1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HỒ sơ NĂNG lực CÔNG TY vật LIỆU SÁNG tạo năm 2018

82 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 21,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNGCông ty TNHH TM–DV–SX VẬT LIỆU SÁNG TẠO CMMC được thành lập với mục đích nghiên cứu và sản xuất các loại vật liệu thi công cầu đường và các sản phẩm chống thấm sử dụng tr

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

Công ty TNHH TM–DV–SX VẬT LIỆU SÁNG TẠO (CMMC) được thành lập với mục đích nghiên cứu

và sản xuất các loại vật liệu thi công cầu đường và các sản phẩm chống thấm sử dụng trongcác công trình xây dựng:

Vật Liệu Chống Thấm Vật Liệu Sử Dụng Trong Thi Công Cầu Đường

 Nhũ tương nhựa đường: CRS-1, CSS-1H, CRS-1P

 Nhựa đường Polyme: PMB1, PMB2, PMB3

 Nhựa đường pha dầu: MC30, MC70

Hội tụ đội ngũ chuyên gia giàu kiến thức và kinh nghiệm, từng nhiều năm làm việc trong lĩnhvực nhựa đường Polyme, nhũ tương nhựa đường Polyme cho các tập đoàn đa quốc gia của Mỹ,của Hàn, …Những người đã áp dụng thành công công nghệ vật liệu mới cho các dự án: Cao tốcSài Gòn – Trung Lương, Long Thành – Dầu Giây, Cầu Giẽ - Ninh Bình, Láng Hòa Lạc, … công tyTNHH TM–DV–SX VẬT LIỆU SÁNG TẠO (CMMC) cam kết mang đến cho khách hàng những giá trịcốt lõi sau:

Chúng tôi tin tưởng rằng sản phẩm của công ty TNHH TM–DV–SX VẬT LIỆU SÁNG TẠO (CMMC)

sẽ trở nên phổ biến rộng rãi trên thị trường nhờ vào những giá trị nêu trên

Trang 4

HÌNH ẢNH CÔNG TY

Hệ Thống Sản Xuất

Trang 5

Nhập nguyên vật liệu Nhà cung cấp: Công ty STOLT BITUMEN Việt Nam

HÌNH ẢNH CÔNG TY

Nhập bao bì đựng sản phẩm

Trang 6

SẢN PHẨM NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG CRS-1

CRS-1 là nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh, được sử dụng trong việc xây dựng

và duy tu đường Sản phẩm nhũ tương của Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ - Sản XuấtVật Liệu Sáng Tạo (CMMC) phù hợp với 22 TCN 354-06, ASTM D2397, AASHTO M208

Tính chất cơ lý Tiêu chuẩn Đơn vị

Lưu trữ & Vận chuyển

1 Để tránh việc tạo màng nhũ tương nên được chứa đầy trong bồn để giảm sự tiếp xúc của nhũtương với không khí

2 Nhũ tương nên được lưu trữ trong các bồn đứng, bồn nằm và phuya chỉ nên sử dụng để lưu trữnhũ tương trong thời gian ngắn

3 Nhũ tương nên được khuấy đều 15 phút mỗi ngày bằng cánh khuấy với tốc độ chậm để duy trì sự

lơ lửng của các phần tử nhựa đường trong nước (tránh sự dính kết các phần tử nhựa đường vớinhau)

4 Nhũ tương cũng có thể được khuấy trộn đều bằng cách bơm tuần hoàn từ đáy bồn lên đỉnh bồn.Tuy nhiên bơm quá nhiều có thể phá hỏng nhũ tương Nếu sử dụng phương pháp này bơm phảiquay với tốc độ chậm

5 Lưu trữ CRS-1 ở nhiệt độ từ 50oF (10oC) đến 185oF (85oC), (Nhiệt độ lưu trữ tối ưu từ 125oF (50oC)đến 185oF (85oC) Không được làm nóng nhũ tương nhựa đường lên quá 185oF (85oC) Ở nhiệt độ caonước sẽ bay hơi làm thay đổi tính chất của nhũ tương nhựa đường

