Năm trăm linh hai phẩy bốn trăm sáu mươi bảy.. Năm trăm linh hai phẩy bốn sáu bảy.. Năm không hai phẩy bốn trăm sáu mươi bảy.. Năm trăm linh hai bốn trăm sáu mươi bảy... Năm trăm linh ha
Trang 1BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TOÁN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5 - ĐỀ SỐ 1
Năm học: 2019 - 2020 Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số thập phân 502, 467 đọc là: (MĐ1) (0,5 điểm)
A Năm trăm linh hai phẩy bốn trăm sáu mươi bảy.
B Năm trăm linh hai phẩy bốn sáu bảy.
C Năm không hai phẩy bốn trăm sáu mươi bảy
D Năm trăm linh hai bốn trăm sáu mươi bảy.
Câu 2: Số bé nhất trong các số : 3,445; 3,454;3,455; 3,444 là: (MĐ1)
(0,5 điểm)
Câu 3: Số thập phân gồm có: Năm đơn vị, hai phần trăm được viết là: (MĐ1)
(0,5 điểm)
A 5
100
20 B 5,02 C 5
100
2 D 5,2
Câu 4: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 879,457 có giá trị là: (MĐ2) (0,5 điểm)
A 5
10 B 5
1000 C 50 D 5
100
Câu 5: Phân số thập phân
100
806
được viết thành số thập phân là: (MĐ2) (0,5 điểm)
A 8,6 B 0,806 C 8,60 D 8,06
Câu 6 : Viết thành tỉ số phần trăm: 0,58 = …… % (MĐ1) (0,5 điểm)
Câu 7 : Kết quả của phép tính 516,40 - 350,28 là : (MĐ2) (1 điểm)
A 166,12 B 16,612 C 611,15 c 16,612
Câu 8 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 50g = … kg (MĐ1) (0,5 điểm)
A 50 000 kg B.0,05 kg C 0,5kg D 5kg
Câu 9: Phép tính nhân nhẩm 15,276 x 100 có kết quả là :(0,5 điểm)
Trang 2A 152,276 B 1527 C 1527,6 D 0,15276
Câu 10 Tìm chữ số x, biết : 9,6x4 < 9,614 (MĐ1) (0,5đ)
A x = 6 B x = 0 C x = 1 D x = 9
Câu 11: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài
2
3
m và chiều rộng
2
1
m là: (MĐ2) (0,5 điểm)
A
4
3
m B
4
6
m C 4 m D
4
2
m
Câu 12: Diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 7m, chiều cao 2,4 m là:(MĐ2) (0,5 điểm)
A 94m2, B 16,8m2 C 8,4m2 D 84 m
Câu 13: Tìm x biết : (MĐ2) (1 điểm)
x + 256,5 = 786,89 42,6 : x = 12
Câu 14 : Giải bài toán : Lớp 5A có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.(MĐ3) (2 điểm) Bài giải ………
………
………
………
………
Câu 15 : Tính giá trị biểu thức (MĐ4) (1 điểm)
A = 156, 2 + 3,8 - 17,5 + 252,5 - 197) x (0,2 - 2 : 10) x 2001
Trang 3
ĐÁP ÁN
Câu
1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
A
A Năm trăm
linh hai phẩy bốn
trăm sáu mươi
bảy
D
3,444
B
5,02
D
5 100
D
8,06
C
58%
A
166,12
B
0,05 kg
C 1527,6
B x = 0 C 4 m C 8,4m2
Câu 13: Tìm x biết : (MĐ2) (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a, x + 256,5 = 786,89 b, 42,6 : x = 12
x = 786,89 - 256,5 x = 12 x 42,6
x = 530,39 x = 511,2
Câu 14 :
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số học sinh 11 tuổi là : (0,5)
100 % - 75 % = 25 % (0,5 đ)
Số học sinh 11 tuổi là : (0,5)
32 : 100 x 25 = 8 (học sinh) (0,5 đ)
Đáp số : 8 học sinh
Câu 15 : Tính giá trị biểu thức (MĐ4) (1 điểm)
A = (156, 2 + 3,8 - 17,5 + 252,5 - 197) x (0,2 - 2 : 10) x 2001
A = (156, 2 + 3,8 - 17,5 + 252,5 - 197) x (0,2 - 0,2) x 2001
= 160 - 72,7 x 0 x 2001
= 87,3 x 0 x 2001
= 0
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2019- 2020 MÔN: TOÁN LỚP 5 ( Đề số 2 )
Thời gian: 40 phút -Không kể thời gian giao đề
I Trắc nghiệm khách quan:
Ghi phương án trả lời đúng vào giấy kiểm tra
Câu 1: Số “ Ba mươi sáu phẩy năm mươi lăm” viết là:
Câu 2: Phân số 3
5viết dưới dạng số thập phân là:
Câu 3: Số thập phân gồm có hai trăm, hai đơn vị, ba phần mười, ba phần nghìn được viết là:
Câu 4: : Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nam Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó?
