1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bảo trì trang bị điện ô tônop hệ thống điện ô tô

243 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 10,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0 BỘ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT VINH Chủ biên Th s Võ Xuân Triều BẢO TRÌ TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ (Giáo trình lưu hành nội bộ) Nghệ An, Năm 2019 13 1 BỘ LAO ĐỘNG THƢƠNG B.

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH

Chủ biên: Th.s Võ Xuân Triều

BẢO TRÌ TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ

(Giáo trình lưu hành nội bộ)

- Nghệ An, Năm 2019 -13

Trang 2

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH

Nhóm tác giả:

1 ThS Võ Xuân Triều

2 ThS Trần Viết Phương

BẢO TRÌ TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ

(Giáo trình lưu hành nội bộ)

- Nghệ An, Năm 2019 -13

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Cuốn giáo trình này được biên soạn làm tài liệu phục vụ cho công tác học tập và giảng

dạy Modun "Bảo trì trang bị điện ô tô” hệ đào tạo cao đẳng và đại học chuyên ngành Công

nghệ kỹ thuật ôtô - Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh Ngoài ra còn có thể dùng làm tài

liệu tham khảo cho các chuyên viên kỹ thuật thuộc lĩnh vực sửa chữa và kiểm định ôtô - máy

kéo

Nội dung của cuốn giáo trình trình bày:

- Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống điện ô tô

- Một số hư hỏng thường gặp, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo trì

các hệ thống điện ô tô

- Quy trình bảo trì các hệ thống trang bị điện ô tô

Trên cơ sở mục tiêu của chương trình đào tạo, khi biên soạn tác giả đã cố gắng trình

bày nội dung cuốn giáo trình một cách ngắn gọn, dễ hiểu và sát thực với trang thiết bị hiện có

tại xưởng trường Đồng thời cập nhật các kiến thức mới về hệ thống điện ô tô trên thị trường

hiện nay, nhằm phần nào giúp sinh viên khỏi bở ngỡ khi tiếp cận thực tế

Cuốn giáo trình này được chia làm 10 bài tập, bao gồm:

Bài 1: Bảo trì hệ thống nguồn cung cấp điện

Bài 2: Bảo trì hệ thống khởi động

Bài 4: Bảo trì hệ thống chiếu sáng

Bài 5: Bảo trì hệ thống tín hiệu

Bài 6: Bảo trì hệ thống thiết bị tiện nghi và thiết bị hỗ trợ phụ

Bài 7 Bảo trì hệ thống điện phanh ABS

Bài 8 Bảo trì hệ thống điện hộp số tự động

Bài 9 Bảo trì hệ thống điện điều khiển phun xăng điện tử

Bài 10 Bảo trì hệ thống điện điều khiển phun dầu điện tử

Do tính năng đa dạng và phức tạp cũng như sự phát triển không ngừng của hệ thống

điện trên ôtô là muôn hình, muôn vẽ; do hạn chế về mặt nội dung và thời gian của chương

trình, chắc chắn cuốn giáo trình bảo trì trang bị điện ô tô này không tránh khỏi sự thiếu sót,

rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, để cuốn giáo trình thực tập điện ôtô ngày được

hoàn chỉnh hơn

Chủ biên

Thạc sĩ Võ Xuân triều

Trang 4

MỤC LỤC

Têngọi Trang

Lời nói đầu 2

Mục lục 3

Bài 1: Bảo trì hệ thống nguồn cung cấp 5

1.1 Bảo trì hệ thống dây dẫn nguồn cung cấp 5

1.2 Tháo, lắp máy phát điện 9

1.3 Bảo trì máy phát điện 21

1.4 Bảo trì hệ thống nguồn cung cấp 26

Bài 2: Bảo trì hệ thống khởi động 31

2.1 Bảo trì dây dẫn hệ thống khởi động 31

2.2 Tháo, lắp máy khởi động 34

2.3 Bảo trì máy khởi động 43

2.4 Bảo trì hộp rơ le, cầu chì hệ thống khởi động 49

2.5 Bảo trì hệ thống khởi động 54

Bài 3: Bảo trì hệ thống đánh lửa 59

3.1 Tháo, lắp hệ thống đánh lửa có tiếp điểm 59

3.2 Bảo trì hệ thống đánh lửa có tiếp điểm 69

3.3 Tháo, lắp hệ thống đánh lửa bán dẫn 74

3.4 Bảo trì hệ thống đánh lửa bán dẫn 79

3.5 Tháo, lắp hệ thống đánh lửa điều khiển bởi ECU 81

3.6 Bảo trì hệ thống đánh lửa điều khiển bởi ECU 86

Bài 4 Bảo trì hệ thống chiếu sáng 92

4.1 Tháo, lắp dây dẫn hệ thống chiếu sáng 92

4.2.Tháo, lắp các loại đèn hệ thống chiếu sáng 94

4.3 Bảo trì hộp rơ le, cầu chì hệ thống chiếu sáng 101

4.4 Bảo trì hệ thống chiếu sáng 104

Bái 5.Bảo trì hệ thống tín hiệu 107

5.1 Bảo trì hệ thống tín hiệu bằng ánh sáng 107

5.2 Bảo trì hệ thống tín hiệu bằng âm thanh 113

Bái 6 Bảo trì hệ thống thông tin và thiết bị hỗ trợ phụ 118

6.1 Bảo trì hệ thống thông tin 118

6.2 Bảo trì hệ thống lau rửa kính cửa xe 131

6.3 Bảo trì hệ thống nâng hạ kính cửa xe 138

6.4 Bảo trì hệ thống khóa/mở cửa xe 146

6.5 Bảo trì hệ thống âm thanh, giải trí 155

Bài 7 Bảo trì hệ thống điện phanh ABS 163

7.1.Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống điện phanh ABS 163

7.2.Một sốhư hỏng thường gặp, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo trì hệ thống điện phanh ABS 172

Trang 5

7.3.Quy trình bảo trì hệ thống điện phanh ABS 173

Bài 8 Bảo trì hệ thống điện hộp số tự động 178

8.1.Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống điện hộp số tự động 178

8.2.Một số hư hỏng thường gặp, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo trì hệ thống điện hộp số tự động 188

8.3.Quy trình bảo trì hệ thống điện hộp số tự động 190

Bài 9 Bảo trì hệ thống điện điều khiển phun xăng điện tử 193

9.1 Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống điện điều khiển phun xăng 193

9.2.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống điện điều khiển phun xăng 195

9.3.Một số hư hỏng thường gặp, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo trì hệ thống điện điều khiển phun xăng điện tử 221

9.4.Quy trình bảo trì hệ thống điện điều khiển phun xăng điện tử 222

Bài 10 Bảo trì hệ thống điện điều khiển phun dầu điện tử 226

10.1.Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống điện điều khiển phun dầu 226

10.2.Một số hư hỏng thường gặp, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo trì hệ thống điện điều khiển phun dầu điện tử 235

