Nhập khẩu và phân phối dầu nhờn trên thị trường Việt Nam của công ty cổ phần hóa dầu petrolimex
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
POREION ĨRSDE amVERSlTT
NHẬP KHẤU VÀ PHÂN PHỐI DẦU NHỜN TRÊN
CỔ PHẦN HÓA DẦU PETROLIMEX
Sinh viên thực hiện : BẠCH THIÊN HẢ
Lớp : ANH 7 - MO - KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
Giáo viên hướng đẫn : PGS.TS.VŨ SỸ TUẤN
Hà Nội - 2005
Trang 2M ì;
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TÊ NGOẠI T H Ư Ơ N G
POREIGN TTWDE UNIVERiiry
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI; NHẬP KHẤU VÀ PHÂN PHỐI ĐẨU NHỜN
TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN HÓA DẦU PETROLIMEX
SINH VIÊN THỰC HIỆN: BẠCH THIÊN HÀ LỚP: ANH 7 K40 _ KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS.VŨ SỸ TUẤN
Trang 3KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
MỤCLỤC
KHÁI Q U Á T V Ề NHẬP KHAU V À P H Â N PHÔI DẦU NHỜN TRÊN THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM 5
ì - NHŨNG VẤN Đ Ề C ơ BẢN VỀ NHẬP KHAU 5
l.Khái niệm và đặc điểm cơ bản của hoạt động nhập khẩu 5
2.Vai trò của nhập khẩu đấi với nền kinh tê quấc dân 6
3.Các nhân tấ ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu 8
4 Nội dung công tác nhập khẩu của một doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu 15
l i - NHŨNG VẤN Đ Ề C ơ BẢN VỀ P H Â N PHỐI 22
Ì Khái niệm phân phấi và kênh phân phấi 22
2 Lựa chọn kênh phân phấi 29
3 Quản trị kênh phân phấi 31
C H Ư Ơ N G l i 34 THỰC TRẠNG NHẬP KHAU V À P H Â N PHỐI DẦU NHỜN TẠI C Ô N G
TY C Ổ PHẦN H Ó A DẦU PETROLIMEX (PLC) 34
ì - GIỚI THIỆU KHÁI Q U Á T V Ê C Ô N G TY 34
1 Giới thiệu chung 34
2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 34
3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của PLC 36
4 Cơ cấu tổ chức công ty 37
5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
gần đây: 41
l i - TÌNH HÌNH NHẬP KHAU CỦA C Ô N G TY PLC 43
Ì Tổng quan về thị trường dầu nhờn Việt Nam 44
2 Cơ cấu nhập khẩu của PLC 46
3 Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của PLC 48
4 Quy trình nhập khẩu của PLC 51
Ì
Trang 4KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
IU - TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI DẦU NHỜN CỦA PLC 56
Ì Thị phần và các đối thủ cạnh tranh của PLC 56
3 Các kênh phân phối của PLC 60
4 Công tác quản trị phân phối của PLC 65
IV - Đ Á N H GIÁ THỰC TRẠNG NHẬP KHAU V À P H Â N PHÔI DẦU
NHỜN T Ạ I C Ô N G TY c ổ PHAN H Ó A D Ầ U PETROLIMEX (PLC) 66
1 Những kết quả nỊi bật 66
C H Ư Ơ N G i n 72
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ Đổi MỚI NGHIỆP vụ
NHẬP KHẨU V À P H Â N PHỐI DẦU NHỜN TẠI C Ô N G TY c ổ PHAN
H Ó A DẦU PETROLIMEX 72
ì - ĐỊNH HƯỚNG V À MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TRONG NHŨNG
N Ă M TỚI CỦA PLC 72
1 Dự báo tình hình thị trường trong những năm tới 72
2 Định hướng và mục tiêu đề ra cho công tác nhập khẩu của PLC 73
3 Những định hướng về chính sách phân phối và các chỉ tiêu kế hoạch cụ
thể cho năm 2005 73
l i - M Ộ T SỐ GIẢI PHÁP NHẰM H O À N THIỆN V À Đ Ị i M Ớ I NGHIỆP
V Ụ NHẬP K H Ẩ U V À P H Â N PHỐI DẦU NHỜN TẠI C Ô N G TY c ổ
PHẦN H Ó A D Ầ U PETROLIMEX 75
Ì Kiến nghị đối với chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước 75
2 Giải pháp nhằm hoàn thiện và đỊi mới công tác nhập khẩu và hoạt
động phân phối dầu nhờn trên thị trường nội địa của PLC 77
2
Trang 5KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
LỜI MỞ ĐẨU
Chủ trương Còng nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nưởc của Việt Nam nhấn mạnh mục tiêu quan trọng là chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nóng lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tiến tới năm 2020 về cơ bản đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp Thực hiện chủ trương trên, trong những năm qua, Việt Nam đã không ngồng đầu tư trang thiết bị máy móc, xây dựng thêm nhiều nhà máy xí nghiệp, hình thành các khu công nghiệp phát triển kinh tế và đã đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào
Khởi nguồn tồ tính chất vận động của các ngành công nghiệp lớn: k h i máy móc vận động sẽ tạo ra ma sát mài mòn, do đó nó cần đến dầu bôi trơn
để làm giảm ma sát đó, tăng tuổi thọ và độ an toàn cho máy móc úng dụng quan trọng này đã khởi nguồn cho dầu nhờn thâm nhập vào tất cả các ngành công nghiệp, phục vụ nhu cầu bôi trơn các thiết bị máy m ó c đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không và tại các nhà máy, cơ sở công nghiệp , biến dầu nhờn trở thành nguyên liệu đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong công cuộc công nghiệp hóa đất nước
Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex (PLC) là doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam Kế thồa và phát huy sự nghiệp sản xuất kinh doanh của Petrolimex gần 50 năm qua, ngày nay Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex đã vươn lên trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dầu nhờn trên thị trường Việt Nam, trở thành một trong
số ít các doanh nghiệp trong nước có khả năng cạnh tranh với các hãng dầu nhờn lớn của nước ngoài N ă m 2005, thương hiệu PLC đã nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt - một sự khẳng định vị thế và uy tín của cóng ty trên thị trường Việt Nam
3
Trang 6KhÓA L U Â N T Ố T Nghiệp
Trên đây là những động lực thúc dẩy em lựa chọn đề tài : " Nhập khấu
và phân phối dầu nhờn trên thị trường Việt Nam của Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex" Mục đích của khóa luận là nhằm giừi quyết một số nội dung sau:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về nhập khẩu và phân phối
- Phác thừo bức tranh toàn cừnh về tình hình nhập khẩu và phân phối dầu nhờn trong thời gian qua của Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex
- Từ đó đề xuất một số giừi pháp nhằm hoàn thiện và đổi mới công tác nhập khẩu và phân phối dầu nhờn trên thị trường Việt Nam của Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex
Đây là một khóa luận mang tính chất tự tìm hiểu, đánh giá nên không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định về nội dung cũng như hình thức Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô, các cán bộ Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex và đông đừo độc giừ
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Vũ Sỹ Tuấn; ban lãnh đạo Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex; các anh chị trong Phòng đừm bừo dầu mỡ nhờn, Phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn và bạn bè đã giúp đỡ em thực hiện và hoàn thiện khóa luận này
4
Trang 7KhÓA LUẬN TỐT Nqhiệp
CHƯƠNG ì
KHÁI QUÁT VỀ NHẬP KHAU VÀ PHÂN PHỐI DẦU
N H Ờ N T R Ê N THỊ T R Ư Ờ N G VIỆT N A M
Ị - NHỮNG VẤN Đ Ể cơ BẢN VỀ NHẮP KHAU
l.Khái niệm và đặc điểm cơ bản của hoạt động nhập khẩu
Ị.I.Khái niêm nháy khâu
Nhập khẩu là sự mua hàng hoa dịch vụ từ nưốc ngoài về phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước hoặc tái xuứt khẩu nhằm thu lợi nhuận Đây là một khâu cơ bản của hoạt động ngoại thương
Trong tình hình thế giới hiện nay,cùng với xu hướng khu vực hoa và toàn cầu hoa nền kinh tế, mức độ ảnh hường và tác động lẫn nhau của từng quốc gia cũng như của từng khu vực với nền kinh tế thế giới ngày một gia tăng Hoạt động thương mại quốc tế vì thế m à ngày càng phát triển rộng rãi,
đa phương hóa, đa dạng hóa, trong đó có hoạt động xuứt nhập khẩu
1.2.Đác điểm cơ bản của hoai đông nháp khấu