Câu 5: Số bé nhất trong các số: 4,74 ; 7,04 ; 7,4 ; 7,47 là:
Câu 6: Một hình chữ nhật có chiều rộng 16,34m, chiều dài hơn chiều rộng 8,32m
Chu vi hình chữ nhật đó là:
Câu 7: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 8dm2 15cm2 = cm2
Câu 8: Tìm x biết : x – 38,75 = 206,99
A x = 244,64 B x = 245,74 C x = 235,74 D x = 168,24
Câu 9: Biết 4,5 lít dầu cân nặng 3,42kg Hỏi 8 lít dầu cân nặng bao nhiêu ki- lô-
gam?
Câu 10: Trong số thập phân 905,32 ; giá trị của chữ số 9 gấp giá trị của chữ số 3 là:
II Phần tự luận: (Trình bày bài giải vào giấy kiểm tra)
Câu 11: Đặt tính rồi tính
34,72 + 9,75
66,4 – 25,7
25,7 x 1,5
Trang 579,56 : 34
Câu 1 2: Một thùng chứa 24 lít dầu hỏa, mỗi lít dầu cân nặng 0,8kg Biết vỏ thùng
cân nặng 5,28kg Hỏi thùng dầu đó cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam?
Câu 13: Ba người mua chung một tấm vải, người thứ nhất mua bằng 1
2 tổng số hai người kia mua, người thứ hai mua bằng 1
3tổng số hai người kia mua, người thứ ba mua bằng 1
4tổng số hai người kia mua, người thứ ba mua 26m Hỏi tấm vải dài bao nhiêu mét?
BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
MÔN: TOÁN - LỚP 5
I/ TRẮC NGHIỆM : 5 điểm (mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
CÂU
HỎI
II TỰ LUẬN : 5 điểm
Câu 11: (2 điểm) : Mỗi phép tính đúng : 0,5 điểm
34,72 + 9,75 = 44,47 66,4 – 25,7 = 40,7 25,7 x 1,5 = 38,55 79,56 : 34 = 2,34
Câu 12: (2 điểm)
24 lít dầu hỏa cân nặng:
0,8 x 24 = 19,2 (kg) Thùng dầu cân nặng:
19,2 + 5,28 = 24,48 (kg) Đáp số: 24,48 kg
Câu 13: (1 điểm)
Cách 1: Người thứ nhất và người thứ hai mua:
26 x 4 = 104 (m)
Trang 6Tấm vải dài:
104 + 26 = 130 (m) Đáp số: 130m
Cách 2: Người thứ nhất mua 1 1
1 2 3
tấm vải
Người thứ hai mua 1 1
1 3 4
tấm vải
Người thứ ba mua 1 1
1 4 5
tấm vải
Tấm vải dài:
26 : 1
5 = 130 (m)
Đáp số: 130m
I Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I, lớp 5
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
Phân số - Số thập
phân
Đại lượng và đo
Giải bài toán có
lời văn
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2019- 2020 MÔN: TOÁN LỚP 5 ( Đề số 3 )
*Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng nhất:
Câu 1: Sáu mươi lăm đơn vị, hai phần mười và bốn phần trăm được viết là: (1điểm)
