Thanh Hóa về việc thực hiện đề tài KH&CN "Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn, pháthuy giá trị lịch sử - văn hóa của hệ thống đền thờ ở Thanh Hóa trong giai đoạn hiệnnay";Căn cứ Quyết định
Trang 1TỔNG HỢP SỐ LIỆU THU THẬP THÔNG TIN
VỀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ - VĂN HÓA CỦA
HỆ THỐNG ĐỀN THỜ Ở THANH HÓA
ĐỀ TÀI KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ LỊCH SỬ - VĂN HÓA CỦA HỆ THỐNG ĐỀN THỜ Ở THANH HÓA
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Thanh Hóa, 2016
Trang 2Thanh Hóa về việc thực hiện đề tài KH&CN "Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn, pháthuy giá trị lịch sử - văn hóa của hệ thống đền thờ ở Thanh Hóa trong giai đoạn hiệnnay";
Căn cứ Quyết định 136/QĐ-SKHCN ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Sở Khoahọc và Công Nghệ Thanh Hóa về việc bổ nhiệm chủ nhiệm đề tài NCKH cấp tỉnh năm2016;
Căn cứ Quyết định số 136/QĐ-SKHCN ngày 27/4/2016 của Sở Khoa học &Công nghệ Thanh Hóa về việc cấp kinh phí thực hiện đề tài Khoa học - Công nghệ(KHCN) cấp tỉnh năm 2016 "Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị lịch sử -văn hóa của hệ thống đền thờ ở Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay";
Căn cứ Hồ sơ thuyết minh đề tài được giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ phêduyệt 27 tháng 4 năm 2016;
Theo yêu cầu của cơ quan quản lý;
Chủ nhiệm đề tài và Nhóm Nghiên cứu viên đề tài khoa học cấp tỉnh "Nghiêncứu các giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị lịch sử - văn hóa của hệ thống đền thờ ởThanh Hóa trong giai đoạn hiện nay" báo cáo kết quả thu thập thông tin về giá trị hệthống đền thờ ở Thanh Hóa như sau:
1 CÁC ĐỀN THỜ ĐÃ XẾP HẠNG Ở THANH HÓA
- Tổng số đền thờ đã xếp hạng: 366
Trong đó: + Đền thờ xếp hạng cấp quốc gia: 68
+ Đền thờ xếp hạng cấp tỉnh: 298
- Các đền thờ nghiên cứu hồ sơ xếp hạng: 240
Trong đó: + Hồ sơ xếp hạng cấp quốc gia: 68
Số quyết định, thời gian xếp hạng
Hoằng Hóa X HoằngGiang quốc giaCấp 02/QĐ-BTBVH26/1/1999
Hoằng Hóa
Xã HoằngGiang
Cấpquốc gia
BVHTTDL02/8/2011
70/QĐ-BVHTTDL22/8/2008
Trang 35 Đền Lạch Bạng Huyện
Tĩnh Gia X Hải Thanh quốc giaCấp
1539/QĐ-BTBVH27/12/1990
6 Đền Lê Lai (đền
Tép)
HuyệnNgọc Lặc
10 Đền Trần Khát
Chân
HuyệnVĩnh Lộc
02/QĐ-BTBVH19/1/2004
11 Đền Trần Khát
Chân
HuyệnVĩnh Lộc
51/QĐ-BTBVH27/12/2001
X HoằngLộc
Cấpquốc gia
2011
14 Đền Nguyễn Đình
Giản
HuyệnHoằng Hóa
X HoằngQuang
Cấpquốc gia
2011
15 Đền Lê Lợi (đền
Vua Lê Thái Tổ)
Huyện ThọXuân
quốc gia
313/QĐ-BTBVH28/4/1962
16 Đền vua Lê Đại
Hành (Lê Hoàn)
Huyện ThọXuân
quốc gia
839/QĐ-BTBVH31/8/1991
2233/QĐ-BTBVH26/6/1995
19 Đền Tô Hiến
Thành
Tp SầmSơn
P TrườngSơn
Cấpquốc gia
47/QĐ-BTBVH 14/2/1992
Sơn P TrườngSơn quốc giaCấp 47/QĐ-BTBVH14/2/1992
Triệu Sơn
X NôngTrường
Cấpquốc gia
39/QĐ-BTBVH30/12/2002
23 Đền thôn Liên
Châu
HuyệnHoằng Hóa
X HoằngChâu
Cấpquốc gia
734/QĐ-BTBVH11/6/1992
Trang 4Thiệu Hóa Hưng quốc gia 1994
Thiệu Hóa
X ThiệuTrung
Cấpquốc gia
208/QĐ-BTBVH13/3/1990
26 Đền Lê Thì Hiến và
các bia tướng họ Lê
Thì
HuyệnTriệu Sơn
quốc gia
2015/QĐ-BTBVH16/12/1993
Định X.Tường Định quốc giaCấp 1034/QĐ-BTBVH12/8/1993
Cấpquốc gia
02/QĐ-BTBVH19/1/2004
Hóa
Phường AnHoạch
Cấpquốc gia
983/QĐ-BTBVH4/8/1992
QuảngXương
X Quảng
02/QĐ-BTBVH26/01/1999
X QuảngTiến
Cấpquốc gia
02/QĐ-BTBVH26/01/1999
Tĩnh Gia X Hải Thanh quốc giaCấp
1539/QĐ-BTBVH27/12/1990
39 Đền Hoàng Bùi
Xương
X QuảngTrạch quốc giaCấp 1455/QĐ-BVHTTDL
X ĐôngThanh
Cấpquốc gia
1539/QĐ-BTBVH 27/12/1990
Trang 5Khê tướng công từ)
2233/QĐ-BTBVH26/6/1995
Soạn (Quốc công
từ)
HuyệnĐông Sơn X Đông Yên quốc giaCấp 1539/QĐ-BTBVH 2/12/1993
Chích HuyệnĐông Sơn X ĐôngNinh quốc giaCấp 3959/QĐ-BTBVH 2/12/1992
Tĩnh Gia X Hải Thanh quốc giaCấp
1539/QĐ-BTBVH27/12/1990
45 Thái Miếu nhà Hậu
Lê Tp ThanhHóa P Đông Vệ quốc giaCấp 2861/QĐ-BTBVH 4/9/1995
công Lê Trung
Nghĩa
Tp ThanhHóa
quốc gia
983/QĐ-BTBVH 4/8/1992
48 Đền Lương Đắc
Bằng & Lương Hữu
Khánh
HuyệnHoằng Hóa
X HoằngPhong
Cấpquốc gia
921/QĐ-BTBVH20/7/1994
Hóa X ĐôngCương quốc giaCấp 02/QĐ-BTBVH 26/4/1999
50 Đền Lê Hiểm - Lê
Hiêu
HuyệnNông Cống
quốc gia
921/QĐ-BTBVH20/7/1994
51 Đền Lê Đình Châu Huyện
Tĩnh Gia X Ngọc Lĩnh quốc giaCấp
2331/QĐ-UBND19/07/2011
52 Đền Hoàng Giáp
Lê Bật Tứ
HuyệnTriệu Sơn
quốc gia
95/QĐ-BTBVH24/1/1998
Lãm
Huyện ThọXuân
quốc gia
23/QĐ-BTBVH2000
Trang 6Định quốc gia 27/12/2001
58 Đền Lê Phụng
Hiểu
HuyệnHoằng Hóa
X HoằngSơn
Cấpquốc gia
39/QĐ-BTBVH30/12/2002
Cấpquốc gia 1034/QĐ-BTBVH12/8/1993
Định
quốc gia
1034/QĐ-BTBVH12/8/1993
Tĩnh Gia X NguyênBình quốc giaCấp
39/QĐ-BTBVH30/12/2002
Lộc X Triệu Lộc quốc giaCấp 54/QĐ-BTBVH29/4/1989
X QuảngChâu
Cấpquốc gia
1460/QĐ-BTBVH2/7/1996
69 Đền Đức thánh
Xã HoằngThịnh
Sơn
Thiện Cấp tỉnh 234/QĐ-SVHTT20/9/1993
Trang 7Phục Đông Sơn Minh 21/12/1996
Xã QuảngThái
Cấp tỉnh 182/QĐ-UBND
17/01/2011
QuảngXương
Xã QuảngChâu Cấp tỉnh 188/QĐ-UBND17/01/2011
Hoàng Văn Luyện Huyện ThọXuân Xã Xuân Lập Cấp tỉnh 3284/QĐ-UBND19/10/2004
Thanh Xã Hải Long Cấp tỉnh 220/QĐ-SVHTT25/01/1995
Thiệu Hóa
Xã ThiệuGiao Cấp tỉnh 579/QĐ-SVHTT30/12/1999
Xã QuảngTiến Cấp tỉnh 4190/QĐ-UBND14/12/2011
Thiệu Hóa
Xã ThiệuQuang
Cấp tỉnh 162/QĐ-SVHTT
13/6/1994
Trang 8106 Đền Phúc và bia