10.3.Quy trình bảo trì hệ thống điện điều khiển phun dầu điện tử 236

Tài liệu tham khảo 241

Trang 6

BÀI I BẢO TRÌ HỆ THỐNG NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN

- Thể hiện tốt ý thức tổ chức kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp

và trách nhiệm công dân trong nghề công nghệ ô tô

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống nguồn cung cấp điện cho phụ tải trên ô tô

b.Yêu cầu

- Vật liệu chế tạo dây dẫn cho các thiết bị điện trên ô tô phải có giá trị điện trở suất thấp và

có bọc vật liệu cách điện tốt Chất cách điện bọc ngoài dây dẫn điện không những có điện trở rất lớn (1012Ω/mm) mà còn phải chịu được môi trường xăng, dầu, nước và nhiệt độ

Trang 7

Thông thường tiết diện dây dẫn phụ thuộc vào cường độ dòng điện chạy trong dây.Dây dẫn

có kích thước càng lớn thì độ sụt áp trên đường dây càng nhỏ và ngược lại Ở bảng 1.1 cho ta thấy độ sụt áp của dây dẫn trên một số hệ thống điện ô tô và mức độ cho phép

Bảng 1.1 Độ sụt áp cho phép trên dây dẫn kể cả mối nối

1.Chiều dài dây giữa các điểm nối, càng ngắn càng tốt

2 Các mối nối giữa các đầu dây cần phải hàn và lồng ống ghen cách điện

3 Số mối nối dây càng ít càng tốt

4 Dây ở vùng lân cận động cơ phải được cách nhiệt

5 Bảo vệ bằng vật liệu cách điện tốt những chỗ băng qua khung xe

Để tiết kiệm dây dẫn, thuận tiện khi lắp đặt sửa chữa…trên đa số các xe người ta sửdụng thân sườn xe làm đường dẫn âm nguồn.Vì vậy, đầu âm của nguồn điện được nối trực tiếp ra thân

xe

Trang 8

c.Sơ đồ cấu tạo dây dẫn hệ thống nguồn cung cấp

Hệ thống này bao gồm các thiết bị như:

- Máy phát điện: Phát sinh ra điện năng

-Tiết chế: Điều chỉnh điện áp do máy phát điện tạo ra

- Ắc quy: Dự trữ và cung cấp điện cho phụ tải

- Đèn báo nạp: Cảnh báo cho tài xế khi hệ thống nạp điện cho ắc quy gặp sự cố

- Đồng hồ Voltmeter, Ammeter (có ở một số xe): Báo cường độ và điện áp nguồn

- Công tắc máy: Đóng và ngắt dòng điện

Hình 1.2 Sơ đồ dây dẫn hệ thống nguồn cung cấp điện ô tô

1.1.3 Một số hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra hệ thống dây dẫn nguồn cung cấp

1 Bị đứt Do bị lực kéo hoặc quá tải

về dòng dẫn đến cháy, đứt

Đo thông mạch để xác định đúng dây, vị trí bị đứt

2 Sụt áp trên đường dây

lớn

Bị oxi hóa các đầu kẹp,giắc dây nên tăng giá trị điện trở tại những điểm này Hay thời gian dây sửa dụng dài nên bị lảo hóa

Vận hành động cơ, đo độ sụt

áp cho phép trên đường dây thường nhỏ hơn 10% điện áp định mức So sánh bảng 1.1

để kết luận

3 Chạm mát - Quá tải về dòng dẫn tới

sinh nhiệt làm cháy vỏ bọc

- Chịu tương tác của xăng dầu, nhớt, nước…làm biến tính vỏ bọc lâu dần gây vụn vỡ

Dùng đồng hồ đo chạm mát Quan sát và nhận biết vị trí bị chạm chập

Trang 9

1.1.4 Quy trình bảo trì dây dẫn hệ thống nguồn cung cấp

- Vị trí thực hiện

Đảm bảo điều kiện theo tiêu chuẩn an toàn học tập và lao động sản xuất

2 Nhận dạng Xác định vị trí dây dẫn kết nối giữa các thiết

(tham khảo hướng dẫn sử dụng của xe đó trước khi thực hiện)

Không để chạm chập giữa cực dương ắc quy vào mát khung xe

4 Làm sạch Dùng giấy nhám đánh sạch hiện tượng oxy

hóa của các đầu giắc, pốt đầu dây

Dùng xăng rửa sạch và thổi khô bằng khí nén

Các đầu phốt, giắc dây phải tiếp xúc điện tốt

5 Đo kiểm - Dùng đồng hồ đo thông mạch hai đầu dây

của các dây dẫn để kiểm tra bị đứt

- Kiểm tra chạm mát giữa đầu dây và khung sườn xe

Sửa chữa các lỗi bằng cách hàn nối dây, luồn ghen cách điện hoặc thay mới dây dẫn bị hỏng

Giá trị điện trở dây dẫn nằm trong giới hạn cho phép

6 Đấu nối dây dẫn Đấu kết nối dây dẫn giữa các thiết bị hệ thống

nguồn

Tiếp điện tốt giữa các đầu nối

7 Kiểm tra - Đo và ghi nhớ giá trị điện áp ắc quy (lần 1)

- Vận hành động cơ đo giá trị điện áp ắc quy (lần 2)

- So sánh (1) và (2)

Điện áp ắc quy ở lần 2 phải lớn hơn lần 1

Trang 10

1.2 THÁO LĂP MÁY PHÁT ĐIỆN 1.2.1.Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật và phân loại :

a.Nhiệm vụ: Máy phát là một thiết bị chính trong hệ thống nguồn, dùng để sản sinh ra năng

lượng điện cung cấp cho phụ tải và nạp điện cho ắc quy

b.Yêu cầu :

- Công suất phát ra của máy phát phải đủ cung cấp cho phụ tải trong mọi chế độ làm việc của động cơ

- Có kết cấu gọn nhẹ, chịu dao động rung xóc, làm việc có độ tin cậy cao

- Thuận tiện trong việc sử dụng, kiểm tra , bảo dưỡng và sửa chữa

c.Phân loại:

Căn cứ vào kết cấu và nguyên tắc làm việc, ta có thể phân máy phát điện ra thành các loại sau đây:

- Máy phát điện một chiều

- Máy phát điện xoay chiều :

+ Loại có chổi than và vành tiếp điện + Loại không có chổi than và vành tiếp điện

Và ở một số loại máy phát được bố trí thêm bơm chân không phía trước hoặc phía sau đuôi máy phát

Hình 1.3 Loại máy phát gắn bơm chân

không phía trước cùng puli

Hình 1.4 Loại máy phát gắn bơm chân

không phía sau

Trên các máy phát đời cũ, thành phần của máy phát gồm bộ phận phát điện và chỉnh lưu Chức năng ổn định điện áp được thực hiện bằng một tiết chế lắp rời thông thường là loại rung hay bán dẫn (Hình 1.5)

Ngày nay, máy phát bao gồm 3 bộ phận: phát điện, chỉnh lưu và hiệu chỉnh điện áp Tiết chế

vi mạch nhỏ gọn được lắp liền trong máy phát (Hình 1.6) Ngoài chức năng điều áp nó còn cảnh báo một số hư hỏng bằng cách điều khiển đèn cảnh báo nạp