A 65,204 B 65,24 C 65,42 D 65,244
Câu 2: Tính diện tích hình tam giác ABC có độ dài đáy 10cm và chiều cao 6cm như hình dưới đây là: (1điểm) A
6cm
B 10cm C H A 31 cm 2 B 32 cm 2 C 30 cm 2 D 32,5 cm 2 Câu 3: Tỉ số phần trăm của 7 và 40 là: (1điểm) A 19,5% B 17,6% C 18,5% D 17,5% Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1điểm) a) 2 km 2 25 hm 2 = km 2 b) 40 kg 2 hg = kg c) 44 m 66 cm = m d) 45 ha = km 2 Câu 5: Nối cột A với kết quả phép tính ở cột B sao cho phù hợp: (1điểm) A B 14,243 x 100 = 14243 531,45 x 0,01 = 1424,3 5,3145 123,25: 100 = 1,2325 12,325 244,23 : 0,01 = 24423 Câu 6: Đặt tính rồi tính: (2 điểm) a 453,23 + 243,102 =………… b 123,34 – 23,109 =………
……… ……….
……… ……….
……… ……….
……… ………
Trang 8c 456,23 x 2,5=……… d 256,25 : 12,5=………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 7: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (2 điểm) a) 6,10 x 98 + 6,10 x 2 =………
………
………
b) 19,7 x 4 x 2,5 =………
………
………
Câu 8: (1 điểm) Lớp 5A có 30 học sinh, số học sinh nam chiếm 60 % số học sinh cả lớp Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nam? Bài giải:
…
MA TRẬN ĐỀ THI MÔN TOÁN – KHỐI V CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC
năng.
1
02 (1,3)
02 (5,6)
01 (7)
02 (1,3)
03 (5,6,7)
Số điểm
2
Đại lượng và đo
01 (4)
01 (4)
Số điểm
Trang 9Yếu tố hình học
Số câu
01 (2)
01 (2)
Số điểm
Số câu
01 (8)
01 (8)
Số điểm
Tổng
Số câu
Số
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN - KHỐI V CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2019 – 2020 Câu 1: Đáp án: B (1điểm)
Câu 2: Đáp án: C (1điểm)
Câu 3: Đáp án: D (1điểm)
Câu 4: (1 điểm)
*Đúng mỗi câu được 0,25 điểm
a) 2 km 2 25 hm 2 = 2,25 km2 b) 40 kg 2 hg = 40,2 kg
c) 44 m 66 cm = 44,66 m d) 45 ha = 0,45 km2
Câu 5: (1 điểm)
*Đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
A B
531,45 x 0,01 =
1424,3 5,3145
24423
Câu 6: (2 điểm)
* Đặt tính đúng ghi 0,25 điểm Đúng kết quả mỗi câu được 0,25 điểm Kết quả phép tính.
a) 453,23 + 243,102 = 696,332 (0,5 điểm) b) 123,34 – 23,109 = 100,231 (0,5 điểm)
c) 456,23 x 2,5 = 1140,575 (0,5 điểm) d) 256,25 : 12,5 = 20,5 (0,5 điểm)
Câu 7: Dựa vào cách tính của HS giáo viên ghi điểm cho phù hợp.