6 Không trộn lẫn các loại nhũ tương khác nhau khi lưu trữ cũng như khi vận chuyển Bởi vì nhũtương ngay cả khi cùng loại cũng có thể rất khác nhau về mặt hóa học; Bên cạnh đó việc xác định

sự khác biệt giữa các loại nhũ tương bằng trực quan là rất khó

7 Nên bơm nhũ tương từ đáy bồn để giảm thiểu tạp bẩn từ lớp màng có thể được hình thành trênmặt thoáng của nhũ tương Nên sử dụng vách ngăn trong bồn khi vận chuyển nhũ tương để giảm

sự dao động mạnh

8 Kiểm tra bồn chứa sạch sẽ trước khi bơm nhũ tương vào

Trang 7

SẢN PHẨM NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG CSS-1H

CSS-1H là nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm, được sử dụng trong việc xây dựng

và duy tu đường Sản phẩm nhũ tương của Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ - Sản XuấtVật Liệu Sáng Tạo (CMMC) phù hợp với 22 TCN 354-06, ASTM D2397, AASHTO M208

Lưu trữ & Vận chuyển

1 Để tránh việc tạo màng nhũ tương nên được chứa đầy trong bồn để giảm sự tiếp xúc của nhũtương với không khí

2 Nhũ tương nên được lưu trữ trong các bồn đứng, bồn nằm và phuya chỉ nên sử dụng để lưu trữnhũ tương trong thời gian ngắn

3 Nhũ tương nên được khuấy đều 15 phút mỗi ngày bằng cánh khuấy với tốc độ chậm để duy trì sự

lơ lửng của các phần tử nhựa đường trong nước (tránh sự dính kết các phần tử nhựa đường vớinhau)

4 Nhũ tương cũng có thể được khuấy trộn đều bằng cách bơm tuần hoàn từ đáy bồn lên đỉnh bồn.Tuy nhiên bơm quá nhiều có thể phá hỏng nhũ tương Nếu sử dụng phương pháp này bơm phảiquay với tốc độ chậm

5 Lưu trữ CSS-1H ở nhiệt độ từ 50oF (10oC) đến 185oF (85oC), (Nhiệt độ lưu trữ tối ưu từ 125oF (50oC)đến 185oF (85oC) Không được làm nóng nhũ tương nhựa đường lên quá 185oF (85oC) Ở nhiệt độ caonước sẽ bay hơi làm thay đổi tính chất của nhũ tương nhựa đường

6 Không trộn lẫn các loại nhũ tương khác nhau khi lưu trữ cũng như khi vận chuyển Bởi vì nhũtương ngay cả khi cùng loại cũng có thể rất khác nhau về mặt hóa học; Bên cạnh đó việc xác định

sự khác biệt giữa các loại nhũ tương bằng trực quan là rất khó

7 Nên bơm nhũ tương từ đáy bồn để giảm thiểu tạp bẩn từ lớp màng có thể được hình thành trênmặt thoáng của nhũ tương Nên sử dụng vách ngăn trong bồn khi vận chuyển nhũ tương để giảm

sự dao động mạnh

8 Kiểm tra bồn chứa sạch sẽ trước khi bơm nhũ tương vào

Tính chất cơ lý Tiêu chuẩn Đơn vị

Trang 8

SẢN PHẨM NHỰA ĐƯỜNG POLIME (PMB)

PMB là sản phẩm thu được từ công nghệ phối trộn nhựa đường đặc thông thường (có nguồngốc dầu mỏ) với polime thích hợp Việc kết hợp các ưu điểm của polime vào nhựa đườngthông thường mang lại sản phẩm nhựa đường polime với các ưu điểm vượt trội như tăngnhiệt độ hóa mềm, tăng độ đàn hồi, cũng như khắc phục được các nhược điểm của nhựađường thông thường như khả năng kháng lún yếu ở nhiệt độ cao và giòn ở nhiệt độ thấp

