, m ọ i lúc trước những r ủ i ro trong cuộc sống Cùng v ớ i
sự phát triển cùa xã h ộ i , các n h u cầu t r ờ nên đa dạng và phức tạp hơn, cả về q u y
m õ m ú c độ và thời hạn Theo đó, các hoạt động đẻ đáp ứ n g n h u cầu ấy cũng phát triển m ộ t cách tương ứng Các hoạt động này dẩn dẩn được q u y định lại m ộ t cách chính thức h ợ p pháp theo các tiêu chuẩn khác nhau và có tên g ọ i chung là bào hiểm
1.1 Dự t r ữ thuần túy
Hoạt động đáp ứng nhu cầu bào vệ cuộc sống đầu tiên là d ự trữ N h ữ n g bằng chứng lịch sử cho thấy t ừ rất x a xưa cho đến nay c o n người đã ý thức được việc tự bảo vệ để t ổ n t ạ i , trong đó vấn đề đầu tiên là d ự t r ữ thức ăn k i ế m được hàng ngày phòng k h i đói kém Ý thức d ự t r ữ càng cao k h i c o n người nhớn thức được những r ủ i r o t ừ thiên nhiên và cuộc sống C o n người còn nhớn ra rằng d ự trữ có tổ chức hoặc tổ chức theo n h ó m thì sẽ hiệu q u ả hơn so với d ự t r ữ cá nhân riêng lè C h a n g hạn như vào những n ă m 2.500 trước công nguyên - hơn 4.000
n ă m trước đây, ở A i Cớp, những người t h ợ đẽo đá đã biết thiết lớp q u ỹ để giúp đỡ nạn nhân của các v ụ tai nạn
3 LãHiịĩrẩirếnAỈ -KýOA-KỊm
Trang 8ỈCoạt ấộnQ đầu tu tài chính tại Tốnfl công ty 'Bào kiểm Việt 'Ham
1.2 Cho vay nặng lãi
và p h ả i trả trước D o v ậ y , nhà t h ờ và các h ộ i tôn giáo đã c a n t h i ệ p b ằ n g các sắc
Trang 9Hoạt độnỊỊ dầu tư tài chính tại Tống công ty 'Bảo Hiểm 'Việt 'Nam
nó vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như: kêu gọi cho đù người tham gia góp cổ phần sẽ mất nhiều thời gian, phái dàn xếp thỏa thuận chia sẻ trách nhiệm và quyển lợi
b Hình thức bảo hiểm
Những thỏa thuận bảo hiểm đấu tiên xuất hiện gựn liền với hoạt động giao lưu buôn bán hàng hóa bằng đường biển Những thỏa thuận bảo hiểm trong lĩnh
vực hàng hải có nội dung cơ bàn như sau:
Một bên là nhà buôn, chủ tàu chấp nhận trả một khoản tiền nhất định, nếu hàng hóa, tàu thuyền không đến được nơi giao hàng do một số nguyên nhân nhất
định thì bên thứ hai (Người bào hiểm) sẽ trà bên thứ nhất một khoản tiền nhằm
bù đáp cho những thiệt hại đã xây ra Như vậy, có thế coi bào hiểm hàng hài là sự khới đẩu cùa ngành báo hiếm Bán hợp đổng bào hiếm cổ nhất còn lưu lại được phát hành tại thành phố cảng Genoa - italia, vào năm 1347 Sau đó, cùng với cuộc cách
mạng thương mại vào thế kỷ 14, 15 thúc đẩy sự mở rộng vận tải hàng hài, bảo hiểm
hàng hải cũng phát triển mạnh mẽ
Hoạt động bảo hiểm ra đời và phát triển cùng với sự phát triển cùa xã hội loài người Hoạt động này đã đáp ứng được những nhu cầu cấp thiết về an toàn cùa con người trong cuộc sông và sinh hoạt Bảo hiểm hàng hải là loại bảo hiểm
đầu tiên, đánh dấu sự ra đời của bào hiểm Sau đó, lần lượt là bảo hiểm hỏa hoạn, bào hiếm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác
1.4 Sự ra đời của các loại bảo hiểm sau bảo hiểm hàng hải
1.4.1 Báo hiểm hỏa hoạn:
Vụ cháy lớn ờ Anh vào năm 1666 đã thiêu hủy trên 13.000 tòa nhà, là thảm
họa lớn nhất từ trước cho đến thời điểm đó Nhu cầu về cơ chế bảo hiếm cho tài sàn trước rủi ro cháy dẫn tới sự ra đời của các công ty bản hiểm trong lĩnh vực hòa hoạn
Năm 1667, công ty bảo hiểm hỏa hoạn đầu tiên đã ra đòi ở nước Anh
ì 4.2 Bảo hiềm nhân thọ:
Công ty bảo hiểm nhân thọ Equitable là công ty bảo hiểm nhân thọ đấu tiên được thành lập ờ Anh vào năm 1762 Có thể nói rằng nước Anh là chiếc nôi cùa ngành dịch vụ bảo hiếm thế giới Cho đến ngày nay, đây vẫn là trung tâm cùa các hoạt động bảo hiểm
5 LălìiỊHáirínAl-TÍ4QA-XWT
Trang 10Ì 4.3 Các loại bảo hiếm khác
C u ố i t h ế ký 19, cùng v ớ i s ự phát t r i ể n c ủ a n ề n s ả n x u ấ t đ ạ i công n g h i ệ p cơ khí hàng loạt các n g h i ệ p v ụ bào h i ể m đã x u ấ t h i ệ n và phát t r i ể n r ấ t n h a n h : báo
h i ể m ô ô báo h i ế m m á y bay, b ả o h i ể m trách n h i ệ m dân sự
bất n g ờ T ậ p đoàn b ả o h i ể m A I G ( M ỹ ) định nghĩa: "Bào hiểm là mội cơ chế, theo cơ chế này, nếu một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bằi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiếm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất rà nhữn<Ị nqười dược bào hiếm"
T h e o L u ậ t k i n h d o a n h b à o h i ể m cùa V i ệ t N a m ( b a n hành ngày
09/12/2000) thì "kinh doanh bào hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi theo đó doanh nghiệp bào hiềm chấp nhận rủi ro của niịUời được bảo hiểm, trên cu sở bẽn mua bào hiếm đóng phi bảo hiếm đê doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bào hiểm cho người thụ hưởng hoặc bôi thường cho MỊUỜi được bào hiểm khi xây ra sự kiện bảo hiềm."
N h ư vậy, đ ể c ó m ộ t khái n i ệ m c h u n g n h ấ t về b ả o h i ể m , c h ú n g t a c ó t h ể
đưa r a định nghĩa: " B ả o hiểm là một sự cơm kết bối thường của người bảo hiểm
6 Lã THỊ tói ten AI - XitOA - 7 C T W
Trang 11Hoạt độnịỊ đẩu tu tài chinh tại TốtựỊ côn/Ị ty 'Báo hiểm Việt 'Ham
với người được bào hiếm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiếm do mội rủi ro đã thoả thuặn gáy ra, với điều kiện người được bào hiểm đã thuê báo hiểm cho đối tượng bảo hiềm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm " '
2.2 Bản chất của bảo hiểm
Bàng sự đóng góp của số đông người vào một quĩ chung, khi có rủi ro quĩ sẽ có đù khá nàng trang trải và bù đắp cho những tổn thất của số ít Mỗi cá
nhân hay đơn vị chi cần đóng góp một khoản tiền trích từ thu nhập cho các công
ty báo hiểm Khi tham gia một nghiợp vụ bảo hiểm nào đó, nếu gặp tổn thất do
rúi ro được bảo hiểm gây ra, người được bào hiểm sẽ được bổi thường Khoán
tiền bổi thường này được lấy từ số phí m à tất cả những người tham gia bào hiểm
đã nộp Tất nhiên, chi có một số người tham gia bảo hiểm gặp tổn thất, còn
những người không gặp tổn thất sẽ mất không số phí bảo hiểm Như vậy, có thể
thấy, thực chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia bảo hiếm cùng chịu Do đó, một
nghiợp vụ báo hiếm muốn tiến hành được phải có nhiều người tham gia, tức là,
bào hiếm chi hoạt động được trên cơ sờ luặt số đông (the law of large numbers),
càng nhiều người tham gia thì xác suất xảy ra rủi ro đối với mỗi người càng nhỏ
và báo hiếm càng có lãi
3 Phân loại các sản phẩm bảo hiểm
Các sản phẩm m à doanh nghiợp bảo hiểm cung cấp cho người tham gia
báo hiếm có thể được sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tuy theo mục đích của
các nhà lập pháp và doanh nghiợp bảo hiểm Tuy nhiên, liên quan đến các hoạt
động đầu tư cùa doanh nghiợp bảo hiểm, thì chỉ có hai cách phân loại thật sự có
ý nghĩa Đ ó là phân chia theo đối tượng bảo hiếm và theo kỹ thuặt quản lý
3.1 Phân loại nghiợp vụ bảo hiểm theo đối tượng bảo hiểm
Căn cứ vào đối tượng báo hiểm để phân loại, thì toàn bộ hoạt động báo
hiểm được chia thành ba nhóm: bào hiếm tài sán; bào hiếm trách nhiợm; báo
hiếm con người
1
Báo hiểm trong kinh doanh PGS TS Hoàng Vãn Cháu, TS Vũ Sĩ Tuấn TS Nguyên Như Tiên; 2002
7 CăTKỊyíảiVenýll-IQtOA-KINĩ
Trang 12Hoạt dộrựỊ đẩu tư tài chinh tại Ĩốn/Ị công ty (Bão hiểm Việt Nam
• Bảo hiểm tài sản: Bao gồm tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm mà chính bản
thân các tài sản đó hình thành nên đối tượng của hợp đổng Ví dụ bản thân các hàng hoa trong bảo hiểm hàng hoa, bàn thân các con tàu trong báo hiểm tàu thúy hay bản thân các toa nhà trong bảo hiểm hoa hoạn
Đặc trưng cùa bảo hiểm tài sản là trách nhiệm của nhà bảo hiểm được xác định dựa trên cơ sở giá cả và giá trị của đối tượng được bảo hiểm Hầu hết trong mới trường hợp, trách nhiệm của nhà bảo hiểm không vượt quá giá trị hay giá cả cứa tài sản
• Bảo hiểm trách nhiệm: Bao gồm các loại bảo hiểm mà trách nhiệm cùa