Trang 11

- Chức năng: Nhận dòng điện từ tiết chế để trở thành một nam châm và đƣợc lai quay để tạo

ra sức điện động trong cuộn dây stator

- Các thành phần chính: Cuộn dây rotor, cực từ, trục

Hình 1.7 Ro to máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ loại có vành tiếp điện

và quấn trên ống các tông cách điện với trục và cực từ Điện áp cấp cho cuộn dây này đƣợc

Trang 12

lấy qua hai vành tiếp điện bằng đồng lắp ghép chặt và cách điện trên trục của rôto Trục rôto được chế tạo từ thép CT45, khi lắp nó được quay trên hai ổ bi cầu đóng kín lắpchặt trên trục

và đặt vào hai ổ đỡ ở nắp trước và sau của máy phát

b Chổi than và vòng tiếp điện

- Chức năng: Nhận dòng điện từ tiết chế chuyền vào cuộn kích rotor để tạo ra từ trường -Các thành phần chính: Chổi than, Lò xo, vòng kẹp chổi than, vòng tiếp điện

Chổi than làm bằng grafít - kim loại với tính chất đặc biệt có điện trở nhỏ và được phủ một lớp đặc biệt chống mòn

Hình 1.8 Chổi than và vòng tiếp điện

c.Stato: Bao gồm nắp máy, gông từ, cuộn dây phần ứng

- Chức năng: Tạo ra điện thế xoay chiều 3 pha nhờ sự thay đổi từ thông khi rotor quay.

d.Dàn điốt chỉnh lưu

-Chức năng: Chỉnh lưu điện thế xoay chiều 3 pha ở 3 cuộn dây pha thành dòng điện một

chiều cấp cho mạch ngoài

- Các thành phần chính: Bản cực đi ốt bao gồm 6 con đi ốt silic (hoặc nhiều hơn) xếp

thành 3 nhánh và được mắc theo sơ đồ nắnmạch cầu 3 pha ( sơ đồ của A.N Lariônốp) và

Hình 1.9 Stator máy phát

Trang 13

được gắn chặt trên 2 bản cực điốt

Hình 1.10 Dàn đi ốt

Dàn điốt được tráng một lớp bột đặc biệt để bảo vệ và được bắt chặt lên nắp sau của máy phát bằng các con bulon và đai ốc.Bản âm của dàn điốt được bắt ra ngoài qua đinh bu lông, cực dương máy phát Bản dương bắt trực tiêp với nắp sau, nối mát

Hình 1.11 Dòng điện chỉnh lưu

Khi Roto quay một vòng, trong các cuộn dây Stator dòng điện được sinh ra trong mỗi cuộn dây này được chỉ ra từ (a) tới (f) Ở vị trí (a), dòng điện có chiều dương được tạo ra ở cuộn dây III và dòng điện có chiều âm được tạo ra ở cuộn dây II Vì vậy dòng điện chạy theo hướng từ cuộn dây II tới cuộn dây III

Dòng điện này chạy vào tải qua diode 3 và sau đó trở về cuộn dây II qua diode 5 Ở thời điểm này cường độ dòng điện ở cuộn dây I bằng 0 Vì vậy không có dòng điện chạy trong cuộn dây Bằng cách giải thích tương tự từ các vị trí (b) tới (f) dòng điện xoay chiều được chỉnh lưu bằng cách cho qua 2 diode và dòng điện tới các phụ tải được duy trì ở một giá trị không đổi

e.Bộ điều chỉnh điện áp (tiết chế)

- Vai trò của tiết chế: Điều chỉnh dòng điện kích từ (đến cuộn dây rotor) để kiểm soát điện

áp phát ra, Cảnh báo khi máy phát không phát điện và tình trạng nạp không bình thường thông qua bóng đèn báo nạp

- Các thành phần chính: Vi mạch, Phiến tản nhiệt, Giắc cắm

Trang 14

Hinh 1.12 Tiết chế IC Hình 1.13 Chân cực của hai loại tiết chế IC

- Nguyên lý làm việc:

Với bộ tiết chế IC kiểu nhận biết điện áp ắc quy

Hình 1.14 Sơ đồ nguyên lý tiết chế IC loại nhận biết ắc quy

 Hoạt động bình thường

+Khi khoá điện ở trạng thái ON động cơ tắt máy:

Khi bật khoá điện lên ở trạng thái ON, điện áp ắc qui được đặt vào cực IG, kết quả là mạch M.IC b ị kích hoạt và Tranzisto Tr1 được mở ra àm cho dòng kícch từ chạy trong cuộn dây rôto ở trạng thái này dòng điện chưa được tạo ra do vậy bộ điều áp làm giảm sự phóng điện của ắc qui đến mức có thể bằng cách đóng ngắt Tr1 ngắt quãng ở thời điểm này điện áp ở cực P 0 và mạch M.IC sẽ xác đ ịnh trạng- thái này và truyền tín hiệu tới Tr2 bật đèn báo nạp

Trang 15

+ Khi khởi động động cơ máy phát đang phát điện (điện áp thấp hơn điện áp điều chỉnh)

Động cơ khởi động và tốc độ máy phát tăng lên, mạch M.IC mở Tranzisto Tr1 để cho dòng kích từ đi qua và do đó điện áp ngay lập tức được tạo ra ở thời điểm này nếu điện áp ở cực

B lớn hơn điện áp ắc qui, thì dòng điện sẽ đi vào ắc qui để nạp và cung cấp cho các thiết bị điện khác Kết quả là điện áp ở cực P tăng lên Do đó mạch M.IC xác đ ịnh trạng thái phát điện đã được thực hiện và truyền tín hiệu đến Tranzisto Tr2 để tắt đ èn báo nạp

+ Khi máy phát đang phát điện (điện áp cao hơn điện áp điều chỉnh)

Nếu Tr1tiếp tục mở, điện áp ở cực B tăng lên, Sau đă điện áp ở cực S vượt quá điện áp điều chỉnh, mạch M.IC xác định tình trạng này và đóng Tr1 Kết quả là dòng kích từ ở cuộn dây rôto giảm dần thông qua điốt D1 hấp thụ điện từ ngược và điện áp ở cực B (điện áp được tạo ra) giảm xuống Sau đă nếu điện áp ở cực S giảm xuống tớigiá trị điều chỉnh thì mạch M.IC

sẽ xác đ ịnh tình trạng này và mở Tr1 Do đă dòng kích từ của cuộn dây rôto tăng lên và điện

áp ở cực B cũng tăng lên Bộ điều áp IC giữ cho điện áp ở cực S (điện áp ở cực ắc qui) ổn định (điện áp điều chỉnh) bằng cách lặp đi lặp lại các quá trình trên

 Hoạt động không bình thường

+ Khi cuộn dây Rôto bị đứt

Khi máy phát quay, nếu cuộn dây Rôto bị đứt thì máy phát không sản xuất ra điện và điện áp

ở cực P 0 Khi mạch M.IC xác đ ịnh được tình trạng này nó mở Tr2 để bật đèn báo nạp cho biết hiện tượng không bình thường này