- Hoạt động nhập khẩu phức tạp hơn hoạt động mua bán trong nước : mua bán trung gian chiếm tỷ trọng lớn , đồng tiền thanh toán là ngoại tệ mạnh, hàng hoa phải vận chuyển qua biên giới quốc gia, hoạt dộng mua bán hàng hóa dịch vụ phải tuân theo những tập quán và thông lệ quốc tế
- Hoạt động nhập khẩu có liên quan trực tiếp đến các quan hệ về chính trị và kinh tế giữa nước nhập khẩu và nước xuứt khẩu Ví dụ như một nước bị cứm vận sẽ rứt khó khăn trong việc xuứt nhập khẩu Nhập khẩu là một cơ hội tốt để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau buôn bán trao đổi với nhau và qua đó góp phần phát triển cức m ố i quan hệ hợp tác giữa cức nước
5
Trang 8KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
- Đ ố i tượng của hoạt động nhập khẩu rất phong phú và đa dạng, thường xuyên chịu sự chi phối của chính sách, luật pháp của từng quốc gia Nhà nước tiến hành quản lý hoạt động nhập khẩu thông qua các cóng cụ thuế và các hàng rào p h i t h u ế quan như cấm nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu Nhổng qui định này thường xuyên được điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với các mục tiêu kinh tế xã h ộ i
2.Vai trò của nháp khẩu dôi vói nền kinh tê quốc dân
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của Ngoại thương Nhập khẩu tác dộng một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước
Nhập khẩu mờ rộng khả năng tiêu dùng của m ỗ i quốc gia, cho phép quốc gia đó tiêu dùng lượng hàng hoa dịch vụ nhiều hơn khả năng sản xuất, góp phần cải thiện mức sống của nhân dân Nhập khẩu để bổ sung các hàng hoa m à trong nước không sản xuất được do nhổng hạn chế về kỹ thuật, công nghệ hay vị trí địa lý .hoặc có thể do sản xuất trong nước không đáp ứng nhu cầu nội địa Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập về nhổng hàng hoa m à trong nước có thể sản xuất nhưng không có lợi bằng nhập khẩu Hai mặt nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu thay thế nêu trên nếu được thực hiện tốt sẽ tấc động tích cực đến sự phát triển cân đối cùa nền kinh tế quốc dân, trong đó, cân đối trực tiếp ba yếu tố của sản xuất: công cụ lao động, đối tượng lao động
và lao động V ớ i cách tác động dó ngoại thương được coi như một phương pháp sản xuất gián tiếp
Nhập khẩu làm đa dạng hoa mặt hàng, chủng loại, quy cách, chất lượng, mẫu m ã các loại hàng hoa M ỗ i quốc gia, dù rộng lớn nhu Nga, dông dân như Trung Quốc hay có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật Bản cũng không thể sản xuất dược tất cả các loại hàng hoa m à thế giới có thể sản xuất được, trong k h i đó nhu cầu của người dân lại cực kỳ phong phú đa dạng V a i trò này của nhập khẩu giải thích tại sao nước M ỹ dù sản xuất rất nhiều ô tô
6
Trang 9Khó* L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
song vẫn nhập khẩu một lượng lớn ôtô từ Nhật Bản và người dân M ỹ tuy vẫn
sử dụng loại ô tô trong nước song vẫn mua loại ô tô Nhật Bản bởi đơn giản là chủng loại, chệt lượng, quy cách , mẫu m ã của chúng khác nhau
Nhập khẩu xoa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh t ế đóng và chế độ tự cung tự cệp, thúc đẩy quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Nhập khẩu tạo điểu kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chệt kỹ thuật, chuyển dịch cơ cệu kinh tế theo hướng từng bước thực hiện công nghiệp hoa đệt nước
Nhập khẩu tạo sự chuyển giao công nghệ, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự phát triển đồng đều trong xã hội K h i chúng ta nhập khẩu, hệ thống máy móc thiết bị được nâng cệp, chúng ta có thể nắm bắt được cõng nghệ chuyển giao, vận dụng sáng tạo phục vụ cho quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa đệt nước Ngoài ra, nếu không nhập khẩu thì những nước nghèo sẽ không bao giờ nâng cao được trình độ sản xuệt và chệt lượng sản phẩm, do vậy không thể đáp ứng nhu cầu sản xuệt và tiêu dùng trong nước cũng như không thể theo kịp bước phát triển của thế giới Nhưng nhập khẩu phải chọn lọc, hết sức tránh nhập khẩu những cõng nghệ lạc hậu m à các nước công nghiệp tìm cách thải ra, biến các nước đang phát triển thành những "bãi thải công nghiệp" Đây là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển và cũng là bài học rút ra từ thực tế hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp nước
ta trong vài năm gần đây
Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh trong nền kinh tế Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuệt trong và ngoài nước sẽ tạo động lực cho các nhà sản xuệt trong nước cải tiến kỹ thuật, nâng cao chệt lượng hàng hoa, đổi mới phương thức phục vụ nhằm tăng năng lực cạnh tranh của hàng hóa trong nước Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trưởng trong và ngoài nước với nhau Cùng vối xuệt khẩu, nhập khẩu giúp cho nền kinh tế thế giới thành một thể thống nhệt, tạo điều kiện cho phân công lao động xã hội và hợp
7
Trang 103.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt đông nhập khẩu
3.l.Quản lý nhà nước về hoạt đône nháp khấu
Đầu tiên chúng ta phải kể đến nhóm các nhân tố thuộc về chế độ chính sách, luật pháp quốc gia và quốc tế Đây là những nhân tố m à các doanh nghiệp xuất nhập khẩu buộc phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô diều kiện Luật pháp, chế độ, chính sách là công cụ m à Chính phủ các nước dùng
để quản lý và điểu tiết thị trường N ó nhằm bảo vệ l ợ i ích chung của các tầng lớp trong xã hội, l ợ i ích của m ỗ i quốc gia trên trường quốc tế Các biện pháp quản lý nhập khẩu chủ yếu tựu trung lại gồm hai nhóm biện pháp là thuế quan (thuế nhập khẩu) và phi thuế quan (hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, kiểm soát ngoại tệ )
Thuế nháp khẩu
Hàng hóa bị đánh thuế nhập khẩu, theo luật thuế do Quốc h ộ i nước Cộng hòa xã h ộ i chủ nghĩa Việt Nam, là những hàng hóa được phép nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa từ khu chế xuất đưa vào thị trường trong nước
Thuế nhập khẩu có xu hướng làm tăng giá trên thị trường nội địa, do dó
có tấc dụng bảo hộ sản xuất và thường được coi là một chính sách để bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ Tác dụng làm tăng giá trong nước như vậy gọi là
"bảo hộ danh nghĩa" của thuế quan Thuế nhập khẩu cũng góp phần hướng
8
Trang 11KhÓA L U Â N T Ố T Nghiệp
dẫn tiêu dùng trong nước do người dân có x u hướng phân bố thu nhập của mình nghiêng về mua sản phẩm có giá rẻ hom Tại Việt Nam, do mờ rộng hoạt động ngoại thương nên nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu cũng tăng lên qua các năm và đóng góp phần đáng kị vào nguồn thu ngán sách Nhà nước Thuế quan cũng góp phần thực hiện chính sách tự do hóa thương mại: Các quốc gia không kị quy m ô và trình độ phái triịn đang tìm m ọ i cách tham gia vào thị trường thế giói và khu vực nhằm thụ hưởng những lợi ích do hợp tác và phân công lao động quốc tế mang lại M ộ t trong những cố gắng của các quốc gia theo hướng này là tìm cách giảm dần tiến tới xóa bỏ các rào cản thương mại Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tiến tới trỏ thành thành viên của WTO, Việt Nam cam kết thực hiện chương trình thương mại mở và tự do trong khu vực bằng cách giảm dần thuế quan Việc giảm dần hàng rào thuế quan là phù hợp với xu hướng chung trong quan hệ kinh tế quốc tế, tạo thuận lợi cho thương
mại đầu tư quốc tế, qua đó tạo điều kiện khuyến khích chuyịn giao kỹ thuật, đổi mới cóng nghệ cho nền sản xuất trong nước; tranh thủ ưu đãi về thuế đị
