Thực trạng Marketing trong các công ty giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu ở Việt Nam
Trang 1ươm ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
B I Wí >íH Tế NGOAI THƯƠNG
KHÓA LUÂN í*Sĩ NSKIẺP
ÙM là
THỰC TRẠNG MARKETỈNG TRONG
CÁC GÔNG TY GIAO mầm VẬN TẪỉ HÀNG HOA
X U Â Ĩ N H Á P KHẨU ở VIÊĨ NAM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TE NGOẠI THƯƠNG
Trang 3MỤC LỤC
L Ờ I N Ó I Đ Ầ U I
C H U Ô N G ì: c ơ S Ớ LÝ LUẬN VỀ MARKETING V À GIAO NHẬN VẬN 3
T Ả I
1.1 Khái niệm, nội d u n g và vai trò của M a r k e t i n g 3
1.1.1 Khái niệm Markeling và quản trĩ Markeling 3
Ì Ì 2 Bàn chất của Marketing và quàn trị Marketing 7
1.1.3 Vai trò của Markeling quản trị Marketing nong các doanh nghiệp 9
Ì Ì 4 Môi trường Marketing của doanh nghiệp và ảnh hưởng của các yếu 11
tố thuộc mòi (rường tới doanh nghiệp
Ì Ì 5 Các nội dung chủ yếu cùa Marketing trong các doanh nghiệp dịch vụ I ĩ
nói chung và trong các doanh nghiệp vận lải giao nhận nói riêng
1.1.6 Hệ thống kiếm tra Markeling 1 9
1.2 Vài nét về hoểt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập k h ẩ u tểi 23
Việt N a m
1.2.1 Khái niệm về giao nhận và vận tải hàng hóa xuất nhập khấu 23
Ì 2.2 Sự ra đời và phái triển cùa ngành giao nhận vặn lãi hàng hóa xuất 24
nhập kháu ớ Việt Nam
ì 2.3 Thực trểng thị trường giao nhặn vận tài hàng hóa xuất nhập khấu ớ 30
Việt Nam
1.3 Thực t r ể n g hoểt động k i n h doanh của các còng ty giao nhặn vận tải 31
hàng hóa xuất nhập k h ẩ u ử Việt N a m t r o n g thòi gian q u a
C H U Ồ N G l i : T H Ụ C T R Ạ N G M A R K E T I N G V À Q U Á N TRỊ M A R K E T I N G lì
T R O N G C Á C C Ô N G T Y G I A O N H Ậ N V Ậ N TÁI H À N G H Ó A X U Ấ T N H Ậ P
KHẨU Ớ VIỆT NAM
2.1 Thực t r ể n g mòi trường hoểt dộng M a r k c t i n g bên ngoài của các cõng tv 33
giao nhận vụn tái hàng hóa X N K « Việt N a m
2.2 Thực trểng m ỏ i trường M a r k c t i n g bén t r o n g của các công tv giao nhặn 35
Trang 42.4 N h ữ n g kết l u ậ n rút r a t ừ việc đánh giá thực t r ạ n g M a r k e t i n g t r o n g các 50
còng ty giao nhẰn vận tải hàng hóa X N K ở Việt Nam
2.4 Ì Những kết quả đạt được 50 2.4.2 Các hạn chế và nguyên nhân 53
C H Ư Ơ N G I I I : M Ộ T số G I Ả I P H Á P N H Ằ M Đ A Y M Ạ N H H O Ạ T Đ Ộ N G 55
M A R K E T I N G V À Q U Á N TRỊ M A R K E T I N G T R O N G C Á C C Ô N G TY
G I A O N H Ậ N V Ậ N T Ả I H À N G H Ó A X N K Ớ V I Ệ T N A M
3.1 M ộ t số quan điểm định hướng M a r k e t i n g và hoạt động M a r k e t i n g 55
3.1.1 Dự báo về các yếu tố kinh doanh thị trường dịch vụ giao nhận vận tài 55
hàng hóa X N K ở Việt Nam từ nay đốn 2010
3.1.2 Marketing và quản trị Marketins cần được thực hiện thường xuyên 56
và định hướng
3.1.3 Hoàn thiện quản trị Markcling nhàm lới mục liêu và hiệu quả 59
3.2 Các giải pháp tiếp tục đẩy mạnh tổ chức M a r k e t i n g , q u ả n trị hoạt 60
đọng M a r k e t i n g t r o n g các còng t y giao nhận vận tải hàng hóa X N K ử Việt
Nam
3.2.1 Sự vận dụng các nguyên lác trong các công ly 60
3.2.2 Hoàn thiện việc phân đoạn thị trường và xúc định nhóm khách hàiiii 61
mục tiêu
3.2.3 Thiết kế hệ thống l ổ chức Markcling quản trị Markciing linh hoại 63
trong các công ly
Trang 53.3 Một số đề xuất 65
3.3 Ì Đối với các công ty giao nhận vận tải hàng hóa XNK ờ Việl Nam 65
3.3.2 Đối với các công ty XNK 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 6LỜI NÓI Đ Ẩ U
Ngày nay các công ty phải nhanh chóng thay đổi mội cách cơ bản những suy nghĩ của mình về công việc kinh doanh và chiến lược marketing Thay vì một thị trường với những đối thủ cạnh tranh cố định và đã biết, họ phải hoại động trong một môi trường cạnh tranh với nhũng đối thủ cạnh tranh biến đổi nhanh chóng, những liến bộ vé công nghệ, những dạo luật mới, những chính sách quản lý thương mại mới và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút
Xu thế lấy mểc tiêu lợi nhuận lên hàng đầu nhưng lại phải có giá dịch vể
cạnh tranh nhai của mình trên thị trường và đảm bảo dược chất lượng dịch vể
mà mình cung cấp thì các Công ty giao nhận vận tải hàng hoa xuất nhập kháu không chỉ đơn thuần là người vận chuyển hàng hoa quốc l ố nữa mà thực tế họ
đã tham gia cùng với các doanh nghiệp sản xuất trong nước đổ đảm nhiệm tối
ưu hoa đầu vào cho sản phẩm Như vậy người vận lủi hàng hoa xuất nhập khẩu
đã trờ thành một bộ phận khăng khít của một dây chuyền hoàn thiện sản phẩm cạnh tranh trên thị trường
Hiện nay Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, vì thế các doanh nghiệp Việt Nam phải lăng khả năng cạnh tranh, cung cấp cho thị trường trong nước và quốc l ố những hàng hoa có tính thuyết phểc Điều này đòi hỏi các Công ty kinh doanh dịch vể vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu phải cung cấp giá cá dịch vể vừa tối thiểu nhát nhưng lại không mất đi chất lượng dịch vể và dạt được lợi nhuận cao nhất trong lĩnh vực hoạt đông kinh doanh của mình Muốn làm được như vậy thì không có cách nào khác là các doanh nghiệp phái tự hoàn thiện mình và muốn thành công thì tái yếu cần phái
có hoại động markcting một cách hiệu quả
Với mong muốn góp một phần ý kiến cùa mình để phát triển và kinh doanh có hiệu quả trong ngành dịch vể kinh doanh vận lải hàng hoa xuất nhập khẩu, đưa đến sự kết hợp hài hoa giữa con người và l ổ chức, giữa khoa học và
Ì
Trang 7kỹ thuật, giữa các quyết định quan trọng của các doanh nghiệp và thời cơ nắm bắt thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và lăng cường khả năng cạnh
tranh trong nền kinh tế thị trường, em đã quyết định lựa chọn để tài " Thực
trạng Marketing trong các công ty giao nhận vận tải hàng hoa xuất nhập
khẩu ở Việt Nam" cho khoa luận tôi nghiệp của mình để trình bày những ưu
việt mà marketing đem lại và dề ra một số kỹ năng quản trị nhấm phái triển và nàng cao hiệu quả kinh doanh cho các công ly Việl Nam kinh doanh (rong loại hình dịch vụ này
Khoa luận này có thế góp phần đưa ra một cái nhìn khách quan về phái triển marketing và quản trị marketing trong kinh doanh dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu, hệ thống hoa và phát triển những lý luận cơ bản về marketing và quản trị hoạt động markeling của doanh nghiệp đồng thời hoàn chính lý luận về tổ chức quản trị hoạt động markcling của doanh nghiệp ớ tầm vĩ mô Đối tượng nghiên của khoa luận là các Công ly kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu nói chung ỏ Việt Nam hiện nay
Kết cấu của khoa luận gồm 03 chương
- Chương Ì: Cơ sở lý luận về markcting và giao nhận vận lải
- Chương 2: Thực trạng hoạt động markcling trong các còng ty giao nhận
và vận tái hàng hoa xuất nhập khẩu ở Vịct Nam
- Chương 3; M ộ i số giúi pháp nhàm dẩy mạnh hoạt động markcting trong các Công ty giao nhận và vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu ứ Việt Nam
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Hoàng Văn Châu, người thầy đã trực liếp tận lình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành khoa luận này và các thầy cô trong khoa Kinh tế ngoại thương - Trường Đại học Ngoại Thương đã truyền đạt cho em những kiến thức trong kinh doanh cát thiết trong suốt bốn năm qua Tôi chăn thành cảm ơn các bạn học, các l ố chức cư quan, đơn vị trong ngành giao nhận và vạn lải đã dỏng góp ý kiến cho tôi trong quá trình hoàn thành khoa luận này
2
Trang 8C H Ư Ơ N G ì: Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ
GIAO NHẬN VẬN TẢI
L I Khái niệm, nội dung và vai trò của Marketing
1.1.1.Khái niệm về marketing và quản trí marketing
1.1.1.1 Khái niêm về marketing