Nhựa đường polime được sử dụng trong xây dựng mặt đường bộ và sân bay, tại những côngtrình mà việc sử dụng nhựa đường đặc thông thường kém hiệu quả; Lớp phủ tạo nhám chođường cao tốc; đường lăn, đường hạ cất cánh, sân đỗ của sân bay; Đường nhiều xe tải nặng,lớp phủ mặt cầu, trạm thu phí,

 Nhiệt độ phối trộn PMB lúc sản xuất: 170 – 185oC

 Thời gian lưu trữ tối đa ở nhiệt độ phối trộn (170 – 185oC): 4 ngày

 Nhiệt độ lưu trữ trung bình: 130 -140oC

 Thời gian lưu trữ an toàn: 14 ngày

Trang 9

SẢN PHẨM NHỰA ĐƯỜNG PHA DẦU MC30

MC30 là hỗn hợp gồm nhựa đường nền và dung môi Sản phẩm này với độ nhớt thấp có thể thấmsâu vào nền đường hoặc có thể tưới ở nhiệt độ thấp Dung môi sử dụng sẽ bay hơi sau khi thicông, để lại trên nền đường một lớp vật liệu có độ cứng tương tự nhựa đường nền

Thí nghiệm trên phần còn lại sau chưng cất

Độ kim lún tại 25°C,100g, 5 sec 120 250 ASTM D402/ASTM D5

* Độ giãn dài ở 25°C, cm 100 ASTM D402/ASTM D113

Lượng nước, % thể tích 0.2 ASTM D95

1 Tưới thấm và tưới dính bám

• MC 30 rất phù hợp cho tưới thấm Tỷ lệ áp dụng thông thường từ 0.5 đến 1.4 lit/m2

• MC 30 cũng được dùng để tưới dính bám, tạo độ kết dính giữa các lớp bê tông nhựa đường

• MC30 được sử dụng rộng rãi trong ứng dụng tưới thâm nhập, đặc biệt khi thời tiết lạnh

• Với độ nhớt thấp, MC30 thâm nhập sâu và giữ lớp cốt liệu ổn định trên bề mặt đường

• Ngoài ra, MC30 còn được dùng trộn trước với cốt liệu trong việc duy tu bảo dưỡng đường

Trang 10

SẢN PHẨM NHỰA ĐƯỜNG PHA DẦU MC70

MC70 là hỗn hợp gồm nhựa đường nền và dung môi Sản phẩm này với độ nhớt thấp có thể thấmsâu vào nền đường hoặc có thể tưới ở nhiệt độ thấp Dung môi sử dụng sẽ bay hơi sau khi thicông, để lại trên nền đường một lớp vật liệu có độ cứng tương tự nhựa đường nền

1 Tưới thấm và tưới dính bám

• MC 70 rất phù hợp cho tưới thấm Tỷ lệ áp dụng thông thường từ 0.5 đến 1.4 lit/m2

• MC 70 cũng được dùng để tưới dính bám, tạo độ kết dính giữa các lớp bê tông nhựa đường

• MC70 được sử dụng rộng rãi trong ứng dụng tưới thâm nhập, đặc biệt khi thời tiết lạnh

• Với độ nhớt thấp, MC70 thâm nhập sâu và giữ lớp cốt liệu ổn định trên bề mặt đường

• Ngoài ra, MC70 còn được dùng trộn trước với cốt liệu trong việc duy tu bảo dưỡng đường

Thí nghiệm trên phần còn lại sau chưng cất

Độ kim lún tại 25°C,100g, 5 sec 120 250 ASTM D402/ASTM D5

* Độ giãn dài ở 25°C, cm 100 ASTM D402/ASTM D113

Lượng nước, % thể tích 0.2 ASTM D95

Trang 11

SẢN PHẨM CHỐNG THẤM

CHỐNG THẤM DURAKOTE

Chống thấm Durakote là hỗn hợp chống thấm nhựa đường gốc

nước được kết hợp giữa nhũ tương nhựa đường chuyên dụng, chấtđộn, và phụ gia Khi khô tạo thành một lớp màng liên tục có độ bám dính tốtvới hầu hết các chất liệu bao gồmbê tông, kim loại

và gỗ.