mờ rộng thị trường cho xuất khẩu và thu hút đầu tư
Các hàng rào phi thuế quan
• Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của Nhà nước về số lượng hoặc giá trị một mặt hàng nào đó được nhập khẩu nói chung hoặc từ một thị trường nào
đó, trong một thời gian nhất định
Chúng ta biết rằng việc bảo hộ sản xuất nội địa có thị đạt được bằng biện pháp đánh thuế, cũng có thị đạt được bằng định hạn ngạch nhập khẩu Ngoài việc bảo hộ sản xuất, hạn ngạch còn được cấp cho các doanh nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện các cam kết m à Chính phủ ta ký kết với nước ngoài Những cam kết này thường mang cả ý nghĩa chính trị và kinh tế Đồng thời, trong khuôn khổ quỹ ngoại tệ cho phép nhập khẩu, việc quy định hạn ngạch nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ có được
9
Trang 12KhÓA L U Â N T Ố T NqhiỆp
V ề tác động của hạn ngạch: Hạn ngạch giống như thuế nhập khẩu luôn luôn nâng giá hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa Tác động này của hạn ngạch cho phép các nhà sản xuất kém hiệu quả sản xuất ra một sản lượng cao hơn so với trong điều kiện thương mại tự do Đ ố i với Chính phủ và các doanh nghiệp trong nước, việc cấp hạn ngạch có l ợ i là xác định trước được khối lượng (hoặc giá trị ) nhập khẩu Còn thuế quan, lượng nhập khẩu phắ thuộc vào mức độ linh hoạt của cung cầu vốn là điều không biết trước được một cách chắc chắn Nhưng tác động của hạn ngạch nhập khẩu khác tác động của thuế quan ít nhất về hai mặt quan trọng: Thứ nhất, Chính phủ không có thu nhập từ hạn ngạch Khi một hạn ngạch được dùng để hạn chế nhập khẩu thay cho thuế quan thì lượng tiền thuế đáng ra Chính phủ thu được sẽ rơi vào bất kỳ người nào có giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch Những người có giấy phép này nhập khẩu hàng hóa và sau đó bán lại với giá cao hơn tại thị trường trong nước Lợi nhuận m à người có giấy phép nhập khẩu thu được gọi là tiền thuê hạn ngạch Người nhận được tiền thuê hạn ngạch có thể là các công ty thương mại trong nước, hoặc có thể là Chính phủ của nước xuất khẩu Thứ hai, hạn ngạch có thể biến một doanh nghiệp trong nước trở thành kẻ độc quyền và do
đó họ có thể áp đặt giá cả độc quyền để
thu được lợi nhuận tối đa Đ ể giành lại một phần tiền thuê hạn ngạch, Chính phủ nhiều nước thường áp dắng đấu giá các giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch, hoặc quy định hạn ngạch kết hợp với sử dắng thuế quan
• Giấy phép nhập khẩu hàng hóa
Giấy phép nhập khẩu hàng hóa là một biện pháp quản lý nhập khẩu Giấy phép nhập khẩu khác với hạn ngạch là được áp dắng rộng rãi hơn Giấy phép nhập khẩu hàng hóa có hai loại thường gặp:
- Giấy phép tự động: Người nhập khẩu xin phép nhập khẩu thì cấp ngay không cắn đòi hỏi gì cả
- Giấy phép không tự động: Loại giấy phép này muốn xin nhập khẩu phải có hạn ngạch nhập khẩu và hoặc bị ràng buộc bởi các hạn chế khác về nhập khẩu
10
Trang 13KkÓA L U Â N T Ố T NqhiỆp
Các doanh nghiệp chỉ được phép ký hợp đồng nhập khẩu các mặt hàng thuộc loại này k h i có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương mại hoặc Bộ chuyên ngành
3.2Môi trường kinh tế và sư biến đông của thi trường
• Thị trường trong và ngoài nước :
Hoạt động thương mại ngày nay chịu ọnh hường trực tiếp của các nhân
tố cấu thành thị trường : cung - cầu, giá cọ, quy luật cạnh tranh, quy luật giá
cọ Trong quá trình nhập khẩu thì thị trường ngoài nước chính là thị trường đầu vào và thị trường nội địa chính là thị trường bán ra Các thay đổi của thị trường trong và ngoài nước có thể là việc tăng hay giọm giá cọ hàng hoa, việc tăng hay giọm lượng cung, cầu của hàng hoa K h i nhu cầu về một loại hàng hoa nào đó của thị trường nội địa tăng m à sọn xuất trong nước chưa đáp ứng được thì người ta có thể nhập về để đáp ứng nhu cầu, lúc đó mức nhập khẩu sẽ tăng
• Nền sọn xuất trong và ngoài nước :
Sự phát triển của nền sọn xuất, của những doanh nghiệp sọn xuất trong nước tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ với sọn phẩm nhập ngoại, tạo ra những sọn phẩm thay thế nhập khẩu, do vậy đã làm giọm nhu cầu nhập khẩu Ngược lại nếu như sọn xuất trong nước kém phát triển, trình độ khoa học công nghệ chưa đạt đến mức độ nhất định thì không thể sọn xuất được những mặt hàng trong nước có nhu cầu nhưng đòi hỏi công nghệ cao, hoặc nếu sọn xuất được thì
l i
Trang 14Cũng như sản xuất, sự phát triển của các doanh nghiệp trong và ngoài nước quyết định sự lưu thông hàng hoa trong nền kinh tế của mốt quốc gia, bởi vậy nó tạo diều kiện thuận lợi cho thúc đẩy hoạt dống nhập khẩu Mặt khác do chủ thể của hoạt đống nhập khẩu chính là những doanh nghiệp xuất nhập khẩu, sự phát triển của những doanh nghiệp này đồng nghĩa với sự thực hiện mốt cách có hiệu quả của các hoạt đống nhập khẩu
3.3 Anh hưởng của hê thông neãn hàng - tài chính
Hệ thống ngân hàng - tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc quản
lý, cung cấp vốn, đảm trách việc thanh toán mốt cách thuận lợi, nhanh chóng, chính xác cho các doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp k h i kinh doanh nhập khẩu được ngân hàng đứng ra bảo lãnh hay cho vay với lượng vốn lớn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nắm bắt kịp cơ hối kinh doanh Hệ thống tài chính ngân hàng ngày càng được mờ rống và phát triển hoa nhập với hệ thống ngân hàng tài chính toàn thế giới đã giúp cho nhà nhập khẩu hoạt đống ngày càng dễ dàng, thuận lợi hơn
Khi hệ thống ngân hàng tài chính bị khủng hoảng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt đống thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến đống mạnh mẽ ngoài khả năng kiểm soát, nền sản xuất của các nước đình trệ làm cho quan hệ cung cầu trên thị trường mất càn đối Hoạt dống kinh doanh nhập khẩu trong trường hợp này sẽ gặp khó khăn, mức đố r ủ i ro cao Vì thế trong chiến lược kinh doanh dài hạn và cả trong phương án kinh doanh cụ thể, doanh nghiệp cần đặt ra nhiều tình huống để có thể thích nghi với sự biến đống của hệ thống ngân hàng tài chính
12
Trang 15KkÓA L U Ậ N T Ố T Nqhiệp
3.4 Ánh hưởng của hê thấm giao thóne vân tải và thông tín liên lác
Cóng tác vận chuyển hàng hoa là khâu tất yếu do khoảng cách địa lý từ nước này sang nước khác K h i cơ sở hạ tầng được xây dựng tốt sẽ làm cho quá trình nhập khẩu hàng hóa được dễ dàng hơn, nhanh chóng và thuận tiện hơn, và trong mờt số điều kiện sẽ dẫn tới tăng mức nhập khẩu Nhờ áp dụng công nghệ tiên tiến, phương tiện hiện đại trong việc vận tải , bốc dỡ bảo quản, đã làm giảm chi phí, nâng cao tính an toàn, chính xác và đảm bảo chất lượng hàng hoa
Ngày nay, sự bùng nổ của mạng lưới thông tin liên lạc cùng với sự phát triển vượt bậc của các loại phương tiện vận tải đã tạo điều kiện rất thuận l ợ i cho các hoạt đờng kinh tế mang tính chất quốc tế Sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc như Fax, telephone, internet, video conferencing đã đơn giản hoa quy trình nhập khẩu, giảm bớt thời gian và chi phí trong các khâu nghiên cứu thị trường, khách hàng, đàm phán và ký kết hợp đồng
3.5 Những nhân tò khác
• Nhân tôi cạnh t r a n h :