Theo một số tài liệu thì thành ngữ marketing có gốc từ tiếng Anh, markel có thể dịch ra tiếng việt là cái chợ hay thị trường để chí hoại động đang diễn ra trên thị trường Vì vậy, khái niệm ban đầu của markcting đơn giản chí là hoại động thị trường Khái niệm này cũng đã phái triển song song với các giai đoạn phái triển khác nhau liên cơ sỹ nghiên cứu phân lích hoạt động marketing, do vậy cũng xuất hiện khá nhiều các định nghĩa vé marketing Tác giả xin phép được nêu ra một vài định nghĩa như sau:
- Định nghĩa của Hiệp hội Markcting M ỹ :
" Murketing - đó lờ tiến hành cúc hoạt iìộiìíỊ kinh doanh có liên (/11(111 đến
trực tiếp (lòiiíỊ vận chuyển liùiìii hoa vù dịch vụ lừ lìi>ười sàn xuất đến lìíịKời tiên ilíiiìíi"
- Định nghĩa của Viện Markcling nước Anh:
" Marketiiìịi lù quá ninh tô chức và quân lý toàn hộ các hoạt dộng sàn xuất
- kinh doanh, từ việc phút hiện ra các biến sức mua cùa HỊỉiỉừi tiên ilùiiỊi thành nhu cẩu thực sự vé một mặt lìùiìỊi cụ tlìế, đểu việc sản xuất và đưa các
lìùiiịỊ hoa đến người tiêu clíuiỊi Cuối cùng, nhám dâm hảo cho công ty tim
được lợi nhuận dự kiên"
- Định nghĩa của Giáo sư Mỹ - Philip Kollcr
Í011Ị những nhu cầu thôiiiỊ i/Uiin trao đối"
Như vậy marketing là lổng the các hoạt đọng của doanh nghiệp hướng lói thoa mãn gợi mỹ những nhu cầu của ngưừi liêu đùn" trẽn thị trườn*: đe đạt
3
Trang 9được mục tiêu lợi nhuận về định nghĩa trên thị trường về markcling được dựa trên những khái niệm cốt lõi sau: Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu sản phẩm giá trị, chi phí và sự hài lòng, giao dịch và các mối quan hệ thị trường, Marketing và những người làm markeiing
- Nhu cầu, mong muôn và yêu cáu
Theo Philip Kotler thì lư duy markeling bắt đầu l ừ những nhu cầu và mong muốn thực tế của con người Người ta cần thức ăn, không khí, nưỉc, quần
áo, và nơi đế nương thân Ngoài ra người ta còn rất ham muốn để nghỉ ngơi, học hành và các dịch vụ khác H ọ cũng có sự ưa chuộng vé mẫu mã cụ thổ của những hàng hoa và dịch vụ cơ bủn
• Nhu cầu của con người là trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thoa mãn cơ bản nào đó Người la cần có thức ăn , quần áo, nơi
ở, sự an loàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tổn tại Những nhu cầu này là không phải do xã hội hay nhũng người làm markeling tạo ra Chúng tồn tại như bộ phận cấu (hành cơ thể con người và thân nhân con người
• Mong muốn của con người là sự ao ưỉc có được những thứ cụ thể để thoa mãn những nhu cầu sâu xa hon đó Mặc dù như cầu của con người thì ít, nhưng mong muốn của họ thì rất nhiều Mong muốn của con người không ngùng phát triển và được định hình bỉi các lực lượng và định chế xã hội, như nhà thờ, n ường học, gia đình và các công ty kinh doanh
• Yêu cầu là mong muốn cú được những sản phẩm cụ thế được được hậu thuẫn của khả năng và thái độ sần sàng mua chúng mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ Một chiếc xe
Merced.es là mong muốn sỉ hữu của nhiều người nhung chi có một sổ lì
người cổ khả năng và san sàng mua kiều xe đó Vì the các cóng ly phái lượng địng xem có bao nhiêu người mong muốn có sản phẩm của mình và
4
Trang 10điều quan trong hơn là lượng định xem có bao nhiêu nguôi thực sự sẩn sàng
và có k h ả năng mua nó
- Sản phẩm
N g ư ờ i ta thỏa m ã n những nhu cầu của mình bằng các sản phẩm T r o n g marketing nghĩa sản phẩm là bai cứ t h ứ gì có thể đ e m chào bán đế thoa m ã n nhu cầu hay mong muốn Ý nghĩa quan trọng của sản phẩm vật chừt bắt nguồn không phải chủ yếu t ừ việc sở hữu chúng m à chính là từ việc có được những dịch vụ m à nó đ e m lại Ví dụ la mua m ộ i chiêc xe lải không phải đê ngắm nhìn nó m à vì nó cung ứng dịch vụ vận chuyển M ộ i ai khác thuê
c h i ế c xe tải không phải là để xem nó có mừy bộ phận m à vì chiếc xe tủi này phục vụ công việc vận chuyến đồ đạc cho h ọ tới một địa điểm khác chẳng hạn
- Trao đổi
Khả nâng thoa m ã n nhu cầu được thế hiện qua hoạt động trao d ổ i Hoạt động trao đổi là hành v i nhận được một vặt gì đó và cùng với việc cung cừp một vật gì đó để thay thế
Hoạt động (rao đổi là cơ sở tồn lại của marketing Marketing chí t ổ n lại k h i
m à con người quýêl định đáp ứng nhu cẩu của mình thông qua trao đổi Trao đổi là khái niệm cơ bản của markcling
Đ ể tiến hành trao đổi l ự nguyện đòi hỏi phải có 5 điều kiện sau:
• T h ứ nhừt: lì nhừt phái có hai bên
• T h ứ hai: M ỏ i bén phải có m ộ i t h ứ gì đó có giá trị đối với bên kia
• T h ứ ba: M ỗ i bên phái có kha năng thực hiện việc lưu thõng và cung cừp hàng hoa của mình
• T h ứ tư: M ỗ i bên phải hoàn loàn được l ự do trong việc chừp nhận hay khước t ừ lời đề nghị của phía bên kia
• T h ứ năm: M ỏ i bồn phái t i n lường vào lính hợp lý hay hợp ý muốn trong việc quan hệ với phía bên kia
5
Trang 11N ă m điều kiện này m ớ i chỉ tạo tiềm năng cho trao đổi, còn việc n a o đổi có thực hiện được hay không còn l ũ y thuộc vào ý chí của các bên ve những điều kiện trao đổi
- (ỉiao dịch (Transaction)
Đ ế các bên thể hiện được ý chí của mình đối v ớ i những điêu kiện trao đổi phủi có những giao dịch giữa các bôn tham gia Vì vậy, nếu như trao đổi là khái n i ệ m cơ bản của marketing thì đơn vị đo lường cơ bản của trao đổi là giao dịch
Giao dịch là một cuộc trao đổi nhũng vật có giá trị giữa hai bên
Đ e có giá giao dịch cặn phải có những điều kiện nhất định:
• T h ứ Ì: ít nhất phải có hai vật có giá (rị
• T h ứ 2: N h ữ n g điều kiện giao dịch đã được thoa thuận
• T h ứ 3: Thời gian giao dịch đã được ấn định
• T h ứ 4: Địa điểm giao dịch đã được thoa thuận
1.1.1.2 Khái niêm về quản tri marketing
Quản trị marketiiìỊị lù phân tích, lập kế hoạch thực hiện rờ kiểm tra việc thi
h à n h những biện pháp nhằm thiết lập, cíuiịi cố và duy trì Iiliữiìịỉ cuộc trao đồi có lợi vủi những người mua dù được lựa chọn dà dạt dược nhũng nhiệm
vụ xác định của doanh nghiệp như thu lợi nhuận, lãiìiỊ số lượn ị! khách lìủitíi
mờ rộng thị trường IM'
Doanh nghiệp cặn biếl mức độ mong m u ố n vé nhu cặu d ổ i v ớ i các mặt hàng của mình tại bất cứ (hời điểm riêng biệt nào nhu cặu thực tế có thổ thấp hơn mức mong m u ố n hoặc bằng hay cao hơn mức đó Quán trị M a r k c t i n g phải giải quyết tất cá các tình huống đó
N h ư váy quản trị markeling là đưa hoại động markeling liến hành theo khuôn k h ổ của một triết lý đã được cân nhác kỹ vé markcting hữu hiệu, có hiệu quả và có trách nhiệm
C ó 5 quan điểm cạnh tranh nhau m à cát tố chức thườn" vận dụng trong hoạt dộng markcting của mình
6
Trang 12- Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản xuất khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhũng sản phẩm được bán rộng rãi và hạ giá Những người lãnh đạo theo quan điếm sản xuất phải lập trung vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất và mớ rộng phạm vi phân phối
- Quan điểm bán hàng
Quan điếm bán hàng khảng định ràng nếu cồ đe yên thì người tiêu dùng thường sẽ không mua các sản phẩm của còng ly với số lượng khá lớn Vì vậy tổ chồc phải có nhiều nồ lực liêu thụ và khuyến mãi
- Quan điểm Marketing
Quan điểm Markeling khẳng định rằng chìa khoa để đạt được những mục tiêu của tổ chồc là xác định được những nhu cầu mong muốn của các thị trường mục tiêu và đảm bảo mồc độ Ihoả mãn mong muốn bằng những phương thồc hữu hiệu và hiệu quả hơn so với các đối (hủ cạnh tranh
- Quan điểm marketing xã hội
Quan điểm markcting xã hội khẳng định ràng nhiệm vụ của tổ chồc là xác định những nhu cầu, mong muốn và lợi ích của các thị trường mục tiêu và đảm bào những mồc độ thoa mãn mong muốn một cách hữu hiệu và hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, đồng thời giữ nguyên hay củng cố mồc sống sung lúc của người tiêu dùng và xã hội
1.1.2 Bấn chất của marketing, quản trị marketịng