Tây Sơn (Phúc Từ) HuyệnQuảng
Xương
Xã QuảngNham Cấp tỉnh 4183/QĐ-UBND14/12/2011
107 Nghè Hạc Oa
(Nghè Thổ Sơn) Tp ThanhHóa
Xã ĐôngCương
Xã QuảngChâu Cấp tỉnh 69/QĐ-UBND10/01/2005
Trang 9QuảngXương
Xã QuảngThọ Cấp tỉnh 4109/QĐ-UBND25/12/2007
(Chiêu Anh Quán) Huyện ThọXuân Thị trấn LamSơn Cấp tỉnh 40/QĐ-SVHTT9/01/1993
Ngọc Lặc Xã Minh Tiến Cấp tỉnh 345/QĐ-UBND30/1/2015
Hoằng Hóa
Xã HoằngHợp Cấp tỉnh 138/QĐ-SVHTT17/4/1996
Trang 10132 Đền Hiền Lâm
(Đền Thiên cương
tôn thần)
Tp ThanhHóa
Xã Thiệu Vân Cấp tỉnh 4137/QĐ-UBND
13/12/2011
133 Nghè Thủ Phác
(Nghè An Thọ) Tp ThanhHóa
Xã QuảngHưng
Cấp tỉnh 4786/QĐ-UBND
31/12/2013
ThạchThành
Xã ThànhVân
P TrườngSơn
Trang 11151 Đền Nguyễn Thiện Huyện
QuảngXương
Xã QuảngTrường
Cấp tỉnh 154/QĐ-SVHTT
26/4/1996
152 Đền Quan Tào Sơn
(Tào Sơn hầu) HuyệnTriệu Sơn Xã Tân Ninh Cấp tỉnh 59/QĐ-SVHTT12/01/1993
QuảngXương
Xã QuảngGiao Cấp tỉnh 190/QĐ-UBND17/01/2011
Hoằng Hóa
Xã HoằngXuân Cấp tỉnh 437/QĐ-SVHTT23/12/1995
Xã QuảngTân Cấp tỉnh 4184/QĐ-UBND14/12/2011
159 Đền Quận công
Bùi Kim Tương HuyệnQuảng
Xương
Xã QuảngLộc
Cấp tỉnh 4196/QĐ-UBND
14/12/2011
Trang 12Xã ĐôngThanh
Xã QuảngNhân Cấp tỉnh 165/QĐ-SVHTT20/4/1994
170 Đền Đại tướng
Quân Nguyễn Hữu
Hồ
HuyệnHoằng Hóa
Xã HoằngYến Cấp tỉnh 48/QĐ-SVHTT20/10/1992
171 Đền Nguyễn Bá
Xã TrườngSơn
Xã TrườngGiang Cấp tỉnh 4197/QĐ-UBND14/12/2011
Triều HuyệnTĩnh Gia Xã Ninh Hải Cấp tỉnh 2328/QĐ-UBND19/7/2011
Trang 13186 Đền Tống Phước
Xã QuangTrung
190 Đền Lê Trương Lôi
và Lê Trương Chiến HuyệnTĩnh Gia Xã Hải Hoà Cấp tỉnh 2337/QĐ-UBND19/07/2011
Ngọc Lặc Xã PhùngGiáo Cấp tỉnh 315/QĐ-CT06/2/2004
196 Đền Lê Khắc Tháo Huyện
Thiệu Hóa
Xã ThiệuGiao Cấp tỉnh 178/QĐ-UBND20/1/2010
197 Đền hai vị tiến sĩ họ
Lê Khả (TS Lê Khả
Trù – Lê Khả Trinh)
HuyệnĐông Sơn
Xã ĐôngThanh Cấp tỉnh 4181/QĐ-UBND14/12/2011
Cấp tỉnh
318/QĐ-UBND04/2/2009
204 Nghè làng Nguyệt
Viên HuyệnHoằng Hóa Xã HoằngQuang Cấp tỉnh 248/QĐ-SVHTT15/10/1996
Xuân
20/8/1997
Trang 14206 Đền Trần Hưng
Đạo và Áp Lãng
Chân nhân
Huyện NgaSơn
Xã QuảngVọng
211 Đền Đại Vương
Phạm Văn Đoan
(đền ông Đoan)
HuyệnTĩnh Gia
Dương Tam Kha HuyệnThiệu Hóa Xã ThiệuLong Cấp tỉnh 2996/QĐ-UBND14/9/2012
QuảngXương
Xã QuảngChâu Cấp tỉnh 217/QĐ-SVHTT25/9/1996
Xã QuảngHải Cấp tỉnh 61/QĐ-SVHTT09/02/1996
217 Đền Đông Hải Đại
Vương Nguyễn
Phục
HuyệnQuảngXương
Xã QuảngĐại
219 Đền vua Đinh Tiên
Hoàng HuyệnNông Cống Xã Thọ Tân Cấp tỉnh 162/QĐ-UBND17/01/2011
Trang 15Chân và Tô Hiến
Xã ĐôngThanh
237 Đền Ap Lãng Chân
Nhân La Viện – Phủ
Trèo
Huyện NgaSơn
10/8/1989
Xuân Xã ThanhQuân Cấp tỉnh 345/QĐ-UBND30/1/2015
239 Đền Tiên Thiên
Phường ĐiệnBiên
Trang 16Xã Thiệu Giao
Cấp tỉnh
4795/QĐ-UBND31/12/2013
Hóa
Phường Trường Thi Cấp tỉnh 3021/QĐ-UBND14/09/2012
Cấp tỉnh 264/QĐ-UBND
20/01/2017252
Nghè Yên Nam Huyện Quảng
Xương
Xã Quảng Hải
Cấp tỉnh
413/QĐ-UBND31/1/2013253
Nghè Yên Lộ Huyện Thiệu
Hóa
Xã Thiệu Vũ
Cấp tỉnh
334/QĐ-SVHTT28/8/2000
255 Nghè và mộ tướng
quân Lê Phú Hồng,
Lê Phúc Quý
Huyện Thạch Thành
Xã Thành Hưng
31/01/2013
Trang 17259 Nghè Thị Thư Huyện
Yên Định Xã Yên Phong
Cấp tỉnh 3283/QĐ-UBND
19/10/2004260
Nghè Thánh Cả Huyện Quảng
Xương
Xã Quảng Chính
Cấp tỉnh
4793/QĐ-UBND31/12/2013
Nghè làng Đông Lỗ Huyện Thiệu
Hóa
Xã Thiệu Long
Cấp tỉnh
180/QĐ-UBND15/01/2016
Nghè Đồi Sau Huyện Thạch
Thành
Xã Thành Long
30/1/2015270
Nghè Đại Bái Huyện Thiệu
Hóa
Xã Thiệu Giao
Cấp tỉnh
345/QĐ-UBND30/1/2015
Trang 18279 Đền Vọng Huyện
Cẩm Thủy Xã Cẩm Giang Cấp tỉnh 83/QĐ-SVHTT25/4/1993280
Đền Tự Cường
Huyện Thạch Thành
Xẫ Thành Minh
Xã Hoằng Lưu
Cấp tỉnh
170/QĐ-SVHTT20/6/1995
Cấp tỉnh 255/QĐ-UBND
28/01/2004
Trang 19Cấp tỉnh
4138/QĐ-UBND13/12/2011
Cấp tỉnh 4180/QĐ-UBND
14/12/2011314
Đền thờ họ Lê Đình Huyện Nông
Cống
Xã Trung Ý
Cấp tỉnh
4195/QĐ-UBND14/12/2011315
Đền thờ họ Lê Công Huyện Nông
Cống
Xã Trung Ý
Cấp tỉnh
3023/QĐ-UBND14/09/2012
316 Đền thờ Đường
Trang 20Đền thờ Đỗ Bí Huyện Nông
Cống
Xã Minh Nghĩa
Cấp tỉnh
139/QĐ-SVHTT27/6/1994
Đền thờ Bia Ký Huyện Quảng
Xương
Xã Quảng Yên
Cấp tỉnh
53/QĐ-SVHTT1999
326 Đền thờ Bái Lăng Huyện
Yên Định Xã Yên Phú
Cấp tỉnh 230/QĐ-SVHTT
08/7/1995327
Đền thờ Bà Triệu Huyện Nông
Cống
Xã Trung Thành (làng Đông Yên)
Cấp tỉnh
406/QÐ-UBND31/01/2013
328 Đền thờ ba đời Tiến
Sĩ
Huyện Nông Cống
Xã Hoằng Giang
Cấp tỉnh
137/QĐ-SVHTT27/6/1994
329 Đền thờ – mộ Lê
Trung Thiện
Huyện Hoằng Hóa
Xã Hoằng Đông
Cấp tỉnh
Số SVHTT 15/8/1993
Cấp tỉnh 3015/QĐ-UBND
14/09/2012331
Đền Thiên Linh Huyện Quảng
Xương
Xã Quảng Yên
Cấp tỉnh
345/QĐ-UBND30/1/2015332
Trang 21Đền Tam Tổng Thạch
169/QĐ-SVHTT29/5/1995
336
Đền Tam Thánh
Huyện Thạch
Xương
Xã Quảng Thái
Cấp tỉnh
380/QĐ-SVHTT26/9/2001
Đền làng Bùi Huyện Quảng
Xương
Xã Quảng Giao
Đền Cô Luồng Huyện Thạch
Thành
Thị trấn Kim Tân
09/12/2011
Trang 22Đền chúa Thượng Huyện Thạch
Thành
Thị trấn Vân Du
Yên Định Xã Yên Trung
Xã Hoằng Đạt
Cấp tỉnh
42/QĐ-SVHTT 10/4/1992
365 Đền Quận công
Nguyễn Phan
Huyện Hoằng Hóa
Xã Hoằng Đạt
Cấp tỉnh
42/QĐ-SVHTT10/4/1992
Sự kiện/Nhân vật được thờ
Khái quát về lịch sử xây dựng, hiện trạng và sinh hoạt văn hóa liên quan
1. Đền An
Dương
Vương
HuyệnQuảngXương
X
QuảngChâu
An DươngVương (NamHải thượngđẳng thần )Công chúa MỵChâu
Hiện nay còn lưu giữ được 16/31 đạosắc, trong đó đời Lê có 10 đạo (từ đời