Chống thấm Durakote phù hợp vớiASTM D1227-95 Type 3 class 1.

ASPHALT MASTIC HV

Asphalt Mastic HV là hỗn hợp nhựa đường, dung môi, chất độn,

polymer chuyên dụng , và các chất phụ gia

Với khả năngchống thấm, chống dột tuyệt vời, kết hợp với tính đàn

hồi caođược sử dụng rộng rãi để trám bịtcác khe, rãnh nứt bê tông,

trám trét các khe hởngăn ngừa thấm nướccho các loại tấm lợp kim

loai, tôn amiang, tôn nhựa, ngói lợp,…

Trang 12

CMMC - 01 Asphalt Primer là sơn lót chống thấm gốc dầu

có nguồn gốc từ nhựa đường,nhanh khô, dùng để quét lót

bề mặt trước khi dán phủ lớp màng nhựa đường nóng hoặcnguội, hoặc sử dụng như lớpkeo dính bám bề mặtmái.Ngoài ra, với khả năngthấm cao, cho phép thấm sâu vào

các lỗ rỗng bê tôngcải thiện độ dính bámlớp màng và

bề mặt bê tông; lớp sơn lót này cũng hoạt động như là

chất liên kết các hạt bụi rời tích tụ trên bề mặt bê tôngngay cả sau khi vệ sinh

SƠN LÓT CHỐNG THẤM CMMC-01 ASPHALT PRIMER

Chống thấm DURALIC là một hỗn hợp chống thấm

polymer kết hợp với các chất phụ gia chuyên dụng Khi

khô tạo thành một lớp màng liên tụcđộ bám dính

tốtvới hầu hết các loại vữa và bê tông xi măng, có khả

năngngăn cản sự thấm nước và hơi ẩm.

CHỐNG THẤM DURALIC

SẢN PHẨM CHỐNG THẤM

Trang 13

DuraTherm là loại sơn chống nóng gốc nước một

thành phần, được tạo nên từ sự kết hợp giữa chất tạo

màng có khả năng chịu khí hậu nóng bức, chất phản

quang, và một số phụ gia có tính dẫn nhiệt thấp,

nhằm ngăn cản sự truyền nhiệt và phản xạ ánh sáng

DuraTherm có khả năng bám dính tốt lên hầu hết các

loại bề mặt vật liệu như: mái tôn, sàn, tường bê tông,

ngói,…cho các công trình như nhà xưởng sản xuất,

khu công nghiệp, nhà kho, nhà mái tôn…

Sơn chống nóng DuraTherm phù hợp với TCVN

• Tăng tuổi thọ cho các thiết bị, máy móc, vật liệu trong nhà.Giảm điện năng làm mát nhà

• Gốc nước không cháy, không độc hại, an toàn cho người thicông và sử dụng

Trang 14

CÔNG TRÌNH & DỰ ÁN TIÊU BIỂU

Biệt thự Mr.Tuấn ATAD – Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

CÔNG TRÌNH & DỰ ÁN TIÊU BIỂU

Hong Linh Apartment – Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

Nhà Mr Thắng – Thảo Điền, Q2, Thành phố Hồ Chí Minh

Nhà Mr Thành – Thảo Điền, Q2, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 16

C1 – Chung cư An Bình –

Đồng Nai

CÔNG TRÌNH & DỰ ÁN TIÊU BIỂU

Nhà phố - Hố NaiĐồng Nai

C12-Khu dân cư Tân Lai,

Bửu Long, Đồng Nai

Trường Đại HọcĐồng Nai

Công ty Thành Đạt

Trang 17

CÔNG TRÌNH & DỰ ÁN TIÊU BIỂU

398A – Đường Đồng Khởi – Tp Biên Hòa – Đồng Nai

Trang 18

CÔNG TRÌNH & DỰ ÁN TIÊU BIỂU

Dự án: Nhà máy xử lý nước thải Thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang

Chủ đầu tư: Công ty CP Điện Nước An Giang

Nhà thầu: Kumho Hàn Quốc

Nhà thầu thi công: Công ty CP Bạch Đằng 4 – Tổng Công ty Xây Dựng Bạch Đằng

Trang 19

CÔNG TRÌNH & DỰ ÁN TIÊU BIỂU

Cầu Nguyễn Tri Phương

Nhà xưởng – KCN Tam Phước

Trang 20

CÔNG TRÌNH & DỰ ÁN TIÊU BIỂU

Thi công Sơn Chống Nóng tại Đồng Nai

Trang 21

BẢNG TEST KỸ THUẬT SẢN PHẨM

Trang 27

GIỚI THIỆU CHI TIẾT SẢN PHẨM

• Khả năng đàn hồi cao, ngănngừa nứt do thời tiết

Tiện Ích

Asphalt Mastic HV

là hỗn hợp nhựađường, dung môi,chất độn, polimechuyên dụng, vàcác chất phụ gia

sinh sạch sẽ, khô ráo,

không bụi hoặc tạp

bẩn, không dầu nhớt

Hướng Dẫn

Sử Dụng

Với khả năng chống thấm, chống dột tuyệt vời, kết hợp với tính đàn hồi cao làm cho Asphalt Mastic

HV được sử dụng rộng rãi để trám bịt các khe, rãnh nứt bê tông, trám trét các khe hở ngăn ngừa thấm nước cho

các loại tấm lợp kim loai, tôn amiang,tôn nhựa, các loại ngói lợp,… Ngoài raAsphalt Mastic HV còn được sử dụng

để trám chèn vào các khe hở tiếp nối

giũa các loại cống thoát nước bê tông

Công Dụng

Trang 28

Nhiệt đỗ lưu trữ từ 5 – 35oC Saukhi sử dụng, sản phẩm còn lại cầnđược đậy kín ngay để sử dụng lầnsau.

Hạn sử dụng là 24 thángtrong điều kiện nắp đậy cònnguyên vẹn, chưa khui và lưu trữtrong điều kiện trên

ngay bằng nước rửamắt Cân chăm sóc y tế

• Trường hợp nuốt vào:

Không kích thích nônmửa, cần chăm sóc y

Thay đổi trạng thái lý, hóa

Thời gian khô

Khô khi dung môi bay hơiTối thiểu 1 tuần ở 20oC, lâu hơn ở độ sâu lớn hơn 20mmNhiệt độ thi công Tối thiểu 5oC

Độ bền hóa chất Bền trong môi trường axit và bazơ loãng, không bền với dung môi

và các loại dầu mỡ bôi trơn

• Sử dụng dung môi nhưdầu hỏa để vệ sinhthiết bị và dụng cụ

• Rửa tay bằng nước rửatay, sau đó rửa bằngnước và xà phòng

Vệ Sinh

GIỚI THIỆU CHI TIẾT SẢN PHẨM

Trang 29

độ bám dính tốt với hầu hết các chất

liệu bao gồm bê tông, kim loại và gỗ

• Chống thấm Durakote phù hợp với ASTM D1227-95 Type 3 class 1

Bồn hoa & bồn nước.

Bảo vệ bê tông

• Bảo vệ bê tông và các đường ống

dưới lòng đất khỏi nứt vỡ, sunfat

hóa, cacbonat hóa, rỉ sét và ăn mòn

Ngăn cản sự bay hơi ẩm

• Kho lạnh & bảo ôn – Sau khi khô lớp

màng hoạt động như một hàng rào

ngăn cản sự bay hơi

Bảo vệ sắt thép

• Bảo vệ ống sắt thép, sắt thép kết

cấu công trình và đường ống kim loại

dưới lòng đất khỏi sự ăn mòn

TIỆN ÍCH

• Dễ sử dụng bằng cọ, bay, vàmáy phun sơn

• Sử dụng được trong khoảngnhiệt độ rộng và khônhanh

• Khi khô tạo thành lớp màngchống thấm dẻo, liên tục

GIỚI THIỆU CHI TIẾT SẢN PHẨM

Trang 30

bảo quản bằng cách đậy kín nắp

và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh

nắng mặt trời Chống thấm Durakote nên được sử dụng trong

vòng 14 ngày sau khi đã mở nắp.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNGChuẩn Bị Bề Mặt