- Bán chất của marketing
Qua khái niệm về markcting ta có thể lúi ra bản chát của markcling là hệ thống các hoạt động kinh lê, lù lổng thò các giải pháp của một cõng ly trong hoại động kinh doanh nhằm đạt mục liêu cùa mình Là sự tác đọng tuông hồ hai mặt của một quá trình thống nhát Mội mặt nghiên cồu thận trọng, loàn diện nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, định hướng sán xuất nhằm đáp
7
Trang 13ứng những nhu cầu đó Mặt khác, tác động tích cực đến thị trường, đến nhu cầu hiện tại và t i ề m tàng của người tiêu dùng
- Bản chất của quàn tri marketing
Đ ế thực hiện những quá trình trao đổi đòi h ỏ i phải l ố n rất nhiều công sức và
có trình độ nghiệp vể chuyên môn Quản trị marketing diễn ra k h i lì nhất có một bên trong vể trao đổi t i ề m ẩn v i tính về những mểc tiêu và phương tiện
để đạt được những phản ứng mong muốn t ừ phía bén kia Kết hợp cả hai vấn
đề quản trị và marketing khoa luận chọn định nghĩa quản trị m a r k c t i n g đã được hiệp h ộ i markeling M ỹ ( A m c r i c a n Managcment Association ) chấp nhận n ă m 1985
Quản trị marketing là quá trình lập k ế hoạch và thực hiện k ế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hoa, dịch vể và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các n h ó m mểc tiêu của khách hàng và tổ chức T ừ định nghĩa này la
• Bản chất quản trị marketing
Quản trị markeling thực chất là việc ra các quyết định về marketing liên
q u a n đến hàng hoa, dịch vể dựa liên ý niệm vé nao đổi M ể c đích của nó lù tạo ra sự thoa m ã n của các bôn hữu quan N ó nhấn mạnh đến việc soạn tháo các chương trình marketing của m ộ i l ổ chức theo yêu cáu và m o n g muốn của thị trường mểc liêu và sử dểng công cể markcting một cách có hiệu quá theo quan điểm của marketing
• Quản trị markcling là một nỗ lực có ý thức của các l ổ chức để đại dược kết quả trao đổi mong muốn với thị trường mểc liêu N h i ệ m vể cơ bán của quản trị markcting là lác động đến mức độ thời điếm và cơ cấu của nhu
8
Trang 14cầu có khả năng thanh toán theo một cách nào đó đế giúp l ổ chức đại được những mục tiêu để ra
• Đế thực hiện được nhiệm vụ cơ bản quán trị markcting phái tiến hành một chuỗi các hoạt động mang tính chất chức năng liên quan đến thị trường do con người đảm nhiệm
Vồy có thể ríu ra rằng bản chất của quản trị markeling la liến hành các hoạt động vạch kế hoạch đồng thời kiếm tra, kiếm soái, điều hành và ra quýêt định dựa trên nguồn thòng tin thu nhồp được một cách liên tục và có quyết định phù hợp với biến đổi của môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Từ đó có dự báo, dự đoán những chiều hướng (hay dổi của mối trường, của thị trường, các đối thú cạnh tranh và người liêu dùng Như vồy quản trị marketing lức là quàn trị kinh doanh
Lĩ.3 Vai trò của marketing, quản trị marketing trong các doanh nghiệp
- Vai trò cùa Markcting:
Trong một công ty kinh doanh dịch vụ trước tiên ta phải biết kinh doanh là
gì và kinh doanh cái gì, như vồy chúng ta phái bắt đáu bằng mục liêu của
nó Mục tiêu trong kinh doanh là làm sao cổ lợi nhuồn, mà muốn có lợi nhuồn thì phải tạo ra khách hàng, chi khách hàng mới xác định được hiểu quả trong kinh doanh Bởi vì chính khách hàng và chi họ, thông qua việc mong muốn chi trả cho sán phẩm hay dịch vụ, chuyến dổi nguồn lực kinh té thành sự thịnh vượng, vặt liệu thành hàng hoa Muốn có khách hàng thì tái yếu phải có markcting, muốn markcting tạo ra khách hàng đạt được kinh doanh có hiệu quả thì không thế không quên được vai trò cua quán trị markeling.vaì trò của markeling rất quan trọng và then chối đế cõng ty lổn lại và phái triển Đó là tiến hành hoại động kinh doanh trực liếp từ dòng vồn chuyến sản phẩm của cõng ly đối với người tiêu dùng và là hộ phồn phái hiện ra nhu cầu khách hàng Biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự vé mặt hàng cụ thể của doanh rmhiệp Nghiên cứu tổna hợp ve
9
Trang 15thị trường để phát hiện ra nhu cầu hiện tại và tiềm năng của thị trường, triển vọng phát triển của thị trường, thu thập thòng tin sau đó lổng hợp thõng Ún báo cáo về quản trị đế hoàn thiện hệ thống phân phối các sản phẩm của cõng
ty và tạo ra những sản phẩm thoa mãn nhu cầu của người liêu dùng
- Vai trò của quản tri markeling
Theo khái niệm về quản trị marketing chúng ta thừa nhận quản trị markcting
là mứt quá trình bao gồm việc phân lích, lập kế hoạch, thực hiện và kiếm soát Nhà nghiên cứu marketing Philip Kotlcr đã phản ánh vai trò của quán trị marketing theo năm mức đứ:
• Mức đứ Ì: Quản trị marketing là mứt trong bốn chức năng cơ bản của quản trị doanh nghịêp đó là chức năng sản xuất, chức năng tài chính, chức nâng nhân sự và chức năng markcting
• Mức đứ 2: Thừa nhận quản trị marketing là quan trọng nhất và có sự đức lập tương đối với các chức năng quản trị khác
• Mức đứ 3: Thừa nhận như vai trò trung tâm trong quản trị kinh doanh và được coi là sự sống còn trong quản trị Nếu không có hoạt đứng quán trị marketing thì các hoạt đứng sản xuất, nhãn sự, lài chính
sẽ không thực hiên được bởi lẽ không có các hoạt đứng l ừ thị trường thì không thể lén được kế hoạch sản xuất chế tác và cũng vì thế không thổ biết được nhu cầu tài chính nhân sự của doanh nghiệp
• Mức đứ 4: Sự phái triển của quản trị marketing dã dần đến mứt sự phân kỳ mới giúp cho bứ phận markeling làm nhiệm vụ xác dinh nhóm hàng mục tiêu thoa mãn khách hàng mục liêu thành hại nhãn cùa doanh nghiệp và các công cụ marketing cùng với sản phẩm, tài chính, nhân
sự cùng phối hợp với nhau đế hướng tới phục vụ hạt nhân của doanh nghiệp
ở mức đứ này quản trị markcting giữ vai n ò khống chế cúc nỗ lực quản trị,
• Mức đứ 5: Quản trị markeling giữ vai trò là cáu nối,
là dung mõi cho sự hợp nhái giữa cúc chức năng quán trị khác với nhóm khách hàng mục liêu của doanh nghiệp Quản trị markctina vừa phát triển
10
Trang 16vừa khai thác m ở rộng vừa theo dõi sự biến đổi của n h ó m khách hàng hiện tại và t i ề m năng để đưa ra các cơ sở quýêt định cho các chức năng quán trị
và làm cho marketing đảm bảo được đúng hướng markeling, đạt được mục tiêu và hiệu quả
1.1.4 Môi trường marketing của doanh nghiệp và anh hưởng của các yếu
M ô i trường marketing hay cũng là môi trường k i n h doanh của doanh nghịêp chứa đựng các loại nhân t ầ khác nhau Các nhân l ầ này tác động đến hoạt động k i n h doanh của doanh nghiệp theo những chiều hướng lích cực hay tiêu cực
Trách n h i ệ m cùa người làm marketing của công l y là phải xác định được những thay đổi quan trọng trong môi trường H ơ n ai hết, trong công ty h ọ phải là những người đầu tầu và là những người săn tìm trợ hội Mặc dù m ọ i nhà quản trị trong một tổ chức đều cẩn quan sái môi trường bẽn ngoài, những người làm marketing phải có hai năng khiếu đặc biệt H ọ có những phương pháp tình báo marketing và nghiên cứu marketing để t h u thập thông tin về môi trường marketing H ọ cũng dành nhiều thời gian hơn cho mói trường khách hàng và đầi thủ cạnh tranh Bằng cách rà soái môi trường một cách có hệ thầng những người làm markeling có đủ k h ả năng k i ể m tra lại và điều chỉnh các chiến lược markcting cho phù hợp đế đáp ứng những thách thức và cơ hội m ớ i trên thị trường Môi trường marketing được chia thành hai loại là môi trường bên trong và m ỏ i trường bên ngoài
• Môi trường bẽn trong
Là bầi cảnh thuộc nội bộ doanh nghiệp, ớ dãy chứa đựng n h ũ n " y ế u l ầ có the k i ể m soát được hay cũng có t h ế nói m ỏ i trường bên trong chứa đựng những yếu tầ chủ quan của còng ty, doanh nghiệp có thể k i ế m soái được đổ quản lý hoạt động kinh doanh của mình Các nhân l ầ có thổ k i ể m soát được thuộc mõi trường bên trong có thế kế ra là:
r Tình hình lài chính
Trang 17> Trình độ công nghệ
> Đội ngũ cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp
> Các quyết định từ các cấp thuộc doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
> Các đối thủ cạnh tranh
V Các nhà cung cấp đầu vào
• Môi trường bên ngoài
Đó là thị trường đối với nhà doanh nghiệp, ở đó chứa đựng hàng loạt các yếu tố khác nhau rất phức tạp, không lệ thuộc và không bị nhà doanh nghiệp chi phối Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài có rất nhiều và thuộc loại các yếu tố không kiểm soát được Các nhà nghiên cứu markcling Ihường phân các yếu l ố không kiểm soát được thành các nhóm khác nhau tuy theo lính chất của chúng như:
> Nhổng yếu l ố thuộc môi trường kinh tế: tình hình kinh tế chung, mức thu nhập, phân bố thu nhập theo các tầng lớp xã hội, phân bố chi phí trong thu nhập của nhổng người liêu dùng, giá cả V V
V Nhổng yếu tố thuộc môi ưường chính trị- pháp luật: nhổng yếu tố thuộc môi trường này có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoại động của doanh nghiệp Nhổng luật lệ, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội có
uy tín Trong nhổng yếu tố này thì luật pháp có ý nghĩa dặc biệt quan trọng vì luật pháp diều tiết hoại dộng kinh doanh, giải quyết mối quan hệ giổa các doanh nghiệp với nhau, bảo vệ quyền lợi người liêu dùng, bảo vệ lợi ích của toàn xã hội trước nhổng sự hoạt dộng của các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận đã coi thường lợi ích chung toàn xã hội
> Nhổng yếu tố thuộc môi trường xã hội và nhàn khẩu bao gồm các vấn đe dân số, sự phát triển dân số, mặt độ dân cư, cơ cấu dân số theo giới lính , lứa tuổi, quy mô gia đình, các giai đoạn trong cuộc sống gia đình v.v Chính nhổng sự thay đổi này dần đốn nhổng thay đổi vé nhu cầu đối với các hàng hoa và dịch vụ của các doanh nghiệp trẽn thị (rường
12
Trang 18V N h ữ n g y ế u tố thuộc môi trường vãn hoa đó lù những thói quen, tập quán mang tính chài truyền thống, tín ngưỡng, thái độ cùa
con người đối v ớ i bản thân, với người khác và với cộng đồng, đối với thể c h ế xã
hội
V N h ữ n g yếu t ố thuộc môi trường khoa học kỹ thuật như những tiến bộ về công nghệ và kỹ thuật dần đến xuất hiện những
công nghệ m ớ i làm cho năng suất cao hơn, chãi lượng sản phạm được đổi mới,
xuất hiện những sản phạm m ớ i có nũng lực cạnh tranh cao hơn, đáp ứng yêu
cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng
V Môi trường t ự nhiên bao g ồ m các y ế u l ố như tài nguyên, đất đai, vấn đề ô nhiêm môi nường v.v là những vấn đề cổ liên
quan đến hoạt Giông của doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến các sản phạm m à
doanh nghiệp đưa ra thị trường, liên quan đến giá thành và lợi nhuận do vậy m à
doanh nghiệp không thế coi thường ánh hướng của những y ế u t ố thuộc môi
trường này được
1.1.5 Các nội dung chủ yếu của marketing trong các doanh nghiệp dịch vụ nói chung và trong các doanh nghiệp vận tải nói riêng
- Trong các doanh nghiệp nói chung
• Marketing
N h ư đã trình bày ơ phần định nghĩa vổ marketing chúng la đã thấy khá bao hàm
đầy đủ về chức nũng quy trình và mục tiêu của markcting Định nghĩa này cũng
gắn kiến với m ộ i m ô hình các thành phần của m a r k c l i n g hỗn hợp ( M a r k c l i n g
Mix) M a r k e l i n g hỗn hợp là sự kết hợp cụ thế các thành phần cơ bản của
marketing nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra và đáp ứng được đòi hỏi của thị
trường lựa chọn Đ ố thiết lập markcting hỗn hợp doanh nghiệp phái có hàng
loại các quyết định m à người marketing phải lựa chọn sự kết hợp các nội dung
13
Trang 19cơ bản của marketing Theo Bordcn thì markeiting bao g ồ m 12 thành phần chính đó là:
1 Hoạch định sản phẩm: ( Product planning)
2 Định giá ( Pricing)
3 Xây dựng thương hiệu ( Branding)
4 Kênh phân phối ( Channcls oi' distribution)
5 Chào hàng cá nhân: ( Personal selling)
6 Quảng cáo (Advertising)
12 Theo dõi và phân tích ( Fact t i n d i n g and analysis )
Tuy nhiên, trong các m ô hình marketing hỗn hợp t h i m ô hình 4P của Me Carthy là m ô hình tồn tại lâu nhất vì nó dẻ n h ổ và bao phủ các thành phần rất cơ bản của marketing Đ ó là: P l sản phẩm ( Producl), P2 giá cả ( Price ), P3 phân phối ( Place ), P4 xúc tiến và h ỗ trợ k i n h doanh ( Promotion), và trung tám là C: Khách hàng ( Customer ) cho chúng t a thành phán của marketing Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến và h ồ trợ k i n h doanh được gọi là các biến marketing và các biến này doanh nghiệp có thế k i ế m soát được
Phần bên ngoài của 4P là môi trường markcting Môi trường markcting bao
g ồ m môi trường vi m ô ( môi trường bèn trong) và môi trường vĩ m ó (mòi trường bên ngoài) Môi trường vi m ô gồm các đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp , các l ổ chức phục vụ cho markcting và cuối cùng là cộng đổng Môi trường vĩ m ô bao g ồ m môi trường dân số, k i n h l ố , văn hoa xã h ộ i , pháp luật, chính trị, thiên nhiên và công nghẹ
14
Trang 20Quản trị marketing
Rút ra từ bản chất quản trị markcting, chúng ta đã kháng định nhiệm vụ cơ bản của quản trị marketing là lác động đến mức độ thời điếm và cơ cấu của nhu cầu có khả năng thanh loàn theo một cách nào đó đe giúp tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra Để đảm bảo tôi được nhiệm vụ đó các nhà quản trị marketing phái tiến hành marketing, lốp kế hoạch, thực hiện và kiểm tra phân tích các môi trường thuộc môi trường vĩ mó và vi mô ánh hưởng đốn môi trường markcting để kịp thời có những chiến lược hỗ trự cho markcling
y Phân tích môi trường marketing vi mô Sự phối hợp hoạt đông của
marketing với các bộ phốn khác trong doanh nghiệp, cùng với sự cân nhắc
và ảnh hưởng của những người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các trung gian marketing và khách hàng tạo thành môi trường markcting vi mồ Phàn tích hành vi mua vù nhu cầu của khách hàng: Mọi công ly đều hoại động với hàng loạt các tổ chức công chúng, do đó sự ủng hộ hay không của
họ có thể lạo ra các khó khăn hay thuốn lợi là điều lất yếu Do vốy đố thành công, doanh nghiệp phải phân loại và thiết lốp các mối quan hố đúng mức với từng nhóm công chúng (rực tiếp Các quyết dinh Markcling cần phải được chuẩn bị một cách chu đáo để không chí nhằm hướng vào nhóm khách hàng mục liêu mà còn phái hướng vào nhóm công chúng nói chung mà cụ thổ hơn là xem xél các hành vi và nhu cầu của khách hàng Trong quán trị marketing có thổ nghiên cứu khách hàng vì mục liêu thiết lốp chiến lược Markcting hoặc phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch Markcting Mại khác với mục liêu chiến lược Markcling thì điêu quan trọng nhát là phái xác định được các xu hướng biến đổi trong tiêu dùng của khách hàng hiện lại và khách hàng tiềm năng, điều mà lạo ra các cơ hội và các nguy cơ đe doa doanh nghiệp Nói cho cùng là mọi hoại dộng từ việc xác lốp kế hoạch năm,
kế hoạch dài hạn cũng như việc diều chinh nó, việc nghiên cứu sức mua cũng như việc quan tâm các biến đổi trong tiêu dùng của khách hàng và năng lực mua sắm của họ v.v là nhằm mục đích năng cao hiệu quá cho
15
Trang 21k è m t h e o s ự c ạ n h t r a n h p h ả n ứ n g c ủ a các công l y đang c h i ế m g i ữ thị trường
đ ó có thê đưa r a n ế u là nơi thị trường h ấ p d ẫ n thì rào cán n h ậ p c a o và rào cán x u ấ t thấp K h i rào c ả n n h ậ p và x u ấ t c a o thì l i ề m năng s i n h l ờ i c a o nhưng lại có n h i ề u r ủ i r o hơn; k h i rào c ả n n h ậ p và x u ấ t t h ấ p lúc này các công l y đều d ề thâm n h ậ p thị trường và có t h ể r ờ i b ỏ ngành đó
N h ữ n g k ẻ x â m n h ậ p liêm ẩ n ( m ố i đe d o a
* N g ư ờ i m u a ( Q u y ề n l ự c c ủ a