Đáp án:
a) 6,10 x 98 + 6,10 x 2 = 6,10 x (98 + 2) = 6,10 x 100 = 610 (1điểm)
b) 19,7 x 4 x 2,5 = 19,7 x (4 x 2,5) = 19,7 x 10 = 197 (1điểm)
Trang 10Câu 8: (1 điểm) Bài giải
Lớp 5A có số học sinh nam là: (0,25 điểm)
30 : 100 x 60 = 18 (học sinh) (0,5 điểm)
Đáp số: 18 học sinh (0,25 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2019- 2020 MÔN: TOÁN LỚP 5 Đề số 4
Thời gian: 40 phút - Không kể thời gian giao đề
II Trắc nghiệm khách quan:
Ghi phương án trả lời đúng vào giấy kiểm tra
Câu 1: Số “ Ba mươi sáu phẩy năm mươi lăm” viết là:
Câu 2: Số thập phân gồm có hai trăm, hai đơn vị, ba phần mười, ba phần nghìn được viết là:
Câu 3: Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó?
Câu 4: Phân số 2
5viết dưới dạng số thập phân là:
Câu 5: Số lớn nhất trong các số: 4,74 ; 7,04 ; 7,4 ; 7,47 là:
Câu 6: Một hình chữ nhật có chiều rộng 16,34m, chiều dài hơn chiều rộng 8,32m
Chu vi hình chữ nhật đó là:
Câu 7: Tìm x biết : x – 38,75 = 206,99
A x = 244,64 B x = 235,74 C x = 245,74 D x = 168,24
Câu 8: Biết 4,5 lít dầu cân nặng 3,42kg Hỏi 8 lít dầu cân nặng bao nhiêu ki- lô-
gam?
Câu 9: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 8dm2 15cm2 = cm2
Câu 10: Trong số thập phân 905,32 ; giá trị của chữ số 9 gấp giá trị của chữ số 3 là:
II Phần tự luận: (Trình bày bài giải vào giấy kiểm tra)
Câu 11: Đặt tính rồi tính
Trang 1134,82 + 9,75 68,4 – 25,7 25,8 x 1,5 75,52 : 32
Câu 1 2: Một thùng chứa 26 lít dầu hỏa, mỗi lít dầu cân nặng 0,8kg Biết vỏ thùng
cân nặng 5,28kg Hỏi thùng dầu đó cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam?
Câu 13: Ba người mua chung một tấm vải, người thứ nhất mua bằng 1
2 tổng số hai người kia mua, người thứ hai mua bằng 1
3tổng số hai người kia mua, người thứ ba mua bằng 1
4tổng số hai người kia mua, người thứ ba mua 26m Hỏi tấm vải dài bao nhiêu mét?
BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
I/ TRẮC NGHIỆM : 5 điểm (mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
CÂU
HỎI
II TỰ LUẬN : 5 điểm
Câu 11: (2 điểm) : Mỗi phép tính đúng : 0,5 điểm
34,82 + 9,75 = 44,57 68,4 – 25,7 = 42,7 25,8 x 1,5 = 38,7 75,52 : 32 = 2,36
Câu 12: (2 điểm)
26 lít dầu hỏa cân nặng:
0,8 x 26 = 20,8 (kg) Thùng dầu cân nặng:
20,8 + 5,28 = 26,08 (kg) Đáp số: 26,08 kg
Câu 13: (1 điểm)
Trang 12Cách 1: Người thứ nhất và người thứ hai mua:
26 x 4 = 104 (m) Tấm vải dài:
104 + 26 = 130 (m) Đáp số: 130m
Cách 2: Người thứ nhất mua 1 1
1 2 3
tấm vải
Người thứ hai mua 1 1
1 3 4
tấm vải
Người thứ ba mua 1 1
1 4 5
tấm vải
Tấm vải dài:
26 : 1
5 = 130 (m)
Đáp số: 130m
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2019- 2020 MÔN: TOÁN LỚP 5 Đề số 5
Thời gian: 40 phút - Không kể thời gian giao đề
Bài 1 (1 điểm) a) Ghi lại cách đọc các số sau:
555,035:
91 :
b) Viết số thập phân gồm:
- Tám đơn vị, chín phần
trăm:
- Hai nghìn không trăm mười tám đơn vị, bốn phần
nghìn:
Bài 2 (1 điểm) Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
321,089 321,1 534,1 533,99 536,4 536,400;
98,532 98,45
Trang 13Bài 3 (2 điểm) Đặt tính rồi tính
758,7 + 65,46 4,62 x 35,4
234,8 – 87 225,54 : 6,3 Bài 4 (1 điểm) Tìm X biết: a) X – 13,1 = 7,53 x 6 b) 21 x X = 9,45 : 0,1 ………
………
………
Bài 5 (1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 8 km 62 m = …………km 2018 dm 2 = ……… m 2 9 tấn 5 tạ = ………… tấn 5 giờ 15 phút = …………giờ Bài 6 (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 76m Chiều rộng bằng 60% chiều dài a) Tính diện tích mảnh vườn đó b) Người ta sử dụng 8% diện tích mảnh vườn làm lối đi Tìm diện tích lối đi Bài giải ………
………
………
………
………
………
………
. Bài 7 (1 điểm) Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,65% Để sau 1 tháng nhận được tiền lãi là 780000 đồng thì khách hàng phải gửi bao nhiêu tiền? Bài giải
.