người được bảo hiểm hình thành nên đối tượng của hợp đổng Ví dụ như trách nhiệm cùa chú doanh nghiệp đối với những người làm công ăn lương, trách nhiệm dân sự của chủ xe, trách nhiệm dân sự của chú tàu v.v
Đặc trưng của các loại bảo hiểm trách nhiệm là người được hưởng quyển lợi bảo hiểm chí được xác định cụ thể khi tai nạn, tổn thất đã xảy ra Trách nhiệm cùa nhà bảo hiểm có thể rơi vào một trong hai trường hợp có giới hạn hoặc vô giới hạn Trong trường hợp có giới hạn trách nhiệm, số tiền bổi thường của nhà bảo hiểm khi có tổn thắt xảy ra được xác định theo trách nhiệm của người được bảo hiểm, nhưng không vượt quá giới hạn trách nhiệm đã thoa thuận Phần vượt quá giới hạn nếu có, người bào hiểm
sẽ phái tự gánh chịu Trong trường hợp không giới hạn trách nhiệm, người báo hiểm sẽ bồi thường mới thiệt hại rơi vào trách nhiệm cùa người được bào hiểm
• Bảo hiểm con người: Bao gồm các loại bảo hiểm mà tính mạng, tình
trạng sức khoe, tuổi thớ hay các yếu tố có liên quan đến cuộc sống cùa con người hình thành nên đối tượng bảo hiểm Ví dụ như bệnh tật, thương tật, mất khả năng lao động, chết hoặc sống đến hạn tuổi nào đó v.v Đặc trưng cùa các loại bảo hiểm con người là chỉ có số tiền bảo hiểm được thoa thuận giữa người bào hiểm với người ký kết khái niệm giá trị bảo hiểm tuyệt nhiên không được sử dụng trong bảo hiểm con người Mặt
8 Lã TRỊ Xái Tên AI- K40Ẳ - KSữĩT
Trang 13khác, ngoài số tiền bảo hiểm thoa thuận, phương thức tính toán số tiền chi trà c h o người được bảo hiểm trong từng nghiệp vụ cũng được quy định thoa thuận trước C ó thể theo chi phí điểu trị thực tế, theo bảng tỷ l ệ thương tật theo Barem (heo ngày nằm viện v.v
3.2 Phàn loại các nghiệp vụ bảo hiểm theo kọ thuật quản lý
C ó sự phân chia nghiệp vụ bảo hiểm hữu hiệu khác là phân biệt giữa bảo hiểm được quán lý theo kọ thuật phân chia và bảo hiểm được quản lý theo kọ thuật tồn tích
3.2.1 Các nghiệp vụ bảo hiểm được quản lý theo kỹ thuật phân chia
Các nghiệp vụ bảo hiểm được quản lý theo kọ thuật phán chia chính là các nghiệp vụ bào hiểm phi nhân thọ theo cách gọi thông thường K ọ thuật phân chia được thể hiện ở chỏ kết quà thu, chi được phân bố hết hàng năm Doanh nghiệp bào hiểm thu phí bão hiểm cho một niên độ và sử dụng vào việc bồi thường cho những thiệt hại xây ra trong niên độ, phí báo hiếm không đưa vào tích lũy đế trá lại cho người được bảo hiểm vào thời điểm kết thúc hợp đổng Trong trường hợp hợp đổng bảo hiểm chưa kết thúc hiệu lực vào cuối năm tài chính, thì doanh nghiệp bảo hiếm sẽ phải phân bổ một phẩn phí bào hiểm tương ứng với thời gian hiệu lực còn lại vào d ự trữ cho năm tài chính sau đế bổi thường cho những rủi ro
có thể xảy ra Đây chính là cơ sờ quan trọng cùa việc hình thành các khoản dự phòng kọ thuật sẽ được nghiên cứu ờ phần sau
Kọ thuật phân chia được áp dụng cho các hợp đồng ngắn hạn, thường là dưới một năm Đ ặ c trưng cùa các nghiệp vụ này là phí bào hiểm được quy định
và tương đương với rủi ro trong kỳ hạn cùa hợp đồng Đ ồ n g thời những tổn thất hay thiệt hại xảy ra sẽ được thanh toán ngay trong một thời gian thoa thuận quy định trước
3.2.2 Các nghiệp vụ bảo hiểm được quản lý theo kỹ thuật tồn tích
Theo cách g ọ i thông thường, đây chính là các nghiệp vụ báo hiếm nhân thọ Kọ thuật tồn tích thế hiện ờ việc tích lũy các khoản phí tiết k i ệ m (một phần phí bảo hiểm) được xác định bằng phương pháp toán học để nhằm thực hiện các cam kết cùa doanh nghiệp bảo hiểm đối với người được bảo hiểm trong suốt thời
9 LăHiỊJ{ầirêhjỉl-1í40A-'K'I!Nr
Trang 14ỈCoạt ểộrụi đầu tư tải chinh tại Tốn/Ị công ty 'Bảo hiểm Việt 'Ham
gian hiệu lực c ủ a hợp đồng N h ữ n g khoản d ự t r ữ phí bào h i ể m được tạo r a sẽ
được doanh n g h i ệ p bảo h i ể m đáu tư trên thị trường v ố n và các k h o ả n lãi t h u được
sẽ được tích l ũ y để tiếp tục đẩu tư sinh l ờ i D o a n h n g h i ệ p bảo h i ể m sẽ thanh toán
khoản tiết k i ệ m dưới hình thức số tiền bảo h i ể m hoộc các k h o ả n trợ cấp định k ỳ
cho người được bảo h i ể m k h i x ả y ra sự k i ệ n bảo h i ế m hoộc k h i người được bảo
h i ể m sống đến m ộ t thời điếm q u y định
V ớ i kỹ thuật t ồ n tích vốn, các nghiệp vụ bào h i ể m nhân t h ọ đã tạo r a sự
tích tụ các n g u ồ n v ố n to l ớ n để tài t r ợ cho nền k i n h tế Hoạt động đầu tư v ố n c ủ a
doanh nghiệp bào h i ể m nhằm mục đích trực tiếp là đảm bảo việc thực hiện các
cam kết của doanh nghiệp bão hiểm K h ả năng đầu tư c h i có thể tăng l ẽ n k h i s ố
lượng người tham g i a bào h i ể m tăng và sẽ có hiệu ứng ngược l ạ i nếu s ố lượng
người t h a m g i a bảo h i ể m g i ả m đi
Nghiên cứu sự phân chia các nghiệp vụ bảo h i ể m có ý nghĩa quan trọng
cho phép chúng ta đi vào nghiên cứu sự hình thành và sử dụng các q u ỹ d ự phòng
- nguồn v ố n nhàn r ỗ i cơ bản trong từng loại bào h i ể m cùa doanh nghiệp báo
h i ế m
4 Sự cần thiết và vai trò của bảo hiểm
4.1 S ự c ầ n t h i ế t c ủ a b ả o h i ể m
Ngày nay, báo h i ể m đã trờ thành m ộ t ngành k i n h doanh hết sức phái
triển và dần t r ờ nên m ộ t khái n i ệ m quen thuộc v ớ i hầu hết m ọ i người, ở n h i ề u
quốc gia, m u a bão h i ể m t ừ lâu đã là m ộ t việc làm k h ổ n g t h ể t h i ế u đ ố i v ớ i người
dãn Bão h i ể m trớ nên thực sự cẩn thiết như vậy cũng b ở i rất n h i ề u lý do
4.1.1 Sụ tổn tại của các loại rủi ro
T r o n g cuộc sống sinh hoạt cũng như trong những hoạt động sàn xuất
-k i n h doanh hàng ngày, con người luôn có nguy cơ gộp phải những r ủ i r o bất n g ờ
xây ra Các rái ro đó d o nhiều nguyên nhân:
• Các rủi ro xảy ra do thiên nhiên gãy ra động đất, núi lứa phun, bão, l ụ t ,
sóng thần Các r ủ i ro này thường m a n g tính bất ngờ, gây ra tác h ạ i to l ớ n
trên phạm v i r ộ n g và để l ạ i những hậu q u ả nộng nể, lâu dài T h e o báo cáo
10 Lã Thị •Hài
Trang 15Hoạt ấộrựỊ đau tư tài chính tại Tốn/] công ty íềầo Hum "Việt Nam
Sigma của Swiss Re, tổn thất từ các thảm hoa do thiên nhiên và con người gây ra trong năm 2002 là 40 tỷ USD và 19.000 người chết Hay chì tính riêng cơn bão Katrina đố bộ vào miền Đông nước Mỹ ngày 29/8/2005 vừa qua cũng đã khiến cho hơn 700 người thiệt mạng, tổn thất về kinh tế trực tiếp ước tính khoảng 30 tỷ đến 50 tỷ USD Cơn bão này cũng cuốn đi khoảng 16 đến 21 tỷ USD từ túi các hãng bảo hiểm2
• Các rủi ro xây ra do sụ tiến bộ và phát triển của khoa học và công nghệ
Xét một cách toàn diện, khoa học - kỹ thuặt phát triển đem lại những sự thay đổi mang tính tích cực đối với quá trình phát triển chung của loài người, thúc đấy sàn xuất, tạo điểu kiện thuặn lợi cuộc sống cùa con người, nhưng mặt khác cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ như tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tai nạn ô tô, xe máy và đặc biệt là tai nạn máy bay đang xảy ra liên tục gây hặu quả nghiêm trọng trong những năm gần đây Theo
số liệu cùa báo điện tử vnexpress.net, chì tính riêng trong tháng 9 năm
2005 vừa qua, trên thế giới đã có tới 5 vụ tai nạn máy bay nghiêm trọng khiến hơn 500 người thiệt mạng1
• Các rủi ro xẩy ra do môi trường xã hội Những rủi ro này chịu tác động
của nhiều yếu tố và ảnh huống trực tiếp đến mọi thành viên trong xã hội như ốm đau dịch bệnh mất việc làm, trộm cắp, hoa hoạn
4.1.2 Các biện pháp đói phó với rủi ro
Cho dù là vì nguyên nhân nào, rủi ro khi xảy ra thường đem lại cho con người những khó khàn trong cuộc sống, có thể gây ảnh hường xấu tới hoạt động sán xuất - kinh doanh cùa các cá nhân, tổ chức, tới đời sống xã hội Đ ể đối phó với các rủi ro, con người đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau nhằm hạn chế, cũng như khắc phục những hặu quả do rủi ro gây nên Hiện nay, theo quan điếm của các nhà quản lý rủi ro, có hai nhóm biện pháp đối phó với rủi ro và hặu quà