N ế u có nhiều doanh nghiệp trong nước cùng nhập khẩu mờt loại mặt hàng và tiêu thụ ở thị truồng nời địa hay nhập khẩu để sản xuất cùng mờt loại mặt hàng thì việc cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn tới giá cả, doanh số bán hàng, ảnh hưởng tới sức tiêu thụ và do đó tác đờng tói kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp K h i có nhiều nhà nhập khẩu cùng quan tâm tới mờt loại hàng hoa, giá của việc nhập khẩu cũng tăng lên làm tăng các khoản chi phí, giảm hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Các nhà sản xuất nước ngoài k h i thâm nhập vào thị trường nời địa cũng trò thành đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước H ọ cạnh tranh bằng danh tiếng, giá cả, chất lượng, mẫu mã, dịch vụ Khi thu hút được khách hàng trong nước về phía mình, các sản phẩm nước ngoài làm giảm thị
13
Trang 16KkÓA L U Ậ N T Ố T Nqkiệp
phần của sản phẩm được sản xuất trong nước từ nguyên liệu nhập khẩu, từ đó tạo ra việc giảm doanh số bán hàng hoa của các doanh nghiệp trong nước cùng sản xuất một loại mặt hàng như các đối thủ cạnh tranh trong nước
• Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa các đằng tiền hay là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ nước khác Tỷ giá gây ảnh hưởng tới số lãi thực tế bằng nội tệ m à nhà nhập khẩu thu về K h i tỷ giá hối đoái cao thì việc nhập khẩu trả bằng ngoại tệ là không có l ợ i vì tỷ giá ngoại tệ cao Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái thấp thì nhập khẩu có lợi vì giá cả của ngoại tệ so với nội tệ thấp Nhân tố tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp tới
số lãi m à nhà nhập khẩu thu về cho nên mức độ ảnh hưởng của nó là rất lớn
• Lạm phát:
Lạm phát là sự tăng giá trung bình của hàng hoa theo thời gian Tác động của lạm phát tới nhập khẩu có tính chất tương tự như cung cầu tiền tệ trên thị trường nội địa tác động tới hoạt động nhập khẩu K h i lượng cung tiền
tệ tăng sẽ dẫn tới đồng tiền ngày càng bị giảm giá trị thực và giá cả của các loại hàng hoa tăng K h i có lạm phát, các doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu sẽ thu được lợi nhuận danh nghĩa cao hơn do có thể bán hàng hoa với mức giá cao hơn, nhưng hiệu quả của doanh nghiệp có tăng lên hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác
Sự mất giá của đồng tiền trong nước do có lạm phát làm cho tỷ giá h ố i
đoái tăng lên, doanh nghiệp sẽ phải nhập khẩu ở mức giá cao hơn Mặt khác,
do giá cả trong nước tăng lên, các chi phí sản xuất và tư liệu sản xuất mua ở thị trường trong nước đểu trở nên đắt hơn, tất cả đều tạo ra sự tăng chi phí đầu vào Nếu chi phí này nhỏ hơn sự tăng doanh thu thì doanh nghiệp nhập khẩu vẫn có thể thu được hiệu quả kinh doanh trong thời kỳ lạm phát Ngược lại nếu sự tăng chi phí này lớn hơn thì mặc dù thu được doanh số cao hơn, trong thời kỳ lạm phát doanh nghiệp vẫn không có lãi
14
Trang 17KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
• Môi trường văn hoa , phong tục tập quán
Trên thế giới có nhiều nền văn hoa với những phong tục tập quán khác nhau, một số quốc gia sẽ nhập khẩu bổ sung hay thay thế để phục vụ cho việc tiêu dùng, hay nhập khẩu để tiếp tục sản xuất Loại hàng hoa này phải phù hợp với đúng nhu cứu thị hiếu trong một giai đoạn nhất định của dân cư Việc nghiên cứu phong tục tập quán, thị hiếu sẽ quyết định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu và quyết định đến hiệu quả cùa hoạt động nhập khẩu
• Môi trường chính trị, khoa học_ còng nghệ
Tinh hình chính trị của m ỗ i nước cũng như quan hệ ngoại giao của nước này với nước khấc có liên quan trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu M ố i quan
hệ ngoại giao tốt đẹp tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu buôn bấn giữa các nước Ngược lại, chiến tranh lạnh là trở ngại to lớn đối với ngoại thương
Sự phát triển của khoa học_công nghệ trên t h ế giói cũng tác động mạnh mẽ đến họat động xuất nhập khẩu N ó làm đa dạng hoa chủng loại hàng hoa, tạo nhiều sản phẩm mới cũng như sự hiện đại hoa hệ thống thông t i n liên lạc, giao thông ,ngân hàng , tài chính góp phứn đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu
4 Nôi dung công tác nháp khẩu của mốt doanh nghiệp kỉnh doanh xuất nháp khẩu
4.1 Nehiẽn cứu tiếp cân thi trường
a.Nghièn cừu thi trường trong nước
Nghiên cứu thị trường trong nước nhằm tìm kiếm, lựa chọn các hàng hóa dịch vụ để nhập khẩu sao cho kinh doanh có l ợ i nhất, muốn vậy doanh nghiệp phải trả lời các câu hỏi sau: Thị trường nội địa đang cứn mặt hàng gì, tình hình tiêu dùng mặt hàng đó như thế nào, mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào trong vòng đời sản phẩm quốc tế, tình hình sản xuất mặt hàng đó ra sao?
b.Nắm vững thị trường ngoài nước
15
Trang 18Khóa L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
Đ ố i với những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khấu, việc nghiên cứu thị trường nước ngoài có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng Những nội dung cần nắm vững k h i nghiên cứu về một thị trường nước ngoài là: những điều kiện chính trị - thương mợi chung, luật pháp và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước
c Lựa chọn đòi lác giao dịch:
Việc nghiên cứu giúp cho doanh nghiệp lựa chọn thị trường, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phương thức mua bán và điều kiện giao dịch thích hợp Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, kết quả hoợt động kinh doanh còn phụ thuộc vào bợn hàng Đ ể lựa chọn bợn hàng, không nên căn cứ vào những l ờ i quảng cáo, tự giới thiệu m à cần tìm hiểu bợn hàng về thái độ chính trị của thương nhân, khả năng tài chính, lĩnh vực kinh doanh và uy tín của họ trong kinh doanh Hai phương pháp chủ yếu thường được sử dụng là:
- Điều tra qua tài liệu và sách báo Phương pháp này còn gọi là nghiên cứu tợi phòng làm việc (desk research) Đây là phương pháp phổ biến nhất và tương đối ít tốn kém Tài liệu thường dùng để nghiên cứu là các bản tin giá cả-thị trường của Việt Nam Thông tấn xã và của Trung tâm nghiên cứu kinh tế đối ngoợi, các báo cáo của cơ quan Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài, các báo và tợp chí nước ngoài
- Điều tra tợi chỗ (field research) Theo phương pháp này, người ta cử người đến tận thị trường để tìm hiểu tình hình, tiếp xúc với các thương Phương pháp này tuy tốn kém nhưng giúp đơn vị kinh doanh mau chóng nắm được những thông tin chắc chắn và toàn diện
Ngoài hai phương pháp trên, người ta còn có thể sử dụng cấc phương pháp như: Mua thử hàng, mua dịch vụ thông tin của các công ty điều tra tín dụng (Credit Iníormation Bureau), thông qua người thứ ba để tìm hiểu bợn hàng
16
Trang 19Nội dung của một H ỏ i hàng có thể gồm: tên hàng, quy cách phẩm chất,
sữ lượng, thòi gian giao hàng mong muữn Giá cả m à người mua có thể trả cho mặt hàng đó thường được người mua giữ kín, nhưng để tránh mất thời gian hỏi
đi hỏi lại, người mua nêu rõ những điều kiện m à mình mong muữn để làm cơ
sở cho việc quy định giá: loại tiền, thể thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng
b Chấp nhàn ị Acceptance)
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả m ọ i điều kiện m à phía bên kia đưa ra K h i đó hợp đồng được giao kết M ộ t chấp nhận muữn có hiệu lực về mặt pháp luật cần phải đảm bảo những điều kiện dưới đây:
- Phải được chính người nhận giá chấp nhận
- Phải đồng ý hoàn toàn vô điểu kiện m ọ i nội dung của chào hàng
- Phải chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của chào hàng
- Chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát ra đề nghị
c Hoàn giá ( Counter offer)