• Bề mặt phải sạch sẽ, khô ráo, không

bụi, không tạp bẩn, không dầu nhớt

Durakote sao cho vệt sơn phủ lớp

sau vuông góc với vết sơn phủ lớp

trước sau khi đã khô

• Đối với các bề mặt tiếp xúc trực tiếp

với ánh nắng mặt trời, cần được che

phủ bằng lớp vật liệu khác lên trên

bề mặt lớp chống thấm đã khô

Độ sơn phủ

• Mức độ sơn phủ phụ thuộc vào kết

cấu bề mặt và điều kiện ứng dụng

Đối với bề mặt bê tông rỗ, sử dụng

khoảng 0.3 – 0.6 lit/m2 cho mỗi lớp

Tối thiểu phải sử dụng 2 lớp

Trang 31

Màu sắc lúc ướt Màu nâu

Màu sắc khi khô Màu đen

Nhiệt chớp cháy Gốc nước, không cháy khi ướt

Thời gian khô 3-6 giờ, phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm

Độ bền nhiệt ở 100oC Không chảy lún, không phồng giộp ASTM D2939

Độ bền với nước Không phồng dộp, không bị khử nhũ & không

Trang 32

Chống thấm DURALIC là một hỗn hợp chống thấm polymer kết hợp với các chất phụ gia

chuyên dụng Khi khô tạo thành một lớp màng liên tục có độ bám dính tốt với hầu hết các loại vữa và bê tông xi măng, có khả năng ngăn cản sư thấm nước và hơi ẩm.

Mô Tả

Chuẩn Bị Bề Mặt

• Bề mặt phải sạch sẽ, ráonước, không bụi, không tạpbẩn, không dầu nhớt

Thi Công

• Chuẩn bị hỗn hợp theo tỉ lệ :

2kg Duralic + 2kg xi măng + 1kg nước Khuấy kỹ hỗn hợp

trước khi tiến hành sơnchống thấm

• Sơn phủ tối thiểu 2 lớp

chống thấm Duralic sao chovệt sơn phủ lớp sau vuônggóc với vết sơn phủ lớp trướcsau khi đã khô

• Mức độ sơn phủ: 1 – 1.5kg/m 2 cho mỗi lớp Tốithiểu phải sử dụng 2 lớp

• Tường chắn, tường bao bên

trong và ngoài trời

• Sử dung được trong khoảng

nhiệt độ rộng và khô nhanh

• Khi khô tạo thành lớp màng

chống thấm có tính đàn hồi

• Chống thấm Duralic không cháy, không độc hại

• Tiếp xúc với da: Rửa sạch với nước khi ướt, sử dụng xàphòng thích hợp

• Tiếp xúc với mắt: Rửa sạch ngay với nước sạch Hỗ trợchăm sóc y tế nếu cần

• Nuốt vào bụng: không tự kích thích nôn mửa, cần đươcchăm sóc y tế ngay

An Toàn

GIỚI THIỆU CHI TIẾT SẢN PHẨM

Trang 33

Lưu Trữ & Hạn Sử Dụng

• Dụng cụ dính sản phẩmchống thấm có thể đượcrửa sạch với nước trướckhi sản phẩm chốngthấm khô

Vệ Sinh

(Điển hình)