n g ư ờ i m u a )
,t
Sán p h ẩ m t h a y t h ế ( M ố i đe d o a c ủ a các sán p h ẩ m t h a y t h ế )
Sơ đồ: N ă m thế lực cạnh tranh theo M.Porter
Trang 22đã đầu tư nhiều sẽ bám trụ tại khúc thị trường này và sự cạnh tranh về giá cả là mạnh mẽ, các hỗ trợ bán hàng những làn sóng đan xen, cạnh tranh nhau vé xúc tiến thương mại và bán các sản phẩm mới Giai đoạn này đểu phải chi phí nhiều
để cạnh tranh lẫn nhau
c/ M ố i đe dọa cộa những sản phẩm thay thế
Các sản phẩm và hàng hoa, dịch vụ thay thế sẽ tạo ra giới hạn đ ố i với giá cả cũng như lợi nhuận mà các công ty đã xác lập tại các đoạn thị trường cộa mình đang chiếm lĩnh Do vậy, các công ty cạnh tranh phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nghiên cứu các sản phẩm hàng hoa thay thế, kể cả những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tạo nên sự phát triển cộa ngành sản phẩm mới thay thế này Vì vậy, giá cả và lợi nhuận cộa các công ty cạnh tranh sẽ bị giảm buộc các công ty phải có định hướng mới và nỗ lực mới trong marketing
d/ Sức ép ngày càng lớn cộa người mua: Thị trường hay khúc thị trường sẽ không hấp dẫn nếu người mua có quyền thương lượng và yêu cầu giám giá nhiều Lúc này các công ty phải cần nỗ lực giảm chi phí, tăng năng suất nhưng lại phải đảm bảo chất lượng và dịch vụ cao Mặt khác người bán lại phải tìm hiểu các nhóm khách hàng hay người mua cổ quyên lực thấp nhất để thương lượng hay chuyển đổi cung ứng và phải tìm các sản phẩm tốt hơn và đáp ứng yêu cầu cao hơn cộa khách để người mua không thế từ chối Các công ty phải thực sự có những nỗ lực lớn trong marketing, cũng như luôn có k ế hoạch theo
dõi cặn kẽ khách hàng bằng các hồ sơ, lý lịch được lập ra và l ừ đó hướng tới
mối quan hệ chặt chẽ bền vững với khách hàng
> Phàn tích môi trường markcling vĩ mô: Như đã trình bày trong mục các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường marketing và quản trị marketing, Nhà quản trị marketing phải phán tích chi tiết lất cả các yếu tố ảnh hưởng nêu trên
để giúp cho marketing có được định hướng đúng đắn cộa mình trong khi tiếp xúc với khách hàng
Trang 23- Trong các doanh nghiệp giao nhân và vân tải hàng hoa xuất nhân khẩu ỏ Việt Nam nổi riêng:
Công việc Markeling trong các công ty giao nhận và vận chuyển hàng hoa chính là khai thác thị trường Thị trường của các công ly này có những đặc thù riêng và rất đa dạng, người marketing là người trực tiếp mang dịch vụ của công
ty đến khách hàng để giửi thiệu chào hàng Đổ biết được khách hàng của mình muốn sử dụng loại dịch vụ nào và nhu cầu khách hàng ra sao thì điêu trưửc hối phải có thời gian khảo sát và tiếp cận khách hàng sau đó tổng hợp thông tin dê xác định ra nhu cầu cụ thể của khách hàng dựa trên số lượng cụ thể của mình
để cùng vửi nhà quản trị phân loại khách hàng Khách hàng nào có nhu cầu vận chuyển đi nưửc nào cụ thế hàng năm là bao nhiêu, khả năng (hanh toán như thế nào, điều kiện mua bán và giao hàng là điều kiện gì và đ ố i thủ cạnh tranh là ai Lúc này quyết định chào giá dịch vụ và Ihco dõi thái độ khách hàng
Đổ làm tốt dược các việc trên thị marketing phải thực hiện những công đoạn sau:
• Tiếp cận khách hàng đế khảo sái thị trường
• Thu thập thông tin l ừ khách hàng
• Khảo sát giá dịch vụ
• Lập báo cáo vé các thông tin thu thập được
• Phát hiện tiềm năng và nhu cầu của khách hàng
• Phân loại thị trường
• Quyết định chào giá dịch vụ
• Theo dõi phản ứng của khách hàng và ghi nhận các phản hồi
• Tim hiểu đối thù cạnh tranh
• M ở iilc cho từng khách hàng
• Tổng kết khách hàng theo năm
18
Trang 24• Chăm sóc khách hàng và tìm ra những sáng lạo mới đê lim húi và giữ khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ
- Cùng chiến đấu với marketing thì người quản trị markcting rất quan trọng, họ luôn phải gắn mình vói khách hàng của công ly, phán tích nghiên cứu và lặp kế hoạch đế hỗ trợ markcling dại được mục liêu đe ra Hiểu được đệi thủ cạnh tranh của mình là rát quan trọng nhưng hiểu được ước muện của khách hàng lại càng quan trọng hơn Để giúp cho marketing của công ty có được hành trang dầy đủ và khả năng thu hút khách hàng cao nhà quán trị phải Ihực hiện các bước sau:
• Dựa trẽn báo cáo của markcting phàn loại khách hàng và thị trường
• Phân tích các yếu l ệ môi trường ảnh hưởng đện hoại động markcling
• Phân tích yếu tệ ảnh hướng đến giá đầu vào và lựa chọn đệi tác theo tuyến cụ thể
• Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu, hoạch định chiến lược marketing và lập kế hoạch
• Phím bổ lực lượng markcling theo khu vực
• Tổ chức và thực hiện kiểm tra nỗ lực marketing
1.1.6 Hệ thông kiểm tra marketing
Khi thực hiện các kế hoác markclina sẽ nảy sinh nhiều điều, do vậy phòng marketing cẩn phải thưòng xuyên kiếm tra, kiếm soái tiến độ thực hiện Việc kiểm tra này được thõng qua hệ thõng kiếm tra markeling Có thể kiếm tra theo 4 mức độ sau:
- Kiểm tra kế hoạch năm
Mục đích kiểm tra việc thực hiện năm là nhằm xác định chí liêu Hèn thực tế cóng ty có đại được so với mục liêu đã dược xây dựng theo ke hoạch năm
19
Trang 25hay không Việc kiểm tra thực hiện theo 4 bước và được thực hiện theo từng tháng, từng quý, sáu tháng, năm cụ thể là:
Liệt kẽ chí
tiêu cán
kiêm tra
Tính toán kết quá thực hiện được
Phân tích chênh lệch
và tìm nguyên nhũn
Các biện pháp chấn chinh
Liệt kẽ chí
tiêu cán
kiêm tra
Tính toán kết quá thực hiện được
Phân tích chênh lệch
và tìm nguyên nhũn
Các biện pháp chấn chinh
Thứ nhất: Ban lãnh đạo phải đề ra trong kế hoạch năm những chỉ tiêu cụ thê
mà đã đưa ra ỏ từng tháng, quý úng dụng mô hình trên ta sẽ tiến hành kiếm tra một số mục tiêu chủ yếu có liên quan kế hoạch markcting hàng năm dưới đây:
• Phân tích doanh số và khả năng tiêu thụ: Phân tích doanh số là việc tính
toán, phân tích và so sánh giữa mầc doanh số thực tế đạt được so với chỉ tiên
đề ra từ đó đánh giá các nhân l ố ảnh hưởng lới sự chênh lệch của mầc doarầ
số
• Phân tích thị phần
Mầc tiêu thụ cùa công ty chưa phủi là đã yên tâm và thoa mãn so với đối thủ cạnh tranh Đổ đạt được mục liêu tổng quát vé thị phần, cóng ly phái phân tích thị phần của mình Có 4 cách xác định thị phần:
+/Thị phần tổng quát: Thị phần lổng quái của công ly là ly lẹ phần trăm giữa
mầc liêu thụ của công ty so với lổng mầc liêu thụ của thị trường
+/Thị phần phục vụ:Thị phần phục vụ là tỷ lệ phần trâm giữa mầc liêu thụ cua
công ly so với tổng mầc tiêu thụ của thị trường phục vụ Thị trường phục vụ của công ty là tất cả những người mua có khả năng và sần sàng mua sản phẩm (tó (Loại sản phẩm có đặc lính nhất đính )
+/Thị phần tương đối so với ba đối thủ cạnh nanh lớn
+/Thị phần tương đối với dối thủ cạnh tranh dẫn đầu
20
Trang 26Thứ hai: Ban lãnh đạo phái tiến hành định lượng các chí tiêu hoạt động của thị
trường
Thứ ba: Ban lãnh dạo phái phát hiện những nguyên nhàn dần đến sự lệch lạc và
chệch hướng trong hoại động kinh doanh của công ty
Thứ tư: Ban lãnh đạo phải thi hành những biện pháp nhằm chấn chỉnh tình hình
và khấc phục các khúc biệt giữa các mục tiêu đẹ ra cũng như các kết quá đã đại được
-Kiểm tra khả năng sinh lời
Ngoài việc kiểm tra kế hoạch năm phần lớn các công ty đều kiếm tra khả năng sinh lời do các mặt hàng khác nhau với các thị phần khác nhau Những dữ liệu này để lãnh đạo công ty có thể quyết định mớ rộng hay thu hẹp kinh doanh đối với sản phẩm nào, ớ địa điểm nào, đối với nhóm khách hàng nào và đối với hoại động markcting nào Các nhà quản trị markcling cần liến hành đánh giá, kiếm tra khá nàng sinh lời đối với các đối tượng đó Khi phàn lích khá năng sinh lời đẹng thời cũng giúp cho lãnh đạo công ty tìm ra các giúi pháp marketíng làm gia tăng khả năng đó Có hai loại kiểm tra khả năng sinh lời mà mọi cóng ly đều quan lãm trẽn giác độ markcting