Hoàn giá là mặc cả về giá cả hoặc về các điều kiện giao dịch Nếu người mua không chấp thuận hoàn toàn giá cả hay các điều kiện giao dịch của người bán, m à đưa ra đề nghị mới thì để nghị mới thì đề nghị mới này là trả giá (bid) K h i có sự trả giá, chào hàng trước coi như hủy bỏ Trong buôn bán quữc tế, m ỗ i lần giao dịch thường trải qua nhiều lần trả giá mới đi đến kết thúc Như vậy, hoàn giá bao gồm nhiều sự trả giá
ả Đặt hàng ( Order ) Ị 1
' t e ' '•' • r
Trang 20KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
Lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua được đưa ra dưới hình thức đặt hàng Trong đặt hàng, người mua nêu cụ thể về hàng hóa định mua và tất cả những nối dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng
4.3 Nôi dung hợp đồne mua bán quốc tế
Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa những bèn đương sự
có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó mốt bên gọi là Bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của mốt bèn khác gọi là Bên nhập khẩu (bên mua) mốt tài sản nhất định, gọi là hàng hóa, Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
Theo Luật Thương mại Việt Nam, Hợp đồng mua bấn quốc tế có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chủ thể của hợp đổng là bên mua và bẽn bán phải có đủ tư cách pháp lý
- Hàng hóa thép hợp đổng là hàng hóa được phép mua bán theo quy định của pháp luật
- Hợp đồng mua bán quốc tế phải có các nối dung chủ yếu m à Luật pháp
uy tín kinh doanh của doanh nghiệp, về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bố nghiệp vụ giao dịch
18
Trang 21KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
Đ ể thực hiện hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp X N K phải tiến hành các khâu công việc sau đây: X i n giấy phép nhập khẩu, mờ L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C), thuê tàu hoặc lưu cước, mua bảo hiểm, làm thủ tạc hải quan, nhận hàng từ tàu chở hàng, kiểm tra hàng hóa ( kiểm dịch và giám định), giao hàng cho dơn vị đặt hàng nhập khẩu, làm thủ tạc thanh toán,
k h i ế u nại (nếu có) về hàng hóa bị thiếu hạt hoặc tổn thất
• Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lý nhập khẩu Vì thế, sau k h i ký hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến để thực hiện hợp đồng đó Ngày nay, trong xu thế tự
do hóa mậu dịch, nhiều nước giảm bót số mặt hàng cần phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến
• Thuê tàu lưu cước
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau đây: Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm của hàng mua bán và điều kiện vận tải
Tàu thuê có thể là tàu chuyến nếu hàng có khối lượng lớn và để trần (bulk cargo); có thể là tàu chợ (liner) nếu là hàng lẻ tẻ lặt vặt đóng trong bao kiện (general cargo) và trên đường hàng đi có chuyến tàu chợ (regular line) Việc thuê khoang tàu chợ còn gọi là lưu cước (booking a ship's space)
• Mua bảo hiểm
Hàng hóa chuyên chở bằng đường biển thường gặp nhiều rủi ro tổn thất
Vì thế bảo hiểm hàng hóa đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhắt trong ngoại thương Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao (open policy) hoặc là hợp đồng bảo hiểm chuyến (voyage policy) Có ba điều kiện bảo hiểm chính là: Bảo hiểm m ọ i rủi ro (điều kiện A); Bảo hiểm có tổn thất riêng (điều kiện B) và Bảo hiểm miễn tổn thất riêng (điều kiện C) Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm phải dựa trên 4 căn cứ sau:
19
Trang 22- Khai báo hải quan: chủ hàng khai báo chi tiết về hàng hóa lên tờ khai để
cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ
- Xuất trình hàng hóa: hàng hóa nhập khẩu phải được sởp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm soát Chủ hàng phải chịu chi phí và nhàn công về việc mở, đóng các kiện hàng
- Thực hiện các quyết định cùa hải quan: Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra quyết định như: cho hàng được phép đi ngang qua biên giới (thông quan), cho hàng đi qua một cách có điều kiện, cho hàng đi qua sau k h i chủ hàng đã nộp thuế, lưu kho ngoại quan hàng không dược nhập khẩu
• Giao nhận hàng nhập khẩu với tàu
Các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hóa đó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của công ty đã nhập hàng đó Do đó, đơn vị nhập khẩu phải, hoặc trực tiếp hoặc thông qua một đơn vị nhận ủy thác giao nhận tiến hành các công việc sau: K ý kết hợp đồng ủy thác cho cơ quan vận tải (ga, cảng) về việc giao nhận hàng từ tàu ở nước ngoài về; xấc nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng nhập khẩu từng năm, từng quý, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện
kỹ thuật k h i bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận; cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hóa (như vận đơn, lệnh giao hàng ); thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bóc xếp, bảo quản và vận chuyển
20
Trang 23KhÓA L U Â N T Ố T Nghiệp
hàng nhập khấu; theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập những biên bản (nếu cần) về hàng hóa và giải quyết trong phạm v i của mình những vấn đề xảy ra trong việc giao nhận
• Kiểm tra hàng nhập khẩu
Theo tinh thần các quy định của Việt Nam, hàng nhập khẩu k h i về qua cửa khẩu cần dược kiểm tra kỹ càng, m ỗ i cơ quan tùy theo chỡc năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra đó
Cơ quan giao thông (ga, cảng) phải kiểm tra niêm phong cặp chì trước khi dỡ hàng ra k h ỏ i phương tiện vận tải Nếu hàng có thể có tổn thất hoặc xếp đặt không theo lô, theo vận đơn thì cơ quan giao thông mời công ty giám định lập biên bản giám định dưới tàu (Survey Records)
Doanh nghiệp nhập khẩu, với tư cách là một bên đỡng tên trên vận đơn, phải lập thư dự kháng (Letter o f reservation) nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng có tổn thất, sau đó phải yêu cầu Công ty bảo hiểm lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra bởi những rủi ro đã được bảo hiểm
Các cơ quan kiểm dịch phải thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng nhập khẩu là động vật hoặc thực vật
• Làm thủ tục thanh toán
N ế u hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C, một trong các việc đẩu tiên m à bên mua phải làm để thực hiện hợp đồng dó là đến ngân hàng mờ L/C Thời gian mở L/C, nếu hợp đồng không quy định gì, phụ thuộc vào thời gian giao hàng Thông thường L/C được mở khoảng 20-25 ngày trước khi đến thòi gian giao hàng Căn cỡ để mở L/C là các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu K h i bộ chỡng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng ngoại thương, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải kiểm tra chỡng từ và nếu chỡng từ hợp lệ, trả tiền cho ngân hàng Có vậy, doanh nghiệp nhập khẩu mới nhận được chỡng từ để đi nhận hàng
21
Trang 24KhÓA L U Â N T Ố T Nghiệp
l ĩ - NHỮNG VẤN ĐỂ Cơ BẢN VẾ PHÂN PHỐI
Ị Khái niêm phân phối và kênh phân phôi
Hoạt động phân phối giải quyết vấn đề hàng hóa dịch vụ được đưa như thế nào đến người tiêu dùng Các quyết định về phân phối thường phức tạp và
có ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các lĩnh vực khác Hiện nay ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như là một lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường Các doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động phân phối thông qua các hệ thống kênh phân phối
LỊ Bản chất và tầm quan trone của các kênh phân phôi
* Định nghĩa về kênh phân phối:
Theo quan điểm của Stern và El.Ansary, kênh phân phối là một hệ thông các tổ chức độc lửp liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ sẵn sàng cho sử dụng hoặc tiêu dùng