+ Khi cuộn dây Rôto bị chập (ngắn mạch)

Khi máy phát quay nếu cuộn dây rôto bị chập điện áp ở cực B được đặt trực tiếp vào cực F

và dòng điện trong mạch sẽ rất lớn Khi mạch M.IC xác định được tình trạng này nó sẽ đóng Tranzisto Tr1 để bảo vệ và đồng thời mở TranzistoTr2 để bật đ èn báo nạp để cảnh báo về tình trạng không bình thường này

+ Khi cực S bị ngắt

Khi máy phát quay, nếu cực S ở tình trạng bị hở mạch thì mạch M.IC sẽ xác định khi không

có tín hiệu đầu vào từ cực S do đă mở Tranzisto Tr2 để bật đèn báo nạp Đồng thờitrong mạch M.IC, cực B sẽ làm việc thay thế cho cực S để điều chỉnh Tranzisto Tr1 do đó điện áp

ở cực B được điều chỉnh ( ở14V) để ngăn chặn sự tăng điện áp không bình thường ở cực B

+ Khi cực B bị ngắt

Khi máy phát quay, nếu cực B ở tình trạng B hở mạch, thì ắc qui sẽ không được nạp và điện

áp ắc qui (điện áp ở cực S) sẽ giảm dần Khi điện áp ở cực S giảm, bộ điều áp IC làm tăng dòng kích từ để tăng dòng điện tạo ra Kết quả là điện áp ở cực B tăng lên

Tuy nhiên mạch M.IC điều chỉnh dòng kích từ sao cho điện áp ở cực B không vượt quá 20 V

để bảo vệ máy phát và bộ điều áp IC Khi điện áp ở cực S thấp (11 tới 13 V) mạch M.IC sẽ điều chỉnh để ắc qui không được nạp Sau đó nó mở tranzito Tr2 để bật đ èn báo nạp và điều chỉnh dòng kích từ để sao cho điện áp ở cực B giảm đồng thời bảo vệ máy phát và bộ điều

áp IC

+ Khi có sự ngắn mạch giữa cực F và cực E

Trang 16

Khi máy phát quay, nếu có sự ngắn mạch giữa cực F và cực E thì điện áp ở cực B sẽ được nối thông với mát từ cực E qua cuộn dây rôto mà không qua cực tranzisto Tr1 Kết quả là[điện áp ra của máy phát trở lên rất lớn vì dòng kích từ không được điều khiển bởi Tranzisto Tr1 thậm chí điện áp ở cực S sẽ vượt điện áp điều chỉnh Nếu mạch M.IC xác định được cực này nó sẽ mở tranzisto Tr2 để bật đèn báo nạp để chỉ ra sự không bình thường này.

f Puli dẫn động

Được lắp chặt trên trục rô to, nhận mô

men từ trục khuỷu để truyền quay cho

rô to

Một số máy phát có sử dụng puli khớp

một chiều Việc lắp lò xo và con lăn bố

trí theo chu vi vòng tròn trong và ngoài

của puli sẽ giúp cho puly quay được

một chiều Kết cấu này giúp cho sự hấp

thụ của sự thay đổi tốc độ của động cơ

và truyền năng lượng theo chiều quay

của động cơ, kết quả là tải đặt lên đai

chữ V được giảm

1.2.2.2 Nguyên lý hoạt động :

Khi động cơ ôtô hoạt động, dòng điện một chiều đã điều chỉnh ở bộ tiết chế được đưa vào cuộn dây kích từ để từ hoá cực từ trên rôto và sinh ra từ thông một chiều giữa các cực từ Rôto quay, từ thông ở các cực từ sẽ lần lượt quét qua các đầu cực của stato làm cảm ứng ra sđđ xoay chiều trên các cuộn dây pha phần ứng Nhờ khối chỉnh lưu lắp ở các đầu ra của dây pha nên dòng điện lấy ra ở mạch ngoài của máy phát điện sẽ là dòng một chiều để cấp cho

phụ tải và nạp điện ắc quy

Bảng 1.3 Kí hiệu đầu dây của một số máy phát điện

Ở một số xe, ECU nhận tín hiệu ELS từ máy phátđể điều khiển van ISC (van không khí trong

hệ thống nhiên liệu EFI) mở nhằm bù lại công cản do tải của máy phát điện gia tăng Tải điện được sử dụng có thể là điện trở xông kính xe, đèn pha cốt, điều hòa không khí, còi điện…

Ví dụ: Khi sưởi ấm

Hình 1.15 Cấu tạo buli khớp một chiều

Trang 17

Hình 1.16 Sơ đồ nguyên lý máy phát có cực M

Khi bộ phận sưởi PTC làm việc sẽ tăng điện năng tiêu thụ sẽ tăng Tín hiệu từ chân M của máy phát sẽ gửi về ECU và ECU sẽ điều chỉnh công suất động cơ nhằm duy trì hoạt động

ổn định của động cơ

Một số xe máy phát không có chân M này mà thay vào đó xe sẽ có một con cảm biến dòng nằm ở cực âm ắc quy, để phát hiện dòng trên xe đang sử dụng là nhiều hay ít và tín hiệu này được chuyển về ECU động cơ

1.2.4.Quy trình tháo, làm sạch, lắp máy phát điện

a Công tác chuẩn

bị

- Bộ dụng cụ tháo lắp, làm sạch máy phát

- Nguyên nhiên vật liệu dùng để làm sạch máy phát điện

- Hệ thống khí nén

- Thiết bị thực tập + Xe Liafan; Huyn dai; Kia moning + Mô hình hệ thống nguồn

- Vị trí thực hiện

Đảm bảo điều kiện theo tiêu chuẩn an toàn học tập và lao động sản xuất

b Tháo máy phát từ xe xuống

1 Nhận diện vị trí Mở nắp ca bô động cơ, quan sát vị trí

Trang 18

lắp máy phát

2 Tháo các dây điện

liên qua đến máy

Nới lỏng đai ốc bắt chặt MF trên động

cơ và cơ cấu tăng đai, tác động vào

MF để dây đai chùng xuống sau đó dùng tuốc nơ vít dẹt lựa chiều và tách dây đai khỏi buly

Không để dây đai ở những vị trí dầu mỡ

c Tháo rời chi tiết máy phát

1 Gá máy phát Đặt máy phát lên khối V

2 Tháo buli

- Khống chế roto bằng dụng cụ đai hảm buli,

- Tháo đai ốc hãm, đệm chống xoaybắt chặt buli

- Gá đai ốc hảm lên trục rôto, đặt đầu trục vam và chia đều chấu vam cẩu buli ra

Ở một số máy phát ở đầu trục rô to có lục giác lồi hoặc lỏm, với tác dụng để dùng dụng cụ hảm rô to khi tháo buli

Trang 19

3 Tháo nắp che sau

máy phát

Tháo đai ốc và phiến cách điện ra khỏi chân B Tháo 3 đai ốc và chân mát, lấy nắp che sau ra ngoài