Lê Chân Tông (1643-1649) cho đến LêHiển Tông (1740-1786) Đời nhàNguyễn có 5 đạo sắc (từ vua Tự Đức(1847-1883) đến vua Khải Định (1916-1925)
Xã Nga
An Áp Lãng chânnhân La Viện
Thánh mẫu
Đền thờ cũ không còn Ngày nay di tích
đã được nhân dân công đức xây dựngmới
Trang 23Viện – Phủ
Trèo
Liễu Hạnh Hiện nay tại Phủ Trèo còn lưu giữ lại rất
nhiều hiện vật thờ có giá trị như đèn gỗ,mâm bồng, giá chuông, khay mịch,khám thờ, khám chỉ và một số hộp đựngđạo sắc Hiện vật gốc còn lại được lưugiữ ở nơi đây là pho tượng La Viện đặttrong khám thờ
Hằng năm, vào ngày 26, 27, 28 tháng 02
âm lịch, UBND xã Nga An, huyện NgaSơn lại tổ chức Lễ hội Phủ Trèo
3 Đền bà
Mai Thị
Triều
HuyệnTĩnhGia
Xã NinhHải
Mai Thị Triều
và họ Mai
Được xây dựng vào khoảng thế kỷXVIII (năm 1663 – 1666) thời nhà LêHướng Nam, có địa thế phong thủy đẹp.Đền thờ gồ 2 khu vực:
- Lăng mộ, tương truyền xưa là "thượngsàng hạ mộ"
- Đền thờ cách mộ 100m: là ngôi nhà cổ
3 gian nhưng đã bị hư hỏng nên đượctháo dỡ để tôn tạo lại Có tấm bia niênđại 1666 ca ngợi bà Mai Thị Triều
Bia đá được chạm trổ tinh xảo, 1 số đồthờ
Tế lễ Xuân, Thu nhị kỳ vào rằm tháng
Tư và rằm tháng 9
4 Đền Bà
Triệu
HuyệnHậuLộc
X TriệuLộc
Bà Triệu Đền được xây dựng vào thế kỷ 6, do vua
Lý Nam Đế lập để tưởng nhớ vị nữ anhhùng có lòng yêu nước.[2] Sau nhiều lần
bị hủy hoại bởi những biến cố trong lịch
sử, tới thời vua Minh Mạng thì đền được
di chuyển về vị trí hiện tại Cuối thế kỷ
18, đền bắt đầu có diện mạo như ngàynay Tuy nhiên, từ đó đến nay đền khôngngừng được tu sửa để đáp ứng nhu cầuthăm viếng ngày càng tăng của nhân dântrong và ngoài tỉnh
Lễ hội đền Bà Triệu được tổ chứcthường niên (từ ngày 21 tháng 02 đến
24 tháng 02 âm lịch) mang đậm nét vănhóa truyền thống gắn liền với nhữngtruyền thuyết lịch sử về Bà Triệu Tại lễhội sẽ diễn ra các hoạt động như: tế lễ,rước kiệu, tế nữ quan, lễ Mộc dục, tếPhụng Nghinh Bên cạnh đó, còn cócác tiết mục văn nghệ dân gian như: trò
"Ngô-Triệu giao quân", hát chầu văn, thi
Trang 24đấu vật, leo dây, thổi cơm thi, đánh cờtướng,
5 Đền Bà
Triệu HuyệnNông
Cống
Xã TrungThành(làngYênDân)
Bà Triệu Sau khi Bà mất, nhân dân nơi đây đã lập
đền thờ để tưởng nhớ công ơn Bà Trảiqua năm tháng, đền Bà Triệu đã bịxuống cấp Năm 2013,đền được trùng tulại, xây thêm một số hạng mục mới Các
đồ thờ đều do dân cung tiến gần đây
Lễ hội vào tháng 3 âm lịch
6 Đền Bạch
y công
chúa
HuyệnNhưThanh
Xã PhúNhuận Thờ Bạch YCông chúa -
một biến thểkhác của đạoMẫu
Đền thờ đã bị huỷ hoại trong những nămkháng chiến chống Pháp, nhưng căn cứvào các đạo sắc phong cho thần Bạch YCông chúa sớm nhất còn lưu giữ ở đền
là đời vua Thành Thái thứ 17 (ngày12/5/1905) cho biết, ền được dựng vàokhoảng cuối thế kỷ XIX Ngôi đền đãđược nhân dân tôn tạo lại vào năm 2002nhưng hiện vẫn còn rất sơ sài và nghèonàn
Xã ĐôngThanh Đăng QuậnCông Nguyễn
Khải
Trước có khuôn viên rộng lớn, có thànhnội, thành ngoại, cung thượng, cung hạ,nhà nghỉ, sân chơi, gian thờ Đến nay đã
bị thu hẹp, chỉ còn nền móng và một sốchân tảng kê cột
Đền hiện nay quay hướng Nam Hiệnnay có ngôi chính tẩm 3 gian và hai giandọc kiến trúc kiểu chữ Đinh làm nơi thờ.Kiến trúc chắp vá, sửa chữa qua nhiềulần khác nhau
Hiện còn một số đồ thờ cũ như: 2 tượng
đá, 2 bậc thềm rồng đá, 20 tảng đá cũ,bia đá cổ, sắc phong
XãQuảngTân
Quận công LêBùi Vị (1693-1774), danhthần thời LêTrịnh, có nhiềucông lao vớidân làng
Đền thờ Quận công Lê Bùi Vị được xâydựng năm 1777 Ngôi đền nhìn vềhướng Nam Quy mô cấu trúc ngôi đềntheo kiểu: “Tiền Nhất – Hậu Đinh”(phía trước theo kiểu chữ “Nhất” (- ),phía sau kiểu chữ “Đinh” (J ), gồm cóTiền đường (5 gian), Trung đường (3gian), Hậu cung (2 gian ) mái vòm cuốn.Ngoài ra, còn có Bái đường (sân),nghinh môn, chung quanh đền có nhiềucây cổ thụ Các vì kèo làm bằng gỗ lim,tường nhà xây bằng gạch và vữa ximăng, mái nhà lợp ngói mũi Bờ nóc
Trang 25trang trí “Lưỡng Long chầu nhật” (Rồngchầu mặt trời) Ngôi mộ theo kiểu
"thượng sàng hạ mộ" Thời Tây Sơn,đền bị đốt cháy trụi Thời Nguyễn xâydựng lại Khoảng năm 1963-1964 lại bịphá hủy, bị chiếm đất
Năm 1995, con cháu trong họ chuộc lạiđất, xây đền mới như ngày nay vềhướng Tây, bố cục theo kiểu chữ
“Đinh”, gồm tiền đường (3 gian) vàchính tẩm (2 gian) Trong đền bài trí banthờ Lê Bùi Vị, hai bên là ban thờ cácbậc tiên liệt Chi 2
Hiện có ngai thờ bằng đá được chạm trổtinh xảo, bát hương bằng đá,đại tự,câuđối, sắc phong, bia ký
Hàng năm, vào ngày mất của Quận công
Lê Bùi Vị (mùng 9 tháng 8 Âm lịch),con cháu dòng họ tổ chức tế lễ trọng thể
Xã ThiệuLong
Dương TamKha là concủa DươngĐình Nghệ, là
em (có sách nói
là anh) củaDương hậu, vợNgô Quyền
Tiểu sử của ôngcòn nhiều chỗchưa rõ
Đền thờ và lăng miếu vừa được tu sửanăm 2015
Di tích có quy mô vừa phải, còn lại mộtvài di vật và đồ thờ có giá trị Đền thờ
và lăng miếu vừa được tu sửa năm 2015gồm 2 khu chính là khu Lăng Mộ và
khu Đền thờ, khuôn viên trên 1.500m2,
mảnh đất vuông vắn nhìn ra đường trục,thuận về phong thuỷ được thiết kế theolối kiến trúc cổ kính, khang trang, bề thế
uy nghiêm, mang đậm phong cách ÁĐông Các hạng mục bao gồm: Mộđược xây bao hình bát giác; Đền thờchính; Nhà Tả vu và Hữu vu; Gác
bia; Cổng kiểu tam quan tứ trụ.