• Khá năng sinh lời trên vốn đầu lư
• Khá năng sinh lời của hoạt động markcting
- Kiểm tra hiệu quà các hoạt động chức năng cùa marketing
Mội công ty thương lẹ chức bộ phận kiếm tra marketing đế qua dó kiếm tra
markcting và phát hiện vấn đề mà l ừ dó đề xuất các giải pháp nhằm núng cao hiệu quá của hoạt động marketing Đối tượng kiếm tra là kiếm im hiệu quá cùa lực lượng bán hàng kiểm tra hiệu quá cùa quáng cáo của kích thích tiêu thụ của phân phôi
21
Trang 27- Kiểm tra chiến lược marketing
Marketing là lĩnh vực hoạt động luôn luôn có sự thay đổi nhạy cảm do vậy có
thể có những lỗi thời hoặc lạc hậu của mục tiêu, chiến lược và chương trình marketing so với thực tiền biến đổi của môi trường và nguồn lực Vì vậy trong quá trình kinh doanh với quan điểm markciing dinh hướng thứ trường hay theo quan điểm triết lý markcting, các nhà quán trứ phải đứnh kỳ đánh giá lại quan điểm chiến lược của công ty đối với thứ trường tức là đánh giá hiệu quả hoại động markcting
- Đánh giá hiệu quá hoạt dộng của Markcting
Hiệu quả hoạt động marketing của một công ty được phản ánh qua mức độ
thành công của việc thực hiện 5 tính chất chủ yếu của đứng hướng markeling là
• Triết lý về khách hàng;
• Tổ chức phối hợp hoạt động marketing
• Khả năng thu thập kứp Ihời chính xác thông tin markcling
• Đứnh hướng chiến lược
• Hiệu suất hoạt động markcting
- Thẩm đứnh markcting
- Thẩm đứnh marketing là việc khảo sát loàn diện mõi trường markciing
các mục liêu chiến lượcvà hoạt động markeling của công ty hay nhữm đơn vứ thành viên mội cách độc lặp, có hệ thống theo những đứnh kỳ được xác lập nhằm xác đứnh những lĩnh vực có vấn đề, phát hiện các cơ hội và
đề xuất một kê hoạch hành động nhàm nâng cao thành tích markctinu của công ty trong ngán hạn và cũng như trong dài hạn Quá trình thẩm đứnh markcting thường được thực hiện theo 3 hước như SO' đồ sau:
22
Trang 28Chuẩn bi Thu tháp d ữ liêu Thu tháp d ữ liêu Phát hiện và để xuất
K i ể m soát marketing là m ộ i n ộ i dung tất y ế u của quá trình quản trị markcting
và là một việc nghiên cứu thường xuyên, khách quan, có hệ thống và toàn diện Thông qua k i ể m tra marketing sẽ giúp cho m a r k c l i n g phái hiện những nguyên nhân khác nhau có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc hoàn thiện các mục tiêu marketing, từ đó các công ty có thế đề ra các giải pháp m a r k e l i n g hữu hiệu nhạm đảm bảo cho công t y chắc chắn thực hiện thành công những chiến lược và mục tiêu marketing đã định
1.2 Vài nét về hoạt động giao nhận vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu ở
Việt Nam
1.2.1 Khái niệm về giao nhận và vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu
1.2.1.1 Khái niêm vé giao nhân hàng hóa xua! nhàn khẩu
Dịch vụ giao nhận hàng hoa là hành v i Thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyến, lưu kho, lưu bãi, làm các t h ủ tục giấy l ờ và các dịch vụ khác có liên quan đổ giao hàng cho người nhận theo sự uy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác ( g ọ i chung là khách hàng) - Điều 136 Luật Thương mại "
Trước kia, việc giao nhận có thế do người g ử i hàng( nhà xuất khẩu) người nhận hàng (nhà nhập khẩu ) hay do người chuyên c h ở đảm n h i ệ m và tiến hành T u y nhiên, cùng với sự phái triển cùa buồn bán quốc lé" phân công lao động quốc tế với mức độ và qui m ô chuyên m ô n hoa ngày càng cao, giao nhặn
c ũ n g dần dần dược chuyên m ô n hóa, do các tổ chức, các ngiệp đoàn giao nhặn chuyên nghiệp tiến hành và giao nhận đã chính thức trớ thành m ộ i nghe
23
Trang 29N h ư vậy, nói một cách ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận là một dịch vụ liên
quan đến quá trình vận tải nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hoa t ừ nơi nhận
hàng đến nơi giao hàng
1.2.1.2 Khái niêm vé vân tải hàng hóa xuất nháp khẩu
Vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu còn gọi là vận tải quốc tế là hình thức chuyên
chầ hàng hóa giữa hai hay nhiều nước với nhau, lức là điểm đầu và điểm cuối
của quá trình vận tải nằm trên lãnh t h ổ của hai nước khác nhau Nói một cách
khác thì vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu là quá trình chuyên c h ầ được liến
hành vượt ra ngoài phạm v i biên giới lãnh thổ của một nước
1.2.2 Sụ ra đời và phát triển của ngành giao nhận và vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu ở V iệt Nam
Vào năm 1970 Bộ Ngoại Thương (nay là Bộ Thương Mại) đã thành lập hai tổ
chức giao nhận độc lập trong nước để tập trung đầu m ố i quản lý, chuyên m ô n
hoa khâu giao nhận và vận tải đó là:
- Tổng công ty giao nhận ngoại thương, có trụ sầ lại Hải Phòng
- Cóng ty giao nhận đường bộ có trụ sầ tại Hà Nội
Nhưng cho đến n ă m 1976 Bộ thương mại đã sáp nhập hai tổ chức trên thành
một công t y giao nhận với tên m ớ i lù Tông công ty giao nhận và k h o vận ngoại
thương (gọi tắt là V I E T R A N S ) T r o n g thời kỳ này Victrans là cơ quan d u y nhất
được cấp phép giao nhận hàng hoa trong nước trên cơ sứ uy thác của các đem vị
xuất nhập khẩu Tiếp theo đó cố một số công l y khác ra đời trong lĩnh vực này
như Vietratch, Transnimex, Viconship, Vinatrans v ớ i Ihêm một số chức năng
như đại lý hãng tàu, đại lý giao nhận cho các công ty vận tải đa phương thức
quốc tế T u y nhiên, các hoạt động của các công ty này trong khoảng thời gian
từ 1976 đến 1985 m ớ i chí dơn thuần là nhà giao nhận trong nước, phạm v i hoại
24
Trang 30động m ớ i chỉ là giao nhận và vận chuyển n ộ i địa và làm đại lý c h o các hãng vận tải quốc tế
Cuộc cách mạng với chủ trương kinh tế hướng ngoại sau năm 1986 là một chủ chương hết sức kịp thời cùa Đ ả n g ta đế phát triển nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa dãi nước Nền kinh tế V i ệ t N a m đã được chuyển đổi từ một nên kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, tạo nên nhắng sáng
k i ế n , năng lực sáng tạo của nhân dân V i ệ t N a m và dẫn tới sự thay đổi sâu sắc
và lổng hợp trong hoạt động kinh tế xã h ộ i ở V i ệ t Nam Sự k i ệ n sâu sắc này cùng với sự tác động mạnh mẽ của một nền kinh tế hướng ngoại đã giúp cho nền k i n h t ế thương mại quốc tế của nước ta ngày càng phát triển và V i ệ t N a m là địa chí hấp dẫn cho nhắng nhà k i n h doanh đầu tư nước ngoài
Nhắng hợp đồng ngoại được ký với các công ty nước ngoài ngày càng nhiều dẫn đến nhu cầu về vận tải hàng hoa ngày càng tăng và đa dạng, đòi hỏi phải có một loại hình kinh doanh vận tải m ớ i để đáp ứng nhu cầu đa dạng về vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu và ngành kinh doanh dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu ra đời chính là một lất y ế u khách quan đế giải quyết, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi này Gắn liền với sự phái triển k i n h tế của nước mình và dược thừa hưởng nhắng kinh nghiệm của các nước đi trước, ngành giao nhận và vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu ở nước la đã phát triển một cách nhanh chóng và đáp ứng được nhu cầu đa dạng ử khắp ba m i ề n đất nước Bắc- Trung- Nam góp phần đẩy mạnh tốc độ giao lưu hàng hoa xuất nhập khấu với các nước trên thế giới, góp phần làm cho nén kinh tế đất nước phát triển nhịp nhàng và cân đối, góp phần tích lũy ngoại tệ, làm đơn giản hoa chứng từ, t h ủ lục thương mại, hải quan và các thủ tục pháp lý khác tạo diêu kiên cho hàng hoa ử nước la có một sức cạnh tranh đáng kể trên thị trường thế giới