: wwu.baohiem.pro.vn/lns_Body.asp
' http://viKxpress.neI/Vieinam/Xa-hoi/2005/10/3B9E2EAD/
Lã THỊ Hai tên AI - KýOA - KfFWT
Trang 16c ủ a nó: n h ó m các b i ệ n pháp k i ể m soát r ủ i r o và n h ó m các b i ệ n pháp tài t r ợ r ủ i
ro
Nhóm cúc biên pháp kiếm soái rủi ro:
* Tránh né rủi ro: nghĩa là k h ô n g làm m ộ t v i ệ c gì đ ó quá m ạ o h i ể m
k h ô n g c h ắ c c h ắ n C h ẳ n g h ạ n , để tránh t a i n ạ n g i a o thông n g ư ờ i t a h ạ n c h ế đi l ạ i
K h i tránh né r ủ i r o n h ư v ậ y , n g ư ờ i t a c ũ n g đã t ự l o ạ i t r ừ đi các cơ h ộ i T h ự c t ế
c h o t h ấ y , t r o n g k i n h d o a n h , công v i ệ c càng có m ứ c đ ộ r ủ i r o c a o thì càng có k h ả năng t h u l ờ i l ớ n H ơ n nổa, t r o n g c u ộ c s ố n g có rất n h i ề u r ủ i r o bất n g ờ k h ô n g t h ể tránh né
* Ngăn ngừa, hạn chế tổn thất: là v i ệ c đưa r a n h ổ n g b i ệ n pháp n h ằ m
g i ả m t ổ n thất h o ặ c g i ả m các t h i ệ t h ạ i d o t ổ n t h ấ t gây ra V í d ụ n h ư v i ệ c các cá nhân t ổ c h ứ c s ử d ụ n g các h ệ t h ố n g phòng cháy c h ổ a cháy h ệ t h ố n g bào v ệ
c h ố n g t r ộ m cắp, các b i ệ n pháp an toàn l a o đ ộ n g các b i ệ n pháp h ạ n c h ế t a i n ạ n
g i a o thông
Nhóm cúc biên pháp tài trơ rủi ro
* Tự khắc phục rủi ro (risk assumption): là v i ệ c n g ư ờ i g ặ p phải r ủ i r o t ự
c h ấ p n h ậ n , t ự k h ắ c p h ụ c k h o ả n t ổ n t h ấ t d o r ủ i r o đ ó gây ra B i ệ n pháp này t h ế
h i ệ n ờ v i ệ c các cá nhân, t ổ c h ứ c d ự t r ổ m ộ t k h o ả n t i ề n n h ấ t định để k h i có r ủ i r o xây r a sẽ d ù n g k h o ả n t i ề n đ ó bù đắp, g i ả i q u y ế t h ậ u q u ả N ó còn đ ư ợ c g ọ i là t ự bào h i ể m ( s e l f i n s u r a n c e ) T u y nhiên, h ạ n c h ế c ủ a b i ệ n pháp này là ờ c h ỏ k h ô n g phái cá nhãn, t ổ c h ứ c nào c ũ n g có, hoặc c ó đ ủ d ự t r ổ vé tài chính đế bù đắp
n h ổ n g l úi r o v ớ i t ổ n thất m a n g tính t h ả m hoa M ặ t khác, k h i n h i ề u cá nhân, t ổ chúc đ ề u d à n h r a n h ổ n g k h o ả n l ớ n để d ự t r ổ n h ư v ậ y sẽ gây đ ọ n g v ố n l ớ n t r o n g
Trang 17-ĩíoạl ấộrựị đẩu tư tài chính tại Tốn/Ị công ty 'Bảo hiểm Việt 'Nam
Nó là biện pháp tối ưu trong các biện pháp đối phó với rủi ro bời rất nhiều un
điểm: không gây đọng vốn trong xã hội, phạm vi, khả năng bù đắp lớn Chính
thực tế phát triển mạnh mẽ của ngành bảo hiểm cũng đã chứng minh điều này
Chính sự tồn tại cùa các loại rủi ro, cũng như nhu cầu cấp thiết phải có
nhụng biện pháp đối phó với rủi ro đã cho thấy sự cần thiết của bào hiếm Báo
hiếm đã tạo sự an toàn trong cuộc sống cũng như trong kinh doanh và tự thân nó
cũng đã, đang và vân sẽ là một ngành kinh doanh phát đạt Khái niệm "bảo
hiểm" trở nên gần gũi với mọi người, mọi tổ chức sản xuất - kinh doanh bời tác
dụng và vai trò của nó là rất to lớn
4.2 Vai trò của bảo hiểm
Xem xét mối quan hệ giụa sự phát triển của ngành bảo hiểm trong tương
quan chung với sự phát triển cùa toàn nền kinh tế ờ nhiều nước, nhiều nhà kinh
tế học đã khắng định tác dụng to lớn, cũng như vai trò không thể thiếu của bảo
hiếm đối với nén kinh tế Thực tế cũng cho thấy sự tồn tại cùa một thị trường
bão hiểm mạnh là một trong nhụng yếu tố cơ bản của bất cứ nền kinh tế thành
công nào Trong cuốn "Các nguyên tấc bảo hiểm", hai tác giả người Mỹ là Mehr và Commack đã viết: "Việc Anh Quốc nối lên như một cường quốc thương
mại vù đồnt> thời loại hình bảo hiểm hoa hoạn cũng phút triển trong CÍIIIỊÍ mọi
thời kỳ không phải là một sự n ùng hợp ngẩn nhiên."
4.2.1 Góp phẩn ẩn định tài chính cho người tham gia trưỉc tổn thất
do rủi ro gây ra
Nói đến bào hiểm là nói đến khả năng bồi thường khi có tổn thất xảy ra,
và vai trò của các công ty bào hiểm là cung cấp các loại dịch vụ đặc biệt nhằm
khôi phục khả năng vật chất, tài chính như trước khi xảy ra rủi ro, hoặc bổi
thường cho người thụ hưởng trong hợp đồng bảo hiểm con người Từ đó họ khôi
phục và phát triển sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác một cách bình
thường Chi phí bổi thường cùa các công ty bảo hiểm thường chiếm ti trọng lớn
trong tổng chi phí hoạt động kinh doanh, khoảng 60 - 80% Thậm chí, chi phí
bồi thường còn có thể lớn hơn, nhất là với nhụng rủi ro do thiên tai có sức tàn
13 CăUiỊJ{âi'YếnJỉl-X40A-'KHNr
Trang 18phá lớn trên diện rộng Ở Mỹ, từ năm 1949 đến năm 2004, trung bình mỗi năm
có tới 25 vụ thảm họa thiên nhiên, gây tổn thất 1,6 tỉ USD/năm (theo thời giá năm 1983), trong đó, lớn nhất là cơn bão Adrew và trận động đất Northridge đều
có 15,5 ti USD tài sản được bảo hiầm.4
4.2.2 Góp phần đề phòng và hạn chế tẩn thất
Bên cạnh khả năng giải quyết các hậu quà của rủi ro, bảo hiầm còn góp phần thực hiện một nội đung trong các biện pháp kiếm soát rủi ro Đ ó là đề phòng và hạn chế tới mức thấp nhất những tổn thất có thầ xảy ra Cơ quan, công
ty bao hiếm đóng góp tài chính một cách tích cực đầ thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro như tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh tai nạn xây dựng các đoạn đường lánh nạn các biến báo giao thông
4.2.3 Là phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội
Dưới hình thức phí bảo hiầm, ngành bảo hiầm đã huy động được một số lượng vốn khá lớn từ các đối tượng tham gia Số vốn đó ngoài chi trả trợ cấp hay bồi thường thiệt hại còn là nguồn vốn đầ đáu tư phát triần kinh tế - xã hội
Đặc biệt đối với bào hiầm nhân thọ, nguồn vốn huy động được tích luỹ thời gian dài mới sử dụng đầ chi trả Do đó, các công ty bảo hiầm có thầ sử dụng
đổ kinh doanh bất động sản, mua trái phiếu nghĩa là đầu tư đầ sinh lời Và như vậy góp phần tăng nguồn vốn cho nền kinh tế, làm cho hệ thống tài chính sôi động hơn
Ở Việt Nam trong năm 2004 vừa qua, tổng số vốn đầu tư trở lại nền kinh
tế của các doanh nghiệp bảo hiầm đã lên tới 23.002 tỷ đồng, tăng tới 57,5% so với năm 2003 ở những nước có thị trường bảo hiầm phát triần, nhìn chung, các công ty bão hiếm là những chủ thầ tham gia tích cực vào hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính Tổng giá trị đẩu tư của các công ty bảo hiầm của Pháp năm
1998 lên đến 4.267,5 tỷ FFR, chiếm trên 2 0 % tổng giá trị đáu tư trong nước Trong các tổ chức tài chính trung gian, các công ty bảo hiếm nhân thọ có (ổna
4 www.vnexpress net/vietnam/xahoi
14 Lã Thị Hài tên Jil - %40Jl - KTNT
Trang 19giá trị tài sán lên tới hàng nghìn tỷ USD, chi đứng sau các ngân hàng thương mại5
4.2.4 Góp phần ổn định chi tiêu của ngăn sách Nhà nước
Qua quá trình phát triển lâu dài, bảo hiểm tự thân nó đã trờ thành một ngành kinh doanh độc lập, có hạch toán thu chi, lỗ lãi rõ ràng Vì vậy, các công
ty bảo hiểm phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế như mổi doanh nghiệp khác hoạt động trong nền kinh tế Bên cạnh đó, bảo hiểm cũng góp phần tiết kiệm cho ngân sách thông qua việc thực hiện tốt khâu phòng ngừa và hạn chế tổn thất, giúp bào vệ tối đa tài sản công cộng, giảm đến mức thấp nhất những thiệt hại đáng tiếc Điều này giúp Nhà nước giảm bót chi tiêu những khoản lớn để bù đắp cho những tổn thất như phái xây dựng lại đường xá, cầu cống, nhà xưởng, công trình Ngoài ra, một thị trường báo hiếm phát triển mạnh mẽ và ổn định sẽ thu hút các cá nhãn và tổ chức mua bảo hiểm của các công ty bảo hiểm trong nước, góp phần tiết kiệm một lượng ngoại tệ lớn cho ngân sách Nhà nước
4.2.5 Tạo cõng ăn việc làm