Hằng năm nhân dân duy trì tổ chứcthường xuyên các hoạt động tưởngniệm, tế lễ ở di tích
Thượng ThưQuận Công BùiKhắc Nhất,người có uy tínhọc vấn, làmquan 44 nămphục vụ vươngtriều Lê Trung
Đền thờ được xây dựng từ đầu thế kỷXVII sau khi ông mất Trải qua thăngtrầm lịch sử, đến nay di tích đã nhiềuhạng mục xuống cấp nghiêm trọng Hiện còn đền thờ và lăng mộ
Không có hiện vật cổ
Tế lễ vào 8/11 âm lịch, cũng là ngày hộilàng
Trang 26Hưng, là đềnthờ với tư cách
“sinh từ” vàđược nhân dântôn vinh làthành hoàngcủa làng
Thái tể Bũi SỹLâm (1551 –1643), có côngtrong cuộctrung hưng nhà
Lê thế kỷ XVII
Ban đầu là Phủ do vua Lê, chúa Trịnhcho phép lập khi ông còn sống Trải quanăm tháng chiến tranh, sự tàn phá củathiên nhiên, thăng trầm của lịch sử vàthời gian, đến năm 1961 phủ thờ chỉ cònlại là một khu đất trống, 01 tấm bia đá
có niên đại 1628 Năm 1994, con cháudòng họ xây dựng nhà bia Năm 1995,tôn tạo chính tẩm, xây tường rào, xin lạikhu đất Năm 1997, tôn tạo Tiền đường.Năm 1998, xây nghi môn
Di tích gồm mộ và đền Phủ thờ được
bố trí theo kiểu nội Công ngoại Quốc,hậu cung có đặt bài vị, tượng bằng gỗtheo chân dung Bùi Sỹ Lâm Phía ngoài
là Tiền đường có đôi hạc cao hơn đầungười chầu hai bên, có đôi ngựa gỗgiống như ngựa thật Sau đền có mộ.Tương truyền trước kia mộ kích thướcbình thường, nay càng ngày càng phình
to ra
Còn hài và mũ cổ
Hằng năm cứ đến ngày 15 tháng Giêng
Âm lịch dòng họ Bùi Sỹ tiến hành lễ tếTam tôn (cúng các thần linh: Thiên phủ
- Địa phủ-Thủy phủ) để tạ ơn các vịthần linh đã phù hộ cho đoàn quân dongài Bùi Sỹ Lâm chỉ huy, xung trận dẹpgiặc thắng lợi; ngày mồng 8 tháng 8 âmlịchlà ngày giỗ ngài Bùi Sỹ Lâm
g Xuân
Xã VạnXuân
Cầm Bá Thước– một trongnhững ngườilãnh đạo phong
Các hiện vật đều do nhân dân mới cungtiến
Lễ hội Cửa Đặt diễn từ đầu tháng Giêngđến tháng 3 âm lịch, tại huyện Thường
Trang 27Tướng quân
(1848-1896)
Là một võtướng có công
phong trào CầnVương chốngPháp
2008, di tích được trùng tu, tôn tạo xâydựng lại trên nền miếu xưa với diện tích
165 m2 Ngày nay, các hạng mục công trình cònlại là: nghinh môn, bình phong, sân, đềnthờ chính và nhà sắp lễ
Tướng quânCao Lỗ mộttướng giỏi của
An DươngVương là người
có công chế tác
ra nỏ thần
Đây là ngôi đền duy nhất thờ Tướngquân Cao Lỗ trên đất Thanh Hóa Chưaxác định được thời gian xây dựng đền.Qua thời gian đã bị phá hủy Theo thầnphả hiện đang lữu giữ tại đền cho biết,vào năm Trùng Hưng thứ nhất (1285),đời Trần Nhân Tông, thần được sắcphong là “Khai quốc công thần, dực bảotrung hưng, thượng thượng đẳng thần”.Hiện nay đền nằm trên một khu đấtbằng phẳng, mặt hướng ra sông Mã, bênkia là thành Tư Phố Quần thể kiến trúcgồm: cổng – sân – tiền đường – hậucung Kiến trúc được bố cục kiểu chữ
"Đinh" Phong cách kiến trúc, chạmkhắc thời Nguyễn
Trong đền còn nhiều di vật như ngaithờ, bài vị cổ, đạo sắc Đặc biệt một số
di vật hiếm còn giữ được giữ gìn trong
P NamNgạn
ây là nơi thờcúng vị thànhhoàng của làng
là Quan đốchọc liệt hầuĐồng bìnhchương sự ChuVăn Lương -người có cônglập làng NamNgạn vào thế
kỷ XIII, đồngthời cũng là địa
Trước kia đình nằm ở khu đất sát đêSông Mã, đến đời vua Tự Đức (1847 -1883) đền được rời về vị trí ngày nay
Từ đó đến nay cũng đã được nhiều lầntrùng tu, tôn tạo, lần gần nhất là vàonăm 2009
1 tấm bia khoán lệ Hiện nay ở đây vẫn duy trì được mộtnăm 02 lần tổ chức lễ hội vào dịp kỷniệm ngày sinh và lễ xuất quân (18/2 âmlịch), và ngày mất (12/9 âm lịch) củathành hoàng làng Chu Văn Lương
Trang 28điểm hội họpcủa dđn lăngthuở xưa
XêHoằngYến
Nguyễn Hữu
(1731-1821) đượcphong lă bậcphấn lực Đạitướng quđn,hiệu lă Lệnh tưtrâng sĩ trậtbâch hộ Độitrưởng đội ưu
thống lĩnh củaquan Đại tư đồđoăn quận công
vă Tân lý quanđoăn NguyễnThục…, đânhdẹp đạo Nghệ
An, chĩm đượcđầu giặc, bắtsống bọn giặc,thu hồi đượccửa khẩu xungyếu có nhiềucông tích
Chưa có tư liệu về thời gian xđy dựnghay trùng tu tôn tạo Theo sắc phong, cóthể đền được xđy dựng văo thế kỷ XIX
Di tích có quy mô vừa phải, còn lại mộtvăi di vật vă đồ thờ có giâ trị Đền đượccông nhận di tích cấp Tỉnh năm 1992.Hằng năm nhđn dđn duy trì tổ chứcthường xuyín câc hoạt động tưởngniệm, tế lễ ở di tích
Xê NinhHải
Hiển ứng Mẫnđạt tôn thần
Theo sắc phongĐại vương lẵng Đoan
Ban đầu được xđy dựng trín một gò đất,sau do chiến tranh bị hư hỏng nhiều.Gần đđy được tôn tạo khôi phục nhờ sựđóng góp của nhđn dđn vă khâch thậpphương
18 Đền Đặng
Sơn
XêQuangTrung
Tướng quđnĐặng Quang
Chưa có tư liệu về thời gian xđy dựnghay trùng tu tôn tạo Theo phong câchnhững hiện vật còn lại, có thể đền đượcxđy dựng văo thế kỷ XIX Kiến trúc cũkhông còn do biến thiín của lịch sử văthiín tai Hiện nay đền được xđy dựnglại đơn giản, nhỏ bĩ Hiện vật đều donhđn dđn cung tiến
Lễ kỳ phúc văo khoảng rằm thângGiíng hăng năm
Trang 29Khắc Gia Cống (1880-1938) những hiện vật còn lại, có thể đền được
xây dựng vào thế kỷ XIX Kiến trúc cũkhông còn do biến thiên của lịch sử vàthiên tai Hiện nay đền được xây dựnglại đơn giản, quy mô nhỏ bé Hiện vậtđều do nhân dân cung tiến
Lễ kỳ phúc vào khoảng rằm thángGiêng hàng năm