Trang 20

Tháo 4 con vít và lấy bộ chỉnh lưu ra ngoài Tháo miếng đệm

1 Stato Dùng giấy nhám đánh sạch đầu tiếp

điện của các cuộn dây pha.Dùng chổi

và xăng làm sạch stator, dùng dẻ lau khô và khí nén thổ sạch

Không làm gãy, cong các đầu dây pha

2 Roto - Dùng giấy nhám trong lòng bàn tay,

vanh tròn đều đánh sạch vành tiếp điện

Cổ vành tiếp điện phải sạch, mịn tròn đều

Trang 21

- Đặt rôto vào khay đựng, dùng chổi

và xăng làm sạch rôto, dùng dẻ lau khôvà khí nén thổ sạch

3 Dàn Điốt chỉnh

lưu

Đặt dàn Điốt vào khay đựng, dùng chổi và xăng làm sạch, dùng dẻ lau khô và khí nén thổ sạch

4 Chổi than Đặt giấy nhám theo hình trụ của vành

tiếp điện, đánh sạch bề mặt tiếp xúc của chổ than theo độ cung có sẳn

5 Các chi tiết khác Dùng chổi và xăng làm sạch, dùng dẻ

h Lắp và điều chỉnh dây đai

1 Đai dẫn động 2 Bulông giữ và điều chỉnh 3 Bulông bắt chặt

- Lắp dây đai lên tất cả các buli khi bulông bắt máy phát

được nới lỏng

- Dùng một thanh cứng (cán búa, ) đẩy máy phát để điều

chỉnh độ căng, và sau đó xiết chặt bu lông

Kiểm tra độ chùng bằng cách:

a Tác dụng vào dây đai một lực

1 Đặt một thước thẳng lên dây đai giữa máy phát và puly trục khuỷu

2.Ấn vào lưng giữa dây đai với lực 10 kgf

Hãy đặt đầu của thanh cứng vào vị trí mà nó

sẽ không bị biến dạng (nơi có đủ độ cứng), như nắp quylát hay thân máy Cũng như đừng quên đặt thanh cứng lên máy phát ở nơi mà sẽ không bị biến dạng, đó là những nơi gần với giá đỡ điều chỉnh hơn là phần giữa của máy phát

Ví dụ: Giá trị tiêu

chuẩn của độ dịch chuyển: (Cho xe Vios với động cơ 1NZ-FE 8/2000)

Khi lắp đai mới: 7 đến 8.5 mm (54 đến 64 kgf )

Trang 22

3.Dùng thước để đo độ dịch chuyển

b.Kiểm tra độ chùng bằng lực kế

1.Gạt cần đặt kim đồng hồ 2.Bóp tay cầm và tay kéo

rồi móc vào dây đai

Phải chắc chắn rằng đồng hồ được đặt vuông góc và móc với dây đai

3.Khi tay cầm được nhả ra, móc

sẽ kéo dây đai bằng lực kéo của

lò xo, kim trên đồng hồ sẽ báo độ căng của dây đai

Khi lắp đai cũ: 11 đến

13 mm (25 đến 40 kgf)

GỢI Ý: Vị trí đo sẽ

khác nhau tùy theo loại động cơ Giá trị điều chỉnh sẽ khác nhau tùy vào loại động cơ, nên hãy tham khảo cẩm nang sửa chữa riêng cho những loại động

- Dây đai máy phát bị mòn

- Rơ lỏng do rung động khi làm việc

- Puly dẫn động hay cách quạt gió bị vênh do va đập

- Không đồng tâm giữa rôto và stator vì

ổ bi bị mòn, trục roto bị cong

Nghe và cảm nhận sự khác thường

Trang 23

Dùng đồng hồ kiểm tra và kết luận

1.3.2.Quy trình bảo trì máy phát điện

a Công tác chuẩn bị - Bộ dụng cụ tháo lắp, làm sạch máy phát

- Nguyên nhiên vật liệu dùng để bảo trìmáy phát điện

- Hệ thống khí nén

- Thiết bị thực tập + Xe Liafan; Huyn dai; Kia moning + Mô hình hệ thống nguồn

- Vị trí thực hiện

Đảm bảo điều kiện theo tiêu chuẩn an toàn học tập và lao

động sản xuất

b Tháo MF từ xe xuống

Thực hiện theo đúng nội dung mục1.2.4

c Tháo rời chi tiết máy phát

d Làm sạch chi tiết máy phát

e Kiểm tra chi tiết máy phát

1 Kiểm tra cuộn dây

Trang 24

Tiêu chuẩn: (1.5÷3)Ω

Dùng thước kẹp đo đường kính ngoài rồi

so sánh với giá trị cho phép

Thay mới rô to nếu kích thước đo vượt quá giới hạn cho phép

Tiêu chuẩn: 14mm Giới hạn:

13.5mm

3 Kiểm tra cách điện

cuộn stator

Tiêu chuẩn: ≥ 0.1MΩ

Trang 25

Kiểm tra cách điện giữa các đầu cuộn dây

và khung dây

So sánh giá trị đo với giới hạn tiêu chuẩn cho phép Nếu nhỏ hơn thì hãy kiểm tra phát hiện và sửa chữa vị trí chạm mát sườn, hoặc thay mới nếu không thể

4 Kiểm tra thông mạch

cuộn dây stator

Kiểm tra thông mạch giữa các đầu cuộn dây Mỗi cặp đầu dây phải thông nhau và điện trở phải nằm trong giới hạn cho phép

Tiêu chuẩn: (0.5÷1)Ω

5 Kiểm tra diode chỉnh

lưu

- Kiểm tra diode cực âm: Để kiểm tra, ta

đo các đầu E (mát) với các điểm từ P1 đến P4

- Kiểm tra diode cực dương: Để kiểm tra,

ta đo đầu B (dương) với các điểm từ P1 đến P4

Nếu bất kì 1 trong số điốt bị hỏng thì phải thay mới cả bản dàn điốt

Đi ốt chỉ cho phép dòng điện

đi qua một chiều

Trang 26

6 Kiểm tra chổi than

Dùng thước kẹp đo phần nhô ra của chổi than rồi so sánh với giá trị tiêu chuẩn Nếu chổi than có bị nứt, vỡ và mòn quá tiêu chuẩn thì thay mới

Tiêu chuẩn: 20mm Giới hạn:

Xoay ổ bi bằng tay và cảm nhận có tiếng

e Lắp chi tiết thành MF

Thực hiện theo nội dung mục 1.2.4

h Lắp MF lên xe

Trang 27

i Vận hành và kiểm tra - Khởi động động cơ

- Quan sát đèn cảnh báo nạp

- Đo điện áp ắc quy

- Bật đèn pha

Bóng đèn cảnh báo nạp tắt; điện áp ắc quy lớn hơn hoặc bằng lúc không khởi động; đèn pha sáng đủ công suất

- 1.4.BẢO TRÌ HỆ THỐNG NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN 1.4.1.Sơ đồ đấu dâythiết bị hệ thống nguồn cung cấp

Hình.1.17 Sơ đồ hệ thống nguồn cung cấp điện ô tô trên mô hình thực tập

Hệ thống bao gồm các thiết bị:

- Máy phát điện: phát sinh ra điện

-Tiết chế: điều chỉnh điện áp do máy phát điện tạo ra

- Ắc quy: dự trữ và cung cấp điện

- Cơ cấu bảo vệ: cầu chì, rơ le

Trang 28

- Đèn báo nạp: cảnh báo cho tài xế khi hệ thống nạp điện cho accu gặp sự cố

- Đồng hồ Voltmeter, Ammeter: Báo điện áp và cường độ nguồn

- Công tắc máy: đóng và ngắt dòng điện

1.4.2.Một số hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra thống nguồn cung cấp

2 Đèn pha mờ đi - Công suất máy phát giảm Đo dòng phát của

độ dòng rò : I ≥ 50mA cần xác định chỗ rò

1.4.3.Quy trình bảo trì hệ thống nguồn cung cấp

- Căn cứ vào thời gian hay quảng đường đã đi được của xe (theo chỉ dẫn của nhà sản xuất) để bảo dưỡng định kỳ nhằm ổn định chế độ làm việc cho hệ thống nguồn (ví dụ quy định quảng đường đi được là 20.000km hay khoảng thời giansử dụng là 12 tháng thì phải bảo dưỡng)

- Nội dung công việc phải làm như sau:

1 Công tác chuẩn bị - Bộ dụng cụ bảo trì hệ thống nguồn

- Nguyên nhiên vật liệu dùng để làm sạch dây dẫn hệ thống nguồn cung cấp

- Hệ thống khí nén

- Thiết bị thực tập + Xe Liafan; Huyn dai + Mô hình hệ thống nguồn

Trang 29

2 Làm sạch bên ngoài Dùng dụng cụ và khí nén làm sạch bụi bẩn bám trên các thiết

bị

3 Bảo trì dây dẫn hệ

thống nguồn

Thực hiện theo mục 1.1.4

4 Bảo trì máy phát Thực hiện theo mục 1.3.2

5 Bảo trì ắc quy - Tháo cáp ắc quy, giá bắt ắc quy và đưa ra khỏi xe

- Làm sạch cực tính ắc quy bằng giấy nhám

- Vệ sinh sạch sẽ nắp, vỏ ắc quy

- Kiểm tra mức dung dịch ắc quy ( đối với ắc quy nước vỏ nhựa trong, mức dung dịch năm trong dưới hạn Upper level - Lower level)

- Kiểm tra điện áp ắc quy Trên nắp ắc quy có lỗ cửa sổ theo dõi tình trạng ắc quy, quan sát ta sẽ thấy biểu hiện các trạng thái các màu sắc như:

1.Màu xanh da trời: OK 2.Màu đỏ: Thiếu dung dịch 3.Màu trắng: Cần phải nạp điện

- Nạp điện cho ắc quy (Điều chỉnh cường độ dòng nạp tương đương 1/10 dung lượng ắc quy để nạp và thời gian nạp trong khoảng từ 5÷7 giờ đồng hồ, dừng nạp để giải nhiệt cho ắc quy và nạp tiếp một tiếng đồng hồ nữa)

- Lắp ắc quy lên xe Chú ý: Một số dòng xe không cho phép tháo rời ắc quy vượt thời gian cho phép; hãy tham khảo cẩm nang sử dụng của xe đó khi thực hiện

6 Kiểm tra Vận hành động cơ kiểm trahệ thống ở các chế độ có tải (đèn

pha, điều hòa không khí, xông kính…) Tiêu chuẩn:

- Đèn cảnh báo nạp điện sẽ tắt

- Điện áp nguồn trong dãi 13÷14,8V

- Phụ tải làm việc bình thường…

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Nhiệm vụ, yêu cầu và sơ đồ cấu tạo dây dẫn hệ thống nguồn cung cấp điện trên ô tô Câu 2 Công dụng, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phát điện trên ô tô

Trang 30

Câu 3 Một số hư hỏng thường gặp, nguyên nhân, phương pháp kiểm tra và bảo trì hệ thống

nguồn cung cấp điện trên ô tô

Định hướng thảo luận

- Nhiệm vụ, phân loại,cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nguồn xe ô tô

- Các hư hỏng, phương pháp bảo dưỡng sửa chữa hệ thống nguồn xe ô tô

- Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống nguồn xe ô tô

Tài liệu tham khảo

[1] Đinh Ngọc Ân - Khai thác kỹ thuật các kết cấu đời mới của ô tô Nhật Bản - NXB khoa học và kỹ thuật - Hà Nội 1995

[2] Nguyễn Thành Trí - Kỹ thuật sửa chữa hệ thống điện trên ôtô - NXB trẻ - 2000

[5].Trang bị điện ôtô - Toàn tập - Đại học SPKT TP Hồ Chí Minh

[4] Tài liệu sửa chữa điện động cơ của Hãng Toyota (TOYOTA Service Training)

[6].Hướng dẫn sử dụng, bảo trì và sửa chữa xe ôtô đời mới - Nguyễn Thành Trí - NXB trẻ [7].Ôtô các nước phát triển - Nguyễn Minh Đường - NXB Khoa học kỹ thuật

[8].Honda - Hướng dẫn sử dụng thiết bị đọc, xóa lỗi và bảo dưỡng, sửa chữa xe ôtô đời mới

Trang 31

BÀI II BẢO TRÌ HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

A MỤC TIÊU

- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống khởi động

- Mô tả được hiện tượng, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra bảo trìhư hỏng hệ thống khởi động

- Bảo trì hệ thống hệ thống khởi động động cơ trên ô tô đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn

- Thể hiện tốt ý thức tổ chức kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp

và trách nhiệm công dân trong nghề công nghệ ô tô

- Dây phải có kích thước phù hợp dòng điện cực đại

- Dây có cách điện tốt và chịu được các tác động của môi trường

c Sơ đồ hệ thống khởi động

Hình 2.1.Sơ đồ vị trí hệ thống khởi động Hình 2.2 Sơ đồ dây dẫn hệ thống khởi

động trên xe số sàn

Trang 32

Hình 2.3 Sơ đồ dây dẫn hệ thống khởi động

trên xe kiểu số sàn có công tắc khởi trung gian

Hình 2.4 Sơ đồ dây dẫn hệ thống khởi động trên xe hộp số tự động

2.1.2 Một số hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra dây dẫn hệ thống khởi động điện

1 Bị đứt Do bị lực kéo hoặc quá tải

về dòng hay bị oxi hóa ăn mòn dẫn đến đứt

Dùng đồng hồ đo thông mạch các đầu dây để xác định đúng dây, vị trí bị đứt

2 Sụt áp trên đường dây

lớn

Bị oxi hóa các đầu kẹp, giắc dây nên tăng giá trị điện trở tại những điểm này Hay thời gian dây sửa dụng dài nên bị lão hóa

Vận hành động cơ, đo độ sụt

áp cho phép trên đường dây thường nhỏ hơn 10% điện áp định mức So sánh bảng 1.1

để kết luận

3 Chạm mát Vỏ bọc mất tác dụng:

- Quá tải về dòng dẫn tới sinh nhiệt làm cháy vỏ bọc

- Chịu tương tác của xăng dầu, nhớt, nước…làm biến tính vỏ bọc lâu dần gây vụn vỡ