Bảo hiểm thu hút một số lượng lao động nhất định cùa xã hội, góp phần giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho xã hội Đồng thời hoạt động bảo hiểm cũng góp phần cải thiện, nâng cao đời sống cho bộ phận la làm việc trong ngành bảo hiểm; góp phần tạo ra một bộ phận tổng sản phẩm trong nước (GDP) cùa quốc gia Chàng hạn như trong năm 2004, ngành bảo hiểm Việt Nam đã giải quyết được cõng ăn việc làm cho 136.900 người, tăng hơn 11.200 người so với năm
20036
4.2.6 Tạo tâm lý an tâm trong kinh doanh, trong cuộc sông
Khi kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao thì người ta càng có nhu cầu được đảm bảo an toàn cho tương lai Môi trường kinh doanh cũng như môi trường xã hội đang dần xuất hiên những
* Tạp chi Tài chính số2/2004
" Thị trường bảo hiếm Việt Nam năm 2004 Bộ tài chính Nhà xuất bản Tài chính 2005
15 CãThịĩíâitếnM - X40A - KHNT
Trang 20ĩCoạt độiựỊ đẩu tu tài chinh tại TổtiịỊ công ty 'Bão hiểm Việt 'Nam
rủi ro mới N h ữ n g r ủ i ro do thiên nhiên như bão lũ, hạn hán, sóng thẩn, cháy
rừng tự nhiên đang trở nên hết sức phức tạp, khó d ự đoán do môi trường t h ế
giới đang thay đổi theo chiều hướng xấu Chiến tranh, x u n g đột, khùng bố, đình
công không những không giảm bớt m à lại ngày càng diễn biến phức tạp ở
nhiều nơi trên thế giới Trong tình hình như vầy, bảo hiểm chính là một giải pháp
hữu hiệu góp phẩn tích cực tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh, trong cuộc
sông cho con người
li H O Ạ T Đ Ộ N G Đ Ầ U T Ư TÀI C H Í N H C Ủ A C Á C C Ô N G TY
BẢO H I Ể M
1 Khái niệm và ý nghĩa của hoạt động đầu tư tài chính trong các doanh nghiệp
1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tu tài chính của doanh nghiệp
K h i nền kinh tế thị trường đã phát triển, các m ố i quan hệ kinh tế nảy sinh
trong quá Hình sàn xuất kinh doanh ngày càng trớ nên đa dạng và phong phú lạo
ra nhiều thách thức trong cạnh tranh Bởi vầy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đẩy
nhanh các quá trình sản xuất kinh doanh, chú trọng đến việc nâng cao chất lượng
quản trị doanh nghiệp, không ngừng m ờ rộng quy m ô sản xuất k i n h doanh, nâng
cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sàn phẩm góp
phần tăng lợi nhuần cho doanh nghiệp Đ ồ n g thời doanh nghiệp phải hết sức
năng động, linh hoạt và nhạy bén theo cơ chế thị trường, chớp thời cơ, tần dụng
mọi khả năng vé nguồn lực sẵn có, đẩy mạnh các hoạt động đầu tư tài chính và
hoạt động khác của doanh nghiệp
Hoại dộng dấu tư lài chinh cùa doanh nghiệp là các hoạt động dán rư vón vào các lĩnh vực kinh doanh khác, ngoài hoại động sấn xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở rộng cơ hội thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi
ro Ironq hoạt độn? tài chính của doanh nghiệp 7
7 P h â n lích hoại đ ộ n g đ á u tư tài chính cùa d o a n h nghiệp, PGS.TS Nguyền Năng PhúcNhà xuất bản
Tài chính 2005
16 Lã Thị Hải rối AI - TÍ40A - XWT
Trang 21Hoại độn/Ị đẩu tu tài chinh tại Tống công ty 'Bảo hiểm 'Việt Wam
N h ư v ậ y , h o ạ t đ ộ n g đ ầ u tư tài chính c ủ a d o a n h n g h i ệ p là t ậ n d ụ n g m ọ i tài sản, n g u ồ n v ố n nhàn r ỗ i h o ặ c s ử d ụ n g k é m h i ệ u q u ả và c ơ h ộ i k i n h d o a n h đ ể
t h a m g i a vào các quá trình k i n h d o a n h ngoài h o ạ t đ ộ n g s ả n x u ấ t k i n h d o a n h c ủ a
d o a n h n g h i ệ p , n h ẩ m m ụ c đích t h u l ợ i n h u ậ n t ố i đa t r o n g k i n h d o a n h
Ở đây c ẩ n chú ý phân b i ệ t h o ạ t đ ộ n g đ ầ u tư tài chính và h o ạ t đ ộ n g đ ẩ u tư
c ủ a d o a n h n g h i ệ p H o ạ t đ ộ n g đ ầ u tư là các k h o ả n c h i phí b i ể u h i ệ n b ẩ n g v ố n c h o
v i ệ c m u a s ắ m các tài sản, c ụ t h ể n h ư nhà m á y , m á y m ó c , t r a n g t h i ế t bị, q u y trình cõng nghệ (đầu tư tài sàn c ố định) và đ ầ u t u c h o v i ệ c d ự trữ như: m u a nguyên vật l i ệ u công c ụ d ụ n g cụ (đẩu tư hàng t ồ n k h o )
1.2 Ý nghĩa của hoạt động đầu tư tài chính trong doanh nghiệp
H o ạ t đ ộ n g đ ầ u tư tài chính có m ộ t vị trí ngày càng q u a n t r ọ n g t r o n g h o ạ t
đ ộ n g k i n h d o a n h cùa d o a n h n g h i ệ p V i ệ c tăng c ư ờ n g các hoạt đ ộ n g đ ầ u tư tài chính cùa d o a n h n g h i ệ p có m ộ t ý nghĩa rất l ớ n , g ó p p h ầ n nâng c a o h i ệ u q u ả k i n h
là hoạt đ ộ n g đáu tư tài chính c ủ a d o a n h n g h i ệ p đ ạ t đ ư ợ c d a n h m ụ c đ ầ u tư
,15; Lã nHỊHẩi tenM - KýOA - K W T
ỊảLũMQ
Trang 22ạl ấộrựị đẩu tu tài chính tại Tốn/Ị cõng tỵ 'Bào hiểm Việt 'Ham
hợp lý - đ ạ t h i ệ u q u ả k i n h t ế cao, có t h ể giúp c h o d o a n h n g h i ệ p tăng (rường v ố n n h a n h và h ạ n c h ế đ ư ợ c n h ữ n g r ủ i r o về tài chính c ủ a d o a n h
d o a n h b ả o h i ể m là c h u trình tài chính thu tiên trước chi trả sau, và đ ư ợ c g ọ i là chu trình sàn xuất nghịch đảo V i ệ c tiêu t h ụ sản p h ẩ m d ự a trên q u y trình: Phí
bảo h i ể m - t i ề n bán s ả n p h ẩ m b ả o h i ể m đ ư ợ c t h u trước, còn c a m kết b ổ i thường
số t i ề n b ả o h i ế m - giá trị s ứ d ụ n g cùa sản p h à m c h i đ ư ợ c t h ự c h i ệ n s a u k h i m u a một k h o ả n g t h ờ i g i a n n h ỗ t định nào đó N h ư vậy, t ừ phí b ả o h i ể m , các d o a n h
n g h i ệ p bào h i ể m có t r o n g tay m ộ t q u ỹ tài chính rỗt lớn N h ư n g q u ỹ này sẽ k h ô n g
đ ư ợ c s ử d ụ n g để b ổ i thường, c h i trả hết n g a y , nên d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m có thể
sử d ụ n g n g u ồ n v ố n nhàn r ỗ i này để đ ầ u tư T u y nhiên, đây k h ô n g p h ả i là n g u ồ n
vốn đ ầ u tư d u y n h ỗ t cùa các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m P h ẩ n s a u đây sẽ nghiên c ứ u
kỹ hơn các n g u ồ n v ố n đ ẩ u tư, tiêu c h u ẩ n lựa c h ọ n d a n h m ụ c đ ầ u tư, nguyên tắc đầu tư và các hình t h ứ c đ ầ u tư c ủ a các công t y b ả o h i ể m
2.1 N g u ồ n v ố n đ ầ u tư
2.1.1 Vốn điều lệ
Trên t h ự c tế, n h ằ m b ả o vệ q u y ề n l ợ i c h o n g ư ờ i t h a m g i a b ả o h i ể m , pháp luật các n ư ớ c thường q u y định v ố n pháp định c h o các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m là tương đ ố i lớn V í d ụ , ở V i ệ t N a m h i ệ n n a y , l u ậ t b ả o h i ể m q u y định v ố n pháp
định c h o các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m p h i nhân t h ọ là 7 0 tý đ ồ n g V i ệ t N a m h o ặ c
5 t r i ệ u đ ô l a M ỹ ; các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m n h â n t h ọ là 1 4 0 t ỷ đ ồ n g V i ệ t N a m hoặc 10 t r i ệ u đ ó l a M ỹ D o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m thường p h ả i ký q u ỹ m ộ t p h ầ n
18 Cà THỊ Hãi Yến AI - K.40A - Kữ^ĩ
Trang 23v ố n điều l ệ c ủ a m ì n h t h e o q u y định cùa pháp l u ậ t ( c ụ t h ể ỏ V i ệ t N a m h i ệ n n a y
t i ề n k ý q u ỹ b ằ n g 5 % v ố n p h á p định), p h ầ n còn l ạ i h ọ có t h ể đ e m đ ầ u tư để s i n h
l ờ i T r o n g d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m , n g u ồ n v ố n đ ấ u tư này c h i ế m t ỷ t r ọ n g chưa
p h ả i là l ớ n n h ấ t , n h ư n g c ũ n g khá q u a n t r ọ n g N ó là v ố n t ự có c ủ a d o a n h n g h i ệ p nên k h ô n g chịu s ự k i ể m soát c h ặ t c h ẽ c ủ a pháp l u ậ t , t ạ o điểu k i ệ n c h o d o a n h
n g h i ệ p bào h i ể m đ ấ u tư vào n h ữ n g lĩnh v ự c có t ỷ suất l ợ i n h u ậ n cao
2.1.2 Quỹ dự trữ bát buộc và quỹ dự trữ tự nguyện
T r o n g quá lành hoạt đ ộ n g k i n h d o a n h , d o a n h n g h i ệ p báo h i ế m c ó t h ế
c ũ n g g ặ p p h ả i n h ữ n g r ủ i r o , ả n h h ư ờ n g đ ế n k h ả năng t h a n h toán c ủ a d o a n h
n g h i ệ p và s u y c h o cùng là ả n h h ư ờ n g đ ế n q u y ề n l ợ i c ủ a n g ư ờ i t h a m g i a b ả o
h i ể m Chính vì v ậ y , để đ ả m b ả o k h ả năng t h a n h toán c h o các d o a n h n g h i ệ p bào