Tế lễ vào ngày Kỵ của ông
Danh nhân vănhóa Đào Duy
(1572-1634)
Sau khi ông qua đời chúa Nguyễn chođưa thi hài về mai táng và lập đền thờtại đây Kiến trúc hiện nay được xâydựng vào năm Tự Đức 12 (1859), đã trảiqua nhiều lần trùng tu
Đền thờ có Tam quan cao khoảng 6m,hai mái lợp ngói âm dương, trên có bốnchữ lớn “Quốc công từ môn” (cổng đềnthờ Quốc công) ghép bằng mảnh sứ, haibên đắp phù điêu hình hai con dơi cáchđiệu, đường nét khá sắc sảo, bốn trụ góc
có hình rồng uốn lượn Qua Tam Quan
có sân nhỏ hình chữ nhật, kích thước6,9m x 7,8m Tiếp đến là bình phongđắp hình long mã lưng có hà đồ nổi trênmặt nước, mặt sau đề bốn chữ “Bách thếbất di” (Trăm đời không thay đổi) Ởhai bên là đôi câu đối nhắc đến lai lịchĐào Duy Từ
Cách đều bình phong 2,6m về hai bên
có hai cột trụ cao 4m, trên đỉnh đắptượng hạc đứng chầu đối xứng, phía sau
là sân lớn hình chữ nhật với kích thước15,4m x 14m Qua sân lớn đến nhà thờđược thiết kế kiểu nhà mái lá, một kiểukiến trúc truyền thống ở Bình Định.Khám thờ bên trong có bài vị của Đào
Tá Hán, Nguyễn Thị Minh (thân phụ vàthân Mẫu của Đào Duy Từ), Đào Duy
Từ và vợ Trên bài vị Đào Duy Từ códòng chữ “Ô Thủy tổ khảo nội tán lộckhê hầu Đào Công, tặng khai quốc côngthần, đặc tiến Vinh lộc đại phu, Đôngcác đại học sỹ, Thái sư, nhưng thủyTrung Lương, phong Hoàng Quốc Côngthần chủ” Bài vị của vợ Đào Duy Từ
Trang 30viết “Ô Thủy tổ tỉ nội tán Lộc khê hầuHoàng Quốc Công phu nhân, Trinh thụccao thị thần chủ” Trong nhà thờ còn cóđôi câu đối nhưng nay đã sứt mòn, mờkhông đọc được.
Hàng năm vào ngày 17 tháng 10 (âmlịch) là ngày giỗ Đào Duy Từ, con cháu
họ Đào tổ chức cúng tế rất long trọng.Theo quy ước, cứ vào dịp này con cháudòng tộc điều nghỉ việc đồng áng trong
ba ngày, về hợp mặt và dâng hương tạiđền thờ cha mẹ và vợ chồng Đào Duy
Từ ở thôn Ngọc Sơn
21 Đền Đinh
Lễ
HuyệnThiệuHóa
X ThiệuHưng
Thờ nhân vậtlịch sử Đinh Lễ-công thần khaiquốc nhà Lê
sơ trong lịch sửViệt Nam,người sáchThùy Cối, nay
là Lam Sơn,Thọ
Xuân, ThanhHoá Ông thamgia nghĩa quânLam Sơn từbuổi ban đầu,lập nhiều cônglao, với chiếntích ở trận TốtĐộng, ChúcĐộng, sử giaNgô Sĩ Liêncho rằng ôngcùng với LýTriện là những
vị tướng giỏinhất của nghĩaquân Lam Sơn
Đền có từ xa xưa nhưng kiến trúc cũkhông còn Năm 2010, bà con dòng họ
tu sửa lại đền thờ
Đền thờ Đinh Lễ là di tích liên quan đếndòng họ Lê Văn, ở Thị trấn Vạn Hà,huyện Thiệu Hóa Đền thờ chỉ gồm 3gian, xây gạch, quy mô khiêm tốn.Trong đền gian giữa có nhang án, ngaithờ và tượng Đinh Lễ cùng các đồ thờ
và một số hiện vật khác
Lễ tế diễn ra vào ngày mất của Đinh Lễ
và các ngày lễ tiết trong năm liên quanđến dòng họ Lê Văn
XãQuảngĐại
Đông Hải Đạivương NguyễnPhục
Đền thờ Nguyễn Phục được xây dựngvào khoảng đầu thế kỷ XVI Trải quanhững biến cố thăng trầm của lịch sử,đền thờ Đông Hải Đại vương bị xuốngcấp nghiêm trọng Một số đồ thờ cũng
Trang 31bị hư hỏng và mất mát Đến năm 1982,ngôi đền thờ được trùng tu tôn tạo bằng
sự đóng góp tự nguyện của nhân dântrong vùng và kinh phí ngân sách địaphương Cuối năm 2008, đền lại đượcnhà nước hỗ trợ kinh phí để tu sửa, nângcấp khu nhà Hậu cung
X
HoằngTiến
Tô Hiến Thành(Tô Đại Liêutôn thần) – Mộtbậc đại thầndưới triều Lý(thế kỷ XII) cótài trị nước,quan tâm đếnphát triển vănhóa, Nho học
Ngôi đền hiện nay được xây dựng cuốithế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
Quần thể kiến trúc gồm Tiền đường, báiđường, ống muống và hậu cung liên kếtvới nhau trong một bố cục mặt bằngkiểu chữ công (I) Bên phải có mộtgiếng nước, bên trái là nhà Mẫu mớiđược xây dựng gần đây Nhìn chung,kiến trúc đền có nhiều nét cầu kỳ, lộnglẫy, có các mảng chạm khắc ở các vì kèo
Tướng quânNguyễn CôngĐàn, có côngtrong cuộckháng chiếnchống Nguyên– Mông
Di tích có quy mô vừa phải, còn lại mộtvài di vật và đồ thờ có giá trị
Hằng năm nhân dân duy trì tổ chứcthường xuyên các hoạt động tưởngniệm, tế lễ ở di tích
PhườngLam Sơn
Trần Hưng ĐạoPhạm Ngũ Lão
Nghinh môn mới tôn tạo
Đền thờ là tòa nhà 4 gian theo lối tườnghồi bít đốc Dấu vết kiến trúc phía Tâycho biết tòa nhà này trước kia còn mộtgian nữa đến nay đã mất Đây là mộtphần kiến trúc đầu thế kỷ XX còn khánguyên ven Các hiện vật được bảo quảntương đối tốt gồm: 01 sắc phong niênhiệu Cảnh Hưng, chuông đồng, lưhương đồng, hạc đồng, bát bửu đồng, 2đôn gốm thời Nguyễn, bình gốm Thanh,
11 nậm rượu thời Nguyễn, 01 chóe gốmthế kỷ XIX, bát bửu gỗ
X ThiệuDương
Dương ĐìnhNghệ, thủy tổdòng họ Dương
ở đất Dương
Đền được xây dựng từ thế kỷ X, ngaysau khi Dương Đình Nghệ mất Thế kỷXVII, niên hiệu Vĩnh Trị được trùng tulại
Trang 32Xá, có công lớntrong việc củng
cố nền độc lậpđất nước thế kỷX
Đền thờ Dương Đình Nghệ được xâydựng theo kiểu “Thượng sàng – hạ mộ”,với quy mô khá to lớn
Còn 5 tấm bia đá (1 tấm niên hiệu VĩnhTrị, 2 tấn niên hiệu Tự Đức, 2 tấm niênhiệu Thành Thái) Trong đền còn nhiềuhiện vật có giá trị nghệ thuật cao: phỗng
Xã ĐôngThanh
Lê Khả Trù
Lê Khả Trinh
và các nhân vậtdòng họ LêKhả