- Đầu kẹp giữ các bối dây bị rơ lỏng; ống ghen cách điện biến tính vỡ vun

Dùng đồng hồ đo chạm mát Quan sát và nhận biết vị trí bị chạm chập

Trang 33

nên chạm mát

2.1.3.Quy trình bảo trì dây dẫn hệ thống khởi động điện

Đảm bảo điều kiện theo tiêu chuẩn an toàn học tập và lao động sản xuất

2 Nhận dạng Xác định vị trí dây dẫn kết nối giữa các thiết

bị của hệ thống khởi động

Xác định đúng

3 Tháo dây Tháo rời các đầu dây dẫn kết nối giữa các

thiết bị hệ thống khởi động

4 Làm sạch Dùng giấy nhám đánh sạch hiện tượng oxy

hóa của các giắc, pốt đầu dây

Dùng xăng rửa sạch và thổi khô bằng khí nén

Các đầu phốt, giắc dây phải tiếp xúc điện tốt

5 Đo kiểm - Dùng đồng hồ đo thông mạch hai đầu dây

của các dây dẫn để kiểm tra bị đứt

- Kiểm tra chạm mát giữa đầu dây và khung sườn xe

Sửa chữa các lỗi bằng cách hàn nối dây, luồn ghen cách điện hay thay mới dây dẫn bị hỏng

Giá trị điện trở nằm trong giới hạn cho phép

6 Đấu nối dây dẫn Kết nối dây dẫn giữa các thiết bị hệ thống

khởi động

Dẫn điện tốt và cách nhiệt tốt

7 Kiểm tra - Bật chìa khóa ở nấc B-IG, dùng đồng hồ đo

sự rò điện ắc quy, ghi nhớ giá trị (lần 1); rút cầu chì mạch hệ thống khởi động, đo sự rò điện ắc quy và ghi nhớ giá trị (lần 2)

- Khởi động động cơ

-Trị số dòng điện hai lần đo không chênh lệch và ≤ 50mA

-Thời gian khởi động động cơ ngắn

Trang 34

2.2.THÁO LẮP MÁY KHỞI ĐỘNG 2.2.1 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy khởi động

a.Nhiệm vụ

Máy khởi động làm nhiệm vụ truyền mô men quay cho trục khuỷu động cơ đạt tới tốc độ nhất định, để từ đó động cơ của ôtô có thể làm việc độc lập được Tốc độ quay tối thiểu để khởi động động cơ khác nhau tuỳ theo cấu trúc động cơ và tình trạng hoạt động, thường từ 40

- 60 vòng/ phút đối với động cơ xăng và từ 80 - 100 vòng/phút đối với động cơ Diesel

b Yêu cầu

- Moment truyền động sinh ra trên trục của máy khởi động phải đủ lớn để truyền mô men quay cho động cơ đạt tới tốc độ sinh công

- Phải ngắt kêt nối khi động cơ đã hoạt động

- Côngtắc phải đóng ngắt dứt khoát

2.2.2 Phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy khởi động

a Phân loại

Để phân loại máy khởi động, ta chia máy khởi động ra làm hai thành phần: Phần motor điện

và phần truyền động

- Theo cách truyền động:

+ Máy khởi động loại đồng trục:

Bánh răng bendix được đặt trên cùng một

trục với lõi motor (phần ứng) và quay cùng

tốc độ với lõi Cần dẫn động được nối với

thanh đẩy của công tắc từ đẩy bánh răng chủ

động và làm cho nó ăn khớp với vành răng

Hình.2.5 Máy khởi động loại đồng trục

+ Loại giảm tốc:

Máy khởi động loại giảm tốc dùng motor tốc

độ cao Để làm tăng moment xoắn bằng cách

giảm tốc độ quay của phần ứng lõi motor

nhờ bộ truyền giảm tốc Piston của công tắc

từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động đặt trên

cùng một trục với nó vào ăn khớp với vành

răng bánh đà

Hình.2.6 Máy khởi động loại giảm tốc

Trang 35

+ Loại có bánh răng hành tinh:

Máy khởi động loại bánh răng hành tinh

dùng bộ truyền hành tinh để giảm tốc độ

quay của lõi (phần ứng) của motor Bánh

răng bendix ăn khớp với vành răng thông

qua cần dẫn động giống như trường hợp máy

khởi động đồng trục

Hình 2.7 Máy khởi động loại bánh răng hành

tinh

- Theo cách đấu dây motor :

Hình.2.8 Các kiểu đấu dây

+ Loại mắc nối tiếp: Moment phát ra lớn nhất khi bắt đầu quay, được dùng chủ yếu

+ Loại mắc song song: Ít dao động về tốc độ, giống như loại dùng nam châm vình cửu + Loại mắc hỗn hợp: Có cả đặc điểm của hai loại trên

b.Cấu tạo máy khởi động

Trong khuôn khổ này ta chỉ đề cập

tới máy máy khởi động loại giảm

tốc, nó được sử dụng rộng rãi trên

các dòng xe hiện nay.Cấu tạo bao

gồm có các bộ phận sau đây:

1 Công tắc từ2 Phần ứng (Rotor)3

Phần kích (Stator)4 Chổi than và

giá đỡ chổi than5 Bộ truyền bánh

răng giảm tốc6 Li hợp khởi động7

Bánh răng bendix và then xoắn 2.9.Các bộ phận của máy khởi động

 Công tắc từ

Trang 36

Công tắc từ hoạt động như là một công tắc

chính của dòng điện chạy tới motor và điều

khiển bánh răng bendix bằng cách đẩy nó

vào ăn khớp với vành răng khi bắt đầu khởi

động và kéo nó ra sau khi khởi động Cuộn

hút được quấn bằng dây có đường kính lớn

hơn cuộn giữ và lực điện từ của nó tạo ra

lớn hơn lực điện từ được tạo ra bởi cuộn

giữ

 Phần ứng (Rotor)

- Trục rô to được chế tạo từ thép các bon,

trên một đầu trục được phay các rảnh răng

Hình 2.10.Công tắc từ máy khởi động

then hoa, các rảnh này cũng có thể là

rảnh thẳng hoặc xoắn là nơi để bộ tiếp

hợp trượt ở trên đó.Trục được quay

trên các ổ bi hoặc ổ bạc đặt trên vỏ

động cơ máy khởi động

-Lỏi phần ứng được ép chặt từ nhiều

lá thép kỹ thuật dày từ 0,51mm trên

trục máy tạo thành lõi hình trụ, trên

lõi có nhiều rãnh dọc để quấn dây

 Chổi than và giá đỡ

Chổi than được tì vào cổ góp của phần ứng

bởi các lò xo để cho dòng điện đi từ cuộn

dây tới phần ứng theo một chiều nhất định

Chổi than được làm từ hỗn hợp đồng-cácbon

nên nó có tính dẫn điện tốt và khả năng chịu

mài mòn lớn

Thông thường một máy khởi động bao gồm

4 cái, chúng được lắp trên giá đỡ ở nắp của

máy khởi động, các chổi than dương được

cách điện với mát.trong quá trình làm việc

chổi điện luôn tỳ sát với cổ góp nhờ lực của

2.12 Chổi than và giá đỡ chổi than

Trang 37

các lò xo chổi điện

 Phần kích (Stator)