h i ế m , N h à nước thường yêu c ấ u d o a n h n g h i ệ p bào h i ể m trích lập các q u ỹ d ự t r ữ bắt b u ộ c Ớ V i ệ t N a m , l u ậ t q u y định các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m p h ả i trích 5 %
l ợ i n h u ậ n sau t h u ế hàng n ă m để lập q u ỹ d ự t r ữ b ắ t b u ộ c M ứ c t ố i đa cùa q u ỹ d ự
t r ữ b ắ t b u ộ c b ằ n g 1 0 % v ố n điểu l ệ c ủ a d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m
Ngoài q u ỹ d ự t r ữ bắt b u ộ c , d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m có t h ể t ự thành lập q u ỹ
d ự t r ữ t ự n g u y ệ n n h ằ m tăng k h ả năng t h a n h toán c ủ a d o a n h n g h i ệ p , đ ư ợ c l ấ y t ừ
l ợ i n h u ậ n s a u t h u ế chưa phân p h ố i và p h ả i đ ư ợ c g h i t r o n g điều l ệ h o ạ t đ ộ n g cùa
b ổ s u n g vào n g u ồ n v ố n đ ầ u tư cùa d o a n h n g h i ệ p N g o à i r a , t r o n g k i n h d o a n h b ả o
h i ế m nhãn t h ọ , d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m còn có các q u ỹ đ ầ u tư hình thành t ừ l ợ i tức đè l ạ i đ ả m b ả o c h o n h ữ n g h ợ p đ ồ n g có c a m k ế t c h i a lãi
19 Lã TRỊ 'Hài rếnýll- KýOA - 7CBVT
Trang 24"Hoạt đặng đầu tu tài chính tại Tổng công ty (Bảo hiểm Vụt Nam
Các quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là nguồn vốn nhàn rỗi quan trọng
nhất, có quy m ô và tỷ trọng lớn nhất trong doanh nghiệp bảo hiểm, đặc biệt là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (có thể tới trên dưới 9 0 % )
K h i một hợp đồng bảo hiểm được ký kết sẽ tờo ra nguồn phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm Mục đích chính của các khoản phí bảo hiểm là nhằm thực hiện nghĩa vụ bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm chứ không phải là để đầu tư thu lợi nhuận (trừ các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
mang tính tiết kiệm) Nhưng do đặc thù của chu trình sản xuất nghịch đảo đã tờo
ra tính chất nhàn r ỗ i của nguồn thu này
Đối với nghiệp vụ bảo hiềm nhăn thọ, hợp đồng bảo hiểm không chỉ nhằm
mục đích chống lời các sự cố không may, m à còn là một hợp dồng tiết kiệm Doanh nghiệp bảo hiểm thu phí bảo hiểm rồi tiến hành đầu tư chúng và thực hiện việc chi trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự cố bảo hiểm hoặc k h i đến kỳ hờn chi trả tiền tiết kiệm đã được thoa thuận N h ư vậy nếu không xảy ra sự cố đối với người được bảo hiểm thì khoản tiền m à doanh nghiệp bảo hiểm trả cho họ chính là khoản tiền gửi, còn nếu xảy ra sự cố thì các khoản tiền m à doanh nghiệp bảo hiểm chi trả chính là khoản tiền bảo hiểm Nói cách khác, trong sự vận hành của bảo hiểm nhân thọ, cam kết bảo đảm của doanh nghiệp bảo hiểm luôn bao hàm hai nghiệp vụ: bảo hiểm và đầu tư tài chính Vì vậy, phí bảo hiểm thu được hàng năm được chia thành hai phần: phí rủi ro dành để bảo đảm cho các khoản chi trả bảo hiểm hàng năm; và phí tiết kiệm dành để đưa vào d ự trữ và đầu tư tài chính
và được trả lời cho người được bảo hiểm cả vốn lẫn lãi theo lãi suất kỹ thuật của doanh nghiệp bảo hiểm
V ớ i đặc trưng của phí bảo hiểm, các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thực hiện một chức năng tích tụ tài chính Nhờ đó m à các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trồ thành một trong những tổ chức thu hút tiết k i ệ m quan trọng và cờnh tranh mờnh với các trung gian tài chính khác trong nền kinh tế Mặt khác, do tính chất của hợp đồng tiết kiệm dài hờn, các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã thực hiện việc tờo ra nguồn vốn dài hờn cho doanh nghiệp bảo hiểm
20 LãlRịtòirếnAl-lỌtOA-KỵĩNr
Trang 25V ớ i s ự phát t r i ể n rất m ạ n h cùa các l o ạ i bảo hiểm phi nhân thọ c h ú n g t a
c ũ n g c ấ n đánh giá đ ú n g s ự tạo n g u ồ n v ố n đ ầ u tư t ừ các h ợ p đ ổ n g báo h i ể m t h e o
kỹ t h u ậ t phân c h i a M ặ c dù, đ ố i v ớ i các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m p h i n h â n t h ộ , phí bào h i ể m t h u đ ư ợ c k h ô n g có m ụ c đích t ậ p t r u n g các n g u ồ n t i ế t k i ệ m m à sẽ đ ư ợ c
sử d ụ n g toàn b ộ đ ể c h i t r ả c h o các k h i ế u n ạ i b ồ i thường t r o n g n ă m tài chính
N h ư n g d o t h ờ i h ạ n cùa h ợ p đ ồ n g bào h i ể m k h ô n g trùng v ớ i n ă m tài chính, nên
d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m p h ả i d ự t r ữ m ộ t k h o ả n phí l ớ n d à n h đ ể t h i ế t l ậ p các d ự
p h ò n g n g h i ệ p v ụ b ả o đ ả m c h o v i ệ c t h ự c h i ệ n c a m k ế t t r o n g tương l a i C á c q u ỹ d ự phòng này t ạ o r a m ộ t k h o ả n ngân q u ỹ đ ầ u tư q u a n t r ộ n g c h o d o a n h n g h i ệ p b ả o
S ự sai lệch g i ữ a n ă m tài chính và t h ờ i g i a n h i ệ u l ự c cùa h ợ p đ ồ n g b ả o h i ế m là
cơ s ờ c h o v i ệ c t h i ế t l ậ p q u ỹ d ự phòng phí báo h i ể m C ụ t h ể hơn, các d o a n h
n g h i ệ p bắt b u ộ c p h ả i khóa s ổ k ế toán vào ngày 31/12 để xác định các k ế t q u ả
k i n h d o a n h N h ư n g các h ợ p đ ồ n g b ả o h i ể m đ ư ợ c ký k ế t ờ m ộ i t h ờ i điếm t r o n g
n ă m V à o ngày 31/12 sẽ c ó n h i ề u h ợ p đ ổ n g b ả o h i ế m m à h i ệ u l ự c kéo dài sang n ă m lài chính sau Vì phí báo h i ể m đ ư ợ c phân c h i a đ ề u c h o toàn b ộ t h ờ i hạn h ợ p đ ổ n g , nên d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m p h ả i trích l ạ i m ộ t p h ẩ n phí b ả o
Trang 26n g h i ệ p b ả o h i ể m t h a n h toán c h o các t ổ n t h ấ t đ ã x ả y r a n h ư n g d o a n h n g h i ệ p
b ả o h i ể m chưa đ ư ợ c thông báo h o ặ c chưa t h ự c h i ệ n trách n h i ệ m b ồ i thường vào t h ờ i điểm k ế t thúc n ă m tài chính Đ i ề u này là d o t r o n g lĩnh v ự c bào h i ể m phi nhân t h ọ t ồ n tại rất n h i ề u v ụ t ổ n thất x ả y r a n h ư n g chưa đ ư ợ c b ồ i thường
n g a y t r o n g n ă m tài chính T h ờ i g i a n g i ả i q u y ế t các v ụ t ổ n thất c ũ n g có t h ể kéo dài q u a n h i ề u n ă m Đ i ể u này thường x ả y r a ở các n g h i ệ p v ụ b ả o h i ể m trách n h i ệ m dân sự, n h ữ n g v ụ t ổ n thất p h ứ c t ạ p kéo t h e o s ự k i ệ n t ụ n g
• Dự phòng dao động lớn: D ự p h ò n g này còn đ ư ợ c g ọ i là d ự p h ò n g b ổ i thường
c h o n h ữ n g d a o đ ỳ n g l ớ n , d ự p h ò n g r ủ i r o t h e o c h u k ỳ Đ â y là d ự p h ò n g đ ể
đ ả m b ả o c h o d o a n h n g h i ệ p bào h i ể m có t h ể đ ố i m ặ t m ỳ t cách a n toàn v ớ i
n h ữ n g r ủ i r o l ớ n đ ỳ t b i ế n x u ấ t h i ệ n có t h ể t h e o c h u k ỳ , h o ặ c k h ô n g t h e o c h u
kỳ n h ư n g có m ứ c đ ỳ t h i ệ t h ạ i rất l ớ n N h ư v ậ y d ự p h ò n g d a o đ ỳ n g l ớ n có v a i trò g i ữ ổ n định về tài chính c h o d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m
Dư phàm nehiêp vu bảo hiểm nhân tho
• Dự phòng cam kết chia lãi: B ả o h i ể m nhân t h ọ là m ỳ t d ạ n g tiết k i ệ m , t h e o
đ ó n g ư ờ i đ ư ợ c b ả o h i ể m đ ư ợ c h ư ở n g s ự b ả o đ ả m v ề a n toàn và lãi suất Lãi suất m à n g ư ờ i đ ư ợ c b ả o h i ể m đ ư ợ c b ả o đ ả m là lãi suất d ự k i ế n (lãi suất k ỹ thuật) N ế u quá trình đ ẩ u tư c ủ a d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ế m tốt lãi suất t h ự c lê' cao hơn lãi suất k ỹ thuật, d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m t h u đ ư ợ c m ỳ t k h o ả n l ợ i
n h u ậ n vượt t r ỳ i Trên p h ư ơ n g d i ệ n k ỹ thuật, n ế u d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m d ự
k i ế n t ỷ l ệ t ử v o n g c a o h ơ n so v ớ i t h ự c tế, t ứ c là sẽ t h u đ ư ợ c m ỳ t k h o ả n phí vượt t r ỳ i so v ớ i yêu c ầ u cân b ằ n g n g h i ệ p vụ Trên p h ư ơ n g d i ệ n q u ả n lý, n ế u các c h i phí q u ả n lý d ự k i ế n l ớ n h ơ n c h i phí q u ả n lý t h ự c t ế c ũ n g t ạ o r a m ỳ t