Theo quan điểm của Philipe Kotler, kênh phân phối là một tửp hợp các
tổ chức hay cá nhân tự gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền
sở hữu đối với một hàng hóa cụ thể hay dịch vụ trên con đường từ sản xuất đến người tiêu dùng
Theo quan điểm tổng quất, kênh phân phối là một tửp hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lửp và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng Nói cách khác đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẩn sàng cho người tiêu dùng hoặc người sử dụng cóng nghiệp, để họ
có thể mua và sử dụng Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất qua hoặc không qua các trung gian tới người mua cuối cùng Nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng là cấc trung gian
Có nhiều loại trung gian tham gia vào kênh phân phối và thực hiện cấc chức năng khác nhau D ư ớ i đây là một số loại trung gian chủ yếu:
Trang 25Một số trung gian mua hàng hóa thực sự từ người bán, d ự trữ chúng và bán lại chúng cho người mua Những trung gian khác như đại lý và môi giới đại diện cho người bấn nhưng không sở hữu sản phẩm, vai trò của họ là đưa người mua và người bán lại với nhau Tầm quan trọng của các trung gian thồ hiện rõ khi chúng ta xem xét các chức năng của họ và những lợi ích họ tạo ra cho người mua cuối cùng
* Vai trò và chức năng của trung gian:
Các nhà sản xuất sử dụng các trung gian trong kênh phân phối bời vì
họ nhận thấy các trung gian bán hàng hóa và dịch vụ hiệu quả hơn nhờ tối thiồu hóa số lần tiếp xúc bán cần thiết đồ thỏa mãn thị trường mục tiêu Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm, việc chuyên m ô n hóa và quy m ô hoạt động, những người trung gian đem lại cho công ty l ợ i ích nhiều hơn so vói tự làm lấy Vai trò chính của các trung gian là làm cho cung và cầu phù hợp một cách trật tự và hiệu quả Trong một số trường hợp nhà sản xuất có thồ phân phối trực tiếp nhưng phần lớn sản phẩm cần phải phân phối qua nhiều trung gian theo nguyên tắc chuyên m ô n hóa và phân công lao động xã hội
23
Trang 26- Nghiên cứu thị trường nhằm thu thập thông tin cần thiết để lập chiến
lược phân phối
- Xúc tiến khuếch trương cho những sản phẩm họ bán, soạn thảo và truyền
bá những thông tin về hàng hóa
- Thương lượng để thỏa thuận phán chia trách nhiệm và quyền lợi trong
kênh, thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều kiện phân phối khác
- Phân phối vật chất: vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hóa
- Thiết lập các mối quan hệ, tạo dựng và duy trì m ố i liên hệ với những
người mua tiềm năng
- Hoàn thiện hàng hóa, làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu
của người mua, nghĩa là thực hiện một phần công việc của nhà sản xuất
- Tài trợ: cơ chế tài chính trợ giúp cho các thành viên kênh trong thanh
toán
24
Trang 27KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
- San sẻ rủi ro liên quan đến quá trình phân phối
1.2 Câu trúc và tổ chức kênh phán phối
Một sản phẩm sẽ đi theo nhiều con đường từ người sản xuất tới người
mua và nhà kinh doanh giỏi phải tìm ra con đường hiệu quả nhất từ nhiều con
đường để đưa sản phẩm của mình tới người mua nhằm thực hiện những mẻc
tiêu kế hoạch đề ra đối với sản phẩm đó trên thị trường
* Cấu trúc kênh phân phối cho hàng hóa và dịch vẻ tiêu dùng cá nhân
Người B.buôn
Người bán lẻ
Người TO
Kênh A: Là một kênh trực tiếp vì người sản xuất bán trực tiếp cho
người tiêu dùng cuối cùng Nhiều sản phẩm và dịch vẻ được phân phối theo
cách này Ví dẻ như các công ty sử dẻng lực lượng bán hàng tận nhà
Ba hình thức kênh còn lại là những kênh gián tiếp bởi vì có các trung
gian nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng và thực hiện các chức năng
cùa kênh
Kênh B: Thường gọi là kênh một cấp có thêm người bán lẻ, thường
được sử dẻng k h i người bấn lẻ có thể mua khối lượng lớn từ người sản xuất
hoặc khi chi phí lưu kho là quá đắt nếu phải sử dẻng người bấn buôn
Kênh C: Thường gọi là kênh 2 cấp, trong kênh có thêm người bấn
buôn Kênh c thường được sử dẻng phổ biến cho các loại hàng hóa giá trị dơn
25
Trang 28KhÓA L U Â N T Ố T Nghiệp
vị thấp, chi phí thấp được mua thường xuyên bởi người tiêu dùng như bánh kẹo, thuốc lá, tạp chí
Kênh D: Là kênh dài nhất, còn gọi là kênh 3 cấp, được sử dụng khi có
nhiều người sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ, một đại lý được sử dụng
đề giúp phối hợp cung cấp sản phểm với khối lượng lớn
Ngoài ra còn có những kênh nhiều cấp hơn Theo quan điểm của người sản xuất kênh càng nhiều cấp càng ít có khả năng kiểm soát nó
* Cấu trúc kênh phân phối cho hàng hóa và địch vụ công nghiệp Bốn kênh phổ biến nhất cho hàng hóa và dịch vụ công nghiệp được thể hiện ở sơ đồ dưới đày Khác với các kênh cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân, các kênh phân phối hàng công nghiệp thường ngắn hơn và thường chỉ có một trung gian hoặc không, bởi vì những người sử dụng công nghiệp ít về số lượng, tập trung về mặt địa lý và mua với số lượng lớn
Người sx Người sx
D Người sx Người sx
Trang 29KhÓA L U Â N T Ố T NqhiỆp
Bốn kênh phổ biến nhất cho hàng hóa và dịch vụ công nghiệp được thế hiện ở sơ đồ trên Khác với các kênh cho hàng hóa tiêu dùng cá nhân, các kênh phân phối hàng công nghiệp thường ngắn hơn và thường chỉ có một trung gian hoậc không, bởi vì những người sử dụng công nghiệp ít về số lượng, tập trung về mật địa lý và mua với số lượng lớn
Kênh A: Là kênh trực tiếp Các công ty sử dụng kênh này duy trì lực
lượng bán của chính họ và chịu trách nhiệm về tất cả các chức năng của kênh Kiểu kênh này được sử dụng k h i người mua là khách hàng lớn và đã xác định
rõ, các nỗ lực bán đòi hỏi đàm phán mạnh mẽ, sản phẩm có giá trị đơn vị cao
và yêu cầu trợ giúp lắp đật hoậc hướng dẫn sử dụng
Các kênh còn lại là các kênh gián tiếp với một số trung gian để tiếp cận người mua công nghiệp:
Kênh B: Người phân phối công nghiệp thực hiện nhiều chức năng kênh
khác nhau bao gồm bán, lun kho, phân phối và tín dụng Trên nhiều khía cạnh các nhà phân phối công nghịêp giống như nhà bán buôn trong kênh hàng tiêu dùng
Kênh C: Giới thiệu thêm người trung gian thứ hai: đại lý, hoạt động
như lực lượng bán độc lập của nhà sản xuất và giới thiệu nhà sản xuất cho người sử dụng công nghiệp
Kênh D: Dài nhất, bao gồm cả đại lý và nhà phân phối Các đại lý sử
dụng trong kênh này để tiếp xúc với các nhà phân phối - người bán cho các nhà sử dụng công nghiệp
1.3 Các chiến lược phân phôi
Đ ể đạt được sự bao phủ thị trường tốt nhất, các công ty phải quyết định
số lượng các trung gian ờ m ỗ i chiến lược phân phối Có 3 chiến lược phân
phối là phân phối độc quyền, phân phối chọn lọc và phân phối mạnh
Chiến lược phân phối độc quyền đòi hỏi hạn chế một cách nghiêm
ngật số lượng và chất lượng các trung gian tham gia vào hoạt động phân phối
27
Trang 30KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
hàng hóa và dịch vụ của công ty Trong hoạt động phân phối độc quyền, m ố i trung gian được lựa chọn thực hiện hoạt động phân phối trên một khu vực thị trường cụ thể Hoạt động này thường đi đôi với bán hàng độc quyền, nghĩa là người sản xuất yêu cổu các trung gian độc quyển của mình không được bán các mặt hàng của các đối thủ cạnh tranh Bằng việc cho phép phân phối độc quyền, nhà sản xuất hy vọng có được người bán hàng nhiệt tình và tháo vát hơn Chiến lược phân phối độc quyền được áp dụng k h i nhà sản xuất muốn duy trì phổn lớn việc kiểm soát về cấp độ dịch vụ, số lượng, chất lượng dịch