Đền thờ được xây dựng vào thế kỷXVIII, các cấu kiện kiến trúc hiện cònmang phong cách thời Nguyễn Đềnđược cấu trúc theo kiểu chữ Nhất Kếtcấu kiến trúc các gian thờ được làm theokiểu đăng đối Phía trước có bẩy hiên,bên trong trốn cột cái phía sau, hai vìhồi trốn 2 cột quân Hệ thống rui, mèđược làm bằng gỗ lim, mái lợp ngói vẩy.Các con rường được chạm trổ tinh xảo,các bức xuân hoa trước, sau chạm trổhoa lá và chim thú, đường nét uyểnchuyển
Đền thờ hiện còn bức Đại tự "Tiến sĩđường"; câu đối, 4 con nghê gỗ chạmtrổ cầu kỳ; 3 tấm bia đá cỡ lớn; 2 đạosắc phong
28 Đền
Hoàng Bùi
Hoàn
HuyệnQuảngXương
X
QuảngTrạch
Quận côngHoàng BùiHoàn (1664-?),
có công trongviệc củng cốnội bộ triềuđình Lê-Trịnh,chăm lo sảnxuất của nhândân
Được xây dựng vào những năm 1724 –
1726 đời vua Lê Dụ Tông
Đền bố cục hình chữ Đinh gồm Tiềnđường 3 gian, Chính tẩm 2 gian, phíatrước có sân rộng, phía ngoài là bia đá,hai bên trục thần đạo có các tượng voi,ngựa, chó đá Di tích là nghệ thuật kếthợp hoàn hảo giữa đá và gỗ, đây là mộtcông trình kiến trúc thực sự có giá trị, đãđược trùng tu
Mộ đá cách đền thờ khoảng 300m cókích thước lớn
Bia đá, voi đá, ngựa đá, chó đá, sập đá,hương án đá, một số đồ thờ
Tổ chức tế lễ vào ngày giỗ 12/12 âmlịch Nhân dân đến lễ thường xuyên vàongày rằm, mồng một, Tết Nguyên Đán
29 Đền
Hoàng HuyệnVĩnh X VĩnhHùng Hoàng ĐìnhÁi, có công với Được xây dựng ngay sau khi ông mất.Trong chiến tranh bị phá hủy 1872 được
Trang 33Đình Ái Lộc triều Lê Trịnh,
chăm lo sản
nghiệp, chiêutập dân lưu tán,khuyến khíchcày cấy
xây dựng lại 1880 được tu sửa và dựnghai tấm bia đá
Hiện nay đền gồm 3 gian tiền đường, 2gian hậu cung
Còn lại 2 bia đá thế kỷ XIX
Tổ chức tế lễ vào ngày kỵ của thần
30 Đền
Hoàng
Đức Toàn
HuyệnHàTrung
Xã HàLai
Thờ Đức thượng thần ĐôThái Giám Đại Vương Hoàng Đức Toàn, là người có công đánh giặc chiếm thành ải vùng sông Kinh Bắc năm
1537, được nhàVua tin dùng phong cho ông Chấn Bắc Đại tướng quân, thưởng nhiều của cải và cử đituần thú, mở mang bờ cõi phủ dụ yên dânđược nhân dân kính trọng, quần thần văn
võ kính nể
Khi ông mất nhân dân tưởng nhớ cônglao to lớn của ông và xây dựng ngôiđền thờ gồm: nhà tiền đường, nhà trù,tường rào và các công trình phụ trợkhác
2013: Đền được trùng tu toàn bộĐền còn lưu giữ những hiện vật cổ như:hương án, đạo sắc phong , câu đối…
Lễ hội tổ chức rước kiệu và tế lễ tại sânĐình nghè, đây là nét đẹp văn hóa lễ hộiđầu năm của xã Hà Lai, thu hút đôngđảo nhân dân trong làng, trong xã và dukhách thập phương tham gia
X TânNinh Lê Bật Tứ,người Cổ Định,
đỗ Nhị giápTiến sĩ khoaMậu Tuất năm
1598 và cáctiền nhân họHứa sau đổithày Lê Duy,sau nữa đổithành Lê Bật
Đền có từ xưa, chưa rõ thời gian xâydựng Qua thời gian và biến thiên lịch
sử đến nay không còn nguyên vẹn.Chính điện là ngôi nhà gỗ 3 gian, kiếntrúc theo kiểu chồng rường kẻ bẩy Ngôitiền đường 5 gian, do biến thiên lịch sử
đã bị tháo dỡ, hiện tại còn lại nền móng.Còn tấm bia cổ "Lê tướng công bi", nộidung đã bị mờ nhiều chỗ, ghi công đứccủa Lê Bật Tứ và quá trình xây dựng, tusửa đền thờ Ngoài ra còn một số đồ thờkhác
32 Đền
Hoàng HuyệnQuảng
XãQuảng
Hoàng Hiển,
Được xây dựng từ thời Trần Xưa kia,đền Hoàng Minh có quy mô bề thế, mặt
Trang 34bằng kiến trúc hình chữ Tam, gồm Tiềnđường, Trung đường và Hậu cung, xungquanh có tường bao Trải qua thời gian,nhà Hậu cung bị sạt lở, Trung đường vàTiền đường bị phá hủy Hiện tại, Đền đãđược nhân dân và chính quyền địaphương tôn tạo lại
Tương truyền, đền là nơi đặt mộ củathần Hiện vật cổ gồm có: 1 long ngai, 1thánh vị, 1 bát hương sứ, 1 đôi đèn, 1 đếnến, đại tự, hòm sắc 4 sắc phong
1 long ngai, 1 thánh vị, 1 bát hương sứ,
1 đôi đèn, 1 đôi cây nến, 1 đại tự, 1 hòmsắc, 4 sắc phong
P
TrườngSơn
người là ngườiTrung Quốclánh sang ViệtNam, thời trần
có công đốc
lương, đượcvua Trần phongtrước “MinhTự” Khi ôngmất triều đìnhsai dân lập đềnthờ ở ThanhHóa Có 6 nơithờ, đây là đềnthờ chính
Đền Hoàng Minh Tự được xây dựngcách nay đã hơn 700 năm – Là nơi thờchính (Làng núi chính là phườngTrường Sơn, hiện nay) Lần trùng tu gầnđây nhất là vào năm Bảo Đại thứ ba(1928)
Kiến trúc ngôi đền khá đơn giản, kiểuchuôi vồ hay còn gọi là kiểu chữ Đinh.Trong đền hiện vật cũ không còn nhiều,chỉ còn 1 số hiện vật như: hương án,long ngai, đại tự, có 4 đạo sắc phong, 1
cỗ kiệu song loan, 1 bộ áo chầu Toàn
bộ kết cấu cột, xà dọc và vì kèo đượclàm bằng bê tông giả gỗ, soi gờ chỉ Các
bộ phận như kẻ, đấu, dường đố đều cótrang trí họa tiết hoa văn hình mây lá.Hai bức tượng Võ quan đắp bằng vôimật
Đền thờ là nơi người dân đến cầu vềđường học hành đỗ đạt Là biểu tượnghoàn hảo của tinh thần đoàn kết cộngđồng, sự lao động cần cù sáng tạo,chống lại các thế lực xấu, vì cuộc sốngbình yên của nhân dân Hàng năm ngàyngày 24/01 âm lịch sẽ tổ chức lễ hộitruyền thống đền thờ Hoàng Minh Tự
34 Đền Lại
Thế Khanh HuyệnHà
Trung
Xã HàGiang Lại Thế Khanh(?-1578) là đại
thần có cônggiúp nhà LêTrung hưngthời chiến tranh
Tương truyền đền được xây dựng vàocuối thế kỷ XVI, sau khi Lại Thế Khanhmất Tuy nhiên, kiến trúc xưa khôngcòn Đền thờ hiện nay được dòng họ vànhân dân trong vùng quyên góp xâydựng, kiến trúc đơn giản Hiện còn sắc
Trang 35Lê-Mạc tronglịch sử ViệtNam.