Phương Pháp Thí Nghiệm

Ngoại quan Màu trắng, dạng huyền phù

Hàm lượng chất không

Nhiệt chớp cháy Gốc nước, không cháy khi ướt

Thời gian khô 0.5-2 giờ, phụ thuộc vào nhiệt độ và độ

Độ bám dính trên bê

Khả năng kháng kiềm Không bị phồng giộp sau 48 giờ ngâm

trong dung dịch Ca(OH)2 bão hòa TK.TCVN 6934: 2001

GIỚI THIỆU CHI TIẾT SẢN PHẨM

Trang 34

• CMMC - 01 Asphalt Primer là sơn lót chống thấm gốc dầu có nguồn gốc từ nhựa

đường, nhanh khô dùng để quét lót bề mặt trước khi dán phủ lớp màng nhựa dườngnóng hoặc nguội, hoặc sử dụng như lớp keo dính bám bề mặt mái

• CMMC - 01 Asphalt Primer là loại sơn lót có khả năng thấm cao, cho phép thấm sâu

vào các lỗ rỗng bê tông và cải thiện độ dính bám lớp màng và bề mặt bê tông Lớp sơnlót náy cũng hoạt động như là chất liên kết các hạt bụi rời tích tụ trên bề mặt bê tôngngay cả sau khi vệ sinh

Ứng

Dụng

• Được dùng làm lớp sơn lót chống thấm trước khi quét lớp sơn phủ chống thấm bảo vệ

bê tông, thạch cao, gạch

• Dùng làm lớp sơn lót dính bám giữa mái bê tông và lớp màng khò chống thấm gốc nhựađường

Tiện

Ích

• Tăng khả năng bám dính giữa màng chống thấm nhựa đường và lớp sơn phủ

• Dễ sử dụng bằng cọ hoặc máy phun xịt

• Thi công nhiệt độ bình thường (nguội), không cần gia nhiệt

• Tiết kiệm, dễ sử dụng, giảm chi phí nhân công

• Có thể sử dụng trong phạm vi nhiệt độ rộng và nhanh khô

• Khuấy đều trước khi sử dụng, phủ đều một lớp CMMC – 01 Asphalt Primer lên toàn bộ

bề mặt đã chuẩn bị bằng cọ hoặc thiết bị phun Tránh việc sơn phủ quá dày Để bề mặtkhô hoàn toàn trước khi phủ các lớp tiếp theo

Trang 35

An

Toàn

• Tránh hít thở hơi phát sinh từ sản phẩm và bảo đảm nơi làm việc thông thoáng.

• Sử dụng mặt nạ bảo vệ, kính và găng tay bảo hộ.

• Tiếp xúc với mắt: Rửa sạch ngay với nước sạch Hỗ trợ chăm sóc y tế nếu cần.

• Nuốt vào bụng: không tự kích thích nôn mửa, cần được chăm sóc y tế ngay.

Chưng cất, % thể tích

360 0 C Max 60

Độ nhớt Saybolt Furol @ 25 0 C, S 120 – 180 ASTM D88

Hàm lượng nước, % Max 0.5 ASTM D402

Độ hòa tan trong Trichloroethylene, % Min 99 ASTM D41

Độ kim lún ở 25 0 C, 100g, 5s, Dmm 20 – 50 ASTM D5

Trang 36

DuraTherm là loại sơn chống nóng gốc nước một thành phần, được tạo nên từ sự kết hợp giữa chất

tạo màng có khả năng chịu khí hậu nóng bức, chất phản quang, và một số phụ gia có tính dẫn nhiệt

thấp, nhằm ngăn cản sự truyền nhiệt và phản xạ ánh sáng DuraTherm có khả năng bám dính tốt lên

hầu hết các loại bề mặt vật liệu như: mái tôn, sàn, tường bê tông, ngói,…cho các công trình như nhà xưởng sản xuất, khu công nghiệp, nhà kho, nhà mái tôn…

- Sơn chống nóng DuraTherm phù hợp với TCVN 8652 : 2012.

Mô Tả

Những bề mặt vật liệu thường

xuyên tiếp xúc trực tiếp ánh nắng

mặt trời như mái tôn, sân thượng

bê tông, ximăng, nhựa đường,

fibrô-ximăng, gỗ.

Ứng Dụng

Tiện Ích

- Dễ thi công, có thể sử dụng cọ, con

lăn hoặc máy phun xịt sơn thông

thường.