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận vận lủi hàng hoa xuất nhập khẩu chính là người vận lải đa phương thức quốc tế ( M u l l i m o d a l transporl) Đ á y là một hình thức vận chuyển l ừ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng thông qua í! nhất hai
25
Trang 31phương thức vận tải giữa hai hay nhiều nước Trước dãy khi chưa có loại hình dịch vụ này khi muốn dưa hàng tới tay người mua thì người gửi hàng (chủ hàng) phải tốn rất nhiều công sức trong việc thu xếp lổ chức Hơn nữa, việc tổ chức, chuyên chỏ theo lểng chặng đường, lo liệu chuyên lái, thực hiện nhiều thủ tục chứng tể đã gây tốn kém chi phí và đôi khi có thể gặp nhiều rủi ro, chậm chẽ gây tổn thất hàng hoa vận chuyển
Giao nhận và vận chuyển hàng hoa đa phương thức quốc tế ra đời, giúp cho chủ
hàng giải quyết những khó khăn trên Đặc điểm của nó gồm có:
a/ Giao nhận và vận tải hàng hoa quốc tế là một hộ thống dây chuyên vận chuyến do người làm dịch vụ đảm trách loàn bộ dựa liên một hợp dồng vận chuyển đơn nhất được ký kết giữa người này và chủ hàng
bi Cước phí giao nhận và vận tải do hai bên thoa thuận được xác định trên toàn
tuyến vận chuyển ( không phải cước cho mỗi chạng đường hay mỗi phương thức vận tải) trong đó bao gồm cả phí dịch vụ, chuyển lải lưu kho, xếp dỡ.v.v c/ Chứng tể ký phái của bên giao nhận và vận tải đa phương thức là bộ vận đơn ( House BÌU ót' Lading) Vận đơn này có đù chức năng giao dịch như một bộ vận đơn đường biển, đường hàng không hay đường bộ hợp pháp theo các nguyên tắc cùa Hiệp hội giao nhận và vận tải hàng hoa Quốc tế ( FIATA và
I A T A )
ú/ Người giao nhận và vặn tải là một bên đương sự cùa hợp đổng giao nhận và
vận tải đa phương thức, không phái người hoại động dưới danh nghĩa đại lý mặc
dù họ không phải là người chuyên chỏ thực trên loàn luyến nhưng họ lại phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoa trên loàn luyến quy định trong quá trình vặn chuyến
26
Trang 32e/ Người giao nhận và vận tải, thay mặt chủ hàng làm mọi thủ tục liên quan đốn việc làm thủ tục xuất hàng, thu xếp đưa hàng lên phương liên và thay mạt người nhận hàng làm mọi thủ tục liên quan đến việc nhận hàng
Trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 1995, các Công ty giao nhận và vận tải như Công ty giao nhận và kho vận ngoại thương (Vietrans), Cóng ly giao nhận và vận tải đường sắt ( Falcon Shipping Company), Còng ty Vinatrans, Công ty môi giới và thuê tàu ( Vielírachi) v.v chưa phát huy hết được các đặc điếm của loại hình dịch vụ giao nhận linh hoạt này mà hoạt đứng chủ yếu vần là nguôi đại lý Mứt mặt do nền kinh l ố Việt Nam vẫn chưa hiếu rõ các phương thức mua bán cho lên cứ muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện giao hàng là FOB (Giao hàng lên tàu tại cảng xếp hàng - Frcc ôn board)
và thực hiện hợp đồng nhập khẩu theo điểu kiện giao hàng là CIF ( nhận hàng tại cảng xếp dỡ - Cost Insuranec & Freight) mặt khác là do vần ảnh hướng tư tưởng đã có từ thời bao cấp ở nước la
Từ năm 1995 đến năm 2000, trong khoảng thời gian này do tác dứng của xu thế toàn cầu hoa mạnh mẽ, kinh tế hướng ngoại của nước la phát triển mạnh mẽ , thị trường hàng hoa được mở rứng sang nhiêu nước dần đến nhu cáu về vận chuyển hàng hoa rái đa dạng và phong phú và đây cũng là thời điếm thuận lợi cho nhiều công ly kinh danh giao nhận và vận chuyển hàng hoa ra đời
Từ năm 2000 đốn nay do cung cầu của thị trường được diều chinh bởi thị
trường, các nhà kinh doanh ngoại thương Việl Nam phải hoàn chỉnh lại quan điểm kinh doanh của mình Giá cả và chãi lượng là yốy tố quan trong dần đến thành công trong giao dịch và đay cũng là lúc các công ly giao nhận và vận tái hàng hoa phái huy vai trò của mình để giúp các công ly kinh doanh ngoại thương có đày đủ các thông tin khi đưa ra quyết định lựa chọn phong thức giao hàng khi tham gia ký kết hợp đổng mua bán ngoại thương
27
Trang 33T r o n g suốt hơn 10 n ă m phấn đấu và phái triển các công t y k i n h doanh giaonhặn
và vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu ở V i ệ l Nam đã hoàn thiện được mình đúng theo tiêu chuẩn các tổ chức vận lải đa phương thức quốc lê' và cũng thành lập thành lập được hiệp hôi giao nhận Việt Nam vào n ă m 1994 ( V I F A S ) K i n h doanh trong một đất nước có các cảng biến , cáng sông, cảng hàng không, bến tàu thuận l ợ i và địa lý rất phù hợp l ừ Bữc vào Nam, các nhà k i n h doanh giaonhận và vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu ở Việt Nam đã phục vụ cho các công ty k i n h doanh ngoại thương những phương thức giao nhận sau
a/ Đ ư ờ n g biển - Hàng không và Đ ư ờ n g Hàng không - biến ( Soa - A i r Transport và A i r - Sea T r a n s p o r r t )
Phương thức vận tài này là sự kết hợp giữa đường biển và dường hàng không hay là sự kết hợp giữa dường hàng không và đường biển nhàm đáp ứng chuyên chở những mặt hàng có khối lượng lớn, đáng kể nhưng lại chuyển giao nhanh nhằm có thể kịp thời đưa vào sử dụng hoặc liêu dùng có lính (hời vụ như hàng may mặc, m á y m ó c điện tử, thực phẩm, đổ chơi trẻ em
bi Hàng không Ó lô và Ó tò Hùng không ( Air Road Transport và Road
-A i r Trasnport)
Phương thức vận tải này là sự kết hợp giữa đường hàng không và đường bộ hay giữa đường bộ và đường hàng không nhằm đáp ứng các mặt hàng t ừ sán bay đến các vùng nội địa m à m á y bay không the vào dược và ngược lại
c/ Đường biển - Đường sữt - Đường ỏ tô - Đường thúy - Hàng khùng
Đáy là các phương thức phụ thuộc vào các yêu cẩu giao nhận vặn lái khác cụ thế và phụ thuộc vào đặc điểm địa lý cụ thố của từng nước Cụ thể lù:
- Đường biển kết hợp với đường sữt dế giao hàng lới đích ( hy Soa ancl
Railway Transport)
28
Trang 34- Đ ư ờ n g biển kết hợp với đường bộ và ngược lại trong đó đất liền đóng vai trò là cây cầu nối
- Đường biển - Đường thúy - Đường bộ nhằm đáp ứng vận chuyến những
lô hàng quá khổ, quá tải hay siêu trường, siêu trọng
Tóm lại, người kinh doanh dởch vụ giao nhận và vận tải hàng hoa xuất nhập
khẩu ở Việt Nam tuy rằng h ọ không có tàu, không có m á y bay ( không có phương tiện vận chuyển Quốc tế) nhưng họ lại là m ộ i nhà vận tải hoàn hào mang tính chuyên nghiệp cao và là một nhà l ổ chức hợp lý H ọ là những nhà đại lý giao nhận, đại lý tàu biển, chủ cho thuê kho, đứng ra thầu chuyên chở, ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng sau đó lại ký hợp đồng thuê phương tiện với
tư cách là chủ hàng để vận chuyển và giao hàng l ớ i đích (vừa là chủ phương
tiện nhưng lại vừa là chủ hàng) Đ ể chủ hàng hiểu được các điều kiện giao hàng vận tải khi ký kết hợp dồng ta có những thuật ngữ sau:
- Door to Door scrvices: dởch vụ giao nhận và vận lải hàng hoa trọn gói lừ
kho tới kho
- Door lo Port (Airport) and Port (Airporl) to Door scrvices: dởch vụ giao
nhận và vặn lải từ kho lới cảng ( sán bay) và ngược lại
- Port lo Porl scrviccs (CY - CY): dởch vụ giao nhận và vặn tải lừ cảng tới
cảng
- CFS to CFS scrviccs: dởch vụ giao nhặn và vặn lải hàng lẻ lừ kho của
người gom hàng đến kho của người gom hàng
29
Trang 351.2.3 Thực trạng thị trường giao nhận và vận tải hoa xuất nhập khâu ở Việt Nam
Đất nước Việt Nam ta là một đất nước có hình chữ s với lổng diện lích là 3 300
cây số vuông và được phản thành 03 miền rõ rệt, Nam, Trung, Bắc Tính chãi địa lý và khí hậu cũng khác nhau cho nôn mỗi miên đều có những sản phẩm riêng cùa mình để có mặt trên thị trưỹng thế giới Hệ thống cảng biển của nước
ta cũng rất phù hợp với tính chất địa lý, mỗi miền đều có những cảng giao hàng riêng, điều này giúp cho việc vận chuyển hàng hoa rất thuận lợi giúp cho việc lưu thông hàng hoa diễn ra nhanh hơn
Do là một đất nước nông nghiệp, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu những mặt hàng
về nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ, thúy sản, sản phẩm gỗ, sản phẩm nhựa, hàng dệt may ngoài ra cũng xuất khẩu những sản phẩm khai thác và khoáng chất như dầu thô, than đá và nhập khẩu các mặt hàng như máy móc, nguyên phụ liệu để gia công và sản xuất trong nước và xuất khẩu linh kiện máy móc, sắt thép, phôi thép, phân bón các loại, xăng dầu, lán dược, đổ phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Ờ khu vực phía Nam chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng như thúy sán, gạo, cà
phê, cao su, hạt tiêu, nhân điều, và nhập khẩu các thiế bị máy móc, nguyên phụ liêu đổ gia công và sản xuất trong nước và xuất khẩu, linh kiện máy móc sát thép, phôi thép, phân bón các loại, xăng dầu lân dược còn ớ khu vực phía bắc chủ yếu xuất khẩu lạc nhân , quế hồi , chè và hàng gốm sứ , thủ cõng mỹ nghệ, than đá, các sản phẩm làm bằng đa và nhập khẩu các loại máy móc thiết
bị, nguyên phụ liệu đổ gia công và sán xuất trong nước và xuất khẩu, linh kiện máy móc, sái thép, phôi thép, phàn bón các loại, xăng dầu
30
Trang 361.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các công ty giao nhận và vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu ở Việt Nam trong thời gian qua
Cho tới nay, trên toàn lãnh thổ Việt Nam đã có tới hơn 200 công ty kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu thuộc đủ các thành phần kinh tế khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của chủ hàng M ỗ i công
ty đều có một lĩnh vực và thế mạnh riêng để có thể tờn tại và phát triển vững chắc
- Các công ty giao nhận và vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đường chuyển phát nhanh (by express)
Đây là loại hình kinh doanh theo phương thức Door to Door services ( từ kho tới kho) Trường hợp do doanh nghiệp cung cấp dịch bưu chính kinh doanh thì làm thủ tục Hải quan tại chi cục Hải quan Bưu cục ngoại dịch hoặc Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Trường hợp do doanh nghiệp khác kinh doanh thì làm thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận và vận tải chuyến phát nhanh hay gọi là người chuyến phát nhanh là người thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hàng hoa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự) và phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau đây của chủ hàng:
a/ Khai hải quan
b/ Xuất trình hàng hoa để hải quan kiểm tra
c/Nộp thuế lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
d/Nhận hàng xuất khẩu để xuất ra nước ngoài hoặc hàng nhập khẩu để chuyển trả cho chủ hàng
đ/Thông báo cho chủ hàng liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan bưu cục ngoại dịch hoặc chi cục Hải quan sân bay quốc tố để " l ả i quyết trường hợp hàng không đựơc xuất khẩu, nhập khẩu, hàng phải xử lý theo quy định của pháp luật
31
Trang 37- Các công ty giao nhận và vận tải hàng hoa xuất nhập khẩu bằng hàng lẽ hay còn gọi là người gom hàng (LCL services - Less than container load), hàng nguyên con't FCL - Full container load, hàng không và kết hợp các phương tiện với nhau như đã ninh bày trong phần trước
Ví dụ Các Cõng ty kinh doanh giao nhận và vận chuyển hàng lẻ: Đây là hình thức gom các lò hàng lẻ lại với nhau rủi đóng trong mội Containcr Vậy người kinh doanh giao nhận và vận chuyển hàng lẻ chính là người gom hàng (Consolidator) sẽ tập hợp những lô hàng lẻ cùa nhiêu chủ hàng, liến hành sắp xếp, phân loại kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào containcr, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất nhập khẩu, làm thủ tục Hải quan, khai thác hàng lại kho của mình (CFS) để tiến hành giao hàng cho người nhận tại noi đến
Trên danh nghĩa là người chuyên chở, họ phải chịu trách nhiệm suốt quá trình vận lải hàng từ khi nhận hàng cho lới khi giao hàng
c h u y ể n
P h ư ơ n g tiện vặn
c h u y ế n Cửa kháu fc
đ ạ i lý giao nhặn
C h ú
h à n g ( H à n g )
đ ạ i lý
giao
n h â n
P h ư ơ n g tiện vận
c h u y ể n
P h ư ơ n g tiện vặn
c h u y ế n
đ ạ i lý giao nhặn
C h ú
h à n g ( H à n g )
Người giao nhận và vận chuyên hàng hoa XNKr
(International Freight Forwarder)
Trang 38C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG MARKETING VÀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHAU Ở
VIỆT NAM
2.1 Thực trạng mòi trường hoạt động marketing bén ngoài của doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế
Thị trường cần có sức mua và nhu cầu Sức mua hiện có trong m ộ i nén kinh l ố phụ thuộc vào nhu cầu của tất cả m ọ i người Những người làm markeling phái theo dõi chặt chẽ những xu hưửng chủ yếu của nhu cầu và các kiểu nhu cầu đế trên cơ sở dó m ử i có thế dưa dịch vụ của mình đến người sử dụng, thoa m ã n được nhu cầu của họ Đ ấ t nưửc ta đang trên con đường cồng nghiệp hoa và nông nghiệp hoa vì thế sự hồn hợp nhu cáu vé giao nhận và vận chuyến hàng hoa X N K là rất đa dạng
Trong nền k i n h tế công nghiệp hoa của một số nưửc phái triển, đó là người xuất khẩu chủ yếu xuất khẩu những hàng hoa làm ra vốn đầu lư của nén kinh l ố công nghiệp
Quá trình cóng nghiệp hoa của nưửc la chính là hoàn thiện sán xuất vì thế khi sán xuất tăng lên đất nưửc la phái dựa nhiều nhập khẩu m á y m ó c và nguyên liệu đầu vào
Quá trình nòng nghiệp hoa là hưửng tửi cải thiện sức lao dộng cho người lao động, đưa m á y m ó c hiện dại vào phục vụ nông nghiệp, lăng nâng suất lao động
và chất lượng sản phẩm Thay vì xuất khẩu nhũng mại hàng nông nghiệp của nưửc mình thì Việt N a m cũng phải nhập khẩu rãi nhiều m á y m ó c thiết bị, dủv chuyên sản xuất hiện đại từ các nưửc công nghiệp phát triển
Ngoài ra chúng ta còn có nén kinh l ố xuất kháu nòng nghiệp, đất nưửc la là m ộ i đất nưửc có nhiều lài nguyên thiên nhiên như than dầu thô cao su Nhưng thị
33
Trang 39trường xuất khẩu nhiên liệu này đòi hỏi phải nhập khẩu các thiết bị khai thác sản xuất từ các nước công nghiệp phát triển trên thế giới
Phương thức kinh doanh của các công ty trong nứơc ngày càng da dạng mạng lưới kinh doanh được mở rụng ra nhiều nước với nhiều hình thức giao hàng khác nhau đã tạo ra môi trường kinh tế tốt để các công ty giao nhận và vận tái phát huy vai trò của mình
- Mỏi (rường văn hoa xã hỏi
Xã hụi mà các doanh nghiệp kinh doanh và phát triển trong đó định hình niềm tin cơ bản giá trị và chuẩn mực của mình Các công ly phải xác định mối quan
hệ của mình với các công ty khác và với chính mình Kinh doanh ngành dịch vụ của mình trong mụt xã hụi công bằng hay không và mình có tạo ra được mối quan hệ của mình có được khẳng định mình trong xã hụi vì thế bất cứ trong mụt môi trường văn hoa xã hụi nào người làm Markcting cũng phải cần quan tâm đến những cơ bản sau:
• Những giá trị vãn hoa truyền thống cơ bán là những giá trị chuẩn mực vù niềm tin trong xã hụi có mức đụ bền vững khó thay đổi được truyền thống từ dời này qua đời khác Ớ Việt Nam đó chính là tinh thần đoàn két, tương thân tương ái giúp đỡ lần nhau Chính vì thế người lùm Markeling trong dịch vụ này phải biết giá trị truyền thống trên dế tạo nen mối quan hệ quen thân truyền thống tiếp cận, phải biết được thái đụ ứng sử và hành vi sử dụng
• Những thói quen của chủ hàng do mụt xã hụi lạo nên
Lời chào cao hơn mâm cỗ, Việt Nam la có lòng tự (rong rái cao không giống như các nước phương Tây cho nên người làm Markcling trong loại hình này không thế dùng cho lất cả các đối tượng tiếp xúc mà phải khéo the hiện lợi ích
cá nhân gắn với tập thể vì thế người làm Markcling phủi nắm bắt a i hụi đế khai thác tối đa các lợi thế vé cho mình
- M ỏ i trường lư nhiên và công nghê
Môi trường lự nhiên và công nghệ đã tạo ra những điều kỳ diệu trong kinh doanh Môi trường lự nhiên dần đến phái triển cõng nghẹ, các phái n iên côn"
34