2 2 LãlỉiỊHàiYếnM-KỊOA-KỈBn'
Trang 27Hoạt ẩộrựỊ đầu tu tài chinh tại Tổng công ty iBào hiếm Việt Nam
khoán lợi nhuận vượt trội Đế hấp dẫn người được bảo hiếm và giúp họ có thế
k ế t c h i a lãi đ ư ợ c định nghĩa là "toàn bộ số tiền lãi chia thêm cho chủ hợp
dóng không được trả ngay vào ngày kết thúc năm tài chinh "
• Dự phòng đầu tư vốn: C á c d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m sẽ p h ả i đ ố u tư các q u ỹ d ự
phòng toán h ọ c bàng v i ệ c m u a và n ắ m g i ữ các l o ạ i c h ứ n g khoán, t r o n g đó các trái p h i ế u v ớ i lãi suất c ố định và t h ờ i h ạ n xác định thường c h i ế m tý t r ọ n g lớn
N h ư n g đ ặ c điểm cơ bàn c ủ a trái p h i ế u là bị ả n h h ư ờ n g m ạ n h cùa lãi suất thị trường Lãi suất tăng sẽ làm giá c ủ a c h ứ n g khoán này g i ả m x u ố n g , n ế u d o a n h
mục liêu chính của dự phòng là luôn luôn đáp ứng nhu cẩu thanh toán cho các khiếu nại bão hiểm n ong lương lui L u ô n luôn d u y trì s ự a n toàn vé giá trị các d ự
phòng n g h i ệ p v ụ là nguyên t ắ c m à các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m p h ả i t u y ệ t đ ố i tuân thú
Trang 28ỈCoạt độiyỊ đẩu tu tài chính tại 1ốnfỊ công ty 'Bảo Hừm Việt 'Nam
2.2 Các nguyên tác đáu tư của doanh nghiệp bảo hiểm
C á c nguyên t ắ c m à luật pháp về bào h i ể m ờ rất n h i ề u q u ố c g i a đặt r a đ ố i
v ớ i h o ạ t đ ộ n g đ ầ u tư c ủ a d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m là an toàn, hiệu quả và khả
năng thanh toán thường xuyên
các s ự k i ệ n báo h i ể m Đ â y là nguyên tắc hàng đầu, h a y còn g ọ i là saíety
-f i r s l ( a n toàn trên hết) t r o n g các hoạt đ ộ n g đ ầ u tư tài chính c ủ a d o a n h
bất k ỳ t h ờ i điểm nào D o đó, các lĩnh v ự c đ ẩ u tư p h ả i phù h ợ p v ớ i t ừ n g
l o ạ i q u ỹ - đ ẩ u tư dài h ạ n h a y n g ắ n h ạ n Tính t h a n h k h o ả n cùa các k h o ả n
2 4 Cà Thị Xái Yến AI - K/tOA - xon
Trang 29mục đẩu tư của doanh nghiệp bảo hiểm được pháp luật thể chế bằng việc quy định danh mục đầu tư với những tỷ lệ nhất định
Trong thực tế, việc thực hiện động thời các nguyên tắc trên là một vấn đề rất phức tạp và mâu thuẫn với nhau Khi thực hiện nguyên tắc an toàn khá năng sinh lời của khoản đầu tư bị giảm xuống Ngược lại, nếu chì chú ý đến nguyên tắc sinh lời, rủi ro đầu tư sẽ tăng lên Do vậy, các doanh nghiệp bảo hiểm cần phân tích, tính toán kỹ trước khi quyết định lựa chọn một danh mục đầu tư phù hợp
2.3 Các hình thức đáu tư
2.3.1 Chứng khoán: tài sẩn đầu tu chủ yếu của doanh nghiệp bảo hiểm
Đầu tư chứng khoán là một công cụ đầu tư được các doanh nghiệp bảo hiếm sứ dụng rộng rãi nhất Tại Mỹ vào những năm 90 giá trị đầu tư vào chứng khoán chiếm khoảng 6 0 % tộng giá trị đầu tư cùa các công ty bảo hiếm nhân thọ
ơ Việt Nam, năm 2004 có đến 87,08% tộng số tiền đầu tư của các doanh nghiệp báo hiếm được sử dụng đế mua trái phiếu chính phú và gửi vào các tộ chức tín dụng
Chứng khoán m à các doanh nghiệp bào hiểm đầu tư chú yếu gồm cộ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán cùa thị trường tiến tệ
Cổ phiêu: là chứng chì do công ty cộ phần phát hành hoặc bút toán ghi sộ
xác nhận quyền sờ hữu một hoặc một số cộ phần của công ty đó cộ phiếu có tính lòng cao, hơn nữa khi đầu tư vào chi phí, ngoài phần lãi thu được từ thu nhập
cố tức, doanh nghiệp bảo hiểm còn có thể thu được lãi vốn - thu nhập mà doanh nghiệp bảo hiếm có được do sự chênh lệch giữa giá thị trường hiện tại và giá mua vào cùa cộ phiếu Tuy nhiên, sự biến động về giá cộ phiếu là thất thường khôn" theo bãi kỳ quy Ì nạt nào khiến cho đẩu tư vào lĩnh vực này là một trong những danh mục đầu tư mạo hiểm nhất Do vậy đầu tư vào cộ phiếu không phải
là giải pháp tối ưu đối với việc sứ dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ - những tộ chức đầu tư cần một lợi suất chắc chắn Trên thực tế, việc đầu tư của các doanh nghiệp báo hiểm vào loại tài sản này luôn bị pháp luật khống chế bằng một tý lệ hạn chế trên tộng vốn đầu tư
25 Lã mị Xải rên AI- K40A - K.HNT
Trang 30Trái phiếu: là m ộ t l o ạ i c h ứ n g khoán đ ư ợ c phát hành d ư ớ i hình t h ứ c c h ú n g
c h i h o ặ c bút toán g h i sổ, xác n h ậ n nghĩa v ụ t r ả n ợ ( g ồ m v ố n g ố c và lãi) c ủ a t ổ
c h ứ c phát h à n h trái p h i ế u đ ố i v ớ i n g ư ờ i s ở h ữ u trái p h i ế u Trái p h i ế u là m ộ t công
h ạ n h u y đ ộ n g t ừ các k h o ả n t i ế t k i ể m cùa các h ợ p đ ổ n g b ả o h i ể m nhân t h ọ , trái
p h i ế u là tài sàn đ ẩ u tư p h ù h ợ p nhất đ ố i v ớ i các d o a n h n g h i ể p b ả o h i ế m nhân t h ọ
T u y nhiên, các d o a n h n g h i ể p này sẽ p h ả i x ử lý t ố t các r ủ i r o v ề lãi suất và k ỳ h ạ n cùa trái p h i ế u đ ể tránh s ự t h i ể t h ạ i v ố n có t h ể x ả y ra
Các chứng khoán của thi trườne tiền tè: C á c công c ụ c ủ a thị trường t i ề n
tể là n h ữ n g chúng khoán n ợ n g ắ n h ạ n đ ư ợ c m u a bán trên thị trường t i ề n tể Đ â y
là n h ữ n g c h ứ n g khoán ít r ủ i r o nhất K ỳ h ạ n cùa t ấ t c ả các c h ứ n g k h o á n trên thị
n ư ờ n g t i ề n tể thường là m ộ t n ă m hoặc n g ắ n hơn C h ứ n g k h o á n t i ề n tể thường trà lãi c h o n h à đ ẩ u tư d ư ớ i hình t h ứ c bán t h ấ p h ơ n m ể n h giá N g ư ờ i m u a c h ứ n g khoán thị trường t i ề n t ể có t h ể g i ữ c h ứ n g khoán đ ó c h o đ ế n ngày đ á o h ạ n h o ặ c bán nó ớ thị trường t h ứ c ấ p trước k h i đ ế n hạn Đ ế n ngày đ á o h ạ n n g ư ờ i s ờ h ữ u
c h ứ n g khoán sẽ n h ậ n đ ư ợ c s ố t i ề n b ằ n g m ể n h giá c h ứ n g khoán
C h ứ n g khoán thị trường t i ề n tể g ồ m các l o ạ i : tín p h i ế u k h o bạc, các c h ứ n g
c h i t i ề n g ử i , g i ấ y c h ấ p n h ậ n t h a n h toán c ủ a ngân hàng, c h ứ n g thư thương m ạ i ,
h ọ p d ồ n g m u a l ạ i
Nhìn c h u n g các c h ứ n g khoán thị trường tiên tể có đ ặ c tính c h u n g là tính
t h a n h khoán cao, t h ờ i h ạ n n g ấ n và ít r ủ i ro N h ư v ậ y đ ố i v ớ i đ ầ u tư v ố n n h à n r ỗ i
n g ắ n h ạ n vào các tài s ả n l o ạ i này là thích h ợ p nhất V ì v ậ y , đây chính là lĩnh v ự c
26 Lã TRỊ Hái 'Yến M - 7Í40A - 7C19VT
Trang 31ạt độn/Ị đẩu tu tài chính tại Tống công ty 'Bảo Hiểm Việt 'Nam
k h ô n g t h ể b ỏ q u a cùa các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m p h i n h â n t h ọ v ớ i các q u ỹ d ự
phóng n g h i ệ p v ụ đ ư ợ c l ậ p r a c h o t h ờ i h ạ n n g ắ n và n h u c ầ u t i ề n m ậ t [ r o n g n g ắ n
h ạ n c ũ n g c a o h ơ n d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ế m nhân t h ọ để đáp ứ n g n h u c ộ u c h i b ồ i thường c h o các k h i ế u n ạ i b ả o h i ể m
2.3.2 Bất động sản
Đ ộ u tư vào b ấ t đ ộ n g sản c ũ n g là m ộ t lĩnh v ự c q u a n t r ọ n g t r o n g d a n h m ụ c
độu tư cùa d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m N ó có n h ữ n g ư u t h ế và h ạ n c h ế sau:
Lơi thê của đầu tư bất đône sản:
• N ó c h o phép bào đ ả m các c a m k ế t dài h ạ n b ằ n g các k h o ả n t h u n h ậ p thường xuyên d o v i ệ c q u ả n lý dài h ạ n các tài sản này đ e m l ạ i Đ ó là các
k h o ả n t h u n h ậ p t i ề n c h o thuê nhà ờ hoặc văn phòng
• Đ á u tư bất đ ộ n g sản có t h ế làm tăng v ố n , có k h ả năng c h ố n g l ạ i l ạ m phát
d o v i ệ c tăng giá b ấ t đ ộ n g sản Đ ố i v ớ i các d o a n h n g h i ệ p k h ô n g chịu sức
ép về t i ề n m ặ t n g ắ n h ạ n n h ư d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m nhân t h ọ thì v i ệ c đ ấ u
tư b ấ t đ ộ n g sản sẽ là m ộ t l o ạ i đ ầ u tư h i ệ u q u ả
• Phát h u y tác d ụ n g k h u ế c h trương, q u ả n g cáo, nâng c a o hình ả n h cùa công