phong đời Lê và Nguyễn
XãHoằngThanh
Lê Công Trực,
có công lao đối
Nguyễn, dạydân nghề đánhbắt cá biển
Ban đầu được xây dựng vào thế kỷ XIX
ở xã Hoằng Trường Năm 1986, bị chínhquyền tháo dỡ Năm 1990, được thiết kếxây dựng lại ở trung tâm làng QuangTrung, xã Hoằng Thanh
Còn 1 long ngai và một số hiện vật nhưbát hương, bình rượu, ấm tích, bát sứ,nậm rượu, khach mịch cổ
36 Đền Lê
Đăng Tiệm HuyệnQuảng
Xương
XãQuảngNhân
Quận công LêĐăng Tiệm,danh thần thời
Lê – Trịnh, cócông chốnggiặc phò vua
Đền được xây dựng vào khoảng thế kỷXVII, cận kề biển cả, lại không đượcbảo dưỡng thường xuyên, ảnh hưởngcủa chiến tranh, đặc biệt là sự xâm hạicủa bão gió nên đền bị hư hại nhiều.Gần đây nhân dân, dòng tộc đã bỏ côngsức, tiền của sửa sang lại ngôi đền nênphần nào đã mang những nét diện mạoxưa
Đền được xây dựng gồm Chính tẩm lànơi thờ tượng tướng quân và Tiềnđường, tất cả đều lợp ngói, phía trướcđền là sân, xung quanh xây tường rào Hiện nay trong đền còn lưu giữ một số
di vật cổ như ngai, bát hương, bài vị,bảng chúc văn, kiệu, hòm đựng sắc, tắctải, kiếm, tất cả đều chưa rõ niên đại Hằng năm vào ngày 15 tháng Giêng,con cháu dòng tộc họ Lê và nhân dânthôn 4 hội tụ về đền tổ chức lễ giỗ tướngquân Lê Đăng Tiệm trong không khíthành kính, trang trọng
37 Đền Lê
Đình Châu
HuyệnTĩnhGia
X NgọcLĩnh
Lê Đình Châu,sống vào nửacuối thế kỷXVIII, là côngthần thời Lê –Trịnh
Được xây dựng sau khi Lê Đình Châumất
Hiện nay đã bị đổ nát, chỉ còn lại nhữnghiện vật bằng đá: bia, voi, ngựa, chó,tượng chầu, hương án
Hiện vật bằng đá: bia, voi, ngựa, chó,tượng chầu, hương án
Tế lễ vào ngày kỵ, Tết Nguyên Đán
38 Đền Lê
Đình
Khiêm
HuyệnQuảngXương
XãQuảngKhê
Châu NgoạnNương sống ởthời Lý, hiểnlinh nhiều lần
Tương truyền được dựng từ thời Lý Đền quay hướng Nam, Kiến trúc theokiểu chữ Đinh, gồm 3 gian Tiền đường
và hai gian Hậu cung Phía trước có ao
Trang 36giúp vua đánh
phong là "Tốilinh công chúa– phúc thần"
Phối thờ Hùng
Vũ Đại Vương
Lê Đình Khiêm(tức Khiêm),còn gọi là LêĐình Thiện, làbậc tướng tàithời Lê – Trịnh
Và
đền
Hiện chỉ còn 1 bản thần phả, 4 bản giaphả 4 long ngai và một số đồ thờ khác
39 Đền Lê
Hiểm - Lê
Hiêu
HuyệnNôngCống
X TânPhúc Lê Hiểm, LêHiêu, công thần
khởi nghĩa LamSơn
Đền được xây dựng từ năm 1554
Hiện đền nằm trong một khuôn viên nhỏhẹp, gồm 1 ngôi nhà 5 gian Còn lưu lạimột phần kiến trúc cổ, chạm khắc phongcách Nguyễn
23 đạo sắc phong cho thần, một chiếcKiệu (thời Lê, thế kỷ XV), 2 bát hươngthời nhà Mạc, 1 bát hương thời Nguyễn,
3 cuốn sổ ghi gia phả và rất nhiều hiệnvật khác có niên đại hơn 500 năm vẫnđược bảo quản nguyên vẹn
XãHoằngHợp
Công Chưa có tư liệu về thời gian xây dựnghay trùng tu tôn tạo Theo phong cách
những hiện vật còn lại, có thể xác địnhđền được xây dựng vào thế kỷ XIX.Kiến trúc cũ không còn do biến thiêncủa lịch sử và thiên tai Hiện nay đềnđược xây dựng lại đơn giản, nhỏ bé.Hiện vật đều do nhân dân cung tiến
41 Đền Lê
Khắc Tháo HuyệnThiệu
Hóa
Xã ThiệuGiao LêTháo (1859Khắc-
1887),hiệu: TăngTrai; là mộttrong những
của Khởi nghĩa
Ba Đình
Đền xây từ thế kỷ XIX nhưng nay đã bị
hư hỏng nặng Năm 2008, tu bổ lại một
số hạng mục xuống cấp
Di tích có quy mô vừa phải, còn lại mộtvài di vật và đồ thờ có giá trị Đền đượccông nhận di tích cấp tỉnh năm 2010.Còn lại kiến trúc và một số đồ thờ là cũHằng năm nhân dân duy trì tổ chứcthường xuyên các hoạt động tưởngniệm, tế lễ ở di tích
42 Đền Lê Huyện Xã Lê Liễu - vị Căn cứ vào gia phả chữ Hán “ Họ Lê
Trang 37Liễu Hoằng
Hóa
HoằngSơn
khai quốc côngthần Triều Lê,
có nhiều cônglao trong cuộcKhởi nghĩaLam Sơn chốnglại ách đô hộnhà Minh do
Lê Lợi tổ chức
và lãnh đạo vàođầu thế kỷ XV
Công Thần” tại làng Bản Định được lậpvào năm 1883
Di tích được kết cấu theo kiểu chuôi vồgồm Tiền đường, Hậu cung, sân đền vàvườn trông cây lưu niệm
X XuânLam
Thờ Vua LêThái Tổ, vàNguyễn Trãi,Trung TúcVương Lê Lai,Thần Bạch YCông Chúa, cáctướng lĩnh khaiquốc công thầntriều Lê Sơ
Đền được xây dựng lần đầu tiên là năm
1933, do điện Lam Kinh bị hủy hoại,không còn nơi thờ các vua, hoàng hậu
và tổ tiên của Lê Lợi nên nhân dân đãquyên góp để xây dựng Ban đầu đượclàm bằng tranh tre nứa lá Đến năm
1934, được xây dựng theo hình chữĐinh (J) trên nền móng cũ bằng gạch vồtrát hồ vữa bên ngoài gồm Tiền đường,
và Hậu cung Tiền đường là nhà ngang
có 2 gian, hậu cung xây hình cuốn vòm.Năm 1996, tôn tạo lại bằng gỗ lim, theokiểu chữ Công, gồm có: nhà Cầu (nhàống muống) Trung đường và Hậu cung.Trong đền còn có tượng đồng vua LêThái Tổ 2014, tu sửa nhà Mẫu
Đây là một trong những nơi diễn ra việc
tế lễ chính trong dịp chính hội LamKinh 21-22/8 AL
44 Đền Lê
Lộng HuyệnTriệu
Sơn
Xã ThọVực
Lê Lộng, côngthần khởi nghĩaLam Sơn vàcác phu nhâncùng con cháuông qua cácđời
Hiện chưa xác định được chính xác thờigian xây dựng đền Tuy nhiên, theo bứcThượng lương hiện còn ở nhà Hậu cungcho biết, đền được trùng tu lại năm TựĐức thứ 2 (1849) Kiến trúc đền theokiểu chữ Nhị, gồm có ba gian Tiềnđường và ba gian Hậu cung Kết cấukiến trúc vì kèo nhà Hậu cung đượclàm theo kiểu chồng rường kẻ bẩy Đềtài chạm khắc trên các cấu kiện gỗ gồm
Tứ linh và Tứ quý là chủ đạo
Đồ thờ hiện còn khá phong phú như:Đại Tự, câu đối, nhang án, long ngai,giao ỷ, thần vị, bát hương, lư hương,bảng chúc văn, hạc đồng, bát bảo, chân
Trang 38đèn, chân nến, hòm sắc… và đặc biệt là