Trang 14
Bài 8 (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1) Giá trị của chữ số 6 ở phần thập phân trong số 63,546 là:
A 6 B.60 C 6
100 D 6
1000
100 viết dưới dạng số thập phân là:
A 75,8 B 75,08 C 75,008 D 75,80
3) Trong các số 4,686; 4,688; 4,868; 4,288 Số bé nhất là:
A 4,686 B 4,688 C 4,868 D 4,288
4) 45% của 120 là:
A 540 B 54 C 45 D 12
Đáp án Bài 1 (1 điểm) a)
555,035: Năm trăm năm mươi lăm phẩy không trăm ba mươi lăm
b) Viết số thập phân gồm:
- Tám đơn vị, chín phần trăm: 8,09
- Hai nghìn không trăm mười tám đơn vị, bốn phần nghìn: 2018,004
Bài 2 (1 điểm) Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
321,089 < 321,1 534,1 > 533,99 536,4 = 536,400; 98,532 > 98,45
Bài 3 (2 điểm) Đặt tính rồi tính
KQ: 758,7 + 65,46 = 824,16 4,62 x 35,4 = 163,548 234,8 – 87 = 147,8 225,54 : 6,3 = 35,8
Bài 4 (1 điểm) Tìm X biết:
a) X – 13,1 = 7,53 x 6
X – 13,1 = 45,18
X = 45,18 + 13,1
X = 58,28
Trang 15b) 21 x X = 9,45 : 0,1
21 x X = 94,5
X = 94,5 : 21
X = 4,5
Bài 5 (1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
Bài 6 (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 76 m Chiều rộng bằng
60% chiều dài.
Bài giải 60% = 3/5
Sơ đồ:
Chiều rộng: I -I -I -I
Chiều dài: I -I -I -I -I -I (76 m)
Chiều rộng mảnh vườn là:
76 : (3+5) x 3 = 28,5 (m)
Chiều dài mảnh vườn là:
76 – 28,5 = 47,5 (m)
Diện tích mảnh vườn:
28,5 x 47,5 = 1353,75 (m 2 )
Diện tích lối đi:
1353,75 : 100 x 8= 108,3 (m 2 )
Diện tích lối đi 108,3 (m 2 )
Bài 7 (1 điểm) Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,65% Để sau 1 tháng nhận được tiền lãi là
780000 đồng thì khách hàng phải gửi bao nhiêu tiền?
Bài giải
Số tiền khách hàng phải gửi là:
780000 : 0,65 x 100= 120000000 (đ)
Trang 16Bài 8 (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1) Giá trị của chữ số 6 ở phần thập phân trong số 63,546 là:
1000
100 viết dưới dạng số thập phân là:
B 75,08
3) Trong các số 4,686; 4,688; 4,868; 4,288 Số bé nhất là:
D 4,288
4) 45% của 120 là:
B 54
Tham khảo đề thi học kì 1 lớp 5:
https://vndoc.com/de-thi-hoc-ki-1-lop-5