t y b ằ n g v i ệ c s ở h ữ u n h ữ n g t o a nhà đẹp, t o l ớ n và h i ệ n đại
Bất lơi của đẩu tu bất đône sản:
• Bất đ ộ n g sản là lĩnh v ự c đ ộ u tư n h i ề u m ạ o h i ế m S ự lẽn x u ố n g giá cá cùa thị trường b ấ t đ ộ n g sàn rất thất thường, p h ụ t h u ộ c vào rất n h i ề u y ế u t ố :
sự phát t r i ể n cùa n ề n k i n h tế, lãi suất, dân số, tâm lý Trên t h ự c tế, giá
cả bất đ ộ n g sản c ũ n g n h ư giá cả c h ứ n g khoán, q u y luật c ủ a s ự b i ế n đ ộ n g
Trang 32K h i t i ế n h à n h n g h i ệ p v ụ đ ầ u tư này, các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m p h ả i tuân thú t h e o n h ữ n g q u y định pháp luật liên q u a n đ ế n h o ạ t đ ộ n g c ủ a các t ổ c h ứ c tín
d ụ n g và p h ả i đ ố i m ặ t v ớ i s ừ c ạ n h t r a n h cùa các t ổ c h ứ c tín d ụ n g n h ấ t là các ngân hàng thương m ạ i
Đ ể đ á m báo n g u y ê n t ắ c an loàn, v i ệ c c h o v a y p h ả i t i ế n h à n h t h e o hình
t h ứ c cho vay có thế chấp ơ m ộ t s ố nước, c h o v a y có t h ế c h ấ p là s ừ b ắ t b u ộ c đ ố i
v ớ i các d o a n h n g h i ệ p báo h i ể m k h i c h o v a y t ừ n g u ồ n v ố n n h à n r ỗ i C h ú y ế u các
k h o ả n c h o v a y có t h ế c h ấ p này đ ư ợ c b ả o đ ả m b ằ n g b ấ t đ ộ n g sản V í d ụ vào c u ố i
n h ữ n g n á m 9 0 ờ M ỹ , h ơ n 1 7 % t ổ n g giá trị các k h o ả n đ ẩ u tư cùa các công t y b ả o
h i ể m nhân t h ọ là đ ầ u tư c h o v a y có tài s ả n t h ế c h ấ p b ằ n g b ấ t đ ộ n g sản, t r o n g k h i
n h ữ n g b ấ t đ ộ n g sàn d o các công t y b ả o h i ể m này t r ừ c t i ế p s ở h ữ u chỉ c h i ế m 3 %
N g o à i r a , các k h o ả n v a y t h e o đ ơ n b ả o h i ể m ngày càng c ó x u h ư ớ n g g i a tăng, đặc biệt là t r o n g b ả o h i ể m nhân thọ T ứ c là n g ư ờ i đi v a y là các chú h ợ p
đ ổ n g có t h ể t h ế c h ấ p k h o ả n tiết k i ệ m đ ư ợ c tích l ũ y trên h ợ p đ ổ n g bào h i ể m nhân
t h ọ để v a y m ộ t s ố t i ề n nhất định t ừ d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m T h ô n g thường lãi suất c h o v a y b ằ n g lãi suất c h o v a y c ủ a ngân hàng c ộ n g t h ê m m ộ t tỉ l ệ c h i phí quán lý Đ â y c ũ n g là m ộ t hình t h ứ c t h u hút thèm khách hàng c h o d o a n h n g h i ệ p bào h i ể m T ạ i M ỹ , c h o v a y t h e o đơn b ả o h i ể m c h i ế m 4 % giá trị tài sán c ủ a các
d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m Ó V i ệ t N a m h i ệ n nay, v i ệ c c h o v a y t h e o đ ơ n b ả o h i ể m đang rất thịnh h à n h và đ ư ợ c các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m s ử d ụ n g n h ư m ộ t hình
t h ứ c c ạ n h t r a n h
Đ ầ u tư c h o v a y , d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m c ó t h ể t h u đ ư ợ c lãi suất cao, a n toàn v ố n c a o và t h ờ i h ạ n đ ầ u tư dài T u y nhiên các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ế m k h ó
c ó t h ế c ạ n h t r a n h đ ư ợ c v ớ i các ngân hàng thương m ạ i là các t ổ c h ứ c c h o v a y chuyên n g h i ệ p T r o n g điều k i ệ n thị trường m u a bán n ợ chưa phát t r i ể n thì tính
l ỏ n g c ủ a loại đ ầ u tư này rất t h ấ p và k h ô n g thích h ợ p v ớ i đ ẩ u tư q u ỹ d ừ p h ò n g c u a các d o a n h n g h i ệ p báo h i ế m p h i nhân t h ọ - các d o a n h n g h i ệ p báo h i ế m luôn c ó
n h u c ầ u t i ề n m ặ t l ớ n t r o n g n g ắ n hạn
2.3.4 Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
2 8 CălỉiỊĩĩẩitêítAl-XýOA-KSNr
Trang 33Hoạt ểộrụi dâu tu tái chính tại <TốnfỊ câng ty iBẩo kiêm Việt Nam
Đ â y là hình t h ứ c đ ầ u tư n g ắ n h ạ n và đ ơ n g i ả n nhất D o a n h n g h i ệ p b ả o
h i ể m t h ự c h i ệ n v i ệ c k ý thác n g u ồ n ngân q u ỹ c ủ a m ì n h vào các t ổ c h ứ c tín d ụ n g
và h ư ờ n g lãi suất H ì n h t h ứ c đ ầ u tư t i ề n g ử i này có m ậ t s ố đặc trưng sau:
• Kỹ thuật tính toán hết sức đơn giản, d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m c ó t h ể tính
toán tương đ ố i chính xác các k h o ả n t h u n h ậ p t r o n g tương l a i
• Mức độ an toàn vốn cao: N ế u d o a n h n g h i ệ p bào h i ế m l ự a c h ọ n các ngân
hàng thương m ạ i có t i ề m lực tài chính m ạ n h , u y tín thì k h ả năng k h ô n g trả
n ợ là rất h i ế m x ả y ra M ặ t khác, hoạt đ ậ n g c ủ a các t ổ c h ứ c này c ũ n g luôn
có k ỳ h ạ n h o ặ c k h ô n g k ỳ h ạ n để kịp t h ờ i điểu chình lãi suất h u y đ ậ n g c h o
phù h ợ p v ớ i lãi suất cùa thị trường N h ư v ậ y sẽ k h ô n g h i ệ u q u ả n ế u các
d o a n h n g h i ệ p bào h i ể m đầu tư các n g u ồ n v ố n dài h ạ n cùa m ì n h vào l o ạ i
đ ấ u tư này
T ừ n h ữ n g đ ặ c trưng này, c ó t h ể k ế t l u ậ n r ằ n g : đ ầ u tư g ử i t i ề n t ạ i các t ổ
c h ứ c tín d ụ n g là l o ạ i đ ẩ u tư ngán h ạ n , đ ơ n g i ả n , ít r ủ i r o gây t h i ệ t h ạ i vé v ố n , và
chì thật s ự phù h ợ p v ớ i v i ệ c s ử d ụ n g n g u ồ n v ố n nhàn r ỗ i c ủ a các d o a n h n g h i ệ p
báo h i ế m p h i nhân thọ C ò n đ ố i với các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m nhân t h ọ thì v i ệ c
g ử i t i ề n tiết k i ệ m k h ô n g t h ể là m ậ t c h i ế n lược đ ẩ u tư lâu dài đ ể t ổ n t ạ i và phát
t r i ể n
N h ư v ậ y , m ỏ i hình t h ứ c đ ầ u tư đ ề u có n h ữ n g đặc điểm riêng v ề r ủ i ro, v ề
tính t h a n h khoản Chính vì v ậ y d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m n h â n t h ọ h a y p h i nhân
Trang 34ạt độttịỊ đẩu tu tài chinh tại Tốtụị công ty hiểm Việt 'Nam
thọ với những đặc điểm riêng của mình sẽ phải lựa chọn những hình thức đầu tư
cho phù hợp với đặc điểm đó
Cùng với sự phát triển nhanh chóng cùa các thị trường chứng khoán trong
những năm qua, việc đấu tư vào thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp
báo hiểm phi nhăn thọ ngày một gia tăng Đầu tư vào chứng khoán không chỷ
đàm bảo tính thanh khoản, vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, m à còn cho phép các doanh nghiệp thu được lợi
n h u ậ n l ừ hoạt động kinh doanh và mua bán chênh lệch tý giá
Bên cạnh việc gia tăng đầu tư vào thị trường chứng khoán của các doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là việc giảm đầu tư vào bất động sản Lý do không
chi vì những khoán đầu tư vào các bất động sàn có tính thanh khoán thấp bới
chúng không có thị trường thứ cấp như đối với các loại chứng khoán, mà còn vì
nó có tỷ suất lợi nhuận mong đợi thấp hơn so với những khoản đầu tư khác Do
đó phán lớn nguồn vốn của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đã được đầu tư
vào cổ phiếu hay các dự án có tỷ suất lợi nhuận cao tuy thuộc vào điều kiện cứa
thị trường vốn ở mỗi nước
Nhìn chung, danh mục đầu tư dài hạn của các công ty bảo hiềm nhăn thọ
lớn hơn nhiều so với danh mục đầu tư cùa các công ty bào hiểm phi nhân thọ
Điều này xuất phát từ tính chất cùa bảo hiểm nhân thọ là một khoản đầu tư dài
hạn và tiết kiệm
Trước đáy, các khoán cho vay có đảm báo bằng thế chấp (chú yếu là thế
chấp bằng bất động sản) là hình thức đầu tư chủ yếu của các quỹ bảo hiểm nhân
thọ ớ nhiều nước Những khoản đầu tư này mang lại tỷ suất lợi nhuận cao, mặc
dù tính thanh khoăn là không cao nhưng có thế chấp nhận được đối với các
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ Rủi ro của các khoản đẩu tư này cũng tương
đối thấp do thị trường bất động sản tương đối ổn định Tuy nhiên, từ năm 1980
trờ lại đây, đã có sự giảm sút đáng kể của hình thức đầu tư này Thay vào đó, các
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chủ yếu chuyển sang đầu tư vào chứng khoán
và các khoán vay có mức độ đàm bào ít hơn nhưng có tỷ suất lợi nhuận mong đợi
cao hơn
30 £,ãHiỊJfái<rếnAl - KýOA - KEN?