vụ, tín dụng, xúc tiến bán hàng m à các trung gian độc quyền cung cấp cho người mua Phân phối độc quyền có xu hướng làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm Chiến lược phân phối này thường gặp trong các ngành như xe hơi, thiết bị
Chiến lược phân phối chọn lọc là chiến lược đòi hỏi việc sử dụng
không phải là một vài trung gian độc quyền cũng không phải là tất cả các trung gian sẵn có trên thị trường Khác với phán phối độc quyền chỉ lựa chọn một trung gian phân phối trên một khu vực thị trường, phân phối chọn lọc tìm kiêm và sử dụng một số trung gian phù hợp và hiệu quả nhất để phục vụ hoạt động phân phối hàng hóa dịch vụ trên một khu vực thị trường Thông qua phân phối chọn lọc công ty có thể phát triển m ố i quan hệ với các trung gian đã lựa chọn và hy vọng ờ họ những nỗ lực bán hàng tốt hơn mức trung bình Việc phân phối có chọn lọc cho phép nhà sản xuất chiếm lĩnh được phổn thị trường thỏa đáng với mức độ kiểm soát lớn hơn và chi phí thấp hơn so với việc phân phối tập trung
Chiến lược phân phối mạnh hay còn gọi là chiến lược phân phối tập
trung có nghĩa là công ty cố gắng đưa sản phẩm và dịch vụ vào càng nhiều thị trường càng tốt, sử dụng tối đa các trung gian trên thị trường tham gia phân phối hàng hóa K h i người tiêu dùng đòi hỏi có sự tiện lợi về vị trí địa lý và địa điểm mua hàng thì việc cung cấp hàng hóa với cường độ lớn là cực kỳ quan trọng Chiên lược phân phối mạnh thường được sử dụng cho các sản phẩm và
28
Trang 312 Lưa chon kênh phân phối
Vấn để quan trọng đặt ra đối với người quản lý kênh phân phối là lựa chọn được kênh phân phối thích hợp cho sản phẩm của mình Trong một số ngành, kênh phân phối đã phất triển qua nhiều năm và trở thành kênh truyền thống Tuy nhiên không phải kênh truyền thống là luôn có hiệu quả Trong nhiều trường hợp vẫn cần phải lựa chọn những kênh phân phối mới có hiệu quả cao hơn Còn đối với trường hợp kênh phân phối sản phẩm chưa có sẩn thì tất yếu phải thực hiện việc lựa chọn kênh Những cơ sỏ chung để lựa chọn kênh phân phối tối ưu cho sản phẩm là:
- Mục tiêu của kênh sẽ định rõ kênh phàn phối vươn tới thị trường mục
tiêu nào Những mục tiêu có thể là mức dịch vụ khách hàng, yêu cầu hoạt động của các trung gian
- Đặc điểm người tiêu thụ là yếu tô quan trọng ảnh hường tới việc thiết kế
kênh Khách hàng càng phân tán về địa lý thì kênh càng dài, nếu khách hàng mua thường xuyên từng lượng nhỏ thì cũng cần kênh dài
- Đặc điểm của sản phẩm cũng chi phối việc thiết k ế kênh Những sản
phẩm dễ bị hư hỏng cần kênh trực tiếp Những sản phẩm cồng kềnh, nặng nể đòi hỏi kênh phân phối ngắn dể giảm tối da quãng dường vứn chuyển và số lần bốc dỡ Những sản phẩm không tiêu chuẩn hóa cần bán trực tiếp, các sản phẩm có giá trị đơn vị cao thường do lực lượng bán của công ty bán chứ không qua trung gian
29
Trang 32KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
- Đặc điểm của trung gian là yếu tố cần dược tính đến k h i thiết k ế kênh:
C ó những trung gian nào trên thị trường, khả năng, mặt mạnh, mặt yếu của các trung gian trong việc thực hiện nhiệm vụ của họ Các trung gian có khả năng khác nhau trong việc thực hiện quảng cáo, lun kho, khai thác khách hàng
và cung cấp tín dụng
- Các kênh của đối thủ cạnh tranh cũng ảnh hường đến việc thiết kế kênh
N h à sản xuất có thứ lựa chọn những kênh phân phối có cùng đầu ra bán lẻ với các nhà cạnh tranh hay những kênh hoàn toàn khác với kênh của đối thủ cạnh tranh Nhìn chung cạnh tranh càng mạnh thì nhà sản xuất càng cần những kênh có sự liên kết chặt chẽ
- Đặc điểm công ty là căn cứ quan trọng k h i thiết kê kênh phân phối Quy
m ô của công ty sẽ quyết định quy m ô thị trường và khả năng cõng ty tìm được các trung gian thích hợp Nguồn lực của công ty sẽ quyết định nó có thứ thực hiện các chức năng phân phối nào và phải nhường cho các trung gian những chức năng nào Dòng sản phẩm của công ty có ảnh hưởng tới kiứu kênh, ví dụ: dòng sản phẩm càng đồng nhất thì kênh càng thuần nhất Chiến lược của còng ty khác nhau thì kiứu kênh sử dụng cũng khác nhau
- Đặc điểm môi trường là yếu tố cuối cùng phải tính đến K h i nền kinh tế
suy thoái, nhà sản xuất thường sử dụng các kênh ngắn và bỏ bớt những dịch
vụ không cần thiết làm giá bán tăng Những quy định và ràng buộc pháp lý cũng ảnh hường đến kiứu kênh Luật pháp ngăn cản việc thiết kế các kênh có
xu hướng triệt tiêu cạnh tranh và tạo độc quyền
Ngoài những tiêu chuẩn chung đứ lựa chọn nêu trên, doanh nghiệp còn phải dựa vào các tiêu chuẩn chi tiết và hiệu quả, đó là:
- Yêu cầu của việc bao quát thị trường
- Yêu cầu về mức độ điều khiứn kênh
- Tổng chi phí phân phối
- Sự linh hoạt của kênh
30
Trang 33KhÓA L U Â N T Ố T Nghiệp
Do các đặc tính của sản phẩm, môi trường bán hàng, nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng tiềm năng m à yêu cầu về mức độ bao phủ thị trường trong phân phối sản phẩm sẽ thay đổi
Trong k h i lựa chọn kênh phân phối, doanh nghiệp phải ra quyết định liên quan đến mức độ điều khiển kênh mong muốn Mức độ điểu khiển kênh
tụ lệ thuận v ố i tính trực tiếp của kênh K h i sử dụng các kênh gián tiếp, nhà sản xuất phải từ bỏ một số yêu cầu diều khiển việc tiêu thụ sản phẩm của mình trên thị trường
K h i lựa chọn kênh phải tính đến tổng chi phí phân phối của cả hệ thống kênh, bởi vì đây là một hệ thống tổng thể hợp thành từ các hệ thống con phụ thuộc lẫn nhau, mục tiêu của doanh nghiệp là phải tối ưu hóa hoạt động của cả hệ thống M ộ t kênh phân phối có tổng chi phí phân phối vật chất nhỏ nhất sẽ được lựa chọn
Vấn đề cuối cùng cần phải xem xét là mức độ linh họat của kênh Điều này xuất phát từ yêu cầu của nhà sản xuất cần phải thích ứng với những thay đổi của thị trường đang diễn ra nhanh chóng Nhìn chung, tương lai càng không chắc chắn thì càng không nên chọn các kênh có cam kết lâu dài
3 Quản tri kênh phân phôi
Sau khi các kênh phân phối đã được thiết kế thì vấn đề quan trọng là phải quản lý điều hành hoạt động của chúng Việc quản lý kênh tập trung vào các hoạt động lựa chọn và khuyến khích các thành viên kênh hoạt động, giải quyết những vấn đề về sản phẩm, giá, xúc tiến qua kênh phân phối và đánh giá hoạt động của họ qua thời gian
Tuyến chọn thành viên kênh: Cũng giống nhu tuyển chọn lao dộng
trong doanh nghiệp, trong quá trình tổ chức hoạt động của kênh, công ty phải lựa chọn và thu hút những trung gian cụ thể tham gia vào kênh phân phối của mình Việc tuyển chọn dễ hay khó phụ thuộc vào quy m ô công ty và loại sản phẩm m à nó bán Thông thường các công ty đểu phải xác định một tập hợp
31
Trang 34KkÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
các tiêu chuẩn để tuyển chọn thành viên kênh như : thành viên trong nghề, những mặt hàng họ bán, mức l ợ i nhuận và khả năng phát triển, khả năng chi trả, tính hợp tấc và uy tín, điều kiện kinh doanh Nếu trung gian là đại lý bán hàng, nhà sản xuất phải đánh giá số lượng và đặc điểm những mặt hàng khác
họ bán, quy m ô và chất lượng của lực lượng bán
Khuyến khích các thành viên kênh: Các trung gian phải thưởng xuyên được khuyến khích để làm việc tốt nhất Trước hết nhà sản xuất phải tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của các thành viên trong kênh, bởi vì các trung gian là những doanh nghiệp kinh doanh độc lập, họ là một thị trưởng độc lập, họ có sức mạnh riêng, có chiến lược kinh doanh riêng Các trung gian hoạt động như một ngưởi mua cho khách hàng của họ, họ nỗ lực bán cả nhóm hàng chứ không phải từng mặt hàng riêng lẻ Trong nhiều trưởng hợp quan điểm của nhà trung gian rất khác với quan điểm của nhà sản xuất, nhà sản xuất phải điều tra để có chính sách thích ứng với nhu cầu và mong muốn của họ