08 đạo sắc phong có niên đại từ CảnhHưng năm thứ 22 (1761) đến Duy Tânthứ 3 (1909)
45 Đền Lê
Sơn
Xã ĐôngNinh Lê Ngọc, cócông chống lại
nhà Đường thế
kỷ VII
Đền xưa không còn
Đền thờ hiện nay mới được chính quyền
và nhân dân địa phương tôn tạo lại năm
2009, kiến trúc theo kiểu chữ Nhất, với
ba gian, kết cấu kiến trúc bằng bê tônggiả gỗ, mái lợp ngói mũi hài
Hiện còn sập hương án, các con giống
và các đồ thờ trong miếu Tấm bia "ĐạiTùy Cửu Chân quận bảo an đạo tràngchi bi văn" đã được đưa đến Bảo tàngLịch sử Việt Nam để bảo quản
46 Đền Lê
Phụng
Hiểu
HuyệnHàTrung
Xã HàLâm
Lê Phụng Hiểu,danh tướng thờiTrần
Không rõ năm xây dựng đền Kiến trúcxưa hiện nay không còn Quy mô đềnhiện thời nhỏ bé, sơ sài, không có hiệnvật cổ
47 Đền Lê
Phụng
Hiểu
HuyệnHoằngHóa
X
HoằngSơn
thượng tướngquân Lê PhụngHiểu, nhân vậtlịch sử triều Lý
Việc thờ ônggắn liền vớihuyền thoại
điền” nổi tiếngtrong lịch sử vàđất thác đaođược xác định
là vùng BăngSơn, HoằngHóa ngày nay
Căn cứ vào các đạo sắc phong hiện còn,
có thể xác định lịch sử đền thờ có từ thế
kỷ XVIII, không gian kiến trúc cónghinh môn, bình phong Về cơ bảndiện mạo kiến trúc gốc đã bị hủy hoại.Năm 2010, tôn tạo lại nhà Tiền đường.Hiện đền có 05 gian Tiền đường mớiđược khôi phục lại và nhà Hậu cung cóniên đại thế kỷ XVIII, kết cấu vì kèotheo kiểu giá chiêng-chồng rường Hiện vật quý giá gồm các đạo sắc phongthời Cảnh Hưng thế kỷ XVIII đến thờiKhải Định
Lễ hội tưởng niệm Lê Phụng Hiểu đượcnhân dân tổ chức thường xuyên vàongày 8-3 AL hàng năm
X ĐôngCương Lê Thành (?-1426), công
Chưa rõ năm xây dựng Năm 2013, mởrộng khuôn viên di tích và xây mới cáchạng mục: nhà Tiền Đường, nhà dải vũ,nhà khách - nhà quản lý, chỉnh trangkhuôn viên sân vườn tạo cảnh quan vàxây dựng lại tường rào bao quanh ditích
Kiến trúc cổ không còn Các hạng mụckiến trúc hiện nay đều được xây mới.Hiện nay trong đền thờ Lê Thành còn
Trang 39ông lưu giữ 13 bản sắc phong, 8 bản của ông
và 5 bản của hai người vợ ông Trong 8sắc phong của ông thì 6 sắc còn nguyên
ấn của nhà vua, còn hai bản không cònnguyên mà chỉ chép lại bằng chữ Hán(bản chép còn), 5 bản của hai bà cònnguyên, sắc phong của nhà vua ban códấu ấn
Vào các ngày giỗ ông và bà cả (20 tháng
12 âm lịch), giỗ bà thứ (10 tháng 2 âmlịch) nhân dân trong vùng và du kháchthập phương thường đến tưởng niệm vàlàm lễ dâng hương
X ThọPhú Thờ Lê ThìHiến, công thần
thời Lê Trịnh
và các danhnhân họ Lê Thì
Di tích được xây dựng dưới thời vua LêThần Tông để tưởng nhớ công lao củadanh tướng Lê Thì Hiến - người đã cónhiều chiến công hiển hách trong quátrình xây dựng và bảo vệ đất nước thờibấy giờ
Quần thể di tích Lê Thì Hiến rộng gần10ha, tọa lạc ở một vị trí khá đẹp ở thônPhú Hào, xã Phú, huyện Triệu Sơn(Thanh Hoá) Phía Đông, phía Namđược bao bọc bởi dòng sông nhà Lê,phía Bắc là cánh đồng lúa mênh mông,trong khuôn viên có nhiều cây cổ thụ tocao, tạo cho không gian di tích như một
ốc đảo nhỏ, linh thiêng trong một khônggian tĩnh lặng
Trong khu di tích hiện có 2 tấm bia lớn.Tấm thứ nhất mái vòm Chiều cao là2,12,- rộng 1,3m và dày 0,95m Trước
và sau bia thụt vào 0,25m để tránh mưanắng không làm mòn mặt bia Trán biakhắc lưỡng long chầu nguyệt Tấm biathứ 2 ghi chép công lao của nhữngtướng sĩ cùng thời với ông Bia đượcghép từ 6 tấm bia khác, có chiều dàitổng thể là 6m, chiều cao 1,8m cả mái Trong khuôn viên còn một đôi tuấn mã
và đôi voi 2 hương án đá và một sập đáđược ghép 2 sập làm một nên rất rộng.Hoa văn trang trí hai đầu, chân quỳ Có
2 phỗng đá bị mất đầu, trong tư thế quỳ,tạc từ đá sa thạch là thể hiện sự giao
Trang 40lưu với văn hóa Chăm.
Tế lễ vào ngày giỗ của ông
50 Đền Lê
Thị Hoa HuyệnNga
Sơn
Xã NgaThiện Bà Lê Thị Hoa– nữ tướng thời
Hai Bà Trưng
Chưa có tư liệu về thời gian xây dựnghay trùng tu tôn tạo Theo phong cáchnhững hiện vật còn lại, có thể đền đượcxây dựng vào thế kỷ XIX Kiến trúc cũkhông còn do biến thiên của lịch sử vàthiên tai Hiện nay đền được xây dựnglại đơn giản, nhỏ bé Hiện vật đều donhân dân cung tiến
XãHoằngNgọc
Tướng công LêTrung Giangnhân vật lịch sửthời Lê TrungHưng
Đền thờ có lịch sử từ thời Lê TrungHưng nhưng đã xuống cấp, hư hại Đềnđược khởi công xây dựng lại đến nayvừa tròn 10 năm, tọa lạc trên diện tíchgần 10.000m2 và có tên gọi đầy đủ làkhu “Quần thể văn hóa và di tích lịch sửTướng công Đại vương Lê TrungGiang”
Đền thờ chính có hàng trăm pho tượngsơn son thếp vàng, tọa lạc trên các bệthờ trang nghiêm Nổi bật hơn cả là các
vị nhân thần Lê Phụng Hiểu (đời Lý),Trần Hưng Đạo (đời Trần) và Lê TrungGiang (đời Lê) Phía tả, hữu có điệnthờ Vua Lê Thái Tổ, điện thờ Trần NhânTông với nhiều cổ vật giá trị và hàngngàn tài liệu, sách vở quý hiếm phục vụkhách tham quan, phục vụ thế hệ trẻ tìmhiểu về các triều Vua Phía đối diện đềnthờ được xây dựng tháp Bảo MinhQuang Thắng, 11 tầng Đường lên thápđược tạo bởi toàn thân một con rồng cóđường kính gần 2m Trong quần thể khu
di tích lịch sử còn có ngôi Tam Bảo, nhà
cổ vật, nhà văn hóa, nhà bảo tàng, hồbán nguyệt, các tiểu lồng, khu vui chơi
và có các động Sơn Trang, động Sơnthần, động Diêm Vương, mô tả, bài trínhiều cảnh vật sinh động
Xã HảiHoà
Lê Trương Lôi,
Lê TrươngChiến, côngthần khởi nghĩaLam Sơn, có
Được con cháu họ Lê Trương xây dựngvào khoảng thế kỷ XV – sau khi 2 ôngmất Đến năm 1759, dịch chuyển vị trísửa chữa ngôi tiền đường Năm 1957sửa lại nhà Hậu cung