Trang 35ĩíoạt dọiụi dầu tư tài chính tại Tổng cóng ty (Bào hiểm Việt Nam
3 Đánh giá hiệu q u ả hoạt động đẩu tư của doanh nghiệp bảo hiểm
H i ệ u quà là m ộ t chỉ tiêu t ổ n g h ợ p , đ ư ợ c nhìn n h ậ n trên n h i ề u khía cạnh
N h ư n g là m ộ t t ổ c h ứ c h ạ c h toán k i n h d o a n h trên thị trường, h i ệ u q u ả cùa v i ệ c s ứ
đ ồ n g v ớ n b ỏ r a p h ả i t h u đ ư ợ c n h i ề u l ợ i n h u ậ n nhất D o đ ó v i ệ c đ á n h giá h i ệ u quà đầu tư c ủ a d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m c ũ n g k h ô n g n ằ m ngoài s ự đánh giá thông q u a chí tiêu tý suất l ợ i n h u ậ n so v ớ i v ớ n đ ầ u tư:
T ổ n g l ợ i n h u ậ n d o đ ầ u tư
T ý suất l ợ i n h u ậ n đ ầ u tư = '—
T ổ n g v ớ n đ ầ u tư
T u y nhiên, n g u ồ n v ớ n đ ầ u tư t r o n g các d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m là rất đặc biệt c h ủ y ế u hình thành t ừ các q u ỹ d ự p h ò n g n g h i ệ p vụ V i ệ c đ ầ u tư các n g u ồ n
v ỏ n này phái báo đ â m c h o phù h ợ p v ớ i đặc điểm c ủ a t ừ n g l o ạ i q u ỹ d ự p h ò n g
tư vào các d a n h m ụ c có t h ờ i h ạ n n g ắ n và tính t h a n h k h o ả n c a o n h ư trái p h i ế u , g ử i
tiên ngân hàng Đ ớ i v ớ i d a n h m ụ c đ ầ u tư này, tỷ suất lợi nhuận có thể tính bâng bình quán lãi suất của các danh mục
Ngoài r a , để t h ấ y đ ư ợ c lĩnh v ự c đ ẩ u tư nào là có l ợ i h ơ n cả, v i ệ c đánh giá
h i ệ u q u à c ứ a t ừ n g d a n h m ụ c đ ẩ u tư là c ầ n t h i ế t M ộ t p h ư ơ n g pháp m à d o a n h
n g h i ệ p b ả o h i ể m c ó t h ể s ử d ụ n g đ ó là p h ư ơ n g pháp giá trị h i ệ n t ạ i ròng T h e o
p h ư ơ n g pháp này, d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m p h ả i d ự k i ế n l ợ i n h u ậ n t h u được, t h ờ i
31 Cà TRỊ Hài tín AI - %40fl - KnữH
Trang 36gian đầu tư, tý lệ hoàn vốn và các khoản chi Công thức tính giá trị hiện tại ròng như sau:
N P V = ẳ ^ - T - ẳ ^ T
Trong đó:
NPV (Nét Present Value): Giá trị hiện tại ròng
Tị: Thu của danh mục đầu tư năm thứ i
C;: Chi cùa danh mục đầu tư năm thứ i
n : Thời gian đầu tư
r : Tỷ lệ chiết khấu
Nếu NPV > ũ: Danh mục đầu lư lãi Doanh nghiệp báo hiểm có thế xem xét danh mục đầu tư nào có NPV lớn hơn có thể ưu tiên để xem xét tiếp tục đẩu
tư
Nếu NPV < 0: Danh mục đầu tư lự, cần phải được xem lại
3.2 Đôi với doanh nghiệp bảo hiểm nhàn thọ
Trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ cho phép doanh nghiệp bảo hiểm đẩu tư vào các lĩnh vực dài hạn Trong thực tế, với mựi sàn phẩm bào hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thường bán được một số lượng lớn hợp đồng nên giá trị quỹ đầu tư cũng lớn, doanh nghiệp phải đầu tư vào nhiều danh mục khác nhau với thời hạn và tý suất lợi nhuận đẩu tư khác nhau Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả đầu tư trong bảo hiểm nhân thọ là phức tạp và khắt khe hơn nhiều so với bảo hiểm phi nhân thọ
Đánh giá hiệu quà đầu tư trong bảo hiểm nhân thọ phải đưa chỉ tiêu tý suất lợi nhuận lên hàng đầu Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không chỉ đơn
gián cần đầu tư có lời m à còn phái đảm bảo tỷ suất lợi nhuận đẩu tư thu được phải lớn hơn lãi suất kỹ thuật dùng để tính phí Có như vậy doanh nghiệp bảo
hiểm mới bảo đảm có đủ tiền trả cho khách hàng tham gia bảo hiểm Do đó, khi
đánh giá hiệu quả đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm phái Sỡ sánh lãi suất kỹ thuật với tỷ suất lợi nhuận đấu tư bình quân
32 LãHiỊĩíẩirếnAl-KýỌA-K&n'
Trang 37• Chí tiêu v ề c h ấ t lượng đ ầ u tư:
o T ổ n g v ố n đâu tư trên t ổ n g n g u ồ n v ố n đ ư ợ c d à n h c h o đ ầ u tư
o T ổ n g d o a n h t h u trên t ổ n g giá trị đ ầ u tư
o Giá trị đ ẩ u tư k h ô n g t h u h ổ i đ ư ợ c trên t ổ n g giá trị đ ầ u tư
o H i ệ u suất đ ầ u tư trên t ổ n g tài s ả n c ố định
• C á c chỉ tiêu về h i ệ u quà đ ẩ u tư:
o L ợ i n h u ậ n ròng t h u đ ư ợ c t ừ hoạt đ ỹ n g d o a n h t h u trên t ổ n g tài sàn có
o L ợ i n h u ậ n ròng t h u đ ư ợ c t ừ h o ạ i đ ỹ n g đ ầ u tư trên v ố n t ự có
Ngoài h i ệ u q u ả k i n h t ế có t h ể tính toán đ ư ợ c , h o ạ t đ ỹ n g đ ầ u tư c ủ a d o a n h
n g h i ệ p bào h i ể m còn m a n g l ạ i n h i ề u l ợ i ích xã h ỹ i m à v i ệ c đ á n h giá h i ệ u quá là
k h ô n g đ ơ n g i ả n T u y nhiên, k h i x e m xét h i ệ u q u ả xã h ỹ i , h o ạ t đ ỹ n g đ ầ u tư cùa
d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m có t h ế x e m xét d ự a trên m ỹ t s ố khía c ạ n h sau:
• S ự phù h ợ p c ủ a d a n h m ụ c đ ẩ u tư đ ố i v ớ i m ụ c tiêu phát t r i ể n c h u n g c ủ a n ề n
k i n h t ế đất nước
• Ả n h h ư ớ n g c ủ a các d ự án đ ầ u tư đ ế n s ự phát t r i ể n cùa các lĩnh v ự c k i n h t ế
k h á c đ ố i v ớ i đ ờ i s ố n g xã h ỹ i
• C ô n g ăn v i ệ c làm t ạ o r a q u a các lĩnh v ự c đ ầ u tư cùa d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m
33 Lã Thị •Hải AI- %40A - ĨVữrt
Trang 38C H Ư Ơ N G l i
T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G Đ Ầ U T ư TÀI C H Í N H C Ủ A
T Ổ N G C Ô N G TY B Ả O H I Ể M V I Ệ T N A M
ì TỔNG QUAN VẾ THỊ TRƯỜNG
Mặc dù trước thập kỳ 50, hoạt động bảo hiểm cũng đã được biết đến ờ
nước ta, nhưng toàn bộ thị trường bảo hiểm là do các công ty bảo hiểm Pháp thực
hiện Nhìn chung vị trí của ngành bảo hiểm trong nền kinh tế là không đáng kế
Sự phát triển của bảo hiểm hết sức yếu ớt vì thiếu nhọng điều kiện cần thiết như
sự thịnh vượng về kinh tế và trình độ dân trí
Giai đoạn từ 1954 đến 1975, ờ miền Nam Việt Nam đã ra đời hàng loạt
các công ty bào hiểm dưới nhiều loại hình pháp lý: công ty bảo hiểm cổ phần
công ty tương hổ, công ty bảo hiểm nước ngoài Nhọng công ty bảo hiểm này đã
tạo ra một lĩnh vực kinh tế có vai trò quan trọng đảm bảo đáp ứng tốt các nhu
cầu báo vệ cá nhân và tổ chức trước các rủi ro Có thể nói nền kinh tế thị trường
là tiền đề quan trọng cho sự phát triển bảo hiểm
Sau 1975, một số công ty bảo hiểm tư nhân ờ miền Nam đã được quốc họu
hoa và sát nhập vào tố chức bảo hiểm nhà nước là Công ty bảo hiểm Việt Nam
(Bảo Việt)
Ớ miền Bắc, mặc dù nền kinh tế phát triển nhằm tập trung cho việc phục
vụ cuộc kháng chiến thống nhất đất nước, nhưng năm 1965 Chính phủ đã ra
quyết định 179/CP ngày 17/12/1963 cho thành lập Công ty báo hiếm Việt Nam
(gọi tắt là Bảo Việt) trực thuộc Bộ Tài chính Bảo Việt được giao thực hiện cả hai
chức năng quản lý nhà nước và trực tiếp kinh doanh bảo hiểm
Nhìn chung trước năm 1990, hoạt động bảo hiểm nhà nước (tên gọi ngành
bào hiểm lúc bấy giờ) chỉ có một vị trí nhỏ bé trong nền kinh tế Tuy nhiên với
một doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước duy nhất, ngành bảo hiểm Việt Nam đã
góp phẩn chống lại nhọng rủi ro liên quan đến tài sản cùa nhọng ngành kinh tế
Trang 39quan trọng như hàng không, ngoại thương, dầu khí thông qua hoạt động bào hiểm đối ngoại và tái bảo hiểm
Mặc dù có những đóng góp nhất định của một doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước nền kinh tế thị trường không thể tồn tại một doanh nghiệp độc quyền Nhà nước Việt Nam có chủ trương đa dạng hoa thị trường bảo hiểm ngay những năm đáu thổp ký 90 Nghị định 100/CP cùa Chính phú ban hành ngày 23/12/1993 vế kinh doanh bào hiểm đã đánh dấu một bước ngoặt trong sự phát triển hệ thống doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam Trên cơ sờ hành lang pháp lý này, trong thị trường bảo hiếm Việt Nam đã xuất hiện hàng loạt doanh nghiệp bào hiểm, tái báo hiếm và môi giới bão hiếm
Đến thời điếm tháng 4 năm 2005, trên thị trường đã có 28 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm: 2 doanh nghiệp nhà nước, 11 công ty cổ phần, 6 doanh nghiệp liên doanh
và 9 doanh nghiệp 100% vốn đẩu tư nước ngoài
Bảng Ì: Sô lượng các doanh nghiệp bảo hiểm theo khôi doanh nghiệp
Loại hình
doanh nghiệp
Nhà nước
Cố phần Liên doanh
100% vốn
nước ngoài
Tổng cộng
Nguồn: www.vneconomy.com.vn
Ngoài ra, sự có mặt của gần 30 vãn phòng đại diện của các tổ chức bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam cũng góp phần cải thiện môi trường đẩu tư và tăng lòng tin cùa các nhà đẩu tư nước ngoài khi đến làm ăn tại Việt Nam
Sau 10 năm mỡ cứa thị trường, hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trường và phát triển nhanh chóng, đóng góp đáng kể cho
* Bào \ lệt là doanh nghiệp Nhà nước hoại động trên cả 2 lĩnh vực bảo hiểm phi nhớn thọ và nhãn thọ
35 Cà Thị Mải rên AI -X40A-VXWT
Trang 40Hoạt íộna đẩu tư tài chính tại Tâng công ty 'Báo kiềm Việt Nam
việc giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; cải thiện môi trường đầu tư, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước, góp phần tăng trường, phát triển kinh tế xã hội Từ chỗ quy m ô thị trường bảo hiểm chi là 703
tý đồng vào năm 1993, đến 2004 quy m ô thị trường bảo hiểm đã lên tới 14.232
tỷ đợng Trong thời kỳ từ 1993 - 2004 doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường tăng bình quân 2 9 % / l năm Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm trên GDP cũng tăng nhanh từ 0,37%/GDP năm 1993 lên Ì ,74%/GDP năm 2004
Các doanh nghiệp bảo hiểm đã huy động được nguồn tài chính to lớn từ các tợ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm, tạo nên nguồn vốn đáng kể đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội Đến năm 2004, các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước đã đầu tư trờ lại nền kinh tế với tợng số tiền đẩu tư tích lũy của toàn ngành lẽn đến 23.002 tý đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 6 0 % so với 2003, đem lại tợng doanh thu đầu tư là 1.832 tỷ đợng, so với chi 3 tý đồng năm 1993
Báng 2: Một số chi tiêu phát triển chủ yếu của thị trường bảo hiếm Việt Nam
Đơn vị: tỷ đợng Các chỉ tiêu chủ yêu 1993 1999 2003 2004
1 Quy m ô thị trường 703 2.291 11.376 14.232
• Doanh thu phí bảo hiểm 700 2.091 10.390 12.400
• Đóng góp vào GDP (%) 0,37 0,57 1,86 2,00
2 Đóng góp vào ôn dinh kinh tế - xà hội 120 1.494 5.977 8.095
• Bổi thường và trả liền bảo hiểm 120 789 1.814 2.465
• Lập dự phòng nghiệp vụ trong năm - 705 4.163 5.630
3 Đấu tư trờ lại nen kinh tế 46 2.664 14.602 23.002
4 Nâng lục tài chính ngành bào hiểm
• Tổng dự phòng nghiệp vụ 354 2.107 13.152 18.732
5 Giải quyết công ân việc làm (lao động
Nguồn: Thi trường bão hiếm Việt Nam năm 2004, Bộ Tài chính, 2005
36 Lã mị Hải rin AI- %40A - XUN?