Vỏ của động cơ làm bằng thép silic, bên

trong gắn 4 cực từ (má cực) bằng thép, xung

quanh các cực từ có quấn dây kích thích để

đưa dòng điện vào từ hoá các cực từ

Các cuộn dây kích thích vật liệu chế tạo bằng

đồng có tiết diễn hình chữ nhật khá lớn, nó

được quấn cách điện với mát bằng vải phíp

và sơn cách điện

Hình 2.13 Stator

 Bộ truyền bánh răng giảm tốc

Bộ truyền giảm tốc truyền lực quay của

motor tới bánh răng bendix và làm tăng

moment xoắn bằng cách làm chậm tốc độ

của motor với tỉ số là 1/3 -1/4 và nó có một li

hợp khởi động ở bên trong

Hình 2.14.Bộ truyền bánh răng giảmtốc

Tuỳ theo nguyên tắc truyền động

ngược chiều ta chia ra:

- Truyền động quán tính: Tức

là bánh răng của khớp truyền

động tự động văng theo quán

tính để ăn khớp với bánh đà, còn

sau khi động cơ đã sinh công rồi

thì bánh răng của khớp truyền

động lại bị hất về chổ củ một

cách tự động

- Truyền động kiểu cơ khí

cưỡng bước: Tức là khớp truyền động cùng bánh răng khi vào ăn khớp với bánh đà cũng như

Hình 2.15 Bộ Li hợp khởi động

Trang 38

khi ra đều chịu sự điền khiển cưỡng bức bởi một cơ cấu nào đó, vì sự điều khiễn cưỡng bức

ra khớp ở đây có thể không kịp thời ngay khi động cơ nổ nên các khớp truyền động loại này thường làm theo kiểu truyền động một chiều

- Truyền động tổng hợp: Tức là bánh răng máy khởi động vào ăn khớp với bánh đà cưỡng bức, nhưng ra khớp thì tự động

Song, thực tế hiện nay thì khớp truyền động một chiều kiểu bi thường được sử dụng rộng rãi trên các loại xe Vì vậy, trong phạm vi bài học này ta chuyên sâu nghiên cứu về cấu tạo và nguyên lý làm việc của khớp truyền động kiểu này

 Khi khởi động

Khi bánh răng li hợp (bên ngoài) quay

nhanh hơn trục then (bên trong) thì con

lăn li hợp bị đẩy vào chỗ hẹp của rãnh

và do đó lực quay của bánh răng li hợp

được truyền tới trục then để thực hiện

nhiệm vụ truyền mô men quay từ động

cơ máy khởi động sang trục khuỷu của

động cơ ôtô Hình.2.16 Hoạt động của Li hợp khi khởi động

 Sau khi khởi động động cơ

Khi trục then (bên trong) quay nhanh

hơn bánh răng li hợp (bên ngoài), thì

con lăn li hợp bị đẩy ra chỗ rộng của

rãnh làm cho bánh răng li hợp quay

không tải

Hình2.17 Hoạt động của Li hợp sau khi khởi động

động cơ

 Bánh răng bendix và then xoắn

Bánh răng bendix và vành răng truyền lực

quay từ máy khởi động tới động cơ nhờ sự ăn

khớp an toàn giữa chúng Bánh răng bendix

được vát mép để ăn khớp được dễ dàng

Then xoắn chuyển lực quay vòng của motor

thành lực đẩy bánh răng bendix, trợ giúp cho

việc ăn khớp và ngắt sự ăn khớp của bánh

răng bendix với vành răng

c Hoạt động của máy khởi động Hình 2.18 Bánh răng bendix và then xoắn

Trang 39

+ Chức năng kéo (Hút vào):

Hinh 2.19 Công tắc từ ở trạng thái hút

Khi bật khoá điện lên vị trí START, dòng điện của accu đi vào cuộn giữ và cuộn hút Sau đó dòng điện đi từ cuộn hút tới phần ứng qua cuộn cảm xuống mát Dòng điên trong các cuộn giữ và cuộn hút sẽ làm từ hoá các lõi cực và do vậy piston của công tắc từ bị hút vào lõi cực của nam châm điện Nhờ sự hút này mà bánh răng bendix bị đẩy ra và ăn khớp với vành răng bánh đà, đồng thời đĩa tiếp xúc sẽ làm cầu nối cấp điện từ ắc quy cho mô tơ khởi động

+ Chức năng giữ:

Hinh 2.20 Công tắc từ ở trạng thái giữ

Khi cầu nối đĩa tiếp xúc nối thông chân cực 30 - C thì không có dòng điện chạy qua cuộn hút

vì hai đầu cuộn hút đẳng áp Cuộn kích và cuộn ứng nhận trực tiếp dòng điện từ accu Rotor quay truyền chuyển động cho bánh đà trục khuỷu động cơ

Trang 40

dòng điện đi từ phía công

tắc chính tới cuộn hút rồi

qua cuộn giữ Đặc điểm

cấu tạo của cuộn hút và

cuộn giữ là có cùng số

vòng dây quấn và quấn

cùng chiều Hinh 2.21 Công tắc từ ở trạng thái hồi

Dòng điện qua cuộn hút bị đảo chiều, lực điện từ đƣợc tạo ra bởi cuộn hút và cuộn giữ triệt tiêu lẫn nhau nên không giữ đƣợc piston Do đó piston bị đẩy trở lại nhờ lò xo hồi về và công

tắc chính bị ngắt

 Cơ cấu ly hợp khớp truyền động bánh răng bendix với vành răng bánh đà

- Ăn khớp

Các mặt đầu của bánh răng bendix và vành

răng đi vào ăn khớp với nhau nhờ tác động

hút của công tắc từ và ép lò xo dẫn động lại

Sau đó tiếp điểm chính đƣợc bật lên và lực

quay của phần ứng tăng lên Một phần lực

quay đƣợc chuyển thành lực đẩy bánh răng

bendix nhờ then xoắn Nói cách khác bánh

răng bendix đƣợc đƣa vào ăn khớp với vành

răng bánh đà nhờ lực hút của công tắc từ,

lực quay của phần ứng và lực đẩy của then

xoắn Bánh răng bendix và vành răng đƣợc

vát mép để việc ăn khớp đƣợc dễ dàng Hình 2.22 Hoạt động ăn khớp

- Nhả khớp

Khi bánh răng bendix làm quay vành răng thì xuất hiện áp lực cao trên bề mặt răng của hai bánh răng Khi tốc độ quay của động cơ (vành răng) trở nên cao hơn so với bánh răng bendix khi khởi động động cơ, nên vành răng làm quay bánh răng bendix Một phần của lực quay này đƣợc chuyển thành lực đẩy dọc trục nhờ then xoắn để ngắt sự ăn khớp giữa bánh răng bendix và vành răng

Ngày đăng: 25/10/2022, 08:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w