Có nhiều phương pháp m à các nhà sản xuất thưởng sử dụng để khuyến khích các thành viên kênh hoạt động, trong dó có 3 phương pháp phổ biến là hợp tác, thiết lập quan hệ thành viên và xây dựng chương trình phân phổi Các phương pháp này đểu tập trung vào việc tạo ra quan hệ liên kết chặt chẽ trong kênh Chúng chỉ khác nhau ở mức độ kế hoạch hóa và điều khiển từ chỗ chỉ là các biện pháp khuyến khích đơn lẻ, không được tính toán trước đến thiết lập một hệ thống quản trị một cách chuyên nghiệp Trong chương trình phân phối, nhà sản xuất lập ra một bộ phận nằm trong bộ phận marketing để hoạch định quan hệ với các trung gian phân phối, nó xác định nhu cầu của các trung gian
và xây dựng các chương trình phân phối để giúp các thành viên kênh hoạt động đạt mức tối ưu
Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh: Nhà sản xuất phải định
kỳ đánh giá hoạt động của các thành viên kênh theo những tiêu chuẩn như: mức doanh số đạt được, mức độ lưu kho trung bình, thởi gian giao hàng, cách
32
Trang 35Khóa L U Ậ N T Ố T Nghiệp
xử lý hàng hóa thất thoát hoặc hư hỏng, mức độ hợp tác trong các chương trình quảng cáo và huấn luyện của công ty, và những dịch vụ m à họ cung cấp Việc đặt định mức doanh số cho các trung gian để sau tạng thời kỳ đánh giá mức độ đạt được của tạng trung gian có tác dụng khuyến khích hoạt động của họ Con số này cũng giúp công ty thấy được hoạt động của toàn kênh và bổ sung các biện pháp marketing kịp thời trong phân phối Tuy nhiên đánh giá thành viên kênh phải theo tiêu chuẩn pháp lý và được các thành viên kênh ủng hộ
33
Trang 36Tên công ty: Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex
Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex Petrochemical Joint-Stock Company
Tên giao địch viết tắt: PLC.,JSC
Trụ sở chính: Số Ì Khâm Thiên - Quận Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: 04.8513205
Fax: 04.8513207
Các chi nhánh: Xí nghiệp dầu nhờn Hà Nội
Chi nhánh Hóa dầu Hải Phòng
Chi nhánh Hóa dầu Đà Nang
Chi nhánh Hóa dầu Sài Gòn
Chi nhánh Hóa dầu Cẩn Thơ
Vốn điều lệ: 150.000.000.000 đồng
Đăng ký kinh doanh: Số 0103003690 - sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
Nội
2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Trước năm 1990, các mổt hàng dầu m õ nhờn được nhập khẩu từ Liên
Xô và được Tổng công ty xăng dầu Việt Nam phân phối theo kế hoạch, định mức tiêu thụ xác định theo nhiên liệu sử dụng Đến năm 1990, các loại dầu
34
Trang 37KhÓA L U Â N T Ố T NqhiỆp
mỡ nhờn nhập khẩu từ Liên X ô gặp nhiều khó khăn, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã chủ động hợp tác với các hãng dầu nổi tiếng trên thế giới để sồn xuất dầu nhòm ngay tại Việt Nam N ă m 1992, Petrolimex ký hợp đồng liên doanh với BP và sau đó ký hợp đồng là thành viên thứ 27 của Hiệp hội dầu hàng hồi Elf của Pháp
Trước đòi hỏi của thị trường cần một công ty chuyên ngành sồn xuất dầu nhờn và phân phối dầu nhờn trên toàn quốc, Công ty dầu nhờn Petrolimex
- PLC được thành lập năm 1994 (nay là Công ty Hóa dầu) với sồn phẩm kinh doanh là các loại dầu mỡ nhờn của BP, E l f và trực tiếp sồn xuất các loại dầu nhờn mang nhãn hiệu PLC Trong quá trình hợp tác với các hãng nước ngoài, PLC đã tiếp thu các kinh nghiệm và chủ động được công nghệ sồn xuất dầu nhờn hiện đại, Công ty Hóa dầu đã dẩn đưa ra thị trường những loại dầu mỡ nhờn mang nhăn hiệu PLC hoàn toàn thay thế được các loại dầu của các hãng nước ngoài, đáp ứng được nhu cầu sử dụng dầu nhờn trong các lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng và dân dụng của nền kinh tế quốc dân
Ngày 13/10/1998, Bộ Thương M ạ i đã có quyết định số 1191/1998/QĐ/BTM đổi tên Công ty Dầu nhờn thành Công ty Hóa dầu để đánh dấu và khẳng định một bước chuyển mới trong quá trình phát triển của Công ty
N ă m 2004, căn cứ theo Quyết định số 1801/2003/QĐ-BTM của Bộ Thương mại về việc chuyển Cóng ty Hóa dầu trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam thành Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex, Cóng ty đã thực hiện cổ phần hóa trong đó Nhà nước nắm giữ 8 5 % vốn Tiếp tục kế thừa và phát huy sự nghiệp sồn xuất kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam gần 50 năm qua, ngày nay Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex - PLC đã vươn tới là doanh nghiệp hàng dầu Việt Nam trong các lĩnh vực sồn xuất, kinh doanh dầu mỡ nhờn, nhựa đường và dung môi hóa chất
35
Trang 38KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
3.Đăc điểm sản xuất kinh doanh của PLC
*Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: K i n h doanh, xuất nhập khẩu
m ỡ nhờn, sản phẩm hóa dầu, vận tải phục vụ công tác kinh doanh cùa Công ty-
* Các loại hình kinh doanh: Xuất nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ gia công pha chế, đóng gói
* Là thành viên thứ 27 của hãng E L F Lub Marine ( C H Pháp)
* Các mặt hàng kinh doanh chính:
- Dầu m ỡ nhờn: Dầu nhờn động cơ dùng cho ôtô, xe mấy
Dầu nhờn công nghiớp
* Các thị trường tiêu thụ chủ yếu:
- Trong nước: trên phạm v i toàn quốc
- Ngoài nước: Lào, Campuchia, Trung Quốc, Hổng Rông, Philippin
* Đ ố i thủ cạnh tranh :
- Ngành dầu nhờn: BP, Castrol, Mobil, Caltex, Shell, APP, Vidamo, Công ty
T N H H Toàn Tâm, Đông Dương
- Ngành nhựa đường: ADCO, Shell, Caltex
- Ngành hàng hóa chất: Shell, Mobil, Vinachem, Vinaplas, Cemaco, Traseco, Chemco
* Cơ sở vật chất kỹ thuật - còng nghớ
Từ những ngày đầu thành lập đến nay, công ty đã đầu tư nâng cấp, xây dựng và đổi m ớ i thiết bị, công nghê, cơ sở vật chất kỹ thuật và hình thành một
36
Trang 39KhÓA L U Ậ N T Ố T NqhiỆp
mạng lưới sản xuất và dịch vụ liên kho trải dài trên toàn quốc: 2 nhà máy sản xuất dầu nhờn tại 2 miền: M i ề n Bắc có Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý - H ả i Phòng, miền Nam có Nhà máy dầu nhờn Nhà Bè - TP.HỒ Chí M i n h với công suất pha chế 25000 tấn/năm; 5 kho nhựa đường đặc nóng dạng xá loại 60/70 với sức chứa hơn 17000m32; kho hóa chít sức chứa hơn 20000m3 Dây chuyền sản xuất, thiết bị, công nghừ chính m à Công ty đang sử dụng được nhập từ Mỹ, Đức
* Chính sách quản lý chất lượng:
- Hừ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000
- Hừ thống các phòng thử nghiừm đạt tiêu chuẩn quốc gia và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tẽ ISO/IEC 17025:2001
- Công ty đã áp dụng hừ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:1994 và ISO 9001: 2000 từ đơn vị cơ sờ đến công ty
* Quan hừ quốc tế: Liên tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của khách hàng, công ty không ngừng tăng cường phát triển mối quan hừ hợp tác quốc tế với BP, ELF, NISSHO I W A I , T A YCA
4 Cơ cấu tổ chức công ty
4.1 Sơ đồ tổ chức bô máy hoạt đông của Phe
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo m ô hình quản lý trực tuyến như sau: Văn phòng công ty gồm có 8 phòng nghiừp vụ và 5 chi nhánh, xí nghiừp thành viên Các chi nhánh, xí nghiừp thành viên được phân cấp quản lý và phân công đảm nhận thị trường từng khu vực để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty vươn tới phục vụ tất cả các ngành nghề kinh doanh, quốc phòng và địa phương trong cả nước
37
Trang 40z X
X s