- Chống nóng tốt dựa trên quy luật

phản xạ ánh sáng và sự truyền

nhiệt: Có thể giúp làm giảm nhiệt

độ mái tôn tối thiểu 25 0 C ở đỉnh

nóng.

- Có khả năng kháng ẩm mốc, hạn

chế sự rỉ sét, tăng độ bền cho mái,

giảm âm thanh trên mái tôn khi trời

mưa to.

- Tăng tuổi thọ cho các thiết bị,

máy móc, vật liệu trong nhà Giảm

điện năng làm mát nhà.

- Gốc nước không cháy, không độc

hại, an toàn cho người thi công và

sử dụng.

- Dụng cụ: Rulô, chổi cọ, hoặc súng phun.

- Chuẩn bị bề mặt: Tất cả các bề mặt phải khô và làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ, rêu mốc, vôi, sơn cũ.

- Thi công:

 Bước 1: Nếu trời nắng hoặc hanh khô hoặc thùng sơn bị đặc

có thể pha thêm 5-10% nước sạch cho vừa độ đặc tùy theo nhiệt độ, độ ẩm Khuấy lại cho sơn đồng nhất.

 Bước 2: Dùng rulô mịn, chổi cọ hoặc máy phun thi công

02-03 lớp với định mức khoảng 0.15 – 0.2 kg/m 2 cho mỗi lớp, mỗi lớp cách nhau 6-8 giờ.

- Thi công lúc trời khô ráo để sơn khô nhanh.

- Đối với tường ximăng thì không thi công lúc trời quá nóng, chỉ thi công vào buổi sáng hoặc buổi chiều, khi nhiệt độ bề mặt vật liệu không quá 35 0 C Nếu cần có thể làm mát bề mặt thi công bằng nước.

- Sau một thời gian (3-4 năm) hiệu quả chống nóng giảm thì có thể sơn thêm 01 lớp nữa để bổ sung tính chống nóng.

- Sử dụng hết sơn khi đã pha nước.

- Tiêu chuẩn hoàn thiện: Bề mặt phẳng mịn, phun đủ số lớp để đạt độ dày tối thiểu 0.3mm

- Bảo quản: Để nơi khô, mát Đậy kín khi không dùng hết (nếu chưa pha nước).

- Vệ sinh dụng cụ: Dùng nước sạch rửa dụng cụ ngay sau khi thi công.

Hướng Dẫn Sử DụngGIỚI THIỆU CHI TIẾT SẢN PHẨM

Trang 37

• Hạn sử dụng là 24 tháng trong bao bì kín được lưu trữ ở

nhiệt độ 5 o C đến 35 o C.

• Sau khi sử dụng, phần sản phẩm còn lại trong can,

thùng cần được bảo quản bằng cách đậy kín nắp và

tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Lưu Trữ & Hạn Sử Dụng

Màu sắc Như mẫu chuẩn TCVN 2102:2008

Trạng thái sơn trong thùng chứa Khi khuấy sơn sẽ đồng nhất, không có cục

vón cứng TCVN 8653-1:2012

Ngoại quan màng sơn Không có biểu hiện khác thường trên bề

mặt màng sơn TCVN 8653-1:2012Đặc tính thi công Dễ dàng quét 2 lớp TCVN 8653-1:2012

Độ ổn định nhiệt độ thấp (-5 0 C) Không biến chất TCVN 8653-1:2012

Thời gian khô, giờ

-Khô bề mặt

-Khô hoàn toàn

Max 1 Max 5

TCVN 2096:1993

Độ mịn, mm Max 40 TCVN 2091:1993

Độ bám dính, điểm Max 2 TCVN2097:1993

Khối lượng riêng (g/ml) 1.200 – 1.300 ISO 2811-1:1997

Độ rửa trôi, chu kỳ Không có dấu hiệu hư hỏng sau 6 000 vòng TCVN 8653-4:2012

Ngày đăng: 25/10/2022, 08:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w